MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 2 1. Lý do chọn đề tài. 2 2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 2 4. Phạm vi nghiên cứu. 3 5. Phương pháp nghiên cứu. 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài. 3 7. Kết cấu đề tài. 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN PHÚ. 4 1.1. Khái quát về xã Xuân Phú. 4 1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên. 4 1.1.2.Chức năng hoạt động của ban chính sách. 7 1.1.3. Cơ cấu tổ chức. 9 1.1.4. Phương hướng hoạt động. 9 1.1.5. Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại UBND xã Xuân Phú. 10 1.2. Cơ sở lý luận về công tác xóa đói giảm nghèo. 14 1.2.1. Khái niệm xóa đói giảm nghèo và các khái niệm liên quan. 14 1.2.2. Ảnh hưởng của nghèo đói đến phát triển kinh tế xã hội. 15 1.2.3. Ý nghĩa công tác xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế xã hội. 17 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ XUÂN PHÚ. 19 2.1. Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Phú. 19 2.1.1. Quy trình rà soát hộ nghèo. 19 2.1.2. Thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã Xuân Phú. 24 2.1.3. Nguyên nhân nghèo đói. 26 2.2. Đánh giá thực trạng. 31 2.2.1. Kết quả đạt được. 31 2.2.2. Những tồn tại cần khắc phục. 33 2.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại. 36 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ XUÂN PHÚ. 38 3.1. Phương hướng. 38 3.1.1. Mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở xã xuân phú đến năm 2020. 38 3.2. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Phú. 40 3.2.1. Đối với nhà nước. 40 3.2.2. Đối với công tác quản lý ở ban chính sách xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 43 3.2.2.2. Tạo cơ hội để con em hộ nghèo tiếp cận dịch vụ giáo dục tốt hơn..................... 47 3.2.3. Đối với các hộ gia đình nghèo. 46 PHẦN KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3
7 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN PHÚ 4
1.1 Khái quát về xã Xuân Phú 4
1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 4
1.1.2.Chức năng hoạt động của ban chính sách 7
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 9
1.1.4 Phương hướng hoạt động 9
1.1.5 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại UBND xã Xuân Phú 10
1.2 Cơ sở lý luận về công tác xóa đói giảm nghèo 14
1.2.1 Khái niệm xóa đói giảm nghèo và các khái niệm liên quan 14
1.2.2 Ảnh hưởng của nghèo đói đến phát triển kinh tế- xã hội 15
1.2.3 Ý nghĩa công tác xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ XUÂN PHÚ 19
2.1 Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Phú 19
2.1.1 Quy trình rà soát hộ nghèo 19
2.1.2 Thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã Xuân Phú 24
2.1.3 Nguyên nhân nghèo đói 26
2.2 Đánh giá thực trạng 31
2.2.1 Kết quả đạt được 31
2.2.2 Những tồn tại cần khắc phục 33
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại 36
Trang 2CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO TẠI XÃ XUÂN PHÚ 38
3.1 Phương hướng 38
3.1.1 Mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở xã xuân phú đến năm 2020 38
3.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Phú 40
3.2.1 Đối với nhà nước 40
3.2.2 Đối với công tác quản lý ở ban chính sách xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa 43
3.2.2.2 Tạo cơ hội để con em hộ nghèo tiếp cận dịch vụ giáo dục tốt hơn 47
3.2.3 Đối với các hộ gia đình nghèo 46
PHẦN KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.
Sơ đồ 1.1 Tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân,tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ 1.1 Khái niệm về đói nghèo
Bảng 2.1 Thống kê hộ nghèo, hộ cận nghèo từ năm 2010 dến năm 2012của xã Xuân Phú
Bảng 2.1 Thống kê hộ nghèo, hộ cận nghèo từ năm 2013 dến năm 2014 của xã Xuân Phú
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghèo đói là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Nó không chỉ là mốiquan tâm hàng đầu của những nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới, màđối với nước ta khi nền kinh tế đang có sự chuyển mình thì vấn đề phân hóa giàunghèo càng được chú trọng hàng đầu XĐGN là một trong những chính sách xãhội cơ bản hướng vào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho
họ tham gia vào quá trình phát triển kinh- tế xã hội của đất nước, để cho ngườinghèo có cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội, phát triển sản xuất, tự vươn lênthoát khỏi nghèo đói và có một cuộc sống ổn định hơn Xã Xuân Phú là một xãmiền núi sống chủ yếu bằng nông- lâm nghiệp, chính vì vậy đời sống nhân dânnơi đây còn nhiều khó khăn Dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng và nhà nướcUBND xã Xuân Phú đã được tực hiện nhiều chính sách hỗ trợ người nghèo, giúpngười nghèo vươn lên từng ngày Tuy đã có cố gắng và đạt nhiều kết quả caosong vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác XĐGN trên địa bàn xã Xuấtphát từ tính cấp thiết của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại xã Xuân Phú tôi
quyết định chọn đề tài: “thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả xóa đói
giảm nghèo tại xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”.
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác XĐGN tại xã Xuân Phú từ đórút ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiệnchính sách XĐGN đối với địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệnghèo đói
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả XĐGN tại xãXuân Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Đánh giá thực trạng công tác XĐGN trong những năm vừa qua để chỉ rõnhững ưu điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện công tác XĐGN trên địabàn xã
Trang 6Xác định phương hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tácXĐGN tại xã Xuân Phú.
4 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: xã Xuân Phú
Về mặt thời gian: từ năm 2010 đến 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài phương pháp phân tích tài liệu, tổng hợp thông tin đề tài còn sửdụng một số phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp quan sát, phươngpháp sử dụng bảng hỏi, điều tra xã hội…
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Ý nghĩa về mặt lý luận: đề tài làm sáng tỏ một số khái niệm, vấn đề lýluận về công tác XĐGN
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Nhằm nắm bắt được tình hình nghèo đói đangdiễn ra trên địa bàn xã, những nguyên nhân và thực trạng của nó Đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao chất lượng công tác XĐGN Đồng thời bài báo cáo này vừa
là tài liệu hữu ích trong quá trình học tập của bản thân, vừa là tài liệu cho nhữngđộc giả quan tâm đặc biệt là các sinh viên khóa sau có thể tham khảo
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1.Tổng quan về Ủy ban nhân dân xã Xuân Phú và công tác xóađói giảm nghèo
Chương 2 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Xuân Phú.Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác xóa đói giảm nghèo tại xã XuânPhú
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XUÂN PHÚ 1.1 Khái quát về xã Xuân Phú.
Trang 71.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý: Xuân phú là một xã miền núi, nằm ở phía Tây huyện thọ
Xuân, cách trung tâm huyện 20km và có địa lý như sau:
Phía Bắc giáp xã Thọ Xương, Thọ Lâm
Phía Nam giáp xã Bình Sơn – Triệu Sơn
Phía Tây giáp xã Luận Thành và xã Xuân Cao của huyện Thường Xuân.Phía Đông giáp xã Xuân Thắng
Tính đến năm 2014, xã Xuân Phú diện tích tự nhiên là 3180,92 ha; Toàn
xã có 1900 hộ, 7.945 khẩu, được phân bố trên 13 thôn Xã có 2 dân tộc anh emcùng sinh sống là: Mường, Kinh, ngành nghề chủ yếu là nông nghiệp và lâmnghiệp
Về tình hình chất lượng cán bộ xã năm 2014 trên cơ sở quy định tại Nghịđịnh 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh,
số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã Xuân Phú thuộc xã loại
2 được bố trí số lượng 23 cán bộ công chức và 16 cán bộ không chuyên tráchđến hết năm 2014, chất lượng cán bộ xã Xuân Phú như sau:
Trình độ văn hóa: Lớp 7/10 = 1 người
Lớp 10/10 = 2 người
Lớp 12/12 = 13 người
- Trình độ đào tạo: Trung cấp là 05 người
Đại học, cao đẳng là 2 ngườiĐang học đại học 5 người
Trang 8Chưa qua đào tạo: 4 người
Từ chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức được đào tạo cơ bản Vì vậy,trong những năm gần đây tình hình tổ chức thực thi nhiệm vụ của các bộ phận,ban ngành đã được nâng lên về chất lượng và hiệu quả
Địa hình: Là một xã miền núi Vì vậy mà địa hình rất khó khăn, xã Xuân
Phú là một xã miền núi thuộc huyện Thọ Xuân với 53% diện tích là đồi núi, cònlại là đồng bằng
Vùng đồi núi nằm ở phía tây nam của xã, phần diện tích này chủ yếutrồng cây lâm nghiệp, cây mía và một phần ít diện tích chưa sử dụng
Vùng đồng bằng nằm ở phía đông của xã Chủ yếu trồng lúa nước và xâydựng các công trình thủy lợi, giao thông và dân cư
Nhìn chung với đặc thù của địa hình có nhiều khó khăn trong việc xây dựng cáccông trình thủy lợi
Khí hậu: Đặc điểm khí hậu là gió mùa nhiệt đới Với điều kiện tự nhiên
như vậy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của xã nhưngcũng gặp không ít khó khăn trong việc phát triển kinh tế của xã
* Đặc điểm tự nhiên
Tổng diện tích đất tự nhiên: 3.167,58 ha
Diện tích đất nông nghiệp: 679,31 ha
Trong đó: Rừng sản xuất 1970,77ha
* Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội
Đặc điểm về kinh tế xã hội:
Trang 9Trong những năm gần đây, quá trình tăng trưởng kinh tế xã Xuân Phú vớitốc độ nhanh (tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hằng năm tăng mạnh) vàđạt được kết quả khả quan và đáng khích lệ
Kết quả phát triển kinh tế năm 2014
Tổng giá trị thu nhập năm 2014: 98.200.000.000đồng
Giá trị sản xuất từ dịch vụ, vận tải: 12.100.000.000đ, chiếm tỷ lệ 12,3%
Cơ cấu kinh tế của xã có bước chuyển dịch khá rõ nét theo hướng tăngdần
Đây là kết quả mà Đảng bộ nhân dân xã Xuân Phú đạt được trong sự cốgắng phát triển kinh tế đưa ra các chiến lược phát triển kinh tế của xã
* Đặc điểm văn hóa xã hội:
+ Tình hình dân số và việc làm:
Xã xuân phú là một xã miền núi, điều kiện kinh tế sản xuất đang còn gặpkhó khăn nhưng trong những năm gần đây được sự quan tâm đầu tư và nỗ lựccủa chính quyền địa phương nhằm XĐGN nên tỷ lệ hộ nghèo giảm
Tổng số nhân khẩu toàn xã: 7.945 khẩu, trong đó dân tộc Mường: 5.177
khẩu(65%), dân tộc Kinh 2.788 khẩu(35%)
Tổng số lao động trong độ tuổi: 4.955 lao động, chiếm 62% dân số ,trong
đó: Lao động làm nông, lâm nghiệp: 3.245 người, Lao động làm công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 1.525 người, Lao động làm dịch vụ, du lịch, vậntải: 185 người,Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 15%, Trong đó: Tỷ lệ lao động quađào tạo nghề chiếm 15% còn lại là chưa qua đào tạo nghề, lao động sản xuất dựatrên kinh nghiệm thực tế Ngoài sản xuất nông nghiệp có những hộ gia đình còn
đi vào làm tại các công ty để tăng thêm thu nhập cho gia đình
Trang 10Thu nhập bình quân đầu người năm 2013: 8.120.000 đồng, giảm tỷ lệ hộnghèo trong xã
1.1.2.Chức năng hoạt động của ban chính sách
1.1.2.1 Đặc điểm tình hình của ban chính sách
Ban chính sách- xã hội: lập chương trình, kế hoạch công tác xã hộithương binh và xã hội, hướng dẫn nhận hồ sơ, theo dõi và đôn đốc việc thựchiện chi trả trợ cấp cho người hưởng chính sách lao động và thương binh xã hội,người có công với cách mạng, thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo
và quản lý chăm sóc trẻ em
Ban chính sách có 1 máy tính, một bàn làm việc, 1 tủ đựng tài liệu, 2 quạt,
và một số trang thiết bị làm việc.Ban chính sách được sự quan tâm chỉ đạo trựctiếp của Đảng ủy, UBND Không khí làm việc trong phòng vui vẻ hòa nhã đoànkết Nhiệt tình trong công việc và luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của xátsao của Phòng LĐ- TB&XH huyện
Tuy nhiên, vẫn đang còn gặp khó khăn vì công việc nhiều nên việc giảiquyết theo kế hoạch vạch ra vẫn không chưa thực hiện được Điều kiện cơ sở vậtchất đang còn thiếu thốn và gặp khó khăn trong công việc Bên cạnh đó, nhiềuđối tượng hưởng chính sách xã hội khó quản lý, và một số đối tượng nộp hồ sơchậm và không làm hồ sơ
1.1.2.2.Sơ lược hình thành và phát triển của ban chính sách xã
Ban chính sách xã hội ban đầu nằm trong ban văn hóa của xã Sau khi có
sự đổi mới của cơ chế nhà nước đã tách mảng xã hội ra thành ban riêng
Hiện nay, ban chính sách xã hội đã và đang hoạt động nhằm cung cấpnhững chính cho người dân cư trú trong xã Ban chính sách xã gồm 1 đồng chí
là anh Lê Văn Thịnh
1.1.2.3 Nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của ban chính sách xã
Nhiệm vụ:
Trang 11+Lập chương trình, kế hoạch công tác lao động, thương binh và xã hộitrình ủy ban nhân dân và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phêduyệt.
+ Thống kê dân số, lao động nắm được số lượng và tình hình các đốitượng chính sách LĐ-TB&XH
+ Hướng dẫn nhận hồ sơ của các đối tượng được hưởng chính sách ưuđãi, chính sách xã hội trình ủy ban nhân dân để giải quyết theo thẩm quyền
+ Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấp cho người hưởngchính sách LĐ-TB&XH
+ Phối hợp với đoàn thể trong việc chăm sóc và giúp đỡ các đối tượngchính sách, bảo trợ xã hội và người có công với cách mạng
+ Thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công tác LĐ-TB&XH
Chức năng: Tham mưu cho Đảng ủy, UBND về các lĩnh vực lao động,
việc làm, bảo trợ xã hội và các nhiệm vụ được giao Đảm bảo mọi quyền lợi chocác đối tượng nhận các chế độ của nhà nước theo quy định hiện hành và chi trảkịp thời các mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng đúng quy định của nhà nước
Quyền hạn của ban chính sách xã hội.
+ Tiếp nhận hồ sơ và lập danh sách các đối tượng đề nghị hưởng cácchính sách của nhà nước: Chính sách BTXH cho người cao tuổi, hỗ trợ chi phíhọc tập cho sinh viên, học sinh, người có công với cách mạng
+ Lưu giữ số liên quan về chế độ chính sách và chi trả kịp thời đầy đủđúng cho các đối tượng Cấp hỗ trợ học phí sinh viên
Trang 121.1.3 Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 1.1 Tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã
( Nguồn: văn phòng ủy ban nhân dân xã Xuân Phú )
1.1.4 Phương hướng hoạt động
Với phương hướng là ổn định và phát triển, phát huy những truyền thốngsức mạnh tập thể vượt qua những thử thách ổn định, đổi mới toàn diện UBND
xã Xuân Phú không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ các cán bộ Đảng viêntrong toàn huyện nhằm phục vụ và đóng góp vào công cuộc đổi mới của UBNDtrở thành cơ quan hành chính tốt nhất
Trong thời gian tới UBND xã đã đào tạo cho các cán bộ có trình độ chuyênmôn cao nhằm có thể góp phần phục vụ tốt những công việc trong thời gian tới.Không những đạo tạo các cán bộ có trình độ chuyên môn tốt Phát triển kinh tế
đi đôi với xóa đói giảm nghèo bền vững
Tạo cơ hội và điều kiện để người nghèo và xã nghèo tiếp cận các dịch vụsản xuất, dịch vụ xã hội cơ bản
kế toán
Ban địa chính- xây dựng
Ban chính sách
xã hội
Ban tư pháp-
hộ tịch
Ban công an xãMặt trận và các đoàn thể
chiến binh
Hộinôngdân
Đoànthanhniên
Hội liênhiệp phụnữ
Trang 13Huy động, bố trí nguồn lực tập trung đầu tư cho các địa bàn trọng điểm vàcác hoạt động ưu tiên Phát huy nội lực đi đôi với củng cố và tăng cường hợp tácquốc tế.
1.1.5 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại UBND xã Xuân Phú.
*Thực trạng công tác quản trị nhân lực.
Về chất lượng: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công việc, hiệnnay cán bộ, công chức làm việc tại xã đã được đào tạo ở các bậc đại học, caođẳng, trung cấp và tương đương Một bộ phận cán bộ, công chức cũng đã cótrình độ lý luận chính trị sơ cấp và trung cấp, hằng năm huyện đã cử các cán bộtham gia các khóa học chuyên môn cũng như các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đểnâng cao hiểu biết và trình độ nhằm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
Nguồn nhân lực xã Xuân Phú nhìn chung là hài hòa Một bộ phận cán bộ,công chức cũng như nhân viên có tuổi đời cũng như thâm niên công tác lớn Họ
là những người có kĩ năng, kinh nghiệm trong quá trình thực hiện công việc.Một số công chức kinh nghiệm cũng như kĩ năng làm việc còn chưa cao, dothâm niên công tác còn trẻ, song họ luôn cố gắng nỗ lực hết mình đem sức trẻ,
sự nhiệt huyết, ham học hỏi nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
* Công tác lập kế hoạch
Kế hoạch là chương trình hoạt động, bất kỳ, danh sách, sơ đồ bảng biểuđược sắp xếp theo lịch trình có thời hạn, chia các giai đoạn thành các bước, ấnđịnh các mục tiêu cụ thể và xác định các biện pháp sự chuẩn bị, triển khai thựchiện nhằm đạt được mục tiêu, chỉ tiêu đề ra
Công tác lập kế hoạch là xây dựng các kế hoạch, viết thành một bản kếhoạch có thể là khâu đầu tiên
* Công tác sắp xếp ,bố trí nhân lực cho các vị trí.
Công tác sắp xếp cán bộ có tầm quan trọng quyết định đến sự phát triểncủa đất nước, mọi hoạt động của hệ thống chính trị đều liên quan tới cán bộ
Công tác bố trí, sử dụng cán bộ nhắm phát huy hiệu quả hoạt động của cơquan, là điều kiện để cán bộ cống hiến, phát huy năng lực góp phần ngăn chặn
Trang 14đẩy lùi suy thoái về tư tưởng, chính trị, Hiện nay công tác sắp xếp bố trí nhânlực của UBND xã Xuân Phú còn rất yếu kém
* Công tác đào tạo và phát triển nhân lực.
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức được tăng cường, nhất là
bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức về lý luận chính trị, quản lýnhà nước, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩmchất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ nhân dân, phục vụ đấtnước Đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước trong giai đoạn hiệnnay
* Đánh giá kết quả thực hiện công việc.
Việc đánh giá này dựa vào việc hoàn thành nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực
mà nhân viên đó đảm nhiệm và các nhiệm vụ khác mà thủ trưởng cơ quan giaophó Có phiếu đánh giá để đánh giá công chức vào 6 tháng đầu năm và cuốinăm
* Lương thưởng cho cán bộ công chức.
Chế độ lương, thưởng của cán bộ công chức trong khối hành chính sựnghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định của nhà nước Tính theo hệ sốlương Đối với chuyên viên giữ chức vụ lãnh đạo được hưởng phụ cấp chức vụ.Thực hiện các chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước kỳ hạn.Ngoài ra, tặng danh hiệu như: lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cơ sở đối vớinhững cá nhân, tập thể hoàn thành tốt công việc
* Quan diểm và các chương trình phúc lợi cơ bản.
- Quan điểm và đặc điểm của chương trình xóa đói giảm nghèo.
Trang 15Gắn XĐGN và giải quyết việc làm với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.Tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo tiếp cận với các dịch vụ xãhội cơ bản Phát huy nội lực chủ yếu đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế.
XĐGN được Đảng và Nhà nước coi là chương trình mục tiêu Quốc gia.Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính bức xúc của mỗi địa phương, của mỗiquốc gia và mang tính toàn cầu, là trở ngại lớn đối với sự phát triển kinh tế xãhội của cả nước nói chung cũng như của xã Xuân Phú – huyện Thọ Xuân –tỉnhThanh Hoá nói riêng Cho đến nay XĐGN đã trở thành mục tiêu Quốc giacủa Đảng, Nhà nước và địa phương hưởng ứng, quan tâm hàng đầu XĐGN làlĩnh vực mới với thời gian thực hiện chưa dài, nhưng lại là vấn đề xã hội mangtính cấp thiết và đã có nhiều chính sách, giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quảvấn đề đói nghèo, thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cụthể
- Các chương trình phúc lợi cơ bản.
+ Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn vớiviệc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹthuật, công nghệ vào sản xuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãiđối với hộ nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ
Trang 16Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất làlao động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết bị, đào tạogiáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo Mởrộng diện áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèotrên cả nước.
Xây dựng một chính sách tín dụng chung cho dễ triển khai và quản lý;
Mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi trong Nghị quyết 30a/NQ-CP cho 4190 xãvùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg
Thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.Trong đó ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
+ Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo
Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học bổng,BTXH và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học, nhất làbậc mầm non; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh,sinh viên, nhất là sinh viên nghèo
Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địa bànkhó khăn; khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học”; ưu tiên đầu tưtrước để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn
+ Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng
Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo,
hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo; xây dựng chínhsách hỗ trợ người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo Nghiên cứu chínhsách hỗ trợ việc cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở địa bàn nghèo
Thực hiện theo Luật bảo hiểm y tế nhưng cần có giải pháp tuyên truyền,
hỗ trợ đối với 40% dân số nông thôn hiện nay chưa tham gia bảo hiểm y tế
Thực hiện Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và Nghị định số
67/2007/NĐ-CP Mở rộng đối tượng:
Trang 17Người già không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 85 tuổitrở xuống 80 tuổi trong giai đoạn 2011 - 2015 và xuống 75 tuổi cho giai đoạn
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ nhà ở cho
hộ nghèo cho giai đoạn 2011-2020 Tập trung các giải pháp đảm bảo chỗ ở ổnđịnh cho dân cư các xã vùng khó khăn, vùng bị tác động bởi thiên tai, nước biểndâng do biến đổi khí hậu
+ Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý
Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho ngườinghèo, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủđộng tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo
Thực hiện quyết định số 52/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ pháp lýnhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dântộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011-2020 theo nghị quyết số30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008
+ Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin
Tổ chức thực hiện tốt chương trình đưa văn hóa, thông tin về cơ sở; đadạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sáchgiảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, gương thoát nghèo
Trang 181.2 Cơ sở lý luận về công tác xóa đói giảm nghèo.
1.2.1 Khái niệm xóa đói giảm nghèo và các khái niệm liên quan
Đói nghèo là tình trạng thiếu hụt những điều kiện cần thiết để đảm bảomức sống tối thiểu của một cá nhân hay một cộng đồng dân cư
Sơ đồ 1.1 Khái niệm về đói nghèo
( Nguồn: giáo trình an sinh xã hội.)
Nghèo tương đối là một khái niệm gắn liền với tình trạng một cá nhân haymột bộ phận dân cư có thu nhập thấp hơn thu nhập trung bình của các thành viênkhác trong xã hội
Nhèo tuyệt đối gắn liền với tình trạng thiếu hụt các điều cần thiết để đảmbảo nhu cầu về dinh dưỡng và tiếp cận với các nhu cầu tối thiểu khác như chữabệnh, đi lại
Nhà ở
Nước uống
Thức ănQuan hệ công chúng
Văn hóa cung cấp thông tinGiáo dục
Y tếTín ngưỡng, tôn giáo
Trang 19Xóa đói giảm nghèo: giúp cho những gia đình nghèo trong xã hội về tiềnvốn, trang bị cơ sở vật chất, chính sách ưu đãi về thuế… để họ có thể vươn lên,thoát khỏi nghèo đói.
1.2.2 Ảnh hưởng của nghèo đói đến phát triển kinh tế- xã hội
1.2.2.1 Ảnh hưởng của đói nghèo đến phát triển kinh tế
Tỷ lệ dân số cao dẫn tới áp lực về việc làm Mặt khác chính lực lượng laođộng cũng được bổ sung một cách hào phóng này hằng năm lại thiếu các kiếnthức, kỹ năng do được hưởng sự chăm sóc kém về giáo dục đào tạo dẫn tới thấtnghiệp tràn lan, năng suất lao động thấp Điều này có nghĩa là thu nhập thấp vàcái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói đã hoàn tất chu kỳ của mình Tuy nhiênvấn đề không chỉ dừng lại ở mức độ duy trì sự nghèo đói mà nó còn làm chotình trạng này này một trầm trọng hơn và lây lan sang những lĩnh vực tưởng nhưkhông có liên quan đó là môi trường và đạo đức xã hội Mức sống thấp với lối
du canh du cư của người dân làm cho rừng bị tàn phá ngày một nặng nề hơn.Còn ở những nơi không có rừng để tàn phá thì nghèo đói, thiếu việc làm sẽ nảysinh tự phát dòng di dân ra thành phố, khu công nghiệp, cửa khẩu biên giới đểkiếm sống Mức độ di chuyển nay ngày càng tăng là nguồn gốc gây mất an ninhtrật tự và lây lan các tệ nạn xã hội kể cả tội phạm
1.2.2.2 Ảnh hưởng của đói nghèo đến đời sống xã hội
Nghèo khổ không chỉ gây nhức nhối cho người nghèo ở khía cạnh vật chất màcòn phải kể đến nghèo khổ cả về mặt tinh thần, làm thui chột cả hệ thống giá trịcủa con người trong cuộc sống Nó làm giảm khả năng tham gia các hoạt độngcủa cộng đồng, thiếu niềm tin và hoài bão trong cuộc sống và dễ bị những ảnhhưởng tiêu cực chi phối
Thu nhập thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của con người Mứcsống không đảm bảo dẫn đến hậu quả tất yếu đó là suy dinh dưỡng ở trẻ em vàgiảm tuổi thọ của người lớn Nhu cầu sống, nhu cầu tồn tại là nhu cầu bản năng,nhu cầu đầu tiên của mỗi con người Trong điều kiện thu nhập thấp thì chi tiêu
Trang 20cho giáo dục, y tế và cho các sinh hoạt khác sẽ bị cắt giảm để nhường chỗ chochi tiêu về lương thực, về quần áo….
Như vậy muốn kinh tế phát triển thì phải giải quyết được vấn đề nghèođói
“ Vì vậy trách nhiệm của thế giới là phải làm giảm nạn nghèo khổ Điều đó vừa
là mệnh lệnh của đạo lý, vừa là cái tất yếu để có được sự bền vững của môi trường” (World Development Report 1992).
1.2.3 Ý nghĩa công tác xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh
tế-xã hội
1.2.3.1 Về mặt kinh tế
Giữ gìn sự ổn định kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững,điều chỉnh nguồn lực cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự pháttriển hài hòa giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng
Tạo thêm thu nhập chính đáng cho người nghèo không chỉ ổn định cuộcsống lâu dài mà còn phát triển kinh tế nông thôn, nền tảng cơ sở cho sự tăngtrưởng và phát triển một nền kinh tế bền vững, góp phần vào sự nghiệp đổi mớiđất nước
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên toànquốc theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộngthị trường nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao đông ở nông thôn vào sảnxuát tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là con đường cơ bản để xoáđói giảm nghèo ở nông thôn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn phải đượcxem như là 1 giải pháp hữu hiệu, tạo bước ngoạt cho phát triển ở nông thôn,nhằm xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay
1.2.3.2 Về mặt xã hội- chính trị
Xóa đói giảm nghèo có ý nghĩa quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nàonhằm hướng tới một xã hội công bằng, phát triển, văn minh XĐGN là chươngtrình xã hội quan trọng của quốc gia và là công cụ quản lý của Nhà nước thôngqua hệ thống pháp luật- chính sách các chương trình XĐGN Xoá đói giảm
Trang 21nghèo nhằm nâng cao trình độ dân trí, chăn sóc tốt sức khoẻ nhân dân, giúp họ
có thể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộngđồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh, giảm được khoảngtrống ngăn cách giữa người giàu với người nghèo, ổn định tinh thần, có niềm tinvào bản thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủ trương của đảng và Nhànước Đồng thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác, bảo vệ môitrường sinh thái
Tăng cường tính đoàn kết, lòng tin của nhân dân đối với đường lối lãnhđạo của Đảng trong thời kỳ mới Giảm thiểu và khắc phục một số rủi ro cho bộphận người dân trong xã hội, giảm đói nghèo, bất bình đẳng trong xã hội
XĐGN góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực trongphạm vi cả nước Vượt qua rào cản dể xây dựng một xã hội tiến bộ, vì ngườinghèo Thực tế cho thấy tình trạng đói nghèo đã kéo theo những hậu quả nghiêmtrọng Do đó thực hiện tốt công tác XĐGN không chỉ góp phần ổn định đời sốngnhân dân, đảm bảo an sinh xã hội mà còn góp phần xây dựng một đất nước pháttriển phồn vinh
Xuất phát từ điều kiện thực tế nước ta hện nay, XĐGN về kinh tế là điềukiện kiên quyết để xóa đói giảm nghèo về văn hóa Đó là con đường để cho mọingười vượt qua đói nghèo, có thêm tiềm lực về kinh tế để chủ động xóa đóigiảm nghèo
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI
XÃ XUÂN PHÚ.
2.1 Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Phú.
2.1.1 Quy trình rà soát hộ nghèo.
2.1.1.1 Công tác chuẩn bị và tập huấn tại địa phương.
a Địa phương tổ chức tuyên truyền về quan điểm, mục đích, ý nghĩa, yêucầu và quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đến các cấp, cán bộ vàngười dân trên địa phương trên các phương tiện truyền thông, qua các hội nghị
b, Sử dụng Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, cấp xã làm ban chỉ đạođiều tra,rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp huyện cấp xã Thành lập tổ điều tra
rà, soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại thôn( gọi tắt là tổ điều tra), thành phần gồm:trưởng thôn, bí thư chi bộ và chi hội trưởng các đoàn thể trong thôn
c, Chọn điều tra viên:
Tổ điều tra chọn điều tra viên Điều tra viên là người thuộc địa bàn điềutra, có uy tín trong thôn, có trình độ học vấn, am hiểu địa bàn, có sức khỏe, cókinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình với công vệc điều tra Mỗithôn có ít nhất 1 điều tra viên, tùy theo số lượng hộ trên địa bàn thôn để xác định
số lượng điều tra viên:
+ Đối với các huyện miền núi: thôn, bản có từ 100 hộ trở xuống chọn 1điều tra viên; thôn có từ 101 hộ đến 200 hộ chọn 2 điều tra viên; thôn có từ 201
hộ trở lên chọn 3 điều tra viên;
d, Xây dựng kế hoạch, phương án, kinh phí và nhân lực tổ chức thực hiệnđiều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
e, Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo hàng năm; các phụ lục, biểu mẫu và tài liệu có liên quan cấp cho ban chỉđạo cấp huyện, cấp xã, tổ điều tra và điều tra viên
Trang 23f, Tổ chức tập huấn quy trình, công cụ điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo hằng năm cho ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã, tổ điều tra và điều tra viên
để tiến hành điều tra, rà soát thực tế tại địa phương
2.1.1.2 Chỉ đạo, tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
Xác định, lập danh sách các hộ thuộc diện điều tra, rà soát.
a, Xác định các hộ có nguy cơ rơi xuống nghèo, cận nghèo:
- Ban chỉ đạo cấp xã: Tổ chức họp với các chi hội đoàn thể, trưởng thôn,căn cứ tình hình kinh tế - Xã hội của địa phương trong năm để phát hiện những
hộ kinh tế suy giảm hoặc gặp những biến cố có khả năng rơi xuống hộ nghèo, hộcận nghèo, hộ mới di chuyển đén trong năm để đưa vào diện điều tra, rà soát;
- Sử dụng công cụ nhận dạng nhanh về tình trạng tài sản ( sản xuất và sinhhoạt) của hộ gia đình để xác định hộ chắc chắn không nghèo, cận nghèo
- Xem xét tình trạng tài sản của hộ gia đình, cho điểm hộ gia đình theo sốlượng tài sản và các mức điểm cho từng loại tài sản Căn cứ vào mức quy địnhtai Thông tư
+ Nếu tài sản họ gia đình có số điểm lớn hơn hoặc bằng 43 điểm ở khuvực nông thôn: xác định hộ này thuộc diện hộ không nghèo, không cần điều trathu nhập
+ Nếu tài sản hộ gia đình có số điểm nhỏ hơn 43 điểm ở khu vực nôngthôn; đưa hộ gia đình này vào danh sách hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cậnnghèo; diều tra viên tiến hành điều tra thu nhập của hộ gia đình
Kết quả: Xác định và lập được danh sách sơ bộ các hộ có khả năngnghèo, cận nghèo
b, Xác định các hộ nghèo có khả năng thoát nghèo, cận nghèo:
Điều tra viên hướng dẫn hộ gia đình đánh giá về khả năng thoát nghèo,cận nghèo căn cứ vào các yếu tố có nguy cơ nghèo
- Trường hợp hộ có yếu tố nguy cơ lớn hơn hoặc bằng 3 ở khu vực nôngthôn là hộ chức chắn chưa thoát nghèo, không cần điều tra thu nhập
Trang 24- Trường hợp hộ có số yếu tố nguy cơ nhỏ hơn 3 ở khu vực nông thôn là
hộ có khả năng thoát nghèo, điều tra viên tiến hành điều tra thu nhập của hộ giađình
Kết quả: Xác định, lập danh sách sơ bộ các hộ có khả năng thoát nghèo,cận nghèo
c, Tổng hợp toàn bộ danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo vàdanh sách hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo thành danh sách hộ thuộcdiện điều tra, rà soát thu nhập trên địa bàn
Tổ chức điều tra thu nhập hộ gia đình.
Kết quả điều tra, rà soát sơ bộ thu nhập hộ gia đình:
- Những hộ trong danh sách có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo nếu
có thu nhập nhỏ hơn hoặc bằng tiêu chí quy định đưa vào danh sách sơ bộ để tổchức bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Những hộ trong danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo nếu
có thu nhập lơn hơn tiêu chí quy định đưa vào danh sách sơ bộ để tổ chức bìnhxét hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo
Niêm yết, công khai danh sách hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cậnnghèo; hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo theo tiêu chí hiện hành tại trụ sởUBND cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trên các phương tiện thông tinđại chúng trong vòng 5 ngày sau đó mới tổ chức họp thôn bình xét hộ nghèo, hộcận nghèo
Trường hợp hộ gia đình khiếu nại do không được điều tra, rà soát thunhập, Ban chỉ đạo cấp xã tiến hành điều tra, rà soát bổ sung, nếu thu nhập của hộgia đình dưới mức tiêu chí quy định được tổng hợp vào danh sách hộ nghèo, hộcận nghèo sơ bộ để tổ chức bình xét
Tổ chức họp bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo ở thôn
a, Chủ trì hội nghị là trưởng thôn; tham dự hội nghị gồm đại diện Đảngủy,UBND cấp xã, cán bộ giảm nghèo, bí thư chi bộ, chi hội trưởng các chi hội đoàn
Trang 25thể thôn; các hộ có tên trong danh sách đưa ra bình xét; đại diện các hộ gia đìnhtrong thôn ( hội nghị phải có trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn tham dự).
b, Việc bình xét theo nguyên tắc dân chủ, công khai, khách quan và phảilấy ý kiến biểu quyết đối với từng hộ( theo hình thức bỏ phiếu kín); kết quả biểuquyêt phải có trên 50% số người tham dự hội nghị đồng ý đưa vào dnh sách đềnghị: hộ thoát nghèo, cận nghèo; hộ nghèo, hộ cận nghèo mới của thôn;
c, Kết quả hội nghị bình xét phải được ghi vào biên bản và lập danh sách.Biên bản và danh sách hộ nghèo, cận nghèo qua bình xét được thành lập 02 bản,
có chữ ký của ngườichủ trì, thư ký cuộc họp, đại diện Ban chỉ đạo cấp xã và đạidiện hộ gia đình tham dự hội nghị; 01 bản người chủ trì lưu, 01 bản gửi ban chỉđạo cấp xã
Sau khi có két quả họp bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo ở thôn, Ban chỉđạo điều tra hộ nghèo hộ cận nghèo cấp xã có trách nhiệm phải lập danh sáchchính thức hộ nghèo, hộ cận nghèo; danh sách hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo;danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh của địa phương
Trong quá trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ban chỉ đạo điềutra tỉnh, huyện và cấp xã tổ chức giám sát và phúc tra lại kết quả điều tra của cấpdưới theo quy định hiện hành
Tổ chức thu thập thông tin, đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Sau khi có kết quả họp bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo ở thôn, điều traviên phải trực tiếp đến từng hộ nghèo, hộ cận nghèo, thu thập đầy đủ thông tin
về đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo một cách trung thực, chính xác làm căn cứ
để cập nhật cơ sở dữ liệu vào phần mềm quản lý và mua thẻ bảo hiểm y tế chongười nghèo, cận nghèo
Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc đối tượng chính sách xã hội.
Hộ nghèo, hộ cận nghèo có thành viên là đối tượng của BTXH; danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; danh sách hộ thoát nghèo, cận nghèo và phântích biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo báo cáo Ban chỉ đạo cấp trên