1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn

47 732 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài của đề tài 2 7 .Kết cấu đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN QUANPHÒNG NỘI VỤ HUYỆN VĂN QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN VĂN QUAN. 4 1.1. Khái quát chung về Uỷ Ban Nhân Dân huyện Văn Quan phòng Nội Vụ huyện Văn Quan. 4 1.1.1. Uỷ Ban Nhân Dân huyện Văn Quan. 4 1.1.2. Phòng Nội Vụ huyện Văn Quan 5 1.1.2.1 Vị trí, chức năng 5 1.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 5 1.1.2.3 sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Nội Vụ huyện Văn Quan. 10 1.2. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng. 10 1.2.1.khái niệm cán bộ công chức 10 1.2.2.khái niệm cán bộ công chức cấp xã phường thị trấn 11 1.2.2 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã 12 1.2.3.Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 14 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN VĂN QUAN. 16 2.1. Quy định chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 16 2.1.1.Chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức 16 2.1.2.Nội dung đào tạo, bồi dưỡng 16 2.1.3.Các loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện 17 2.1.4.Yêu cầu đối với việc biên soạn chương trình, tài liệu 17 2.1.5.Quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng 18 2.1.6.Tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 18 2.1.7.Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 19 2.1.8. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức 19 2.1.9.Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức 20 2.1.10.Trách nhiệm và quyền lợi của công chức trong đào tạo, bồi dưỡng 20 2.1.11.Cơ sở pháp lý 20 2.2. Quy trình đào tạo 23 2.3. Số lượng, chất lượng CBCC cấp xã tại huyện Văn Quan 28 2.4. Đánh giá quá trình thực hiện 29 2.4.1. Thành quả 29 2.4.2. Hạn chế 30 2.4.3. Nguyên nhân 31 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘi NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 33 3.1. Mục tiêu, phương hướng chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện từ 2012 đến 2015 33 3.1.1. Mục tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: 33 3.1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: 33 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường, thị trấn sau tuyển dụng. 34 3.2.1. Từ phía cơ quan 34 3.2.2. Đối với cán bộ, công chức 39 3.3. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường, thị trấn tại huyện Văn Quan 39 3.3.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và CBCC cấp xã về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng 39 3.3.2. Đổi mới, cập nhật, bổ sung nội dung tài liệu bồi dưỡng 39 3.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên nguồn và giảng viên giảng dạy trực tiếp cho CBCC cấp xã 40 PHẦN KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài của đề tài 2

7 Kết cấu đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN QUAN-PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN VĂN QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN VĂN QUAN 4

1.1 Khái quát chung về Uỷ Ban Nhân Dân huyện Văn Quan- phòng Nội Vụ huyện Văn Quan 4

1.1.1 Uỷ Ban Nhân Dân huyện Văn Quan 4

1.1.2 Phòng Nội Vụ huyện Văn Quan 5

1.1.2.1 Vị trí, chức năng 5

1.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 5

1.1.2.3 sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Nội Vụ huyện Văn Quan 10

1.2 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng 10

1.2.1.khái niệm cán bộ công chức 10

1.2.2.khái niệm cán bộ công chức cấp xã phường thị trấn 11

1.2.2 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã 12

1.2.3.Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 14

Trang 2

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN VĂN QUAN 16

2.1 Quy định chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 16

2.1.1.Chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức 16

2.1.2.Nội dung đào tạo, bồi dưỡng 16

2.1.3.Các loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện 17

2.1.4.Yêu cầu đối với việc biên soạn chương trình, tài liệu 17

2.1.5.Quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng 18

2.1.6.Tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 18

2.1.7.Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 19

2.1.8 Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức 19

2.1.9.Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức 20

2.1.10.Trách nhiệm và quyền lợi của công chức trong đào tạo, bồi dưỡng .20 2.1.11.Cơ sở pháp lý 20

2.2 Quy trình đào tạo 23

2.3 Số lượng, chất lượng CBCC cấp xã tại huyện Văn Quan 28

2.4 Đánh giá quá trình thực hiện 29

2.4.1 Thành quả 29

2.4.2 Hạn chế 30

2.4.3 Nguyên nhân 31

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘi NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 33

3.1 Mục tiêu, phương hướng chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện từ 2012 đến 2015 33

3.1.1 Mục tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: 33

Trang 3

3.1.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: 333.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nâng caochất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường, thị trấn sau tuyển dụng 343.2.1 Từ phía cơ quan 343.2.2 Đối với cán bộ, công chức 393.3 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã, phường, thị trấn tại huyện Văn Quan 393.3.1 Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và CBCC cấp xã về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng 393.3.2 Đổi mới, cập nhật, bổ sung nội dung tài liệu bồi dưỡng 393.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên nguồn và giảng viên giảng dạy trực tiếp cho CBCC cấp xã 40

PHẦN KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Như chúng ta đã biết, trong tất cả các nguồn lực thì nguồn nhân lực làquan trọng nhất trong mọi tổ chức.Thực tiễn cho thấy sự tồn tại, phát triển củamột tổ chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiện nhưng chủ yếu nhất vẫn

là phụ thuộc vào con người hay nguồn nhân lực của tổ chức

Cán bộ, công chức cấp xã là những người gần dân nhất, là nền tảng của

hệ thống quản lý hành chính Nhà nước Hệ thống chính trị ở cơ sở có vai tròquan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân,phát huy quyền làm chủ của dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xãhội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư

Yếu tố con người là một yếu tố quan trọng và quyết định tác động đếnmọi mặt hoạt động kinh tế, xã hội Trong khi đó chất lượng cán bộ, công chứccấp cơ sở có một vai trò quan trọng tới việc xây dựng một nền chính trị vữngmạnh và sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và tại cơ sở nóiriêng Chính vì vậy, việc đào tạo và phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức, nhất là những cán bộ, công chức cấp xã là chủ trương của Đảng

và Nhà nước

Việc đào tạo và phát triển đã được nghiên cứu, xây dựng một cáchnghiêm túc, chặt chẽ nhằm tạo ra một đội ngũ nhân lực đủ tiêu chuẩn, năng lựcchuyên môn, phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp cho những vị trí nhấtđịnh của bộ máy hành chính cấp xã, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Là một sinh viên của Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực – Trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội, với những kiến thức về chuyên ngành Quản trị nhân lực đãlĩnh hội, tiếp thu được ở trường và thực tế thực tập tốt nghiệp tôi xin lựa chọn

chuyên đề: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại huyện Văn Quan, tỉnh

Trang 5

Lạng Sơn” làm đề tài nghiên cứu thực tập tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu, phân tích tình hình đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã tại huyện Văn Quan

Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ tình hình chất lượng công chức cấp xã,phường,thị trấn trên địa bàn huyệnVăn Quan

Tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, côngchức và chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của công việc này

Đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo,bồidưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

- Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài của đề tài

Về mặt lý luận, đề tài cung cấp và làm sáng tỏ những thông tin và kiến

thức cơ bản về công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trongcác cơ quan nhà nước ở nước ta, đặc biệt là công tác đào tạo và phát triển độingũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn tại huyện Văn Quan

Về mặt thực tiễn, thông qua cơ sở lý luận về công tác đào tạo và phát triển nhân

lực để so sánh và đánh giá công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tạihuyện Văn Quan, từ đó đưa ra những giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện và

Trang 6

nâng cao công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cũng như công tácquản lý nhân lực tại đây Bên cạnh đó đây cũng là cơ hội để tôi tiếp xúc với thực tiễnnghề nghiệp, đồng thời là dịp để tôi kết hợp những kiến thức đã học được với thực tếnhằm mở rộng và nâng cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm, kỹ năng cho bản thân đểlàm nền tảng cho tương lai sau này.

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển chất lượng đội ngũ công chức cấp xã tại huyện Văn Quan

Chương 3: Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã tại huyện Văn Quan.

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN QUAN-PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN VĂN QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI

HUYỆN VĂN QUAN.

1.1 Khái quát chung về Uỷ Ban Nhân Dân huyện Văn Quan- phòng Nội Vụ huyện Văn Quan.

1.1.1 Uỷ Ban Nhân Dân huyện Văn Quan.

Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Văn Quan là cơ quan chấp hành của Hộiđồng Nhân dân cùng cấp, thực hiện nghị quyết của Hội đồng Nhân dân, cơ quanhành chính ở địa phương, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh và

sự lãnh đạo thống nhất của Thủ tướng Chính phủ

Ủy ban nhân dân huyện Văn Quan thực hiện theo Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân

Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm trình Hội đồngNhân dân cùng cấp thông qua để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức

và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó Ủy ban nhân dân huyện cùng thườngtrực Hội đồng nhân dân huyện chuẩn bị nội dung các kì họp, các báo cáo về tìnhhình thực hiện kế hoạch Nhà nước và nghị quyết của Hội đồng nhân dân, phốihợp cùng các ban ngành của hội đồng nhân dân xây dựng các đề án và chươngtrình công tác trình Hội đồng nhân dân xem xét và quyết nghị;

- Tổ chức chỉ đạo lãnh đạo và thực hiện các nghị quyết của Hội đồngnhân dân huyện, các văn bản pháp luật và văn bản hành chính của các cơ quanhành chính cấp trên;

- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị các xã, thị trấn thực hiện kế hoạch về pháttriển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cốquốc phòng, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong thị xã;

- Tiếp dân, trực tiếp giải quyết và chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc quyền

Trang 8

hạn mình giải quyết khiếu nại tố cáo và kiến nghị của công dân đúng pháp luật;

- Ra quyết định quản lý theo đúng quy định của pháp luật và kiểm tra việcthi hành, đình chỉ thi hành, sửa chữa hoặc bãi bỏ những quyết định nếu như cácquyết định đó không còn phù hợp hoặc quy phạm pháp luật của các cơ quan trựcthuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đình chỉ việc thi hành những quyết định đó;

- Bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm trưởng, phó các cơ quan đơn vị thuộc thẩmquyền đề bạt, điều động, và luân chuyển khen thưởng, kỷ luật và nâng lương đốivới cán bộ, công chức, viên chức theo sự phân cấp quản lý của tỉnh

1.1.2 Phòng Nội Vụ huyện Văn Quan

1.1.2.1 Vị trí, chức năng

Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện,tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhànước; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; tôn giáo; hội, tổ chức phichính phủ; công tác thanh niên; văn thư lưu trữ nhà nước và thi đua, khenthưởng

Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu

sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấphuyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp

vụ của Sở Nội vụ

1.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội

vụ trên địa bàn và tổ chức thực hiện theo quy định;

Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quyhoach, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổchức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý được giao;

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoach, kế hoạchsau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về

Trang 9

các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao;

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức

và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn;

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợpbáo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện;

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm

về công tác nội vụ theo thẩm quyền;

Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội

vụ trên địa bàn;

Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụtrên địa bàn;

Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối vớicông chức thuộc phạm vi quản lý của phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật

và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Quản lý tài chính, tài sản của phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật

và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và cáclĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theohướng dẫn của Sở Nội vụ;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấphuyện;

Về tổ chức bộ máy

Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện theo hướng dẫn

Trang 10

của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc tham mưu để Ủy bannhân dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giảithể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trìnhcấp có thẩm quyền quyết định;

Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thànhlập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy địnhcủa pháp luật;

Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp

Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ chỉ tiêubiên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sửdụng biên chế hành chính, sự nghiệp;

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quyđịnh về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổchức sự nghiệp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;

Về cán bộ, công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và cán bộ, công chức cấp xã

Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tuyển dụng, sửdụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đàotạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ,công chức, viên chức;

Thực hiện tuyển dụng, quản lý công chức xã, phường, thi trấn và thựchiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã,phường, thị trấn theo phân cấp;

Về công tác xây dựng chính quyền và địa giới hành chính

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chứcthực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân

Trang 11

công của Ủy ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Thực hiện các thủ tục để chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩncác chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; giúp Ủy ban nhân dân cấphuyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quyđịnh của pháp luật;

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng đề án thành lậpmới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban nhân dântrình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản

đồ địa giới hành chính của huyện;

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giảithể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, làng, bản, tổdân số trên địa bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho trưởng, phóthôn, làng, bản, tổ dân phố;

Về công tác Cải cách hành chính

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai, đôn đốc kiểm tra các cơ quanchuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cải cáchhành chính ở địa phương;

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về chủ trương, biện phápđẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;

Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy bannhân dân cấp huyện và cấp tỉnh;

Về công tác Tôn giáo

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chứcthực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về tôngiáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiệnnhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy bannhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;

Trang 12

Về công tác Thanh niên

Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niênđược giao;

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch

về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;

Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên vàcông tác thanh niên được giao;

Về công tác Văn thư, lưu trữ

Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ quy định về văn thư, lưutrữ của Nhà nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và cấpxã;

Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của phápluật;

Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua khen thưởng tronghoạt động văn thư, lưu trữ;

Quản lý tài liệu lưu trữ của cấp huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ;Thực hiện một số dịch vụ công về văn thư, lưu trữ;

Về công tác Thi đua, khen thưởng

Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức các phongtrào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khên thưởng của Đảng và Nhànước trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng thi đua khenthưởng cấp huyện;

Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,khen thưởng theo quy định của pháp luật;

Trang 13

1.1.2.3 sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Nội Vụ huyện Văn Quan.

1.2 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.

1.2.1.khái niệm cán bộ công chức

Theo Luật Cán bộ Công chức của Quốc Hội khóa 12 – kỳ họp thứ 4, số22/2008/QH12 ngày 03 tháng 11 năm 2008:

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ

CHUYÊN VIÊN Cán bộ, Công chức, Viên chức

CHUYÊN VIÊN Văn thư – Lưu trữ

CHUYÊN VIÊN Tôn giáo, Thanh niên, hội

KẾ TOÁN

Trang 14

quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp cônglập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chứctrong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương đượcbảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật

1.2.2.khái niệm cán bộ công chức cấp xã phường thị trấn

Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân

Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổchức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụnggiữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trongbiên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn

có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân ViệtNam);

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức

danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và

hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Trang 15

Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

a) Trưởng Công an;

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

a) Cấp xã loại 1: không quá 25 người;

b) Cấp xã loại 2: không quá 23 người;

c) Cấp xã loại 3: không quá 21 người

Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghịđịnh số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việcphân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định bao gồm cả cán bộ,công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã

1.2.2 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọicông việc, muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 khóa XIkhẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liềnvới vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ”

Trong cơ quan Nhà nước nói chung, cơ quan hành chính Nhà nước nóiriêng, đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng đối với việcduy trì hiệu quả hoạt động Dù mục tiêu, chiến lược hoạt động của các cơ quan

Trang 16

này có tốt như thế nào nhưng nếu thiếu một đội ngũ cán bộ, công chức được tổchức khoa học, hợp lý thì mục tiêu ấy không thể đạt được Người cán bộ, côngchức nhà nước có vai trò cơ bản như sau:

- Là người hoạch định đường lối, chính sách cho cơ quan, tổ chức hoạt động.Đối với cơ quan hành chính Nhà nước, mục tiêu là đáp ứng một cách tốt nhất nhữngyêu cầu của nhân dân Để làm được điều này, các cơ quan Nhà nước phải xây dựngmột hệ thống chính sách hợp lý và khoa học Nếu cơ chế chính sách hợp lý, khoa học

sẽ đem lại sự hại lòng cho nhân dân, góp phần vào sự phát triển của xã hội, Ngược lại,

cơ chế chính sách không hợp lý sẽ ngăn cản việc thực hiện các quyền của công dân,đặc biệt là các quyền về nhân sự, kìm hãm sự phát triển của xã hội

- Cán bộ, công chức là những người trực tiếp tổ chức thực thi các chínhsách, kế hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Hay nói cách khác, cáccán bộ, công chức là những người quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột chính sách, kế hoạch Nhà nước Vai trò này đòi hỏi cán bộ, công chức phải

có năng lực và phẩm chất đạo đức để đáp ứng yêu cầu của công việc

- Là những chủ thể đứng ra tổ chức phối hợp các nguồn lực trong tổ chức,bao gồm tài chính, người lao động, cơ sở vật chất và nguồn lực khác Công việcnày đòi hỏi cán bộ, công chức, phải có kỹ năng tổ chức, không ngừng học hỏi đểđáp ứng mọi yêu cầu của công việc

- Cán bộ, công chức là người trực tiếp thực hiện các giao tiếp giữa cơquan Nhà nước với môi trường bên ngoài Đó là việc trao đổi thông tin giữa các

cơ quan Nhà nước với nhau Tiếp nhận thông tin từ xã hội, rồi tiến hành phảnhồi những thông tin nhận được, giao tiếp với cơ quan, tổ chức doanh nghiệp,công dân… đòi hỏi công chức phải có nhạy cảm nhất định với thông tin, đặc biệt

là các thông tin về sự phát triển của xã hội Nếu thực hiện tốt vai trò này sẽ giúp

cơ quan Nhà nước nắm bắt nhanh xu hướng phát triển của xã hội Từ đó định rachính sách kế hoạch trong thời kỳ đổi mới của đất nước

Như vậy, có thể thấy rõ rằng cán bộ, công chức (CBCC) luôn có vai tròcực kỳ quan trọng, là cầu nối giữa Đảng, chính quyền, đoàn thể với nhân dân

Trang 17

CBCC cấp xã là đội ngũ gần dân nhất, hiểu rõ người dân hơn ai hết, do đó hầuhết mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thực chất đều

do CBCC nghiên cứu đề xuất, đồng thời tổ chức thực hiện để biến thành hiệnthực

1.2.3.Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng

Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức,

nhằm hình thành và phát triển có hệ thố ng các tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, tháiđộ… để hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vàođời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả Hay nói một cách chung nhất,đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta trở thành người cónăng lực theo những tiêu chuẩn nhất định

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,

bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theocác chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơhội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng

chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn (Nghị định 18/2010/NĐ – CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức)

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một quá trình nhằm trang bị

cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thựchiện tốt nhất nhiệm vụ được giao Tùy thuộc vào từng nhóm cán bộ, công chức ởtrên đã nêu

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là công tác xuất phát từ đòi hỏikhách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đápứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhậtkiến thức cho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hộiđảm bảo hiệu quả của hoạt động công vụ

Nhìn chung, trong điều kiện chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nước

ta còn hạn chế, thì đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp hiệu quả, nó cũng góp phầnhoàn thiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa phương

Trang 18

Đào tạo, bồi dưỡng để đảm bảo nhu cầu nhân sự cho tổ chức, để rèn luyện vànâng cao năng lực cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân sự cho chính quyền nhà nước.

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nước ta sẽ trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại, kinh tế nước ta biến đổi, phát triểntừng ngày, khách thể của hoạt động cũng vì thế và ngày càng tăng cả về sốlượng và mức độ phức tạp đòi hỏi chủ thể quản lý phải có đủ khả năng trình độ

để thực hiện quản lý Trước tình hình đó, nâng cao trình độ năng lực trở thànhmột nhu cầu thường xuyên của đội ngũ cán bộ, công chức và đó cũng là nhiệm

vụ bao trùm, vai trò chủ yếu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức trong cơ quan hành chính nhà nước

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN VĂN QUAN 2.1 Quy định chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

2.1.1.Chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức

Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng côngchức phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêuchuẩn của ngạch công chức và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ

Hình thức đào tạo, bồi dưỡng công chức bao gồm:

a) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức;

b) Đào tạo, bồi dưỡng theo các chức danh lãnh đạo, quản lý

Nội dung, chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng công chức do Chínhphủ quy định

Cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với

tiêu chuẩn, chức danh hiện đang đảm nhiệm và theo quy hoạch cán bộ, côngchức

Cán bộ, công chức cấp xã khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, được hưởngchế độ như sau:

a) Được cấp tài liệu học tập;

b) Được hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung;

c) Được hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập

2.1.2.Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước:

a) Lý luận chính trị;

b) Chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lýchuyên ngành;

d) Tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc

Nội dung bồi dưỡng ở ngoài nước:

Trang 20

a) Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước và quản

lý chuyên ngành;

b) Kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế

2.1.3.Các loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện

Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch thực hiện trong thời gian tối đa là 08 tuần, bao gồm:

a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch cán sự và tương đương;

b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên và tương đương;c) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính và tương đương;d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương

Loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện trong thời gian tối đa là 04 tuần, bao gồm:

a) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng và tương đương;b) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp huyện và tương đương;c) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp sở và tương đương;d) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ và tương đương;đ) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng Thứ trưởng và tương đương

Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện trong thời gian tối đa là 02 tuần, bao gồm:

a) Các chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành;b) Các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm

2.1.4.Yêu cầu đối với việc biên soạn chương trình, tài liệu

Chương trình, tài liệu được biên soạn căn cứ vào tiêu chuẩn của ngạchcông chức, chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu nhiệm vụ

Nội dung các chương trình, tài liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận vàthực tiễn, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành, tính liên thông, khôngtrùng lặp

Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phải được bổ sung, cập nhật

Trang 21

phù hợp với tình hình thực tế.

2.1.5.Quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng

Bộ Nội vụ quản lý chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức,chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý chươngtrình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành

Nhiệm vụ quản lý chương trình gồm:

a) Tổ chức biên soạn;

b) Tổ chức thẩm định, đánh giá;

c) Phê duyệt, ban hành và hướng dẫn thực hiện

2.1.6.Tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức biênsoạn tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp và tươngđương; tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấphuyện, cấp sở, cấp vụ và tương đương trở lên theo chương trình do Bộ Nội vụban hành

Học viện, Trường, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là cơ sởđào tạo, bồi dưỡng) tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạchcán sự và tương đương, ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch chuyên viênchính và tương đương; tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnhđạo, quản lý cấp phòng theo chương trình do Bộ Nội vụ ban hành; tài liệu bồidưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành

Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức biên soạntài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán sự và tương đương, ngạch chuyênviên và tương đương, ngạch chuyên viên chính và tương đương, tài liệu đào tạo,bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng theo chươngtrình do Bộ Nội vụ ban hành; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ biên soạn tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành

Trang 22

2.1.7.Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

Cơ quan quản lý chương trình, biên soạn tài liệu tổ chức thẩm địnhchương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương trình,tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý đã đượcquy định;

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thủ tục đánh giá chương trình, tàiliệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đã được quy định trước khi đưavào sử dụng;

Bộ Nội vụ hướng dẫn trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, đánh giáchương trình, tài liệu theo quy định

2.1.8 Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức

Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ các chương trình đào tạo, bồidưỡng được giao thực hiện

Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức gồm:

a) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức;b) Chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụlãnh đạo, quản lý;

c) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức,Chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo,quản lý là một trong những căn cứ khi xem xét điều kiện bổ nhiệm vào ngạchcông chức hoặc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý; Chứng chỉ chương trìnhbồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành là một trong những căn cứ đánh giámức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của công chức

Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức được dùng theo mẫu chungthống nhất trong cả nước

Bộ Nội vụ quy định mẫu và hướng dẫn việc sử dụng chứng chỉ đào tạo,bồi dưỡng công chức

Trang 23

2.1.9.Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây dựng vàcông khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng caonăng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức

Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tạo điều kiện

để công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ của công chức

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp và cácnguồn thu khác theo quy định của pháp luật

2.1.10.Trách nhiệm và quyền lợi của công chức trong đào tạo, bồi dưỡng

Công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh quychế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

Công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng nguyên lương và phụcấp; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thâm niên công tác liên tục,được xét nâng lương theo quy định của pháp luật

Công chức đạt kết quả xuất sắc trong khóa đào tạo, bồi dưỡng được biểudương, khen thưởng

Công chức đã được đào tạo, bồi dưỡng nếu tự ý bỏ việc, xin thôi việc phảiđền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật

2.1.11.Cơ sở pháp lý

- Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

- Nghị định 06/2010/NĐ – CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủquy định những người là công chức;

- Nghị định 18/2010/NĐ – CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ

về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

- Thông tư 03/2011/TT – BNV ngày 25 tháng 01 năm 2003 của Bộ Nội

vụ hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 18/NĐ – CP ngày 05 tháng 03

Ngày đăng: 07/08/2016, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w