1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh phú thọ

56 655 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 2 7. Kết cấu đề tài 2 PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH PHÚ THỌ 4 1.1. Khái quát chung về Sở Lao Động – Thương Binh và Xã Hội tỉnh Phú Thọ 4 1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ chung 4 1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6 1.1.4. Phương hướng hoạt trong thời gian tới 8 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ 8 1.2. Cơ sở lý luận về vấn đề Xóa đói giảm nghèo 10 1.2.1. Quan niệm về đói nghèo 10 1.2.2. Khái niệm “ Xóa đói giảm nghèo ” 11 1.2.3. Vai trò của công tác Xóa đói giảm nghèo 11 Chương 2. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH PHÚ THỌ 13 2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ 13 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 13 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 14 2.2. Thực trạng về công tác Xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ 18 2.2.1. Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Phú Thọ 18 2.2.2. Nguyên nhân đói nghèo của tỉnh Phú Thọ 22 2.2.3. Kết quả thực hiện công tác Xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ 24 2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác Xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ 30 2.3.1. Đánh giá chung 30 2.3.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 31 Chương 3: GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH PHÚ THỌ 34 3.1. Phương hướng thực hiện công tác Xóa đói giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới 34 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Xóa đói giảm nghèo tại Phú Thọ 34 3.2.1. Giải pháp về kinh tế 34 3.2.2. Giải pháp về xã hội 38 3.2.3. Giải pháp về thể chế 42 3.3. Một số đề xuất, khuyến nghị 44 PHẦN KẾT LUẬN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 DANH MỤC BẢNG BIỂU 48

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI

GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH PHÚ THỌ

ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỈNH PHÚ THỌ

Người hướng dẫn : Vi Thị Kiều Ly Sinh viên thực hiện : Huỳnh Minh Thành Ngành đào tạo : Quản trị Nhân lực Lớp : CĐ Quản trị nhân lực K6D Khóa học : 2012 - 2015

Trang 2

Hà Nội - 2015

Trang 3

MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 2

7 Kết cấu đề tài 2

PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH PHÚ THỌ 4

1.1 Khái quát chung về Sở Lao Động – Thương Binh và Xã Hội tỉnh Phú Thọ 4

1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ chung 4

1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6

1.1.4 Phương hướng hoạt trong thời gian tới 8

1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ 8

1.2 Cơ sở lý luận về vấn đề Xóa đói giảm nghèo 10

1.2.1 Quan niệm về đói nghèo 10

1.2.2 Khái niệm “ Xóa đói giảm nghèo ” 11

1.2.3 Vai trò của công tác Xóa đói giảm nghèo 11

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH PHÚ THỌ 13

2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ 13

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

Trang 4

2.2 Thực trạng về công tác Xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ 18

2.2.1 Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Phú Thọ 18

2.2.2 Nguyên nhân đói nghèo của tỉnh Phú Thọ 22

2.2.3 Kết quả thực hiện công tác Xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ 24

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện công tác Xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ 30

2.3.1 Đánh giá chung 30

2.3.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 31

Chương 3: GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH PHÚ THỌ 34

3.1 Phương hướng thực hiện công tác Xóa đói giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới 34

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Xóa đói giảm nghèo tại Phú Thọ 34

3.2.1 Giải pháp về kinh tế 34

3.2.2 Giải pháp về xã hội 38

3.2.3 Giải pháp về thể chế 42

3.3 Một số đề xuất, khuyến nghị 44

PHẦN KẾT LUẬN 46

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

DANH MỤC BẢNG BIỂU 48

Trang 5

9 Lao động-TB&XH Lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đói nghèo là hiện tượng mang tính toàn cầu, nó không chỉ tồn tại ở nhữngnước nghèo, có thu nhập thấp và các nước đang phát triển mà ngay cả nhưngnước phát triển cũng phải đối mặt với tình trạng này Do đó công tác xóa đóigiảm nghèo phải được xác định là một chiến lược lâu dài và thường xuyên củamọi quốc gia Đối với Việt Nam, xóa đói giảm nghèo toàn diện, bền vững luônđược Đảng và Nhà nước xác định là mục tiêu xuyên suốt trong quá trính pháttriển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nước ta chuyển sangnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và mở rộng hội nhập kinh tếquốc tế

Sau hơn 20 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế, chính sách phù hợp vớitình hình thực tiễn, công cuộc xóa đói giảm nghèo ở nước ta đã đạt được nhiềuthành tựu đáng kể Việt Nam đã được thế giới ghi nhận về những thành côngtrong công cuộc phát triển và xóa đói giảm nghèo nhờ có tốc độ phát triển kinh

tế cao trong hai thập kỷ qua Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm nhanh từ 58 % xuống còn

14 % trong giai đoạn 1993 – 2008 và đến năm 2011 còn 11.8 %, bình quân mỗinăm giảm từ 2 – 3%, đời sống người dân ngày càng được cải thiện

Phú Thọ là một tỉnh thuộc miền núi phía Bắc mới được tái lập với diện tích

tự nhiên 3.506 km2, dân số 1.290.000 người, mật độ dân số 370,6 người/ km2 Trongnhững năm gần đây tỉnh Phú Thọ đã đạt được những bước tiến đáng kể trong pháttriển kinh tế - xã hội Cùng với sự phát triển đó, công cuộc xóa đói giảm nghèo củatỉnh cũng đạt được nhiều thành tựu quan trọng, tỷ lệ nghèo giảm xuống còn 17,6 %năm 2008 và đến năm 2011 là 16,55 %, đời sống nhân dân từng bước được cả thiện vànâng cao thông qua việc thực hiện nhiều chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, giảiquyết việc làm, tăng thu nhập , hỗ trợ sản xuất cho người nghèo …

Xuất phát từ thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ cũng nhưnhững khó khăn mà công tác xóa đói giảm nghèo sẽ phải đối mặt trong thời gian sắp

tới, em đã lựa chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác

Trang 7

xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ ” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu làm rõ thực trạng và nguyên nhân của tình trạng đói nghèo củatỉnh Phú Thọ, đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu XĐGN củatỉnh hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích thực trạng tình hình đói nghèo của tỉnh Phú Thọ, chỉ ra nhữngnguyên nhân trực tiếp gây nên đói nghèo ở địa bàn tỉnh

- Đưa ra những giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả XĐGN ở tỉnh tronggiai đoạn hiện nay

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Sở Lao Động – Thương Binh và Xã Hội tỉnh Phú Thọ

- Thời gian: Từ năm 2006 đến năm 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

- Bài báo cáo được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật biệnchứng

- Trong quá trình phân tích sử dụng một số phương pháp như : thống kê,tổng hợp, phân tích, so sánh tài liệu

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài

- Đề tài làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến vấn đề XĐGN và làm

rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vến đề XĐGN

- Khái quát được những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng đói nghèocủa tỉnh Phú Thọ

- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện công tác XĐGN,từng bước giải quyết vấn đề đói nghèo tại tỉnh Phú Thọ

Trang 8

- Chương 2: Thực trạng đói nghèo và công tác Xóa đói giảm nghèo tạitỉnh Phú Thọ.

- Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác Xóa đóigiảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ

Em xin gửi lời cảm ơn và sự tri ân sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Văn Tạo

và các cán bộ tại cơ quan thực tập : Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnhPhú Thọ đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoànthành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Dù đã cố gắng trong việc thu thập và tổnghợp số liệu xong do kinh nghiệm thực tế và thời gian thực hiện hạn chế nên bàibáo cáo không tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp quý báu của thầy cô để hoàn thiện hơn kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI

TỈNH PHÚ THỌ 1.1 Khái quát chung về Sở Lao Động – Thương Binh và Xã Hội tỉnh Phú Thọ

- Tên đơn vị: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ

- Địa chỉ: Đại lộ Nguyễn Tất Thành, thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ

xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn laođộng; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới;phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xãhội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một sốnhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quyđịnh của pháp luật

Sở Lao động – TB&XH có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBNDtỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1.1.1.2 Nhiệm vụ

1 Trình UBND tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàngnăm; các chương trình, đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lýcủa Sở ;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

Trang 10

của Chi cục trực thuộc Sở.

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng,Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động – TB&XHthuộc UBND huyện, thành phố, thị xã theo quy định của pháp luật

4 Quản lý về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp

5 Quản lý về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng

6 Quản lý về lĩnh vực dạy nghề

7 Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công:

8 Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện

16 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Trang 11

đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xãhội quản lý theo quy định của pháp luật.

17 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và

xã hội theo sự phân công hoặc phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quyđịnh của pháp luật

18 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội đối với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện

19 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng

cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước vàchuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao

20 Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theomục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh

21 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm vàchống lãng phí trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm viquản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật

22 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của phápluật

23 Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ vàđột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBNDtỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

24 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy địnhcủa pháp luật

1.1.2 Quá trình phát triển

- Năm 1968: Các Ty Lao động Phú Thọ, Ty Thương binh và Xã hội Phú Thọ,Vĩnh Phúc được sát nhập thành Ty lao động Vĩnh Phú, Ty Thương binh và Xãhội Vĩnh Phú

- Năm 1987: Sở Lao động, Sở Thương binh và Xã hội Vĩnh Phú hợp nhất thành

Sở Sở Lao Động – Thương binh và Xã hội Vĩnh Phú

- Năm 1997: Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc chia tách tỉnh Vĩnh

Trang 12

Phú thành hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc, Sở Lao Động – Thương binh và Xãhội Phú Thọ được tái lập.

1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 13

Văn phòng

Phòng Việc làm An toàn LĐ

Phòng

Kế hoạch - Tài chính

Phòng Lao động

- Tiền lương

Phòng Dạy nghề

Phòng Người

có công

Phòng Thanh tra

PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Phúc Phú

PHÓ GIÁM ĐỐCĐinh Trọng Hồng

PHÓ GIÁM ĐỐCNguyễn Đăng Khôi

GIÁM ĐỐCBùi Đức Nhẫn

Trang 14

1.1.4 Phương hướng hoạt trong thời gian tới

- Tạo bước phát triển nhanh, bền vững trong lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội Nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tăng thu nhập, cải thiện đời sống, vật chất, tinh thần cho người laođộng; Giảm hộ nghèo; Đảm bảo người thiệt thòi, người yếu thế được trợ giúp,tạo điều kiện để họ vươn lên hòa nhập cộng đồng

- Tạo điều kiện để trẻ em được sống trong môi trường thân thiện, lànhmạnh, an toàn; Đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong việc thụ hưởng cácthành tựu phát triển kinh tế - xã hội

- Tích cực quan tâm, chăm lo đời sống, tinh thần vật chất đối với thươngbinh, bệnh binh, gia đình có công với cách mạng

- Đảm bảo an sinh xã hội, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự antoàn xã hội và sự phát triển bền vững của tỉnh

1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Sở Laođộng – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ

- Công tác hoạch định nhân lực:

Hàng năm, Sở Lao động – TB&XH tỉnh Phú Thọ đều thực hiện công tácđưa ra những hoạch định về nhân lực trong thời gian sắp tới dựa vào những kếhoạch công việc được đề ra để đảm bảo công tác thực hiện công việc được đảmbảo và ổn định

- Công tác phân tích công việc:

Sở đề ra các kế hoạch theo năm, từng tháng và từng tuần Kế hoạch phântích công việc theo tháng sẽ là những công việc quan trọng và trọng tâm củatháng đó Kế hoạch phân tích công việc theo tuần được các phòng ban tự lên kếhoạch xác định – sắp xếp

- Công tác tuyển dụng nhân lực:

Đối với cán bộ công chức sẽ thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Sở và

do UBND tỉnh đưa ra các kế hoạch chỉ tiêu tuyển dụng

Trang 15

Đối với các đơn vị sự nghiệp, các trung tâm đơn vị trực thuộc Sở Laođộng TB&XH tỉnh Phú Thọ sẽ do Sở tuyển dụng dựa vào chỉ tiêu hàng năm và

số lượng cán bộ hiện đang có

- Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí:

Hàng năm, vị trí công việc trong Sở đều có sự thay đổi tùy vào nguồnnhân lực, trình độ - nhu cầu làm việc và khối lượng công việc phải thực hiện Sựthay đổi luân phiên vị trí công việc giúp thay đổi môi trường làm việc của cán

bộ Sở đồng thời có điều kiện để phát huy khả năng bản thân với các mảng côngviệc khác nhau

- Công tác đào tạo và phát triển nhân lực:

Công tác này được Sở Lao động – TB&XH tỉnh Phú Thọ chú trọng quantâm Hàng năm đều cử cán bộ tham gia học các lớp đào tạo do Bộ Lao động –TB&XH hoặc UBND tỉnh tổ chức Ngoài ra, Sở cũng tự mở các lớp đào tạo khi

có các kế hoạch, chương trình mới được đề ra

- Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc:

Hàng tháng Sở tổ chức hội nghị đánh giá xếp loại thực hiện công tác củacác phòng ban, đánh giá những gì làm được - chưa làm được theo kế hoạch đã

đề ra và từ đó rút kinh nghiệm để hoàn thành các công tác sau này được tốt hơn

- Quan điểm trả lương cho người lao động:

Sở Lao động – TB&XH thực hiện trả lương theo hệ số lương mà các cán

bộ được hưởng

- Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản:

Sở Lao động – TB&XH tỉnh Phú Thọ chưa trích lập quỹ phúc lợi riêngnhưng hàng tháng sau khi bình xét, đánh giá kết quả thực hiện công việc thì cóthưởng thêm cho các phòng ban, cán bộ thực hiện xuất sắc công việc được giao

- Công tác giải quyết các quan hệ lao động:

Công việc trong Sở được thực hiện chủ yếu theo mối quan hệ cấp trên –cấp dưới, các trưởng phòng nhận nhiệm vụ từ ban Giám đốc Sở và giao việc chocác chuyên viên dưới quyền Tuy nhiên, mọi công việc đều theo quy chế dân

Trang 16

chủ cơ sở, đều được bàn và thống nhất chung.

Giữa các cán bộ, chuyên viên với nhau làm việc theo mối quan hệ hỗ trợ,trợ giúp lẫn nhau

1.2 Cơ sở lý luận về vấn đề Xóa đói giảm nghèo

1.2.1 Quan niệm về đói nghèo

Xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều nấc thang của lịch sử, tươngứng với mỗi nấc thang đó là một trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.Bằng hoạt động lao động sáng tạo, con người – chủ thể của lịch sử xã hội – đã

sử dụng lực lượng sản xuất hiện có để tác động vào giới tự nhiên nhằm thỏa mãncác nhu cầu của mình Trình độ lực lượng sản xuất càng phát triển, năng suất laođộng xã hội càng cao thì nhu cầu đáp ứng ngày càng nhiều, càng phong phú.Ngược lại, năng suất lao động xã hội thấp kém, trình độ lực lượng sản xuất lạchậu, thì con người không thể đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của mìnhnhư: ăn, mặc, ở, đi lại… và bị rơi vào tình trạng đói nghèo

Hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực châu Á – Thái BìnhDương do ESCAP tổ chức ở Băng Cốc tháng 9 – 1993 đã đưa ra khái niệm vàđịnh nghĩa nghèo đói như sau:

“ Nghèo đói là tình trạng mộtt bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn

những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình

độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương”.

Có thể xem đây là một quan niệm, một định nghĩa chung nhất về nghèođói, tuy nhiên, những tiêu chí về nghèo đói còn để ngỏ về mặt lượng vì ở đâycòn phải tính đến yếu tố lịch sử, đến trình độ phát triển kinh tế, phong tục tậpquán của mỗi địa phương Song có thể nói, định nghĩa đã đề cập được đến nộidung cơ bản của vấn đề nghèo đói đó là nhu cầu cơ bản của con người Nhu cầu

cơ bản ở đây chính là cái thiết yếu, cái tối thiểu để duy trì sự tồn tại sinh học củacon người Theo ý đó, đói là tình trạng nghèo khổ cùng cực, là trạng thái conngười ăn không đủ no, không đủ năng lượng để duy trì sự sống bình thường vàkhông đủ sức để lao động, tái sản xuất sức lao động

Trang 17

Nghèo có hai dạng, là “ nghèo tuyệt đối ” và “ nghèo tương đối ”.

Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư thường trực không có

khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống Trên thực tế một

bộ phận lớn dân cư nghèo tuyệt đối rơi vào tình trạng đói và thiếu đói

Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức

trung bình của cộng đồng tại địa phương

Những quan niệm về nghèo đói do cách tiếp cận khác nhau nên có nhữngkiến giải khác nhau, sự nghèo khổ là một khái niệm tương đối và có tính biếnđổi Các chỉ số xác định giới hạn nghèo khổ không phải là cứng nhắc và bấtbiến Nó biến đổi tùy theo sự chênh lệch, sự khác biệt giữa các vùng, miền, quốcgia

- Ở Việt Nam, nghèo được hiểu là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ cókhả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sốngngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện

1.2.2 Khái niệm “ Xóa đói giảm nghèo ”

Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của Nhà nước

và Xã hội giúp cho một bộ phận dân cư có mức sống nghèo đói được nâng cao,từng bước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, biểu hiện ở tỷ lệ và số lượng ngườinghèo giảm xuống Nói cách khác, XĐGN là quá trình chuyển bộ phận dân cưnghèo đói lên một mức sống cao hơn

Ở góc độ người nghèo, XĐGN là quá trình tác động điều kiện của cộng

đồng xã hội, giúp đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sựphát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó có nhiều lựa chọn hơn, giúp họtừng bước thoát khỏi tình trạng nghèo đói

Ở góc độ vùng nghèo, XĐGN là quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế,

chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu trong xã hội sang trình độ sản xuất mớicao hơn

1.2.3 Vai trò của công tác Xóa đói giảm nghèo

Đói nghèo là vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải quan

Trang 18

tâm đến trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Đó cũng là một trong nhữngmục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.Chính vì vậy, XĐGN đóng một vai trò hết sức to lớn trong tất cả các mặt củađời sống xã hội:

- Đối với sự phát triển kinh tế:

Nghèo đói đi liền với lạc hậu, do đó XĐGN là tiền đề cho sự phát triểnkinh tế vì khi đói nghèo giảm sẽ giảm đi những áp lực từ bên trong tạo điều kiệnthuận lợi cho đầu tư bên ngoài, làm năng lực kinh tế phát triển vững chắc.Ngược lại sự phát triển kinh tế là nhân tố đảm bảo cho sự thành công trong côngtác XĐGN

- Đối với sự phát triển xã hội:

XĐGN góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực trongphạm vi cả nước Vượt qua rào cản để xây dựng một xã hội tiến bộ, vì ngườinghèo Thực tế cho thấy tình trạng đói nghèo đã kéo theo nó những hậu quảnghiêm trọng Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đóinghèo đó là người dân thiếu đất sản xuất, ở những khu vực miền núi, hải đảo do

đó dẫn đến việc khai thác bừa bãi các nguồn tài nguyên làm cho nuồn tài nguyên

bị suy giảm và ô nhiễm môi trường, mất ổn định chính trị Đói nghèo dẫn đếnngười dân không có điều kiện nuôi con ăn học, đó chính là nguyên nhân của nạn

mù chữ Từ đó làm giảm chất lượng về nguồn nhân lực trong tương lai Do đóthực hiện tốt công tác XĐGN không chỉ góp phần ổn định đời sống nhân dân,đảm bảo an sinh xã hội và góp phần xây dựng một đất nước phát triển bền vững

về mọi mặt

Trang 19

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI

GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH PHÚ THỌ 2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lýPhú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, nằm trongkhu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, đây là

vị trí địa lý mang ý nghĩa trung tâm của tiểu vùng Tây – Đông - Bắc; Việt Trì làthành phố duy nhất trên cả nước có 3 con sông lớn chảy qua: sông Hồng, sông

Lô và sông Đà nên đây được gọi là thành phố “ ngã ba sông ”

Phú Thọ nằm ở trung tâm các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt vàđường sông từ các tỉnh thuộc Tây - Đông - Bắc đi Hà Nội, Hải Phòng và các nơikhác Là cầu nối giao lưu kinh tế - văn hoá - khoa học kỹ thuật giữa các tỉnhđồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi Tây Bắc

2.1.1.2 Đặc điểm địa hìnhPhú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cắt, được chiathành tiểu vùng chủ yếu

- Tiểu vùng núi cao phía Tây và phía Nam của Phú Thọ, tuy gặp một sốkhó khăn về việc đi lại, giao lưu song ở vùng này lại có nhiều tiềm năng pháttriển lâm nghiệp, khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế trang trại

- Tiểu vùng gò, đồi thấp bị chia cắt nhiều, xen kẽ là đồng ruộng và dảiđồng bằng ven sông Hồng, hữu Lô, tả Đáy Vùng này thuận lợi cho việc trồngcác loại cây công nghiệp, phát triển cây lương thực và chăn nuôi

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậuPhú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đônglạnh Mưa bão tập trung vào các tháng từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Cáchiện tượng gió lốc, mưa đá thường xuyên xảy ra vào mùa hè và mùa thu Nhiệt

độ trung bình năm khoảng 230C, lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.600đến 1.800 mm Độ ẩm trung bình trong năm tương đối lớn, khoảng 85 – 87%

Trang 20

Nhìn chung khí hậu của Phú Thọ thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vậtnuôi đa dạng.

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên của Phú Thọ là 3.519,56 km2 Trong đó diện tíchđất nông nghiệp chiếm 27%, diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm 38%, diệntích đất chuyên dùng chiếm 5%, diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đáchiếm 26% Hiện nay Phú Thọ mới sử dụng khoảng 67% tiềm năng đất nông –lâm nghiệp, còn khoảng 126 nghìn ha đất trống, đồi núi trọc

* Tài nguyên rừng

Diện tích rừng hiện có 144.256 ha, trong đó có 69.547 ha rừng tự nhiên,74.704 ha rừng trồng, cung cấp hàng vạn tấn gỗ cho công nghiệp chế biến hàngnăm Độ che phủ rừng lớn ( năm 2007 là 47.8 % diện tích tự nhiên ), được xếpvào một trong những tỉnh có độ che phu lớn nhất cả nước Các loại cây chủ yếuđang được phát triên là bạch đàn, mỡ, keo, bồ đề và một số loài cây bản địa,đáng chú ý nhất vẫn là những cây phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất giấy

* Tài nguyên khoáng sản

Phú Thọ không phải là tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, nhưng lại có một

số loại có giá trị kinh tế như đá xây dựng, cao lanh, fenspat, nước khoáng Caolanh có tổng trữ lượng khoảng 30 triệu tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, trữlượng chưa khai thác lên đến 24,7 triệu tấn Nước khoáng có tổng trữ lượngkhoảng 48 triệu lít, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác cònkhoảng 46 triệu lít và nhiều cát sỏi với điều kiện khai thác hết sức thuận lợi Đây

là một số lợi thế cho phép Phú Thọ phát triển các ngành công nghiệp như ximăng, đá xây dựng, các loại vật liệu xây dựng có ưu thế cạnh tranh

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Về tăng trưởng kinh tếTổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2014 theo giá so sánh 2010 ướcđạt 27.336 tỷ đồng, tăng 5,32% so với năm trước; đóng góp vào mức tăng chung

Trang 21

của toàn tỉnh, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,82%; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 5,20% và khu vực dịch vụ tăng 6,45% Năm 2014 lànăm có tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm thấp hơn so với những năm gần đây;tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế cả nước nói chung, tỉnh Phú Thọ nói riêngnhững năm qua gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao thì đây là mức tăngtrưởng hợp lý Có được kết quả tích cực trên là do sự nỗ lực chung của các cấp,các ngành, các địa phương và nhân dân toàn tỉnh cũng như việc thực hiện triệt

để, kịp thời, hiệu quả các biện pháp, giải pháp theo chỉ đạo của Chính phủ

2.1.2.2 Về sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sảnPhú Thọ là một tỉnh không có nhiều lợi thế cho sản xuất cây lương thực

và rau đậu hàng hoá Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người chỉ có746m2, bằng 70% bình quân cả nước Sản xuất nông - lâm - thủy sản mặc dù gặpnhiều khó khăn do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh liên tiếpsong vẫn tiếp tục ổn định và phát triển, cơ cấu cây trồng vật nuôi chuyển dịchtích cực, an ninh lương thực được đảm bảo

Về trồng trọt: diện tích gieo trồng hàng năm đạt 121,4 nghìn ha, bằng100,2% kế hoạch và giảm 0,7% so năm trước ( 2013 ) Năng suất lúa bình quân

cả năm đạt 54,05 tạ/ha, bằng 97,9% kế hoạch và giảm 0,6% so năm trước Năngsuất các nhóm cây khác như: rau xanh, cây công nghiệp hàng năm và cây lâunăm nhìn chung giữ được ổn định, nhiều loại cây có năng suất tăng so với cùngkỳ

Về chăn nuôi: giữ được ổn định, công tác phòng, chống dịch bệnh trongnăm được tăng cường và có hiệu quả đã khống chế, dập dịch khi phát sinh, đảmbảo an toàn về số lượng và sản lượng sản phẩm phục vụ tiêu dùng trên địa bàn.Tổng đàn trâu toàn tỉnh thời điểm 01/10/2014 là 71,6 nghìn con; tổng đàn bò là96,1 nghìn con; tổng đàn lợn là 777,8 nghìn con; tổng đàn gia cầm là 11.514,1nghìn con

Về nuôi trồng thủy sản: giữ ổn định và có xu hướng phát triển Tổng diệntích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản toàn tỉnh đạt 10,1 ngàn ha, bằng 101,3% kế

Trang 22

hoạch năm, tăng 2,2% so với năm trước Tổng sản lượng thuỷ sản (nuôi trồng,khai thác) trong năm ước đạt 27,7 ngàn tấn, tăng 8,9% so với cùng kỳ nămtrước.

Công tác quản lý, bảo vệ rừng tiếp tục được chú trọng Diện tích rừngtrồng mới trong năm ước đạt 7,2 ngàn ha, vượt 13,3% kế hoạch và tăng 10,2%

so với cùng kỳ năm trước Tổng sản lượng gỗ khai thác các loại ước đạt 369,6ngàn m3 , tăng 6%

2.1.2.3 Về sản xuất công nghiệpNăm 2014, sản xuất công nghiệp trên địa bàn gặp rất nhiều khó khăn:hàng tồn kho ở mức cao, một số sản phẩm có tỷ trọng lớn bị cắt giảm sản lượng.Nhưng, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ cùng với sự chủ động củacác cấp, các ngành, các doanh nghiệp nên sản xuất công nghiệp trên địa bản tỉnh

đã dần đi vào ổn định và tăng trưởng, chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2014toàn tỉnh tăng 5,26% so với cùng kỳ Cụ thể ở các ngành như sau:

Ngành công nghiệp khai khoáng, chỉ số tăng 7,4% so với năm 2013, trongđó: ngành khai thác quặng kim loại giảm 50,7%, ngành khai khoáng khác tăng21,95%

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ số tăng 5% Mức tăng của nhómngành này không cao chủ yếu do kết quả sản xuất kinh doanh của ngành chếbiến thực phẩm giảm và sản xuất đồ uống giảm mạnh (lần lượt giảm 6,7% và18,1%) Tuy nhiên, nhờ một số ngành có mức tăng trưởng khá so với cùng

kỳ mà mức tăng trưởng chung của toàn nhóm ngành vẫn giữ ổn định và duy trìphát triển so với cùng kỳ, gồm: ngành dệt tăng 27,4%; ngành sản xuất da và cácsản phẩm có liên quan tăng 20%; ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵntăng 87%

2.1.2.4 Về các ngành dịch vụ, du lịchCác loại hình dịch vụ có lợi thế tiếp tục phát triển, hoạt động vận tải đảmbảo phục vụ cho sản xuất, đáp ứng nhu cầu đi lại thường xuyên của nhân dân.Tổng doanh thu vận tải, bốc xếp năm 2014 ước đạt 2.867,5 tỷ đồng, tăng 16,6%

Trang 23

so năm trước Sản lượng vận tải hàng hoá ước đạt 35,25 triệu tấn, tăng 11,3% sovới cùng kỳ Sản lượng vận tải hành khách ước đạt 6,2 triệu hành khách, tăng6,8%.

Phát triển du lịch được quan tâm chỉ đạo, hoạt động du lịch có khởi sắc,các khu du lịch trọng điểm (Đền Hùng, đảo Ngọc Xanh) tiếp tục thu hút nhiềutriệu lượt khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng; xây dựng, giới thiệu quảng

bá 12 tua du lịch về cội nguồn với các hãng lữ hành lớn; thành lập Trung tâmThông tin xúc tiến du lịch nhằm tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá về

du lịch 2.1.2.5 Một số lĩnh vực xã hội khác

Sự nghiệp giáo dục đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực Quy mô, mạnglưới trường lớp tiếp tục được mở rộng Tỷ lệ huy động học sinh vào các lớp đầucấp đạt cao

Công tác y tế dự phòng, giám sát dịch bệnh, phòng chống cúm gia cầm,

vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng đã góp phần đảm bảo sức khoẻ chongười dân, đồng thời hạn chế tác hại của dịch bệnh tới sản xuất nông nghiệp

Công tác đảm bảo đời sống, lao động, việc làm và thực hiện chính sách xãhội tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm

2014 đạt 47%, năm 2014 đã giải quyết việc làm mới cho 23,1 nghìn người; xuấtkhẩu lao động 2,7 nghìn người

Các hoạt động văn hoá thông tin, thể thao, phát thanh truyền hình đã bámsát nhiệm vụ chính trị, kịp thời tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đúngchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Nhận xét chung: những năm gần đây, thực hiện công cuộc đổi mới, tình

hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã có những bước phát triển đáng kể Tốc độ tăngtrường hàng năm đạt 9,71% / năm, giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ tăng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 9,89% năm 2014,đời sống người dân được nâng lên

Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn tồn tại một sốmặt hạn chế như khả năng khai thác tiềm năng và lợi thế chưa cao, kết cấu hạ

Trang 24

tầng còn thiếu đồng bộ, sản xuất nông lâm nghiệp có bước tăng trưởng khánhưng chưa đảm bảo phát triển vững chắc, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới còncao, tình trạng ô nhiễm môi trường do phát triển các khu công nghiệp vẫn chưađược xử lý triệt để

Trong thời gian tới, để hòa nhập vào quá trình phát triển chung của vùng

và cả nước, lãnh đạo tỉnh Phú Thọ xác định lấy phát triển công nghiệp, du lịch

và dịch vụ làm động lực cơ bản thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; chú trọng đầu tưkết cấu hạ tầng, tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại nhằm thu hút đầu tưnước ngoài, đầu tư phát triển khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đápứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh

2.2 Thực trạng về công tác Xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Phú Thọ

2.2.1 Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Phú Thọ

Trong những năm gần đây, cùng với việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởngkinh tế, tỉnh Phú Thọ cùng với cả nước đã và đang thực hiện nhiều chính sách xóađói giảm nghèo hiệu quả, phát huy tiềm năng sẵn có đồng thời huy động tối đanhững nguồn lực trợ giúp từ bên ngoài, triển khai mạnh mẽ tại các địa phươngnhiều mô hình giúp người dân làm kinh tế hiệu quả, phấn đấu vươn lên thoátnghèo, do vậy đến nay toàn cảnh bức tranh xoá đói giảm nghèo của tỉnh đã thuđược nhiều kết quả khả quan, được các ban, ngành và toàn xã hội đánh giá cao:

* Giai đoạn 2006 – 2008

Áp dụng chuẩn nghèo mới cho giai đoạn 2006 – 2010, tỷ lệ hộ nghèo củatỉnh năm 2005 là 31,08%, năm 2006 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 26,6% Năm 2007,toàn tỉnh có 70,3 nghìn hộ nghèo, giảm 10,8 nghìn hộ so với 2006, tỷ lệ hộnghèo là 22,9% Năm 2008 có 16,3 nghìn hộ thoát nghèo, đưa số hộ nghèo trongtỉnh giảm xuống còn khoảng 54 nghìn hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 17,6%

Hình 2.1 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2008

Trang 25

(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ - 2008; Bộ LĐ – TB & XH – 2008)

Giai đoạn 2006 – 2008 khi áp dụng chuẩn nghèo mới, tỷ lệ nghèo của tỉnhPhú Thọ luôn ở mức cao hơn so với tỷ lệ nghèo chung của cả nước Nguyênnhân là do thu nhập của nhiều hộ gia đình mặc dù ở mức trên nhưng vẫn nằmgiáp ranh với ngưỡng nghèo, do vậy khi có điều chỉnh về chuẩn nghèo sẽ khiến

họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ nghèo của tỉnh

Trên địa bàn tỉnh có 01 huyện - huyện Tân Sơn có tỷ lệ hộ nghèo tính đếnnăm 2008 là 55,17%, được xếp vào diện được hỗ trợ thuộc Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững cho 61 huyện có tỷ lệ nghèo cao nhất trên cảnước (trên 50%) theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ Một số xã có

tỷ lệ hộ nghèo cao như Thu Cúc 57,7%; Đồng Sơn 60,7%; Lai Đồng 62%; VinhTiền 66,8%

Bảng 2.1 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Phú Thọ năm 2008 theo đơn vị hành chính

Huyện, thị xã,

thành phố

Tổng số hộ trên địa bàn

Tổng số hộ nghèo trên địa bàn

Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn (%)

Trang 27

Theo bảng trên, những đơn vị hành chính có điều kiện tự nhiên thuậnlợi, kinh tế - xã hội phát triển như thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyệnLâm Thao là những khu vực có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất so với các huyệnkhác trong tỉnh Ngược lại một số huyện có tỷ lệ nghèo cao như Tân Sơn, YênLập, Thanh Sơn, Cẩm Khê… là những huyện thuộc khu vực địa hình phứctạp, bị chia cắt bởi sông suối và núi đồi, khe rạch, do đó giao thông chưa cóđiều kiện phát triển Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, mùa khô thường kéo dài

từ tháng 11 năm trước tới tháng 3 năm sau; các tháng 4, 5, 6 chịu ảnh hưởngcủa gió Tây Nam, nhiệt độ có thời điểm lên tới 39 – 400C; tháng 8 và tháng 9thường có mưa bão, lốc xoáy gây lũ quét, lũ ống sạt lở đất, mùa đông kéo dàithường có sương muối, giá rét… Điều kiện tự nhiên là một trở ngại lớn khôngnhững gây khó khăn cho sản xuất nông lâm nghiệp mà còn ảnh hưởng rất lớntới đời sống người dân Đặc trưng của những huyện có tỷ lệ nghèo cao trongtỉnh là lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn (78 - 80%) nhưnggiá trị sản xuất nông nghiệp lại không cao, do đó thu nhập của người dân rấtthấp và thường không ổn định

* Giai đoạn 2010 – 2014

Áp dụng Quyết định số 09/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Vềviệc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015tỉnh Phú Thọ đã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảmnghèo với nhiều chính sách và giải pháp đồng bộ, tích cực Qua đó góp phầngiảm thiểu đáng kể hộ nghèo, từng bước giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh

xã hội trên địa bàn

Trang 28

Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014

QĐ – TTg ngày 30/01/2011/2011 của Thủ tướng Chính Phủ

Theo chuẩn nghèo ban hành kèm theo QĐ số 09/2011

Năm 2013, mục tiêu của tỉnh giảm 3% hộ nghèo, kết quả còn 12,52%( giảm 1,6% - không đạt được mục tiêu đặt ra ) Năm 2014, mục tiêu giảm tỷ lệnghèo của tỉnh xuống còn 10,52% ( giảm 2% ) nhưng kết quả lại vượt mục tiêu

đề ra 0,63% chỉ còn 9,89%

So với năm 2013, năm 2014 hộ nghèo là 37.649 hộ chiếm tỷ lệ 9,89% sovới tổng số hộ trên địa bàn ( 380.625 hộ ) – giảm 2,63%; Số hộ cận nghèo là38.953 hộ, chiếm tỷ lệ 10,23% so với tổng số hộ trên địa bàn – giảm 1,45% Só

hộ nghèo có thành viên thuộc đói tượng chính sách người có công và đối tượng

Ngày đăng: 07/08/2016, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2012), Tài liệu hướng dẫn: Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 -2015, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn: "Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 -2015
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2012
2. Chính phủ (2008), Nghị quyết số 30/A/2008/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30/A/2008/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
3. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2014), BÁO CÁO: Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Phú Thọ năm 2014, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: BÁO CÁO: Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Phú Thọ năm 2014
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Phú Thọ
Năm: 2014
4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ (2012), Phú Thọ thực hiện chương trình giảm nghèo, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phú Thọ thực hiện chương trình giảm nghèo
Tác giả: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ
Năm: 2012
5. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ (2015), Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo trợ xã hội và giảm nghèo năm 2014, kế hoạch năm 2015, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo trợ xã hội và giảm nghèo năm 2014, kế hoạch năm 2015
Tác giả: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ
Năm: 2015
6. TS. Nguyễn Hữu Tiến (2013), An sinh xã hội, Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Tiến
Năm: 2013
7. Thủ tường Chính phủ (2013), Quyết định số 551/2013/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 551/2013/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn
Tác giả: Thủ tường Chính phủ
Năm: 2013
8. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (2014), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Năm: 2014
9. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Nhìn lại kết quả giảm nghèo 3 năm qua và định hướng đến năm 2020,http://giamngheo.molisa.gov.vn/VN/NewsDetail.aspx?ID=632&CateID=53, ngày 16/4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại kết quả giảm nghèo 3 năm qua và định hướng đến năm 2020
10. Thanh Hòa, Phú Thọ với công tác xóa đói giảm nghèo, http://phutho.gov.vn/chi-tiet-trang- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phú Thọ với công tác xóa đói giảm nghèo

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT - Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh phú thọ
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT (Trang 5)
Bảng 2.1. Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Phú Thọ năm 2008 theo đơn vị hành chính Huyện, thị xã, - Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh phú thọ
Bảng 2.1. Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Phú Thọ năm 2008 theo đơn vị hành chính Huyện, thị xã, (Trang 25)
Bảng 2.2: Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh phú thọ
Bảng 2.2 Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w