1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo ở huyện hữu lũng – lạng sơn

62 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 2 7. Kết cấu đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN HỮU LŨNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 4 1.1. Khái quát chung về đơn vị. 4 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn. 4 1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng 5 1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng 10 1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới. 11 2.1.1. Mục tiêu của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong năm 2014 12 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực ở UBND huyện Hữu Lũng. 18 2.3.1. Hiện Trạng nhân lực của phòng hiện tại: 20 2.3.2. Phân tích và đánh giá nguồn nhân lực của phòng. 20 1.2. Cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo. 27 1.2.1. Các khái niệm liên quan đến đói nghèo. 27 1.2.1.1. Theo quan niệm của Quốc tế 27 1.2.1.2. Quan niệm đói nghèo của Việt Nam 28 1.2.2. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương về công tác xóa đói giảm nghèo. 28 1.2.3. Lý luận chung về xóa đói giảm nghèo bền vững. 29 Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HỮU LŨNG TỈNH LẠNG SƠN. 31 2.1. Khái quát chung về đặc điểm kinh tế xã hội huyện Hữu Lũng. 31 2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên. 31 2.1.1.1. Địa hình. 31 2.1.1.2. Khí hậu, thủy văn. 31 2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội huyện Hữu Lũng. 32 2.1.3. Đặc điểm về văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo. 36 2.1.4. Đặc điểm về dân số. 36 2.2. Thực trạng xóa đói giảm nghèo của huyện Hữu Lũng 36 2.2.1. Thực trạng 36 2.2.2. Nguyên nhân của nghèo đói 39 2.2.3. Công tác xóa đói giảm nghèo của Huyện Hữu Lũng 44 2.2.4. Kết quả đạt được trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Hữu Lũng 45 2.2.5. Ưu điểm, hạn chế trong công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Hữu Lũng 51 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA HUYỆN HỮU LŨNG. 54 3.1. Một số giải pháp về xóa đói giảm nghèo của huyện 54 3.2. Một số kiến nghị 55 3.2.1. Đối với Đảng và Nhà nước 55 3.2.2. Đối với UBND huyện Hữu Lũng 56 3.2.3. Đối với từng hộ gia đình 57 PHẨN KẾT LUẬN 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 2

7 Kết cấu đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN HỮU LŨNG VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 4

1.1 Khái quát chung về đơn vị 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn 4

1.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng 5

1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng 10

1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 11

2.1.1 Mục tiêu của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong năm 2014 12

1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực ở UBND huyện Hữu Lũng 18

2.3.1 Hiện Trạng nhân lực của phòng hiện tại: 20

2.3.2 Phân tích và đánh giá nguồn nhân lực của phòng 20

1.2 Cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo 27

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến đói nghèo 27

1.2.1.1 Theo quan niệm của Quốc tế 27

Trang 2

1.2.1.2 Quan niệm đói nghèo của Việt Nam 28

1.2.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương về công tác xóa đói giảm nghèo 28

1.2.3 Lý luận chung về xóa đói giảm nghèo bền vững 29

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HỮU LŨNG TỈNH LẠNG SƠN 31

2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế xã hội huyện Hữu Lũng 31

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 31

2.1.1.1 Địa hình 31

2.1.1.2 Khí hậu, thủy văn 31

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Hữu Lũng 32

2.1.3 Đặc điểm về văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo 36

2.1.4 Đặc điểm về dân số 36

2.2 Thực trạng xóa đói giảm nghèo của huyện Hữu Lũng 36

2.2.1 Thực trạng 36

2.2.2 Nguyên nhân của nghèo đói 39

2.2.3 Công tác xóa đói giảm nghèo của Huyện Hữu Lũng 44

2.2.4 Kết quả đạt được trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Hữu Lũng 45

2.2.5 Ưu điểm, hạn chế trong công tác xóa đói giảm nghèo tại huyện Hữu Lũng 51

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA HUYỆN HỮU LŨNG 54

3.1 Một số giải pháp về xóa đói giảm nghèo của huyện 54

3.2 Một số kiến nghị 55

3.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 55

3.2.2 Đối với UBND huyện Hữu Lũng 56

3.2.3 Đối với từng hộ gia đình 57

PHẨN KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Nội dung viết tắt Chữ viết tắt

Lao động thương binh xã hội LĐTBXH

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Được sự hướng dẫn thực tập của giáo viên và qua tìm hiểu thực tế về cácchủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xóa đói giảmnghèo ở huyện Hữu lũng, tỉnh Lạng sơn Kết hợp với việc nghiên cứu các số liệu

và thu nhập, việc làm, đời sống vật chất tinh thần của hộ nghèo nói riêng và củanhân dân huyện nói chung Với tư cách là một sinh viên thực tập tại huyện emnhận thấy vấn đề nghèo đói của huyện rất là phổ biến, cần có những bước đi cầnchính xác mới có thể khắc phục được Chính vì vậy em đã chọn đề tài thực tập

của mình là: Tìm hiểu công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Hữu lũng – Lạng

sơn.

Do phạm vi nghiên cứu và thời gian tìm hiểu có hạn nên báo cáo thực tậpkhông thể tránh được những thiếu xót, hạn chế Em xin trân thành cảm ơn và rấtmong sự đóng góp của giáo viên hướng dẫn thực tập và các bác, các chú, cácanh, chị công tác tại phòng Lao động – Thương binh và Xã hội để báo cáo thựctập của em được hoàn thành tốt hơn

1 Lý do chọn đề tài.

Nghèo đói là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây,nhờ những chính sách của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có nhữngbước chuyển mình rất quan trọng Đặc biệt là năm 2006 nước ta đã chính thức làthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO Những nhân

tố đó đã làm cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh, đại bộ phận đời sốngnhân dân đã được nâng lên một cách rõ rệt Song, một bộ phận nhỏ dân cư ởvùng cao, vùng sâu, vùng xa… đang chịu cảnh đói nghèo, chưa đảm bảo đượcnhững điều kiện tối thiểu của cuộc sống như ăn, ở, mặc, đi lại, …Chính vì vậy,

sự phân hóa giàu nghèo ở nước ta ngày càng diễn ra mạnh mẽ, nó không chỉ làmối quan tâm hàng đầu của những nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới,

mà đối với nước ta khi nền kinh tế đang có sự chuyển mình thì vấn đề phân hóagiàu nghèo càng được chú trọng hàng đầu Để có thể hoàn thành mục tiêu quốcgia là Xóa đói giảm nghèo thì trước tiên là phải rút ngắn phân hóa giàu nghèo

Trang 5

Xóa đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản hướngvào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cho họ tham gia vào quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điềukiện tiếp cận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèođói Huyện Hữu lũng, tỉnh Lạng sơn là một trong những huyên sớm triển khaithực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo.UBND huyện đã thành lập ban chỉđạo xóa đói giảm nghèo từ các huyện đến các xã, dành nhiều ngân sách đầu tư

cơ sở hạ tầng xã nghèo, lập quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo, xây dựng các môhình xóa đói giảm nghèo…Với lý do trên em đã chọn đề tài thực tập của mìnhlà: Thực trạng và giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo ở huyện Hữu lũng – Lạngsơn

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu thực trạng để lấy đó làm

cơ sở nghiên cứu những vấn đề xung quanh xóa đói giảm nghèo, vị trí và tầmquan trọng của xóa đói giảm nghèo trong đời sống xã hội nói chung và vớihuyện Hữu lũng nói riêng Từ đó đề xuất ra những phương án giải quyết cụ thểcho công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Hữu lũng – Lạng sơn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thu thập và nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế về thực trạng xóa đóigiảm nghèo từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Không gian

Tại địa bàn huyện Hữu lũng – Lạng sơn

4.2 Thời gian

Sử dụng số liệu từ năm 2010 đến năm 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành bài báo cáo của mình em đã sử dụng các phương pháp phântích, tổng hợp, thống kê, đánh giá, so sánh, tổng hợp, đưa ra kết luận chung nhấtnhằm thể hiện rõ mục đích của đề tài

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài

Trang 6

Nhằm nắm bắt được tình hình nghèo đói đang diễn ra trong huyện, nhữngnguyên nhân và thực trạng của nó Đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm đấylùi đói nghèo trong huyện Đối với bản thân, đây là cơ hội để em trau dồi thêmnhững kiến thức không chỉ về mặt lí luận mà còn cả thực tế Có được cái nhìnđầy đủ và toàn diện hơn về vấn đề nghèo đói Tích lũy được những kinh nghiệmthực tế để phục vụ cho quá trình làm việc sau này và quan trọng hơn là cả niềmvinh dự, tự hào được mang một phần nhỏ sức lực vào xây dựng quê hươngmình.

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN HỮU LŨNG VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1 Khái quát chung về đơn vị.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn.

-Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn.Địa chỉ: Số 03 Khu An Ninh - Thị trấn Hữu Lũng - Huyện Hữu Lũng -Tỉnh Lạng Sơn

Số điện thoại liên hệ: (025) 3 825 753

Gmail: phongldtbxhhuulung@gmail.com

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng - tỉnh LạngSơn tiền thân là Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hữu

Trang 8

Lũng - tỉnh Lạng Sơn Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, xuấtphát từ yêu cầu thực tiễn của công việc và điều kiện hoàn cảnh thực tế, có thểtóm tắt quá trình hình thành và phát triển như sau:

Năm 1988, Phòng Lao động được sát nhập với Phòng Thương binh - Xãhội thành Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

Năm 1995, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội được tách ra thành 2 cơquan là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm Xã hội huyện

Năm 2001, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội sát nhập với Phòng

Tổ chức Chính quyền thành Phòng Tổ chức - Lao động - Xã hội

Năm 2005, Phòng Tổ chức - Lao động - Xã hội đổi tên thành Phòng Nội

vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội

Từ tháng 4/2008 đến nay, thực hiện Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày04/02/2008, Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội chia thành 2 cơquan là Phòng Nội vụ và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

1.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Lao động – Thương binh

và Xã hội huyện Hữu Lũng

Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-LĐTBXH ngày 29/12/2012 của Trưởngphòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện Hữu Lũng về việc Ban hànhQuy chế làm việc của phòng LĐ-TB&XH huyện Hữu Lũng

* Vị trí của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn trựcthuộc UBND huyện Hữu Lũng

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công táccủa UBND huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra chuyênmôn, nghiệp vụ của sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn

Điều 1 Quyết định số 193/QĐ-LĐTBXH Về Chức năng, nhiệm vụ của phòng.

*Chức năng của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng.

Trang 9

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn trựcthuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhànước về các lĩnh vực: Chính sách thương binh liệt sĩ, người có công; Lao độngviệc làm, dạy nghề; Tiền lương, tiền công; Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp; An toàn lao động, người có công; Công tác bảo trợ xã hội; Xóa đói giảmnghèo; Bình đẳng giới; vì sự tiến bộ của phụ nữ; Bảo vệ chăm sóc trẻ em; Côngtác tệ nạn xã hội; Công tác vệ sinh an toàn lao động – phòng chống cháy nổ.

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có condấu riêng, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn

* Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng

1 Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các Quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnhvực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộclĩnh vực quản lý nhà nước được giao

2 Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnhvực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ bannhân dân huyện

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trênđịa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao

4 Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tếtập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chứcphi chính phủ hoạt động trên địa bàn huyện thuộc lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội theo quy định của pháp luật

5 Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật đối với các

cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xãhội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền

Trang 10

6 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởngniệm, các công trình ghi công liệt sỹ.

7 Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vựcbình đẳng giới thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện

8 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Uỷ ban nhân dân các xã, thịtrấn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực người lao động, người

có công và xã hội

9 Phối hợp với các ban, nghành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dânchăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội

10 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người

có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêucực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

11 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ

về lĩnh vực người lao động, người có công và xã hội

12 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và SởLao động – Thương binh và Xã hội

13 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế

độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp

vụ đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản

lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Uỷ bannhân dân huyện

14 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật vàphân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện

15 Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công điều hành của Uỷban nhân dân huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao

Điều 2 Công tác tổ chức

- 01 Trưởng phòng

Trang 11

- 01 Phó trưởng phòng

- 05 Chuyên viên

- 01 Hợp đồng của Sở LĐ-TB&XH tỉnh tăng cường

Điều 3 Nhiệm vụ cụ thê của cán bộ , công chức

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và tình hình thực tế của cơ quan, trưởngphòng phân công nhiệm vụ cụ thể;

Trưởng phòng:

Là người đứng đầu phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện phụtrách chung chịu trách nhiệm trước chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trướcpháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan

Gián tiếp quản lý, chỉ đạo các lĩnh vực chuyên môn trong phòng thôngqua Phó phòng

Quản lý nguồn vốn 120 tạo việc làm

Tổng hợp báo cáo các tháng, quý, năm Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phóphòng ủy quyền điều hành hoạt động của phòng

Các cán bộ phụ trách các lĩnh vực

Bà: Nguyễn Thị Thanh Dung

Công tác kế toán, giúp trưởng phòng quản lý tài chính, tài sản của cơ quan

và các nguồn quỹ “bảo trợ trẻ em”, “quỹ đền ơn đáp nghĩa”

Công tác văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu của cơ quan

Ông: Triệu Đức Hoan

Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, lao động việc làm, an toàn vệ sinhlao động Bảo hiểm thất nghiệp, xây dựng báo cáo tháng, quý, năm

Công tác quản lý nguồn vốn 120 tạo việc làm

Trang 12

Tiền lương, tiền công, BHXH

Bà: Phạm Thị Phương Trinh

- Công tác trẻ em, bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ

- Công tác cấp thẻ BHYT cho người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi

- Mua sắm Văn phòng phẩm trong cơ quan

Ông: Vi Văn Lai

Công tác chính sách đối với người có công (hồ sơ mai táng phí người hoạtđộng khánh chiến, người bị nhiễm chất độc hóa học, người có công từ trần, cán

bộ lão thành cách mạng, tiền khổi nghĩa, thanh niên xung phong cựu chiến binh,người bị bắt tù đầy) Chế độ trợ cấp và BHYT người có công, hồ sơ chế độ ưuđãi học sinh, sinh viên, Quản lý hồ sơ nhận và trả kết quả theo lĩnh vực củanghành

Theo dõi tiếp khách các đoàn đến liên hệ công tác, kiêm thủ quỹ cơ quan

Ông: Phạm Đình Vũ, cán bộ Hợp đồng của Sở LĐ-TBXH

Phụ trách lĩnh vực công tác chính sách Người có công (hồ sơ người hoạtđộng kháng chiến-Giải phóng dân tộc, hồ sơ người kháng chiến bị địch bắt tùđày, người bị nhiễm chất độc hóa học, hỗ trợ nhà ở)

BHYT, cựu chiến binh, Thanh niên xung phong, người hoạt động khángchiến

Theo dõi quỹ “bảo trợ trẻ em” và Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”

Ông: Trần Văn Quản

Phụ trách mảng công tác Giảm nghèo, Bảo trợ xã hội, các đối tượng tàntật

Cấp thẻ BHYT cho người nghèo và các đối tượng tàn tật, cấp thẻ BHYTcho người nghèo và các đối tượng bảo trợ xã hội

Ngoài ra, tất cả các cán bộ, công chức còn nhận nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo phân công

Trang 13

1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Lao động – Thương binh và

Xã hội huyện Hữu Lũng

Gián tiếpNhìn vào sơ đồ trên ta thấy, phòng Lao động – Thương binh và Xã hộiđược cấu tạo, thiết kế theo mô hình trực tuyến Trưởng phòng là người thủtrưởng đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước chủ tịch UBND huyện và phápluật Nên ông có trách nhiệm và nhiệm vụ chỉ đạo và giám sát bộ máy cơ cấu tổchức, từ Phó phòng đến các cán bộ nhân viên trong phòng đều chịu sự giám sáttrực tiếp, hoặc gián tiếp thông qua Phó phòng theo cấu trúc bậc thang quyền lực.Ông Trưởng phòng là người phụ trách trực tiếp hoặc gián tiếp 2 lĩnh vực chính

em, bình đẳng giới, vì

sự tiến

bộ của phụ

nữ, cấp BHYT

Cán sự BHYT cựu chiến binh, người hoạt động khánh chiến, tiền lương tiền Công

Chuyên viên bảo hiểm thất nghiệp, công tác giảm nghèo, bảo trợ

xã hội

Cán sự chuyên trách người

có công

Kế toán viên

Trang 14

thông qua hoặc không thông qua Phó Phòng đó là lĩnh vực kế toán và Công tácngười có Công Ngoài ra có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, chỉ đạo hướng dẫntất cả các lĩnh vực trong tổ chức vì ông là người đứng đầu của tổ chức.

Phó phòng là người tham mưu cho Trưởng phòng, chỉ dưới quyền điềuhành của thủ trưởng, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Công tác phòng chống tệnạn xã hội, lao động việc làm Công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ,BHYT BHYT cựu chiến binh, người hoạt động kháng chiến, tiền lương, tiềncông Bảo hiểm thất nghiệp, công tác giảm nghèo, Bảo trợ xã hội có nhiệm vụthay Trưởng phòng gián sát, điều hành chỉ đạo tất cả các lĩnh vực của phòng.Kiểm tra, thúc dục nhân viên dưới quyền điều hành của mình hoàn thành nhiệm

vụ được giao trước thời hạn, rồi Phó phòng có nhiệm vụ kiểm tra,tổng hợp tất cảlại rồi làm báo cáo lại cho Trưởng phòng Ngoài ra, Phó phòng có quyền quyếtđịnh một số việc trong thẩm quyền của mình khi không có mặt Trưởng phòng

Qua sơ đồ cơ cấu ta thấy được sự phân công công việc tỉ mỉ, chặt chẽ,chịu sự chỉ đạo của người đứng đầu, mỗi cán bộ được phân công đảm nhiệm cáclĩnh vực hoạt động nhất định thuộc về chuyên môn và chịu trách nhiệm trướcTrưởng phòng và Phó phòng và lĩnh vực mình làm, chế độ báo cáo từ dưới trởlên góp phần nâng cao hiệu quả công việc

Từ đó ta cũng có thể nhìn thấy được công việc quản lý của trưởng phòng

và phó phòng đối với các lĩnh vực là dễ dàng vì cơ cấu phòng được tổ chức theo

mô hình trực tuyến Trưởng phòng có thể gián tiếp giám sát hoạt động của tổchức thông qua phó phòng để giảm bớt công việc Còn phó phòng trực tiếp quản

lý điều hành hoạt động và kiểm tra công việc từng lĩnh vực, các cán sự haychuyên viên trong phòng có sự ngang cấp thì giúp đỡ, chia sẻ công việc cùngnhau Từ việc phân công công việc rõ ràng, tỉ mỉ như vậy sẽ đem lại hiệu quảcông việc cao

1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới.

Trong mỗi tổ chức, cơ quan trong quá trình hoạt động tổ chức nào cũngvậy, luôn luôn phải hướng đến và đặt ra một mục tiêu định trước Mục tiêu ấy làmục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn nhưng tất cả đều hướng đến sự vận

Trang 15

hành tốt tổ chức của mình, cùng nhau làm việc thi đua để hoàn thành tốt nhiệm

vụ của mình và cũng là đưa đến thành công của tổ chức

Mục tiêu của tổ chức có thể được đưa ra bởi các cá nhân khác nhau vàcũng có thể được thống nhất từ ý kiến của tập thể Ở các hoàn cảnh và thời giankhác nhau, mục tiêu được đưa ra cũng khác nhau, nhưng quá trình đưa ra mụctiêu phải tuân thủ theo một nguyên tắc nhất định Mục tiêu đưa ra phải có tính cụthể, nhìn thấy, đo lường được, thích hợp với tổ chức và phải thực hiện đượctrong mọi hoàn cảnh Mục tiêu cũng có khi đạt được, có khi không đạt được

2.1.1 Mục tiêu của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong năm 2014

* Mục tiêu định tính

Lĩnh vực công tác Thương binh liệt sỹ - người có công: Chi trả đầy đủ, kịp

thời cac loại chế độ, chính sách cho các đối tượng tiếp, nhận và giải quyết đúngtheo thẩm quyền và quy định của nhà nước đối với các loại hồ sơ đề nghị giảiquyết các loại chế độ của đối tượng

Lĩnh vực công tác Bảo trợ xã hội và Bảo vệ trẻ em và vì sự tiến bộ của phụ nữ: Tiến hành tham mưu kịp thời cho UBND huyện thực hiện chính sách

Bảo trợ xã hộ đối với các loại đối tượng như người già cô đơn không nơi nươngtựa, người tàn tật, trẻ mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biết khó khăn, người dânvùng sâu, vùng xa hộ nghèo…với các chế độ trợ cấp thường xuyên, trợ cấp nuôicon nuôi, cứu đói giáp hạt, chế độ BHYT cho người nghèo và công dân các xãđặc biệt khó khăn

Lĩnh vực công tác Lao động – Việc làm: Với chức năng là cơ quan tham

mưu cho UBND huyện về lĩnh vực lao động việc làm, phòng đã phối hợp vớicác Công ty có chức năng tuyển lao động đi làm việc trong và ngoài nước, chỉđạo UBND các xã, thị trấn thực hiện tốt công tác tuyên truyền sâu rộng đếnquần chúng nhân dân, cùng Ngân hàng CSXH tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận,thẩm định trình Chủ tịch UBND huyện ra quyết định cho vay các dự vay vốn tạoviệc làm tại chỗ, chỉ đạo Trung tâm dạy nghề và các cơ sở tham gia đào tạo nghề

mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho nông dân nhằm nâng cao tỷ lệ lao động

Trang 16

qua đào tạo, từng bước tạo việc làm và thu nhập ổn định và góp phần giảm tỷ lệlao động thất nghiệp và hộ nghèo toàn huyện.

Lĩnh vực công tác phòng, chống tệ nạn xã hội: đã phối hợp với các cơ

quan liên quan, UBND các xã, thị trấn thực hiện tốt chương trình phòng, chống

tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện thông qua công tác theo dõi, kiểm tra, nắm bắt,triệt phá các ổ nhóm, tụ điểm mua bán, tàng trữ sử dụng trái phép chất ma túy,lập hồ sơ cai nghiện ma túy bắt buộc hoàn thành 100% chỉ tiêu tỉnh giao, tăngcường công tác kiểm tra của Đội kiểm tra liên ngành 178 góp phần đảm bảo anninh - trật tự trên địa bàn huyện

* Mục tiêu định lượng

Mục tiêu định lượng trong năm 2014 của từng lĩnh vực được cụ thể hóa

và rõ ràng như sau:

Đối với công tác lao động – việc làm, đào tạo dạy nghề

Tham mưu cho UBND huyện xây dựng và ban hành văn bản

+ Kế hoạch số 16/KH-BCĐ ngày 25/01/2014 của BCĐ huyện về Hướngdẫn tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia An toàn vệ sinh lao động– PCCN lần thứ 16 năm 2014 tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tổnghợp báo cáo kết quả tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia vềATVSLĐ – PCCN lần thứ 15 năm 2014 và kết quả kiểm tra công tác ATVSLĐ– PCCN tại 18 doanh nghiệp trên địa bàn huyện gửi Sở Lao động – Thương binh

và Xã hội tỉnh

+ Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 về việc kiện toàn Banchỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020” của huyện

Phối hợp với Công an huyện, Phòng Y tế, Phòng Tài nguyên – Môitrường, Đài truyền thanh – TH, liên đoàn lao động huyện tiếp tục tiến hành kiểmtra việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia An toàn vệ sinh laođộng – PCCN lần thứ 16 năm 2014 đối với 18 doanh nghiệp trọng điểm trên địabàn huyện

Trang 17

Tiếp tục tham mưu cho UBND huyện tổ chức hội nghị sơ kết công tác đàotạo nghề năm 2012-2013 và xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nôngthôn năm 2014 theo quyết định số 1956/QĐ-TTg trên địa bàn huyện và chỉ đạoTrung tâm dạy nghề, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Nông lâm Đông bắcxây dựng kế hoạch đào tạo, triển khai tuyển sinh học nghề năm 2014 trên địabàn huyện với tổng số 15 lớp cho 450 học viên (trong đó: Nhóm nghề Nôngnghiệp: 10 lớp bằng 300 học viên; nhóm nghề phi nông nghiệp:05 lớp bằng 150học viên)

Dự tính kết quả thực hiện tổ chức được 22 lớp dạy nghề với trên 680 họcviên, trong đó

+ Đào tạo theo kế hoạch của BCĐ huyện 15 lớp = 450 học viên, đạt 100%

kế hoạch

+ Các cơ sở khác tham gia đào tạo 07 lớp = 230 học viên (Trung tâm dạynghề huyện sẽ tổ chức sát hạch Luật giao thông đường bộ cấp giấy phép lái xehạng A1 khóa K11-HL cho 105 học viên)

Tham mưu cho UBND huyện tổ chức Hội nghị tuyên truyền, vận động cácgia đình có người thân đi lao động có thời hạn tại Hàn Quốc hết hạn hoặc sắphết hạn lao động về nước, phối hợp với công ty Vĩnh Cát tiếp tục tổ chức hộinghị tư vấn tuyển chọn lao động đi xuất khẩu lao động tại Macao Dự kiến kếtquả đạt được toàn huyện năm 2014 có:

+ Có 40 người tham gia xuất khẩu lao động, trong đó Công ty cổ phần đầu

tư Vĩnh Cát 15 người, công ty Cổ phần đầu tư và Quan hệ Quốc tế Thăng Long

là 25 người

+ Trên 1.000 người đi lao động tại các doanh nghiệp trong nước

Tham mưu cho UBND huyện xây dựng kế hoạch, kiểm tra, đôn đốc vàtổng hợp kết quả điều tra, ghi chép, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu chung – cầulao động, điều tra lao động – Tiền Lương năm 2014 trên địa bàn huyện với kếtquả dự tính như sau:

+ Tổ chức 01 lớp tập huấn cho 52 cán bộ xã, thị trấn về điều tra về Cungcầu lao động

Trang 18

+ Tiếp tục cập nhật Thông tin biến động nhu cầu sử dụng lao động tại cácdoanh nghiệp: Số doanh nghiệp được giao cập nhật biến động 81 doanhnghiệp,số doanh nghiệp đã thực hiện được là 81.

+ Cập nhật biến động Cung lao động: Kết quả điều tra năm 2014 toànhuyện , điều tra 28.124 hộ dự kiến có 11.713 hộ có biến động về thông tin cunglao động và nộp kết điều tra về BCĐ tỉnh theo đúng quy định

Công tác Phòng, chống tệ nạn xã hội

Xây dựng kế hoạch kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ năm 2014 đội

178 huyện và tổ chức kiểm tra trên 25 lượt các cơ sở kinh doanh dịch vụ về côngtác phòng, chống tệ nạn mại dâm, dự kiến không có cơ sở nào vi phạm

Tiếp tục phối hợp với Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh kiểm traviệc thực hiện kế hoạch triển khai công tác xây dựng xã, phường lành mạnhkhông có tệ nạn mại dâm năm 2014 tại xã Đồng Tân, hoàn thiện kế hoạch thựchiện thí điểm mô hình phòng ngừa mại dâm tại cộng đồng, kết hợp các biệnpháp giảm tác hại về phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS tại Thị trấn Hữu Lũng

Tham mưu cho UBND huyện thực hiện ban hành một số văn bản

+ Kế hoạch về thực hiện công tác xây dựng xã, phường lành mạnh không

có tệ nạn ma túy, mại dâm năm 2014

+ Quyết định về việc kiện toàn Đội kiểm tra liên ngành 178 huyện, tiếptục thực hiện kiểm tra năm 2014

+ Quyết định về việc kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS vàphòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm huyện năm 2014

Lập hồ sơ và tiến hành họp Hội đồng tư vấn, trình Chủ tịch UBND huyện

ra quyết định đưa những đối tượng đi cai nghiện bắt buộc theo chỉ tiêu, dự kiếnđạt 100% kế hoạch

Công tác thương binh liệt sỹ, người có công

Tiếp tục thực hiện chi trả các loại trợ cấp gồm:

+ Trợ cấp hàng tháng cho 11.070 đối tượng bằng 6.434.922.000đ

+ Trợ cấp mai tang phí cho thân nhân người có công với các mạng từ trần

01 người, số tiền 12.984 triệu đồng

Trang 19

+ Trợ cấp tiền ăn thêm ngày lễ, tết cho thương binh suy giảm khả nănglao động từ 81% trở lên 07 người, số tiền 6.16 triệu đồng

Tổ chức 08 đoàn đi thăm, chúc Tết và tặng quà cho các đối tuowngj là

Mẹ, Vợ liệt sĩ cô đơn, cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa,Thương, Bệnh binh hạng nặng và cán bộ chủ chốt đã nghỉ hưu

Tiếp tục chuyển các loại quà: Quà của Chủ tịch nước tới các gia đìnhchính sách, người có công là 832 xuất; quà của UBND tỉnh và 01 cuốn lịch đếngia đình chính sách, người có công với cách mạng là 843 xuất

Tiếp tục tham mưu với UBND huyện tổ chức các hoạt động thăm hỏi tặngquà cho các gia đình, đối tượng chính sách và viếng nghĩa trang liệt sỹ huyệnnhân dịp 67 năm ngày Thương binh liệt sỹ

Dự tính tiếp nhận khoảng 1.900 hồ sơ đề nghị giải quyết các loại chế độ.Trong đó: 29 hồ sơ mai tang phí người hoạt động kháng chiến; 04 hồ sơ maitang phí bệnh binh, 01 hồ sơ mai táng phí chế độ 142; 29 hồ sơ mai táng phí đốitượng cựu chiến binh; 04 hồ sơ tuất liệt sỹ; 01 hồ sơ trợ cấp cán bộ tiền khởinghĩa; 62 hồ sơ cấp bù học phí học sinh sinh viên; 38 hồ sơ chế độ ưu đãi họcsinh sinh viên, khoảng 1.600 hồ sơ chế độ chi phí học tập năm 2013-2014 chohọc sinh và các loại hồ sơ chế độ khác

Tiếp tục tham mưu cho UBND huyện và phối hợp với các xã Minh Sơn,Đồng tiến tiếp nhận và an táng hài cốt 03 liệt sỹ vào nghĩa trang của huyện

Dự tính cấp phát 7893 thẻ BHYT năm 2014 cho các đối tượng, gồm:+ Đối tượng thanh niên xung phong 61 thẻ

+ Đối tượng cựu chiến binh 707 thẻ

+ Đối tượng người hoạt động kháng chiến 25 thẻ

Phối hợp với Trạm Y tế các xã, thị trấn tổ chức khám sức khoer đi điềudưỡng theo chỉ tiêu năm 2014 cho 65 đối tượng Người có công

Lập danh sách đề nghị Sở LĐ – TB&XH tỉnh: cấp kinh phí cho các đốitượng người có công điều dưỡng tại gia đình 131 người; tổ chức đo khám và cấpchân, tay giả cho 10 đối tượng; cắt chế độ BHYT cho đối tượng Cựu chiến binh

đã từ trần

Trang 20

Công tác Bảo Trợ xã hội

Tiếp tục chi trả các loại trợ cấp

+ Trợ cấp hàng tháng cho trên 19.558 lượt đối tượng

+ Trợ cấp mai táng phí cho người tổ chức mai táng đối tượng bảo trợ xãhội 16 người

+ Trợ cấp đột xuất cho người bị tai nạn lao động

Tiếp nhận khoảng 200 hồ sơ, trong đó 157 hồ sơ đề nghị hưởng BTXH,

38 hồ sơ chế độ mai táng phí đối tượng BTXH, 01 hồ sơ chuyển chế độ trợ cấp

Tham mưu cho UBND huyện ban hành:

+ Quyết định phê duyệt cho đối tượng là người nghèo của 26/26 xã, thịtrấn được cấp thẻ BHYT

+ 20 quyết định hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, 40 quyết định trợ cấpđối tượng người gia 80 tuổi

+ 62 quyết định cắt trợ cấp xã hội thường xuyên và hỗ trợ mai táng phícho thân nhân đối tượng BTXH

+ Quyết định về việc rà soát điều tra hộ nghèo, cận nghèo năm 2014

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn cho đội ngũ điều tra viên các

xã, thị trấn về nghiệp vụ điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2014

+ Hoàn thành công tác thẩm định và trình UBND huyện ban hành quyếtđịnh cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng hộ nghòe tại 26/26 xã, thị trấn

+ Phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch huyện tổ chức tập huấn sửdụng phần mềm quản lý đối tượng bảo trợ xã hội cho cán bộ văn hóa xã hội 26

xã, thị trấn

Công tác chăm sóc trẻ em

Tổng hợp quỹ bảo trợ trẻ em trên toàn huyện năm 2014

Tham mưu cho UBND huyện ra các quyết định: Quyết định công nhận xã,phường phù hợp với trẻ em năm 2013 đối với 16 xã trên địa bàn huyện gồm:Yên Vượng, Sơn Hà, Minh Sơn, Hòa lạc, Đồng Tân, Hồ Sơn, Tân Thành, HữuLiên, Minh Tiến, Thanh Sơn, Thiện Kỵ, Quyết Thắng, Hòa Bình, Minh Hòa

Tổng hợp kết quả và báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh

Trang 21

công tác thực hiện “Ngôi nhà an toàn năm 2013” tại 02 xã Sơn Hà và Thị trấnHữu Lũng

Tổng hợp báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh với sốlượng trẻ em mồ côi là 376 em, báo cáo trẻ em bị tàn tật hệ vận động là 56 em

Tham mưu cho UBND huyện ban hành:

+ Quyết định kiện toàn Hội đồng quỹ Bảo trợ trẻ em của huyện

+ Quyết định kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ huyện

Nhân dịp ngày Tết thiếu nhi, tổ chức thăm hỏi tặng quà cho cháu mới sinh

và bị bệnh đang điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Hữu Lũng, mỗi xuất là200.000 đồng với tổng trị giá 9.800.000đ

Nhân dịp ngày Tết Trung thu tham mưu cho UBND huyện tổ chức 05đoàn đi thăm hỏi, tặng quà tại 08 đơn vị mầm non, trường THCS nội trú

Tiếp tục phối hợp với đoàn kiểm tra của tỉnh tiến hành rà soát việc cấp thẻBHYT cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYTtrên 26 xã, thị trấn

Công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ

Tham mưu cho UBND huyện ban hành 02 văn bản: Quyết địnhkiện toàn Ban vì sự tiến bộ của Phụ nữ huyện và văn bản hướng dẫn các xã, thịtrấn tổ chức kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của Phụ nữ

1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực ở UBND huyện Hữu Lũng.

Chuyên hiện nay phòng LĐ-TB&XH huyện có 08 cán bộ, chuyên viênlàm việc viên tại phòng Trong đó có 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng và 06 cán

Thực trạng nguồn nhân lực của phòng Lao động – Thương binh và Xã hộiđược thể hiện qua bảng sau:

Trang 22

Đảng viên

Năm kinh nghiệm

chuyên môn

Trình độ chính trị

8 Phạm Đình

(Nguồn Phòng LĐ-TB&XH huyện Hữu Lũng)

Trang 23

2.3.1 Hiện Trạng nhân lực của phòng hiện tại:

Về số lượng: Cả phòng gồm có 08 người,

- 06 Nam (chiếm 75%)

- Nữ có 02 người (chiếm 25%)

Về độ tuổi:

- Từ 40-55 tuổi: 5 người (chiếm 62,5%)

- Từ 30-40 tuổi: 3 người (chiếm 37,5%)

 Độ tuổi trung bình là 45 tuổi

2.3.2 Phân tích và đánh giá nguồn nhân lực của phòng.

Về số lượng

Phòng LĐ-TB&XH hiện nay có 08 người làm việc tại phòng, trong khi đóchỉ tiêu về nhân lực của phòng là 10 người Trong đó có 7 biên chế và có 1 hợpđồng của sở tăng cường, phòng có 6 Nam và 2 Nữ (Nam chiếm 75%, Nữ chiếm25%)

Phòng LĐTBXH huyện Hữu Lũng đang bị mất cân bằng về giới tính vàthiếu nhân lực, cần phải bổ sung một cách hợp lí Và cơ quan đang dự định sẽtuyển thêm 2 cán bộ trong tháng 9/2014 Với chính sách an sinh cần phải bảo vệPhụ nữ và Trẻ em ngày càng được mở rộng, cần bổ sung thêm cán bộ Nữ giớiphụ trách vấn đề

* Phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng nhân lực của tổ chức

Trình độ học vấn:

Về trình độ chuyên môn: Đội ngũ cán bộ, công chức Phòng LĐTB&XHhuyện Hữu Lũng là tập thể lao động được đào tạo ở nhiều ngành, nghề khácnhau nhưng có trình độ chuyên môn khá đồng đều, cụ thể:

Trình độ Đại học: Có 04/08 người, (chiếm 50%) Trong đó có Trưởngphòng là cử nhân Kinh tế, các cán bộ, nhân viên còn lại tốt nghiệp các trườngĐại học chuyên ngành Kế toán tài chính, Quản trị nhân lực và Công tác xã hội.Trình độ Cao đẳng: có 02 người (chiếm 25%) Chuyên nghành Quản trịnhân lực, công tác xã hội

Trình độ Trung cấp: có 02 người (chiếm 25%) Chuyên ngành Bảo hiểm,

Trang 24

Quản trị nhân lực.

Nhìn vào bảng tổng hợp số liệu nêu trên, ta có thể nhận thấy đội ngũngười lao động trong cơ quan đã phần nào đáp ứng được yêu cầu về trình độ,cũng như chuyên môn được đào tạo, vì cơ bản họ được đào tạo những chuyênngành đúng theo lĩnh vực chuyên môn phụ trách hoặc ít nhiều cũng liên quanđến lĩnh vực chuyên môn hiện tại Việc phân công công việc đúng trình độchuyên môn tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có thể áp dụng đúng lýthuyết học được vào thực tiễn công việc, giúp cho việc giải quyết công việc đạthiệu quả tốt nhất

Về trình độ Tin học và ngoại ngữ

Đối với thời đại ngày nay, Tin học và ngoại ngữ có vai trò rất quan trọng đốivới người lao động nó có yếu tố khẳng định về sự hiểu biết cũng như giao tiếpcủa con người gần như phải có đối với sinh viên các trường đào tạo Đại học hiệnnay Trong tổ chức cũng vậy, cần phải được qua lớp đào tạo 2 chứng chỉ đó thìmới khẳng định được sự hiểu biết cũng như học vấn của cán bộ mình ví dụ nhưlà: áp dụng tin học văn phòng trong làm việc cũng như sử lý công việc, Tiếnganh trong giao tiếp khi công tác cũng như tiếp xúc với người nước ngoài

Phòng LĐ-TB&XH huyện Hữu lũng hiện nay về cơ bản là đáp ứng đượcnhư là; có chứng chỉ Tin học 04/8 người, trong đó có 3 bằng A, 1 bằng B(Chiếm 50%) Về Tin học có 02/8 người có 1 bằng A, 1 bằng B (chiếm 25%).Nhưng bên cạnh đó vẫn còn có cán bộ, nhân viên chưa qua đào tạo cần cóphương án lên kế hoặc đề cử các cán bộ này đi học để nâng cao trình độ chuyênmôn cũng như sức mạnh cho tổ chức

Về trình độ lý luận chính trị:

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý Nhà nước,

cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, vì vậy trình độ lý luận về chính trị làmột trong những yếu tố quan trọng hàng đầu được quan tâm trong quá trìnhcông tác Nó giúp cho cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng trong tư tưởng,đồng thời giúp các cán bộ nắm vững được chủ trương, đường lối của Đảng vàpháp luật của Nhà nước, tạo niềm tin cho nhân dân Hiện nay phòng có 2 người

Trang 25

có bằng lý luận chính trị Là trưởng phòng (lớp Chính trị cao cấp), và Phó phòng(Trung cấp) Từ bằng cấp đó, chứng minh được các lãnh đạo của phòng đã qualớp đào tạo, giúp cho Trưởng phòng và Phó phòng vững vàng, kiên định trong tưtưởng, quan điểm về đường lối và định hướng cho các hoạt động của phòng, nhờ

đó tạo niềm tin cho cấp dưới

Ngoài ra, các cán bộ còn lại trong phòng đang trong quá trình xin xácnhận của cấp trên để chuẩn trình độ chính trị sơ cấp Như vậy, về cơ bản trình độ

lý luận chính trị của cán bộ, chuyên viên trong phòng là chưa đáp ứng yêu cầucủa công việc, vì vậy cần phải quan tâm, tạo điều kiện nhiều hơn nữa để các cán

bộ tiếp tục nâng cao trình độ lý luận chính trị của mình, góp phần nâng cao tưtưởng, lập trường chính trị và nâng cao uy tín, năng lực quản lý

Về kinh nghiệm, thâm niên công tác:

Về độ tuổi thâm niên công tác

- Trên 20 năm công tác: 04 người (chiếm 50%)

- Từ 10 năm đến 20 năm: 03 người (chiếm 37,5%)

- Dưới 10 năm: 01 người (chiếm 12,5%)

Từ bảng số liệu ta thấy rằng về độ tuổi, thâm niên công tác của phòng làkhá cao, nhìn chung là có kinh nghiệp công tác được thể hiện như là trên 20 nămcông tác có đến 04 người (chiếm 50%) lao động trong phòng Từ 10-20 năm có

03 người (chiếm 37,5%) còn dưới 10 năm thì chiếm 1 phần rất nhỏ đó là 1 người(chỉ chiếm 12,5%) mà thôi Có thể kết luận tổ chức này có độ tuổi, cũng nhưkinh nghiệp già dặn trong làm việc Từ đó ta thấy được tầm quan trọng của kinhnghiệm trong công tác, đó là một yếu tố quan trọng, nó thể hiện khả năng củachúng ta trong cách giải quyết công việc, kinh nghiệm công tác giúp ta khắcphục được nhiều hạn chế trong chuyên môn, giúp cho công việc của chúng tađược đảm bảo độ chính xác, tin cậy hơn

Qua đánh giá và phân tích nhân lực phòng LĐ-TB&XH, chúng ta có thểthấy được những điểm mạnh, điểm yếu về nhân lực tại phòng hiện nay, thôngqua đó đưa ra căn cứ để khai thác, tận dụng những điểm mạnh vào thực tiễncông việc và khắc phục những điểm yếu của nguồn nhân lực trong tương lai

Trang 26

Phân tích SWOT về nhân lực của phòng Lao động– Thương binh và Xã hội:

Điểm mạnh:

- Đa số cán bộ,nhân viên trong

phòng đều có trình độ Đại học, Cao

đẳng chiếm tới 75%, trong khi Trung

cấp chỉ 25% có trình độ chuyên môn

khá cao, thâm niên công tác lâu năm

đáp ứng được yêu cầu công việc

- Làm đúng và liên quan đúng với

chuyên nghành đào tạo

độ cao với người có trình độ thấp hơn

- Đa số là người dân tộc thiểu số

nên khi dễ dàng tiếp xúc với người dân

- Có sự kết hợp giữa người có kinh

nghiệm công tác lâu năm với người

mới vào làm việc

- Có sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

giữa các cán bộ trong quá trình làm

việc

Điểm yếu:

- Số lượng chưa đảm bảo còn khuyết 01 chuyên viên (theo chỉtiêu nhân lực của phòng,và khuyến nghị trong báo cáo tổng kết năm 2014)

- Một số cán bộ công tác chưa đúng với chuyên ngành được đào tạo,

vì vậy thời gian để thích ứng được với công việc còn nhiều

- Một số cán bộ trước khi đến phòng làm việc đã làm những công việc khác không liên quan với việc hiệntại (Phó phòng đã từng là giáo viên, và cán bộ bên Giáo dục)

- Phòng là cơ quan quản lý nhà nước nhưng hầu hết các nhân viên trong phòng chưa có trình độ lý luận chính trị (chưa qua lớp đào tạo lý luận chính trị sơ cấp)

Trang 27

Cơ hội:

- Trình độ chuyên môn cao, Kinh

nghiệm lâu năm, giải quyết công việc

dễ dàng

- Có cơ hội được làm việc lâu hơn

và có khả năng đề bạt lên vị trí cao hơn

nếu các cán bộ có đủ năng lực và trình

độ

- UBND huyện và Phòng có mở

một số đợt tập huấn, khóa đào tào, cử đi

học nâng cao trình độ Là cơ hội để cán

bộ trong phòng được học lên cao hơn

Thách thức:

- Yêu cầu, đòi hỏi về công việcngày càng cao, đòi hỏi các cán bộ cầntích cực hơn nữa

- CBCC phải đảm nhận nhiềucông việc cùng 1 lúc gây căng thẳng

- Một số người lớn tuổi, nhiềunăm công tác chưa kịp tiếp thu nhữngứng dụng mới về công nghệ thông tin

- Chính sách đãi ngộ cho các cán bộcòn thấp, mức lương hạn chế nên ảnhhưởng đến tinh thần làm việc, mức độhăng say với công việc

- Các chính sách đào tạo, nâng caotrình độ còn hạn chế

- Tư tưởng nóng vội chủ quan củamột số cán bộ

Qua việc sử dụng công cụ phân tích SWOT chúng ta thấy được điểmmạnh điểm yếu của đội ngũ nhân lực phòng LĐ-TB&XH huyện Hữu Lũng,

cũng như là thấy được mối quan hệ của S-W, (Strengths-Weaknesses) O-T(Opportunities-Threats) Giữa chúng có mối quan hệ liên quan nhất định, nhìnvào S rồi ta nhìn qua W sẽ đánh giá được cái sẽ đạt được và còn hạn chế của tổchức, O và T cũng vậy Từ cơ hội rồi thách thức luôn rình rập tổ chức ta nhìnnhận ra nó thì sẽ biết cách tận dụng cơ hội mà vượt qua thách thức

Từ sự đa dạng của của tổ chức qua việc phân tích SWOT sẽ giúp cho độingũ cán bộ Phòng LĐ-TB&XH huyện Hữu lũng biết được điểm mạnh điểm yếucủa mình cũng như việc tận dụng cơ hội cùng vượt qua thử thách

* Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực

- Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí :

Trang 28

Công tác sắp xếp cán bộ có tầm quan trọng quyết định đến sự phát triển củađất nước, mọi hoạt động của hệ thống chính trị đều liên quan đến cán bộ.

Công tác bố trí và sử dụng cán bộ nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của cơquan là điều kiên để cán bộ cống hiến, phát huy năng lực nhằm góp phần ngănchặn, đầy lùi suy thoái về tư tưởng, chính trị…Hiện nay công tác bố trí sắp xếpnhân lực của UBND huyện Hữu lũng còn rất yếu kém để có thể khắc phụcnhững yếu kém trên cần thực hiện các bước sau :

 Đánh giá cán bộ, tiến hành quy hoạch cán bộ lãnh đạo nhằm đảm bảonguyên tắc tập trung dân chủ

 Luân chuyển về các địa phương hoặc lĩnh vực công tác khác ở môitrường khó khăn gian khổ hơn để rèn luyện thử thách, sàng lọc cán bộ

 Lựa chọn cán bộ cần phải khéo léo, sử dụng lao động đúng chỗ đúng sởtrường mới có thể phát huy tốt năng lực của cán bộ

Tóm lại, công tác sắp xếp bố trí nhân lực là một vấn đề mà cần có sự khéoléo trong việc lựa chọn công việc cho phù hợp với năng lực của mỗi người

- Công tác tuyển dụng :

Hàng năm sở Nội vụ xác định các chỉ tiêu biên chế còn thiếu gửi về phòngNội vụ nhằm bổ sung cho các cơ quan đều gửi phiếu xác định nhu cầu nhân lựccho đơn vị, kết hợp với biên chế theo chỉ tiêu của sở Nội vụ thành phố Sau khixác định nguồn nhân lực còn thiếu thì gửi phiếu lên cho phòng Nội vụ

- Công tác đào tạo và phát triển nhân lực :

Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức được tăng cường nhất làbồi dưỡng kiến thức nhà nước, kiến thức về lý luận chính trị, quản lý nhà nướcnhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp có phẩm chất tốt và

đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ nhân dân, đất nước Đáp ứng nhucầu xây dựng và phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay

-Mối quan hệ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức :

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là tổ chức hoạt động tập thể,làm việc tập thể nên ở đó các thành viên chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vựcmình đảm nhiệm trước Trưởng phòng và Phó phòng Và các thành viên đó cũng

Trang 29

chịu trách nhiệm trước UBND huyện và cơ quan chuyên môn cấp trên, đó là mốiquan hệ từ trên xuống, từ dưới lên hay ngang nhau cùng phối hợp giữa các bộphận trong cơ cấu tổ chức.

Phòng LĐ-TB&XH do quy mô của phòng không có bộ phân chuyên tráchđảm nhận, vì vậy công tác đảm nhận nhân lực trong cơ cấu tổ chức được ôngTrưởng phòng Trần Văn Ba phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Ủy bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước Pháp luật về toàn bộhoạt động của Phòng và phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, chỉđạo điều hành các hoạt động của phòng, quản lý nhắc nhở và kiểm tra cán bộ,nhân viên trong phòng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình như đã đượcphân công rõ ràng

Phó trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, chịu trách nhiệmtrước Trưởng phòng và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công Phó phòngđược thay mặt Trưởng phòng điều hành các hoạt động của phòng khi Trưởngphòng đi vắng và được ủy quyền Phó trưởng phòng phụ trách những lĩnh vựcđược Trưởng phòng phân công, khi giải quyết những công việc thuộc lĩnh vựcmình phụ trách, Phó trưởng phòng chỉ trình Trưởng phòng quyết định nhữngvấn đề mới phát sinh chưa có chủ trương, kế hoạch và các biện pháp giải quyết

cụ thể

Các cán bộ, chuyên viên phụ trách mỗi lĩnh vực: lao động, việc làm; dạynghề; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn laođộng; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng chống tệnạn xã hội; bình đẳng giới là những cán bộ, công chức làm công tác chuyênmôn Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trưởng và Phó phòng, chịu trách nhiệmtrước Trưởng phòng về tình hình thực hiện công việc trên lĩnh vực đã được phâncông

Kế toán là người thực hiện các chế độ chi trả và thanh quyết toán củaphòng trong đó có nguồn chi trả trợ cấp đối với đối tượng chính sách và người

có công và các nguồn kinh phí khác được giao cho phòng quản lý và thực hiệnchi trả thuộc các chương trình công tác của phòng

Trang 30

Trong quá trình làm việc, các chuyên viên phụ trách mỗi mảng thườngxuyên có sự hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau thực hiện tốt công việccủa mình và hoàn thành tốt các mục tiêu chung của phòng Sự hỗ trợ và trao đổicông việc như vậy giữa các lĩnh vực góp phần nâng cao cao được hiệu quả côngviệc của từng bộ phận và cả phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.

Việc bổ nhiệm đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Chủ tịchUBND huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được UBND tỉnh ban hành

và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷluật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó trưởngphòng thực hiện theo quy định của pháp luật

1.2 Cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo.

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến đói nghèo.

1.2.1.1 Theo quan niệm của Quốc tế

Theo Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương(ESCAP) :

Nghèo đói là trạng thái một bộ phận cư dân không được hưởng và thỏa mãnnhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhậntùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương Khái niệm nghèo đói có thể chia theo hai cách khác nhau: Nghèo tươngđối và nghèo tuyệt đối

- Nghèo tương đối là sự thỏa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống của conngười như: Cơm chưa ngon, quần áo mặc chưa đẹp, nhà ở chưa khang trang…Hay nói cách khác là sự so sánh về thỏa mãn các nhu cầu cuộc sống giữa ngườinày với người khác, vùng này với vùng khác

Trong những xã hội được coi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựavào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việccung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những ngườithuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó

Nghèo tương đối có thể là sự khách quan, tức là sự hiện hữu không phụthuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương

Trang 31

đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào

sự xác định khách quan Bên cạnh thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việcthiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việc nghèo

đi về Văn hóa – Xã hội thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tàichính một phần được các nhà xã hội học xem như là một cách thức xã hộinghiêm trọng

- Nghèo tuyệt đối là sự không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của conngười để duy trì cuộc sống như: cơm ăn không đư no, áo mặc không đủ ấm…không so sánh với ai khác nhưng bản thân họ không đủ lượng calo cần thiết đểduy trì cuộc sống

1.2.1.2 Quan niệm đói nghèo của Việt Nam

- Nghèo là một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thảo mãn một phần các nhucầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng với mức sống tối thiểucủa cộng đồng xét trên mọi phương diện

- Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu,không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống

- Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của Chính Phủ Việt Nam nhằm giảiquyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam Đói nghèo là vấn đềảnh hưởng đến sự phát triển bền vững, đồng thời đó là vấn đề xã hội nhạy cảmnhất Không thể lãng quyên nhóm cộng đồng yếu thế, ít cơ hội theo kịp tiếntrình cơ hội phát triển mà Chính phủ với việc cải cách, Sửa đổi những khiếmkhuyết của thể chế kinh tế để nhóm nghèo đói tự vươn lên xóa đói giảm nghèo Như vậy đã có hai quan niệm về nghèo đói nhưng nhìn chung chúng đều

đề cập đến sự thỏa mãn nhu cầu của con người Trong bài viết này chúng ta sẽ

sử dụng quan niệm nghèo đói của Việt Nam để đánh giá thực trạng trên địa bàn

1.2.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương về công tác xóa đói giảm nghèo.

Xóa đói giảm nghèo được coi là sự nghiệp của toàn dân, là một chínhsách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên trong toàn bộ chính sách kinh tế xã hội.Phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện xóa đói giảm nghèo bền vững, gắn xóa đói

Ngày đăng: 07/08/2016, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ làm công tác Xóa đói giảm nghèo ở cấp thôn, cấp xã Khác
2. Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo ở cấp tỉnh và huyện.NXB Lao động xã hội,Hà Nội năm 2003 Khác
3. Nghị định 14 ngày 29/04/2012 của Chính Phủ Khác
5. Nghị định 54/CP ngày 29/11/2014 Khác
6. Niên giám thống kê huyện Hữu Lũng – Lạng Sơn Từ năm 1990 đến nay Khác
7. Số liệu thống kê, lưu trữ tại phòng Lao động thương binh & Xã hội từ năm 2011 đến năm 2014 Khác
8. Giáo trình Kinh tế lao động - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. Giáo trình Phân tích Lao động Xã hội – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w