1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

130 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng, phạm vi và mục tiêu quy hoạch  Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng “Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách cố định giai đoạn 2014 – 2020” phù hợp với quy hoạch tổng thể giao thông

Trang 1

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BÁO CÁO CHÍNH

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

Hà Nội, 11/2014

Trang 2

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

ĐƠN VỊ TƯ VẤN : VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN GTVT

K.T VIỆN TRƯỞNG PHÓ VIỆN TRƯỞNG

Nguyễn Thị Phương Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I 5

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ 5

GIAO THÔNG VẬN TẢI 5

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5

1.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5

1.2.1 Địa giới hành chính 5

1.2.2 Dân số 5

1.2.3.Hiện trạng phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội chủ yếu 6

1.3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 7

1.4 HIỆN TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG 7

1.4.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ 7

1.4.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt 9

1.4.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường thủy nội địa 9

1.4.4 Đánh giá chung 9

1.5 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH HẢI DƯƠNG 9

1.5.1 Các loại hình vận tải hành khách bằng đường bộ 9

1.5.2 Mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng đường bộ 10

1.5.3 Phương tiện vận tải hành khách bằng đường bộ 10

1.5.4 Các loại hình doanh nghiệp đang khai thác vận tải hành khách bằng đường bộ 10

1.5.5 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng đường bộ 11

1.5.6 Tình hình trật tự ATGT đường bộ 11

1.6 HIỆN TRẠNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH 12

1.6.1 Mạng lưới các tuyến vận tải hành khách theo tuyến cố định 12

1.6.2 Hiện trạng phương tiện vận tải hành khách 12

1.6.3 Sản lượng vận tải 13

1.6.4 Hệ thống giá vé 14

Trang 4

1.6.5 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách theo tuyến

cố định 14

1.6.6 Phân tích, đánh giá hiện trạng về Quản lý nhà nước về tổ chức, khai thác hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định 15

1.7 ĐÁNH GIÁ CHUNG 16

PHẦN II 18

DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH 18

TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 18

2.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 18

2.1.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 18

2.1.2.Các định hướng phát triển kinh tế - xã hội 18

2.2 CÁC QUY HOẠCH, CHIẾN LƯỢC CÓ LIÊN QUAN 21

2.3 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 24

2.3.1 Mô hình dự báo 24

2.3.2 Dự báo nhu cầu đi lại của người dân đến năm 2020 26

PHẦN III 32

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014-2020 32

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 32

3.1.1 Quan điểm phát triển 32

3.1.2 Mục tiêu phát triển 32

3.2 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014-2020 33

3.2.1.Căn cứ và nguyên tắc quy hoạch 33

3.2.2 Các chỉ tiêu xây dựng mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định 34

3.2.3 Quy hoạch các tuyến vận tải hành khách cố định 35

3.3 QUY HOẠCH HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG PHỤC VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH 37

3.3.1 Quy hoạch các điểm đầu, điểm cuối tuyến, bến xe 37

3.3.2 Quy hoạch các điểm dừng đón trả khách 38

Trang 5

3.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI 40

3.4.1 Xác định loại phương tiện, số lượng phương tiện 40

3.4.2 Xác định chỉ tiêu khai thác kỹ thuật trên tuyến 40

3.4.3 Kết quả tính toán nhu cầu và lựa chọn phương tiện 41

3.4.4 Giá vé 42

PHẦN IV TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI 43

4.1 NHU CẦU VỐN VÀ PHÂN KỲ VỐN ĐẦU TƯ 43

4.2 TÁC ĐỘNG CỦA QUY HOẠCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN XÃ HỘI .45

4.3 HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI KHI THỰC HIỆN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH LIÊN TỈNH GIAI ĐOẠN 2014-2020 47

PHẦN V 49

CÁC GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 49

VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 49

5.1 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH 49

5.2 CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH 49

5.2.1 Chính sách khuyến khích đầu tư vào hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định 50

5.2.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định 50

5.2.3 Các giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 50

5.2.4 Các giải pháp khác 51

5.2.5 Hệ thống quản lý ATGT trong các doanh nghiệp vận tải 51

5.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

PHỤ LỤC 56

Trang 6

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

(VITRANSS2) Nghiên cứu toàn diện và Phát triển bền vững Hệ thống giao

thông vận tải ở Việt Nam

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng: 2.3.1 Mô hình phát sinh/thu hút chuyến đi

Bảng 2.3.2-2: Nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh

Bảng 3.2.3: Quy hoạch các tuyến VTHK cố định nội tỉnh đến năm 2020Bảng 3.3.3: Tổng hợp nhu cầu quy đất đến năm 2020

Bảng 3.4.2: Loại phương tiện và số lượng phương tiện cần đầu tư

Bảng 4.1.1-1: Nhu cầu vốn đầu tư phương tiện theo các giai đoạn

Bảng 4.1.1-2: Nhu cầu vốn đầu tư bến xe khách tỉnh Hải Dương đến 2017Bảng 4.1.3: Phân kỳ vốn đầu tư

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết lập quy hoạch

Tỉnh Hải Dương nằm trong đồng bằng Sông Hồng thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có vị trí thuận lợi nằm giữa tam giác phát triển kinh tế (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), tiếp giáp với 6 tỉnh, thành phố gồm: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hưng Yên Vị trí địa lý của tỉnh có vai trò quan trọng và làm cầu nối thủ đô Hà Nội với thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Hải Dương có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua như QL5, QL10, QL18, QL37,QL38, QL38B, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đang xây dựng), Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái (quy hoạch), đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, Kép - Hạ Long và có nhiều tuyến đường thủy nội địa đi qua Mạng lưới giao thông được phân bố tương đối hợp lý tạo điều kiện thuận lưu thông hàng hóa và hành khách trong và ngoài tỉnh

Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng vận tải hành khách bình quân giai đoạn 2000 - 2010 là 22%/năm, cùng với sự gia tăng của phương tiện

cá nhân để đáp ứng nhu cầu đi lại cũng là một trong các nguyên nhân gây nên tình trạng phức tạp đối với TNGT Vận tải hành khách chủ yếu do phương thức vận tải bằng đường bộ, vận tải hành khách bằng đường thủy nội địa và đường sắt chiếm tỷ trọng rất nhỏ Vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ô tô chủ yếu do các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các HTX vận tải đảm nhận Loại hình vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định hiện nay bao gồm nội tỉnh và liên tỉnh đã có nhiều cải thiện về chất lượng và dịch vụ nhưng thiếu quy hoạch và định hướng phát triển

Việc cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp vận tải, tranh giành khách giữa các chủ xe, chở quá tải, chất lượng phục vụ chưa cao, đón trả khách không đúng nơi quy định đã và đang diễn ra phổ biến và làm cho tình hình trật tự ATGT trên địa bàn tỉnh thêm phức tạp và chưa tạo được niềm tin của người dân, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh

Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013và công văn số 11176/BGTVT-VT ngày 18/10/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành yêu cầu

Sở GTVT các tỉnh, thành phố triển khai lập Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách tuyến cố định có kết nối với mạng lưới các tuyến vận tải hành khách công cộng khác, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại của người dân, khắc phục

ùn tắc giao thông, kiềm chế TNGT và giảm ô nhiễm môi trường

Mặt khác, Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hải Dương đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030, Quy hoạch vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh

Trang 10

phê duyệt Do vậy, việc lập “Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách cố định

giai đoạn 2014 – 2020” là cần thiết.

2 Căn cứ lập quy hoạch

Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH 12 ngày 13/11/2008).Nghị định 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về Sửa đổi,

bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về Lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006

Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 01/03/2013 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông"

Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu kỳ (2011-2015) tỉnh Hải Dương

Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/08/2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự ATGT

Công văn số 1702/TTg-KTN ngày 24/9/2012 của Thủ tướng chính phủ về tăng cường thực hiện giải pháp trọng tâm bảo đảm ATGT

Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013 của Bộ GTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu

Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu

Căn cứ văn bản số 11176/BGTVT-VT ngày 18/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai Thông tư 18/2013/TT-BGTVT

Trang 11

Quyết định số 1739/QĐ-UBND ban hành ngày 07/08/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2030.

Quyết định số 3128/QĐ-UBND ban hành ngày 25/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán chi phí xây dựng quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách cố định liên tỉnh giai đoạn 2014-2020

Quyết định số 3155/2011/QĐ-UBND ngày 15/11/2011của UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030

Căn cứ văn bản số 1985/UBND-VP ngày 28/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc giao nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách cố định liên tỉnh giai đoạn 2014-2020

Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 06/07/2012 của HĐND tỉnh Hải Dương thông qua việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT-

XH tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu quy hoạch

 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng “Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách cố định giai

đoạn 2014 – 2020” phù hợp với quy hoạch tổng thể giao thông vận tải và định

hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương nhằm:

- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Kết hợp, khai thác tốt hệ thống giao thông khác như xe buýt, taxi và kết nối giao thông với các tỉnh lân cận

- Phát triển hợp lý mạng lưới vận tải hành khách cố định nội tỉnh và liên tỉnh;

- Phát triển, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách cố định nội tỉnh (trạm dừng, bến xe, điểm đón trả khách…);

- Đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, giảm ô nhiễm môi trường

và phát triển bền vững kinh tế - xã hội

 Phạm vi nghiên cứu

Tỉnh Hải Dương và có sự kết nối với mạng lưới giao thông của các tỉnh khác trên cả nước

Trang 12

 Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ hệ thống mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh Hải Dương bao gồm: mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, hệ thống trạm trung chuyển, điểm dừng đỗ, điểm đón trả khách, bến xe, phương tiện vận tải hành khách và công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách theo tuyến cố định

Trang 13

PHẦN I

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ

GIAO THÔNG VẬN TẢI 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Với vị trí địa lý thuận lợi thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Đông giáp thành phố Hải Phòng, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình và phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên), tỉnh Hải Dương có tiềm năng rất lớn về phát triển kinh tế và giao thông vận tải, có nhiều tuyến giao thông quan trọng và huyết mạch chạy qua thuộc hai trục hành lang kinh tế: Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Tổng diện tích tự nhiên của Hải Dương là 165.598 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 104.882 ha (chiếm 63,4%), đất phi nông nghiệp là 60.126 ha (chiếm 36,3%), đất chưa sử dụng là 554 ha (chiếm 0,3%) Địa hình tỉnh Hải Dương nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam (vùng đồi núi chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên)

Hải Dương nằm trong vùng nhiệt đới khí hậu gió mùa, nóng ẩm, được chia thành 4 mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230- 240C

Tài nguyên khoáng sản: có trữ lượng lớn như cao lanh, đá vôi xi măng, sét chịu lửa, quặng thủy ngân, quặng bôxít, sét làm gạch ngói và cát xây dựng… chất lượng tốt đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp và vật liệu xây dựng

1.2.1 Địa giới hành chính

Tỉnh Hải Dương bao gồm thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và 10 huyện: Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang và Thanh Miện

1.2.2 Dân số

Theo Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2012, dân số toàn tỉnh có 1.735.084 người, mật độ dân số 1.048 người/km2 Trong đó, dân số thành thị là 381.385 người, chiếm 22%, dân số nông thôn là 1.353.709 người, chiếm 78% Tốc độ dân số tăng bình quân giai đoạn 2007-2012 của toàn tỉnh là 0,67%/năm

Dân số đô thị tập trung phần lớn tại hai đô thị chính là thành phố Hải Dương và thị xã Chí Linh, ngoài ra tại các huyện Kinh Môn, Cẩm Giàng số lượng dân số thành thị chiếm từ 12-19%

Trang 14

1.2.3.Hiện trạng phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội chủ yếu

Kinh tế Hải Dương đã có bước tăng trưởng cao trong những năm qua Tốc

độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2000-2010 đạt 10,31%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của vùng ĐBSH (10%/năm) và cao gấp 1,4 lần tốc độ tăng trưởng chung của cả nước (7,2%/năm); giai đoạn 2010-2012, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,35%/năm, GDP bình quân đầu người tăng gấp 1,3 lần (năm 2012 là 24,7 triệu đồng/người) Năm 2013, Tổng sản phẩm GDP trên địa bàn tỉnh ước đạt 46.397 tỷ đồng, tăng 7,1% so với năm trước

Cơ cấu kinh tế trong những năm qua tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế năm 2012

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2012

Năm 2013, sản xuất công nghiệp có bước phục hồi, nhưng ở mức độ chậm Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 966.873 tỷ đồng (theo giá hiện hành), tăng 9,7% so với năm trước Khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 14,3%, khu vực nhà nước tăng 7,8%, khu vực ngoài nhà nước tăng 3,7%

Du lịch có sự phát triển khá nhanh tốc độ tăng trưởng cao Lượng khách

du lịch tăng 18% giai đoạn 2000-2010 (đặc biệt đối với khách quốc tế, tốc độtăng trưởng ước đạt 37%) Năm 2013, hoạt động du lịch đã thu hút 2.950.000 lượt du khách, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2012, trong đó có 165.000 lượt khách quốc tế, tăng 10,5%; doanh thu du lịch ước đạt 1.130 tỷ đồng, tăng 16,3% Đề án Phát triển du lịch cộng đồng Đảo cò Chi Lăng Nam được triển khai đã bước đầu đạt kết quả tốt

Nhìn chung, với tốc độ đô thị hóa khá cao, định hướng phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp cũng như phát triển về du lịch cho thấy nhu cầu về vận tải hành khách bằng đường bộ sẽ ngày một gia tăng trong thời gian tới

Trang 15

1.3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Toàn tỉnh hiện có 15 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại IV

và 13 đô thị loại V Từ năm 2000 đến nay, trên địa bàn tỉnh có 49 dự án khu đô thị mới, khu đô thị thương mại, khu du lịch sinh thái và khu dân cư mới đã được UBND tỉnh phê duyệt, cấp phép đầu tư, với tổng diện tích đất sử dụng khoảng trên 1.281 ha

Nhìn chung các đô thị của tỉnh Hải Dương có bước phát triển nhanh, đặc biệt là TP Hải Dương giữ vai trò là hạt nhân động lực phát triển cho cả tỉnh và khu vực Thời gian qua, tỉnh đã huy động nhiều nguồn lực xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, tạo bứt phá cho phát triển KT-XH Tập trung phát triển

và đầu tư xây dựng, hoàn chỉnh và hiện đại hệ thống kỹ thuật hạ tầng, tạo vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng các đô thị, cụm công nghiệp và nông thôn

1.4 HIỆN TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG

1.4.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ

Tính đến thời điểm hiện tại, tổng chiều dài mạng lưới đường bộ toàn tỉnh Hải Dương có 9.762 km, được phân bố tương đối hợp lý, trong đó, có 6 tuyến quốc lộ dài 164km (chiếm 1,68%); đường tỉnh có 18 tuyến dài 328,551km (chiếm 3,37%); đường đô thị có 326 tuyến dài 285,39 km (chiếm 2,92%); đường huyện có 118 tuyến, dài 364,36 km (chiếm 3,73%); đường xã có tổng chiều dài 1.288,78 km (chiếm 13,2%); ngoài ra còn khoảng 7.331 km (chiếm 75,1%)

đường thôn, xóm, đường trên đê và đường ra đồng (chi tiết xem phụ lục số 1).

Trong 06 tuyến quốc lộ có 84,6% mặt đường bê tông nhựa, 1,6% mặt đường bê tông xi măng và 13,8% mặt đường đá dăm, trong đó: 04 tuyến quốc lộ

do Trung ương quản lý gồm: QL5, QL10, QL18 và QL38; 02 tuyến quốc lộ Trung ương uỷ thác cho tỉnh quản lý gồm: QL37 và QL38B So với vùng Đồng Bằng Sông Hồng và cả nước, mật độ đường quốc lộ/100 km2 theo diện tích của Hải Dương cao hơn mức trung bình của vùng và mật độ đường quốc lộ theo dân

số (km/1000 người) cũng cao hơn bình quân vùng ĐBSH nhưng lại thấp hơn bình quân chung của cả nước

Mạng lưới các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh theo tuyến cố định bằng

ô tô từ Hải Dương đến các tỉnh chủ yếu đi trên các tuyến QL1, QL5, QL2, QL3,QL10, QL18 và QL37, QL38, QL38B, QL39, QL14… và mạng lưới đường tỉnh của Hải Dương và các tỉnh

Quốc lộ 1 là tuyến đường huyết mạch đối với vận tải hành khách liên tỉnh

giữa các tỉnh, thành phố trong cả nước Tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, các đoạn đi qua thành phố, thị trấn, thị xã đạt 4-6 làn xe, tiêu chuẩn đường cấp II, mặt bê tông nhựa, chất lượng đường tương đối tốt

Trang 16

Quốc lộ 5 dài 107 km là tuyến đường quan trọng, đóng vai trò chiến lược

trong vùng trọng điểm Bắc Bộ, tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe, mặt

bê tông nhựa, có giải phân cách giữa

Quốc lộ 2 dài 313 km là một trong những tuyến đường lớn nối Hà Nội

với các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang và Hà Giang Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe, mặt BTN

Quốc lộ 3 dài 351 km, đạt cấp tiêu chuẩn cấp III, 2-4 làn xe, đoạn đi qua

TP Thái Nguyên đạt tiêu chuẩn cấp III đô thị chính yếu, 4 làn xe, có giải phân cách giữa rộng 1,5m, mặt đường bê tông nhựa

Quốc lộ 3 mới dài 64 km đi qua 03 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Bắc Ninh

và Thái Nguyên Quy mô 4 làn xe chạy và 2 làn dừng khẩn cấp được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc

Quốc lộ 10 dài 228 km là tuyến đường liên tỉnh chạy dọc theo vùng

duyên hải Bắc Bộ qua 6 tỉnh và thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và Thanh Hóa Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III - đồng bằng, 2-4 làn xe, mặt đường bê tông nhựa chất lượng tốt

Quốc lộ 18 dài 340 km là trục đường quan trọng chạy song song với QL5

về phía Bắc Tuyến đạt các cấp kỹ thuật II, III - đồng bằng, 4 làn xe, mặt đường

bê tông nhựa, có đoạn kết cấu mặt đường bê tông xi măng; chất lượng đường khá tốt

Quốc lộ 37 dài 485km toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III - đồng

bằng, 2 làn xe, mặt đường bê tông nhựa và đá nhựa, chất lượng đường nói chung

ở mức trung bình

Quốc lộ 38 tổng chiều dài 85km, chủ yếu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV,

kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chất lượng đường nói chung ở mức trung bình

Mạng lưới đường bộ hiện nay đã phục vụ tốt đối với loại hình vận tải theo tuyến cố định nội tỉnh và liên tỉnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Quốc lộ 38B tổng chiều dài 145,06 km, bắt đầu từ Hải Dương và kết thúc

tại Ninh Bình, chủ yếu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chất lượng mặt đường trung bình, kết nối các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Quốc lộ 39 tổng chiều dài 110 km là con đường nối liền 3 tỉnh Hưng

Yên,Bắc Ninh và Thái Bình Điểm đầu là giao cắt Quốc lộ 5 Điểm cuối là tại thị trấn Diêm Điền – Thái Bình

Quốc lộ 14 dài 1005 km, là con đường giao thông huyết mạch nối các

tỉnh Tây Nguyên với nhau và nối Tây Nguyên với Bắc Trung Bộ và Đông Nam

Bộ Quốc lộ 14 chạy qua địa phận các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế,Quảng

Trang 17

1.4.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt

Có 02 tuyến đường sắt quốc gia đi qua tỉnh Hải Dương là tuyến đường sắt

Hà Nội Hải Phòng (đoạn qua Hải Dương có chiều dài 46,3km và tuyến Kép

-Hạ Long có chiều dài 8,87 km)

Ga đường sắt Hải Dương được bố trí liền kế bến xe trung tâm Hải Dương nên đã tạo được sự kết nối giữa hai phương thức vận tải đường bộ và đường sắt

1.4.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường thủy nội địa

Có 18 tuyến đường thủy nội địa được sử dụng vào mục đích vận tải với tổng chiều dài 397 km trong đó có 12 tuyến sông do Trung ương quản lý Các tuyến sông đạt tiêu chuẩn cấp 3, cấp 4, một số tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 2, cho phép phương tiện thủy có trọng tải toàn phần từ 200 đến 1000 tấn hoạt động vận tải

Về các cảng, bến thủy: có cảng Cống Câu, cảng Tiên Kiều năng lực thông qua đạt 850.000 tấn/năm

Vận tải hàng hóa bằng đường thủy tương đối phát triển, khối lượng hàng hóa vận chuyển chiếm 20 -25% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy- bộ Vận tải bằng đường thủy nội địa chủ yếu là vận tải hàng hóa, vận tải hành khách bằng phương thức này không đáng kể

1.4.4 Đánh giá chung

Hải Dương có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên các hành lang vận tải quan trọng đi qua, có mạng lưới giao thông được phân bố tương đối hợp lý thuận lợi trong việc giao thương giữa các tỉnh trong vùng, cả nước và quốc tế

Công tác thực hiện đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách nói chung vẫn còn diễn ra chậm, đặc biệt là việc đầu tư xây dựng bến xe khách

Đối với vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh vẫn chủ yếu do phương thức vận tải đường bộ đảm nhận (chiếm khoảng trên 99% vận tải hành khách của toàn tỉnh), đã có sự kết nối giữa phương thức vận tải bằng đường bộ và đường sắt

1.5 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH HẢI DƯƠNG

1.5.1 Các loại hình vận tải hành khách bằng đường bộ

Có bốn phương thức vận tải hành khách bằng đường bộ bao gồm vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh, taxi, xe buýt và vận tải hành khách theo hợp đồng Trong đó, tập trung chủ yếu là vận tải hành khách liên tỉnh theo tuyến

cố định và vận tải hành khách bằng xe buýt

Trang 18

1.5.2 Mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng đường bộ

Mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng đường bộ bao gồm: mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh, mạng lưới vận tải hành khách bằng

xe buýt, mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe taxi (mạng lưới vận tải hành khách bằng taxi hoạt động chủ yếu trong nội tỉnh và các tỉnh lân cận Miền Bắc)

Mạng lưới tuyến VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định liên tỉnh hiện tại có

116 tuyến, đi đến 49/63 tỉnh, thành phố trong cả nước Các tuyến cố định nội tỉnh hiện nay đã được thay thế bằng xe buýt liên tỉnh và nội tỉnh Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly xa nhất là tuyến Hải Dương – Bình Phước (Lộc Ninh, Bù Đốp)

Mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt của tỉnh Hải Dương hiện có 17 tuyến xe buýt đang hoạt động bao gồm: 09 tuyến xe buýt nội tỉnh và

08 tuyến xe buýt liền kề đi đến các tỉnh như Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nội và Quảng Ninh

1.5.3 Phương tiện vận tải hành khách bằng đường bộ

Cùng với tốc độ phát triển kinh tế cao trong tỉnh trong thời gian qua thì số lượng phương tiện đường bộ có sự gia tăng lớn, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000-2010 đạt 21%/năm đối với phương tiện chở hàng và tốc độ tăng trưởng của loại xe dưới 5 ghế ước là 30%, xe trên 5 ghế là 32%

Năm 2013, tổng số phương tiện vận tải hành khách bằng đường bộ ước tính 1.312 xe (xe khách, xe buýt, tắc xi) với số ghế ước là 30.227 ghế

Các cơ sở sửa chữa, lắp ráp ô tô: toàn tỉnh có 24 cơ sở có ngành nghề sửachữa ô tô, song hiện chỉ có nhà máy lắp ráp xe ô tô Ford có quy mô lớn với công suất khoảng 14.000 xe/năm/2 ca, còn các cơ sở khác chủ yếu là quy mô nhỏ lẻ

Có 05 cơ sở sửa chữa, hoán cải xe ôtô

1.5.4 Các loại hình doanh nghiệp đang khai thác vận tải hành khách bằng đường bộ

Các đơn vị vận tải đang tham gia khác vận tải hành khách bằng đường bộ trên địa bàn tỉnh bao gồm: các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần vận tải, các hợp tác xã vận tải, hộ kinh doanh cá thể

Hiện nay có 30 doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải trong tỉnh tham gia khai thác vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và 35 doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải ngoài tỉnh

- Có 14 đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt (trong đó có

01 đơn vị đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải; 01 đơn vị đang tạm ngừng

Trang 19

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi tại Hải Dương hiện có 25đơn vị.

- Có 218 đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng (gồm cả các hộ kinh doanh cá thể)

1.5.5 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng đường bộ

Cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ mạng lưới vận tải hành khách bằng đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương là hệ thống các bến xe, mạng lưới đường quốc lộ và đường tỉnh, mạng lưới trạm dừng nghỉ, điểm dừng đỗ dọc đường Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông những năm gần đây đã được đầu tư nâng cấp, cải tạo tốt và tạo điều kiện cho người dân đi lại dễ dàng

Việc triển khai xây dựng hệ thống bến xe khách liên tỉnh theo quy hoạch của Hải Dương bến diễn ra rất chậm nên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Một số huyện như Kinh Môn, Chí Linh chưa có bến xe khách hoặc bến xe có diện tích không đạt tiêu chuẩn theo Quy chuẩn về bến xe

đã ban hành

Hiện còn chưa có trạm dừng nghỉ trên hệ thống tuyến quốc lộ và các điểm dừng đỗ trên mạng lưới đường tỉnh theo đúng quy định cũng gây ra những khó khăn nhất định cho việc đi lại của người dân

1.5.6 Tình hình trật tự ATGT đường bộ

Trong năm 2013 Hải Dương đã làm tốt công tác đảm bảo an toàn giao thông nói chung và an toàn giao thông trong hoạt động vận tải nói riêng với kết quả là tiếp tục giảm ở cả ba tiêu chí (số vụ, số người chết, số người bị thương)

Toàn tỉnh trong năm 2013 xảy ra 331 vụ TNGT, làm chết 163 người, bị thương 153 người So với năm 2012 số vụ TNGT giảm 36 vụ (giảm 9,8%), số người chết giảm 9 người (giảm 5,2%), số người bị thương giảm 15 người (giảm 8,9%), cơ quan chức năng của tỉnh đã phát hiện và xử lý 81.830 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông, tước 1.792 giấy phép lái xe, tạm giữ 2.136 phương tiện, thu trên 28,1 tỷ đồng nộp ngân sách nhà nước

Các cơ quan chức năng trong tỉnh làm tốt công tác kiểm tra xử lý các vi phạm ở mức cao nhất đối với các vi phạm của xe ô tô vận tải hành khách như: dừng đỗ không đúng quy định, chở quá số người cho phép, chạy không đúng hành trình kiểm tra việc thực hiện các quy định của các trung tâm đăng kiểm, đào tạo lái xe, các bến xe Tổ chức đoàn kiểm tra ít nhất 03 tuyến vận tải hành khách một tuần, kết quả vi phạm được thông báo tới doanh nghiệp và công khai trên Website của Sở GTVT Triển khai ký cam kết đến doanh nghiệp, lái xe về

Trang 20

chấp hành các quy định pháp luật trong hoạt động vận tải hành khách và xử lý vi phạm thông qua thiết bị giám sát hành trình.

1.6 HIỆN TRẠNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH

1.6.1 Mạng lưới các tuyến vận tải hành khách theo tuyến cố định

Thống kê đến tháng 12 năm 2013, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 116tuyến cố định đi đến 49/63 tỉnh, thành phố trong cả nước, các tuyến cố định nội tỉnh hiện nay đã được thay thế bằng 17 tuyến xe buýt liên tỉnh và nội tỉnh Mạng lưới tuyến hiện tại đã phủ khắp ba miền Bắc - Trung - Nam đã tạo điều kiện cho người dân dễ dàng tiếp cận

Trong tổng số 116 tuyến cố định liên tỉnh có 36 tuyến có cự ly lớn hơn 300km xuất phát từ bến xe loại 4 trở lên (các tuyến này đều xuất phát từ 06 bến

xe đang hoạt động hiện tại) 15 tuyến có cự ly nhỏ hơn 300km có điểm xuất phát tại Sao Đỏ, huyện Kinh Môn, Từ Ô chưa đảm bảo yêu cầu Còn lại 65 tuyến có

cự ly nhỏ hơn 300km có điểm xuất phát đảm bảo yêu cầu theo quy định

Tuyến vận tải hành khách cố định bằng đường sắt có hai tuyến đó là Hà Nội – Hải Phòng (đi qua 6 ga: Tuấn Lương, Cẩm Giàng, Cao Xá, Tiền Trung, Lai Khê, Phú Thái) và tuyến Kép - Hạ Long (đi qua ga Chí Linh) Các ga này có vai trò quan trọng trong việc vận tải hàng hoá và hành khách trên đi, đến tỉnh Hải Dương

1.6.2 Hiện trạng phương tiện vận tải hành khách

Thống kê năm 2013, trong tổng số 30 doanh nghiệp, HTX vận tải trên địa bàn tỉnh tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh có 290 phương tiện khai thác Loại phương tiện bao gồm từ 16-51 ghế, chủ yếu là loại xe Huyndai, Transinco và một số các loại xe khác như: Ford, Asia, Deawoo…Trong đó chiếm tỷ lệ nhiều nhất là loại phương tiện có sức chứa 29 chỗ với 101 xe (chiếm 34,8%), đứng thứ hai là loại xe 25 chỗ với 66 phương tiện (chiếm 22,8%), chiếm tỷ trọng thấp nhất là loại phương tiện 51 ghế (chiếm

2,41%) (Chi tiết xem phụ lục số 2).

Niên hạn sử dụng phương tiện tính đến năm 2013: loại phương tiện có niên hạn từ 1-5 năm (chiếm 26,55%), niên hạn từ 6-10 năm (chiếm 36,21%),

niên hạn từ 11-18 năm (chiếm 37,24%) (Chi tiết xem phụ lục số 3).

Số lượng phương tiện tại các đơn vị vận tải cũng không đồng đều Có những đơn vị có lượng phương tiện lớn như Công ty Ô tô VTHK Hải Hưng có

43 xe (chiếm 16,4%), là Công ty Ô tô VTHK Vân Thanh với 37 xe (chiếm 14,1%) nhưng cũng có những đơn vị chỉ có 3 xe như Công ty TNHH Thanh

Trang 21

Bình, Xí nghiệp vận tải hành khách Du lịch Vinh Quang, Doanh nghiệp tư nhân Thắng Hoa…

Tuyến Hải Dương - Hà Nội có nhiều phương tiện cùng tham gia khai thác nhất với 102 xe, tương đương 2.647 ghế; tuyến Hải Dương - Quảng Ninh đứng thứ hai với 75 xe, sức chứa 2.078 ghế (giường) Các tuyến phía Nam có nhiều xe đang khai thác nhất là tuyến Hải Dương - Gia Lai (24 xe); Hải Dương - TP Hồ Chí Minh (28 xe); Hải Dương - Bình Phước (21 xe) Tuy nhiên, cá biệt cũng có một số tuyến chỉ có 1-2 xe chạy như Hải Dương - Yên Bái, Hải Dương - Nghệ

An, Hải Dương - Tây Ninh Các phương tiện hiện nay hầu hết chưa đảm bảo tiếp cận cho người khuyết tật theo quy định của Luật GTĐB và Luật Người khuyết tật

Hiện nay, 100% các xe đang tham gia khai thác các tuyến cố định liên tỉnh đã được lắp thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn theo tiêu chuẩn của Bộ GTVT cũng như đã được cấp phù hiệu Việc thực hiện quản lý, khai thác cung cấp thông tin từ thiết bị giám sát hành trình được bộ phận kỹ thuật của doanh nghiệp thường xuyên cập nhật để nắm bắt tình hình của xe Có 100% tổng phương tiện đã có lệnh vận chuyển khi hoạt động Tất cả các phương tiện đều có giấy tờ hợp lệ như đăng ký, đăng kiểm, bảo hiểm dân sự

Đánh giá

Niên hạn phương tiện vận tải vận tải hành khách khá cao, loại phương tiện

có niên hạn sử dụng từ 11-18 năm chiếm tỷ trọng nhiều nhất cho thấy Hải Dương cần phải có những chính sách ưu đãi rất cụ thể để doanh nghiệp và HTX vận tải đầu tư mua mới phương tiện trong thời gian tới đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an toàn giao thông, cho dễ tiếp cận người khuyết tật và giảm ô nhiễm môitrường, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải

1.6.3 Sản lượng vận tải

 Về khối lượng hành khách vận chuyển

Khối lượng hành khách vận chuyển bằng đường bộ của tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 tăng trung bình tăng 17%/năm, tăng cao so với mức tăng trung bình của cả nước (tăng từ 13-15%/năm) Mức tăng trưởng trên thể hiện nhu cầu đi lại của người dân của tỉnh đến các tỉnh khác và từ các tỉnh khác đến Hải Dương khá cao Ước tính trong năm 2013 vận VTHK cố định liên tỉnh vận chuyển được hơn 20,89 triệu HK (tăng khoảng 20,5% so với năm 2012)

 Về khối lượng luân chuyển hành khách

Khối lượng luân chuyển hành khách bằng đường bộ của tỉnh giai đoạn 2007-2012 tăng trường trung bình tăng 17%/năm Ước tính năm 2013 lượng

Trang 22

luân chuyển HK theo tuyến cố định liên tỉnh đạt khoảng 970 triệu HK.Km (ước tăng 8,38% so với năm 2012).

1.6.4 Hệ thống giá vé

Giá cước vận tải hành khách hiện tại được tính toán theo Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 về “Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ” quy định kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô theo tuyến cố định phải thực hiện kê khai giá cước

Giá cước vận chuyển hành khách theo tuyến cố định tại Hải Dương dao động trong khoảng từ 500-700 đồng/HK.km Mức giá cước phụ thuộc vào cách tính toán của từng doanh nghiệp Đối với các tuyến có cự ly >1.000km như Hải Dương - Gia Lai, giá cước trung bình là 438 đồng/HK.km; các tuyến có cự ly

>1.500km như Hải Dương - Bình Phước, Hải Dương - TP Hồ Chí Minh giá

Hiện tại, có 04 bến xe đạt tiêu chuẩn loại 4 trở lên được công bố gồm: Bến xe Hải Dương (quy mô loại 3 với diện tích 4.344 m2), Hải Tân (quy mô loại

4, diện tích 2.186 m2), Ninh Giang (quy mô loại 4 với diện tích 3.165 m2), Thanh Hà (quy mô loại 3 với diện tích 5.766 m2) là những bến có lưu lượng trên

100 xe/ngày đêm; bến xe Bến Trại đang được đầu tư mở rộng để nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến xe loại 3, bến xe phía Tây Tp Hải Dương đang triển khai đầu tư.Việc quản lý và khai thác bến xe hiện nay do Ban Quản lý các bến xe khách thực hiện Một số trung tâm huyện mặc dù có những tuyến cố định lớn hơn 300km nhưng chưa có bến xe mà mới chỉ hình thành là điểm đỗ xe đón trả khách phục vụ cho xe buýt như huyện Kinh Môn, huyện Thanh Miện, thị xã Chí Linh

Việc xây dựng các bến xe khách hiện nay triên địa bàn tỉnh rất chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như nhu cầu

đi lại của người dân Một số huyện vẫn chưa có bến xe khách trong khi một số bến xe khách của thành phố Hải Dương và một số huyện khác như huyện Thanh

Trang 23

Hà, Ninh Giang, Thanh Miện công suất khai thác bến chỉ đạt khoảng 30% so với thiết kế Việc thiếu nguồn vốn xây dựng bến xe theo quy hoạch đã duyệt vàthiếu một cơ chế ưu đãi rõ ràng từ chính quyền tỉnh chưa thu hút được các doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng, khai thác bến xe Mặt khác việc khai thác các bến

xe nếu không kết hợp với kinh doanh các dịch vụ khác cũng không có hiệu quả khi đầu tư

Trạm dừng nghỉ dọc đường: Theo công bố của Tổng cục ĐBVN thì hiện tại trên địa bàn tỉnh chưa có trạm dừng nghỉ đạt tiêu chuẩn mà mới chỉ có hai điểm, nhà hàng có được coi như tương đương trạm dừng nghỉ loại 4 tại QL5(Km 52+100, N4 Bến Hàn, P Bình Hàn, TP.Hải Dương (trái từ HN-HP) và QL18 (Km 41+500, ngã ba Đại Tân, thôn Đại Tân 4, P Hoàng Tân, TX Chí Linh), chưa có trạm nhiên liệu

Điểm dừng đón trả khách: 71 điểm các điểm đón trả khách trên tuyến cố định mới được UBND tỉnh phê duyệt trong năm 2013 theo quy định tại Thông

tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 6/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải (xem phụ lục số 8).

1.6.6 Phân tích, đánh giá hiện trạng về Quản lý nhà nước về tổ chức, khai thác hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định

Hiện tại theo quy định, phân cấp quản lý về vận tải hành khách theo tuyến

cố định bằng xe ô tô như sau:

Theo đó:

- Cấp quản lý cao nhất là Chính Phủ (ban hành các nghị định về quản lý

về kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định)

Các DN và HTX vận tải

hành khách

Các doanh nghiệp, Ban quản lý bến xe

Trang 24

- Bộ Giao thông vận tải là đơn vị quản lý chuyên ngành (cùng với các cơquan trực thuộc Bộ như Cục Đăng kiểm, Vụ Vận tải, Tổng cục Đường bộ tham mưu cho Bộ) và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về vận tải đường bộ, chỉ đạo tổ chức thực hiện; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm quản lý, theo dõi, kiểm tra

và phối hợp với các Sở Giao thông vận tải thực hiện quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh; Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quản

lý, theo dõi, kiểm tra và thực hiện quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách

cố định nội tỉnh; Sở Giao thông vận tải chấp thuận mở tuyến mới đối với tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, liên tỉnh

- Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm quản lý các tuyến vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trên địa bàn tỉnh

Sự phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách theo tuyến

cố định bằng ô tô hiện tại phù hợp với thực tế và đã phát huy được vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý cấp địa phương, tạo sự chủ động trong công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành hoạt động vận tải

1.7 ĐÁNH GIÁ CHUNG

 Ưu điểm

Mạng lưới giao thông đường bộ được phân bố tương đối hợp lý trên địa bàn tỉnh và trong nhiều năm trở lại đây được cải tạo, nâng cấp; hệ thống đường tỉnh chủ yếu là cấp IV, chất lượng đường cơ bản đáp ứng được yêu cầu vận tải hiện tại

Mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh bằng xe ô tô đi quađến 49/63 tỉnh, thành phố trải khắp tử Bắc vào Nam đã đáp ứng được khá tốt nhu cầu đi lại của người dân

Đề án phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013, phương hướng kế hoạch giai đoạn 2013-2015 được UBND tỉnh phê duyệt năm

2011 đã làm cho ngành vận tải của tỉnh thay đổi rõ rệt Một số bến xe đang được xây dựng, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu đi lại Một số tuyến vận tải hành khách

cố định liên tỉnh chất lượng cao đã được đưa vào khai thác đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân

Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động vận tải của tỉnh đã thường xuyên

tổ chức các đợt kiểm tra các bến xe để nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý kịp thời hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Kiểm tra, quản lý bến xe, kiểm tra

Trang 25

doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc hành trình, lịch trình của phương tiện, chạy đúng luồng tuyến, xử lý các xe hoạt động trái phép.

Chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định không ngừng được cải thiện, chấp hành các quy định về vận tải đã dần được nâng cao

 Những tồn tại

Quá trình xây dựng bến xe khách theo quy hoạch được duyệt vẫn còn rất chậm, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải hành khách bằng ô tô, chưa có chính sách cụ thể thu hút xã hội hóa đầu tư khai thác bến xe

Đoàn phương tiện của các doanh nghiệp, HTX vận tải đang tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh hiện nay có niên hạn sử dụng khá cao Vì vậy, cần có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp vận tảitrong tỉnh đầu tư đổi mới phương tiện chất lượng cao đảm bảo ATGT và môi trường và cho dễ dàng tiếp cận người khuyết tật

Một số doanh nghiệp, HTX vận tải hạn chế về quy mô (có doanh nghiệp chỉ có 03 xe đang khai thác), năng lực quản lý, chưa đáp ứng được yêu cầu thực

tế Một số doanh nghiệp cổ phần, HTX vận tải đã khoán trọn gói cho lái xe trong việc kinh doanh mà thiếu quan tâm đến điều hành, quản lý lái xe dẫn đến các lái

xe vi phạm pháp luật trong lĩnh vực vận tải, an toàn giao thông

Một số tuyến cố định liên tỉnh không xuất phát từ các bến xe theo quy định mà có điểm đi tại những nơi điểm đón khách tự phát tại địa phương gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước (đặc biệt là tại địa phương có tốc độ phát đô thị triển nhanh, nhu cầu đi lại cao nhưng chưa có bến xe như huyện Kinh Môn và thị xã Chí Linh)

Trang 26

PHẦN II

DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020

2.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh bình quân 11- 11,5%/năm trong thời

kỳ 2011- 2020, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 1,8%/, khu vực công nghiệp tăng bình quân 12,6% - 12,8%/năm, khu vực dịch

vụ tăng bình quân 12,3% - 12,5%/năm GDP bình quân đầu người đạt

1750-1800 USD vào năm 2015 và 3400- 3500 USD vào năm 2020

- Tỷ trọng các khu vực Nông nghiệp – Công nghiệp và xây dựng - Dịch

vụ trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm: 19% - 48% - 33% vào năm 2015 và 13,3% - 50,2% - 36,5% vào năm 2020

- Cơ cấu lao động theo các khu vực Nông nghiệp - Công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ tương ứng chiếm: 43% - 30% - 27% vào năm 2015 và 30% -37,5% - 32,5% vào năm 2020

- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 16-16,5%/năm đến 2020

- Huy động ngân sách/GDP vào năm 2020 đạt 14 - 15%; Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 15,5- 16%/năm đến năm 2020

- Vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2020 đạt 410 - 420 ngàn tỷ đồng

2.1.2.Các định hướng phát triển kinh tế - xã hội

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương đến năm 2020

là tăng trưởng nhanh, bền vững, hiệu quả cao trên cơ sở phát huy mọi nguồn lực, trước hết là nguồn nhân lực, khai thác hiệu quả nguồn lực tự nhiên – xã hội Xây dựng nền kinh tế có công nghệ tiên tiến, hiện đại, cơ cấu hợp lý, năng lực sản xuất có khả năng cạnh tranh cao Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa với quy mô giá trị ngày càng lớn Phát huy vai trò của một tỉnh nằm trong vùng KTTĐ Bắc bộ,

đi đầu trong một số lĩnh vực then chốt, đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH và hội nhập quốc tế Đầu tư có trọng điểm vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao, tạo bước đột phá tiếp theo Phát triển hệ thống đô thị, khu dân cư nông thôn theo hướng hiện đại Phát triển theo hướng bền vững: kết hợp phát triển kinh tế với phát triển xã hội (đảm bảo công bằng, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa, bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môi

Trang 27

trường sinh thái), đảm bảo phát triển hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giảm dần sự chênh lệch giữa các vùng, các huyện trong tỉnh.

Công nghiệp: Đến năm 2020 duy trì và phát triển tối đa 18 khu công

nghiệp; rà soát lựa chọn tập trung đầu tư một số cụm công nghiệp đã được quy hoạch Với tổng diện tích các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy hoạch đến năm 2020 là 5.804 ha

Nông, lâm nghiệp, thủy sản: Phát triển các vùng sản xuất rau, quả sạch,

an toàn; mở rộng diện tích các cây rau, quả, củ thực phẩm lên 35 - 36 nghìn ha, cây ăn quả 20 - 22 nghìn ha Phát triển chăn nuôi tập trung theo các mô hình trang trại, phấn đấu đạt quy mô đàn lợn 1- 1,1 triệu con, đàn gia cầm 11- 12 triệu con vào năm 2020 Ổn định diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 10 -10,5 nghìn ha

Dịch vụ thương mại: Nâng cấp kết cấu hạ tầng các dịch vụ vận chuyển

-kho bãi, logistics Xây dựng -kho trung chuyển và cảng cạn (ICD) công suất thông qua 500.000 TEU/năm quy mô cấp khu vực Bắc Đồng bằng sông Hồng

Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, xây dựng một số khu du lịch sinh thái, khu vui chơi giải trí cấp vùng; tập trung xây dựng hoàn chỉnh khu du lịch di tích lịch sử danh thắng Côn Sơn - Kiếp Bạc

Phát triển đô thị

Từ nay đến năm 2020, toàn tỉnh xây dựng và phát triển 22 đô thị, bao gồm:

- 01 đô thị loại I: nâng cấp thành phố Hải Dương thành đô thị loại I Xây

dựng thành phố theo hướng đô thị chức năng tổng hợp kết hợp chức năng thành phố dịch vụ, công nghiệp, thương mại, đào tạo, khoa học- công nghệ

01 đô thị loại III: nâng cấp thị xã Chí Linh lên thành đô thị loại III

-thành phố Chí Linh với chức năng là -thành phố công nghiệp, du lịch, đô thị trung tâm khu vực Bắc Hải Dương

- 04 đô thị loại IV: Thành lập thị xã Kinh Môn trên cơ sở huyện Kinh

Môn với 03 thị trấn hiện có được xây dựng mở rộng gồm thị trấn Kinh Môn, Minh Tân và Phú Thứ Thành lập thị xã Bình Giang trên cơ sở nâng cấp và xây dựng mở rộng từ thị trấn Sặt hiện nay Nâng cấp thị trấn Gia Lộc, thị trấn Phú Thái hiện tại là đô thị loại V lên thành đô thị loại IV

- 19 đô thị loại V: gồm 8 thị trấn hiện có (TT.Ninh Giang, TT.Thanh Miện, TT.Tứ Kỳ, TT.Nam Sách, TT.Lai Cách, TT.Cẩm Giàng, TT.Thanh Hà) Xây dựng 09 thị trấn mới gồm TT.Tân Trường (Cẩm Giàng), TT.Thanh Quang (Nam Sách), TT.Thái Học (Bình Giang), TT Đoàn Tùng (Thanh Miện), TT.Nguyên Giáp và TT Hưng Đạo (Tứ Kỳ), TT Đoàn Thượng (Gia Lộc), TT Cộng Hòa và TT Đồng Gia (Kim Thành) Thành lập 02 phường Thạch Khôi và

Trang 28

Ái Quốc thuộc thành phố Hải Dương

 Phát triển các hành lang kinh tế

Trên cơ sở một số tuyến trục giao thông quan trọng, hình thành các hành lang kinh tế thúc đẩy giao lưu, phát triển kinh tế- xã hội các vùng trong tỉnh Bao gồm:

- Hành lang kinh tế Đông - Tây: gồm các hành lang theo Quốc lộ 5 (nối Cẩm Giàng- Nam Sách - TP.Hải Dương- Kim Thành), theo Quốc lộ 18 (giao lưu khu vực Chí Linh với bên ngoài), theo tuyến Đường tỉnh 392 - Đường tỉnh 399 (nối Thanh Miện - Ninh Giang - Tứ Kỳ - Thanh Hà) và theo tuyến Cao tốc Hà

- Vùng Kinh tế trung tâm: bao gồm Thành phố Hải Dương và các huyện

Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành Phát huy điều kiện lợi thế về giao lưu kinh

tế, phát triển mạnh các ngành dịch vụ, thương mại, tài chính- ngân hàng, khoa học - công nghệ, đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao

- Vùng Kinh tế Bắc Hải Dương: Phát triển Vùng Kinh tế Bắc Hải Dương

theo hướng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng như luyện, cán thép, cơ khí xây dựng, cơ khí vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, nhiệt điện Đầu

tư xây dựng hoàn chỉnh các khu, điểm du lịch gắn với di tích văn hóa, lịch sử tiêu biểu, xây dựng một số khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đưa Vùng trở thành một trong các trung tâm du lịch sinh thái - danh thắng của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Vùng Kinh tế Nam Hải Dương: Phát triển Vùng Kinh tế Nam Hải

Dương gồm 06 huyện Bình Giang, Thanh Miện, Gia Lộc, Ninh Giang, Thanh

Hà và Tứ Kỳ trên cơ sở kết hợp nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ Phát triển các vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, vùng rau thực phẩm an toàn, vùng cây ăn quả đặc sản, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung Thu hút các dự án đầu tư chế biến rau, quả, thực phẩm, dự án đầu tư công nghiệp nhẹ, dự án phát triển làng nghề Phát triển mạnh các dịch vụ nông thôn, dịch vụ sản xuất nông nghiệp

Trang 29

Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông

Từng bước xây dựng ngành GTVT tỉnh Hải Dương phát triển đồng bộ và hiện đại; mạng lưới giao thông hợp lý và thống nhất trong toàn tỉnh, có quy mô phù hợp với từng vùng, từng địa phương; mạng lưới GTVT đảm bảo lưu thông thông suốt và thuận tiện trên phạm vi toàn tỉnh, được kết nối chặt chẽ với các vùng trong nước và quốc tế

- Phát triển KCHT giao thông đường bộ:

+ Hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ phải đưa vào cấp hạng kỹ thuật phù hợp, được thảm BTN hoặc láng nhựa, BTXM 100% Các trục quốc lộ đạt tiêu chuẩn cấp I,

II, III; các tuyến đường tỉnh chủ yếu đạt cấp III, một số đoạn tuyến có lưu lượng vận tải lớn được quy hoạch cấp II Các cầu cống được thiết kế bảo đảm tải trọng khai thác lâu dài H30 – XB80;

+ Giao thông đô thị: Phát triển theo quy hoạch hệ thống CSHT giao thông

đô thị và vận tải công cộng Đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 20 – 23% (bao gồm cả giao thông tĩnh);

+ Giao thông nông thôn: đến năm 2020 đường huyện cơ bản đạt tiêu

chuẩn đường cấp IV (kết cấu mặt nhựa hoặc BTXM), đường xã đạt tối thiểu đường loại A – giao thông nông thôn, các tuyến đường xã quan trọng đạt tiêu chuẩn cấp IV – V, 90% đường xã được cứng hóa (kết cấu mặt BTXM hoặc nhựa); cầu cống đảm bảo tiêu chuẩn đồng bộ với cấp đường

- Phát triển vận tải theo hướng hiện đại, hợp lý giữa các phương thức vận tải Đổi mới và nâng cao năng lực phương tiện vận tải, nâng cao chất lượng vận tải; Phát triển vận tải đa phương thức, vận, vận tải chuyên dùng và vận chuyển hành khách chất lượng cao Phát triển các tuyến vận tải khách liên tỉnh chất lượng cao đảm bảo nhu cầu đi lại nội tỉnh, đi lại liên tỉnh với các tỉnh lân cận, đảm bảo an toàn giao thông

- Phương tiện vận tải hành khách: Phát triển các loại xe khách hiện đại, chất lượng cao, đảm bảo an toàn giao thông, giảm ô nhiễm môi trường, loại bỏcác xe chở khách đã quá niên hạn sử dụng

2.2 CÁC QUY HOẠCH, CHIẾN LƯỢC CÓ LIÊN QUAN

Đề án Phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015

Về bến xe, bãi đỗ xe: Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống bến xe, bãi

đỗ xe Sửa chữa, bổ sung hoàn thiện hệ thống biển báo điểm dừng, nhà chờ các tuyến xe buýt, điểm đỗ xe taxi trên địa bàn tỉnh Xem xét từng bước xây dựng tại thành phố Hải Dương, các trung tâm huyện, thị xã một số điểm dừng của xe buýt đáp ứng nhu cầu cho người khuyết tật

Trang 30

Vận tải đường bộ: Thực hiện rút ngắn ít nhất 10% thời gian hành trình các

tuyến vận tải hành khách hiện tại trên cơ sở tối ưu hóa hành trình và bố trí các điểm dừng đỗ thích hợp với điều kiện đường, mật độ dân cư và phương tiện

Vận tải khách nội tỉnh: Mở thêm một số tuyến vận tải khách nội tỉnh bảo

đảm có các tuyến xe khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và kết nối trung tâm các huyện với nhau

Vận tải khách liên tỉnh: Mở thêm một số tuyến đến trung tâm các tỉnh,

thành phố chưa được công bố trong Niên giám vận tải Nâng cao chất lượng một

số tuyến có cự ly từ 300 km trở lên, hoặc một số tuyến trọng điểm như Hải Dương - Hà Nội, Hải Dương - Hải Phòng, Hải Dương - Quảng Ninh

Phương tiện vận tải hành khách: Phát triển trên 500 xe ô tô vận tải khách

hiện đại, trong đó khoảng 100 xe đạt tiêu chí chất lượng cao, loại bỏ 100% các

xe chở khách đã quá niên hạn sử dụng, gây mất ATGT

Về mô hình doanh nghiệp: Các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở

dịch vụ vận tải với mô hình công ty cổ phần, hợp tác xã theo hướng giúp cho cổ đông, xã viên thấy được sự cần thiết phải tham gia gắn bó với công ty, hợp tác

xã để có thêm cơ hội giải quyết việc làm, nâng cao đời sống

Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ: Lắp đặt thiết bị giám sát hành

trình cho 100% ô tô chở khách, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành các tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô Đầu tư các trang thiết bị hiện đại tiên tiến trong kiểm định phương tiện vận tải

Về vốn đầu tư: Thực hiện theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng

làm", trong đó:

- Nhà nước định hướng kế hoạch phát triển, hướng dẫn vay vốn tín dụng

ưu đãi và đầu tư một số hạng mục quan trọng, công trình trọng điểm trong hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển dịch vụ vận tải Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý các bến xe, sửa chữa, bổ sung hoàn chỉnh hệ thống nhà chờ, biển báo điểm dừng trên các tuyến

xe buýt của tỉnh Có chính sách cho vay vốn ưu đãi để xây dựng các trạm bảo dưỡng, sửa chữa và bãi để xe của các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

- Ngoài việc nhà nước đầu tư một số bến xe khách, bãi đỗ xe quan trọng, khuyến khích nhân dân và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện xã hội hoá đầu tư xây dựng bến xe khách, bãi đỗ xe, bến xếp dỡ đường thuỷ, cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe, các cơ sở sửa chữa lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiệntheo đúng quy hoạch được duyệt

Trang 31

Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030

Quy hoạch mạng lưới xe buýt đến 2015:

Tổng số có 21 tuyến xe buýt, đáp ứng từ 10-15% nhu cầu đi lại của người dân, trong đó có 12 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Bình và Bắc Ninh; 07 tuyến xe buýt nội tỉnh và 02 tuyến buýt nội đô

Quy hoạch mạng lưới xe buýt đến 2020:

Tổng số có 28 tuyến xe buýt đáp ứng 20% nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực đô thị, khu công nghiệp và từ trung tâm các đô thị, khu công nghiệp đến trung tâm các huyện, bao gồm: 14 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Bình và Bắc Ninh; 14 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 06 tuyến buýt nội đô, 01 tuyến xe buýt nhanh chất lượng cao Trong giai đoạn này các tuyến xe buýt liên tỉnh, đi trung tâm các huyện hành trình phải được điều chỉnh theo phương án tuyến ngắn nhất và được kết nối, trung chuyển hành khách thông qua các tuyến buýt nội đô

Định hướng quy hoạch đến năm 2030

Tổng số có 33 tuyến xe buýt đáp ứng 25% nhu cầu đi lại của người dân đô thị, trong đó có 16 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Bình và Bắc Ninh; 17 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 06 tuyến buýt nội đô, 01 tuyến xe buýt nhanh chất lượng cao

Điểu chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT Việt Nam đến năm 2020

và định hướng đến năm 2030

Quốc lộ 1: Đoạn từ Hà Nội đến Cần Thơ: hoàn thành nâng cấp, mở rộng 1.054 km/1.887 km cơ bản đạt quy mô 4 làn xe cơ giới (390 km đã được mở rộng 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe hỗn hợp); tăng cường nền, mặt đường và thay thế cầu yếu một số đoạn có xây dựng đường bộ cao tốc song hành Các đoạn còn lại đạt cấp III, 2 làn xe Hoàn thành xây dựng hầm đường bộ qua đèo Phú Gia, đèo Phước Tượng (Thừa Thiên Huế), đèo Cả (Phú Yên)

Quốc lộ 5 từ Hà Nội đến Hải Phòng, dài 113 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe

Quốc lộ 2 từ Phù Lỗ (Hà Nội) đến cửa khẩu Thanh Thủy (Hà Giang), dài

323 km; duy trì cấp II, 4 làn xe đoạn Bắc Thăng Long – Nội Bài đến Vĩnh Yên, bao gồm cả đoạn tránh thành phố Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc); mở rộng đoạn Vĩnh Yên – Việt Trì đạt tiêu chuẩn đường 4 làn xe; hoàn thiện nâng cấp các đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe; các đoạn qua khu vực có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường từ cấp I đến cấp II, 4 – 6 làn xe

Trang 32

Quốc lộ 3 từ cầu Đuống (Hà Nội) đến Tà Lùng (Cao Bằng), dài 340 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III,

2 làn xe

Quốc lộ 10 từ Uông Bí (Quảng Ninh) đến Hoằng Hoá (Thanh Hóa), dài

228 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, riêng đoạn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe

Quốc lộ 18: hoàn thiện nâng cấp, mở rộng đoạn Uông Bí - Hạ Long đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; đoạn Mông Dương - Móng Cái tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; các đoạn khác duy trì tiêu chuẩn đường hiện tại

Quốc lộ 38: Từ thành phố Bắc Ninh đến Chợ Dầu (Hà Nam), dài 85 km, hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe

2.3 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

- Dự báo nhu cầu vận tải hành khách trong Nghiên cứu toàn diện và Phát triển bền vững Hệ thống giao thông vận tải ở Việt Nam (VITRANSS2) được thực hiện năm 2010 cho toàn quốc do JICA tài trợ Mô hình dự báo sử dụng phương pháp bốn bước thông thường nhưng sử dụng trực tiếp kết quả của mô hình phát sinh/ thu hút chuyến đi

- Dự báo nhu cầu vận tải hành khách trong Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm

2030 Mô hình dự báo sử dụng phương pháp hệ số đàn hồi

- Dự báo nhu cầu vận tải hành khách bằng xe buýt trong Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2030 Mô hình dự báo sử dụng phương pháp bốn bước

Mô hình dự báo thực hiện trong VITRANSS2 tuân thủ phương pháp bốn bước thông thường là (i) Phát sinh/thu hút chuyến đi, (ii) phân bổ chuyến đi, (iii)

mô hình phân chia phương thức và (iv) phân bổ vận tải Mô hình phát sinh/thu

Trang 33

hút chuyến đi thường được sử dụng kết hợp với mô hình sản sinh ra chuyến đi

để kiểm soát tổng số chuyến đi trong khu vực nghiên cứu

Quy trình dự báo nhu cầu

Nguồn: Đoàn Nghiên cứu VITRANSS 2

Mô hình phát sinh/thu hút chuyến đi

Tương tự như trong nghiên cứu VITRANSS1, dân số đô thị và GRDP được

sử dụng như là các biến số giải thích trong các hàm hồi

quy sau:

Gi = 1,675 * UPOPi * (GRDPi/Upop)0,9643

Aj = 1,674 * UPOPj * (GRDPi/Upop)0,9644

Trong đó, Gi : Phát sinh chuyến đi của vùng i

Aj : Thu hút chuyến đi của vùng j

UPOPi : Dân số đô thị vùng i (ĐVT: 000)

GRDPi : GRDP của vùng i (tỷ đồng)

Bảng: 2.3.1 Mô hình phát sinh/thu hút chuyến đi

Nguồn: Đoàn Nghiên cứu VITRANSS 2

Mô hình phân bổ chuyến đi

Mô hình hấp dẫn được kiểm tra trong Nghiên cứu Công thức sau đây với

Dân số đô thị 0,8405 GRDP (Tổng) 0,8447 GRDP (KV II) 0,7406 GRDP (KV III) 0,8638 GRDP/dân số 0,4534 GRDP/dân số

đô thị 0,1363

Tương quan với luồng vận tải HK

Mô hình phát sinh/thu hút

Mô hình phân bổ

Trang 34

biến số giả được áp dụng:

C X Gia X Ajb X (dum) d

dijc

Tij =

Trong đó, C : Hằng số

Tij : Số chuyến đi từ Khu vực i tới j và từ Khu vực j tới i

Gi : Trung bình phát sinh và thu hút chuyến đi trong Khu vực i

Aj : Trung bình phát sinh và thu hút chuyến đi trong Khu vực jdij : Khoảng cách giữa Khu vực i và j

dum : Biến số giả

a, b, c và d : tham sốGhi chú: Giá trị của thời gian (VoT) được xác định là 437 đồng/phút năm

2008 và 1.237 đồng/phút năm 2030 tính trung bình cho hành khách đi xe con và

đi xe buýt

Mô hình này sử dụng dự báo nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh theo các vùng và tỉnh trên phạm vi toàn quốc đặc biệt chú trọng phân bổ nhu cầu theo các hành lang vận tải trên cả nước Kết quả này là cơ sở để dự báo và phân bổ nhu cầu cho các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh theo tuyến cố định của Hải Dương

2.3.2 Dự báo nhu cầu đi lại của người dân đến năm 2020

Theo kết quả dự báo nhu cầu vận tải hành khách trong Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, đến năm 2020 nhu cầu vận tải hành khách là 36.176 nghìn hành khách/năm và khối lượng luân chuyển là 3.210.643 nghìn HK.Km/năm

Ước tính khối lượng vận chuyển hành khách theo tuyến cố định năm 2013 của Hải Dương là 20.892 nghìn hành khách Nếu không thay đổi hệ số rỗng trung bình thì khối lượng vận tải hành khách cố định năm 2013 đáp ứng khoảng 58% nhu cầu vận tải hành khách năm 2020 của toàn tỉnh

Đến năm 2020, với tốc độ đô thị hóa 40% và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đáp ứng 25% thì nhu cầu vận tải hành khách theo tuyến cố định đến năm 2020 vào khoảng 32.558 nghìn hành khách/ năm

Trang 35

Hình 2.3.2-1: Hiện trạng mạng lưới VTHK cố định liên tỉnh Hải Dương

Trang 36

Nhu cầu vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh

Hiện tại, về cơ bản vận tải hành khách nội tỉnh là vận tải hành khách bằng

xe buýt Vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh nhưng hành khách có điểm đi và điểm đến nằm trong nội tỉnh chiếm tỷ lệ nhỏ (qua khảo sát do Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải thực hiện năm 2013, ước tính chiếm khoảng 1% nhu cầu đi lại) Tuy nhiên, đến năm 2020, tình hình phát triển kinh

tế xã hội có bước phát triển lớn với việc hình thành các vùng kinh tế, các hành lang kinh tế lớn của toàn tỉnh nên nhu cầu đi lại giữa các vùng, đặc biệt là yêu cầu về thời gian đi lại nhanh sẽ làm tăng nhu cầu đi lại bằng xe khách theo tuyến

cố định Số lượng hành khách có nhu cầu đi lại giữa các trung tâm kinh tế gia tăng sẽ chuyển sang lựa chọn hình thức sử dụng xe khách theo tuyến cố định (do thời gian đi lại giữa điểm đầu - điểm cuối nhanh, các điểm dừng đỗ đón trả khách cách nhau trên 5km) Xem xét nhu cầu đi lại giữa các trung tâm kinh tế của tỉnh (kết quả dự báo trong Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012 – 2020 và định hướng đến năm 2030) có thể đưa ra kịch bản phát triển với nhu cầu đi lại bằng xe khách theo tuyến cố định đến năm 2020 chiếm khoảng 2% tổng nhu cầu vận tải hành khách, tức là khoảng 651 nghìn hành khách/năm (1,78 nghìn hành khách/ngày)

Nhu cầu vận tải hành khách tập trung chủ yếu trên các hành lang kinh tế:(1) Hành lang kinh tế Đông - Tây, gồm 4 tuyến hành lang vận chuyển hành khách:

- Hành lang theo QL5 (Cẩm Giàng - Nam Sách - TP Hải Dương - Kim Thành);

- Hành lang theo QL18 (tuyến này chủ yếu có nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh, không có nhu cầu vận chuyển theo tuyến cố định nội tỉnh);

- Hành lang theo tuyến Đường tỉnh 392 (Thanh Miện - Ninh Giang - Tứ

do đó việc mở tuyến cố định nội tỉnh là không khả thi Do đó, chỉ còn nhu cầu

mở tuyến nội tỉnh theo Đường tỉnh 392

(2) Hành lang kinh tế Bắc - Nam, gồm ba tuyến hành lang vận chuyển hành khách:

Trang 37

Hành lang theo QL37 (Chí Linh Nam Sách TP.Hải Dương Gia Lộc Ninh Giang).

Hành lang theo Đường tỉnh 388 (Kinh Môn Kim Thành), do cự ly ngắn nên nhu cầu vận chuyển có thể do xe buýt đảm nhận

Hành lang theo tuyến Đường tỉnh 392 392B QL38 (Cẩm Giàng Bình Giang - Thanh Miện);

-(3) Hành lang kinh tế lan tỏa từ trung tâm, gồm ba tuyến hành lang vận chuyển hành khách:

- Hành lang theo Đường tỉnh 391(TP.Hải Dương – Tứ Kỳ)

- Hành lang theo Đường tỉnh 390 (TP Hải Dương – Thanh Hà)

Hai tuyến hành lang này có cự ly ngắn và do xe buýt đảm nhận

Kết quả phân bổ nhu cầu vận tải hành khách theo tuyến cố định nội tỉnh dựa trên hệ số phân bổ được phân tích qua điều tra, khảo sát như sau:

Bảng 2.3.2-1: Nhu cầu vận tải hành khách theo tuyến cố định năm

2020 trên các hành lang vận tải

(nghìn HK/năm)

1 Hành lang theo tuyến Đường tỉnh 392 (Cẩm Giàng

-Sặt - Thanh Miện - Ninh Giang - Tứ Kỳ - Thanh Hà) 292,95

2 Hành lang theo QL37 (Chí Linh - Nam Sách - TP.Hải

Nhu cầu vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh

Trong nghiên cứu VITRANSS 2, nhu cầu vận tải hành khách bằng đường

bộ đến năm 2020, 2030 đã được phân bổ cho 32 hành lang vận tải Trong đó, Hải Dương thuộc hành lang cửa ngõ Khu kinh tế trọng điểm phía Bắc, nằm trên trục Đông-Tây, tuyến hành lang này trải dài theo 7 tỉnh từ Hà Nội đến Hải Phòng, Quảng Ninh dọc theo QL5 và QL18

Chiến lược Phát triển Dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm

2030 đã tiến hành tái cơ cấu thị phần vận tải trên cơ sở nghiên cứu VITRANSS

2 và đã dự báo lại nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh đồng thời cũng tiến hành tái cơ cấu lại trên 13 hành lang vận tải

Trang 38

Hình 2.3.2-1: Nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh năm 2020

Trang 39

Bảng 2.3.2-2: Nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh cả nước

Khối lượng

(Nghìn HK)

Thị phần (%)

Khối lượng

(Nghìn HK)

Thị phần (%)

Nguồn: Chiến lược Phát triển Dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Tổng nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh của Hải Dương năm 2020 là 31.906 nghìn HK/năm

Căn cứ vào số liệu dự báo của các hành lang vận tải và số liệu điều tra khảo sát O-D được thực hiện trong nghiên cứu VITRANSS2 và nghiên cứu xây dựng Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phân tích và phân bổ nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh theo tỉnh và khu vực, kết

quả thể hiện (chi tiết trong phụ lục số 9).

Trang 40

PHẦN III

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

GIAI ĐOẠN 2014-2020 3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

3.1.1 Quan điểm phát triển

1 Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách cố định phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và định hướng đến 2030, các chiến lược và quy hoạch phát triển của các ngành có liên quan

2 Phát triển mạng lưới các tuyến vận tải hành khách cố định một cách hợp lý, tối ưu bảo đảm tính kết nối giữa Hải Dương với các vùng kinh tế trọng điểm, các hành lang vận tải và các trung tâm kinh tế chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước, kết nối giữa các phương thức và loại hình vận tải hành khách khác bảo đảm nhu cầu đi lại và tiếp cận giao thông của người dân phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

3 Phát triển hợp lý về số lượng và chủng loại phương tiện vận tải theo hướng hiện đại, tiện nghi, người khuyết tật dễ dàng tiếp cận, đáp ứng tiêu chuẩn

kỹ thuật an toàn, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường

4 Phát triển dịch vụ vận tải hành khách theo hướng hiện đại, thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ

5 Hoàn thiện thể chế, chính sách và mô hình quản lý nhà nước về vận tải hành khách theo tuyến cố định nhằm tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch, thúc đẩy sự phát triển các đơn vị kinh doanh vận tải, hình thành thị trường vận tải có tính xã hội hóa, tính cạnh tranh cao, bình đẳng và lành mạnh Ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý nhà nước

6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bảo đảm đảm công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng, nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ lái xe khách, nhân viên phụ xe có trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp

3.1.2 Mục tiêu phát triển

Phát triển mạng lưới các tuyến vận tải hành khách cố định một cách hợp

lý bảo đảm tính kết nối giữa Hải Dương với các tỉnh thành khác trên cả nước, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân

a) Giai đoạn 2015-2020

- Giai đoạn 2015-2020, phục vụ 80% nhu cầu đi lại của người dân

Ngày đăng: 07/08/2016, 04:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3.2-1: Hiện trạng mạng lưới VTHK cố định liên tỉnh Hải Dương - QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Hình 2.3.2 1: Hiện trạng mạng lưới VTHK cố định liên tỉnh Hải Dương (Trang 35)
Bảng 2.3.2-1: Nhu cầu vận tải hành khách theo tuyến cố định năm - QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Bảng 2.3.2 1: Nhu cầu vận tải hành khách theo tuyến cố định năm (Trang 37)
Hình 2.3.2-1: Nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh năm 2020 - QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Hình 2.3.2 1: Nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh năm 2020 (Trang 38)
Bảng 2.3.2-2: Nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh cả nước - QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Bảng 2.3.2 2: Nhu cầu vận tải hành khách liên tỉnh cả nước (Trang 39)
Bảng 3.3.3: Tổng hợp nhu cầu quỹ đất đến năm 2015, 2020, 2030 - QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Bảng 3.3.3 Tổng hợp nhu cầu quỹ đất đến năm 2015, 2020, 2030 (Trang 47)
Bảng 3.4.2: Loại phương tiện và số lượng phương tiện cần đầu tư - QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Bảng 3.4.2 Loại phương tiện và số lượng phương tiện cần đầu tư (Trang 49)
Bảng 4.1.1-1: Nhu cầu vốn đầu tư phương tiện theo các giai đoạn - QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Bảng 4.1.1 1: Nhu cầu vốn đầu tư phương tiện theo các giai đoạn (Trang 51)
Bảng 4.1.3: Phân kỳ vốn đầu tư - QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
Bảng 4.1.3 Phân kỳ vốn đầu tư (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w