1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Tìm hiều công tác xóa đói giảm nghèo tại xã nghĩa đồng – huyện nghĩa hưng – tỉnh nam định

50 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 283 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3 7. Kết cấu đề tài. 4 8. Lời cảm ơn 4 B. PHẦN NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 6 1.1: Khái quát chung về UBND xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam định 6 1.1.1: Thông tin và địa chỉ của UBND xã Nghĩa Đồng: 6 1.1.2: Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND xã Nghĩa Đồng 6 1.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 8 1.1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã 12 1.1.6: Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND xã 15 1.1.7: Khát quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND xã. 16 1.2: Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo 17 1.2.1: Khái niệm khác nhau về nghèo đói 17 1.2.3 Xóa đói giảm nghèo và ý nghĩa của xóa đói giảm nghèo 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH. 25 2.1: Thực trạng nghèo đói tại xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định 25 2.1.1 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của từng nhóm 26 2.1.2: Một số chính sách, chương trình đã được áp dụng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại xã 28 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 35 3.1 TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH. 35 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẦM NÂNG CAO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ 37 3.2.1 Các giải pháp. 37 C. PHẦN KẾT LUẬN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3

7 Kết cấu đề tài 4

8 Lời cảm ơn 4

B PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 6

1.1: Khái quát chung về UBND xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam định 6

1.1.1: Thông tin và địa chỉ của UBND xã Nghĩa Đồng: 6

1.1.2: Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND xã Nghĩa Đồng 6

1.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 8

1.1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã 12

1.1.6: Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND xã 15

1.1.7: Khát quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND xã 16

1.2: Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo 17

1.2.1: Khái niệm khác nhau về nghèo đói 17

1.2.3 Xóa đói giảm nghèo và ý nghĩa của xóa đói giảm nghèo 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 25

2.1: Thực trạng nghèo đói tại xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định 25

Trang 2

2.1.1 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của từng nhóm 26

2.1.2: Một số chính sách, chương trình đã được áp dụng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại xã 28

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 35

3.1 TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 35

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẦM NÂNG CAO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ 37

3.2.1 Các giải pháp 37

C PHẦN KẾT LUẬN 46

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CSXĐGN Chính sách xóa đói giảm nghèo

LĐTB - XH Bộ lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 4

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

-Tính bức thiết và nóng hổi của đề tài Xóa đói giảm nghèo(XĐGN) trên

thế giới

Đói nghèo diễn ra trên tất cả các châu lục với những mức độ khác nhau.

Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự nghèo đói của dân cư đang là một vấn đềnhức nhối rất cấp bách phải tháo gỡ nhưng cũng vô cùng khó khăn trong côngviệc thực hiện XĐGN

- Xuất phát từ đường lối, chính sách và quan điểm của Đảng và Nhà nước

ta về việc Xóa đói – giảm nghèo.

Ở nước ta, xóa đói giảm nghèo được coi là mục tiêu xuyên suốt trong quá

trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngày từ khi ra đời, Đảng Cộng SảnViệt Nam đã xác định mục tiêu cơ bản trong hoạt động của mình là giải phóngdân tộc, xây dựng chế độ mới để đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọi người dân,mọi gia đình Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ, Đảng và Nhà nướcphải tạo điều kiện “ Làm cho người nghèo đủ ăn Người đủ ăn thì khá Ngườikhá, giàu thì giàu thêm” Vấn đề xóa đói giảm nghèo đã được đưa vào mục tiêu,

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX( năm 2001) đã khẳng định: “ Việc tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xóa đóigiảm nghèo ngay trong từng bước đi và trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiệnđại hóa đất nước Phấn đấu đến năm 2010, về cơ bản không còn hộ nghèo”.Những đại hội Đảng gần đây, từ đại hội X đến đại hội XI đã chỉ rõ “ thực hiện

có hiệu quả lớn chính sách xóa đói giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đadạng hóa nguồn nhân lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền vững,nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn, khuyến khíchlàm giàu theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên Cócác chính sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảmchênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị…” ( Nghị quyết Đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ XI)

Chú trọng đúng mức những vấn đề đói nghèo trong xã hội, với nhãn quan

Trang 5

chính trị nhạy bén với trách nhiệm cao cả trước nhân dân, Đảng ta đã đưa ranhững chương trình rộng lớn để tập trung giải quyết là “ Chương trình về xóađói giảm nghèo” Trên cơ sở đó, Nhà nước cũng đã có hàng chục chương trìnhcấp quốc gia và dự án đang được thực thi có nội dung gần với xóa đói giảmnghèo.

- Dựa vào mục tiêu phương hướng Xóa đói – giảm nghèo của xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2011-2015

Thực hiện theo kế hoạch số 78/KH – UBND ngày 20-8-2014 của UBND

huyện Nghĩa Hưng về việc Rà soát điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèonăm 2014 và khảo sát sơ bộ hộ nông, ngư, nghiệp có mức sống trung bình

- Xác định và lập danh sách hộ nghèo, cận nghèo và khảo sát sơ bộ hộ nông,ngư nghiệp, có mức sống trung bình của xã để làm cơ sở đánh giá kết quả thựchiện mục tiêu giảm nghèo của năm 2014 và thực hiện chính sách thuộc Chươngtrình giảm nghèo bền vững năm 2015

- Thiết lập hồ sơ dữ liệu thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo phục vụ chocông tác quản lý, xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình, kế hoạch pháttriển Kinh tế - Xã hội hàng năm của xã liên quan đến hộ nghèo

- Xuất phát từ bản thân

Đối với XĐGN, em thấy rằng đây là một đề tài rất hay và ý nghĩa Giúp

em có cơ hội được hiểu hơn về những chính sách xã hội của Nhà nước, nhữngmục tiêu và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay Đâycũng là cơ hội để em được vận dụng những kiến thức và sự hiểu biết của mìnhtrong suốt thời gian học tập và tìm hiểu để nghiên cứu sâu hơn về đề tài này mộtcách thực tiễn trên chính quê hương của mình

Chính vì vậy, xuất phát từ những lý luận trên mà em đã chọn đề tài “ Tìm

hiều công tác Xóa đói giảm nghèo tại xã Nghĩa Đồng – huyện Nghĩa Hưng – Tỉnh Nam Định” làm đề tài cho bài báo cáo thực tập Song, mặc dù đề tài đã

được chuẩn bị kỹ lưỡng nhưng trong quá trình thực thực tập em vẫn gặp phảinhững khó khăn nhất định Phần do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạnchế, phần vì đây là đề tài còn khá mới mẻ và thách thức, do vậy mà em không

Trang 6

thể tránh khỏi những thiếu sót Những thiếu sót này trước hết xuất phát từ cánhân, nên em rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn, gợi ý cảu thầy cô đểbài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Tìm hiểu chung về vấn đề nghèo đói; phân tích, đánh giá công tác XĐGNtại xã Nghĩa Đồng nói riêng và tác độc của CSXĐGN đối với kinh tế - xã hộinói chung Trên cơ sở đó, chỉ ra những mặt còn hạn chế và đề xuất những ýkiến, giải pháp khắc phục, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất ý kiến để hoànthiện CSXĐGN tại địa phương

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu đến những vấn đề có liên quan đến chương trình Xóa đói –

giảm nghèo xã Nghĩa Đồng – huyện Nghĩa Hưng – tỉnh Nam Định

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa hưng, tỉnh Nam Định

- Thời gian: Dựa trên cơ sở tài liệu thống kê, tổng kết báo cáo từ năm

2011 trở lại đây của xã và tài liệu có liên quan

Thời gian tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài thực tế bất đầu từngày 02/03/2015 – 24/04/2015 ( theo kế hoạch thực tập của Khoa Tổ chức vàQuản lý nhân lực)

5 Phương pháp nghiên cứu

Để xem xét vấn đề nghèo đói và XĐGN một cách khách quan, khoa học

và chính sác nhất, đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau:

- Phương pháp thu nhập thông tin;

- Phương pháp xử lý thông tin;

- Phương pháp quan sát

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài

Xóa đói – giảm nghèo là chủ trương lớn nhất của Đảng và Nhà nước ta

và là sự nghiệp của toàn dân Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa vôcùng quan trọng đối với:

- Đối với địa phương:

Trang 7

Giúp nhìn ra những vấn đề cần giải quyết của CSXĐGN tại địa phương,đồng thời đề xuất những ý kiến tham khảo để hoàn thiện chính sách XĐGN bềnvững trên con đường hướng tới hoàn thành các mục tiêu của địa phương là năm

2015 xã Nghĩa Đồng sẽ giảm bớt hộ nghèo hộ cận nghèo, thực hiện thắng lợi đề

án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015

- Đối với bản thân:

Đây chính là cơ hội để bản thân được trao đổi thêm những kiến thứckhông chỉ về mặt lý luận mà còn cả thực tế Có được cái nhìn toàn diện hơn vàđầy đủ hơn về vấn đề nghèo đói Tích lũy được những kinh nghiệm thực tế đểphục vụ cho quá trình làm việc sau này và quan trọng hơn cả là niềm vinh dự, tựhào được mang một phần nhỏ sức lực của mình vào xây dựng quê hương củamình

7 Kết cấu đề tài.

Ngoài phần lời mở đầu, danh mục từ viết tắt, mục lục, phần mở đầu, kếtluận thì:

- Phần nội dung bao gồm:

Chương 1: Tổng quan về xã Nghĩa Đồng – huyện Nghĩa Hưng – tỉnhNam Định

Chương 2: Một số vấn đề về nghèo đói và thực trạng công tác Xóa đói –giảm nghèo tại xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện và nângcao chương trình Xóa đói – giảm nghèo tại xã Nghĩa Đồng – huyện Nghĩa hưng– tỉnh Nam Định

8 Lời cảm ơn

Bắt đầu với những cuốn sách, những cuốn giáo trình chuyên ngành trừutượng và những kiến thức chuyên môn đầy lạ lẫm, chính vì vậy mà việc hìnhdung về công việc cụ thể sau này phải thực hiện, quả thật là vô cùng khó khănđối với những sinh viên hệ cao đẳng sắp ra trường Bởi những kiến thức đượcthực tiễn Vì vậy, với mục đích nhằm củng cố và nâng cao kiến thức của sinhviên và hệ thống kiến thức chuyên ngành được trang bị, giúp sinh viên có được

cơ hội làm quen, tiếp xúc với công việc, bước đầu được vận dụng kiến thức

Trang 8

được học vào thực tế, tăng cường rèn luyện kỹ năng chuyên môn, chuyên ngànhchuyên nghề cho sinh viên trước khi ra trường và thi tốt nghiệp Trường Đại họcNội vụ Hà Nội đã tổ chức cho tất cả nhưng sinh viên bậc Cao đẳng hệ chính quythuộc tất cả các khoa được đi thực tập, bước đầu làm quen với công việc.Thực tập là hoạt động vô cùng quan trọng và có ý nghĩa Nó mang tính chất củanền tảng, là cơ sở thực tiễn đầu tiên để sinh viên được làm quen với công việcchuyên môn của mình sau này Thực tập giúp cho sinh viên thực hiện được phép

so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn một cách chính xác hơn, để từ đó sinh viênbiết cách làm thế nào để hợp lý thuyết vào thực hành một cách hiệu quả hơn

Theo sự phân công của Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực thuộc trườngĐại học Nội vụ Hà Nội, em được giới thiệu về thực tập tại Văn phòng UBND xãNghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Mặc dù thời gian thực tậpkhông dài, song với khoảng thời gian đó em đã học hỏi được rất nhiều điều Tạiđây, em đã được quan sát, làm quen và quan trọng hơn cả là đã được trực tiếpthực hiện những công việc chuyên môn cơ bản, có được kỹ năng nghề nghiệpđầu tiên ngay từ khi còn là một sinh viên Ngoài ra em còn được các bác, cácchú tại UBND xã Nghĩa Đồng nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinhnghiệm nghề nghiệp quý báu, có thể nói rằng đây là điều vô cùng quan trọng mà

em có được sau đợt thực tập này

Chính vì vậy, em muốn gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới:

- Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tổ chức, tạo điều kiện để em có được mộtđợt thực tập

- Các thầy cô giáo trong Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực – nhữngngười đã cho em những kiến thức về nghề nghiệp đầu tiên, những hành trangvào nghề đầu tiên, cùng thầy giáo Nguyễn Văn Tạo và cô Phạm Thị Hà đãhướng dẫn về công tác thực tập cho bọn em, cùng các thầy cô trong trường

- Các bác, các chú cán bộ công tác và làm việc tại UBND xã Nghĩa Đồng, huyệnNghĩa Hưng, tỉnh Nam Định đặc biệt là chú Vũ Ngọc Thái – cán bộ ban VănPhòng – Thống kê và chú Đỗ Văn Ích – cán bộ lao động thương binh xã hội, đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÃ NGHĨA ĐỒNG, HUYỆN NGHĨA

HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 1.1: Khái quát chung về UBND xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam định

1.1.1: Thông tin và địa chỉ của UBND xã Nghĩa Đồng:

Tên đơn vị: UBND xã Nghĩa Đồng

Địa chỉ: xã Nghĩa Đồng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam ĐịnhĐiện thoại: 03503870221

Xã Nghĩa Đồng thuộc huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định Có diện tích5,99 km² Với số dân 6.424 người Mật độ dân số 1.072 (1999) người/ km²

Xã chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, mấy năm gần đây đã kèm theo sangtrồng rau cây màu, cây công nghiệp, chú trọng phát tiển cây ăn quả

Về văn hóa- xã hội: văn hóa và xã hội cũng đang dần phát triển theo hướng tíchcực Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm ở các bậc 90-95% Còn ít học sinh bỏhọc giữa chừng

Về an ninh: an ninh tốt, đảm bảo mục tiêu giữ vững ổn định chính trị, trật

tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế- xã hội.Công tác giáo dục quốc phòng cũng được xây dựng

1.1.2: Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND xã Nghĩa Đồng

*Chức năng:

UBND xã tổ chức và chỉ đạo thi hành hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp UBND cấp trên chỉđạo hoạt động của UBND cấp dưới trực tiếp Trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn do pháp luật quy định, UBND ra quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện,kiểm tra việc thi hành các văn bản đó

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “ Ủy ban nhân dân là cơ quan chínhquyền nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được lập ra ởcác cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện; huyện, quận, thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” [34, tr.759]

Trang 10

Theo từ điển luật học: “ UBND là tên gọi của các cơ quan chấp hành của cơquan quyền lực nhà nước ở địa phương” [33, tr 538]

Điều 123 Hiến pháp 1992 ( sửa đổi năm 2001) quy định: “UBND do Hộiđồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật vàcác văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhândân ( HĐND) “Điều 2 Luật tổ chức của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânnăm 2003 quy định: “ UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, doHĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, chịu trách nhiệm trước HĐNDcùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên”

Theo đó: UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, doHĐND cấp xã bầu ra, chịu trách nhiệm trước HĐND cấp xã và cơ quan nhànước cấp trên về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.Như vậy, UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có thẩmquyền chung, hoạt động với tư cách:

- Cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp

- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

- Là cơ quan chấp hành của HĐND cấp xã: UBND cấp xã chịu sự giámsát của HĐND cấp xã, chịu trách nhiệm và báo cáo các hoạt động của mìnhtrước HĐND cấp xã

Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: UBND cấp xã có nhiệm

vụ triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước và cuộc sống, quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội và dân cư trênđịa bàn

UBND cấp xã chính là đầu mối giải quyết các công việc thường ngày củanhân dân có quan hệ trực tiếp và gắn bó mật thiết với nhân dân, là cầu nối đểchuyển tải mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàocuộc sống Vì vậy mà hiệu quả hoạt động của UBND cấp xã có ảnh hưởng rấtlớn tới sự thành công của các chủ trương, chính sách được hoạch định từ cấptrên và quyền, lợi ích của nhân dân trên địa bàn

Trang 11

b Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngânsách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toánđiều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toánngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo

Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp

c Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhànước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn vàbáo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

d Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ cácnhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quyđịnh của pháp luật

e Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát vàbảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật

2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm

vụ, quyền hạn sau đây:

a Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề ánkhuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triểnsản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôitrong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đốivới cây trồng và vật nuôi

Trang 12

b Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu

bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai,bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều,bảo vệ rừng tại địa phương

c Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theoquy định của pháp luật

d Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghềtruyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ

về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định

c Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giaothông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của phápluật

d Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đườnggiao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật

4 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao,

Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phốihợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiệncác lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi

b Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫugiáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trênquản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn

Trang 13

c Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoágia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịchbệnh.

d Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thểthao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch

sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật

e Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đìnhliệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật

f Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡcác gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơinương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chínhsách ở địa phương theo quy định của pháp luật

g Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa

ở địa phương

5 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xâydựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương

b Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch;đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng,huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương

c Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xâydựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biệnpháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạmpháp luật khác ở địa phương

d Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại củangười nước ngoài ở địa phương Trong việc thực hiện chính sách dân tộc vàchính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướngdẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do

Trang 14

tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

6 Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm phápluật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật

b Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của côngdân theo thẩm quyền

c Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việcthi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử

lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

1.1.4: Quá trình phát triển của UBND xã Nghĩa Đồng

Ngày thành lập từ 12-07-1999, trong suốt 16 năm qua UBND xã đang dầnhoàn thiện và phát triển để hoàn thành đúng với chức năng và nhiệm vụ đượcNhà nước và Đảng giao phó

Quá trình phát triển của UBND xã gắn liền với những công tác xây dựngphát triển kinh tế xã hội, đội ngũ công chức có trình độ và kỹ năng làm việc tốt

Trong công tác cải cách hành chính UBND đã giảm bớt một số giấy tờ vàrút ngắn thời gian giải quyết công việc theo yêu cầu của người dân

Có những trang thiết bị cần thiết hơn cho công việc như: máy tính, máy in,…Những ngày lễ, hay đêm UBND xã đã chú trọng hơn đến việc an ninh cho ngườidân, đi tuần và chống trộm

So với những năm trước đây, UBND xã có 2 dãy nhà dành cho các cán bộlàm việc, thì mới năm qua xã đã xây dựng thêm những dãy nhà mới dành chocác cán bộ, có nơi làm việc tốt nhất, dãy nhà cũ được sửa sang lại, trang thiết bị

và điều kiện làm việc tốt hơn

Trang 15

1.1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã

Hộ tịch

Ban địa chínhxây dựng

Ban tài chính

Kế toán

Ban VHTT-TDTT

Ban LĐ-TBXH

Ban công

an

Ban quân sự

Trang 16

* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Chức năng và nhiệm vụ cả HĐND và UBND đã được quy định rất rõ tạiLuật số 11/2003/QH11 của Quốc hội: Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003

- Hội đồng nhân dân:

• HĐND thực hiện quyền giảm sát đối với hoạt động Thường trựcHĐND, UBND cấp xã; giám sát việc thực hiện nghị quyết cảu HĐND; giám sátviệc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương

• HĐND quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huytiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xãhội, củng cố quốc phòng, an ninh không ngừng cải thiện đời sống vật chất vàtinh thần cho nhân dân, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước

- Ủy ban nhân dân

• UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơquan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cung cấp nhằm đảm bảo thựchiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng anninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

• UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phầnđảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước ở từtrung ương đến địa phương

- Ban văn phòng – thống kê

• Giúp UBND xã xây dựng chương trình, lịch công tác, làm việc và theodõi thực hiện chương trình và lịch làm việc đó; tổng hợp và báo cáo tình hìnhkinh tế - xã hội; tham mưu giúp UBND xã trong chỉ đạo thực hiện

• Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý sổ lưu trữ, biểu báo cáothống kê, theo dõi biển động số lượng, chất lượng công chức xã

• Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa UBND với cơ quan,

tổ chức và công dân đến liên hệ với UBND

• Trực tiếp quản lý con dấu của UBND xã, thực hiện đúng những trình tự

Trang 17

về văn thư - bảo mật.

- Ban Tài chính – kế toán:

• Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách theo đúng quy định Thựchiện chi tiền theo lệnh chuẩn chỉ; thực hiện về mặt quản lý tiền giao dịch vớikho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ

• Báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định

- Ban địa chính – xây dựng:

• Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồchuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch – kếhoạch sử dụng đất đai tại trụ trở UBND xã, mốc địa giới

• Tuyên truyền, giải thích, hòa giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơnthư khiếu nại, tố cáo của nhân dân về đất đai, để giúp UBND cấp trên giải quyết,thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đất đai để kiếnnghị UBND xã xử lý

- Ban Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao

• Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa văn nghệ quần chúng,các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử, điểm vui chơi giảitrí và xây dưng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, ngăn chặn việc truyền bá

tư tưởng phản động, đồi trụy dưới hình thức văn hóa, nghệ thuật và các tệ nạn xãhội trên địa bàn xã

Trang 18

• Tổ chức vận động để xã hội hóa các nguồn nhân lực nhằm xây dựng,phát triển sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.

- Ban Lao động – Thương binh xã hội

• Thống kê dân số lao động, tình hình, việc làm, ngành nghề trên địa bànxã; nắm số lượng và các đối tượng được hưởng chính sách lao động – thươngbinh và xã hội

• Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm, ngườiđược hưởng chính sách ưu đãi, chính sách hội trình UBND xã giải quyết theothẩm quyền

- Ban quân sự

• Tổ chức việc đăng ký, quản lý công dân trên độ tuổi làm nghĩa vụ quân

sự, quân nhân dự bị và dân quân theo quy định của pháp luật, thực hiện công tácđộng viên gọi thanh niên nhập ngũ

• Chỉ đạo dân quân tự vệ phối hợp với công an xã và lực lượng khácthường xuyên bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến đấu và tổ chức khắc phụcthiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn

1.1.6: Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND xã

- Hoàn thành những công việc chưa hoàn thành còn dang dở ở năm 2014.

- Thực hiện và hoàn thành tốt những quyết định, chỉ thị của UBND cấptrên

- Tổ chức kiểm tra các tác phong, ý thức của cán bộ khi làm việc

- Mỗi tháng họp bàn giao ca, tổng kết tháng vừa qua Đưa ra giải pháp

Trang 19

giải quyết các vấn đề hiệu quả nhất.

- Tổ chức niêm yết công khai điều chỉnh bổ sung quy hoạch tại trụ sởUBND các xã, thị trấn, đồng thời thông báo rộng rãi trên hệ thống truyền thanh

để nhân dân biết thực hiện ( theo thông báo số 17/TB-UBND “ Công khai điềuchỉnh bổ sung quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu( 2011 – 2015 ) huyện Nghĩa Hưng để thực hiện dự án Xây dựng khu côngnghiệp dệt may Rạng Đông”

- Thực hiện tốt theo kế hoạch số 06/ KH-UBND, Kế hoạch “ Triển khailấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự ( sửa đổi) của UBND huyệngửi Với yêu cầu xác định vai trò, trách nhiệm của các ban, ngành liên quan,UBND các xã, thị trấn trong việc triển khai lấy ý kiến nhân dân đối với Bộ luậtDân sự (sửa đổi)

1.1.7: Khát quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND xã.

Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Chủ tịch, 2 PhóChủ tịch và các ủy viên(thường là chỉ huy trưởng BCH quân sự và Trưởng công

an xã) Thường trực Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban nhân dân Ủy bannhân dân xã, phường hay thị trấn hoạt động theo hình thức chuyên trách.Bộ máygiúp việc của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có 7 chức danh: Công an, quân sự,

kế toán, văn phòng, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội, địa chính

Cán bộ chuyên trách, cán bộ công chức, cán bộ chuyên trách đều đạtchuẩn theo quy định của Tỉnh, đều có trình độ từ trung cấp đến đại học

Nhìn chung, trong những năm gần đây bộ máy tổ chức làm việc củaUBND xã đã không ngừng được hoàn thiện và đi vào hoạt động có hiệu quảhơn Quản lý hành chính nhà nước tại địa phương hoạt động theo “chế độ mộtcửa” Đội ngũ cán bộ, công chức xã không ngừng tăng lên về số lượng và chấtlượng

Theo thông báo số 153/TB-UBND thông báo về việc tổ chức tuyển dụngcông chức xã, thị trấn năm 2014, thì xã Nghĩa Đồng không nằm trong những xã

Trang 20

thiếu công chức và cần tuyển dụng, chứng tỏ xã đã và đang hoạt động với đầy

đủ công chức mà nhà nước yêu cầu, đạt hiệu quả tốt và đang trong quá trình pháttriển

1.2: Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo

1.2.1: Khái niệm khác nhau về nghèo đói

a Quan niệm nghèo đói trên thế giới

Trên thế giới nói chung, nghèo đói được xem xét ở nhiều góc độ và khía

cạnh khác nhau Mỗi tổ chưc, cá nhân lại có cách tiếp cận và phát biểu khácnhau về nghèo đói Cụ thể là:

- Nghèo đói từ chính tiếng nói của người nghèo:

Tiếng nói của người nghèo cho ta những cảm nhận cụ thể, rõ ràng nhất vềkhía cạnh của nghèo đói Một người nghèo ở Kenia đã nói về nghèo đói là: “Hãy quan sát ngôi nhà và đếm xem có bao nhiêu lỗ thủng trên đó Hãy nhìnnhững đồ đạc trong nhà và quần áo tôi mặc trên người Hãy quan sát tất cả vàghi lại những gì ông thấy Cái mà ông thấy chính là nghèo đói…” Cũng cónhững người thì cho rằng nghèo đói không chỉ bao hàm sự khốn cùng về vậtchất mà còn là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế, nguy cơ dễ bị tổnthương không có tiếng nói và quyền lực trong xã hội

- Abapisa – chuyên gia hàng đầu của tổ chức Lao động quốc tế ( ILO )cho rằng “ Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn và tham gia vào sự phát triểncủa cộng đồng”

- 1995 Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội đã đưa ra quanđiểm như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà có thu nhập thấp hơn 1 USDmỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi để mua sản phẩm cần thiết để tồn tại”

- UNDP đã đưa ra định nghĩa về nghèo như sau:

Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con ngườinhư biết đọc, biết viết và được nuôi dưỡng tạm đủ

Sự nghèo khổ về tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năngchỉ tối thiểu

Sự nghèo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác

Trang 21

định như không có khả năng thỏa mãn nhu cầu lương thực và phi lương thực chủyếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở các nước khác nhau.

- Hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương doESCAP tổ chức vào tháng 9/1993 tại Bangkok ( Thái Lan), các quốc gia trongkhu vực đã được thông nhất và cho rằng: “ nghèo đói là tình trạng một bộ phậndân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đãđược xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển Kinh tế - Xã hội và phong tụctập quán của từng địa phương” Đây là khái niệm tương đối đầy đủ và bao quátnhất, nên có thể coi là định nghĩa chung nhất và có tính hướng dẫn về phươngpháp nhận diện nét chính yếu phổ biến về đói nghèo của các quốc gia

b, Quan niệm nghèo đói của Việt Nam.

Về khái niệm nghèo của Việt Nam thì cơ bản thống nhất với khái niệmnghèo đói của ESCAP

- Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãnmột phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấphơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

- Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu vàthu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Đó là các

hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, dứt bữa từ 1 tới 3 tháng, thường vay mượn cộngđồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ởdột nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/ người/ tháng ( tươngđương với 45.000vnđ) Đói là nấc thang thấp nhất của người nghèo, đây vốnthuần túy là đói ăn, nằm trọn trong phạm trù kinh tế vật chất và khác với đóithông tin, đói hưởng thụ văn hóa thuộc phạm trù văn hóa tinh thần

Qua các khái niệm trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói: “Đói

nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng”

Tóm lại, nghèo đói là một phạm trù lịch sử, có tính tương đối Tính chất

và đặc trưng của nghèo đói phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên, nhân tố

Trang 22

chính trị, văn hóa và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền, quốc gia,khu vực.

1.2.2 Các dạng khác nhau của nghèo đói và tiêu chí xác định chuẩn nghèo

a, Các dạng khác nhau của nghèo đói

* Các dạng nghèo

Nghèo có 2 dạng cơ bản: Nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối

- Nghèo tương đối:

“Nghèo tương đối” có thể xem như là việc cung cấp không đầy đủ cáctiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thộc về một số tầng lớp xã hộinhất định so với sự sung túc của xã hội đó

“Nghèo tương đối” có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụthuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tươngđối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào

sự xác định khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất ( tương đối ),việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn

- Nghèo tuyệt đối:

Ông Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng thế giới đã đưa ra

khái niệm về nghèo tuyệt đối “ Nghèo ở mức độ tuyệt đối là … sống ở ranh giới ngoài cùng của sự tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong cái thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê

và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta.”

Trang 23

b Tiêu chí xác định chuẩn nghèo

Theo từ điển Tiếng Việt thì tiêu chí và chuẩn có các ý nghĩa sau đây:Tiêu chí: là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật, mộtkhái niệm nào đó Như vậy, tiêu chí mang tính chất định tính

Chuẩn là: cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó màlàm cho đúng, vật được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường, cái đượccông nhận là đúng theo quy định hoặc đúng theo thói quen trong xã hội

* Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của thế giới

Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của cácnước trên thế giới làm 6 loại:

+ Trên 25.000USD/người/năm là nước giàu

+ Từ 20.000 đến dưới 25.000USD/ người/ năm là nước khá

+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/ người/ năm là nước khá giàu

+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/ người/ năm là nước trung bình

+ Từ 500 đến dưới 2.500 USD/ người/ năm là nước nghèo

+ Dưới 500 USD/ người/ năm là nước cực nghèo

Theo phương pháp PPP, WB muốn tìm ra mức chuẩn nghèo nói chungcho toàn thế giới Trên cơ sở điều tra, thu thập chi tiêu của hộ gia đình và giá cảhàng hóa, thực hiện phương pháp “ tính rỗ hàng hóa” sức mua tương đương đểtính thu nhập dân cư giữa các quốc gia có thể so sánh WB đã tính năng lượngtối thiểu cần thiết cho một người để sống là 2.150 calo/ ngày Với mức giáchung của thế giới để đảm bảo mức năng lượng đó cần khoảng 1 USD/ ngày Từ

đó năm 1995 WB đã đưa ra chuẩn mực nghèo khổ chung cho toàn cầu là thunhập bình quân đầu người dưới 370 USD/ người/ năm Với mức trên WB ướctính cso tới trên 1,2 tỷ người trên thế giới đang sống trong nghèo đói.Tuy nhiên, theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhậpdưới 1/3 trung bình của xã hội Do đặc điểm của nền kinh tế - xã hội và sức muacủa đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo đói theo thu nhập cũng khác nhau ở từngquốc gia Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác định là 14USD/ người/ ngày Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia là 28 USD/ người/

Trang 24

tháng Srilanca là 17 USD/ người/ tháng Bangladet là 11 USD/ người/ tháng…

Ở Việt Nam, GDP bình quân đầu người hiện nay khoảng 600 USD/ người/ năm,nên trên bình diện chung của thế giới nước ta là nước nghèo khó

* Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của Việt Nam:

Năm 1993 theo Tổng cục thông kê lấy mức tiêu dùng là 2100 calo nếuquy đổi tương đương với lượng tiêu dùng lương thực, thực phẩm theo giá phùhợp với từng thời điểm, từng địa phương thì người dân Việt Nam phải có mứcthu nhập bình quân tối thiểu là 50.000đồng/ người/ tháng ở vùng nông thôn và70.000đồng/ người/ tháng ở thành thị, để làm gianh giới xác định giữa ngườinghèo và người giàu

Sau 1 thời gian căn cứ vào trình độ phát triển của nền kinh tế thì tại thôngbáo số 1751/LĐ-TB&XH của bộ LĐ – TB&XH ngày 20-5-1997 thì chuẩn mực

về đói nghèo lại được quy định như sau:

+ Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân theo đầu người dưới 13kg gạo/người/tháng tương đương với 45.000 đồng/ tháng đối với tất cả các vùng

+ Hộ nghèo: là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người 15kg gạo/người/tháng tương đương với 55.000 đồng/ ở khu vực nông thông và miền núi 20kggạo/ người/ tháng đối với khu vực nông thôn đồng bằng và trung du 25kg gạo/người/ tháng đối với khu vực thành thị

Tại quyết định số 1143/2000 QĐLĐTBXH ngày 1-11-2000 của bộ trưởng

bộ LĐ – TBXH đã phê duyệt chuẩn mức nghèo đói mới giai đoạn 2001-2005theo mức thu nhập bình quân đầu người cho từng vùng cụ thể như sau:+ Vùng nông thôn miền núi hải đảo: 80.000đồng/ người/ tháng tương đương với960.000 đồng/ năm

+ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000đồng/ người/ tháng tương đươngvới 1.200.000 đồng/ năm

+ Vùng thành thị : 150.000 đồng/ người/ tháng tương đương với1.800.000 đồng/ năm

* Phương pháp xác định chuẩn nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia

Bộ LĐ – TBXH là cơ quan thường trực của CTXĐGN đã tiến hành rà soát

Trang 25

chuẩn nghèo qua các thời kỳ Lúc đầu nghèo được xác định dựa vào nhu cầu chỉtiêu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã qua 4 lần công bố chuẩnnghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau.

Bảng: Quy định về nghèo đói ( theo tiêu chuẩn quốc gia)

Chuẩn nghèo đói qua các

giai đoạn

Phân loại người nghèo đói

Mức thu nhập BQ/người/tháng

1993 – 1995 (Mức thu nhập

quy ra gạo)

Đói ( KV nông thôn) Dưới 8 kgĐói ( KV thành thị) Dưới 13 kgNghèo ( KV nông thôn) Dưới 15 kgNghèo ( KV thành thị) Dưới 20 kg

Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận này cũng có những hạn chế là chưa tínhtoán đầy đủ nhu cầu tiêu dùng, độ tin cậy chưa cao do không có điều kiện điềutra rộng, thu thập thông tin về người dân nông thôn và miền núi rất khó chính

Ngày đăng: 07/08/2016, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Hữu Tiến (9/2013), An sinh xã hội ( biên soạn lần 2), Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội
5. Cẩm nang về chính sách chương trình Quản lý chương trình giảm nghèo, NXB Chính trị quốc gia, sự thật 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về chính sách chương trình Quản lý chương trình giảm nghèo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
6. Luật số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội: Luật tổ chức HĐND và UBND Khác
7. Nghị định số 14/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ ban hành Quy định về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông – lâm – ngư nghiệp và kinh tế Nông thôn Khác
8. Nghị quyết số 30/A/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Khác
9. Nghị quyết số 80/2011NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020 Khác
10. Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã - Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Tìm hiều công tác xóa đói giảm nghèo tại xã nghĩa đồng – huyện nghĩa hưng – tỉnh nam định
1.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w