1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết nevanlinna và ứng dụng nghiên cứu phương trình hàm

28 509 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 502,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM---LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS-TSKH Hà Huy Khoái Thái nguyên 2008 MỞ ĐẦU Vấn đề phân tích hàm phân hình, hàm nguyên là

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS-TSKH Hà Huy Khoái

Thái nguyên 2008

MỞ ĐẦU

Vấn đề phân tích hàm phân hình, hàm nguyên là một trong những vấn

đề quan trọng của lý thuyết hàm và giải tích phức, có nhiều ứng dụng trong lýthuyết hệ động lực Trong những năm gần đây, các kết quả và công cụ của lýthuyết Nevanlinna được áp dụng rộng rãi vào bài toán phân tích các hàmnguyên và hàm phân hình

Mục đích của luận văn là trình bày cơ sở lý thuyết Nevanlinna, đặc biệt

là những phần liên quan đến bài toán phân tích hàm phân hình và trình bàymột số kết quả gần đây trong lý thuyết phân tích hàm nguyên và hàm phânhình

Nội dung luận văn gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết Nevanlinna, trong chương này trình bày các

định lý cơ bản, quan hệ số khuyết và một số ví dụ ứng dụng

Chương 2: Phương trình hàm P f( )Q g( ), trong chương này trìnhbày về sự tồn tại nghiệm f g đối với phương trình hàm, P f( )Q g( ), khi,

P Q là 2 đa thức thuộc [ ]z

Để hoàn thành được luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS-TSKH Hà Huy Khoái, người thầy đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, Đại học sư phạm Hà Nội, Viện toán học Việt Nam đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả hoàn thành khoá học.

Đồng thời tác giả xin chân thành cảm ơn Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Giang, trường THPT Lục Ngạn số 2 Bắc Giang, gia đình và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt trong suốt quá trình tác giả học tập và hoàn thành luận văn.

Thái Nguyên tháng 9 năm 2008

Trang 2

1.1.2 Định nghĩa Điểm bất thường cô lậpz a của hàmf z( )được gọi là

a) Điểm bất thường khử được nếu tồn tại giới hạn hữu hạn của f z( )khi

Như vậy, hàm nguyên là hàm không có các điểm bất thường hữu hạn

1.1.4 Định nghĩa Hàmf z( )được gọi là hàm phân hình trong miền D 

nếu nó là hàm chỉnh hình trong D, trừ ra tại một số bất thường là cực điểm.

NếuD thì ta nói f z( ) phân hình trên, hay đơn giản,f z( ) là hàm phân

hình

* Nhận xét Nếu f z( ) là hàm phân hình trênD thì trong lân cận của mỗi

điểmz D f z , ( )có thể biểu diễn được dưới dạng thương của hai hàm chỉnh

hình

Với các phép toán cộng và nhân các hàm số thông thường trên lớp các

hàm nguyên và phân hình, tập hợp các hàm nguyên sẽ tạo thành một vành và

gọi là vành các hàm nguyên, kí hiệu là( ) Tập hợp các hàm phân hình sẽtạo thành một trường và gọi là trường các hàm phân hình, kí hiệu là( )

1.1.5 Định nghĩa Điểmz gọi là cực điểm cấp0 m0 của hàm f z nếu( )trong lân cận củaz , hàm0

1.1.6 Tính chất Nếu f z( ) là hàm phân hình trênD thì f z( ) cũng là hàmphân hình trênD Hàm f z( ) và f z( ) cũng có các cực điểm tại những điểmnhư nhau Đồng thời, nếu z là cực điểm cấp0 m0 của hàm f z( ) thìz là0

cực điểm cấpm1 của hàmf z( )

* Nhận xét Hàm ( )f z không có quá đếm được các cực điểm trên D

1.1.7 Tính chất Cho hàm f z( ) chỉnh hình trong, điều kiện cần và đủ để( )

f z không có các điểm bất thường khác ngoài cực điểm là f z( ) là hàm hữutỷ

Trang 3

1.2 Định lý cơ bản thứ nhất

1.2.1 Công thức Poisson – Jensen

Định lý: Giả sử f z( )0 là một hàm phân hình trong hình trònzR với

0R  Giả sử a  (1, 2, ,M) là các không điểm, mỗi không điểm

được kể một số lần bằng bội của nó, b  (v1, 2, ,N) là các cực điểm của

f trong hình tròn đó, mỗi cực điểm được kể một số lần bằng bội của nó Khi

đó nếu z r ei , (0 r R), f z( )0; ( )f z   thì:

2 2 2

Dof z không có không điểm và cực điểm trong hình tròn nên hàm log ( )( ) f z

chỉnh hình trong hình tròn đó Theo định lý Cauchy ta có:

 , nên hàm log ( )f 1 2

R z

là hàm chỉnh hình Như vậy tích phân

trong vế bên phải của (3*) bằng 0 Kết hợp với (1*) và (2*) ta có:

2 2

2

1log ( ) log ( )

Trang 4

Đây là điều cần chứng minh.

*Trường hợp 2. Hàm f z( ) không có không điểm và cực điểm bên trong

{z R }, nhưng có hữu hạn không điểm và cực điểm c jtrên biên R,

Với0 nhỏ tuỳ ý, ta đặt:

Dz R U  c ,Gọi D là chu tuyến củaD là các cung lõm vào trên D Như vậy

miềnD bao gồm những phần trên đường trònR cùng với các phần lõm

vào của đường tròn nhỏ bán kính và tâm là các không điểm hoặc cực điểm

( )

f z trên R Giả sử z rei  trong miền z R , tồn tại đủ nhỏ sao

choz D Khi đó:

2 2

2

1log ( ) log ( )

Giả sửz là một không điểm hay cực điểm của0 f z( ) trên z R và  

là cung tròn ứng vớiz0 trênD Khi đó trên0,

0( ) ( )m

f zc z z 

trong đóm0 nếuz là không điểm và0 m0 nếuz là cực điểm Suy ra0

1log ( )f z O(log )

1(log ) 0

O  M  khi0Cho 0 trong công thức (1.2a), tính tích phân thứ nhất sẽ dần đến tích

phân trong vế phải của (1.3) , tích phân thứ hai sẽ dần đến 0 Như vậy ta cũngthu được công thức (1.3) trong trường hợp này và từ đó suy ra (1.1)

*Trường hợp 3 Bây giờ ta xét trường hợp tổng quát, tức là f z có các( )không điểm và cực điểm trong z R đặt

2 1 2

2 2 2

0

1log ( ) log ( )

Trang 5

0

1log ( )

Thaylogy( )z vào (1.5) ta thu được kết quả

*Ý nghĩa Công thức Poisson-Jensen chỉ ra rằng, nếu biết giá trị của modulus

( )

f z trên biên, các cực điểm, không điểm của hàm f z( ) trong z R , thì ta

có thể tìm được giá trị của modulusf z( ) bên trong đĩa z R

*Nhận xét Một trường hợp quan trọng của công thức Poisson-Jensen là khi

với giả thiết f z( ) 0, Khi giả thiết không thỏa mãn, tức là f z( ) có tại 0

cực điểm hoặc không điểm cấpk, chỉ cần thay đổi công thức thích hợp bằng

cách xét hàmf z z ( ) / k

1.2.2 Hàm đặc trưng

1.2.2.1 Một số khái niệm

Phần này trình bày khái niệm hàm đếm, hàm xấp xỉ, hàm đặc trưng và

các tính chất của chúng Trước hết ta định nghĩa:

Trang 6

v v

R r

1( , ) ( , ) log (0)

f

  (1.12)Giá trị m R f( , ) là hàm xấp xỉ độ lớn trung bình của log ( )f z trên

z R trong đó f là lớn Giá trị ( , ) N R f có quan hệ với các cực điểm Hàm

p

v v v

Áp dụng các bất đẳng thức trên cho hàm phân hình f z1( ), , ( )f z và sử p

dụng (1.7) chúng ta thu được các bất đẳng thức sau

, ( ) ( , ( ))

v v

, ( ) ( , ( ))

v v

, ( ) ( , ( ))

v v

Trang 7

Trong trường hợp đặc biệt khip2, ( )f z1 f z f z( ), ( )2 a= constant, ta

suy raT r f a T r f( ,  ) ( , )logalog 2 Và từ đó chúng ta có thể thay thế

trong đó ( , )a R logalog 2

Ta thường dùng định lý cơ bản thứ nhất dưới dạng

trong đóO là đại lượng giới nội.(1)

*Ý nghĩa Vế trái trong công thức của định lý đo số lầnf a vàf gần a, vế

phải là hàmT r f( , ) không phụ thuộc vàoa , sai khác một đại lượng giới nội.

f a nếu a làhữu hạn vàm R( , ), N R( , ), ( , ) n R thay chom R f N R f n R f( , ), ( , ), ( , ).Nếu chúng ta choR biến thiên thì định lý cơ bản thứ nhất có thể được

viết dưới dạng như sau:

( , ) ( , ) ( ) (1)

m R aN R a T R O  ,với mỗia là hữu hạn hay vô hạn Số hạngm R a dần tới trung bình nhỏ( , )nhất có thể được của f a trên vòng tròn z R , số hạngN R a( , )dần đến sốnghiệm của phương trình f z( )a trong z R Với mỗi giá trị củaa , tổng

của hai số hạng này có thể xem là không phụ thuộc vàoa

Đầu tiên giả sửp q Khi đóf z( )  khiz , như vậy khia hữu

hạn m r a( , )0 với mọi r r 0 nào đó Phương trình f z( )ap nghiệmsao chon t a( , )p t t(  0), và như thế

( , ) log (1)

N r aq r O , m r a O( , ) (1), với a0

Trang 8

N r ad r O , m r a O( , ) (1), vớia f ( ).

trong đódmax( , )p q

Như vậy trong trường hợp này,m r a( , ) là bị chặn khir  ngoại trừ

một giá trị củaa là f( ) Nếu phương trình f z( )a có nghiệm bội  tại

log f z( )log f re( i  loge r  a ir loge r 

Từ đó ta có

/ 2 2

( )( ) P z az p a p

p p p

(ví dụ này được đưa ra bởi Arakeljan)

Ví dụ 5 Giả sử rằng f z là một hàm phân hình trong( ) z R , và

Trang 9

( , ) ( , ) ( , ) log 2 ( , ) log log 2,

T r f c T r f  T r c  T r f  c

nên T r f c T r f( ,  ) ( , )O(1);

T r cf( , )T r f( , )T r c T r f( , ) ( , )logc,

do đóT r cf( , )T r f( , )O(1), với f z( ) là hàm phân hình trong z R ,c

hằng số Từ đó chúng ta thu được, nếuc0 thì

1( ,v) ( , )v  (1)

Bây giờ chúng ta sẽ phát biểu và chứng minh một số định lý của H.Cartan

1.2.4.1 Định lý Giả sử f z( ) là một hàm phân hình trong z R Khi đó:

Trang 10

1.2.4.2 Hệ quả 1 Hàm đặc trưng Nevanlinna T r f( , ) là một hàm lồi tăng của

logr với0 r R

hiển nhiên là hàm tăng, lồi của logr nên

ta suy ra hàmT r f( , ) cũng có tính chất như vậy và bổ đề được chứng minh

Trong trường hợp này chúng ta có:

2

0

1( , ) ( , )2

Trong mục trước chúng ta đã định nghĩa hàm đặc trưng Nevanlinna và

có được định lý: với mỗi số phứca , m R a( , )N R a T R O( , ) ( ) (1) Từ đóchúng ta cũng thấy rằng tổngm N có thể xem là độc lập vớia Đó chính là

kết quả của định lý cơ bản thứ nhất Định lý cơ bản thứ hai sẽ cho ta thấy rằngtrong trường hợp tổng quát số hạng N R a( , ) chiếm ưu thế trong tổng

m N và thêm nữa trong N R a( , ) chúng ta không thể làm giảm tổng đónhiều nếu các nghiệm bội được tính một lần Từ kết quả này cũng suy rađịnh lý Picard, nói rằng hàm phân hình nhận mọi giá trị, trừ ra cùng lắm làhai giá trị

Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày định lý cơ bản thứ hai củaNevanlinna và đưa ra một số ứng dụng trực tiếp của định lý đó

1 1

( , ) ( , ) 2 ( , ) ( ) ( )

q v v

Trang 11

Chứng minh Với các số phân biệt a ; v (1 v q), ta xét hàm:

1

1( )

Vậy (*) đã được chứng minh

Như vậy nếu tồn tại một giá trịv q để f z( )a v/ 3q thì (*) hiểnnhiên đúng

b) Ngược lại, giả sử f z( )a v/ 3q, v, khi đó có một điều hiển nhiên là:

Trang 12

q v v

q v v

Trang 13

Cuối cùng chúng ta nhận được:

1

1( , ) ( , ) 2 ( , ) 2 ( , ) ( , ) ( , )

trong tổng trên nếub là cực điểm bội v k thì được tínhk lần Giả sửb1, ,b N

là các cực phân biệt củaf z( ) với cấp lần lượt là:k1, ,k Xét tại điểm N b ta v

thấy khai triển củaf z( ) sẽ có dạng:

v v

k k

v v

k k v

Tức là b sẽ là cực điểm cấp v k v1 của hàmf z( ) Như vậyb1, ,b sẽ là các N

cực điểm của f z( ) với cấp lần lượt làk11, ,k N1 Tất nhiên f z( ) không

có cực điểm nào khác Như vậy:

1( , ) log

N v

N v

N v

R k

Trang 14

1.3.4 Quan hệ số khuyết

Chúng ta kí hiệu lại: n t a( , )n t a f( , , ) là số các nghiệm của phương

trình f z( )a trong z t , nghiệm bội được tính cả bội và kí hiệu n t a là( , )

số nghiệm phân biệt củaf z( )a trong z t Tương ứng ta định nghĩa:

0

( , ) (0, )( , ) ( , , ) r n t a n a (0, ) log

Lượng( )a được gọi là số khuyết của giá trị a, ( ) a gọi là bậc của bội.

Bây giờ chúng ta chứng minh một kết quả cơ sở của lý thuyết Nevanlinna

Định lý sau đây được gọi là quan hệ số khuyết.

1.3.4.1 Định lý Giả sử f z( ) là hàm phân hình khác hằng số trong z R 0 Khi đó tập hợp các giá trị của a mà ( )a 0 cùng lắm là đếm được, đồng thời ta có:

a  a  aaa

Chứng minh. S r f( , )no T r f ( , )n  khi r nR0.Chúng ta chọn một dãy r , sao cho n r nR0 khin  Xétq điểmkhác nhaua a1, 2, ,a Theo bất đẳng thức cơ bản ta có: q

1 1

k k v

Trang 15

1 1

k k v

p n

Chúng ta thấy rằng một nghiệm của phương trìnhf z( )a v có bậc p thì

nó cũng là không điểm bậc p1 của f z( ) và như thế nó đóng góp một lần

vàon t a( , v)n t( ,1/ )f Như vậy chúng ta có thể viết lại bất đẳng thức trên

Trong đó N r0( ,1/ )n f được tính tại những điểm là không điểm của f

nhưng không phải là nghiệm của phương trình f z( )a v, vớiv1 q Chú ý

q v v

a

Doq bất kỳ nên định lý được chứng minh xong.

Chúng ta có định lí sau, là hệ quả trực tiếp của quan hệ số khuyết

1.3.4.2 Định lý Picard Giả sử f z( ) là hàm phân hình, không nhận 3 giá trị 0,1,Khi đó f là hàm hằng.

xem f z( ) không nhận 3 giá trị 0,1, Từ đó, N r( ,0)0; N r( ,1)0;( , ) 0

N r f  Suy ra (0) 1; (1) 1;   ( ) 1, nên ( ) 3

: điều này mâu thuẫn

với quan hệ số khuyết Vậy f z( ) phải là hàm hằng

1.4 Một số ứng dụng của các định lý cơ bản 1.4.1 Một số ví dụ:

Ví dụ 1: Giả sử f z( )a vô nghiệm Khi đó ta có N r a( , )0, r suy ra( )a 1

 Chẳng hạn: f ez f(0)1

Trang 16

Ví dụ 2: Giả sử cóN r a( , )O T r f( ( , ))( )a 1 (số khuyết bằng 1 khi số

nghiệm của phương trình quá ít so với cấp tăng của nó)

Ví dụ 3: cho f là một hàm phân hình, khi đó tập hợp các giá trị của a sao

cho phương trìnhf z( )a gồm toàn nghiệm bội có không quá 4 điểm

Thật vậy, nếu mọi nghiệm của phương trình f z( )a đều là nghiệm bội

Trong thực tế tồn tại hàm phân hình mà có 4 giá trị củaa để phương

trình f z( )a gồm toàn nghiệm bội 2 Đó chính là hàm elliptic Weiestrass

    đều là nghiệm bội Ngoài ra hàm elliptic Weiestrass có

cực điểm bội 2 tại ĐặtEa a a1, 2, 3, Từ đó ta sẽ có:

( )

0 nÕu1 nÕu2

a E a

Một số vấn đề đặt ra là có bao nhiêu giá trị củaa để phương trình

( ) 0

f z  a gồm toàn nghiện bội Câu trả lời là: cùng lắm có 2 giá trị, bởi vìgiả sử tại a1 và a2 phương trình f z( )a10; f z( )a20 gồm toànnghiệm bội Khi đó ( )a1  (a2)1/ 2, thế thì ( )a1  (a2)   ( ) 2nên với tất cả các giá trị a khác a a1; 2 phương trình f z( )a đều phải cónghiệm đơn Chẳng hạn xét hàm f z( )sinz, vớia11;a2 1 ta thấy: khisinz 1 thì (sin )z  cosz0 như thế nghĩa là các phương trình

Trang 17

1(1 ) 2.

  Như vậy ta thấy rằng đối với

hàm phân hình thì chỉ có nhiều nhất 4 giá trịa mà nghiệm của phương trình

( )

f za có bội lớn hơn hoặc bằng 2

+) Trong trường hợp có 4 giá trị củaa thoả mãn, khi đó m v2 Ví dụ

cụ thể của hàm loại này chính là hàm elliptic Weiestrass

+) Trong trường hợp có đúng 3 giá trị củaa thoả mãn, do

Trường hợp(2;2;m) tồn tại và ví dụ cụ thể về nó là hàmf z( ) là sin ;z

cosz với f z( ) 1 gồm toàn nghiệm bội 2 và f z( )  Trong các trường

hợp khác, vấn đề nói chung là rất khó và đã được nhiều nhà toán học nghiên

cứu và cho kết quả trong trường hợp tổng quát (Christoffel-Schwarz, Lê Văn

Thiêm, Drasin…)

1.4.2 Định lý 5 điểm của Nevanlinna

1.4.2.1 Định nghĩa Giả sử f là hàm phân hình trên  , a Ta định

nghĩa:E a f( )z f z( )a ( tập các nghiệm phân biệt của phương trình

( )

f za)

1.4.2.2 Định lý Giả sử rằng f z f z là các hàm phân hình trên1( ), 2( )  Nếu

tồn tại 5 điểm a a a a a sao cho:1, 2, 3, 4, 5

E aE a  j 1, ,5

Khi đó hoặc f1 và f2 là hằng số hoặc f1f2.

hằng và cũng không đồng nhất với nhau Gọi a a a a a là các số phức1, 2, 3, 4, 5phân biệt sao cho: E a f1( j)E a f2( j)  j 1, ,5 Khi đó ta viết:

1( , ) ( , j) 2 ( , ) ( , ) 2 ( , ) ( , ) ( )

Trang 18

3j N r j o T r f T r f

Ta thấy rằng, nếuz là nghiệm chung của các phương trình f1a f, 2a thìz

là nghiệm của phương trình f1f20, nên ta suy ra:

là giới nội khir  ,điều này mâu thuẫn vì f f1, 2 khác hàm hằng

Như vậy định lý được chứng minh

*Nhận xét: Nghịch ảnh của 5 điểm đủ đảm bảo xác định một hàm phân hình.

Số 5 đó là tốt nhất và không thể thay thế bởi số nhỏ hơn Ta có thể lấy ví dụ

để chứng tỏ điều này Xét hàm f e g e ;  z Với các điểm a10;

Ngày đăng: 06/08/2016, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w