1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn thông VNP

29 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 641,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP Công ty VNP là một doanh nghiệp nhà nước, là thành viên hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn BC-VT, do vậy ngoài việc phải t

Trang 1

LUẬN VĂN:

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả

công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn

thông VNP

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng và nền kinh tế toàn cầu, các cơ hội

và thách thức đan xen lẫn nhau, đòi hỏi chúng ta phải biết tận dụng tốt các cơ hội để phát huy tối đa lợi thế, khắc phục khó khăn để đạt tới sự phát triển bền vững với tốc độ cao Lý luận và thực tiễn trong thời gian qua đã chứng minh phát triển công nghệ thông tin, đặc biệt là viễn thông, là một trong những yêu cầu bức thiết nhất đối với sự lớn mạnh của nền kinh tế Công ty VNP là đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực viễn thông, đặc biệt là thông tin di động tại Việt Nam Hàng năm, Công ty VNP bỏ ra hàng ngàn tỷ đồng cho công cuộc đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực phục vụ, củng cố vị thế, gia tăng thị phần, góp phần giữ vững an ninh thông tin quốc gia Đấu thầu là một trong những khâu quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện đầu tư, có vai trò quyết định tới sự thành công và tính hiệu quả của công cuộc đầu tư Vì vậy, trong những năm qua, công ty VNP đã rất chú trọng tới công tác đấu thầu và không ngừng

nỗ lực để nâng cao hơn nữa chất lượng cũng như hiệu quả của công tác đấu thầu

Chính vì vai trò và sự cần thiết của công tác đấu thầu trong công cuộc đầu tư phát triển hiện nay, dưới sự hướng dẫn của cô giáo- Thạc sĩ Nguyễn Thu Hà và các cán bộ tại phòng Đầu

tư phát triển- Công ty VNP, em đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn thông VNP” cho luận văn tốt nghiệp

của mình

Chương 1: Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP Vinaphone là mạng thông tin di động lớn nhất tại Việt Nam- trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ( tên viết tắt là VNPT), được xây dựng bằng 100% nguồn vốn và nhân lực trong nước Điều này đã khẳng định năng lực đáng tự hào của mạng Vinaphone nói riêng và ngành bưu điện Việt Nam nói chung

Trang 2

Tháng 7/1995, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đã phê duyệt

dự án đầu tư mạng thông tin di động GSM toàn quốc cho các khu vực (Miền Bắc: 15000 số,

Miền Trung: 5000 số, Miền Nam: 20000 số) và một trung tâm hỗ trợ điều hành mạng thông tin

di động GSM toàn quốc, giao cho VNPT làm chủ đầu tư Dự án này được VNPT giao cho Bưu

điện TP Hà Nội, TP Đà Nẵng, TP HCM triển khai thực hiện

Ngày 17/06/1996, VNPT đã giao nhiệm vụ quản lý, kinh doanh, khai thác thử nghiệm

dịch vụ thông tin di động (Vinaphone) cho Ban quản lý dự án 03 dịch vụ viễn thông toàn quốc

GSM, Paging và Cardphone (gọi tắt là Ban quản lý dự án GPC toàn quốc); và đến ngày

26/6/1996 đã chính thức đưa mạng thông tin di động Vinaphone vào khai thác Mạng điện thoại

di đông Vinaphone ra đời là sự kiện quan trọng đánh dấu một bước đột phá của cán bộ công

nhân viên VNPT vào công nghệ mới, hiện đại của thế giới trong lĩnh vực viễn thông

Ngày 14/6/2007, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Mai Liêm Trực đã ký quyết định

số 331/QĐ-TCCB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước- Công ty Dịch vụ Viễn thông (tên

thường gọi là Công ty VNP), đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Bưu

chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn BC- VT Việt Nam- VNPT)

Những ngày đầu khi mới thành lập, Vinaphone không có tư vấn, chuyên gia nước

ngoài, kinh nghiệm quản lý kinh doanh trong lĩnh vực di động còn rất hạn chế Nhưng với ý

chí quyết tâm, cộng với kinh nghiệm thực tế đúc rút từ mạng di động Mobiphone, sự phối hợp

chặt chẽ của các Bưu điện tỉnh, thành phố, công ty VNP đã xây dựng được cho mình hướng đi

hợp lý, nhanh chóng chiếm được cảm tình của khách hàng, từ đó triển khai mạng sâu rộng

trong toàn quốc và tăng cường tính chủ động trong đầu tư, điều hành khai thác, kinh doanh

mạng Vinaphone Đến nay, mạng thông tin di động Vinaphone đã phủ sóng toàn quốc, 100%

các huyện và các vùng biên giới hải đảo của tổ quốc như Xí Mần, Mù Căng Chải, Phú Quốc

đã có sóng di động Vinaphone

Sau 10 năm trưởng thành và phát triển, Vinaphone không chỉ đuổi kịp Mobiphone về

thị phần, sản lượng và số thuê bao, mà đã khẳng định vị thế là mạng di động hàng đầu Việt

Nam Trước năm 2005, tốc độ tăng trưởng thuê bao trung bình là 30%/năm Vùng phủ sóng

trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng và nâng cao về chất lượng Mạng được nâng

cấp từ thế hệ 2G lên 2,5G với công nghệ GPRS và mạng thông minh cho phép thực hiện các

dịch vụ một cách đa dạng cho hai loại thuê bao trả trước và trả sau Vinaphone hiện có 15 tổng đài, trên 2000 trạm BTS với hơn 5 triệu thuê bao

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty VNP Công ty VNP có tổng cộng 10 phòng chức năng, bao gồm:

- Phòng Thi đua tổng hợp,

- Phòng Đầu tư Phát triển,

- Phòng Kế toán- thống kê- tài chính,

- Phòng Tổ chức cán bộ tiền lương,

- Phòng Kinh doanh- tiếp thị,

- Phòng Kế hoạch,

- Ban Triển khai Dự án,

- Phòng Khoa học công nghệ & Phát triển mạng,

- Phòng Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ,

- Phòng Hành chính quản trị,

- Trạm Y tế

Ngoài ra, Công ty VNP còn có các Trung tâm trực thuộc, bao gồm:

- Các Trung tâm VNP1, VNP2, VNP3 (chịu trách nhiệm quản lý vận hành khai thác phát triển mạng VNP khu vực),

- Các Trung tâm điều hành mạng OMC,

- Trung tâm Dịch vụ khách hàng

1.2 Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Dịch vụ Viễn thông VNP

Công ty VNP là một doanh nghiệp nhà nước, là thành viên hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn BC-VT, do vậy ngoài việc phải tuân thủ các luật lệ và quy định của Chính phủ và Nhà nước về hoạt động đầu tư hoạt động đầu tư Công ty phải tuân thủ mọi quy định, quy chế của Tập đoàn BC- VT Việt Nam (VNPT) Hoạt động đầu tư của Công ty VNP do Tập đoàn BC-

VT quyết định, phê duyệt dựa trên chiến lược phát triển dài hạn và kế hoạch phát triển từng giai đoạn, từng năm của mạng Vinaphone

Trang 3

Để tăng cường tính tự chủ trong xây dựng và phát triển mạng, Tập đoàn BC-VT đã từng

bước phân cấp đầu tư cho Công ty VNP Tại đầu kỳ đầu tư (đầu mỗi năm hoặc mỗi giai đoạn),

Tập đoàn BC- VT căn cứ vào: cấu trúc kỹ thuật phát triển mạng do công ty VNP đề xuất và

được Tập đoàn phê duyệt; danh mục đầu tư tổng thể phát triển mạng theo giai đoạn đầu tư; và

nhu cầu vốn đầu tư trong năm (hoặc trong từng giai đoạn) do công ty VNP đệ trình, để từ đó

phê duyệt kế hoạch đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án của công ty VNP Nguồn vốn

đầu tư mà công ty VNP sử dụng là do Tập đoàn cấp hoặc phân bổ

Các dự án đầu tư tại Công ty VNP sử dụng 02 loại nguồn vốn:

- Vốn đầu tư tập trung của Tập đoàn BC-VT Những dự án sử dụng nguồn vốn này thường là

những dự án có quy mô lớn, trọng điểm và có tính chất chiến lược dài hạn, như: mua sắm mới

với số lượng lớn các trạm BTS; BSS; tổng đài MSC, TSC, PPS-IN…Các dự án sử dụng vốn

tập trung của Tập đoàn BC-VT sẽ do HĐQT của Tập đoàn phê duyệt quyết định đầu tư (với

những dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đến dưới 1500 tỷ) hoặc do Tập đoàn phê duyệt (đối với

những dự án có quy mô vốn nhỏ hơn 300 tỷ)

- Vốn đầu tư theo phân cấp của Tập đoàn BC-VT cho Công ty VNP Những dự án thuộc loại

nguồn vốn này là những dự án có quy mô nhỏ hơn (những dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 20

tỷ VNĐ), phục vụ cho công tác đầu tư phát triển có tính chất cấp bách như: nâng cấp mở rộng

mạng BSC; giải tỏa nghẽn mạch Các dự án này do Giám đốc Công ty VNP phê duyệt quyết

định đầu tư

1.2.1 Quy trình lập kế hoạch đấu thầu và nội dung công tác lập kế hoạch đấu thầu tại

Công ty VNP

Kế hoạch đấu thầu của công ty VNP được lập ra nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đầu

tư đúng tiến độ kế hoạch và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đạt mức cao nhất có thể Kế hoạch

đấu thầu của dự án do Công ty VNP (BMT) được lập theo Quy chế đấu thầu (trước khi Luật

Đấu thầu đi vào hiệu lực từ ngày 01/04/2006) và nay là Luật Đấu thầu, và phải được người có

thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đấu thầu của Công ty VNP do Giám đốc công ty phê duyệt-

với những dự án có số vốn dưới 20 tỷ VNĐ đã bao gồm cả thuế VAT Những dự án có số vốn

lớn hơn sẽ do Hội đồng quản trị của Tập đoàn BC-VT phê duyệt

Để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ triển khai, sự đồng bộ của các hạng mục công trình và cho nhiều đơn vị có thể tham gia để gia tăng hiệu quả và tính minh bạch trong đầu tư, các công trình lớn thường được chia thành nhiều dự án và công trình nhỏ có thể tiến hành độc lập Các gói thầu trong một dự án cũng được phân chia trên nguyên tắc đó nhưng đảm bảo không chia nhỏ để chỉ định thầu Thông thường các gói thầu ở công ty VNP đều được tiến hành theo phương thức đấu thầu rộng rãi

Kế hoạch đấu thầu của một dự án được lập ngay khi tiến hành lập dự án đầu tư Vì vậy, khi

dự án đầu tư được phê duyệt, kế hoạch đấu thầu cũng được phê duyệt

Quy trình lập kế hoạch đấu thầu và nội dung kế hoạch đấu thầu bao gồm:

1- Phân chia dự án thành các gói thầu, 2- Xác định giá gói thầu và nguồn tài chính, 3- Hình thức lựa chọn nhà thầu,

4- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu, 5- Loại hợp đồng cho từng gói thầu,

6- Thời gian thực hiện hợp đồng

1.2.2 Công tác tổ chức đấu thầu tại Công ty VNP

Trang 4

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU

TẠI CÔNG TY VNP

1.2.2.1 Chuẩn bị đấu thầu

1.2.2.1.1 Chuẩn bị nhân sự

Sau khi Giám đốc Công ty ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư và kế hoạch đấu thầu của

dự án, tùy theo sự phân giao nhiệm vụ của Giám đốc cho đơn vị trực thuộc (các Phòng, Ban hoặc các Trung tâm) triển khai dự án hoặc gói thầu, các đơn vị có trách nhiệm thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu (TCG giúp việc đấu thầu) cho mỗi gói thầu hoặc một số gói thầu của dự án và đệ trình bản danh sách dự kiến cán bộ lên cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nhiệm vụ được giao trong quyết định đầu tư Thành phần TCG giúp việc đấu thầu bao gồm các cán bộ có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu thầu và các cán bộ thuộc những phòng, ban

có liên quan (như thành viên của Ban triển khai dự án và thành viên của các phòng ban chức năng có liên quan khác)

1.2.2.1.2 Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn ra những nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC (tại công ty VNP, các gói thầu EPC thường

là những gói thầu có tính chất kỹ thuật đặc thù và rất phức tạp, bao gồm: Các gói thầu về tin học như gói thầu “Quản lý dịch vụ khách hàng”, gói thầu “Quản lý máy chủ”; Các gói thầu lắp đặt các trạm BTS) có giá gói thầu từ 300 tỷ đồng trở lên; gói thầu xây lắp có giá trị từ 200

tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển Thời gian sơ tuyển tối đa là 30 ngày đối với gói thầu trong nước và 45 ngày với gói thầu quốc tế

Trình tự thực hiện bao gồm:

- Lập hồ sơ mời sơ tuyển (do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về: năng lực kỹ thuật, năng lực tài chính và kinh nghiệm),

- Thông báo mời sơ tuyển,

- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển,

- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển,

- Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển,

- Thông báo kết quả sơ tuyển

Trang 5

Trong thực tế những năm qua, tại Công ty VNP có rất ít các gói thầu cần tiến hành sơ tuyển

nhà thầu, vì vậy tác giả chỉ nêu qua những nội dung chính của việc sơ tuyển mà Công ty VNP

áp dụng

1.2.2.1.3 Lập HSMT

Việc lập HSMT được lập theo mẫu Chính phủ quy định, tuân thủ theo khoản 2 điều 32 Luật

Đấu thầu, bao gồm các nội dung sau:

- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên

môn đối với các chuyên gia (điều khoản tham chiếu);

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất

lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu

chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;

Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên

lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác

- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại:

Yêu cầu này bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào thầu và biểu giá chi tiết, điều

kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các

điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

Tại công ty VNP, công tác lập HSMT được tiến hành theo các bước sau:

- TCG giúp việc đấu thầu căn cứ vào nhu cầu của gói thầu, tiến hành lập HSMT cho gói thầu

đó HSMT bao gồm những nội dung sau:

(1) Thư mời thầu;

(2) Mẫu đơn dự thầu;

(3) Mẫu bảng danh mục số lượng và giá;

(4) Các hướng dẫn cho nhà thầu;

(5) Tiêu chuẩn kỹ thuật của gói thầu;

(6) Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

(7) Các điều kiện của hợp đồng;

(8) Mẫu hợp đồng;

(9) Mẫu bảo đảm dự thầu;

(10) Mẫu bảo đảm thực hiện hợp đồng;

(11) Mẫu bảo đảm bảo hành (nếu cần);

1.2.2.1.4 Mời thầu

Việc mời thầu được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 điều 32 Luật Đấu thầu, cụ thể:

- Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi BMT tiến hành thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tùy theo quy mô và tính chất của gói thầu, cụ thể: trên các tờ báo phổ thông hàng ngày, phương tiện nghe nhìn và các phương tiên khác, nhưng tối thiểu phải đảm bảo 03 kỳ liên tục và phải thông báo trước khi phát hành HSMT tối thiểu là 10 ngày kể từ ngày

thông báo lần đầu Các báo mà công ty VNP thường sử dụng là Báo Đầu tư và Thông tin đấu

Trang 6

- Trong các trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội

dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi được ghi lại thành biên bản và

lập thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho các nhà thầu

Tại công ty VNP, HSMT được phát hành tại phòng ĐTPT Các nhà thầu tham gia gói thầu

đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế tới mua HSMT theo thông báo của công ty trên các

phương tiện thông tin đại chúng (đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi) và thư mời thầu gửi cho

các nhà thầu (đối với gói thầu đấu thầu hạn chế)

1.2.2.2.2 Tiếp nhận và quản lý HSDT

Các HSDT được nộp theo yêu cầu của HSMT phải được BMT tiếp nhận và quản lý theo

chế độ quản lý hồ sơ “Mật” Các HSDT nộp sau thời điểm đóng thầu sẽ bị loại

Phòng ĐTPT là bộ phận lưu trữ quản lý các hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, đảm bảo thông

tin được giữ bí mật cho đến thời điểm mở thầu HSDT của các nhà thầu đều được bảo quản

theo quy chế bảo đảm tài liệu “Mật” của công ty Bất cứ vi phạm nào bị phát giác đều bị xử lý

nghiêm khắc theo quy định của công ty

1.2.2.2.3 Mở thầu

Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối với các hồ

sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của HSMT

Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trong buổi

mở thầu, được ghi lại trong biên bản có chữ ký xác nhận của đại diện BMT, đại diện nhà thầu

và đại diệncơ quan liên quan tham dự Công tác này chủ yếu do phòng ĐTPT đảm nhiệm

Tại Công ty VNP, việc mở thầu được tiến hành công khai và nghiêm túc, đúng thời gian

quy định Các HSDT được mở lần lượt trước sự chứng kiến của đại diện của công ty, đại diện

của các nhà thầu và các bên liên quan đối với các gói thầu sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi

và đấu thầu hạn chế Biên bản mở thầu chứa đựng các thông tin cần thiết (giá dự thầu, các giấy

tờ và các thông tin khác) của các bên liên quan được đại diện các bên ký xác nhận Mỗi nhà

thầu đều nhận được một biên bản mở thầu, nhà thầu vắng mặt sẽ phải chấp nhận mọi kết quả

được thông qua tại buổi mở thầu

1.2.2.3 Đánh giá xếp hạng nhà thầu

Đây là nhiệm vụ của TCG giúp việc đấu thầu

TCG giúp việc đấu thầu được thành lập trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tổ chức đấu thầu cho các gói thầu Để thành lập TCG GIÚP VIệC ĐấU THầU, phòng ĐTPT lập tờ trình xin giám đốc Công ty phê duyệt danh sách các thành viên tham gia công tác đấu thầu cho một hoặc một số gói thầu cụ thể

Trình tự đánh giá HSDT như sau:

- Đánh giá sơ bộ HSDT để loại bỏ các HSDT không hợp lệ, không đảm bảo yêu cầu quan trọng của HSMT

- Đánh giá chi tiết HSDT được thực hiện theo quy định sau:

+ Đánh giá về phương diện nămg lực, kinh nghiệm Tại công ty VNP, tiêu chí đánh giá đối với nội dung này thường “Đạt/ Không đạt”,

+ Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các HSDT có đáp ứng cơ bản yêu cầu của HSMT hay không Công ty VNP sử dụng phương pháp tính điểm để đánh giá về phương diện kỹ thuật, thông thường số điểm tối thiểu đạt yêu cầu là 70 điểm Chỉ các HSDT đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về phương diện kỹ thuật, mới được xét tiếp về phương diện tài chính, thương mại + Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các HSDT Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, công ty VNP thường sử dụng hình thức chỉ định thầu Tuy nhiên, đơn vị tư vấn được chỉ định vẫn phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về kinh nghiệm

+ Có giá đánh giá thấp nhất, + Có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá giá gói thầu được duyệt

Trong trường hợp cần thiết, BMT có quyền yêu cầu các nhà thầu phải làm rõ HSDT theo đúng các quy định tại điều 36 Luật Đấu thầu

Trang 7

Trong qúa trình xét thầu, nếu có những nội dung không rõ ràng, công ty VNP gửi công văn cho

các nhà thầu yêu cầu trả lời và giải trình về các nội dung đó

1.2.2.4 Trình duyệt và thẩm định kết qủa đấu thầu

Công tác trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu tại Công ty VNP được tiến hành theo đúng các trình tự và nội dung quy định tại các điều 39 và 40 Luật Đấu thầu Cụ thể:

- TCG giúp việc đấu thầu chịu trách nhiệm đánh giá xếp hạng nhà thầu theo đúng các quy định về tổ chức đấu thầu và xét thầu tại Luật đấu thầu Sau khi kết thúc đánh giá xếp hạng các nhà thầu, phòng ĐTPT gửi công văn đề nghị thẩm định kết quả xét thầu tới phòng Kế hoạch cùng những tài liệu: Quyết định đầu tư về việc đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt HSMT và tiêu chuẩn xét thầu của cấp có thẩm quyền; Quyết định thành lập TCG giúp việc đấu thầu; Biên bản mở thầu; Thông báo mời thầu; HSDT của các nhà thầu

- Phòng Kế hoạch căn cứ vào các tài liệu trên, tiến hành thẩm định kết quả xét thầu rồi lập

tờ trình xin cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả xét thầu

Từ sau khi Luật Đầu tư 2005 và Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư ra đời, phạm vi thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ tập trung vào các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, các dự án còn lại được phân cấp cho các Bộ, ngành, địa phương Đây là một trong những bước đổi mới quan trọng, góp phần cho phép Công ty VNP được tự chủ hơn trong hoạt động đầu tư của mình

1.2.2.5 Thông báo kết quả đấu thầu

Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền

Thông báo được gửi tới tất cả các nhà thầu, trong đó nêu rõ tên nhà thầu trúng thầu và tên các nhà thầu không trúng thầu, kèm theo đề nghị nhà thầu trúng thầu tới thương thảo hoàn thiện

và ký kết hợp đồng, các nhà thầu không trúng thầu tới nhận lại bảo lãnh dự thầu Đối với các nhà thầu không trúng thầu, BMT (công ty VNP) không giải thích nguyên nhân

1.2.2.6 Hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Việc hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:

- Kết quả đấu thầu được duyệt;

- Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;

Trang 8

- Các yêu cầu nêu trong HSMT;

- Các nội dung nêu trong HSDT và giải thích làm rõ HSDT của nhà thầu trúng thầu nếu có;

- Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa BMT và nhà thầu trúng

thầu

Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký

kết hợp đồng Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành công thì chủ

đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo

Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có

thẩm quyền xem xét, quyết định

Trong bước này, phòng ĐTPT có trách nhiệm:

- Dự thảo và đàm phán hoàn thiện hợp đồng để Giám đốc Công ty ký kết các hợp đồng

kinh tế

- Tổ chức theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết

- Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế báo cáo Giám đốc Công ty

Công tác thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng được quy định tại điều 42 Luật

Đấu thầu

1.3 Hoạt động đấu thầu trong dự án: “Trang bị, lắp đặt thiết bị phụ trợ phục vụ lắp mới

71 trạm BTS của ALCATEL để triển khai dự án: nâng cấp hệ thống BSS để giải tỏa

nghẽn mạch mạng Vinaphone khu vực 19 tỉnh phía Bắc”

1.3.1 Giới thiệu tóm tắt về dự án

- Chủ đầu tư dự án: Công ty Dịch vụ Viễn thông

- Đơn vị được giao chủ trì dự án: Ban triển khai dự án Vinaphone Công ty Dịch vụ Viễn thông

- Địa điểm dự án: 19 tỉnh phía Bắc và một số tỉnh khác

- Quy mô, năng lực: Để phục vụ lắp đặt mới 71 trạm BTS phục vụ mở rộng vùng phủ sóng

mạng Vinaphone cho khu vực 19 Tỉnh phía Bắc nơi đang có mật độ dân cư tập trung ngày càng

cao và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng lớn

- Số lượng thiết bị, vật tư chủ yếu: Thiết bị phụ trợ phục vụ lắp đặt 71 trạm BTS, bao gồm:

+ Điều hòa: 142 chiếc công suất lạnh 12.000 BTU/h

+ Cảnh báo: 71 bộ

+ Chống sét lan truyền qua đường điện lưới AC: 71 bộ + Thiết bị vật tư phụ trợ phục vụ lắp đặt

- Tổng giá trị dự án: 2.760.447.000 VNĐ (trước thuế VAT)

- Nguồn vốn: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP

- Thời gian, tiến độ thực hiện: 2006

Trang 9

1.3.2 Kế hoạch đấu thầu của dự án

Bảng 1.1: Kế hoạch đấu thầu dự án “thiết bị phụ trợ…”

thầu (trước VAT)

Hình thức lựa chọn nhà thầu

Phương thức đấu thầu

Loại hợp đồng

Thời gian thực hiện

Đánh giá về kế hoạch đấu thầu

1 Về việc phân chia các gói thầu

Các gói thầu được phân chia theo quy mô hợp lý, bảo đảm các gói thầu được thực hiện đúng

tiến độ, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật trong đầu tư, đảm bảo phát huy hiệu quả

cao của vốn đầu tư, giảm thiểu đến mức tối đa những tác động ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau

của các gói thầu làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình Các phần công việc được

giao cho các nhà thầu có kinh nghiệm và chuyên môn cao để thực hiện

2 Về giá gói thầu và nguồn tài chính

- Giá gói thầu được lập trên cơ sở Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật được phê duyệt

- Tổng giá trị KHĐT tương đương Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt tại quyết định số 1558/QĐ- ĐTPT/VNP ngày 26/10/2006 là phù hợp với Luật Đấu thầu hiện hành

- Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện (gói thầu tư vấn lập Dự án đầu tư- 25.702.000 VNĐ) và giá trị các phần không tổ chức đấu thầu (443.241.000 VNĐ) là 468.943.000 VNĐ phù hợp với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

- Tổng giá trị các gói thầu từ gói thầu số 01 đến số 05 là: 2.554.344.000VNĐ (chưa bao gồm VAT), phù hợp với tổng giá trị chi phí mua sắm hàng hóa, xây lắp trong Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

- Tổng giá trị các công việc đã thực hiện và dự kiến thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP

Thời hạn cung cấp hàng hóa theo hợp đồng: 60 ngày

Hình thức đấu thầu : Đấu thầu rộng rãi trong nước

Nguồn vốn thực hiện dự án: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP Ngôn ngữ đấu thầu: Tiếng Việt

Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

Đồng tiền dự thầu: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Thời gian phát hành HSMT : từ ngày 01/11/2006

Trang 10

Thời gian đóng thầu: 9h00 ngày 20/11/2006

Thời gian mở thầu : 9h00 ngày 20/11/2006

Kết quả phát hành: kể từ ngày 01/11/2006 đến ngày hết hạn đã có 08 nhà thầu mua HSDT

1.3.3.1 Tóm tắt quá trình chuẩn bị đấu thầu gói thầu số 01

- Sau khi kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, phòng ĐTPT đệ trình lên Giám đốc Công ty

VNP tờ trình xin phép thành lập Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu (TCG giúp việc đấu thầu),

để cùng với phòng ĐTPT thực hiện tổ chức đấu thầu gói thầu số 01 Tờ trình kèm theo danh

sách các cán bộ dự kiến trong TCG giúp việc đấu thầu

- TCG giúp việc đấu thầu tiến hành lập HSMT và các tiêu chuẩn xét thầu

- Phòng ĐTPT tiến hành thẩm định HSMT, rồi lập tờ trình xin giám đốc Công ty phê duyệt

Thời gian đóng thầu là 9h00 giờ Việt Nam ngày 20/11/2006 tại phòng Đầu tư Phát triển, Công

ty VNP, 56 Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội mỗi nhà thầu phải nộp 01 hồ sơ gốc và 03 bản sao

HSDT được mở công khai vào hồi 9h00 ngày 20/11/2006 cùng với sự chứng kiến của đại diện

các nhà thầu; đại diện của công ty; và các đại biểu mời

1 Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ An Phát (gọi tắt là Công ty An Phát),

2 Công ty TNHH Điện tử Công nghệ ETC (gọi tắt là Công ty ETC),

3 Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại, dịch vụ kỹ thuật DTSINC & Công ty Điện

tử Giảng Võ GVECO (gọi tắt là Liên danh DTSINC & GVECO),

4 Liên danh Công ty Cổ phần Nguyễn Hoàng và Công ty TNHH sản xuất, xây dựng và thương

mại Mê Linh (gọi tắt là Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh)

Bảng tổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau:

nhà thầu

Giá công bố (trước VAT)

3 Liên danh DTSINC & GVECO Việt Nam 845.610.000

4 Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh Việt Nam 886.560.000

Việc đánh giá HSDT được thực hiện theo 04 bước:

Bước 1: Kiểm tra sơ bộ HSDT Bước 2: Đánh giá năng lực, kinh nghiệm Bước 3: Đánh giá về mặt kỹ thuật HSDT Bước 4: Đánh giá tài chính, thương mại 1.3.3.3 Đánh giá HSDT và lựa chọn nhà thầu

- B1: Đánh giá sơ bộ

Đánh giá sơ bộ HSDT được thực hiện theo những tiêu chí sau:

STT

Đơn dự thầu

Thỏa thuận liên danh

Đăng ký kinh doanh

Thư ủy quyền của nhà sản xuất

Số lượng HSDT

Bảo đảm

dự thầu

Công ty An Phát

GVECO

Liên danh

Trang 11

Hoàng &

Mê Linh

Sau các bước kiểm tra trên, các nhà thầu sau bị loại sơ bộ do vi phạm các điều kiện tiên quyết

của HSMT:

Nhà thầu 1: Công ty An Phát- Lý do: Người ký đơn dự thầu không phải là người đại diện hợp

pháp trước pháp luật của nhà thầu mà không có giấy ủy quyền

Nhà thầu 2: Công ty ETC- Lý do: Không có báo cáo kiểm toán và quyết toán thuế

Những nhà thầu được chấp nhận vào đánh giá về năng lực, kinh nghiệm:

Nhà thầu 1: Liên danh DTSINC & GVECO

Nhà thầu 2: Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh

- B2: Đánh giá phương diện năng lực, kinh nghiệm

Trong bước này, năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu được đánh giá theo các nội dung

mà TCG giúp việc đấu thầu xét thấy là cần thiết khi tiến hành lựa chọn nhà thầu phù hợp cho

gói thầu Tiêu chí đánh giá trong bước này là “Đạt” hoặc “không đạt”

giá

đạt

- Chứng minh sự độc lập về tài chính Hiện không bị kiện

tụng hoặc tranh chấp tại Toà án Không bị lâm vào tình

trạng phá sản và nợ đọng không có khả năng chi trả; đang

trong quá trình giải thể

- Có báo cáo tài chính từ năm 2003 đến nay có xác nhận

bởi cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan thuế

- Nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

 Là đơn vị trực tiếp sản xuất và cung cấp điều hòa không khí cho các trạm BTS hoặc là đại lý của cơ sở sản xuất điều hòa cho các trạm BTS (Có giấy chứng nhận đại lý của chính hãng)

2 Năng lực sản xuất kinh doanh của nhà thầu: Đạt /Không

đạt

Trang 12

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà thầu:

 Có đầy đủ hàng hóa theo yêu cầu, có đội ngũ chuyên

gia, kỹ thuật viên có kinh nghiệm thực tế thực hiện gói

thầu

 Có khả năng thực hiện bảo hành tại Việt Nam

đạt

- Số năm kinh nghiệm hoạt động tối thiểu 03 năm trong

lĩnh vực sản xuất điều hòa hoặc cung cấp điều hòa

- Đã có kinh nghiệm thực hiện ít nhất 05 hợp đồng tương

tự từ năm 2003 đến nay có giá trị từ 50% trở lên so với giá trị

gói thầu

Kết luận: Để vượt qua bước đánh giá về năng lực kinh nghiệm, nhà thầu phải “Đạt tất cả các

nội dung được nêu trong tiêu chuẩn đánh giá Vì vậy, sau bước kiểm tra trên, các nhà thầu sau

bị loại:

Nhà thầu 1: Liên danh Nguyễn Hoàng & Mê Linh; Lý do: thiếu 02 hợp đồng chứng minh năng

lực kinh nghiệm

Nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO “Đạt” tất cả các nội dung, được tiếp tục tham gia

đánh giá về phương diện kỹ thuật

- B3: Đánh giá phương diện kỹ thuật

Sau khi đánh giá về mặt kỹ thuật, kết quả như sau:

- Liên danh DTSINC & GVECO: điểm kỹ thuật đạt 86/100 điểm

Theo quy định tại tiêu chuẩn đánh giá xét thầu, phần III- đánh giá về kỹ thuật: Các nhà thầu

không vi phạm các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc (nêu tại mục 1 phần III) và đạt điểm kỹ thuật từ

70 điểm trở lên sẽ được xét tiếp tại bước đánh giá tài chính, thương mại

Như vậy, Liên danh DTSINC & GVECO đạt 86/100 điểm được tiếp tục tham gia đánh giá về

phương diện tài chính, thương mại

- B4: Đánh giá phương diện tài chính và thương mại

Quá trình xét giá được thực hiện cho nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO Tính toán giá chào đúng:

+ Kiểm tra lỗi số học và giảm giá: Không có lỗi số học

Giá dự thầu của nhà thầu: 845.610.000 VNĐ

+ Điều chỉnh giá cho các sai lệch kỹ thuật nhỏ: không có điều chỉnh

+ Điều chỉnh sai lệch về bảng giao hàng: không có điều chỉnh

+ Điều chỉnh sai lệch về yêu cầu thanh toán: không có điều chỉnh

(Do chỉ có một nhà thầu nên không áp dụng xác định giá đánh giá)

Kết luận và kiến nghị Sau qúa trình xét thầu nghiêm túc và công bằng, kết qủa cho thấy nhà thầu Liên danh

DTSINC & GVECO đáp ứng tất cả các yêu cầu cơ bản của HSMT và có giá đánh giá là thấp

nhất (đồng thời cũng thấp hơn giá gói thầu được phê duyệt) cho gói thầu số 01: Cung cấp 142 thiết bị điều hòa không khí cho 71 trạm BTS của ALCATEL

Vì vậy TCG giúp việc đấu thầu nhất trí kiến nghị trao hợp đồng trọn gói của gói thầu 01 với

giá trị 845.610.000 VNĐ cho nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO Sau khi được phòng Kế hoạch thẩm định và Giám đốc công ty phê duyệt, kết quả đấu thầu được thông báo tới các nhà thầu với nội dung như sau: yêu cầu nhà thầu Liên danh DTSINC & GVECO tới tiến hành thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu không trúng thầu tới nhận lại bảo lãnh dự thầu

Nhận xét: Như vậy, thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi, với qua trình xét thầu khách quan

công bằng, gói thầu đã có được nhà thầu phù hợp nhất Giá dự thầu của nhà thầu này cũng nhỏ hơn giá gói thầu đã được phê duyệt, tiết kiệm được 141.290.000 VNĐ- một số tiền không nhỏ (chiếm 14,3% giá trị gói thầu được phê duyệt) cho Công ty

Gói thầu xây lắp 1.3.2 Hoạt động đấu thầu trong dự án: “Xây lắp, cải tạo cơ sở hạ tầng các vị trí lắp đặt trạm BTS tỉnh Hà Tĩnh năm 2006”

1.3.2.1 Giới thiệu tóm tắt về dự án

Trang 13

- Chủ đầu tư dự án: Công ty Dịch vụ Viễn thông

- Đơn vị được giao chủ trì dự án: Ban triển khai dự án Vinaphone Công ty Dịch vụ Viễn thông

- Địa điểm dự án: Tỉnh Hà Tĩnh

- Quy mô, năng lực: Để phục vụ mở rộng vùng phủ sóng mạng Vinaphone cho khu vực tỉnh Hà

Tĩnh nơi đang có nhiều khu Công nghiệp và mật độ dân cư tập trung ngày càng cao Do vậy

cần xây dựng 02 cột anten tự đứng cao 40m để treo các anten trạm BTS Cầu Đông và BTS

Xuân Thành; Xây mới nhà đặt thiết bị trạm BTS Cầu Đông; Nhà đặt thiết bị Tân Thành sử

dụng nhà của Bưu điện Hà Tĩnh; Hệ thống dây đất, hệ thống điện lưới AC và nội trạm

- Số lượng thiết bị, vật tư chủ yếu:

+ 02 cột anten tự đứng cao 40m (loại 04 chân),

+ Móng cột

+ Nhà trạm để lắp đặt trạm BTS Cầu Đông

+ Hệ thống điện AC nội trạm

+ Hệ thống dây đất phục vụ lắp đặt thiết bị trạm BTS Cầu Đông và Xuân Thành

- Tổng giá trị dự án: 1.093.729.000 (trước thuế VAT)

- Nguồn vốn: Vốn đầu tư phân cấp của Công ty VNP

- Thời gian, tiến độ thực hiện: 2006

1.3.2.2 Kế hoạch đấu thầu của dự án

Kế hoạch đấu thầu được lập trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ và đầy đủ các quy định tại Luật Đấu

thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01/04/2006

thầu (trước VAT)

Hình thức lựa chọn nhà thầu

Phương thức đấu thầu

Loại hợp đồng

Thời gian thực hiện

1.3.2.3 Thực hiện đấu thầu gói thầu “Xây dựng 02 cột anten Tự đứng cao 40m và cơ

để lựa chọn nhà thầu cho gói thầu số 01 là hoàn toàn phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho BMT trong qúa trình xét thầu

HSMT được phát hành trong thời gian từ ngày 17/07/2006 – 19/07/2006 Thời điểm đóng thầu: 9h00 ngày 09/08/2006

Thời điểm mở thầu : 9h00 ngày 09/08/2006

Tóm tắt quá trình tổ chức đấu thầu gói thầu số 01

- Sau khi kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, phòng ĐTPT đệ trình lên Giám đốc Công ty

VNP tờ trình xin phép thành lập TCG giúp việc đấu thầu, để cùng với phòng ĐTPT thực hiện

tổ chức đấu thầu gói thầu số 01 Tờ trình kèm theo danh sách các cán bộ dự kiến trong TCG giúp việc đấu thầu

- TCG giúp việc đấu thầu tiến hành lập HSMT và các tiêu chuẩn xét thầu

- Phòng ĐTPT tiến hành thẩm định HSMT, rồi lập tờ trình xin giám đốc Công ty phê duyệt HSMT

- Sau khi HSMT được phê duyệt, phòng ĐTPT tiến hành phát hành HSMT cho các nhà thầu

Trang 14

Mỗi nhà thầu phải nộp 01 hồ sơ gốc và 03 bản sao

HSDT được mở công khai vào hồi 9h00 ngày 09/08/2006 cùng với sự chứng kiến của đại diện

các nhà thầu; đại diện của công ty; và các đại biểu mời

Bảng tổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau:

Việc đánh giá HSDT được thực hiện theo 04 bước:

Bước 1: Kiểm tra sơ bộ HSDT Bước 2: Đánh giá năng lực, kinh nghiệm Bước 3: Đánh giá về mặt kỹ thuật HSDT Bước 4: Đánh giá tài chính, thương mại

Đánh giá HSDT và lựa chọn nhà thầu

- B1: Đánh giá sơ bộ

Kiểm tra sơ bộ là qua trình xem xét các nhà thầu có nộp đủ tài liệu và thông tin theo đúng yêu cầu trong HSMT hay không và xem các HSDT có đáp ứng được các yêu cầu sau không: + Kiểm tra tính hợp pháp của nhà thầu,

+ Tính hoàn thiện và đầy đủ của HSDT, + Bảo lãnh dự thầu,

+ Sự đáp ứng cơ bản của HSDT

Ngày đăng: 07/08/2016, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn thông VNP
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU (Trang 4)
Bảng 1.1: Kế hoạch đấu thầu dự án “thiết bị phụ trợ…” - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn thông VNP
Bảng 1.1 Kế hoạch đấu thầu dự án “thiết bị phụ trợ…” (Trang 9)
Bảng tổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau: - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn thông VNP
Bảng t ổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau: (Trang 10)
Hình thức  lựa chọn  nhà thầu - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn thông VNP
Hình th ức lựa chọn nhà thầu (Trang 13)
Bảng tổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau: - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Dịch vụ viễn thông VNP
Bảng t ổng hợp mở thầu được tóm tắt như sau: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w