1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên lí ánh xạ kkm và bài toán cân bằng vectơ trong không gian vectơ tôpô

34 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỞ ĐẦU Để đưa ra một chứng minh đơn giản hơn chứng minh ban đầu rất phức tạp của Định lí điểm bất độn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

NGUYỄN THỊ HÕA

NGUYÊN LÍ ÁNH XẠ KKM

VÀ BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECTƠ

TRONG KHÔNG GIAN VECTƠ TÔPÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

THÁI NGUYÊN-2008

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Lê Văn Chóng

THÁI NGUYÊN-2008

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2 Bài toán cân bằng vô hướng ……… 16

2.3 Bài toán cân bằng vectơ không có giả thiết đơn điệu ………… 23

2.4 Bài toán cân bằng vectơ giả đơn điệu ……… 28

2.5 Bài toán cân bằng vectơ tựa đơn điệu ……… 34

2.6 Một số mở rộng ……… 39

Chương 3 BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECTƠ CHO HÀM ĐA TRỊ

3.1.Bài toán cân bằng vectơ đa trị không có giả thiết đơn điệu …… 51

3.2 Bài toán cân bằng vectơ đa trị đơn điệu ……… 56

Kết luận ……… 63

Tài liệu tham khảo ……… 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

Để đưa ra một chứng minh đơn giản hơn chứng minh ban đầu rất phức

tạp của Định lí điểm bất động Brouwer (1912), ba nhà toán học Balan là Knaster, Kuratowski và Mazurkiewicz đã chứng minh một kết quả quan trọng về giao khác rỗng của hữu hạn các tập đóng trong không gian hữu hạn chiều (1929), kết quả này sau gọi là Bổ đề KKM Năm 1961, Ky Fan

mở rộng bổ đề này ra không gian vô hạn chiều, kết quả này sau gọi là Nguyên lí ánh xạ KKM Năm 1972, dùng Nguyên lí ánh xạ KKM Ky Fan chứng minh một bất đẳng thức quan trọng, sau gọi là Bất đẳng thức Ky Fan

Sau khi được công bố, Bất đẳng thức Ky Fan nhanh chóng thu hút sự quan tâm của nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực giải tích hàm phi tuyến Phương pháp tiếp cận xây dựng bất đẳng thức này từ Nguyên lí ánh xạ KKM là ý tưởng khởi nguồn của nhiều nghiên cứu tiếp theo về sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng trong các không gian khác nhau (như không gian vectơ tôpô, không gian G-lồi, không gian siêu lồi…) Trong không gian vectơ tôpô , cách tiếp cận trên được nghiên cứu mở rộng ra bài toán cân bằng vô hướng với các kết quả cơ bản như Brezis- Nirenberg- Stampacchia [4](1972), Mosco [13](1976), Blum- Oettli [3](1993)…và mở rộng ra bài toán cân bằng vectơ (đơn trị, đa trị) với các kết quả quan trọng như Bianchi- Hadjisavvas- Schaible [2](1997), Oettli [3](1997), Tấn-Tĩnh [16](1998), Fu [10](2000), Ansari- Konnov- Yao [1](2001), Tấn- Minh [17](2006)…

Bài toán cân bằng vectơ đơn trị được xét trong luận văn là bài toán sau: Tìm x K sao cho f x y( , ) 0 với mọi y K ,

trong đó K là một tập lồi, đóng, khác rỗng trong không gian vectơ tôpô X ,

:

f K K   , Y là một không gian vectơ tôpô với nón thứ tự Y CY nhọn, lồi, đóng, int C  

Bài toán cân bằng vectơ đa trị được xét là các bài toán sau:

Tìm x K sao cho F x y( , )  intC với mọi y C ,

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tìm x K sao cho ( , )F x y  với mọi y C C  ,

trong đó hàm đa trị F K K:  2Y (các tập ,K C và không gian Y như trên)

Mục đích của luận văn là trình bày một số kết quả nghiên cứu cơ bản về

sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng vectơ trong không gian vectơ tôpô

với cách tiếp cận dùng Nguyên lí ánh xạ KKM

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3

chương Chương 1 trình bày một số điểm cơ bản về xuất xứ của Nguyên lí

ánh xạ KKM trong sự liên quan với một số thành tựu quan trọng của giải

tích hàm phi tuyến (Định lí điểm bất động Brouwer, Bổ đề KKM, Bất đẳng

thức Ky Fan) Chương 2 trình bày một số kết quả cơ bản về sự tồn tại

nghiệm của bài toán cân bằng vectơ đơn trị ở hai hướng nghiên cứu: sử

dụng và không sử dụng giả thiết đơn điệu Trước khi trình bày các kết quả

này, chúng tôi đưa ra một số kết quả đặc thù ở bài toán cân bằng vô hướng

để dễ thấy phần chính là kết quả và phương pháp ở bài toán cân bằng vectơ

được mở rộng thế nào từ bài toán vô hướng Một số kiến thức chuẩn bị về

nón và quan hệ thứ tự theo nón cần cho nghiên cứu bài toán vectơ cũng

được đưa vào chương này Chương 3 đề cập đến một số kết quả nghiên

cứu về sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng vectơ đa trị có giả thiết đơn

điệu và không có giả thiết đơn điệu

Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm- Đại học Thái

Nguyên Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Lê

Văn Chóng- Viện toán học Việt Nam, người thầy đã tận tình hướng dẫn,

giúp đỡ và nghiêm khắc trong khoa học Xin trân trọng cảm ơn các thầy,

cô giáo thuộc Viện toán học và các thầy, cô giáo của trường Đại học Sư

phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Xin được cảm ơn cơ quan, gia

đình và bạn bè đã động viên rất nhiều giúp tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2008

NGUYÊN LÍ ÁNH XẠ KKM

Như ta biết, Bổ đề KKM (1929) trong không gian hữu hạn chiều của ba nhà toán học Balan thiết lập được một chứng minh đơn giản hơn chứng minh ban đầu rất phức tạp của Định lí điểm bất động Brouwer (1912) và sau đó bổ đề này được mở rộng ra không gian vô hạn chiều thành Nguyên

lí ánh xạ KKM (1961) Bất đẳng thức Ky Fan (1972) được chứng minh bằng cách sử dụng nguyên lí này

Ở chương này chúng tôi đề cập tới một số điểm cơ bản của Nguyên lí ánh xạ KKM trong liên quan với các thành tựu trên của giải tích hàm phi tuyến (Định lí Brouwer, Bổ đề KKM, Bất đẳng thức Ky Fan)

1.1 BỔ ĐỀ KKM Trước hết ta nhắc đến một số khái niệm sau:

Cho X là một không gian vectơ, tập hợp S trong X được gọi là một n- đơn hình nếu S co u u  0, , ,1 u n với u u0, , ,1 u nX và các vectơ

1 0, , n 0

uu uu là độc lập tuyến tính (ở đây co A kí hiệu bao lồi của ( )

tập A ) Các điểm u i được gọi là các đỉnh Bao lồi của ( k  đỉnh được 1)

gọi là k -diện của S Mỗi x S được biểu diễn duy nhất dưới dạng:

0,

n

i i i

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Dùng Bổ đề Sperner về phép gán số trong phép tam giác phân một đơn

hình do Sperner đưa ra từ 1928, Knaster, Kuratowski và Mazurkiewicz đã

chứng minh bổ đề quan trọng sau trong không gian R n

Bổ đề KKM (Knaster-Kuratowski-Mazurkiewicz[11], 1929)

Cho một n-đơn hình Sco u u 0, , ,1 u n trong R và các tập hợp n

đóng F F0, 1, ,F n trong S thỏa mãn điều kiện: với mọi tập hợp con

Chứng minh đầy đủ của Bổ đề KKM bằng cách dùng Bổ đề Sperner

được giới thiệu trong Tân-Hà [18], do khuôn khổ của luận văn chúng tôi

không nêu ra ở đây

Định lí điểm bất động Brouwer (Brouwer [5], 1912)

Mọi ánh xạ liên tục từ hình cầu đơn vị đóng trong R vào chính nó đều n

có điểm bất động

Để chứng minh định lí này bằng cách dùng Bổ đề KKM ta sử dụng kết

quả sau

Mệnh đề 1.1

Giả sử M là một tập hợp trong không gian tôpô có tính chất: mọi ánh

xạ liên tục T M: M đều có điểm bất động Khi ấy nếu M  đồng phôi

với M thì M  cũng có tính chất đó

Chứng minh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Cho  là phép đồng phôi từ M lên M  và T M: M là ánh xạ liên

tục Ta cần chứng minh T  cũng có điểm bất động

Thật vậy, đặt T1T ta được T M: Mlà ánh xạ liên tục, nên theo giả thiết tồn tại x0M với Tx0x0 Khi đó ( )x0 là điểm bất động

của T 

Chứng minh Định lí điểm bất động Brouwer

Cho đơn hình S, vì hình cầu đơn vị đóng trong R đồng phôi với một n

n- đơn hình S nên ta chỉ cần chứng minh ánh xạ liên tục T S: S có điểm bất động trong S

Với mỗi x S ta có x( , , , ),x x0 1 x n các x i với i0,1, ,n là các tọa

trong đó I là một tập con bất kỳ của tập 0,1, , n

Lấy x co u i I  i:  ta có  x( , , , )x x0 1 x n với x  i 0 nếu i I , x  i 0

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Vậy điều kiện KKM được thỏa mãn Do đó theo bổ đề KKM tồn tại

Định lí điểm bất động Brouwer vẫn đúng nếu ta thay hình cầu đơn vị

đóng trong R bởi một tập lồi đóng bị chặn trong không gian tuyến tính n

hữu hạn chiều (điều kiện hữu hạn chiều là bắt buộc) Dùng định lí này ta

cũng nhận được Bổ đề KKM như chứng minh dưới đây

Brouwer và ngược lại, như vậy Bổ đề KKM tương đương với Định lí Brouwer

1.2.NGUYÊN LÍ ÁNH XẠ KKM

Nguyên lí ánh xạ KKM là một mở rộng của Bổ đề KKM ra không gian

vô hạn chiều và là trung tâm của Lý thuyết KKM, một bộ phận cơ bản và sâu sắc của giải tích phi tuyến

Trước khi phát biểu và chứng minh Nguyên lí ánh xạ KKM, chúng ta định nghĩa ánh xạ KKM

Cho C là một tập hợp trong không gian vectơ tôpô X , ánh xạ (đa trị)

F từ C vào 2 X được gọi là ánh xạ KKM nếu với mọi tập hợp hữu hạn

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Cho C là một tập hợp trong không gian vectơ tôpô Hausdorff X ,

n i i

F x

 

Gọi L là không gian con tuyến tính của X sinh bởi x x1, 2, ,x n và d là một

khoảng cách trên L tương thích với tôpô cảm sinh từ X Ký hiệu

n i i

n i i

 , do  lồi ta được ánh xạ liên tục :T     với L

L hữu hạn chiều Theo Định lí Brouwer, tồn tại x x Tx

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Mặt khác, vì với mọi i I ta có i( ) 0x  nên x G x ( )ix L nên

Nếu trong Nguyên lí ánh xạ KKM, ánh xạ F có một giá trị compắc,

chẳng hạn F x( )0 , khi ấy họ tập đóng F x( )F x( ) :0 x C  thuộc tập compắc F x( )0 và có tính chất giao hữu hạn Vì vậy họ này có giao khác rỗng Kết quả này trong tài liệu gọi là Bổ đề Ky Fan dưới đây

Bổ đề Ky Fan ([8], 1961)

Cho C là một tập hợp khác rỗng trong không gian vectơ tôpô Hausdorff

X và ánh xạ đa trị : F C 2X thỏa mãn : 1)Với mỗi x C thì ( ) F x là tập đóng, khác rỗng trong X ; 2) F là ánh xạ KKM;

3)Tồn tại x0C sao cho F x( )0 compắc

Ở đây cần lưu ý là, trong ứng dụng, Nguyên lí ánh xạ KKM được dùng

chủ yếu ở dạng Bổ đề Ky Fan Ngoài ra cần lưu ý thêm là không gian X

trong Nguyên lí ánh xạ KKM của Ky Fan được giả thiết là Hausdorff và trong các nghiên cứu sử dụng Nguyên lí ánh xạ KKM cho đến gần đây

phần lớn đều dùng Nguyên lí này với giả thiết X là Hausdorff Tuy nhiên

điều kiện Hausdorff là không cần thiết và đã được Ding- Tân [7] chỉ ra từ

1992

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nhận xét 1.3

Chúng ta đã chứng minh Nguyên lí ánh xạ KKM từ Định lí điểm bất

động Brouwer Mặt khác từ Nguyên lí ánh xạ KKM suy ra Bổ đề KKM

(với XR C n, u0, ,u n, ( )F u iF i i, 0,1, ,n), còn Bổ đề KKM thì

suy ra Định lí Brouwer Vậy từ Nguyên lí ánh xạ KKM ta cũng nhận được

Định lí điểm bất động Brouwer, nghĩa là Nguyên lí ánh xạ KKM tương

đương với Định lí Brouwer

1.3.BẤT ĐẲNG THỨC KY FAN

Bất đẳng thức Ky Fan được chứng minh từ Nguyên lí ánh xạ KKM Bất

đẳng thức này cùng với cách chứng minh của nó có nhiều ứng dụng, nhất

là trong nghiên cứu tồn tại nghiệm bài toán cân bằng

Bất đẳng thức Ky Fan (Ky Fan [9], 1972)

Cho C là một tập hợp lồi, compắc trong không gian vectơ tôpô

Hausdorff X và f C C:   là một hàm số thỏa mãn các điều kiện R

sau:

1) ( , ) f x y tựa lõm theo x với mỗi y cố định;

2) ( , ) f x y nửa liên tục dưới theo y với mỗi x cố định;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Với mỗi x C đặt F x( )y C f x y : ( , ) 0  Vì hàm f nửa liên tục dưới theo y nên ( ) F x là tập đóng

Ta kiểm tra điều kiện KKM bằng phản chứng

Giả sử tồn tại x1, ,x nCx co x  1, ,x n mà

1( )

n i i

n i i

Do ( , )f x y tựa lõm theo biến thứ nhất nên tập hợp z C f z x : ( , ) 0 là 

lồi Tập hợp này chứa mọi x i nên cũng chứa

1

n

i i i

Mệnh đề 1.2

Mọi ánh xạ liên tục từ một tập hợp lồi, compắc trong một không gian Hilbert vào chính nó đều có điểm bất động

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thật vậy, cho C là một tập lồi, compắc trong không gian Hilbert với

tích vô hướng x y, , T C:  là một ánh xạ liên tục, với mỗi cặp C

,

x y C  ta đặt

( , )f x y Ty y x y ,  

Với mỗi y cố định, f là hàm affin theo biến x , nên cũng lõm Với mỗi

x cố định , f là hàm liên tục theo biến y (do T liên tục), vậy cũng nửa

liên tục dưới Hiển nhiên ( , ) 0f x x  với mọi x C Do đó theo Bất đẳng

thức Ky Fan tồn tại y C sao cho:

Theo chứng minh trên và các nhận xét 1.1, 1.3 thì Bổ đề KKM, Định lí

điểm bất động Brouwer, Nguyên lí ánh xạ KKM và Bất đẳng thức Ky Fan

là tương đương với nhau

Chương 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECTƠ CHO HÀM ĐƠN TRỊ

Sau khi được công bố (1972), Bất đẳng thức Ky Fan nhanh chóng thu

hút sự quan tâm của nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực giải tích phi tuyến Brezis- Nirenberg- Stampacchia [4](1972) chứng minh một kết quả quan trọng kết nối Bất đẳng thức Ky Fan và bất đẳng thức biến phân đơn điệu cổ điển Mosco [13](1976) đưa ra kết quả mở rộng Bất đẳng thức Ky Fan ra tập không compắc và kết quả mở rộng bất đẳng thức biến phân đơn điệu cổ điển…Đây là các kết quả khởi đầu cơ bản về tồn tại nghiệm bài toán cân bằng vô hướng được xây dựng từ Nguyên lí ánh xạ KKM Cách tiếp cận dùng Nguyên lí ánh xạ KKM để thiết lập điều kiện tồn tại nghiệm cho bài toán cân bằng được nhiều nghiên cứu mở rộng hiệu quả cho trường hợp bài toán cân bằng vectơ cho hàm đơn trị như Ansari- Konnov- Yao [1] (2001), Bianchi- Hadjisavvas- Schaible [2](1997), Tan- Tinh [16](1998)… Chương này trình bày một số kết quả cơ bản về sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng vectơ cho hàm đơn trị theo cách tiếp cận nêu trên Trước

đó chúng tôi trình bày ngắn gọn một số kết quả tiêu biểu cho cách tiếp cận này ở bài toán vô hướng để dễ thấy sự mở rộng cách tiếp cận này ở bài toán vectơ Để tiện cho việc trình bày bài toán vectơ, trước hết chúng tôi đưa vào một số kiến thức chuẩn bị Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong chương này chủ yếu được tập hợp từ các bài báo [1, 2, 13, 16] 2.1 NÓN VÀ QUAN HỆ THỨ TỰ THEO NÓN

Cho C là một tập con trong không gian vectơ tôpô Y Tập C được gọi

là một nón nếu tc C  với mỗi c C và t  Như vậy theo định nghĩa, 0nón luôn có đỉnh tại gốc 0 Y Nón C được gọi là lồi (đóng) nếu C là tập lồi (đóng, tương ứng)

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Kí hiệu ( )l C là tập C C Đặc biệt nếu C là lồi thì ( )l C    là C C

không gian tuyến tính nhỏ nhất trong C và được gọi là phần trong tuyến

tính của nón C

Nón lồi C trong Y được gọi là nhọn nếu l C ( )  0

Rõ ràng tập  0 và cả không gian Y đều là nón, hơn nữa còn lồi, đóng,

ta gọi các nón này là nón tầm thường

Trong không gian tuyến tính tôpô ta kí hiệu ( ), int( ),cl C C co C lần ( )

lượt là bao đóng, phần trong, bao lồi của nón C

3) Tập chứa 0 Y và các vectơ x( , , )x1 x n với cùng một tọa độ

dương, chẳng hạn x  là một nón nhọn, lồi, nhưng không đóng Tập 1 0

Cx x xR xi  x x xR xxx

cũng là một nón nhọn, lồi, nhưng không đóng

Ta nói nón C được gọi là thỏa mãn điều kiện () nếu tồn tại nón lồi,

đóng nhọn C với phần trong khác rỗng sao cho: C\ 0 intC

Nón C được gọi là sinh bởi tập B , ký hiệu Y C cone B ( ) nếu:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ctb b B t:  , 0

Nếu ngoài ra B không chứa điểm gốc 0 và với mỗi c C c ,  đều tồn 0tại duy nhất b B t ,  sao cho c tb0  khi ấy B được gọi là cơ sở của

nón C Người ta chứng minh được rằng nếu nón C có cơ sở lồi, compắc thì nó thỏa mãn điều kiện () ([16]) Từ kết quả này và theo định nghĩa ta có các

ví dụ sau về nón thỏa mãn điều kiện ()

Ví dụ

1) Cho B là một tập khác rỗng thuộc phần trong của hình cầu B R n,

0 B  , C cone B C cone B ( ),  ( ) Khi ấy theo định nghĩa C là nón thỏa mãn điều kiện () vì C\ 0 int C

2) Cho B là một tập con lồi compắc trong R n, 0 Khi ấy nón B

( )

C cone B có cơ sở B lồi compắc nên thỏa mãn điều kiện ()

Ta nhắc lại khái niệm Quan hệ thứ tự sinh bởi nón:

Cho C là một nón nhọn, lồi, đóng trong không gian vectơ tôpô Y Khi

ấy C xác định một quan hệ thứ tự trong Y : với , x y C ta viết

xy khi và chỉ khi y x C 

x  y khi và chỉ khi y x C  Trong trường hợp int C  , với ,x y C ta viết

x y khi và chỉ khi y x intC

x  khi và chỉ khi y y x intC Định nghĩa hoàn toàn tương tự cho các quan hệ thứ tự , , ,  

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2 BÀI TOÁN CÂN BẰNG VÔ HƯỚNG

Hai hướng cơ bản trong các nghiên cứu về tồn tại nghiệm của bài toán

cân bằng vô hướng là các nghiên cứu có giả thiết đơn điệu và các nghiên

cứu không có giả thiết đơn điệu của hàm trong bất đẳng thức Hướng thứ

hai chính là các nghiên cứu mở rộng Bất đẳng thức Ky Fan (xét ở Chương

1) ra tập không compắc mà dưới đây là một kết quả cơ bản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3)Điều kiện bức:Tồn tại một tập compắc B X  và một vectơ

Ta có ( )G y là đóng với mỗi y C (do Điều kiện 2)), do đó G y( )0 là

tập đóng trong tập compắc B nên cũng compắc (Điều kiện 3)) Hơn nữa

yy

 với i  0,

11

n i i

1( , ) 0

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

 nghĩa là bài toán cân bằng (2.1)

có nghiệm Do tập nghiệm của (2.1) là đóng (do 2)) và thuộc tập compắc B

(do 3)) nên compắc Định lí được chứng minh 

Nhận xét 2.1

Nếu C là tập lồi compắc thì Định lí 2.1 chính là Bất đẳng thức Ky Fan

Dùng chứng minh của Định lí 2.1 kết hợp với chứng minh của Bất đẳng

thức Ky Fan, ta cũng chứng minh được Định lí 2.1 trong trường hợp tính

lõm của hàm g được thay bằng tính tựa lõm

Để đưa ra kết quả trong trường hợp có giả thiết đơn điệu ta cần các khái

niệm sau trong [13]

Cho C là một tập lồi trong không gian vectơ tôpô Hàm : g C C  gọi R

là hemi-liên tục nếu với , x y C , hàm (f x t y x y (  ), ) là liên tục theo

Ở một số tài liệu, chẳng hạn Blum-Oettli [3], hàm g được gọi là đơn

điệu nếu g là đơn điệu theo nghĩa trên Ở mục này tính đơn điệu của hàm

hai biến g được hiểu theo nghĩa trên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Về sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng vô hướng, dưới đây là một kết quả cơ bản ở hướng nghiên cứu dùng giả thiết đơn điệu

Định lí 2.2 (Mosco [13], 1976)

Cho C là tập lồi, đóng trong không gian vectơ tôpô Hausdorff X và hàm : g C C   với ( , ) 0 R g x x    sao cho các điều kiện sau thỏa x C mãn:

1) g là hàm hemi-liên tục và đơn điệu;

2) Với mỗi x C, hàm ( ,.) g x là lõm và nửa liên tục trên;

3) Điều kiện bức: Tồn tại tập compắc BC và y0B sao cho

Bổ đề dưới đây (mở rộng một kết quả của Minty [12] về toán tử đơn điệu)

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Suy ra ( , )g y x  , nghĩa là 0 x H y ( ) nên ( )G yH y( )

Ta có với mỗi y C H y , ( ) là lồi và đóng do ( ,.)g y là lõm và nửa liên

tục trên Do ( )F y là bao đóng của ( ) G y nên ( ) F yH y( ).Vậy suy ra

kéo theo

( , )g x y 0   (2.4) y C

Giả sử (2.4) không đúng, tức là tồn tại x C thỏa mãn (2.3) và một

y C để cho ( , ) 0g x y  (2.5)

Xét véc tơ x t   ty (1 ) ,t x t[0,1] Theo điều kiện 1) của Định lí 2.2,

hàm g x y( , )t của biến thực t  0,1 là liên tục khi t0 Do đó với

con đóng của tập compắc B ( theo điều kiện bức 3))

Ta chứng minh tập nghiệm này khác rỗng bằng cách sử dụng Bổ đề Ky

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

 vào hai bất đẳng thức ở trên, do tính chất lõm của

hàm ( ,.)g x nên khi cộng hai bất đẳng thức đó với nhau ta được

2 g x xg x x  ,

do đó

g x x( , )1 2 g x x( , ) 02 1  ,

điều này mâu thuẫn với tính đơn điệu chặt của g

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Mệnh đề được chứng minh 

Sau hai kết quả trên của Mosco [13] có nhiều kết quả khác là mở rộng, hợp nhất các kết quả này như Blum- Oettli [3](1993), Chadli-Chbani-Riahi [6](2000)…Ở đây chúng tôi không đi sâu vào các mở rộng này mà chỉ nêu

ra cách tiếp cận dùng Nguyên lí ánh xạ KKM trong bài toán vô hướng để

dễ thấy sự mở rộng của cách tiếp cận này trong bài toán vectơ được xét ở các phần sau

2.3 BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECTƠ KHÔNG CÓ GIẢ THIẾT ĐƠN ĐIỆU

Một hướng cơ bản trong các nghiên cứu về tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng vectơ, cũng như đối với bài toán cân bằng vô hướng được xét ở trên, là hướng nghiên cứu không dùng giả thiết đơn điệu Chúng tôi chọn trình bày một kết quả gần đây của Ansari- Konnov- Yao [1](2001) ở hướngnghiên cứu này

Cho ,X Y là các không gian vectơ tôpô, C là một nón nhọn, lồi, đóng

trong Y với int C   Một quan hệ thứ tự từng phần trong Y được xác

định bởi nón C Cho K là một tập lồi khác rỗng trong X và : f K K  Y

là một hàm (đơn trị)

Xét bài toán cân bằng vectơ sau Tìm x K sao cho ( , ) 0,f x y   y K Bài toán trên có thể viết ở dạng:

Tìm x K sao cho f x y( , ) int ,C  y K Một ánh xạ :q K  gọi là tựa lồi nếu với mọi Y  Y tập

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

U  x K q x :   là lồi

Người ta có thể chỉ ra rằng nếu q là tựa lồi thì tập x K q x :  

cũng là tập lồi Dễ thấy nếu Y R C ; 0; thì ta có khái niệm tựa lồi 

quen biết của hàm vô hướng

Một ánh xạ :q K  gọi là nửa liên tục trên trên K nếu với mọi Y

Y

  tập L( ) x K q x : ( ) là đóng trong K

Dễ thấy, nếu YR C, 0; thì ta có khái niệm nửa liên tục trên 

quen biết đối với hàm vô hướng

Với mỗi tập A , ta ký hiệu X cl A là bao đóng của A trong X và X

 X

là họ các tập con hữu hạn không rỗng trong X

Đối với bài toán cân bằng vectơ trên ta có định lí tồn tại nghiệm dưới

đây được chứng minh nhờ dùng Nguyên lí ánh xạ KKM

Định lí 2.3(Ansari- Konnov- Yao[1], 2001)

Cho , X Y là các không gian vectơ tôpô, tập K  lồi khác rỗng, nón X

thứ tự CY nhọn, lồi, đóng với intC   và hàm (đơn trị)

:

f K K   sao cho với mỗi Y x K f x x , ( , ) 0 và với mỗi y K  hàm

(., )

f y là nửa liên tục trên trên mỗi tập khác rỗng compắc của K Giả sử

rằng tồn tại một hàm : p K K   sao cho các điều kiện sau thỏa mãn: Y

1)Với mỗi , x y K f x y , ( , ) 0 kéo theo p x y  ( , ) 0;

2) Với mỗi A( )X và với mỗi x coA, hàm p x là tựa lồi; ( ,.)

3) Với mỗi x K p x x , ( , ) 0;

4) Điều kiện bức: tồn tại một tập lồi, compắc D  và K y0D sao

cho p x y ( , ) 00 với mọi x K D \

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Khi ấy tồn tại x K thỏa mãn ( , ) 0 f x y  với mọi y K 

Chứng minh

Với mỗi y K ta đặt G y( )x D f x y : ( , ) 0  Ta có ( )G y là tập

đóng trong tập compắc D Do đó để chỉ ra họ tậpG y y K( ) :   có giao khác rỗng ta chỉ cần chỉ ra họ này có tính chất giao hữu hạn và khi ấy ta có điều phải chứng minh (vì mỗi điểm trong giao của họ tập này là nghiệm

của bài toán cân bằng được xét trong định lí trên)

Lấy By y1 2, , ,y m là một tập con hữu hạn của K Ta đặt A co B D (  )

Ta có A là một tập lồi compắc của K Xét ánh xạ F A : 2A xác định

bởi:

F y( )x A p x y : ( , ) 0 ,  y A

Ta chứng minh họ cl F y A( ( )) :y A  có giao khác rỗng Thật vậy, ta

có ( )F y   với mỗi y A (do giả thiết 3))

Mặt khác F là ánh xạ KKM Thật vậy, giả sử F không phải là ánh xạ

KKM, khi ấy tồn tại một tập hữu hạn v v1, 2, ,v n A và với mọi

1, 0, 1, ,

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

điều này mâu thuẫn với giả thiết 3) Vậy F là ánh xạ KKM

Theo Nguyên lí ánh xạ KKM thì họ tập cl A( ( )) :F y yAcó giao

Cần lưu ý là trong [1] các tác giả dùng giả thiết chung là ( , ) 0,f x x 

x K

  Thực ra trong chứng minh không sử dụng đến giả thiết này

Trong Định lý 2.3, lấy p ta nhận được kết quả sau f

Hệ quả 2.1

Cho các không gian X Y , tập K, X , nón thứ tự C Y như trong

Định lí 2.3 và hàm : f K K   sao cho các điều kiện sau thỏa mãn: Y

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1) ( , ) 0 f x x  với mỗi x K;

2) Với mỗi y K  , hàm (., ) f y là nửa liên tục trên trên K ;

3) Với mỗi x K, hàm ( ,.) f x là tựa lồi;

4) Điều kiện bức: tồn tại một tập compắc D  và K y0D sao cho

Rõ ràng khi K là một tập compắc, ta có điều kiện bức trong hệ quả trên

thỏa mãn và như vậy ta có dạng vectơ của Bất đẳng thức Ky Fan trong hệ

quả sau của Định lí 2.3

Hệ quả 2.2

Cho các không gian , X Y và nón thứ tự C Y như trong Định lý 2.3,

KX là tập lồi compắc và hàm : f K K   thỏa mãn điều kiện sau: Y 1) ( , ) 0 f x x  với mỗi x K;

2) Với mỗi y K  , hàm (., ) f y là nửa liên tục trên trên K ; 3) Với mỗi x K, hàm ( ,.) f x là tựa lồi

Khi ấy, tồn tại x K sao cho ( , ) 0, f x y   y K

Nhận xét 2.2 Nếu trong Hệ quả 2.2 lấy Y R C ,   và f ;0   , trong đó :g g K K

R

 là hàm có tính chất:

1) ( , )g x x  với mỗi 0 x K ; 2) Với mỗi y K ,hàm g y là nửa liên tục dưới trên K ; (., )

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3) Với mỗi x K hàm ( ,.)g x là tựa lõm;

thì theo Hệ quả 2.2 ta có x K sao cho ( , ) 0g x y    Đây chính là y K

bất đẳng thức Ky Fan (dạng vô hướng)

2.4 BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECVƠ GIẢ ĐƠN ĐIỆU

Một hướng cơ bản khác trong các nghiên cứu về tồn tại nghiệm của bài

toán cân bằng vectơ là hướng nghiên cứu dùng giả thiết đơn điệu Nhiều

kết quả quan trọng ở hướng nghiên cứu này đã được công bố như Oettli

[14](1997), Bianchi- Hadjisavvas- Schaible [2](1997)…Chúng tôi chọn

trình bày ở phần này kết quả lí thú của Bianchi- Hadjisavvas- Schaible sử

dụng giả thiết giả đơn điệu (bao hàm trường hợp đơn điệu)

Cho K là một tập lồi, đóng, khác rỗng trong không gian vectơ tôpô

Hausdorff X , Y là không gian lồi địa phương được xắp thứ tự bởi nón

C Y  nhọn, lồi, đóng với intC   và hàm : F K K Y  với ( , ) 0F x x  ,

x K

  Bài toán cân bằng được xét ở đây là bài toán sau:

Tìm x K sao cho ( , ) 0F x y   y K , (2.8)

trong đó F là một hàm giả đơn điệu

Hàm F được gọi là đơn điệu (đơn điệu chặt) nếu

( , )F x yF y x( , ) 0 x y K, 

( ( , )F x yF y x( , ) 0 x y K x,  , y, tương ứng)

F được gọi là giả đơn điệu (giả đơn điệu chặt) nếu

( , ) 0F x y  kéo theo ( , ) 0F y x  với mọi ,x y K

( ( , ) 0F x y  kéo theo ( , ) 0,F y x  với mọi , x y K x ,  , tương ứng) y

Dễ thấy, nếu F là đơn điệu (đơn điệu chặt) thì F cũng là giả đơn điệu

(giả đơn điệu chặt, tương ứng), nhưng không ngược lại Nếu F giả đơn

điệu chặt thì cũng giả đơn điệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hàm :f K  gọi là nửa liên tục dưới (nửa liên tục trên) nếu với mọi Y

t  , là nửa liên tục dưới và nửa liên tục trên theo t Hàm f gọi là tựa lồi hiện (explicitly quasiconvex) nếu f là tựa lồi và

với mọi ,x y K với ( )f xf y( ) luôn có

f z( )tf y( ) với z t   tx (1 ) ,t y t(0,1)

Về sự tồn tại nghiệm của Bài toán cân bằng giả đơn điệu (2.8) ta có kết quả quan trọng sau được chứng minh trên cơ sở sử dụng Nguyên lí ánh xạ KKM

Định lí 2.4 (Bianchi- Hadjisavvas- Schaible [2],1997)

Cho các không gian , X Y , tập K , nón C và hàm F như trên Giả sử các điều kiện sau thỏa mãn:

1) Với mỗi y K F , (., )y là hemi-liên tục;

2) F là giả đơn điệu;

3) Với mỗi x K F x , ( ,.) là nửa liên tục dưới và tựa lồi hiện ; 4) Điều kiện bức: Tồn tại tập compắc BK và y0B sao cho F x y ( , 0) 0  x K B\

Khi ấy tập nghiệm của Bài toán (2.8) không rỗng và compắc

Các bổ đề dưới đây được dùng để chứng minh Định lí 2.4

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

t t

d C t t

d C t t

   Đặc biệt ta có

Từ giả thiết 3) suy ra:

i) Với mỗi c  0 và mỗi x K , tập y K F x y : ( , )c là lồi; ii) Nếu F x y( , )F x z( , ) và F x z( , )  thì 0 F x z( , )tF x z( , )

với z t  ty (1 t z t) , (0,1) Trước tiên ta chỉ ra ( ) ( )

F y x( , ) 0t   t (0,1) (2.9)

Ta chỉ ra:

F y y( , ) 0t   t (0,1) (2.10) Thật vậy, giả sử có một t 0 (0,1) với

0 0

( t , t ) 0

F y y  Suy ra

0

( t , ) 0

F y x  ,

Ngày đăng: 06/08/2016, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm