Nông s n hàng hóa là ph n c a tổng s năl ng nông nghi păsauăkhiăđưătrừ điăph n dành cho tiêu dùng cá nhân và ph năđể m r ng tái s n xu t trong nông nghi p gi ng, thứcăĕnăchĕnănuôi....ă N
Trang 1PH N 1 M Đ U 1.1 TÍNH C P THI T C A Đ TĨI
Phát triển kinh t nông nghi p c a C ng hòa Dân ch Nhân dân Lào (CHDCND)ăđangăti n hành trong b i c nh h i nhập qu c t sâu r ng v i r t nhiều thách thức So v iă cácă n c thành viên ASEAN, quá trình chuyển từ nền kinh t tự nhiên và nửa tự nhiên sang nền kinh t hàng hóa c a Lào r t khóăkhĕn, bình quân di nătíchăđ t nông nghi p thu c nhóm th p nh t (chỉ bằng 1/5 mức di nă tíchă đ t nông nghi păbìnhă quână đ uă ng i c a th gi i),ă nĕngă
su t cây trồng, vật nuôi nói chungăđều x p vào lo i trung bình th p n u so v i khu vực và th gi i (Phansay Phengkhammay, 2014) Do vậy yêu c u đ y nhanh chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa nói riêng là t t y u khách quan để tận d ng nguồn lực c a qu c gia và qu c t Chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa nhanh, đúngăxuăth th iăđ i, phù h p v iăđiều ki n thực t c a mỗi qu c gia cho phép khai thác có hi u qu tiềmănĕngăkinhăt - xã h i đ aănền nông nghi p đứng vững trên th tr ng khu vực và th gi i
Nĕmă2010ătỷ tr ng nông nghi p trong GDP c aăLàoăđ t 27%, Vi tăNamăđ t
đ căcơăc uănàyăvàoănĕmă1995,ătr căLàoă15ănĕm;ă tỉnh miền núi thu c khu vực phía Tây bắc Lào và có nhiều dân t c sinh s ngănh ăBoăKẹo, tỷ tr ng này chi m 45,87% và gi măcònă40,93%ăvàoănĕmă2014 (Lê Qu c Doanh, 2006; Trung tâm Th ng kê Qu c gia Lào, 2011, 2015).ăNh ăvậy, Bo Kẹo là m t tỉnh nông nghi p l c hậu v i m t cơăc u kinh t ch aăh pălỦ.ăGiaiăđo n 2010-2014, ngành
trồng tr t c a tỉnh Bo Kẹoăđưăcóăb c chuyển d chăcơăc u kinh t theoăh ng s n
xu t hàng hóa m nh m nh ngă vẫn còn chi m tỷ tr ngă caoă (nĕmă 2014ă làă71,18%); ngànhăchĕnănuôiăvàăth y s n có sự tĕngătr ng th pănênăch aăt o ra
đ că b c chuyển d ch tích cựcă (nĕmă 2014ă tỷ tr ng l nă l t là 28,53% và 0,29%).ăNguyênănhânăcơăb năđ căxácăđ nh là do s n xu t nông nghi p mang nặng tính tự cung tự c p, quy mô s n xu t nh , h t ng y uăkém,ăt ăduyăs n xu t
l c hậu, liên k t trong nông nghi păcònăsơăkhai ăTuyănhiên,ăgiaiăđo n này cũngă
xu t hi n m tăđiểm sáng r tăđángăl uăỦ là nhóm cây trồng truyền th ngănh ălúa,ăngô,ăđậuăt ơng,ăl c, vừng ăđ c thay th bằng những cây trồng có tỷ su t hàng hóaă đ t 100% (chu iă thơm, cao su), c thể, di n tích nhóm cây trồng truyền
Trang 2th ng gi mă 16.120haă trongă 5ă nĕmă vàă đ c thay th bằng nhóm cây có giá tr hàngăhóaăcao.ăĐ ng lựcăchínhăđưăthúcăđ y sự chuyển d ch này là sự k t h p giữa chính sách s n xu t hàng hóa c a chính quyềnăđ aăph ơngăvàăsự tham gia c a nhàăđ uăt ăn c ngoài từ Trung Qu c, TháiăLanăgiúpăng i nông dân gi i quy t bài toán v n, kỹ thuật và th tr ng tiêu th (S Nông lâm nghi p tỉnh Bo Kẹo, 2011; 2015)
Nh ăvậy,ăcơăc u kinh t nông nghi p c a tỉnh Bo Kẹoăđangăd n chuyển
d ch theoăh ng s n xu tăhàngăhóaănh ngăsoăv iăcácăn căđangăphátătriển trong khu vực thì t că đ chuyển d ch còn chậm vàă doă đóă ch aă khaiă thácă đ c các nguồn lựcătrongăn căcũngănh ăti p nhận những nguồn lực c aăn c ngoài Để thúcăđ y quá trình chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa tỉnh Bo Kẹo c n ph i khai thác, sử d ng các nguồn lực (c trong
n căvàăngoàiăn c) m t cách hi u qu , sử d ngăđ c l i th c a các vùng, các
đ aăph ơng,ăcácăđơnăv s n xu t để lựa ch n và quy tăđ nh s n xu t kinh doanh những s n ph m có hi u qu kinh t cao,ăđápăứngăđ c nhu c u c a th tr ng Đồng th i ph iăđánhăgiáăđúngăthực tr ngăcơăc u kinh t nông nghi p m t cách khoa h căvàăkháchăquanăđể rút ra những v năđề c n gi i quy t, sauăđó đề xu t những gi i pháp ch y u nhằm chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p phát triểnătheoăh ng s n xu t hàng hóa trong nhữngănĕmăt i tỉnh Bo Kẹo là yêu
c u c p thi tăđangăđặt ra trong tình hình hi n nay
gócăđ khoa h c, hi năch aăcóăcông trình nào nghiên cứu về chuyển
dchăcơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa tỉnh Bo Kẹo Do
đó, nghiên cứu chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa m t tỉnh kinh t ch aăphátătriển vừaălàăđòiăh i, vừa là gi i pháp ch y u thực hi n có hi u qu chi năl c phát triển s n xu t hàng hóa, công nghi p hóa,
hi năđ i hóa trong nông nghi p
1.2 M C TIểU NGHIểN C U
1.2.1 M c tiêu chung
Trênă cơă s đánhă giáă thực tr ng chuyển d chă cơă c u kinh t nông nghi p theoăh ng s n xu t hàng hóa c a tỉnh Bo Kẹo trong nhữngănĕmăqua,ăđề xu t
gi i pháp ch y u nhằm thúcăđ y chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p theo
h ng s n xu t hàng hóa trong th i gian t i
Trang 31.2.2 M c tiêu c th
- Luận gi i cơăs lý luận và thực ti n về chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa
- Đánh giá thực tr ng chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng
s n xu t hàng hóa tỉnh Bo Kẹo trong nhữngănĕmăqua
- Phân tích các y u t nhă h ngă đ n chuyển d chă cơă c u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa tỉnh Bo Kẹo
- Đề xu t gi i pháp ch y u nhằmăthúcăđ y chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p c a tỉnh Bo Kẹoătheoăh ng s n xu t hàng hóa đ nănĕmă2020
Kẹo,ăn c C ng hòa Dân ch nhân dân Lào
Đ iăt ng kh o sát và nghiên cứu c thể bao gồm:
- Những cây trồng và vậtănuôiăđangăđ c s n xu tătrênăđ a bàn tỉnh Bo Kẹo
- Những chính sách kinh t và kỹ thuật trong nông nghi păđangăđ c thực
Trang 41.3.2 Ph m vi nghiên c u
- Ph m vi về n i dung: Nghiên cứu tập trung làm rõ chuyển d chăcơăc u kinh t trong n i b ngành nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa, c thể: + Chuyển d chăcơăc u kinh t ngành trồng tr t
+ Chuyển d chăcơăc u kinh t ngànhăchĕnănuôi
+ Chuyển d chăcơăc u kinh t ngành th y s n
- Về không gian: Nghiên cứu quá trình chuyển d chăcơăc u kinh t trong nông nghi pătheoăh ng s n xu tăhàngăhóaătrênăđ a bàn tỉnh Bo Kẹo,ăđồng th i điăsâu điều tra, kh o sát h nông dân, doanh nghi p, cán b qu n lý thu c 3 huy n
Hu i Xài, Tôn Phậng và Ph UăĐôm
- Về th i gian: S li u thứ c păđ c thu thậpătrongă5ănĕm,ătừ nĕmă2010ăđ n nĕmă2014,ăs li uăsơă c păđ c tập trung thu thậpăvàoă nĕmă2014,ă đề xu t gi i phápăchoăgiaiăđo n 2015-2020
1.4 NH NG ĐịNG GịP M I C A Đ TĨI
V ề mặt lý luận: H th ng hoá, luận gi i và phát triểnăcơăs lý luận, thực ti n,
xây dựng khung lý thuy t về chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p theo h ng
s n xu t hàng hóa Quaăđóăluận án đ aăraănhậnăđ nh s n xu t nông nghi p tỉnh Bo Kẹoăđangăchuyển ti p từ canhătácăđaăd ng sang chuyên môn hoá vào m t s nông
s năchính,ăđ uăt ătĕngănĕngăsu t, l y l i nhuận làm m c tiêu, vì vậy sự chuyển d ch cơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa là t t y u, khách quan, phù h p v i sự vậnăđ ng c a thực ti n Đồng th i luận án nêu lên 5 kho ng tr ng trong nghiên cứuăCDCCKTNNăđể tập trung gi i quy t tỉnh Bo Kẹo
V ề mặt thực tiễn: Luậnăánăđưătổng h p m t cách khoa h c về thực tr ng quá
trình chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi pătheoăh ng s n xu t hàng hóa tỉnh Bo Kẹo trong nhữngănĕmăqua (theo ngành, theo vùng và theo thành ph n kinh t ) Trênă cơă s quană điểmă vàă đ nhă h ng c a CHDCND Lào và tỉnh Bo
Kẹo, luậnăánăđưăđề xu t các nhóm gi i pháp kh thi cho tỉnh Bo Kẹo đ nănĕmă
2020 Luận án là tài li uăđể các nhà khoa h c, nhà qu n lý, nh t là chính quyền
đ aăph ơngăthamăkh o nhằm thúcăđ y chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p theoăh ng s n xu t hàng hóa
Trang 5PH N 2 T NG QUAN TĨI LI U
2.1 C S LÝ LU N V CHUY N D CH C C U KINH T NÔNG
2.1.1 M t s khái ni m liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Theo Đ ng Hồng Dật và cs (2011), thuật ngữ “cơăc u”ăbắt nguồn từ sự
c u t o, c u trúc c a sự vật trong tự nhiên và những công trình xây dựng do con
ng i t o nên Theo ti n trình phát triển c a l ch sử, thuật ngữ “cơăc u”ăđ c vận
d ng và lan t a trong nhiềuălĩnhăvực c a xã h i “Cơăc u”ănóiălênăm i quan h về
ch t và m i quan h tỷ l về l ng c a các b phận c u thành nên m t chỉnh thể
th ng nh t c a sự vật trong m tăđiều ki n c thể nh tăđ nh.ăDoăđóăm tă“cơăc u”ăthể hi n các khía c nh: B phận (hay y u t ) c u thành; tỷ l về l ng c a b phận (hay y u t ) c u thành; ch tăl ng c a c uătrúc;ăđiều ki n c thể nh tăđ nh
c aăcơăc u Trên ph m vi tổng thể có các lo iăcơăc u:ăCơăc u vật ch t trong th
gi iăvôăcơ,ăcơăc u sinh vật trong th gi i hữuăcơ,ăcơăc uătheoălĩnhăvực và chức nĕngătrong qu n lý kinh t và xã h i
Riêng trong nông nghi p, m tăcơăc u ti n b ph i thể hi n m i quan h các ngành hàng có hi u qu , có sức c nh tranh cao chi m v th l n,ăcơăc u vùng có
l i th soăsánh,ăcơăc u kỹ thuậtăcaoăvàăcơăc u thành ph n kinh t có sức s n xu t hàng hóa quy mô l n,ătheoăh ng xu t kh u
LêăĐìnhăThắng (1994) cho rằng,ăcơăc u kinh t (CCKT) là m t tổng thể h
th ng kinh t bao gồm nhiều y u t có quan h chặt ch v iănhau,ătácăđ ng qua
l i lẫn nhau trong những không gian và th i gian nh t đ nh, trong nhữngăđiều ki n kinh t xã h i nh tăđ nh;ănóăđ c thể hi n c về mặtăđ nhătínhăvàăđ nhăl ng, c về
ch tă l ng và s l ng, phù h p v i những m că tiêuă đ că xácă đ nh c a nền kinh t
Theo Nguy năĐìnhăNamă(1994),ăcơăc u kinh t là tổng thể các m i quan h
về ch t l ng và s l ng, t ơng đ i ổn đ nh c a các b phận kinh t trong điều ki n
th i gian và không gian nh t đ nh, nhằm đ t hi u qu kinh t cao
Có nhiều lo iăCCKTăkhácănhau:ăCơăc u tổng thể nền kinh t qu cădân,ăcơă
c u theo ngành kinh t - kỹ thuật,ăcơăc uătheoăvùng,ăcơăc uătheoăđơnăv hành
Trang 6chính - lãnh thổ,ăcơăc u theo thành ph n kinh t ầăTrongăđóăcơăc u theo ngành kinh t - kỹ thuật là quan tr ng nh t Xácă đ nh CCKT h p lý và chuyển d ch CCKT k p th i,ănĕngăđ ng, khoa h c là v năđề cóăỦănghĩaăđặc bi t quan tr ng
Vi c làm này tùy thu c r t l n vào sự hiểu bi t sâu sắc các nhân t kinh t xã h i,
kỹ thuật, công ngh từngăgiaiăđo n phát triển Ngoài ra, còn ph thu c vào kh nĕngătổ chức s n xu t,ătrìnhăđ qu n lý kinh t c aăđ iăngũălaoăđ ng Thực hi n cơăc u kinh t h p lý cho phép khai thác và sử d ng có hi u qu các nguồn lực kinh t - xã h i;ăthúcăđ y sự phát triển trên m i vùng, miềnăđ tăn c; t oăđiều
ki nănângăcaoăđ i s ng nhân dân; t o sự phát triểnăcânăđ iăvàăđồngăđều trên toàn
Theo Đ ng Hồng Dật và cs (2011), thuật ngữ “cơă c u kinh t nông nghi p”ăđ c bắt nguồn b i các thuật ngữ g călàă“cơăc u”ăvàă“cơăc u kinh t ” Cơăc u kinh t nông nghi p (CCKTNN) là tổng thể các m i quan h về ch t và quan h theo tỷ l về l ng c a các b phận c u thành trong quá trình phát triển nông nghi p theo từng giaiăđo n kinh t - xã h i nh tăđ nh Khái ni m chuyển
dchăcơăc u kinh t nông nghi p (CDCCKTNN) đ c hiểu là sự bi năđổi về tỷ
tr ng, v th vàătínhăcânăđ i, m i quan h giữa các b phận, y u t c u thành trong nông nghi p, sao cho phù h p v iăđiều ki n phát triển kinh t - xã h i trong
m tăgiaiăđo n nh tăđ nh.ăNh ăvậy CDCCKTNN là m t quá trình, quá trình này
di n bi n theo hình thức tự phát hoặc tự giác Y u t tácăđ ngăđ n CDCCKTNN
th ng có r t nhiều Nhóm y u t bên ngoài nông nghi p,ăđặc bi t là khoa h c và công ngh đưă tácă đ ng r t l n và m nhă đ n CDCCKTNN Nhóm y u t bên trong nông nghi p: Trong quá trình phát triểnăđưăn y sinh ra những y u t thuận
l i và những tr ng i, bu c ph i có nhữngătácăđ ngăđể thích ứng v iăcơăc u kinh
Trang 7dung CDCCKTNN gồm: Chuyển d chăcơăc u (CDCC) ngành và n i b ngành, CDCC vùng và tiểu vùng sinh thái, CDCC thành ph n kinh t và CDCC kỹ thuật trong s n xu t nông nghi p Nghiên cứu CDCCKTNN nhằm m căđíchăc i bi n, xây dựng m t CCKTNN m i ti n b hơnăphùăh p v i yêu c u c a phát triển kinh
t - xã h i c aăđ tăn c nói chung và phát triển nông nghi pănóiăriêngătrongăđiều
ki n c thể nh tăđ nh (Đ ng Hồng Dật và cs., 2011)
Theo Lê Qu c Doanh (2006), chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p là sự thayăđổiăcơăc u các ngành trong khu vực nông nghi p Đ i v i khu vực nông lâm ng (nông nghi pătheoănghĩaăr ng), sự chuyển d ch theo xu h ng gi m tỷ
tr ng nông nghi p và tĕng tỷ tr ng lâm nghi p, ng nghi p Xu h ng chung
c a sự chuyển d ch cơ c u kinh t nông nghi p c a các n c: lúc đ u tập trung vào
vi c tự túc l ơng thực, sauăđ y chuyển sang s n xu t cây thứcăĕnăgiaăsúcăvà chĕnănuôi, rồi các cây có d u,ăđ m, rau và qu M t xu h ng khác di năraăđồng th i trong nông nghi p là chuyển d ch từ nông s năt ơiăsangănôngăs n ch bi n
Fisher (1935) phân bi t ba khu vực kinh t Sơ cấp (nông nghi p), Cấp hai
(công nghi p) và C ấp ba (d ch v ), và trong sự phát triển vi că làmă vàă đ uă t ă
chuyển từ khu vựcăsơăc p sang c p hai và m t ph n sang c p ba Clark (1940) phát triển thêm cho rằngăchínhănĕngăsu tălaoăđ ng trong các khu vựcăđưăquy t
đ nh vi c chuyểnălaoăđ ng từ khu vựcănĕngăsu t th p sang khu vựcănĕngăsu t cao Chenery (1988) tổng k tă quáă trìnhă tĕngă tr ngă đưă nêuă raă cácă giaiă đo n chuyển d chăcơăc u kinh t c aăcácăn cănh ăsau:
Giai đoạn sản xuất sơ cấp, khi thu nhập là 100 - 600ă$/ng i, v i t căđ tĕngă
tr ng kho ng 4 - 5 %/nĕm.ăTrongăgiaiăđo n này, d ch v và nông nghi păđóngăgópănhiều nh t cho sự tĕngătr ng, tích luỹ v n còn th p,ălaoăđ ngătĕngănhanh,ănĕngăsu t các y u t s n xu tătĕngăchậm,ănh ngăl i có Ủănghĩaăhơnăv năđ uăt
Giai đoạn công nghiệp hoá, khi thu nhập kho ng 600 - 7.200ă$/ng i, t c
đ tĕngătr ng kho ng 5 - 7 %/nĕm.ăTrongăgiaiăđo nănày,ăđóngăgópăc a công nghi păvàăcơăs h t ng là ch y uăvàăngàyăcàngătĕng,ăđóngăgópăc a kh i d ch v
th i gianăđ u cao, sau gi m d n,ăđóngăgópăc a nông nghi p ngày càng th p Sự đóngăgópăc a v n có tính ch t quy tăđ nh nh t
Giai đoạn kinh tế đã phát triển, khi thu nhập trên 7.200ă$/ng i, t căđ
tĕngătr ng gi m xu ng còn 4 - 5ă%/nĕm.ăTrongăgiaiăđo nănày,ăđóng góp c a công nghi păvàăcơăs h t ngăcònăcaoănh ngăc a d ch v gi m d n.ăNĕngăsu t
Trang 8y u t tổng h p (Total Factor Productivity - TFP) vẫnăđóngăgópăcaoănh ngălană
d n ra các khu vực khác, nh t là trong nông nghi p
2.1.1.2 Khái niệm về hàng hóa và sản xuất nông nghiệp hàng hóa
a) Khái ni ệm hàng hóa và sản xuất hàng hóa
Hàng hoá là s n ph m c aălaoăđ ng có thể tho mãn m t nhu c uănàoăđóă
c aăconăng i và có thể dùngăđể traoăđổi v i hàng hoá khác Hàng hoá là m t
ph m trù kinh t ph n ánh những m i quan h xã h i giữa nhữngăng i s n xu t vàătraoăđổi hàng hoá S n ph mălaoă đ ng mang hình thái hàng hoá khi nó tr thànhăđ iăt ng mua bán trên th tr ng (Nguy n Lê Huy, 2010)
S n xu t hàng hóa là kiểu tổ chức s n xu tă trongă đóă s n ph m làm ra không ph iăđể đápăứng nhu c u c aăng i trực ti p s n xu tămàăđápăứng nhu
c u c a xã h iăthôngăquaătraoăđổi mua bán Trong kiểu tổ chức kinh t này, toàn
b quá trình s n xu t - phân ph i - traoăđổi - tiêu dùng; s n xu tăraăcáiăgì,ănh ă
th nàoăvàăchoăaiăđều thông qua vi c mua - bán, thông qua th tr ngăvàăđều do
th tr ng quy tăđ nh (dẫn theo Tr n Th LanăH ơng,ă2008)
S n xu t hàng hóa nông nghi p c n ph i m r ng quy mô, ứng d ng khoa h c công ngh (KHCN) vào s n xu t nhằmănângăcaoănĕngăsu t cây trồng
Nó không còn b gi i h n b i nguồn lực c aăgiaăđình,ăvùng, ămàăcònăph i dựa trên nhu c u và nguồn lực c a xã h i Chuyển từ quy mô nh , manh mún sang quy mô l n s n xu t chuyên môn hóa, góp ph nănângăcaoăđ i s ng vật ch t, tinh th n c a mỗi cá nhân và toàn xã h i (Tr n Th LanăH ơng,ă2008).ăTrongă
s n xu t hàng hóa, c n tuân theo các quy luật giá tr , c nh tranh, cung c u và giá c th tr ng
Nh ăvậy, giá tr sử d ng và giá tr là hai thu c tính cùng tồn t i, th ng
nh t v i nhau m t hàng hoá Quá trình thực hi n giá tr và quá trình thực hi n giá tr sử d ng là hai quá trình khác nhau về th i gian và không gian Quá trình thực hi n giá tr đ c ti năhànhătr c và trên th tr ng; quá trình thực hi n giá
tr sử d ng di năraăsauăvàătrongălĩnhăvực tiêu dùng (Tr năVĕnăTúy,ă2004).ă
Sự raăđ i c a s n xu t hàng hóa c năcóăhaiăđiều ki n trong nghiên cứu c a
ch nghĩaăMácă- Lê Nin: Một là, ph i có sự phânăcôngălaoăđ ng xã h i, tức là có
sự chuyên môn hóa s n xu t,ăphânăchiaălaoăđ ng xã h iăvàoăcácăngành,ăcácălĩnhă
vực s n xu t khác; Hai là, ph i có sự tách bi tăt ơngăđ i giữa nhữngăng i s n
xu t về mặt kinh t , tức là nhữngăng i s n xu t tr thành những ch thể s n
xu t,ăđ c lập nh tăđ nh (Tr n Th LanăH ơng,ă2008)
Trang 9b) Khái niệm về sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Phânăcôngălaoăđ ng xã h i càng phát triển thì quan h traoăđổiăcũngăđ c
m r ng và ngày càng phức t p, làm cho tiểu th công nghi p tách kh i ngành nông lâm nghi p,ăhìnhăthànhăxuăh ng công nghi p thành th và d n d n tách
kh i nông nghi p, nông thôn Chính sự phânăcôngălaoăđ ng xã h iănàyăđưăhìnhăthành nền nông nghi păhàngăhoáătrongăđóă“nôngăs năđ c s n xu t ra không
ph iăđể tho mãn nhu c u cá nhân c aăng i s n xu tămàălàăđể traoăđổi trên th
tr ngăthìăđ c g i là s n ph m hàng hoá hay nông s n hàng hóa (NSHH) NSHH
là t bào kinh t c a nền nông nghi păhàngăhoá”ă(Tr n Xuân Châu, 2002) Do sự phânăcôngălaoăđ ng giữa các ngành, s n xu tăNSHHăraăđ i, vì vậyăLêninăđưăđặt
g ch n i giữaăphânăcôngălaoăđ ng xã h i v i khái ni m th tr ng nói chung và
th tr ng nông thôn nói riêng
Nông s n hàng hóa là ph n c a tổng s năl ng nông nghi păsauăkhiăđưătrừ điăph n dành cho tiêu dùng cá nhân và ph năđể m r ng tái s n xu t trong nông nghi p (gi ng, thứcăĕnăchĕnănuôi ).ă
Nh ăvậy, có thể hiểu, sản xuất nông nghiệp hàng hóa là sản xuất theo nhu
c ầu thị tr ờng, tạo ra khối l ợng nông sản hàng hóa ngày càng lớn đáp ứng nhu c ầu của các ngành kinh tế; khối l ợng nông sản hàng hóa là một bộ phận
c ủa tổng sản phẩm nông nghiệp
2.1.1.3 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
Theo Todaro (1982), sựăphátătriểnăc aănôngănghi pătừătìnhătr ngătựăc p sangăs năxu tăhàngăhoáătr iăquaă3ăgiai đo n:
- S năxu tătựăc p,ăđ căcanh,ătậpătrungăvàoăm tăhayăhaiăcâyăl ơngăthực
- Chuyểnăti păsangăcanhătácăđaăd ngăvàăđaăcanh,ăngoàiăcây l ơng thựcătrồngăthêmărau,ăqu ,ăcâyăhàngăhoá,ăchĕn nuôi
- Chuyển sang chuyên môn hoá vào m t nông s n chính, đ u t tĕng nĕngă
su t,ăl yăl iănhuậnălàmăm c tiêu
Theoă Bună L tă Chĕnă Th ă Chon (2008),ă Chuyểnă d chă cơă c uă kinhă t ă nôngănghi pătheoăh ngăSXHHălàăquáătrìnhăthayăđổiăcơăc uăgiữaăcácăcâyătrồng,ăvậtănuôi,ăngànhănghềătrongănôngănghi pănhằmănângăcaoăhi uăqu ăs năxu tăvàătĕngănĕngăsu tălaoăđ ngăt ơngăxứngăv iătiềmănĕngăvềăsinhătháiăcũngănh ăkh ănĕngăápăd ngăcôngă
Trang 10ngh ăm i;ătrênăcơăs ăđóătĕngătỷătr ngăhàngăhóaătrongătổngăs năph mănôngănghi p,ăgópăph năđ yănhanhăt căđ ătĕngătr ngăkinhăt ătrongăkhuăvựcănôngănghi păvàăt oăraănhiềuăvùngăchuyênăcanhăcóăsứcăc nhătranhăl n;ăđồngăth iăgi iăphóngăm t b ăphậnănôngădânăraăkh iăcácăho tăđ ngăs năxu tănôngănghi pătruyềnăth ng,ăphânătán,ăquyămôănh ,ătựăc p,ătựătúcăđểăchuyểnăsangăho tăđ ngă ălĩnhăvựcăphiănôngănghi p,ăt oătiềnăđềăđểăd năd năđôăth ăhóaănôngăthôn,ăc iăthi năthuănhậpăvàăđ iăs ngănôngădân
Trong nghiên cứu này, có thể hiểu m tăcáchăđơnăgi năhơn: Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là quá trình thay đổi cơ
c ấu giữa các cây trồng, vật nuôi; từng bước đa dạng hóa và chuyên môn hóa sản
ph ẩm nông nghiệp theo nhu cầu thị trường nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân
và gi ải quyết các vấn đề xã hội (an ninh lương thực, nghèo đói, môi trường )
2 1.2 Vai trò c a chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p theo h ng s n
xu t hƠng hóa
Chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p có vai trò to l năđ i v i sự phát triển c a nền kinh t nói chung và sự chuyển d ch c aăcơăc u kinh t vàăcơăc u kinh t nôngăthônănóiăriêng.ăVaiătròăđóăthể hi nănh ăsau:
M ột là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cho phép khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh, phát huy lợi thế so sánh của từng vùng từ đó tăng năng suất lao động Mỗiăvùngăđều có nhữngăđiều ki n tự nhiênăvàăđiều ki n kinh t - xã h i
khác nhau vì vậy vi c phát triển kinh t cũngăs khác nhau Và mỗi vùng tùy theo nhữngă điều ki n hi n có mà có l i th so sánh v iă cácă vùng,ă cácă đ aă ph ơngăkhác B i vậy mà vi c thực hi n chuyển d chăcơăc u kinh t t o ra m tăcơăc u kinh t m i s tận d ngăđ c tiềmănĕng,ăth m nh c a vùng mình Vi c chuyển
dchăcơăc u kinh t nông nghi p ph i dựa trên những tiềmă nĕng, th m nhăđóă(vi c nuôi con gì, trồngăcâyăgìầălàădoăđiều ki n tự nhiên c aăvùngăquyăđ nh) vì vậyă h ng chuyển d ch kinh t nông nghi p h pă lỦă làă h ng phát huy những tiềmănĕngăđó (Ph m Hùng, 2002)
Hai là, chuy ển dich cơ cấu kinh tế nông nghiệp góp phần tạo điều kiện cho công nghi ệp, dịch vụ phát triển, từ đó hình thành cơ cấu kinh tế công – nông nghi ệp – dịch vụ hiện đại Cơăc u kinh t nông nghi p chuyển d ch h p lý s t o
điều ki năđể công nghi p, d ch v phát triển, b i l s n ph m c a nông nghi p là nguyên li u cho công nghi p, khi nguyên li uă đ că đápă ứng thì ngành công nghi p s cóăđiều ki n phát triển m nhăhơnăv i nguồn nguyên vật li u sẵn có
Trang 11trongăn c; M tăcơăc u kinh t nông nghi p h pălỦănghĩaălàănền nông nghi p phát triển m nh, khi nông nghi p phát triển m nh thì nông ph măhàngăhoáătĕngălên, nhu c uătraoăđổiăbuônăbánătĕngălênăt oăđiều ki năđể d ch v phát triển Bên
c nhăđóăquáătrìnhăchuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi păth ngăđiăcùngăv i quá trình chuyển d chălaoăđ ng.ăCơăc u kinh t nông nghi p trong quá trình công nghi p hoá, hi nă đ i hoá chuyển d chă theoă h ng công nghi p, hi nă đ i nên
l ngălaoăđ ng c n thi t gi măđi,ăs l ngălaoăđ ng này s chuyển sang ngành công nghi p và d ch v làăngànhăđòiăh i m t lựcăl ng l nălaoăđ ng t oăđiều ki n
để hai ngành này phát triển (Ph m Hùng, 2002)
Ba là, góp ph ần làm giảm khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giải quy ết việc làm, nâng cao đời sống của ng ời dân Sự chuyển d chăcơăc u kinh t
nông nghi pălàmăchoănĕngăsu t và s năl ng cây trồng, vậtănuôiătĕngălênătừ đóătĕngăvề giá tr nên thu nhập c aăng iănôngădânăcũngăs tĕngătheo làm choăđ i
s ng c aăng iănôngădânăđ c c i thi n.ăKhiăcơăc u kinh t nông nghi p chuyển
d ch m t cách h p lý s t oăđiều ki n cho công nghi p và d ch v phát triển và kéoătheoăđóălàăquáătrìnhăđôăth hóa do vi c phát triển các trung tâm kinh t - xã
h iăđể ph c v nhu c u phát triển,ăng iădânăcóăxuăh ng di dân ra các thành th
để phát triểnă hơn.ă Vìă th để h n ch tình tr ng di dân thì ph i m mang các ngành, nghề m i, các ngành công nghi p, d ch v thuăhútăng iălaoăđ ng,ătĕngăthu nhậpăchoăng iălaoăđ ng Những vi călàmăđóăs làm cho nền kinh t nông thôn phát triển, thu nhập c aăng i dân nông thôn cao d nălên,ăđ i s ng vật ch t
và tinh th n c aăng iădânăcũngătheoăđóămàătĕngălên (Ph m Hùng, 2002)
B ốn là, góp phần biến nông thôn trở thành một địa bàn hấp dẫn đầu t , tạo điều kiện hấp dẫn cho mọi ng ời dân tiếp cận với những thành tựu khoa học – công ngh ệ Khiăcơăc u kinh t d n d n chuyển d chătheoăh ng h p lý thì nĕngă
su tălaoăđ ng cao, nền kinh t nôngăthônăcũngăphátătriển theo, b i nông nghi p phát triển s t oăđiều ki n cho các ngành khác phát triển làm cho tổng thể nền kinh t nông thôn phát triển.ăCácănhàăđ uăt ăs th yăđ c vi c đ uăt ăvàoăđ a bàn nông thôn là h p lý, là có l i Vì th mà nông thôn s tr thànhăđ a bàn h p dẫn
v nă đ uă t ă c a c nhàă n că vàă t ă nhân,ă c trongă n că vàă ngoàiă n c (Ph m Hùng, 2002)
Khoa h c công ngh cóătácăđ ng r t l năđ n sự chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p Vì vậy, mu n thực hi n t t vi c chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p ph i t o m iăđiều ki năđể nông dân ti p cậnăđ c v i các thành tựu khoa
Trang 12h c - công ngh và bi t cách áp d ng vào s n xu t nông nghi p m t cách có hi u
qu nh t Khi chuyển d chăcơăc u kinh t càng di n ra m nh m thì nguồn thông tinăng i dân ti p cậnăđ căngàyăcàngăphongăphúăhơnăvàăkhoaăh c công ngh s
đ căng i dân ti p cậnănhanhăhơn,ăcóăhi u qu hơn
2 1.3 Đ c đi m c a chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p theo h ng s n
xu t hƠng hóa
Cơăc uăkinhăt ănôngănghi pămangănhữngăđặcăđiểmăc aăcơăc uăkinhăt ănóiăchung,ăđóălà:ătínhăkháchăquan,ătínhăl chăsửăxưăh iănh tăđ nh,ăluônăvậnăđ ngăvàăphátătriểnăgắnăv iăsựăphátătriểnăc aălựcăl ngăs năxu tăvàăphânăcôngălaoăđ ngăxưă
h i,ăchuyểnăd chătừăth păđ năcao,ătừăđơnăgi năđ năphứcăt p.ăTuyănhiên,ădoănôngănghi păcóănhữngăđặcăđiểmăr tăriêngăbi tăsoăv iăcácăngànhăkhác,ănênăcơăc uăkinhă
h c,ăđ tăđai,ăkhíăhậu,ăth iăti t.ăTrongănôngănghi p,ăđiềuăki nătựănhiênătr ăthànhă
y uăt ăc uăthànhăl iăth ăkinhădoanh.ăVìăl ăđó,ătrongănhiềuătổngăk tăvềăchuyểnă
d chăcơăc uăkinhăt ănôngănghi păđưănh năm nhărằng:ăvi căb ătríăcơăc uăkinhăt ănôngănghi păph iătrênăcơăs ănhuăc uăc aăth ătr ngăvàăl iăth ă- trongăđóăcóăl iăth ăvềăđiềuăki nătựănhiênă(Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp biến đổi theo xu thế có tính quy luật là giảm t ơng đối và tuyệt đối số l ợng ng ời hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế nông nghiệp Nh ngătrongăgiaiăđo năđ uăc aăquáătrìnhăCNH,ăHĐH,ăb ăphậnă
laoăđ ngătrongănôngănghi p m iăgi măt ơngăđ i,ăs ăl ng tuy tăđ iăvẫnăcònătĕngălênădoăt căđ ătĕngădânăs ătrongăkhuăvựcănôngănghi păchi mătỷătr ngăcaoăhơn.ăChỉătrongăchừngămựcănàoălaoăđ ngănôngănghi păgi mătuy tăđ iăthìăm iăt oăraăsựăk tă
h păh pălỦăgiữaăchuyểnăd chăcơăc uăs năph m,ăcơăc uăgiáătr ,ăcơăc uălaoăđ ngăv iătĕngănĕngăsu tălaoăđ ngănôngănghi pă(Bunl tăChĕnthachon,ă2009).ă
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hình thành và chuyển dịch gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa Chỉăcóăchuyểnă
Trang 13d chătừăs năxu tătựăcung,ătựăc păsangăSXHH,ătừăSXHHănh ălênăSXHHăl năthìăcơă
c uăkinhăt ănôngănghi păm iăvậnăđ ngătheoăh ngăđaăd ng.ăCácălo iăcâyătrồngăvậtănuôiăcóăgiáătr ăkinhăt ăcaoăm iăđ căm ăr ngăvàăphátătriển,ătừngăb căthayăth ăcácăcâyătrồngăvậtănuôiăkémăhi uăqu ,ăphátătriểnăngànhănghềătiểuăth ăcôngănghi p,ă
đ aăti năb ăKHKTăvàoănôngănghi păcóăhi uăqu ăvàăm ăr ngăphátătriểnăth ơngă
m iăd chăv ătrongănôngănghi p,ănôngăthônă(Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
Quáătrìnhănàyăđ căchiaăthànhăbaăgiaiăđo năsau:
+ăGiaiăđo n m t:ăĐóălàănôngănghi păsinhătồn,ăquyămôănh ăc aănôngădân chi mă uăth ăCơăc uănôngănghi păcó tính thu nănôngăv iăm cătiêu s năxu tătự cung,ătựăc pămàăch ăy uălàăs năxu tăl ơng thực
+ăGiaiăđo năhai:ăĐặcătr ngăc aăgiaiăđo n nàyălàăquáătrìnhăđaăd ngăhoá s nă
xu tănôngănghi p,ănghĩaălàăngoàiăs năxu tăl ơngăthựcăcònăphátătriểnăcácăcâyătrồngăkhácă vàă chĕnă nuôi.ă M tă y uă t ă quană tr ngă thúcă đ yă chuyểnă d chă cơă c uă nôngănghi pălàăvi căápăd ngăcôngăngh ăm iăc aănôngădânăđưăxu tăhi n
+ăGiaiăđo năba:ăĐặc tr ngăch ăy uăc aănềnănôngănghi pătrongăgiaiăđo nănàyălàănềnănôngănghi păth ơngăm i,ăchuyênămônăhoáăv iăquyămôăs năxu tăl n,ă
đ nhăđưătáchăthànhăm tăngànhăs năxu tăđ călậpă(tiềnăthânăc aăcôngănghi pănôngăthônăngàyă nay).ă Quáătrìnhăphátă triểnăc aănôngănghi păvàăcôngănghi p,ăđòiă h iă
ph iăcóăsựătraoăđổiălẫnănhau,ădoăđóăcóăm tăb ăphậnădânăc ătáchăkh iăs năxu tăchuyểnăsangălĩnh vựcăl u thông trao đổi hàngăhoáăvàăhìnhăthànhăngànhăth ơngă
m iă- d chăv ă ănôngăthôn
Nh ăvậy,ăquáătrìnhăphátătriểnăs năxu tănôngănghi păđưăthúcăđ yăsựăraăđ iăvàăphátătriểnăc aăcácăngànhăphiănôngănghi pă ănôngăthôn.ăĐóăcũngăchínhălàăquáătrìnhăCDCCKTNT,ăđồngăth iăcũngălàăquáătrìnhăCNH,ăHĐHănôngăthôn.ă“Côngănghi păhoá,ăhi năđ iăhoáănôngăthônălàăquáătrìnhăCDCCKTNTătheoăh ngătĕngănhanhătỷătr ngăgiáătr ăs năph măvàălaoăđ ngăcácăngànhăcôngănghi păvàăd chăv ;ă
Trang 14gi m d nătỷătr ngăs năph măvàălaoăđ ngănôngănghi pầ”ă(Đ ngăC ngăs năVi tăNam, 2002)
Tuyănhiên,ăcũngăc năth yărằng:ăsựăphátătriểnăc aănôngănghi păchỉălàătiềnăđề,ăđiềuăki năbanăđ uăchoăsựăphátătriểnăcácăngànhăphiănôngănghi pă ănôngăthônămàăthôi,ăb iăsựăphátătriểnăc aăcácăngànhăphiănôngănghi pă ănôngăthônăcònăph ăthu căvàăch u sựăchiăph iăb iănhiềuăy uăt ăkhácănhauănh :ătínhăđặcăthùăc aătừngă
đ aăph ơng,ătừngăqu căgiaăhayăđiềuăki nătựănhiên,ăKT-XHăkhácăchiăph i.ăDoăvậyăCDCCKTNTătheoăh ngăti năb ăhơn,ăđòiăh iăph iăcóănhânăt ăch ăquan c aăconă
ng iă tácă đ ngă vàoă cácă nhână t ă kháchă quană đóă (c iă bi nă điềuă ki nă tựă nhiên,ă kinhăt ă- xưăh i)
2.1.4 N i dung c a chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p theo h ng s n
xu t hàng hóa
2.1.4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
a) Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế tổng quát toàn ngành nông nghiệp
Là sự thayăđổi quan h tỷ tr ng về s l ng, giá tr s n ph m và giá tr s n
ph m hàng hóa c a các ngành trồng tr t,ăchĕnănuôiăvàăth y.ăXuăh ng phát triển
c a kinh t nông nghi p, hi nănayălàăh ng t i m t nền nông nghi p hàng hóa,
s n xu tăthâmăcanh,ăđaăd ngătheoăh ng s n xu t l n t o ra nhiều s n ph m có giá tr Vì vậy, CDCCKTNN theo ngành di năraătheoăxuăh ng ngày càng gia tĕngătỷ tr ng c a các s n ph m có giá tr kinh t cao (cây công nghi p,ăcâyăĕnă
qu ,ăchĕnănuôi,ăth y s n, các lo iăcây,ăconăđặc s nầ)ăvàăcóăgiáătr xu t kh u,
gi m d n tỷ tr ng c a các s n ph m có giá tr kinh t th p (Lê Kim Chi, 2013)
b) Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành trồng trọt
Là sự thayăđổi quan h tỷ tr ng về s l ng, giá tr s n ph m và giá tr s n
ph m hàng hóa giữa các lo i cây trồng (bao gồm: cây l ơngă thực,ă câyă côngănghi p,ăcâyăthựcăph m,ăcâyăĕnăqu ,ăcâyăd căli u )
Chuyển d chăcơăc u kinh t n i b ngành trồng tr t đ c thể hi n qua sự thayăđổi cơăc u di nătíchăđ t canh tác, cơăc u s n ph m trong ngành trồng tr t (c
về nĕngăsu t, s n l ng, giá tr s n ph m) vàăthayăđổiăcơăc u s n ph m hàng hóa ngành trồng tr t (Trung tâm Thông tin - T ăli u VNEP, 2014)
c) Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành chăn nuôi
Là sự thayăđổi quan h tỷ tr ng về s l ng, giá tr s n ph m và giá tr s n
Trang 15ph m hàng hóa giữa các lo i gia súc và gia c m
Chuyển d chăcơăc u kinh t n i b ngành chĕnănuôiăđ căthểăhi năquaăsựăthayăđổiăvềăs ăl ngăvàăgiáătr ăs năph măgiaăsúc,ăgiaăc m;ăgiáătr ăs năph măhàngăhóaăgiaăsúc,ăgiaăc m,ătrongăđóănhữngăs năph măcóăth ătr ngătiêuăth r ngăl n và phùăh păv iăđiềuăki năkhíăhậu,ăđiềuăki năh ăt ngăt iăchỗăs ăđ căphátătriển nhanh trong th iăgianăt i (Trung tâm Thông tin - T ăli uăVNEP,ă2014)
d) Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành thủy sản
Là sự thayăđổi quan h tỷ tr ng về s l ng, giá tr s n ph m và giá tr s n
ph m hàng hóa giữa các s n ph m nuôi trồngăvàăđánhăbắt
Chuyển d chă cơă c u kinh t n i b ngành th y s n, c n thi t ph iă đ y
m nh nuôi trồng th y s n theo l i th mặtăn c từng khu vựcăđể tr thànhămũiă
nh n trong chuyển d chăcơăc u n i b ngành th y s n,ăđ nhăh ng phát triển c
về chiều r ng và chiều sâu, chuyểnăph ơngăthức nuôi trồng qu ng canh sang bán thâm canh, thâm canh (Trung tâm Thông tin - T ăli u VNEP, 2014)
2.1.4.2 Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh thổ
Cơăc u nông nghi p theo lãnh thổ đ c hình thành dựa vào sự b trí không gian s n xu t nông nghi p trên các vùng lãnh thổ, gắn bó chặt ch v i CCKTNN theo ngành trong m t thể th ng nh t Chính sự khác bi t về các y u t điều ki n
tự nhiên,ăđiều ki n kinh t - xã h i đưăt o nên các hình thức tổ chức s n xu t nông nghi p theo lãnh thổ, từ đóăhìnhăthànhăCCKTNNătheoălưnhăthổ Những hình thức tổ chức s n xu t nông nghi p theo lãnh thổ này có sự khác bi t v i nhau song chúng l i cùng tồn t i trong m i quan h tácăđ ng qua l i v iănhau.ăCơăc u nông nghi p theo lãnh thổ ph n ánh m i quan h về s l ng, v trí, tỷ tr ng c a các hình thức tổ chức s n xu t nông nghi p theo lãnh thổ nh :ăh giaăđình,ătrangă
tr i,ă HTXNN,ă nôngă tr ng, vùng chuyên canh, các tiểu vùng sinh thái nông nghi p, vùng nông nghi p,ầăđồng th i ph n ánh tiềmănĕngăkinhăt - xã h i và
kh nĕngăkhaiăthácăcácătiềmănĕngăđóăph c v cho m c tiêu phát triển nh tăđ nh (Lê Kim Chi, 2013)
Để hìnhăthànhăcơăc u vùng lãnh thổ h p lý thì c n b trí các ngành trên vùng lãnh thổ h pălỦ,ăđể khaiăthácăđ yăđ tiềmănĕngăc a từngăvùng.ăĐặc bi t c n
b trí các ngành chuyên môn hoá dựa trên những l i th so sánh từngăvùngăđóălàănhữngăvùngăcóăđ tăđaiăt t, khí hậu thuận l i,ăđ ng giao thông r ng l n và các khu công nghi p Trong xu th phát triển hi n nay, CDCCKTNN gắn liền v i
Trang 16vi c hình thành nên những vùng chuyên môn hóa, có sự ổnă đ nh về quy mô,
ph ơngăh ng s n xu t, b oăđ m ch tăl ng và hi u qu kinh t xã h iầ
2.1.4.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế
N i dung này thể hi n quáătrìnhăthayă đổi về vai trò, v trí c a các thành
ph n kinh t tham gia s n xu t nông nghi p.ă Xuă h ng chung c a quá trình chuyển d ch CCKT theo thành ph nălàăngàyăcàngăgiaătĕngănhanhătỷ tr ng c a khu vực kinh t ngoàiănhàăn c, gi m d n tỷ tr ng c a khu vực kinh t nhàăn c (Lê Kim Chi, 2013)
Vi t Nam và Lào hi n nay, kinh t h nông dân là hình thức kinh doanh
ch y u Kinh t h về thực ch t là kinh t t ănhân,ăh tự ch làăđơnăv s n xu t kinh doanh, là lựcăl ng ch y u, trực ti p t o ra các s n ph m nông, lâm, th y
s n cho nền kinh t Xu th chung là chuyển từ kinh t h tự c p, tự túc sang kinh
t h SXHH Vi t Nam và Lào, tỷ tr ng khu vực kinh t qu c doanh trong nông nghi p có xu th gi m, khu vực kinh t h p tác trong nông nghi p s chuyển từ chứcănĕngăđiều hành s n xu t sang ho tăđ ng d ch v đaăd ng v i quy môăvàătrìnhăđ khác nhau Vi c xây dựngăcơăch qu nălỦănhàăn căđ i v i các thành ph n kinh t để đ m b o sự bìnhăđẳng t o lập m i quan h giữa các thành
ph n kinh t là vô cùng c n thi t Sự tồn t i các thành ph n kinh t trong nông nghi p s đ m b o vi c phát huy sức m nh tổng h p trong vi c sử d ngălaoăđ ng,
v n, tài nguyên, góp ph n t o ra sự đaăd ng, phong phú các s n ph m nông, lâm,
ng ănghi p,ăđápăứng nhu c u nhiều mặt c a xã h i (Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
2.1.5 Nh ng y u t nh h ng t i chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p theo h ng s n xu t hƠng hóa
2.1.5.1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Trongăquáătrìnhăh iănhập,ă m cătiêuă đặtăraălàăphátătriểnănôngănghi pătheoă
h ngăbềnăvững,ăs năxu tăhàngăhóaăl năcóănĕngăsu t,ăch tăl ng,ăhi uăqu ăvàăsứcă
c nhătranh;ăcơăc uăkinhăt ănôngănghi p,ănôngăthônăvàăcácăhìnhăthứcătổăchứcăs nă
xu tă h pă lỦ,ă gắnă nôngă nghi pă v iă phátă triểnă côngă nghi pă vàă d chă v ă theoă quyă
ho ch.ăĐểăthựcăhi năm cătiêuănêuăđó,ătr căh tăc nătĕngăc ngăvaiătròăc aăNhàă
n cătrongăcôngătácăquyăho chăphátătriểnăs năxu tănôngănghi pătheoăh ngăs nă
xu tăhàng hóa,ăcóătínhăt iăth ătr ngăc ătrongăn căvàăqu căt ăcũngănh ăanăninhă
l ơngăthựcăqu căgia.ăXâyădựngăđềăánăcơăc uăl iăcácălĩnhăvực;ăràăsoát,ăđiềuăchỉnhăquyăho chă s năxu tănôngănghi păhàngă hóaă cóăchúăỦăt iăth ă m nhăc aă mỗiăđ aă
Trang 17ph ơng.ăTi năhànhăràăsoát,ăxác đ nh,ălựaăch nănhữngăcâyătrồngăvậtănuôiăcóăl iă
th ,ăcóăth ătr ng;ăhìnhăthànhăcácăvùngăs năxu tăhàngăhóaăquyămôăl n.ăĐ iăv iăcácăvùngămiềnănúi,ăvùngăđồngăbàoădânăt căthiểuăs ăcũngătheoăđiềuăki năc ăthểăđểălựaă
ch năphátătriểnăcây,ăconăhàngăhóaăthayăchoătựăcungătựăc pănhằmăt oăraăl iăthoátăcĕnă
b năchoăcôngătácăxóaăđóiăgi mănghèoă(Nguy năTh ăThanhăHuyền,ă2015)
Vìăvậy,ăvi căquyăho chăvùngăs năxu tătậpătrungăs ăhìnhăthànhănhữngăvùngă
s năxu tănôngănghi păhàngăhoáănh ,ăchuyênămônăhoáăth p;ăvùngăs năxu tănôngănghi păhàngăhoáăl n,ăchuyênămônăhoáăcao.ăTừăđó,ăs ăthúcăđ yăvi căkhaiăthácăl iă
th ăsoăsánhăvềătàiănguyênăthiênănhiên,ătàiănguyênăsinhăvật,ăsinhătháiăc aăcácăvùngă
v iăquyămôăl năhìnhăthànhăcácăvùngănôngănghi păchuyênămônăhoáăcaoăđểăđápăứngăkh iăl ngănôngăs năhàngăhoáăngàyăcàngănhiều,ăch tăl ngăngàyăcàngăcaoăchoăcácăđôăth ,ăkhuăcôngănghi p,ăđểătraoăđổiăv iăcácăvùngăkhácătrongăc ăn c,ăkhuăvựcăvàătrênăth ăgi i
2.1.5.2 Chính sách phát triển nông nghiệp hàng hóa
Chínhăsáchăphátătriểnăc aăqu căgiaălàănhânăt ămangătínhăquy tăđ nhăđ năsựăthành,ăb iăc aăchi năl c,ăm cătiêuăphátătriểnăkinhăt -xưăh i.ăĐặcăđiểmăc aăchínhăsáchălàătínhăđ nhăh ngăchoăquáătrìnhăphátătriển.ăVìăvậy,ăđâyălàănhânăt ăcóăkh ănĕngăthúcăđ yăhayăkìmăhưmăsựăphátătriểnăc aănềnăkinhăt ănóiăchungăvàăc aăquáătrìnhăCDCCKTănóiăriêng.ăChínhăsáchăkinhăt ăc aănhàăn cătácăđ ngăm nhăđ năsựăhìnhă thànhă vàă phátă triểnă c aă nhữngă phână ngànhă kinhă t ă nh tă đ nh.ă Sựă khuy năkhíchăhayăkhôngăkhuy năkhích,ăthậmăchíăc măngặtăđ iăv iăm tăs ălĩnhăvựcănàoăđóă
s ătácăđ ngălàmăgiaătĕngămứcătĕngătr ngăhayăkìmăhưm,ăhayăthậmăchíălo iăb ăm tă
s ălĩnhăvựcă(s năph măhàngăhóa,ăd chăv )ămặcădùătiềmănĕngăcungăvàămứcăc uăc aădân c vẫnătồnăt iă(BùiăT tăThắng,ă2006)
Trongăngànhănôngănghi p,ăchínhăsáchăkinhă t ăc aănhàă n căthểăhi năquaăchínhăsáchăsửăd ngăđ tănôngănghi p,ăchi năl căphátătriển,ăquyăho chăphátătriểnănôngănghi p,ăcùngăv iăh ăth ngăcácăcơăch ăchínhăsáchăc ăthểătrongăvi că u tiên phânăbổănguồnălựcăqu căgiaăchoăphátătriểnăh ăt ngăkỹăthuật,ăđ uăt cho khoaăh căcôngăngh ,ăđàoăt oănguồnănhânălực,ăđ uăt choăs năxu tăkinhădoanh,ăcácăbi năphápăhỗătr ăgiá,ăchínhăsáchăb oăh ănôngănghi p làănhữngăv năđềămangăỦănghĩaăquy tăđ nhăđ iăv iăsựăphátătriểnăvàăquáătrìnhăCDCCKTNN
Trang 18l i,ănhữngăvùngăcóăk tăc uăh ăt ng y u kém thìăquáătrìnhăhìnhăthànhăvàăphátătriểnă
c aăcácăngànhăs năxu t,ăcácăvùngăchuyênămônăhoáăcũngănh ăquáătrìnhăđ aăti nă
b ăkỹăthuậtăvàăcôngăngh ăvàoăs năxu tăs ăb ăkìmăhưm
c aăhàngăhóa,ăthúcăđ yăphátătriểnăkinhăt ăth ătr ng
Đ iăv iăs năxu tănôngănghi p,ăv năđềătĕngă nĕngăsu tăcâyătrồng,ăvậtănuôiăkhôngăchỉăph ăthu căvàoăđiềuăki nătựănhiênămàăcònăch uătácăđ ngătrựcăti păc aăcon ng iăv iăcácăứngăd ngăc aăKHCN.ăKHCNăt oăraănhữngăkh ănĕngăs năxu t
m iătrongănôngănghi p,ăchoăphépăt oăraăs năph mănôngăs năv iăch tăl ngăcao,ă
gi măchiăphíăs năxu t.ăY uăt ănàyăthúcăđ yăvàălàmăthayăđổiăquyămô,ăt căđ ăphátătriểnăc aăcácăngànhănh ch ăbi n,ăd chăv
Khoaă h că kỹă thuậtă (KHKT) làă y uă t ă quy tă đ nhă trongă phátă triểnă nôngănghi p,ătheoăcácănghiênăcứuăKHKTăgópăph năt oăraă30%ăgiáătr ăc aăs năph m.ăKHCNăquy tăđ nhănĕngăsu tăvàăch tăl ngăc aăs năph m,ăKHCNăquy tăđ nhăđ nămứcăđ ăphátătriểnăhàngăhóaăvàăứngăd ngănhữngăti năb ăKHKTătrongănôngănghi pă(CIMMYT, 2010)
Trang 19Đ yănhanhăt căđ ăứngăd ngăKHCNătrongăngànhănôngănghi păt tăy uăs ăthúcă
đ yăCDCCKTNNăcóăhi uăqu ăKHCNăcùngăv iăcácăquáătrìnhăcơăgi iăhóa,ăth yă
l iăhóa,ăhóaăh căhóa,ăsinhăh căhóaăgópăph năt oăraănĕngăsu tălaoăđ ngătrongănôngănghi păcaoăhơn,ăchoăphépăng iălaoăđ ngăcóăthểăchuyểnăđổiănghềănghi p,ătừăđóăphânăcôngăl iălaoăđ ngăxưăh iătheoăh ngăgi mălaoăđ ngănôngănghi pătĕngălaoă
đ ngăd chăv ,ăcôngănghi p
2.1.5.5 Nguồn lực của người sản xuất
N uăđ tăđaiălàăđ iăt ngăs năxu tăchính,ăđiềuăki nătựănhiênălàă y uăt ă tác
đ ngătrựcăti păthìănhậnăthứcăc aăng iăs năxu tălàăy uăt ăquy tăđ nhătrongăphátătriểnăs năxu tănôngănghi păhàngăhoáă(Tr năXuânăChâu,ă2002).ăSựătácăđ ngăc aănhânăt ănàyălênăquáătrìnhăhìnhăthànhăvàăchuyểnăd chăCCKTăđ căxemăxétătrênăcácămặtăch ăy uăsau:
+ăTrìnhăđ ădânătrí,ătrìnhăđ ălaoăđ ng,ăkh ănĕngăti păthuăkhoaăh că – công ngh ălàăcơăs ăquanătr ngăđểănângăcaoăhi uăqu ăs năxu t,ăthúcăđ yăti năb ăkhoaă
h că- kỹăthuậtătrongăs năxu tăc aăcácăngànhăkinhăt ănóiăchungăvàăs năxu tănôngănghi pănóiăriêng Ph năl n trìnhăđ ănhậnăthứcăc aăng iădână ăcácăvùngămiềnănúiăđặcăbi tălàăvùngăcao,ăvùngăsâu,ăvùngăxaăcònăth p.ăVìăvậyăvi căchuyểnăđổiăph ơngăthứcă canhă tácă cũă sangă ph ơngă thứcă canhă tácă m iă làă m tă v nă đềă khóă khĕnă (Lêă
Qu căDoanh,ă2004).ă
+ V năđ uăt làă điềuă ki năquanătr ngăđểăphátătriểnăkinhăt ănóiăchungăvàănôngănghi pănóiăriêng.ăV năđ uăt khôngăchỉălàăcơăs ăđểăt oăraăv năs năxu t,ătĕngănĕngălựcăs năxu tăc aăcácădoanhănghi pămàăcònălàăđiềuăki năđểănângăcaoătrìnhăđ ăkhoaăh căcôngăngh ,ăgópăph năđángăkểăvàoăvi căđ uăt theoăchiềuăsâu,ăhi năđ iăhóaăquyătrìnhăs năxu t.ăVi cătĕngăv năđ uăt cũngăgópăph năvàoăvi căgi iăquy tăcôngăĕnăvi călàmăchoăng iălaoăđ ngăkhiăm ăraăcácăcôngătrìnhăxâyădựngăvàăm ă
r ngăquyămôăs năxu t
Đểăđ măb oăchoăsựătĕngătr ngăvàăphátătriểnătrongănôngănghi păđòiăh iăph iăcóănguồnăv nă đ uăt choăcơăs ăh ăt ngăkỹă thuật,ătrangăthi tăb ăcôngăngh ăs nă
xu t,ăchoăđàoăt oănguồnănhânălựcăvàăchoăcácăd chăv ăkèmătheo ăĐồngăth i,ăv nă
đ uăt giúp cho ng iănôngădânăti păcậnăcôngăngh ăhi năđ iănh côngăngh ăsinh
h c,ăcácăgi ngăcâyătrồngăvậtănuôiăchoănĕngăsu tăcao, Vìăth ,ăvi căhuyăđ ng,ăthuă
Trang 20hútăvàăsửăd ngăhi uăqu ăcácănguồnăv năđ uăt cóăvaiătròăquanătr ngăđ iăv iăvi căhình thành và CDCCKTNN
2.1.5.6 Thị trường
Trongănềnăkinhăt ăhàngăhóa,ăcácăquanăh ăkinhăt đ căthựcăhi năthôngăquaă
th ătr ng.ăCácăy uăt ăcơăb năc aăth ătr ngălà:ăCung,ăc uăvàăgiáăc ăTheoătínhă
ch tăc aăs năph mătraoăđổi,ăth ătr ngăcóăthểăđ căphânăthànhăth ătr ngăhàngăhóaătiêuădùngăvàăd chăv ,ăth ătr ngăcácăy uăt ăs năxu t.ăNgàyănayăquáătrìnhăh pătácăqu căt ăngàyăcàngăm ăr ng,ăđâyălàănhânăt ăh tăsứcăquanătr ngă nhăh ngăt iăquáătrìnhăbi năđổiăcơăc uăkinhăt ăVi căthamăgiaăngàyăcàngăsâuăvàoăquáătrìnhăh pătácăs ălàmăchoăm iăqu căgiaăkhaiăthácăvàăsửăd ngănguồnălựcăcóăl iănh tătrênăcơăs ăphát huyăl iăth ăsoăsánh.ăMặtăkhác,ăthôngăquaăquáătrìnhăthamăgiaăth ătr ngăqu că
t ămàămỗiăqu căgiaătĕngăthêmăcơăh iătìmăki mănhữngăcôngăngh ăvàăkỹăthuậtăm iăcũngănh ăcácănguồnăv năđểăphátătriểnăcácăngànhăkinhăt ,ăcácăvùngăkinhăt ăNângăcaoătrìnhăđ ăcôngăngh ăvàăkỹăthuật,ăđ yăm nhăquáătrìnhăchuyểnăd chăcơăc uăkinhă
t ă(Nguy năXuânăLai, 1996)
Xuăth ăvận đ ngăc aăquáătrìnhăCDCCKTNNăs ăph iăđặtăraănhữngăm cătiêuănhằmăđápăứngătheoănhuăc uăc aăth ătr ng,ădoăvậy,ătácăđ ngătrựcăti păđ năvi călựaăch năcơăc uăngành:ăs năxu tăraălo iăhàngăhóaăgì?ăs năl ngăbaoănhiêu?ăcơăc uă
ch ngălo iăth ănào? Đồngăth iăth ătr ngăcũngăcóătácăđ ngăđiềuăti tăđ iăv iăcơă
c uă lưnhă thổă trongă vi că hìnhă thànhă vàă phátă triểnă cácă vùngă s nă xu tă tậpă trung,ăchuyênămônăhóa,ăthayăđổiăvaiătròăc aăcácăhìnhăthứcătổăchứcălưnhăthổănôngănghi pă
nh h ăgiaăđình,ătrangătr i
2.2 C S TH C TI N
2.2.1 Kinh nghi m chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p theo h ng s n
xu t hƠng hóa m t s n c trên th gi i
2.2.1.1 Vi ệt Nam
Sau đổi m i, Vi tăNamăđ y m nh chuyển d chăcơăc u kinh t chung c a c
n c, tỷ tr ng c a nông nghi p gi m, trong khi tỷ tr ng c a công nghi p và d ch
v tĕng.ăTheoăk t qu c aăđiềuătraălaoăđ ngăthìălaoăđ ng nông nghi p bắtăđ u
gi m từ nĕmă1996 Th i gian bắtăđ u gi mălaoăđ ng nông nghi p là m t m c quan tr ng trong quá trình chuyển d chăcơăc u, g iălàăđiểm ngoặt, vì chỉ sau th i điểm này m i thực sự có sự chuyển d chăcơăc u kinh t
Trang 21Sự chuyển d chăcơăc u kinh t c a Vi tăNamăđ c so sánh v iăcácăn c lân cận có chuyển d chăcơăc u kinh t nhanhănh ăĐàiăLoan,ăTrungăQu c và Thái Lan (B ng 2.1) N u l y tỷ tr ng nông nghi pătrongăGDPălàă27%ăđể so sánh thì
Vi tăNamăđ tăđ căcơăc uănàyăvàoănĕmă1995,ăTrungăQu căđ tăcơăc u này (1978),
tr c Vi tăNamă17ănĕm,ăTháiăLanăđ tăcơăc u này (1975)ătr c Vi tăNamă20ănĕmăvàăĐàiăLoanătr c Vi tăNamă30ănĕm.ăTuyăvậy, về tỷ l laoăđ ng nông nghi p
Vi t Nam chỉ caoăhơnăĐàiăLoanălàăđưăcóăt căđ công nghi p hoá và xu t kh u công ngh ph măcaoănh ngăl i th păhơnăTrungăQu c và Thái Lan là nhữngăn c vẫn ch y u xu t kh u nông s n thô (Lê Qu c Doanh, 2006)
Trung Qu c bắtăđ u quá trình c i cách từ nĕmă1978ăvàătừ đóăchoăđ n nay
t căđ tĕngătr ng c a GDP chung và c a nông nghi păcóăxuăh ng gi măđi.ăTrongăkhiăđóătừ sau c i cách từ nĕmă1986, Vi tăNamăcóăxuăh ngăduyătrìăđ c t c
đ tĕngă tr ngă đềuă đặnă choă đ n nĕmă 2002,ă đặc bi t t că đ nông nghi p có xu
h ngătĕng
B ng 2.1 C c u nông nghi p trong GDP vƠ lao đ ng nông nghi p
c a m t s n c Tên n c Năm Kho ng cách so v i các n c (năm) Nông nghi p trong GDP (%) Lao đông nông nghi p (%)
Nguồn: LêăQu căDoanhă(2006)ă
Về mặtăcơăc u kinh t ngành, khi bắtăđ uăđổi m i thì tỷ l nông nghi p
c a Vi t Nam chi măhơnă40%,ăcaoăhơnăr t nhiều so v i 28% c a Trung Qu c khi bắtăđ u c iăcáchăvàoănĕmă1978.ăTỷ l laoăđ ng nông nghi p c a Vi t Nam hi n cònă60%,ăt ơngăđ ơngăv i tỷ l này c a Trung Qu căvàoănĕmă1990 (B ng 2.2)
Nh ăvậy, Vi t nam bắtăđ u c i cách từ m t nền kinh t nông nghi p
Trang 22B ng 2.2 C c u giá tr s n phẩm trong n c và lao đ ng làm vi c
Nguồn: LêăQu căDoanh (2006)
B ng 2.3 C c u giá tr t ng s n l ng nông nghi p
Chăn nuôi
Chăn nuôi
Nguồn: LêăQu căDoanhă(2006)ă
Xu h ng chung c a chuyển d chăcơăc u nông nghi p Vi t Nam ch y u
là chuyển từ s n xu tăđ căcanhăsangăđaăcanh,ătừ trồng tr tăsangăchĕnănuôi,ăth y
s n, từ nông nghi p sang phi nông nghi p, từ xu t kh u nguyên li u thô sang ch
bi n,ădùngăth ơngăm iăđể cân bằng nhu c u về l ơngăthực, phát triển s n xu t, nâng thu nhập nhằm rút b tălaoăđ ng ra kh i nông nghi p, tham gia vào phát triển chung c a nền kinh t ăCácăxuăh ng trên di n ra nhanh hay chậm, ch t
l ng chuyển d chăcơăc u ra sao ph thu c vào các chi n l c và các lựa ch n
Trang 23chínhă sáchă thúcă đ y V iă điều ki n c a Vi t Nam, c n xem xét 4 chi nă l c chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi păd iăđây:
1) Tăng giá trị sản xuất hàng hoá nh ng phải bảo đảm an ninh l ơng thực:
M t nền nông nghi p phát triển là nền nông nghi păđaăd ngăh ng m nh vào s n
xu t hàng hoá cho giá tr thu nhậpăcao.ăTrongăđó,ăcơăc uăcâyăl ơngăthực gi m
d n Cây hàng hoá và tỷ tr ng c aăngànhăchĕnănuôi,ăngànhăthuỷ s nătĕngăd n Tuy nhiên, anăninhăl ơngăthực c p qu c gia ph iăđ c coi tr ng vì an ninh
l ơngăthực góp ph n b oăđ m cho khu vực nông thôn phát triển ổnăđ nh
V năđề c n th o luận đâyălàăm c tiêu về s n xu t c aănhàăn c và c a nông dân khác nhau trong m t s tr ng h p.ăNhàăn c coi nông nghi p là m t khu vực c a nền kinh t , ph iătĕngătr ng th nàoăđể vừaăđ m b oăđ c an ninh
l ơngăthực, vừa có thặngăd ăđể đóngăgópăchoăcôngăcu c công nghi p hoá Còn nông dân s ng trong xã h i nông thôn c năcóăđ i s ngăngàyăcàngăđ c nâng cao, cùng v i mức s ng c aăđôăth Những nghiên cứu g năđâyăvề sinh k c a nông dân trên th gi i và Vi t Nam cho th y thu nhập c a nông dân từ các ho tăđ ng phi nông nghi p ngày càng cao Không ph i giá tr giaătĕngăc a nông nghi păđềuăđ c quay tr về choănôngădânămàăcònăđ c phân ph i cho khu vực phi nông nghi p Vì
vậy, nông dân không chỉ s ng từ nông nghi p Trên th gi i g năđâyătrongăphátătriển nông thôn xu t hi năxuăh ngă“sinhăk bền vững”ătrongăđóăbaoăgồm c m c tiêu gi m nghèo, phát triển bền vững và sinh k (Lê Qu c Doanh, 2006)
M c tiêu c a nôngădânălàătĕngăthuănhập, b t cứ từ ho tăđ ng kinh t nào, do
đ y h đaăd ng hoá ho tăđ ng kinh t ,ătrongălúcănhàăn c l i mu n có những
kh iăl ng hàng hoá l năđể xu t kh u Ch tr ơngăc aănhàăn c là quy ho ch các vùng s n xu t chuyên canh, phát triển các h nông dân chuyên môn hoá, trong lúc chi năl c c aănôngădânălàăđaăd ng hoá s n xu t H nông dân có nhiều
ng i có kh nĕngălaoăđ ng khác nhau Mu n có thu nhập cao mỗi thành viên
c aăgiaăđìnhăph i làm vi c thích h p nh t
Để hàiăhoàăđ c c hai m c tiêu v iă uătiênălàăsinhăk bền vững cho nông dân thì khái ni măanăninhăl ơngăthực c păđ aăph ơngăkhôngănh t thi t nông dân bắt bu c ph i s n xu tăl ơngăthựcămàănênăh ng t iăđaăd ng hoá ho tăđ ng.ăĐ i
v i các vùng chuyên s n xu tăl ơngăthực, c n thi t ph i đ că uăđưiăvề tr c p
c aănhàăn cădoăđiều ti t từ các khu vực s n xu t khác
2) Cơ cấu h ớng ngoại và h ớng nội: H ng vào th tr ngătrongăn c là
h ng vào th tr ngăđangăr t phát triểnăd iătácăđ ng c aăđôăth hoá và công
Trang 24nghi p hoá Nhu c u s n ph m chĕnănuôiăvàărauăqu s tĕngănhanhăhơnănhiều so
v i nhu c uăl ơngăthực.ăĐ i v i m tăn căđôngădânăthứ 14 th gi i (nĕmă2013)ă
nh ăVi t Nam thìătĕngătr ng c a nhu c uătrongăn c là m tăđ ng lực l n cho
s n xu t nông s năhàngăhoá.ăH ng ra xu t kh u, nông nghi p s góp ph n tích
t v năbanăđ uăchoăquáătrìnhăCNH,ăHĐH.ăĐ i v iăcácăn căđưăphátătriểnătr c đây,ăcơăc u xu t kh uăth ng là các hàng nông s n và các s n ph m truyền th ng
c n ít v n, ít kỹ nĕngăchuyênămôn.ăGiaiăđo n ti p sau h s chuyển sang xu t
kh u các hàng công nghi p tiêu dùng, ch bi năđòiăh i nhiều v năvàălaoăđ ng có chuyên môn V năđề là cùng v i xu th c aăth ơngăm i hoá, toàn c u hoá hi n nayăcácăn căđiăsauăs gặp sức ép c nh tranh r t l n trên th tr ng, l i th canh tranh s luôn b thayăđổi Nông nghi p th gi i càng phát triển m nh thì giá nông
s n càng gi m xu ng Từ đ u th kỷ XX, giá nông s n tính theo giá c đ nh có xu
h ng gi m d năvìănĕngăsu tălaoăđ ng trong nông nghi păcàngătĕngădoăsự ti n b nhanh chóng c a công ngh và do vi c tr c p nông nghi p c aăcácăn c công nghi p Và vi c chỉ dựaăvàoăđóăđể xácăđ nh cơăc u xu t kh u là không thực t Lý thuy t ngo iăth ơngăhi n nay cho rằng, m t ngành xu t kh u s có l i th hơnă
n uăngànhănàyăđaăd ngăđ c nhiều mẫu, mã s n ph m c a mình c về ch ng lo i
và ch tăl ng hàng Vì vậy, l i th xu t kh u còn ph thu c vào sự đaăd ng s n
xu t và kh nĕngăphátătriển c a công nghi p ch bi nătrongăn c Vi căxácăđ nh
m tăcơăc u th tr ngăh ng n iăvàăh ng ngo i h p lý là m t chi năl c quan
tr ng có tác d ngăthúcăđ y chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p (Lê Qu c Doanh, 2006)
3) Chuyên môn hoá và đa dạng hoá: Trong nông nghi p hi năđ i,ăxuăh ng
phổ bi nălàăchuyênămônăhoáăđể đ t các m c tiêu kinh t ,ăđ t hi u qu kinh t cao Tuy vậy, chuyênămônăhoáăcũngăcóănhiềuănh căđiểmănh ălàmăchoăs n xu t ph thu c nhiềuăvàoăđ uăt ăcôngănghi p, dẫnăđ năđ c canh làm gi măđ màu mỡ c a
đ tăvàătĕngăsâuăb nh, ph i dùng nhiều thu c hoá h c có h iăchoămôiătr ng Đaăd ng hoá trái l i cho phép sử d ng có hi u qu các trang b vàăcơăs vật
ch t c a h , sử d ng các ph ph m, ch ph m, cho phép luân canh có l iăchoăđ màu mỡ c aăđ t và gi m tác h i c a sâu b nh.ăTrongăđiều ki năđ tăđaiăc a h khôngăđồng nh t về ch tăl ngăthìăđaăd ng hoá là chi năl c c n thi t c a h để
có thể khai thác t iăđaătiềmănĕngăđ tăđai.ăQuanătr ng nh tălàăđaăd ng hoá làm gi m
r i ro do sự b p bênh c a th tr ng gây ra Nh cóăđaăd ng hoá mà nông nghi p tĕngăđ c tính c nhătranhăvàătĕngăgiáătr hàng hoá trong nhữngăgiaiăđ anăkhóăkhĕn
Trang 25Có thể nóiăđaăd ng hoá ho tăđ ng c a h là chi năl c cho phép k t h p hài hoà các y u t tự nhiên và kinh t xã h i trong vi c lựa ch n chi năl c ho tăđ ng Đaăd ng hoá r t c n cho sự phát triển c a h nông dân quy mô nh Nh tĕngăcácăho tăđ ng và tích luỹ tài s n mà h nông dân tồn t iăđ c và c i ti n mức s ng Có thể coiăđaăd ng hoá là m tăquáătrìnhăđiều chỉnhănĕngăđ ngătr c cácăthayăđổi về giá thành, lãi và r i ro trong các chi năl cătĕngăthuănhập c a h nông dân
Đaăd ngăhoáălàătĕngăs ho tăđ ng kinh t nh ăcâyătrồng, vật nuôi và ho t
đ ng phi nông nghi p
Đaăd ngăhoáăth ng x y ra khác nhau các c p khác nhau: c p h nông dân, c p vùng và c p qu c gia Ý nghĩaăc aăđaăd ng hoá các c p không gi ng nhau,ănh ngăcóăquanăh chặt ch v iănhau.ăĐaăd ng hóa c p vùng hay qu c gia là xuăh ngăgiaătĕngăs ngành và s s n ph m s n xu t
Đaăd ng hoá kinh t vùng là k t qu c a tập h p nhiều kiểu lựa ch n thích nghi c a h nông dân, hoặcălàăđaăd ng hoá, hoặcălàăchuyênă mônăhoáăđể thích nghi v iămôiătr ng kinh t xã h i.ăNh ăvậy các chính sách nhằmăthúcăđ yăđaă
d ng hoá kinh t vùng c n t o nên m tă môiă tr ng kinh t xã h i và d ch v thuận l i cho h nôngădânăđaăd ng hay chuyên môn hoá mà vẫn giữ đ c sự cân bằng c p vùng (Lê Qu c Doanh, 2006)
Trongăkhiăđóă c p h nông dân đều đaăd ng về ho tăđ ng s n xu t nông nghi p,ăđ i lập hoàn toàn v i chuyên môn hoá Theo các nghiên cứu hi năđ i về tháiăđ kinh t c a h nông dân, h nôngădânăcóătháiăđ điều chỉnh ho tăđ ng
giữa hai tình tr ng này nhằm thích nghi v iăcácăđiều ki n bên ngoài
Đaăd ng hoá có thể đ căcoiănh ăm t chi năl c c aăng i s n xu tăđể đ i phó v i th tr ng Giữa h giàu và h nghèo có cách sử d ng công c này v i
m căđíchăkhácănhau.ăH giàuăth ng có xu h ngăchuyênămônăhoáăđể cóăđ c nĕngăsu tălaoăđ ngăcaoăhơn.ăTuyăvậy,ăkhiăcóăkhóăkhĕnăvề th tr ng thì chi n
l căđaăd ngăhoáăth ngăđ c sử d ngăđể tìm các ho tăđ ngăkhácăcóălưiăhơn.ăTrái l iăđ i v i các h nghèoăthìăđaăd ng là m tăconăđ ngăđể tĕngăthuănhập, xoá đóiăgi mănghèoăvàăđể khai thác t t nh t các nguồn lựcăđaăd ng c a nông h Cách lựa ch nănàyăkhôngăchoăphépătĕngănhanhăthuănhậpănh ngăgi măđ c r i ro
Đ i v i m t ngành s n xu t, có m t khái ni m m i g iălàăđaăd ng hoá n i ngànhăđangăđ c nhiều n c sử d ngăđể thoát kh i cu c kh ng ho ng c a các
Trang 26ngành hàng chuyên môn hoá cao N i dung c a bi n pháp này gồmăcóăhaiăh ng đaăd ngăhoáăngangălàătĕngăthêmăcácămặt hàng trong n i b ngànhăhàngănh ănhàămáyăđ ngăLamăSơnăđưăđaăd ng hoá n i ngành bằng cách s n xu t theo thêm
cồn,ăr u,ăn c ng t, phân vi sinh vật, thứcăĕnăgiaăsúc,ăvánăépầ)ăvàăđaăd ng hoá
d c là nâng cao ch tăl ng s n ph m thông qua phát triển ch bi năđể tĕngăgiáătr giaătĕngăs n ph m
Đaăd ng hoá s n xu t là vi c không t năđ uăt ăc aănhàăn c và có thể thực
hi năngayăđ c vì do nông dân tự làm Trong thực t nông dân Vi t Nam đưălàmănh ăvậy trừ m t s vùng có chỉ đ o c a nhàăn c ph i chuyên môn hoá s n
xu t m t s vùng nông s năđể xu t kh u Các vùng chuyên môn hoá s n xu t
hi nănayăđều gặpăkhóăkhĕnăvìăđưăs n xu t quá nhiều thì giá càng th p.ăCácăđ a
ph ơngă khôngă đ c chỉ đ o, nông dân s n xu t tự phát theo tín hi u c a th
tr ng thì ít gặpăkhóăkhĕnăhơn
Nôngădânăcácăvùngăđaăd ng hoá s n xu tănh ătỉnh Gia Lai sau cu c kh ng
ho ngăcàăphêăđã trồngătiêuătrongăv năcàăphêăđưăgi m nhẹ đ c tác h i c a cu c
kh ng ho ng cà phê, trong lúc tỉnhăĐĕk Lĕkăl iăkhôngălàmănh ăvậy Công ty mía
đ ngă Lamă Sơnă phátă triển t tă vìă đaă d ng hoá s n xu t: trồng xen l că vàă đậu
t ơngătrongămía,ănuôiăbòăbằng ng n mía Nông dân trồngălúaăđồng bằng sông Cửu Long, g năđâyădoăkhóăkhĕnăvề giá lúa xu t kh uăcũngăđưăchuyểnăsangăđaă
d ng hoá về gi ng lúa ph c v th tr ngătrongăn cănh ălúaăthơm,ălúaăn p và sang thuỷ s n (Lê Qu c Doanh, 2006)
Vậyăđaăd ng hoá s h n ch xu t kh u nông s n? Thực ra không có mâu thuẫn giữa hai chi nă l că này.ă Đaă d ng hoá xu t kh u là m t chi nă l c c n
h ng t i v i nông s n Vi t Namăđể thoát kh i tình tr ng xu t kh u nông s n thô Khái ni măđaăd ng hoá nông nghi p có thể m r ngăraăthànhăđaăd ng hoá
ho tăđ ng kinh t nôngăthônătrongăđiều ki n c a các nền nông nghi p nh , có
mậtăđ dân s caoăvàăđaăs h nôngădânăítăđ t có làm thêm ho tăđ ng phi nông nghi p.ă Đaă d ng hoá kinh t nông thôn bao gồm c vi c phát triển các ngành nghề phi nông nghi p nông thôn qua các xí nghi p vừa và nh để t o thêm vi c làm (Ngân hàng Th gi i, 1998) Vi c phát triển các ho tăđ ng s n xu t nông s n hàng hoá và ho tăđ ng phi nông nghi p quy mô nh trong nông thôn trong quá trìnhăđaăd ngăhoáălàăđ ng lựcăthúcăđ y chuyển d chăcơăc u kinh t , ti n t i phân công l iălaoăđ ngătheoăh ng gi mălaoăđ ng nông nghi p
Trang 274) Ch ức năng phi th ơng mại của nông nghiệp: Đâyălàăv năđề c n chú ý
khi ho chăđ nh chi năl c phát triển nông nghi p Rõ ràng ngoài chứcănĕngăkinhă
t nông nghi păcònăđ m nhi m nhiều chứcănĕngăkhácănh ăanăninhăl ơngăthực, sự đứng vững c aă nôngă thôn,ă vaiă tròă duyă trìă vĕnă hoá,ă c nhă quană vàă môiă tr ng Hàng lo tă cácă n c có nền nông nghi p phát triểnă nh ă Pháp,ă Bỉ, Italia, Mỹ, Nhật ăđưăph i tr giá cho vi c khai thác quá mức tiềmănĕngănôngănghi p vì l i ích kinh t tr c mắt Hi n t iăng iătaăđangăđ aăv năđề nàyăraăđể th o luận v i WTO về trách nhi m c aă th ơngă m i v i các chứcă nĕngă phiă th ơngă m i c a nông nghi p.ăVàăxuăh ng c aăcácăn căđiăsauălàăr t thận tr ng trong vi c phát triển nông nghi p, nhằmătránhăđ c các sai l m c aăcácăn căđiătr c Vì vậy chínhăsáchăthúcăđ y chuyển d chăcơăc u kinh t c n chú ý t i sự cân bằng giữa các vai trò nêu trên c a nông nghi p Chi năl c nên lựa ch n trong phát triển nông thôn là phát triển có sự tham gia c a nông dân và phát triểnătrênăcơăs c ng đồng Chi năl c này s t o nền cho quá trình chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p nhanh và ổnăđ nh (Lê Qu c Doanh, 2006)
2.2.1.2 Thái Lan
Thái Lan ch n chi năl c phát triển m nh s n xu t nông nghi p và xu t
kh u nông s nă theoă h ngă đaă d ng hóa s n ph m, gi m b t r i ro th tr ng Trong thập kỷ vừa qua, s nă l ng cao su, s n ph mă chĕnă nuôi,ă hoaă qu tĕngă
m nh;ăđ ngăthĕngătr mătĕngănhanhăgi m m nh tùy th tr ng, lúa g o và ngô tĕngăchậm, sắnăvàăđậuăt ơngăgi m nhanh
Trong nhữngănĕmă1960,ăTháiăLanălàăm tăn c nông nghi p kém phát triển Cơăs h t ng còn y u kém v i thu nhậpăbìnhăquânăđ uăng i th p mức 175 USD/ng i Nông nghi pă đóngă gópă vàoă GDPă g pă đôiă soă v i s n xu t công nghi p Hàng hoá xu t kh u ch y u là s n ph măthôănh ăgỗ t ch, g o, cao su, ngô và thi c Chi năl c phát triển chú tr ng vào vi c thay th hàng nhập kh u
Th tr ng chính c a nông nghi p là nhu c uătrongăn c Cu i nhữngănĕmă1960,ă
cu că“Cáchăm ngăxanh”ătrong nông nghi păđưăđ c thực hi n nhiều vùng, nh t làăvùngătrungătâm;ătheoăđó,ăđưătriển khai kỹ thuậtăvàăph ơngăphápăcanhătácăm i,
s n xu t và nhập kh u phân bón, thu c trừ sâu và máy nông nghi p, phát triển thuỷ l iăvàăcơăs h t ng ph c v nông nghi p Giữa thập kỷ 70, chính sách kinh
t đưăchuyểnăsangăđ nhăh ng xu t kh u và t căđ phát triển kinh t đ t mức
Trang 286,6%/nĕm.ăTừ k ho chă5ănĕmăl n thứ 4, nh păđ tĕngătr ng bắtăđ u chậm l i Nguyên nhân khách quan là sự bi năđ ng c a giá hàng nông s n trên th tr ng
th gi i (Lê Qu c Doanh, 2006)
Giaiăđo n 1987-1991, Thái Lan là m t trong nhữngăn c có t căđ tĕngă
tr ng kinh t cao nh t trên th gi i:ă 11,4%/nĕm.ă Thập kỷ 80ă đánhă d u ch
tr ơngăđaăd ng s n xu t nông nghi pătheoăh ng gi m tỷ l s năl ng c a cây trồng truyền th ng (lúa g o),ătĕngănhanhăs năl ng các lo i cây trồng m iănh ălúa mi n, sắn, các lo iăcâyăngũăc c khác và nông s năngoàiăl ơngăthựcănh :ărau,ăhoa qu , d u thực vật, gia c m và l n Ch tr ơngănàyănhằmăđ i phó hi năt ng
xu ng giá và r i ro trên th tr ng qu c t c a các s n ph m xu t kh u truyền
th ng và khai thác h t n i lực về v năvàălaoăđ ng Tỷ l đ t trồng lúa gi m d n,
từ chỗ chi măhơnă90%ăth i kỳ 1961-1965, xu ng còn kho ngă62%ănĕmă1988ăvàă50%ă nĕmă 1998.ă Sự thayă đổi về cơă c u thể hi n rõ nét nh tă trongă cơă c u xu t
kh u Xu t kh u g o từ chỗ chi m 45% tổng giá tr xu t kh uănĕmă1953ăgi m còn 20% (1969), 8% (1988), và 4,4% (1992), 3% (1998) (Lê Qu c Doanh, 2006) Trongăgiaiăđo n 1992-1996, t căđ tĕngăGDPăgi m xu ngăcònă8,5%/nĕm.ă
Đ u thập kỷ 90, những h n ch về cơăs h t ng và chi phí s n xu tăgiaătĕngăthúcă
đ y chi năl c phát triểnăh ng ra bên ngoài và dẫn t i chuyển khuy năkhíchăđ u
t ăra kh i hỗ tr xu t kh u, t oăđiều ki n cho nền kinh t m cửaăhơnănữa,ătĕngăkh nĕng thích nghi c a nền kinh t TháiăLanăđ i v i th tr ng qu c t ,ătĕngăc ng tính hi u qu
Nĕmă1999,ăsauăkh ng ho ng tài chính châu Á, kinh t Thái Lan bắtăđ u hồi
ph c, nông nghi p gắn v i xu t kh uăđóngăvaiătròăquanătr ng trong vi c ch ngăđỡ
kh ng ho ngă vàă đ y nhanh nh pă đ tĕngă tr ng kinh t ă Tuyă nhiênă tr c c nh tranh m nh trên th tr ng qu c t , nông nghi păTháiăđangăph iăđ i mặt v i nhiều khóăkhĕn:
-Chuyển d chă cơă c uă trongă lĩnhă vực nông nghi p di n ra chậm Ngành trồng tr t vẫn chi m tỷ l l n.ăGiaiăđo n 1992 - 1996, giá tr giaătĕngăc a trồng
tr t chi m 61,3%, trong khi thuỷ s n chi mă 11,7%ăvàăchĕnănuôiăchi m 10,6% (Lê Qu c Doanh, 2006)
-Nĕngăsu t nông nghi p th p và chi phí s n xu t cao
Trang 29-Cơăs h t ng và trang b s n xu tăkém.ăCơăkhíăhoáăs n xu t nông nghi p tĕngănhanhă vùngătrungătâm,ănh ngă vùng phía BắcăvàăĐôngăBắc,ălaoăđ ng th công và sử d ng trâu bò kéo vẫn còn phổ bi n
-Các nguồn tài nguyên thiên nhiên b khai thác kém hi u qu và mâu thuẫn giữa m cătiêuăth ơngăm i và nhu c u b o v môiătr ng
-Đ i ngũăcánăb khoa h c kỹ thuật nông nghi p nhìn chung còn y u, nh t
là khâu nghiên cứuăcơăb n
Thángă6/1999,ăB ăNôngănghi păTháiăđ aăraăch ơngătrìnhăđ uăt theo chiều sâu để tĕng c ng kh nĕng c nh tranh c a 12 mặt hàng ch lực gồm:
-Nhóm có kh nĕngăc nh tranhăcaoănh ăg o, sắn, cao su, tôm càng, dứa
-Nhóm c nhătranhătrungăbìnhănh ăđ ng, d u c , ngô, cà phê
-Nhómăđặc s n: nhãn, s u riêng, hoa phong lan
Chính ph cũngăđề ra các gi i pháp thích h p cho mỗi nhóm hàng xuyên
su t từ s n xu t-ch bi n-tiêu th Chú tr ng vào công tác nghiên cứu khoa h c, nâng cao ch tăl ng,ătĕngăc ng tín d ngă uăđưiătrungăvàădàiăh n,ătĕngăc ng
đ uăt ăchoăthuỷ l i và khoa h c kỹ thuật
Nh nhanhă chóngă điều chỉnhă chínhă sáchă để đ ơngă đ u v iă khóă khĕnă vàătranh th cơăh i do cu c kh ng ho ng t oănên,ătrongăkhiăcácă lĩnhă vực kinh t khácărơiăvàoăkh ng ho ng, nông nghi p vẫnătĕngătr ngăđềuă3%/nĕm:ăvi căđiều chỉnh tỷ giáăđồng B tătrongă3ănĕmăquaăt o l i th c a xu t kh u nông s nătĕngă
tr ng t i 33,6% Chính ph tr c p trực ti p cho ho tăđ ng s n xu t và ti p th
c aănôngădânăthôngăquaăquĩă“Hỗ tr ChínhăsáchăchoăNôngădân”ă(nĕmă1998ălàă10ătri u b t), gi m thu xu t nông s n, và nhập nguyên li u (Lê Qu c Doanh, 2006)
Để giúp ngành công nghi p ch bi nă đ ơngă đ u v i c nh tranh qu c t , Tháiăđ nhăh ng m nh vào vi cătĕngăch tăl ng nông ph m.ăCácănhàăđ uăt ăđưă
ch p nhận áp d ng h th ng tiêu chu n ch tă l ngă “h th ng qu n lý môi
tr ng”ă(EMS)ăchoăcácăs n ph m ch bi n C gắng này giúp s n ph m c a Thái
đ t tiêu chu n qu c t nh ăISOă14000 vàăv t các rào c n về kỹ thuậtăđể vào th
tr ng qu c t Nh đó,ăđ uăt ăt ănhânăvàăliênădoanhăn căngoàiătĕngănhanhătập trung vào công nghi p ch bi n cao su, và th y s n Xu t kh u s n ph m ch bi n tĕngă19%ănĕmă1998.ăH u h t các dự ánăđ uăt ălàădoanhănghi păgiaăđìnhăv i công
Trang 30ngh và qu n lý hi năđ i Uy tín c a ch tăl ng s n ph m nh đóănângăcaoărõăr t, TháiăLanăđangădẫnăđ u trên th tr ng th gi i về ch bi n dứa, tôm và cá hồiăđóngă
h pă(nĕmă1998ăđ t giá tr xu t kh u 611 tri u USD) Nh nổi ti ng về ch tăl ng, TháiăLanăđangăchi m d n khách hàng c a Indonesia và Malaysia Hi p h i Cao su TháiăLanăđưăkỦăđ c h păđồng cung c p các s n ph măđ m b o có ch tăl ng cao cho Nhật.ăT ơngătự, Thái Lan chuyển từ s n xu t th t gà sang ch bi n thực ph m
từ th t gàăđể xu t kh u sang Nhật và châu Âu (Lê Qu c Doanh, 2006)
Nông nghi p (bao gồm trồng tr t,ăchĕnănuôi,ălâmănghi p và nghề cá) hi n làălĩnhăvực quan tr ng trong nền kinh t Thái Lan, xét c về lựcăl ngălaoăđ ng, đóngăgópătrongăGDP,ăthuănhập và xu t kh u Hi n nay Thái Lan là m t trong nhữngăn c có nền nông nghi p phát triển trong khu vực và trên th gi i và là
m t trong nhữngăn c xu t kh u nông s n l n:ăđứngăđ u th gi i về xu t kh u
Là m t tỉnh miền núi còn nhiềuăkhóăkhĕn,ăkinhăt - xã h i phát triển mức trung bình so v iăcácăđ aăph ơngăkhácătrênăc n c Th i gian qua, kinh t tỉnh SơnăLaăti p t c duy trì t căđ tĕngătr ngăkhá,ăcơăc uăcóăb c chuyển d ch tích cực và vững chắcă hơn.ă Tổng s n ph mă (GRDP)ă nĕmă 2015ă că đ t 22.126 tỷ đồng, g p 1,7 l nănĕmă2010,ăbìnhăquânăgiaiăđo n 2011 - 2015ătĕngă10,93%/nĕm.ăCơăc u kinh t chuyển d chătheoăh ng phát huy m nh l i th , tiềmănĕngăc a tỉnh.ăNĕmă2015,ăthuăngânăsáchătrênăđ aăbànă căđ t 3.300 tỷ đồng, g p 3,5 l n nĕmă2010;ăGRDPăbìnhăquânăđ uăng iăđ tă1.257ăUSDă(t ơngăđ ơngă26,4ătri u đồng), g p 2 l nănĕmă2010.ăS n xu t nông lâm nghi p phát triểnăkhá,ăđưăcoiătr ng
vi c ứng d ng ti n b khoa h c - công ngh vào s n xu t.ăCh ơngătrìnhăxâyădựng nông thôn m iăđ c tập trung triểnăkhai,ăđ t m t s k t qu quan tr ng Công nghi păcóăb c phát triển m i, tiềmănĕng,ăl i th đ c phát huy, giá tr s n xu t công nghi pătĕngă68,4%ăsoăv iănĕmă2010 (C m Ng c Minh, 2015)
Trang 31Nhằm từngăb cănângăcaoăđ i s ng c a nhân dân, s măv ơnălênătr thành tỉnh phát triển khá trong vùng Tây Bắc,ăgiaiăđo n 2016 - 2020, tỉnhăSơnăLaăxácă
đ nh ti p t c chuyển d chăcơăc u kinh t theoăh ng phát huy m nh l i th , tiềm nĕngăc a tỉnh.ăTrongăđóătậpătrungăđ uăt ăvàoăm t s tiềmănĕng:
Tiềmănĕngăphátătriển cây công nghi p ngắnăngày,ărauăvàăhoa:ăSơnăLaăcóă927.514,95ăhaăđ t nông nghi p, di nătíchăđ t nông nghi p l nălàăđiều ki n thuận
l iăđể đ uăt ăs n xu t các vùng nguyên li u tập trung có quy mô l n.ăĐaăs đ t đaiăcònămàuămỡ, t ng canh tác dày thuận l iăđể thâmăcanhătĕngănĕngăsu t cây trồng.ăSơnăLaăcóănhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau là l i th để đaăd ng hóa các
s n ph m nông nghi p vàăđ uăt ăphátătriển những s n ph mămangătínhăđặcătr ngă
c aăđ aăph ơng.ăĐặc bi t v i 2 cao nguyên l n (M c Châu và Nà S n) v iăđ tăđaiăphìănhiêuălàăđiều ki n thuận l i cho vi c phát triển các lo i cây công nghi pănh ăchè, mía, cà phê, cao su và các lo iăcâyăĕnăqu nh ăxoài,ănhưn,ădứa, na, chu i các lo iărau,ăhoaăvàăcâyăĕnăqu có nguồn g căônăđ i,ăcâyăd c li u
Tiềmănĕngăphátătriểnăchĕnănuôi:ăTỉnhăSơnăLaăcóăđiều ki n tự nhiên thuận
l i cho phát triểnăchĕnănuôiănh ăcóănhiềuăđồngăbưiăchĕnăth , tổng di nătíchăđồng
c gieo trồng l n, hi n có 2.505 ha c trồng, k ho ch phát triểnăđ nănĕmă2015ă
đ t 5.000 ha, là tiềmănĕngăl năđể phát triển các lo iăgiaăsúcăĕnăc nh :ătrâu,ăbò,ădê ăĐànăvật nuôi c a tỉnh có quy mô l n về s l ng,ăđaăd ng về ch ng lo i theo vùng sinh thái và có nhiều gi ng có giá tr kinh t caoănh :ăBòăsữa, bò th t
ch tăl ngăcao,ăgàăđen,ănhím ălàătiềmănĕng,ăl i th để đ uăt ăcóăhi u qu các dự
án phát triểnăchĕnănuôi
Tiềmănĕngăphátătriển rừng: Tổng di n tích quy ho ch 3 lo i rừng toàn tỉnh
là 934.039 ha, chi m tỷ l 66% tổng di n tích tự nhiên toàn tỉnh.ăTrongăđóăquyă
ho ch rừngăđặc d ngălàă62.987,7ăhaă(đ t có rừngă46.653,2ăha,ăđ tăch aăcóărừng 16.325,5 ha); Quy ho ch rừng phòng h 423.992,6ăhaă(đ t có rừng 296.945,8 ha,
đ tă ch aă cóă rừng 127.044,8 ha); Quy ho ch rừng s n xu tă 447.067ă haă (đ t có rừngă229.253,2ăha,ăđ tăch aăcóărừngă217.814,5ăha).ăNh ăvậy tiềmănĕngăvề di n tíchăđ tăđể đ uăt ăcácădự án trồng và b o v rừng t i tỉnhăSơnăLaălàăr t l n (C m
Ng c Minh, 2015)
Tiềmănĕngăphátătriển nuôi trồng th y s n: TỉnhăSơnăLaăcóătiềmănĕngămặt
n c r t l năđể phát triển th y s n bao gồm 2.443 ha ao, trên 500 hồ đập công
Trang 32trình th y l i l n, nh , g n 5.000 ha ru ng lúa có k t h p nuôi cá, 02 con sông
l nălàăsôngăĐàăvàăsôngăMư,ă35ădòngăsu i l n nh , 02 hồ th yăđi n l n là hồ chứa
th yăđi năHòaăBìnhăvàăSơnăLaăv i di n tích lòng hồ 432ăkm2.ăĐiềuăđóăkhẳng
đ nh,ăSơnăLaălàăm t trong những tỉnh Tây Bắc có nhiều tiềmănĕngăvàăl i th để phát triển th y s n.ăNgoàiăraăSơnăLaăcóănhiều tiểu vùng khí hậu thích h p để phát triển các lo i th yăđặc s nănh ăbaăba,ăcácălo iăcácăn c l nhănh ăcáăhồi vân, cá
a) C ộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Thắng l i l ch sử 1975ăđưăđ aăcáchăm ng Lào chuyểnăsangăgiaiăđo n m i - giaiăđo năđ c lập tự ch xây dựngăđ tăn c Tuy vậy,ăsauă80ănĕmăs ngăd i ách
th ng tr c a thựcădânăvàă30ănĕmăchi nătranhăđưăđể l iătrênăđ tăn c Lào những
v tăth ơngăsâuăsắc, c nh tàn phá nặng nề vàăđặc bi tălàăđể l i m t nền kinh t chậm phát triển.ă Đ i s ng nhân dân gặp nhiềuă khóă khĕn,ă gâyă tr ng iă b c
đ ng phát triển c a cách m ng Lào trong nhữngăngàyăđ u sau khi gi i phóng
V i m c tiêu xây dựngăđ tăn cătheoăconăđ ng Xã h i ch nghĩaă(XHCN), thực
hi nă dână giàu,ă n c m nh, Đ ng nhân dân Cách m ng (ĐNDCM) Làoă đưă cóănhiều tập trung phát triển kinh t theoă h ng s n xu t hàng hoá, coi s n xu t nông nghi p là mặt trậnăhàngăđ u nhằmăđápăứng nhu c u thi t y u về l ơngăthực, thực ph măđ m b o đ i s ngăchoănhânădân.ăTìnhăhìnhăđóăđưălàmăchoănền nông nghi p tuy còn l c hậuănh ngăcũngăđưăcóăsự thayăđổi nh tăđ nh, t o ra những phát triển ti p theo Từ nĕmă1975ăđ nănay,ătrênăcơăs đúcărútăkinhănghi m từ những thành công và thi u sót, khuy tăđiểm nhằm hoàn thi năđ ng l i ngày càng phù
h p v i thực ti nă đ tă n că đưă làmă choă nền kinh t có nhữngă b c phát triển
Nhpăđ tĕngătr ngăGDPăhàngănĕmătĕngăliênăt c Trong nhữngănĕmă1986-1990
t căđ tĕngătrungăbìnhălàă4,8%ăvàănhữngănĕmă1990-1995ătĕngă6,4%.ăĐồng th i ĐNDCMăLào,ăđưălưnhăđ oătoànăĐ ng, toàn dân phát huy tinh th năđ c lập, tự ch
và ý chí tự lực, tự c ng,ălàmăchoăn c Lào có những chuyển bi n tích cực về
Trang 33nhiều mặtănh :ăổnăđ nh chính tr vàăđ m b oăcơăb n về an toàn xã h i,ăđ i s ng nhân dân các b t căđ c c i thi n, toàn dân nh tătríătinăt ngăvàoăđ ng l i c a
Đ ngăvàăt ơngălaiăc aăđ tăn c (Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
Thực hi n công cu că đổi m i nền kinh t ,ă đ tă n că Làoă đưă thuă đ c những thắng l iăb căđ u kh quan.ăV t qua m iăkhóăkhĕn,ătháchăthức, GDP hàngănĕmăvẫn giữ đ c t căđ tĕngăliênăt c N uănĕmă1991ămứcătĕngăGDPălàă4%,ănĕmă1992ălàă7%,ănĕmă1993ălàă6%,ănĕmă1994ălàă6%ăvàătừ nĕmă1995-1997, bìnhăquână1ănĕmălàă7%.ăĐâyălàăm t mứcătĕngătr ngăđ căđánhăgiáăkháăt t trên
th gi i.ăNh ngăsauăđóămứcăđ tĕngătr ng bắtăđ u có sự chững l i và suy gi m
nh :ăđ nă1998ălàă4%ăvàănĕmă1999ătĕngălênălàă7%.ăMứcăđ suy gi m nhanh vào nĕmă1998ăvàă1999ălàădoă nhăh ng c a cu c kh ng kho ng tài chính, tiền t
c aăcácăn căĐôngăNamăÁămàăđiểm nổ làăTháiăLanăđưăgâyăraăcơnăs c tài chính cho hàng lo t các "con rồngăchâuăÁ".ăTácăđ ng tiêu cực không chỉ cácăn c
ch u nhăh ng trực ti p mà còn nhăh ng t i toàn c uătrongăđóăcóăc n c Lào.ăTuyănhiên,ătĕngătr ng GDP c a Lào bắtăđ uătĕngăvàăổnăđ nh mức 6,6%
gi iăđo n nĕmă2004ăđ nănĕmă2006,ă8%ănĕmă2007.ăTĕngătr ng các ngành s n
xu tă nh :ă nôngă nghi p, lâm nghi p 2,8%, công nghi p, tiểu th công nghi p 15,7%, d ch v 7,4%ăvàoănĕmă2007 (Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
Cơăc u kinh t (GDP) trong nhữngănĕmăquaăgiữa các ngành nông nghi p, công nghi p - tiểu th công nghi p và d ch v đưăcóăsự chuyển d ch tích cực Ngành nông nghi pătrongăcơăc u GDP từ 61,2%ătrongănĕmă1990ăgi m xu ng còn 55,2%ănĕmă1995ăvàă38,6%ănĕmă2007.ăTỷ l ngành nông nghi p vẫn còn mức cao so v iă cácă n c nh :ă Vi t Nam 20,6% (2007); Philipin 18,9%; Indonexia 16,71% (1994); Thái Lan 10% (2000); Malaysia 8,7% (2000); Singapore 0,21% (1994) trong tổng GDP
Lĩnhăvực công nghi p, tiểu th công nghi p từ 14,5%ănĕmă1990ătĕngălên 35,7%ănĕmă2007.ăTỷ l GDP ngành d ch v chững l iăvàăcóăxuăh ng gi m, giai
đo n từ nĕmă1990ă- 1999ătĕngătừ 24,3 lên 27,6% và gi m xu ngăcònă25,7%ănĕmă
2007 (B ng 2.4)
Giaiăđo n 2003-2007,ăxuăh ng chuyển d chăcơăc u GDP có chiềuăh ng
ti n b , tỷ tr ng nông nghi p có chiềuăh ng gi m xu ng từ 47% gi m xu ng còn 38,6%, tỷ tr ng công nghi p có chiềuăh ngătĕngălênătừ 26,8%ănĕmă2003ălênă35,7% nĕmă2007ăvàătỷ tr ng d ch v gi m từ 26% xu ng còn 25,7%
Trang 34Tỷ tr ng công nghi p ch bi n trong GDP là m t chỉ tiêu quan tr ng thể
hi n ti n t i m tăn c công nghi pătrongăt ơngălai.ăN uănh ănĕmă1990ăm iăđ t 10%ăvàăsauă5ănĕmă(1995)ăđ tă14%ătĕngă4%,ăbìnhăquânăm tănĕmătĕngă0,8%.ăĐ n nĕmă2004ăđ tă28,8%,ănĕmă2005ăđ tă31,1%ătĕngă2,3%ăbìnhăquânăm tănĕmătĕngălênă1,15%,ănĕmă2006ăvàă2007ăđ tă33,1%ăvàă35,7%ătĕngă2,6%.ăĐiều này chứng t
tỷ tr ng công nghi p ch bi nă trongă GDPă cóă xuă h ngă tĕngă nhanhă (Bunl t Chĕnthachon,ă2009)
D ch v 24,3 25,7 26,0 27,6 26,0 26,2 26,0 26,0 25,7
Nguồn:ădẫnătheoăBunl tăChĕnthachonă(2009) Cùng v i nhpăđ tĕngătr ng c a nền kinh t đưăxu t hi n hàng lo t các
v năđề xã h i c n quan tâm gi i quy t M t trong các v năđề đóălàăkho ng cách thu nhập giữa thành th và nông thôn, giữaăng iăgiàuăvàăng i nghèo và ngay c trong c ngăđồngădânăc ănôngănghi păngàyăcàngăcóăxuăh ng tĕng quaăcácănĕm Ngành d ch v trong nông nghi păch aăđ c chú tr ng phát triển và phát huy th
m nh.ăĐâyălàăv năđề c n ph i xem xét l i trong vi c tổ chức phát triển kinh t trong nông nghi p c a Lào hi nănayăvàătrongăt ơngălai
Trong m t th i gian dài, nền kinh t c a Lào ch y u dựa vào phát triển nông lâm nghi p v iăcơăs vật ch t - kỹ thuật y uăkémăvàăch aăphátătriển, các tiềmănĕngăch aăphátăhuyăcóăhi u qu Ph n l năđ t rừng,ătàiănguyênănĕngăl ng vẫn d ng tiềmă nĕng.ă V t qua m iă khóă khĕnă giáă tr s n xu t ngành nông nghi p không ngừngă tĕngă tr ng,ă cơă c u n i b ngành nông nghi pă đưă cóă sự chuyển bi n tích cực, s n xu tăcóăxuăh ng về xu t kh u, giá tr hàng hoá nông
s nătĕngălênătrongătổng giá tr s n xu t nông lâm nghi p Tuy vậy, tỷ tr ng trồng
tr tătĕngătừ 47,6% nĕmă1995ălênă54,1%ănĕmă2007.ăTỷ tr ngăchĕnănuôiăl i gi m, trong th iăgianăt ơngăứng từ 39,4% - 37,5%ănĕmă2007ă(B ng 2.5).ăĐâyălàătỷ l m t cânăđ i trong n i b ngành nông nghi p c a Lào, m tăcơăc uăđặt ra cho ngành nông nghi p c n ph i xem xét l iătrongăt ơng lai xây dựngăđ tăn c và tổ chức nền kinh
t cho hi u qu sau này (Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
Trang 35Tỷ tr ng lâm nghi p gi m d năquaăcácănĕmătrongăkhiătiềmănĕngăđ t nông nghi p và rừng còn r t l n, s n xu t lâm nghi păch aăthực sự tr thành nghề h p dẫn, kể c miền núi có th m nh về rừngăvàăđ t rừng Trên thực t rừng b tàn phá b i l iăíchătr c mắt,ătrongăt ơngălaiăs gây nhăh ng x uăđ n ho tăđ ng
gồm c th y s n) 39,5 39,5 35,5 34,6 34,2 34,4 36,3 37,5
3 Lâm nghi p 12,9 12,8 9,5 6,1 6,2 6,3 7,8 8,4
Nguồn:ădẫnătheoăBunl tăChĕnthachonă(2009) Ngành th y s n c a Lào quy mô nh ,ăchĕnănuôi qu ng canh, ch y u là sử
d ng mặtăn c tự nhiên hi n có
V năđề nàyăđòiăh i các ngành, các c p c n ph i có bi n pháp nhằm thoát
kh i tình tr ng này
Điểmăm iănổiăbậtătrongăchuyểnăd chăcơăc uănôngănghi păc aăLàoăđ măb oă
đ căanăninhăl ơngăthực,ăphátătriển nhanhăcácăs năph măphiăl ơngăthựcăvàăgiaătĕngănôngăs năxu tăkh u
Tóm l ại, trong nhữngănĕmăqua,ăcơăc u kinh t c aăLàoăđangăchuyển d ch
theoăh ng ti n b ăCơăc u nông nghi păđangăchuyểnăđổi theo chiềuăh ng tích
cựcănh ngănôngănghi p vẫn là ngành ch y u chi m tỷ tr ng l n trong nền kinh
t qu c dân; trồng tr t,ăchĕnănuôiăđangăchuyển d năsangăh ng thâm canh trồng cây có giá tr kinh t cao Trong n i b nông nghi p có sự phânăcôngălaoăđ ng theoăh ngăcâyăl ơngăthực gi m, cây công nghi p và rau qu có chiềuăh ng tĕngălên.ăCácăthànhăph n kinh t b căđ u hình thành và phát triển phù h p v i quy luật kinh t khách quan Sự chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p và phát triển kinh t c aăLàoăđưăgópăph n nâng cao mức s ng c a các b t c Lào Tuy nhiên, trong nông thôn c a Lào thu nhập c a h vẫn từ nông nghi p là ch y u, nĕmă2007,ăthuănhập c a h nghèo từ ho tăđ ng nông nghi p chi măhơnă85%,ăđ i
Trang 36v i h giàu tỷ l trênălàătrênă70%.ăĐồng th i sự chuyển d chăcơăc u kinh t nông nghi p c aăLàoăđưăxoáăb d n hi n t ngăđ t rẫyălàmăn ơngăbừa bãi, n n phá
rừng, góp ph n b o v môiătr ng sinh thái bền vững
b) T ỉnh Salavan, Lào
Chuyểnă d chă cơă c uă ngànhă nôngă nghi pă theoă h ngă SXHHă c aă tỉnhăSalavanăth iăkỳă2001-2007ăchoăth y,ăvi căthayăđổiăcácăhìnhăthứcăs ăhữuăvàălo i hìnhă kinhă doanhă trongă nôngă nghi pă cũngă nh ă b că đ uă b ă tríă s nă xu tă nôngănghi pătheoăl iăth ătừngăvùngăđưăgópăph nătíchăcực,ăhỗătr ăchoăchuyểnăd chăcơă
c uăkinhăt ănôngănghi păc aătỉnhătheoăh ngăSXHH Ngành:ănôngănghi p,ălâmănghi p,ăthuỷăs năvàăn iăb ătừngăngànhăđưăchuyểnăd chătheoăh ngăti năb ă
- Cơăc uăkinhăt ănôngănghi păđưăvàăđangăcóăsựăchuyểnăd chătíchăcựcătheoă
h ngăSXHH.ăĐóălàăsựăgi măd năvềădi nătích,ălaoăđ ngătrongăngànhătrồngăcâyă
l ơngăthực,ănh tălàăđ iăv iălo iăcâyăcóăgiáătr ăkinhăt ăth păvàăsựătĕngăd năvềă
di nă tíchă vàă laoă đ ngă trongă cácă ngànhă chĕnă nuôiă vàă trồngă câyă côngă nghi p.ăTrongăđó,ăcácălo iăcâyăcóăgiáătr ăkinhăt ăcao,ăcóăth ătr ngătiêuăth ă ătrongăn căvàăxu tăkh uăthìăt căđ ătĕngănhanhăhơnăc ăvềădi nătích,ănĕngăsu tăvàăs năl ng
- Vềăquyămôăvàăt căđ ăchuyểnăd chăcơăc uătheoăh ngăs năxu tăhàngăhoáăcóănhữngăchuyểnăbi nătíchăcực.ăTổngăgiáătr ănôngăs năhàngăhoáăc aătỉnh nĕmă2001ălàă232.992ă tri uă kípă đ nă nĕmă 2007ă tĕngă lênă 768.597ă tri uă kípă tĕngă bìnhă quână7,12%/nĕm.ăBìnhăquânăgiáătr ăhàng hoáătrênă1ăđơnăv ăđ tăsửăd ngăchoănôngănghi păcũngăkhôngăngừngăgiaătĕng.ăNĕmă2001,ăbìnhăquână1ăhaăđ tănôngănghi păm iăt oăraă2,37ătri uăkípăhàngăhoáănôngăs năthìăđ nănĕmă2007ătĕngălênă6,61ătri uăkíp.ăDi nătíchăcácălo iăcâyătrồngăcóătrìnhăđ ăs năxu tăhàngăhoáăcaoăkhôngăngừngăm ăr ng.ăVíă
d ,ăsoăv iănĕmă2001,ădi nătíchăcâyăcàăphêătừă10.120ăhaălênă17.126ăha,ătĕngă1,7ăl n,ăcâyăsaănhânătĕngăg nă2ăl n,ăđặcăbi tăcâyăsắnăcóăt căđ ătĕngăhơnă11ăl n (Bunl t Chĕnthachon,ă2009)
T căđ ăs năxu tăhàngăhoáătrongănôngănghi păc aătỉnhăcóăb cătĕngătr ngăkhá.ăGiáătr ăs năl ngăhàngăhoáănôngăs năc aătỉnhănĕmă2007ăđ tă594,033ătỷăkíp,ătĕngă149,534ătỷăkípăsoăv iănĕmă2001.ăDi nătíchăđ tăđaiădànhăchoăcácăngànhăs năxu tăcóătrìnhăđ ăs năxu tăhàngăhoáăcaoăcũngăkhôngăngừngăm ăr ng.ă
- Trìnhăđ ăs năxu tăhàngăhoáătrongănôngănghi păc aătỉnhătừngăb cătĕngălên.ăCóăr tănhiềuătiêuăchíăđểăph năánhăsựăthayăđổiătrongăquáătrìnhăchuyểnăd chăcơăc uăkinh t ătheoăh ngăs năxu tăhàngăhoáăc aătỉnh.ăSauăđâyăxinănêuăm tăs ăbiểuăhi n:
Trang 37+ăNhiềuălo iănôngăs năc aătỉnhăkhôngănhữngăchỉăcungăc păchoăth ătr ngătrongăn cămàăđưăđ căxu tăkh uăraăth ătr ngăn căngoài.ăVíăd ,ăcàăphê,ătr cănhữngănĕmă1980ă- 1985 không cóăs năph măxu tăkh uăthìăđ nănĕmă2007ăđưăđ tă9.865ăt n.ăCũngăt ơngătựănh ăvậy,ăs năph măchĕnănuôiăbò,ăsắnăcũngăcóăs năl ngăvàăkimăng chăxu tăkh uăkhôngăngừngăgiaătĕng
+ăS năxu tănôngăs năhàngăhóaăđưăti năb ătheoăh ngăthâmăcanh,ănângăcaoătrìnhăđ ăkhoaăh c,ăcôngăngh : Cơăs ăvậtăch tăkỹăthuậtăvàănhữngăti năb ăkhoaăh c,ăcôngăngh ătrongăs năxu tănôngănghi păhàngăhoáăc aătỉnhăcũngăđ cătĕngăc ng.ăVíăd ,ăvềăthuỷăl i,ăs ăcôngătrìnhăthuỷăl iătĕngălên,ădi nătíchăt iătiêuăch ăđ ngă
đ cătĕngălênătừă14.070haănĕmă2001ălênă19.780haăvàoănĕmă2007.ăM tăs ăti năb ăkhoaă h că côngă ngh ă trongă nôngă nghi pă cũngă đ că tĕngă c ng (Bunl t Chĕnthachon,ă2009)
- Đặcăbi tăm iăquanăh ăgiữaăs năxu tănôngănghi păv iăcôngănghi păch ăbi nănôngăs năvàătiêuăth ăđưăb căđ uăhìnhăthànhătrongăm tăs ăvùngăvàăm tăs ălo iănôngăs n.ăVíăd ,ăđ iăv iăcâyăsắn,ăcâyăcàăphêăhìnhăthànhăliênădoanhăv iăVi tăNamăvàăcóăsựăh păđồngăv iăcácăcôngăty.ăM tăs ăngànhăcóătỷăsu tăhàngăhoáăcaoăđưăhìnhăthànhăđ căcácăkênhătiêuăth ăm iăvàăt ơngăđ iăổnăđ nh.ă
- Khôngănhữngăthayăđổiăđángăkểătrongăcơăc uăcácăcâyătrồngăvậtănuôiămàăcònăt oăraăsựătĕngătr ngăđángăkểăvềăt căđ ătĕngătr ngăhàngăhóaănôngăs n.ă
- Vi căchuyểnăs năxu tănôngănghi pătheoăh ngăhàngăhóaăkhôngăchỉăgópă
ph năđổiăm iăt ăduy,ăchínhăsáchămàăcònăgópăph nătĕngăthuănhậpăvàătĕngăthêmăn iălựcăchoăkinhăt ăh ănôngădân;ăgiữaătrìnhăđ ,ăquyămôăSXHHăvàăthuănhậpăc aăh ănôngădânătrongătỉnhăcóăquanăh ărõăr t
B ng 2.6 M t s ch tiêu ph n ánh k t qu s n xu t nông s n hàng hóa
c a t nh Salavan
2007/2001
- Giáătr ăs năl ngănôngănghi p Tr.kíp/ha 6,354 9,654 152,00
- Giáătr ănôngăs năhàngăhóa Tr.kíp/ha 3,221 5,171 160,54
- Giáătr ănôngăs năxu tăkh u Tr.kíp/ha 0,555 1,197 215,67
- Thuă nhậpă bìnhă quână 1ă nhână kh uă
Nguồn:ădẫnătheoăBunl tăChĕnthachonă(2009) Tuy nhiên, chuyểnăd chăcơăc uăkinhăt ănôngănghi pătheoăh ngăSXHHă ătỉnhăSalavanăcóăthểărútăraănhữngăy uăkém,ăh năch ăsauăđây:
Trang 38- Quy mô SXHH còn nhỏ, phân tán
+ăS ăl ngăhàngăhóaăvàăgiáătr ănôngăs năhàngăhóaăcònăth p,ănĕmă2001ătổngăgiáătr ănôngăs năhàngăhóaăđ tă232,992ătỷăkípăthìăđ nănĕmă2007ătĕngălênă768,597ătỷăkíp.ăTínhăbìnhăquânăchoă1ăhaăđ tănôngănghi păđ căsửăd ngăc aătỉnhăm iăđ tă6,61ătri uăkíp.ăQuyămôăhàngăhóaănĕmă2007,ătínhăchoă1ălaoăđ ngănôngănghi păđ tă4,12ătri uăkípăvàăchoă1ăh ănôngădânăđ tă13,91ătri uăkíp +ăTrongăcácălo iămặtăhàngănôngăs năhàngăhóaăc aătỉnhăchỉăcóăcàăphêăvàăgỗă
đ tăgiáătr ăhàngăhóaăhàngănĕmătrênă300ătri uăkíp,ăcóămặtăhàngăchỉăđ tăd iă150ătri uăkíp.ăThậmăchíăcóăm tăs ămặtăhàngăquyămôănh ălẻăkhôngăđángăkểăvàănhiềuă
lo iănôngăs năvẫnăs năxu tătheoăkiểuătựăc p,ătựătúcănh ămía;ăđậuăt ơng;ăgừngăvàăcácălo iăcâyăĕnăqu ầă
+ăQuyămôăhàngăhóaăc aătừngănôngăh ăcònăth p.ăK tăqu ăđiềuătraăc aătácăgi ătrongănĕmă2007ăchoăth y,ătrênăđ aăbànătỉnhăm iăcóă15%ăs ăh ănôngădânăthựcăsựăchuyểnăsangăSXHH,ă35%ăs ăh ăb căđ uăSXHH,ă49,8%ăs ăh ăcònăs năxu tătựăc p,ătựătúcăvàăcònă1,2%ăs ăh ăduăcanh,ăduăc ăch ăy uăpháărừngălàmăn ơngărẫy (Bunl t Chĕnthachon,ă2009)
- Tỷ suất nông sản hàng hóa và quy mô nông sản hàng hóa còn rất nhỏ bé
Víăd ,ătrongăhàngătrĕmălo iăcâyătrồng,ăvậtănuôiăc aătỉnhăthìăchỉăcóăcàăphê,ăl c,ăđậuă
t ơng,ămía,ăchu iăđưăđ tătỷăsu tăhàngăhóaăcao.ăCònăl iăcácăcâyătrồngăkhácăđềuăđ tătỷăsu tăhàngăhóaăth p.ăThậmăchí,ăcóănhữngăcâyătrồngăvậtănuôiăch ăy uădùngăchoăgiaăđìnhănôngădânăhoặcăth ătr ngănh ălẻăt iăcácălàngăb năc ăthểănh :ădừa,ădứa,ăna,ăb i,ăổi
- Khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa thấp
Cóăthểăth yăsựăy uăkémătrongăkh ănĕngăc nhătranhălo iănôngăs năhàngăhóaă
c aătỉnhăSalavană ănhiềuăkhíaăc nh.ăTr căh tănĕngăsu tăcácălo iăcâyătrồngătrongătỉnhăcònă ămứcăđ ăr tăth p.ăVíăd ,ăcâyăđậuăt ơngănĕmă2007,ănĕngăsu tăbìnhăquânăchỉăđ tă0,8ăt n/ha,ătrongălúcăđóănĕngăsu tăbìnhăquânăc aăc ăn căđ tă1,2ăt n/ha.ă
N uăsoăv iănĕngăsu tăc aăm tăs ăn călángăgiềngănh ăVi tăNam,ăTháiăLanăthìăthuaăkémăr tănhiều,ăchiăphíăgiáăthànhăcácălo iănôngăs năcònăcaoădẫnăđ năhi uăqu ăkinhădoanhănôngăs năth p,ăkhóătiêuăth ăVíăd ,ăgiáăthànhă1ăkgăl cănhână5-6 nghìn kíp.ăCh tăl ngăcácălo iănôngăs năth ngăth păvàănhiềuăkhiăkhôngăb oăđ măv ăsinh,ăanătoànăthựcăph m.ăVíăd ,ăcàăphêăkho ngă35%ălo iă1ăvàălo iă2ăkho ngă45%ăcònă20%ălàălo iă3.ăThậmăchíătrongăcàăphêăthànhăph măcònălẫnănhiềuăt păch t,ăqu ă
Trang 39đen,ăvỡ,ădập ăM tăs ăs năph măcâyătrồngănh ărau,ăbắpăc i còn dùng thu căb oă
v ăthựcăvậtăbừaăbưi (Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
- Việc SXHH trong quan hệ gắn kết giữa nông nghiệp với bảo quản, chế biến và tiêu thụ còn sơ khai Đ nănayăchỉăcóăcâyăsắnăvàăcâyăcàăphêăb căđ uăxácă
đ nhăđ căth ătr ng,ăt oăraăđ căsựăliênăk tăgiữaăth ătr ngătiêuăth ,ăcôngănghi pă
ch ăbi năvàănôngănghi pănguyênăli uănh ăsắn,ăcàăphê.ăH uăh tăcácăs năph măcònă
l iăđềuăs năxu tătheoăkh ănĕngăm tăcáchătựăphátădoătừngăh ănôngădânătựăloăli u.ăThậmăchíăcònăxu tăhi nătìnhătr ngătranhămua,ătranhăbán,ăépăc p, épăgiáăđ iăv iănôngădân.ăCácănhàăthuămua,ăch ăbi nănôngăs năch aăt oăraăsựăliênăk tălâuădài,ăổnă
đ nhăv iănôngădânămàăch ăy uămuaătheoănhuăc uăth ătr ngătừngăv ,ătừngănĕm.ăThựcătr ngăđóădẫnăđ nănguyênănhânălàăquyămôăs năxu tănôngăs năc aănôngădânăkhôngăổn đ nh.ăNĕmănào,ăhàngăhóaănàoăđ căgiáăthìăm ăr ngăs năxu t.ăKhiăgặpăgiáăth p,ăkhóăbánăthìăl iăb ăng ăchuyểnăsangăkinhădoanhăs năph măkhác (Bunl t Chĕnthachon,ă2009)
- Nông sản của tỉnh đ ợc xuất khẩu ra thị tr ờng n ớc ngoài còn ít Đ nă
nĕmă2007ătổngăgiáătr ăxu tăkh uăc aănôngăs năm iăđ tă768.597ătri uăkíp.ăH uăh tă
s năph mănôngănghi păc aătỉnhăchỉăđ cătiêuăth ătrongătỉnhăvàătrongăn c.ăMặcă
d uătỉnhăcóăthuậnăl iăti păgiápăv iăTháiăLanăvàăVi tăNam,ăcóăl iăth ăl năchoăvi că
xu tăkh uănôngăs n
- Việc sản xuất nông sản hàng hóa vẫn chủ yếu nặng về khai thác tự nhiên, mức đầu t vốn, nhất là trình độ khoa học còn thấp Đ nănay,ăngayăm tăs ăhàngă
hóaă ch ă lựcă ngànhă nôngă nghi pă nh ă càă phê,ă th tă l n,ă th tă bòă thìă tỷă l ă sửă d ngă
gi ngăm iăvàămứcăđ ăsửăd ngăcácăbi năphápăkhoaăh căcôngăngh ăvẫnăcònăth p.ăVíăd ,ăcàăphêăkhôngăt iăn c,ăítăbónăphânăhữuăcơ ăĐ iăv iăchĕnănuôiăl n,ăchĕnănuôiăbòătỷăl ăsửăd ngăgi ngăm iănĕngăsu tăcaoăcònăth p,ăchỉăkho ngă10%
- Ngoại trừ mặt hàng sắn đ ợc chế biến và tiêu thụ tinh bột cùng với cà phê, gỗ bán ra n ớc ngoài, còn lại mặt hàng khác chỉ tiêu thụ ở trong tỉnh và trong n ớc d ới dạng sản phẩm t ơi sống hoặc sơ chế nên tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch còn cao và giá trị thu nhập còn thấp Cùngălo iănôngăs nădoănôngădânăc aă
tỉnhăs năxu tăbánăsangăTháiăLanăv iăgiáăth pănh ngăcácănhàăch ăbi n,ăphânăph iă
c aăTháiăLanăbánă ăsiêu th ăt iăTháiăLanăcóăgiáăg pă5ă- 7ăl năgiáădoănôngădânăc aătỉnhăbánăra (Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
Trang 40- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo h ớng SXHH ch a vững chắc và còn nhiều biểu hiện tự phát
Mặcăd uăNhàăn căLàoăđưăcóănhiềuăch ătr ơng,ăchínhăsáchăthúcăđ y,ăhỗătr ăchuyểnăd chăcơăc uănôngănghi pănh ngăvẫnăthi uănhữngătácăđ ngăđ ăm nhăđểăchuyểnăd chăcơăc uăổnăđ nh.ăTrênăđ aăbànătỉnh,ăsựătácăđ ngăc aăchínhăquyềnăvàoăquáătrìnhănàyăl iăcàngăh năch ăVíăd ,ătỉnhăch aăcóăsựăkh oăsátăbàiăb nănhuăc uă
th ătr ng,ădựăbáoăth ătr ng,ăquyăho ch,ăhỗătr ăgi ng,ăkỹăthuật,ătínăd ng ăchoă
h ănôngădân.ăThậmăchíăm tăs ăquyăđ nhăc aăNhàăn căvềăvayăv năngânăhàngălàmăchoăđaăs ăh ănôngădânăr tăkhóăti păcậnătínăd ng.ăCácăliênăk t,ăh pătácăgiữaăcácăh ănôngădânăv iănhau,ăgiữaăh ăv iăcácăđơnăv ăthuămua,ăch ăbi n,ătiêuăth ăcònăsơăkhaiăvàăl ngălẻo.ăTrừăs năxu tăsắnăvàăcàăphê,ăh uăh tăcácălo iănôngăs năkhácăđềuădoăh ănôngădânătựăloăli u,ăxácăđ nhăcơăc u,ăgi ng,ăvậtăt ,ătiêuăth ăNĕngălựcăc aă
h ăy u,ăth ătr ngăl iăbi năđ ng,ăthiênătai,ăd chăb nhăgiaătĕngănênăh ăvẫnăs năxu tătựăphátăđiềuăchỉnhăcơăc uăsauăth ătr ng (Bunl tăChĕnthachon,ă2009)
2.2.3 Nh ng nghiên c u liên quan đ n chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p theo h ng s n xu t hƠng hóa
Dovring (1959) cho rằng, quy mô l n c a khu vực nông nghi p làm khó khĕnăchoăvi c chuyểnălaoăđ ng nông nghi păsangălĩnhăvực phi nông nghi p Sự chuyển d chă cơă c u kinh t ti n hành chậm là do nhu c u c a khu vực công nghi p nh vàăl ơngăc aăng iălaoăđ ng th p.ăĐặc bi t m t s tác gi nh n m nh vai trò h t sức quan tr ng c a sự thay đổi nhu c u c aă ng i tiêu dùng trong
n c nhăh ngăđ n sự phát triển c a nông nghi p
Adelman and Morris (1967) m r ngăph ơngăphápăc a Kuznets, phân tích
m i quan h giữa các mặt kinh t , xã h i và chính tr c a cácăn c H phân tích thêm sự phân ph i thu nhập Các y u t điểnăhìnhăđ c chú ý lúc nghiên cứu là laoăđ ng thừa, công nghi păhoá,ăthayăđổi nhu c u (hi u ứngăEngel),ătĕngănĕngă
su tă laoă đ ng khác nhau giữa các khu vực, sự chuyên môn hoá qu c t ă Đâyăchính là các y u t đ ng lực c a chuyển d chăcơăc u kinh t
Tácăgi ănhậnăgi iăNobelănĕmă1971ăKuznetsălàăng iănghiênăcứu m t cách
h ăth ngăsựătĕngătr ngăc aăcácănềnăkinhăt ăđưăphátătriểnăchoărằng, một trong những đặc tr ng của tăng tr ởng hiện đại là quy luật về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển từ nền kinh t l c hậu sang nền kinh t hi năđ i, cơ c u kinh t có
xu th chuyển d ch tr c đây từ nông nghi p sang phi nông nghi p và g n đây là