Sử dụng các mô hình động để thiết kế giáo án dạy học các cơ chế và quá trình sinh học phần di truyền Sinh học 9- THCS theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS... Xuất phát từ sự
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
SINH HỌC 9 (TRUNG HỌC CƠ SỞ)
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
THÁI NGUYÊN - 2010
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -
NGUYỄN THÁI DŨNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐỘNG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN SINH HỌC 9 (TRUNG HỌC CƠ SỞ)
CHUYÊN NGÀNH: LL&PPDH SINH HỌC
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo: Nguyễn Văn Hồng đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy, cô trong tổ bộ môn Phương pháp
giảng dạy Sinh học thuộc khoa Sinh- KTNN, khoa Sau đại học của trường ĐH
Sư phạm- ĐH Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi nghiên cứu, học tập
và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ Sinh
vật các trường THCS trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đặc biệt là
trường: THCS Tăng Tiến và THCS thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực nghiệm đề tài
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này
1.1 Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học 11
1.2 Vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học sinh học 19 1.3 Cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức cơ bản của phần di
2.1 Hiện trạng ứng dụng PowerPoint trong dạy học 30
2.2 Nguyên tắc thiết kế mô hình động 32
2.3 Quy trình thiết kế mô hình động 39
2.4 Sử dụng các mô hình động để thiết kế giáo án dạy học các cơ chế và quá trình sinh học phần di truyền Sinh học 9- THCS theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT Viết tắt Đọc
2 CNTT Công nghệ thông tin
5 GV- HS Giáo viên- Học sinh
6 GD- GD& ĐT Giáo dục- Giáo dục và đào tạo
và Bộ GD& ĐT đặc biệt chú ý trong những năm gần đây và đã đƣợc đề cập trong nhiều văn bản có tính pháp lí cao
Nghị quyêt hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII đã chỉ
rõ: “Tập trung đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước
áp dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học,…”[9]
Báo cáo của Bộ Chính trị tại hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã đề ra những nhiệm vụ đổi mới từ năm 2001- 2010 trong
đó có nhiệm vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo: “Tập trung vào việc chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, sử dụng công nghệ thông tin tiếp cận với trình
độ tiên tiến của khu vực và quốc tế”[2]
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X
tiếp tục đề cập và nhấn mạnh về định hướng đổi mới PP giáo dục: ”Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, nội dung, phương pháp dạy và học thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”[10]
Điều 5 Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam năm 2005 cũng đã ghi
rõ về yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, trong đó: ”Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”[20]
Nhằm tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, sử dụng công nghệ thông tin làm công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, ngày 30/09/2008, Bộ
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7
trưởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 55/2008/CT- BGD ĐT về tăng cường giảng
dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008- 2012 [3]
Việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào dạy học đang trở thành xu thế
tất yếu Trong đó tin học thực sự trở thành một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho
dạy học Tin học có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự ra đời của nhiều lí
thuyết mới, của nhiều ngành khoa học mới Do vậy, việc dạy học muốn đạt được
chất lượng cao cần phải thích ứng được những điều kiện công nghệ mới và tận
dụng những thành tựu của tin học Đặc biệt đối với những nước chậm phát triển
như nước ta đây là con đường đi tắt đón đầu nhanh nhất để loại bỏ sự cách biệt
về GD với những nước phát triển
1.2 Xuất phát từ ưu thế của phương tiện trực quan nói chung và phần mềm
dạy học nói riêng trong quá trình dạy học
Quá trình dạy học thực chất là một hệ thống thông báo giữa thầy và trò,
trong đó điều quan trọng là sự truyền thông tin, lĩnh hội và xử lí thông tin Sự
truyền thông tin được diễn ra trên các kênh: kênh thị giác, kênh thính giác và kênh
khứu giác, trong đó kênh thị giác là kênh có khả năng truyền thông tin lớn nhất
điều đó cho thấy việc sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy học sẽ tạo điều
kiện cho học sinh hình thành khái niệm nhanh hơn, ghi nhớ tốt hơn, học tập chất
lượng hiệu quả hơn Phương pháp trực quan luôn gắn liền với việc sử dụng các
phương tiện trực quan như: máy chiếu, mô hình, tranh vẽ ngoài các phương tiện
vật chất hoá thì phần mềm dạy học đã và đang thể hiện ưu thế của mình
Phần mềm dạy học là một phương tiện trực quan hữu hiệu có tác dụng
kích thích tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học, giúp người dạy học
thực hiện tốt việc phân hoá, cá thể hoá trong dạy học Đây cũng là một trong
những lí do mà Bộ Giáo dục và Đào tạo nước ta đã đề ra kế hoạch thực hiện
„„Năm học 2008 - 2009 là năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT…”[5]
1.3 Xuất phát từ những ưu điểm của phần mềm PowerPoint
PowerPoint là phần mềm có sẵn trong Microsoft Office 97/2000/XP/2003
Với những tiện ích kì diệu và dễ sử dụng của nó mà trong thời gian gần đây phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8
mềm này đã thu hút rất nhiều giáo viên nghiên cứu và sử dụng trong dạy học ở các
trường phổ thông nước ta
PowerPoint có nhiều tính năng ưu việt như: Tạo một trình diễn bằng mẫu thiết kế, khả năng định dạng văn bản, các chức năng lập dàn bài và tổ chức trình diễn Khả năng trình diễn của PowerPoint rất linh hoạt Với số lượng lớn các hiệu ứng PowerPoint cho phép trình bày bài giảng một cách khoa học, rõ ràng, hình ảnh sinh động có sự kết hợp hài hoà và sắp xếp các đề mục logic Nhờ sử dụng PowerPoint mà việc dạy và học trở nên hấp dẫn hơn, học sinh dễ tiếp thu
bài giảng hơn
Phần mềm PowerPoint rất hữu ích trong thiết kế các trình diễn phục vụ dạy học nhưng hiệu quả sử dụng nó thực sự vẫn chưa cao Các hiệu ứng sẵn có của phần mềm PowerPoint vẫn chưa được khai thác triệt để và có hiệu quả trong thiết kế các trình diễn
1.4 Xuất phát từ sự cần thiết sử dụng mô hình động trong dạy học phần di truyền Sinh học 9- THCS
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, đặc biệt, nội dung phần di truyền Sinh học lớp 9 có một lượng lớn các kiến thức về các cơ chế, quá trình sinh học (khoảng 20) Đây là các kiến thức khó và trừu tượng và để giúp học sinh có thể hiểu đễ dàng hơn, nhanh hơn và sâu sắc hơn thì việc thiết kế và sử dụng các mô hình động bằng phương tiện máy tính đã trở nên hết sức cần thiết Việc làm này
sẽ khắc phục được hiện tượng dạy chay trong các bài giảng sinh học ở nhà trường hoặc chỉ sử dụng các mô hình, hình ảnh tĩnh như trong SGK sinh học 9 hiện hành đã làm hạn chế khả năng nhận thức của HS và từ đó giảm đi đáng kể kết quả học tập của các em
Xuất phát từ những lý do cơ bản trên đây, tôi đã lựa chọn đề tài: “Ứng dụng phần mềm PowerPoint thiết kế mô hình động dạy học phần di truyền Sinh học lớp 9 Trung học cơ sở”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc thiết kế và sử dụng mô
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9
hình động dạy học các cơ chế di truyền, quá trình sinh học góp phần nâng cao
chất lượng dạy học phần di truyền Sinh học 9- THCS
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Xây dựng cơ sở lý thuyết và thực tiễn
3.2 Xây dựng quy trình thiết kế mô hình động
3.3 Xây dựng mô hình động dạy học các cơ chế, quá trình sinh học phần di
truyền Sinh học 9- THCS
3.4 Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Các tài liệu
của Đảng, Nhà nước và của Ngành GD& ĐT về việc đổi mới phương pháp dạy
học, về việc tăng cường ứng dụng tin học trong dạy học; phần mềm PowerPoint;
Một số công trình nghiên cứu và giáo án Sinh học 9 có sử dụng phần mềm
PowerPoint trong thiết kế bài giảng và mô hình động SGK và SGV Sinh học 9
và một số trang Web về giáo án điện tử
4.2 Phương pháp điều tra
- Đối với cán bộ quản lí giáo dục: Điều tra về chỉ đạo thực hiện ứng dụng CNTT
trong dạy học
- Đối với đội ngũ giáo viên phổ thông: Điều tra hiện trạng ứng dụng PowerPoint
trong dạy học các môn học nói chung và môn Sinh học nói riêng; Hiệu quả sử
dụng mô hình động dạy học phần di truyền Sinh học 9- THCS
- Đối với học sinh: Thăm dò thái độ của học sinh về tác dụng việc sử dụng mô
hình động trong dạy học
4.3 Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành Phương pháp dạy học Sinh
học, chuyên ngành Tin học, một số nhà quản lý giáo dục và giáo viên dạy học bộ
môn Sinh học ở trường THCS về hiệu quả sử dụng mô hình động trong day học
4.4 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm ở một số trường THCS thuộc khu vực huyện Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10
Yên, tỉnh Bắc Giang bước đầu đánh giá hiệu quả sử dụng mô hình động trong dạy học các cơ chế, quá trình sinh học phần di truyền Sinh học lớp 9- THCS 4.5 Phương pháp phân tích số liệu bằng toán học thống kê
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Mô hình động dạy học phần di truyền Sinh
học lớp 9- THCS bằng phần mềm PowerPoint
- KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU: Quá trình dạy học Sinh học 9- THCS
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định được các nguyên tắc, quy trình thiết kế và sử dụng mô hình động trong dạy học về các cơ chế, quá trình sinh học phần di truyền Sinh học 9 một cách hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của HS
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Thiết kế được 15 mô hình động dạy học phần di truyền Sinh học 9- THCS
8 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
- Đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ đề cập đến việc sử dụng PowerPoint để thiết kế MHĐ về các cơ chế, quá trình sinh học phần di truyền Sinh học 9- THCS
- Thực nghiệm ở 1 số trường THCS thuộc huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong GD ở một số nước trên
thế giới
Khoảng 20 năm trở lại đây, máy tính điện tử đã trở thành công cụ không
thể thay thế được trong phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng và nghiên cứu
khoa học Nhiều nước như Pháp, Anh, Nhật đã xác định chiến lược phát triển
ứng dụng CNTT, một mặt quan trọng của chiến lược đó là giáo dục tin học phổ
thông Vì vậy, họ đã đầu tư xây dựng các trung tâm máy tính điện tử cho các
viện nghiên cứu và cho các trường học Việc đưa tin học vào trường phổ thông
trên thế giới hình thành hai xu hướng: Một là đưa tin học vào nội dung dạy học,
hai là sử dụng máy vi tính như công cụ dạy học
Người ta rất quan tâm đến việc phân biệt giữa dạy học về máy tính và dạy
học với sự trợ giúp của máy tính Nhật Bản đã xác định vai trò của máy tính
dùng để hỗ trợ quá trình giáo dục là rất quan trọng và đã đầu tư theo hướng này
với tốc độ phát triển nhanh chóng
Tuỳ từng điều kiện cụ thể, mỗi nước có cách đi và phương hướng phát triển
riêng Tuy nhiên, các nước trên đều có xu hướng chung là từng bước đưa nội
dung tin học vào phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và sử dụng máy
tính điện tử như công cụ trợ giúp cho dạy- học Đa số các nước đều quan tâm
đến phương pháp dạy học như thế nào để học sinh nhanh chóng lĩnh hội được tri
thức cơ bản và tự học để hoàn thiện kiến thức Trong đó, hầu hết các nước đều
phát triển phương pháp dạy cách tự học cho học sinh
Cùng với sự phát triển của máy tính điện tử là sự phát triển của các phần
mềm hệ thống và ứng dụng Hầu hết người sử dụng máy tính trên thế giới đã
quen với các phần mềm nổi tiếng như WinDows, Foxpro, Visual Basic Từ nửa
sau của thế kỉ 20 sự phát triển của CNTT đã tiến những bước nhảy vọt Các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12
phần mềm ứng dụng ngày càng được sử dụng nhiều hơn và ngày càng phát huy thế mạnh của chúng trong lĩnh kinh tế, kĩ thuật, khoa học và giáo dục Nhiều phần mềm ứng dụng trong dạy học đã lần lượt ra đời Phần mềm tin học là một chương trình cho máy tính để xử lý thông tin Các phần mềm tin học được ứng dụng ngay từ khi có hệ thống phần cứng ra đời
Monet định nghĩa: “Phần mềm tin học là nội dung “thông minh” trong máy
tính, bao gồm toàn bộ những chỉ dẫn nhằm hướng dẫn hoạt động chung (hệ thống khai thác) và riêng (ứng dụng) cho một cách sử dụng chính xác hay đặc thù” [21]
Phần mềm tin học được coi là chỗ dựa cho dạy học được gọi là phần mềm dạy học Phần mềm tự học là dạng phần mềm giáo dục, cho phép cá nhân tự học theo một nội dung nào đó, nhờ sự trợ giúp của máy tính, phần mềm tự học đặt ra các lỗi, các tình huống xử lý trong quá trình học (học viên tự kiểm tra và hiệu chỉnh kiến thức qua lỗi mắc phải) Phần mềm hỗ trợ dạy và học đã sớm ra đời, ngày càng phong phú đa dạng, dễ sử dụng, thuận tiện, thường xuyên cập nhật các phiên bản mới Các phần mềm dạy học ngày càng chuyên biệt và được xây dựng theo từng nội dung kiến thức cụ thể của chuyên ngành
Sự ra đời Internet đã kết nối toàn cầu thành một hệ thống thông tin khổng lồ Việc trao đổi thông tin không chỉ là đơn lẻ một khu vực hay quốc gia mà rộng khắp thế giới Thông tin trao đổi có thể trực tiếp, các thông tin thời sự và các kết quả nghiên cứu khoa học được cập nhật nhanh nhất Các ngôn ngữ lập trình cũng được phát triển và hoàn thiện gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên hơn tạo điều kiện cho việc phát triển các ứng dụng trên nền tảng phần cứng nhanh nhất và thuận tiện nhất Các phần mềm có tính chất mở (người sử dụng có thể phát triển) nhiều hơn thuận tiện cho người sử dụng phát triển vào mục đích ứng dụng của mình Trong dạy học, các phần mềm dùng để tham khảo và phổ biến kiến thức được xây dựng khá công phu và có ứng dụng rộng rãi thông qua mạng Internet,
ví dụ các trang Web:
http://www.encarta.com; http://www.mcb.harvard.edu; http://www.crlt.Umich
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 13
Một số nước tiên tiến như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Australia, Ấn Độ đã
nghiên cứu xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều phần mềm dạy học về mô
phỏng, thí nghiệm ảo trong dạy và học nhiều môn học ở trường phổ thông và
cho kết quả tốt Ví dụ, một số chương trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy
học như:
- Đề án: “Tin học cho mọi người” năm 1970 do Pháp xây dựng
- Chương trình MEP (Microelectonics Education Programe) năm 1980 do Anh
xây dựng
- Đề án: CLASS (Computer Literacy And Studies in School) của Ấn Độ năm 1985
- Chương trình phần mềm các môn học ở trung học của Australia do tổ chức
NSCU (Nationnal Software- Cadination Unit ) thành lập năm 1985
- Hội thảo xây dựng các PMDH của các nước khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương (Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan, Malaysia, Xerilanca) năm
1985 ở Malaysia
Việc đào tạo từ xa của các trường đại học cũng như các trung tâm nghiên
cứu đã được thực hiện trên cơ sở xây dựng hệ thống thư viện điện tử và tra cứu
thông tin qua mạng Internet
Hiện nay, đã có phần mềm hỗ trợ dạy và học các môn học ở mọi cấp học,
trong đó có các phần mềm về lĩnh vực dạy học SH:
- Phần mềm Biology trong Encarta (từ điển bách khoa toàn thư) gồm các kiến
thức về phân loại thực vật, phân loại động vật, giải phẫu sinh lý, quá trình phát
triển phôi sớm
Nhìn chung, phần mềm nước ngoài có giao diện sinh động, có âm thanh,
màu sắc trung thực, nhưng bằng tiếng nước ngoài nên khả năng sử dụng cho GV và
HS rất hạn chế Một điều đáng nói là nội dung các phần mềm đó có ở khắp các cấp
học, chỉ phù hợp cho việc tham khảo, minh hoạ của GV khi cần thiết, không phù
hợp với chương trình SGK mới ở cấp tiểu học, THCS, THPT hiện hành Chính vì
vậy, chúng tôi cho rằng nghiên cứu để tự thiết kế mô hình động bằng công cụ sẵn
có trong máy vi tính để chủ động sử dụng trong dạy- học là việc làm rất cần thiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 14
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học ở Việt Nam
Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nước ta đã bắt đầu sử dụng máy tính điện
tử Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ đã ra Nghị quyết số: 173- HĐBT (1975) và số: 245- HĐBT (1976) về tăng cường ứng dụng toán học và máy tính điện tử trong cả nước Viện Công nghệ thông tin được thành lập và có những đề
án nghiên cứu ứng dụng CNTT, đưa tin học vào nhà trường Đặc biệt trong khoảng 10 năm trở lại đây đã có nhiều tác giả nghiên cứu về việc ứng dụng tin học trong dạy học các môn học ở trường phổ thông Chẳng hạn như:
Năm 2002, các tác giả Phạm Xuân Quế, Phạm Kim Chung đã thử nghiệm xây dựng trang Web dạy học chương “Dao động cơ học” ở chương trình Vật lí lớp 12 THPT theo hướng phát triển hứng thú, tích cực, tự lực tham gia giải quyết vấn đề trong học tập của HS [26]
Năm 2004, nhóm tác giả Nguyễn Thị Côi và cộng sự đã khai thác và ứng dụng tiện ích của phần mềm PowerPoint để thiết kế các sơ đồ, biểu đồ, tạo các phim hoạt hình sinh động dạy học Lịch sử ở trường phổ thông [6]
Nguyễn Thiện Phúc cùng các cộng sự đã xây dựng các “Thiết bị ảo” các
mô hình 2D, 3D, sử dụng các công cụ đã xây dựng các phương pháp hiện đại về
đồ họa và làm hoạt hình trên máy tính để giảng dạy kĩ thuật [24]
Năm 2005, tác giả Hoàng Trọng Phú đã ứng dụng phần mềm Working model để thiết kế các thí nghiệm mô phỏng trong dạy Vật lí [23] Theo tác giả thì những hiện tượng vật lí như được thu nhỏ lại trước màn hình giúp HS có thể theo dõi, quan sát hiện tượng ở nhiều góc độ khác nhau
Lê Công Triêm đã giới thiệu một số Website điển hình dùng cho việc khai thác tư liệu hỗ trợ cho việc thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học Vật lí Trịnh Thanh Hải đã khai thác phần mềm Cabri geometry để tạo các hình
vẽ trực quan, hình động nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học hình học [34]
Năm 2006, Trần Thị Trung Ninh và các cộng sự đã sử dụng phần mềm Macromedia Flash MX để minh họa một số cơ chế phản ứng hữu cơ trong dạy
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 15
học hóa học [22] Tác giả cho rằng: Chỉ cần những minh họa đơn giản, có thể
hiểu được cơ chế của một số phản ứng hữu cơ xảy ra như thế nào, điều mà rất
khó có thể chứng minh được bằng thí nghiệm hóa học thông thường Bùi Thị
Hạnh đã nghiên cứu sử dụng phần mềm PowerPoint dạy học một số nội dung
trong bài “Ancol” đã giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian, nhấn mạnh được
trọng tâm vấn đề
Năm 2007, Nguyễn Mạnh Hưởng đã nghiên cứu thiết kế bài giảng “Cách
mạng tháng Tám” với sự hỗ trợ của phần mềm PowerPoint [18] Theo tác giả,
phần mềm này có vai trò, ý nghĩa to lớn trong việc giúp học sinh đi từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng, hiểu đúng bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử
Vấn đề ứng dụng CNTT trong GD& ĐT được Đảng và Nhà nước ta rất coi
trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật hiện
đại là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính
phủ, Bộ GD& ĐT đã thể hiện rõ điều này (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII,
Chỉ thị số 29 của Bộ GD& ĐT (30/7/2001/CT)) Đặc biệt, chiến lược phát triển
GD& ĐT 2001 - 2010 của Bộ GD& ĐT đã yêu cầu ngành GD& ĐT phải từng
bước phát triển dựa trên CNTT, vì: “CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những
thay đổi lớn trong quản lí hệ thống GD& ĐT, trong chuyển tải nội dung chương
trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học” [35]
1.1.3 Một số nghiên cứu ứng dụng tin học trong dạy học Sinh học
Hiện nay việc áp dụng CNTT trong dạy học Sinh học đã giúp học sinh
hiểu bài một cách dễ ràng, sâu sắc và chính xác Đã có một số tác giả nghiên
cứu về sử dụng tin học trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông
Năm 2002, tác giả Dương Tiến Sỹ đã sử dụng phần mềm PowerPoint thiết
kế các trình phim để dạy khái niệm môi trường và các nhân tố sinh thái Tác giả
thiết kế được một sơ đồ hoàn chỉnh bao gồm nhân tố sinh thái tác động vào đời
sống cây xanh, các nhân tố đó được xếp vào nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh,
nhân tố con người Các câu hỏi được khắc họa bằng sơ đồ, hình ảnh, giúp học
sinh tích cực suy nghĩ để giải quyết vấn đề mà GV đặt ra cho HS say mê, tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 16
cực tìm tòi chiếm lĩnh những kiến thức mới và phương pháp chiếm lĩnh kiến thức đó [31]
Gần đây, tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh đã cùng các sinh viên nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học Sinh học Có thể đơn cử một số ví dụ dưới đây:
- Năm 2005, Nguyễn Như Quỳnh đã giới thiệu được quy trình thiết kế bài soạn bằng phần mềm PowerPoint [27]
- Năm 2006, Nguyễn Thị Phương đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm FrontPage thiết kế giáo án điện tử trong giảng dạy phân loại động vật (khóa phân loại họ rắn Hổ, họ rắn Giun, họ rắn Rầm ri, họ rắn Lục ở Việt Nam [25]
- Cũng năm 2006, Đồng thị Bích Nga đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm Flash trong giảng dạy Sinh học ở trường phổ thông Tác giả đã thiết kế mô hình động
để giảng dạy bài “Kỹ thuật di truyền” (Sinh học 12) và tổ hợp về kiến thức quang hợp về cây xanh (Sinh học 11) [21]
Năm 2007, Võ Trần Thị Hậu, “Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy- học Sinh học 11 THPT (Ban KHTN - Bộ 1) Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo
dục, ĐHSP Hà Nội [12]
Năm 2008, Nguyễn Đình Tâm, đã nghiên cứu thiết kế và sử dụng mô hình động trong dạy học Sinh học Tế bào (Sinh học 10) bằng phần mềm Macromedia Flash8 [32]
Tác giả Nguyễn Văn Hồng trong thời gian gần đây cũng đã có nhiều đóng góp trong nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy- học Sinh học Tác giả rất quan tâm đến vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy- học sinh học Theo tác giả kiến thức và năng lực ứng dụng tin học của đội ngũ giáo viên miền núi còn rất hạn chế, kèm theo đó là sự thiếu thốn về cơ sở vật chất như phòng học, máy tính, máy chiếu Điều này cần phải được khắc phục ngay trong thời gian tới Bên cạnh đó, nhiều giáo viên cũng đã mạnh dạn ứng dụng những thành tựu của tin học trong dạy học: Biên soạn bài giảng, thiết kế
mô hình, xây dựng ngân hàng câu hỏi, tổ chức đề thi và đã thu hút được nhiều các bạn đồng nghiệp và học sinh Tác giả cho rằng các GV không phải chuyên
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 17
ngành tin học thì việc nghiên cứu ứng dụng thành tựu của tin học là quan trọng
nhất và cần phải làm được ngay Thực tế, có nhiều phần mềm có sẵn, dễ sử
dụng, hiệu quả tốt nhưng do mắc chứng bệnh ”sính cái mới” nên chúng ta lại
không biết khai thác các tính năng kì diệu của nó mà ngược lại chúng ta lại đi
tìm những phần mềm cao cấp, không có sẵn, phức tạp, khó sử dụng, và nhiều
phần mềm còn phải đăng kí và trả tiền Điều này đã làm giảm đi rất nhiều công
việc triển khai thực hiện và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy học của đội ngũ GV ở nước ta, trong đó đặc biệt là ở các
trường học thuộc khu vực miền núi Các công trình nghiên cứu của tác giả đã
thể hiện điều đã nói trên đây:
- Hình thành biện pháp đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học bộ
môn Phương pháp dạy học Sinh học ở khoa Sinh- KTNN trường ĐHSP Thái
Nguyên [14]
- Sử dụng PowerPoint thiết kế giáo án hướng dẫn tự học trong dạy học Sinh học [13]
- Sử dụng PowerPoint xây dựng một số thí nghiệm ảo trong dạy học Sinh học
11[13]
- Ứng dụng phần mềm EMP- TEST biên soạn câu hỏi, đề thi trắc nghiệm khách
quan kết quả học tập của học sinh [15]
- Sử dụng PowerPoint thiết kế giáo án điện tử dạy học Sinh học 6 [16]
Bên cạnh các công trình của các tác giả nói trên, trong thực tiễn còn có
các công trình của một số tác giả khác nữa thuộc các bộ môn khoa học ở các cấp
học khác nhau Công sức và trí tuệ của các tác giả đó thực sự là những ngọn lửa
cùng thắp sáng cho ngọn đuốc ứng dụng CNTT trong dạy- học do Bộ GD& ĐT
phát động trong thời gian gần đây [35]
1.1.4 Thực trạng ứng dụng tin học trong dạy học Sinh học của GV ở
trường THCS
Thực tiễn ở các trường THCS cho thấy, việc sử dụng CNTT của GV Sinh
học ở trường THCS chưa thường xuyên và chưa có hiệu quả cao
Bảng điều tra 100 Giáo viên dạy môn Sinh học THCS huyện Việt Yên- Tỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 18
Bắc Giang năm 2010 về ứng dụng phần mềm PowerPoint trong việc thiết kế mô hình dạy học sau đây đó cho thấy rõ điều đó:
Bảng 2: Kết quả điều tra thực trạng ứng dụng phần mềm PowerPoint trong dạy học Sinh học 9 ở Huyện Việt Yên
Qua điều tra, chúng tôi thấy, đa số các giáo viên ứng dụng phần mềm này
để thiết kế màn trình diễn thay cho việc viết phấn trên bảng dẫn đến hiệu quả của
phần mềm PowerPoint không phát huy được tác dụng trong dạy học, 35% giáo
viên cũng đã biên soạn được giáo án ĐT so với yêu cầu thì chưa đạt, còn lại chỉ
có 9% giáo viên biết thiết kế mô hình động, song qua trao đổi và tìm hiểu thì những mô hình vẫn chỉ ở mức độ đơn giản và hiệu quả đạt được vẫn chưa cao Như vậy, có thể nhận xét rằng: Khả năng ứng dụng phần mềm
PowerPoint của đa số các GV Sinh học còn rất hạn chế Kết quả điều tra bảng 2
trên và những nhận xét của chúng tôi nêu ra trên đây cũng tương tự với kết quả điều tra và đánh giá do Nguyễn Đình Tâm thực hiện năm 2008 về thực trạng ứng dụng tin học trong dạy học sinh học của 90 giáo viên THPT ở 4 tỉnh: Lạng Sơn, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn: [32]
Bảng 3: Thực trạng ứng dụng tin học trong dạy học sinh học
Thành thạo
Chưa thành thạo
SL % SL % SL % SL %
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 19
1 2 Vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học sinh học
Phương tiện dạy học là các phương tiện được sử dụng trong QTDH, bao
gồm các đồ dùng dạy học, các trang thiết bị kỹ thuật dùng trong dạy học, các
thiết bị hỗ trợ và các điều kiện cơ sở vật chất khác
Theo Lotsklinbo: “PTDH là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết
giúp GV hay HS tổ chức tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình giáo dục và
giáo dưỡng ở các cấp học, ở các lĩnh vực, các môn học để có thể thực hiện
những yêu cầu của chương trình giảng dạy PTTQ bao gồm mọi thiết kỹ thuật từ
đơn giản đến phức tạp được dùng trong QTDH, để làm dễ dàng cho sự truyền
đạt và lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo”[7]
PTTQ là nguồn chứa đựng thông tin tri thức hết sức phong phú và sinh
động, giúp HS lĩnh hội tri thức đầy đủ và chính xác, đồng thời giúp củng cố,
khắc sâu, mở rộng, nâng cao và hoàn thiện tri thức Qua đó rèn luyện kỹ năng,
kỹ xảo, phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích tổng hợp,
tình hình phát triển động cơ học tập tích cực, làm quen với phương pháp nghiên
cứu khoa học Từ đó có khả năng vận dụng những tri thức đã học vào giải quyết
các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
Trực quan trong dạy- học là một nguyên tắc lý luận dạy- học ra đời sớm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 20
nhất Từ cổ xưa, người ta đã sử dụng nó trong quá trình truyền đạt những kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, ở những chỗ mà lời giảng không đủ để đảm bảo cho trẻ em hiểu thấu được đối tượng
J.A.Cômenxki (1592 - 1679) nhà giáo dục nổi tiếng Slovakia được xem là người đầu tiên nêu ra luận đề cơ bản về giảng dạy trực quan Theo ông, không
hề có gì hết trong trí não nếu như trước đây không có gì trong cảm giác Vì vậy, dạy- học không thể bắt đầu từ sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp của chúng Trực quan được xem là một phương tiện phản ánh khách quan, trung thực vào đối tượng và các quá trình của thế giới hiện thực, nằm trong mối liên hệ chặt chẽ với việc phát triển tư duy trừu tượng của HS [37]
PTTQ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho GV trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học ở tất cả các khâu của QTDH Nó không thể thiếu trong việc vận dụng phối hợp các PPDH cụ thể, giúp GV trình bày bài giảng một cách tinh giảm nhưng đầy đủ, sâu sắc và sinh động, điều khiển quá trình nhận thức của
HS một cách hiệu quả, sánh tạo
PTTQ là những phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu nhận thức, phát triển, giáo dục của quá trình sư phạm Tuy nhiên, PTTQ có giá trị dạy học cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ sư phạm trong quá trình nghiên cứu xây dựng và sử dụng của người GV Nếu trong giờ học, PTTQ được sử dụng không hợp lý sẽ dẫn đến những hậu quả xấu về mặt sư phạm và kinh tế Chúng có thể phá vỡ cấu trúc bài giảng, phân tán sự chú ý của
HS, lãng phí thời gian và tiền của Vì vậy, một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu là việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng các PTTQ phải gắn liền với việc hướng dẫn sử dụng có hiệu quả cho đội ngũ GV Đây cũng chính là một vấn đề còn ít được quan tâm đầy đủ, và là một khâu yếu nhất trong nhà trường phổ thông hiện nay
Trong lí luận dạy học, quá trình dạy học là một quá trình truyền thông tin bao gồm sự lựa chọn sắp xếp và truyền đạt thông tin trong một môi trường sư phạm thích hợp tối ưu cho người học Trong bất kỳ tình huống dạy- học nào
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 21
cũng có một thông điệp để dạy, cũng có thể là các câu hỏi về nội dung cho
người học, và các phản hồi từ người học, kể cả sự kiểm soát quá trình này về sự
nhận xét đánh giá các câu trả lời hay các thông tin khác PTTQ chính là các cầu
nối truyền thông tin từ GV tới HS và ngược lại
Mỗi môn học đều cần có các PTTQ phù hợp, đặc biệt là trong thế kỷ 21 với
sự bùng nổ của thông tin thì PTTQ lại càng có vai trò quan trọng hơn Đối với
sinh học là khoa học nghiên cứu thế giới sinh vật, nếu chỉ giải thích bằng lời và
với sự hiểu biết của mình thì chưa đủ sức để thuyết phục Vì vậy, cần phải có
những PTTQ để giúp HS quan sát, phát hiện lại những sự kiện, hiện tượng tự
nhiên xảy ra trong thế giới sinh vật Trong dạy học sinh học, có thể phân loại
các PTTQ thành các vật tự nhiên và các vật tượng hình
1- Các vật tự nhiên: Bao gồm mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản
khô, tiêu bản hiển vi Các mẫu vật thật là nguồn cung cấp những hình tượng
cụ thể, chính xác và gần gũi với học sinh về hình dạng, kích thước, màu sắc và
cấu tạo ngoài Song việc nghiên cứu cấu tạo trong, các cơ quan bộ phận nhỏ lại
gặp khó khăn trong việc quan sát và phân biệt
2- Các vật tượng hình: Bao gồm mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim, phim đèn
chiếu, phim video, phần mềm dạy học, sơ đồ, biểu đồ:
Thuật ngữ “mô hình” được sử dụng rộng rãi, phổ biến và cũng được hiểu với
những nghĩa khác nhau Trong vật lý học, V.A Stôphơ đã định nghĩa mô hình
như sau: “Mô hình là hệ thống được hình dung trong óc hay được thực hiện một
cách vật chất, hệ thống đó phản ánh những thuộc tính bản chất của đối tượng
nghiên cứu hoặc tái tạo nó, bởi vậy việc nghiên cứu mô hình sẽ cung cấp cho ta
những thông tin mới về đối tượng” [33]
Theo định nghĩa này cần chú ý sự khác biệt giữa mô hình với đối tượng vật
chất Mô hình chỉ phản ánh một số tính chất của đối tượng vật chất Cùng một
đối tượng vật chất nhưng có thể có nhiều mô hình khác nhau và mô hình không
đồng nhất với đối tượng mà nó phản ánh Như vậy theo cách hiểu này thì “mô
hình” thuộc về nhóm các vật tượng hình Tuy nhiên mô hình gồm những dạng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 22
nào? thì còn là vấn đề đang bàn cãi Ví dụ như ta có thể phân mô hình trong lĩnh vực vật lí thành 2 loại:
- Mô hình vật chất: Là mô hình bằng vật thể trên đó phản ánh những đặc trưng
cơ bản về mặt hình học, vật lý học, động lực học, chức năng học của đối tượng nghiên cứu
Ví dụ: Mô hình máy bay, mô hình hệ mặt trời, mô hình động cơ đốt trong loại mô hình này chỉ xảy ra trong giai đoạn thấp của quá trình nhận thức, khi cần hình thành những biểu tượng hoặc thu thập kiến thức có tính chất kinh nghiệm Những kiến thức thu thập được trên mô hình là những tính chất bên ngoài của hiện tượng, của đối tượng thực
- Mô hình lý tưởng (hay mô hình lý thuyết): Là những mô hình trừu tượng, trên
đó về nguyên tắc người ta chỉ áp dụng những thao tác tư duy lý thuyết Các phần
tử của mô hình và đối tượng nghiên cứu thực có thể có bản chất vật lý hoàn toàn khác nhau nhưng hoạt động theo những quy luật giống nhau Dạng mô hình này
có rất nhiều loại, tùy theo mức độ trừu tượng khác nhau
+ Mô hình ký hiệu: mô hình công thức toán, mô hình đồ thị, mô hình lô gíc toán + Mô hình biểu tượng: Là dạng trừu tượng nhất của mô hình lý tưởng Những
mô hình biểu tượng không tồn tại trong không gian, trong thực tế mà chỉ có trong tư duy của ta chỉ nêu algorit đã tạo ra mô hình rồi hình dung nó trong óc, chứ không cần làm ra mô hình cụ thể Với sự hình dung đó người ta có thể hiểu được đối tượng cần nghiên cứu bằng suy luận lôgíc Ví dụ mô hình phân tử trong thuyết động học phân tử của chất khí là mô hình mang nhiều đặc tính không thể diễn tả được bằng một vật cụ thể hay một kí hiệu, mà được mô phỏng dưới dạng sơ đồ, hình vẽ, tranh ảnh, những phần mềm dạy học Theo cách hiểu này thì mô hình bao gồm cả những hình ảnh, tranh vẽ, các hình mô phỏng trên máy vi tính Tuy nhiên trong lí luận dạy học người ta lại phân chia ra mô hình, tranh ảnh, hình vẽ
a- Tranh, ảnh: Mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình ở trạng thái tĩnh,
có thể được chụp trực tiếp hoặc mô phỏng lại qua sơ đồ hình vẽ
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 23
b- Băng, đĩa hình: Miêu tả sự vật, hiện tượng ở trạng thái động, diễn cảm chính
xác và sống động
c- Bản trong: Là các hình ảnh, sơ đồ về cấu trúc, quá trình được ghi lên một
bản trong, sau đó được chiếu lên màn hình qua máy chiếu Overhead
d- PMDH: Có khả năng cung cấp thông tin dưới nhiều dạng khác nhau nhờ tích
hợp được truyền thông đa phương tiện, như chứa được cả hình ảnh, âm thanh,
phim video có hiệu quả trực quan cao nhất
Các vật tượng hình giúp tạo điều kiện cho học sinh hình thành những biểu
tượng về sự vật, hiện tượng mà trong điều kiện bình thường khó quan sát được
Ngoài ra mô hình còn có dạng “tĩnh” và “động” (mô hình tĩnh, mô hình động)
1 3 Cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức cơ bản của phần di truyền
Sinh học 9
1.3.1 Chương trình phần di truyền Sinh học 9 THCS gồm có các chương chính,
với nội dung cụ thể như sau:[36][8][19]
- Nhiệm vụ, nội dung vai trò của di truyền học
- Men đen, người đặt nền móng của di truyền học, phương pháp nghiên cứu di truyền độc đáo và ý niệm về gen (nhân tố
di truyền) của ông
- Kết quả thực nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích theo quan niệm của Men đen, sơ đồ lai từ P -> F2
- Tương quan trội lặn hoàn toàn và không hoàn toàn
- Nội dung và vận dụng quy luât phân li giải thích các hiện tượng trong sản xuất và đời sống
- Mục đích và thực chất các phương pháp phân tích di truyền:
Phân tích các thế hệ lai và lai phân tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 24
- Kết quả lai 2 cặp tính trạng và giải thích theo Men đen, sơ
đồ lai từ P -> F2
- Nội dung, bản chất, ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Chương II:
Nhiễm sắc thể (Từ bài 8 đến bài 14)
Chương này đề cập đến:
- Sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- Cấu trúc hiển vi và chức năng của NST, sự thay đổi trạng thái (đơn, kép) và sự vận động của NST qua 4 kì của nguyên phân, ý nghĩa của nguyên phân đối với sự duy trì NST trong
sự sinh trưởng của cơ thể
- Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giam phân
- Các quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật và thực vật có hoa
- Bản chất của thụ tinh cũng như ý nghĩa của nó và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị
- Đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác đinh giới tính
Chương III:
ADN và Gen
(Từ bài 15 đến bài 20)
Chương này đề cập đến:
- Thành phần hóa học, cấu trúc không gian của ADN tính đậc thù và đa dạng của nó Cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung, bán bảo toàn
- Bản chất hóa học của gen là ADN và chức năng của nó
- Cấu tạo và phân loại ARN, sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
- Thành phần hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của Prôtêin
- Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi axít amin Mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen -> ARN -> Prôtêin -> Tính trạng
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 25
1.3.2 Kênh chữ và kênh hình trong SGK phần di truyền Sinh học 9 THCS:
* Kênh chữ: bao gồm các nội dung:
- Tên bài học
- Nội dung bài học: được trình bày theo các đề mục
- Phần củng cố bộ phận sau mỗi mục: các câu hỏi, bài tập sau các kí hiệu ở
cuối mỗi mục
- Phần tóm tắt những nội dung chính của bài học là những kiến thức HS cần
phải ghi nhớ, lĩnh hội được trình bày trong khung, chữ in nghiêng
- Phần củng cố và vận dụng kiến thức toàn bài được trình bày dưới dạng câu hỏi,
bài tập ở cuối bài, có phân hóa trình độ HS
- Hầu hết các bài đều có phần tư liệu bổ sung ngắn gọn, súc tích qua mục “Em
có biết?”, giúp HS mở rộng kiến thức
* Kênh hình: Trong SGK, kênh hình vừa là công cụ minh họa cho kiến
thức của bài học, vừa là nguồn tư liệu quan trọng giúp HS tìm tòi, lĩnh hội kiến
thức Kênh hình trong SGK Sinh học 9 THCS phần di truyền có một số đặc
SGK sinh học 9 có 46 bài lý thuyết , 15 bài thực hành, 2 bài ôn tập và 3 bài
tổng kết Sách giáo khoa sinh học 9 có 2 phần chính:
Phần I: Di truyền và biến dị (40 tiết)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 26
Phần II: Sinh vật và môi trường (23 tiết) Đây là những kiến thức mới và khó không thuộc lĩnh vực sinh học cơ thể đã được đề cập từ sinh học 6 đến sinh học 8
Mỗi bài học cụ thể trong SGK thường được trình bày bằng kênh hình và kênh chữ Mỗi bài học có hoặc không có lời mở đầu hay dẫn dắt Trong mỗi bài nội dung được trình bày bằng các mục đánh số La mã và Ả rập theo tứ tự nhất định Trong mỗi mục hay đơn vị kiến thức thường mở đầu bằng các thông tin dưới dạng chữ hay hình Sau đó các lệnh được phát ra dưới dạng khác nhau như dưới dạng câu hỏi điền vào đoạn trống hay ô trống theo bảng mẫu nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình học tập Sau các lệnh có thể có hoặc không có lời giải, trường hợp chưa có lời giải sẽ được trình bày trong sách giáo viên Các thông báo và các lệnh được đan xen nhau, số lệnh để tạo hoạt động nhận thức của học sinh trong mỗi bài thường từ 2 đến 3
Phần cuối mỗi bài đều có phần tóm tắt và chúng được đóng khung Trong khung đó là các kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài học được chốt lại tạo điều kiện cho học sinh trong việc học bài
Cuối mỗi bài thường có một số câu hỏi và bài tập Trong các câu hỏi, có câu nhằm củng cố kiến thức, có câu đòi hỏi khả năng suy luận, vận dụng Các câu hỏi có thể dưới dạng tự luận hay trắc nghiệm khách quan Các bài tập có thể dưới dạng đơn giản giúp học sinh nắm vững kiến thức trong bài, hoặc có bài nâng cao để đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức tổng hợp hơn Các bài tập phần lớn được cấu trúc dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
* Về nội dung:
Chương trình Sinh học 9 THCS: So với SGK sinh học cũ, SGK Sinh học 9 hiện hành (SGK mới) có những điểm mới, sâu và khó hơn Ngoài những bài có nội dung mới hoàn toàn, SGK hiện hành cũng có nhiểu điểm mới về nội dung và cách viết tạo thuận lợi cho sự đổi mới phương pháp dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
Cụ thể phần di truyền và biến dị: Phần này có 40 tiết nhiều hơn SGK cũ 20
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 27
tiết Vì vậy bên cạnh sự kế thừa, nội dung của SGK hiện hành còn phát triển và
khác biệt với SGK cũ Điều đó được cụ thể hóa ở những điểm sau:
- Kế thừa và đi sâu hơn các vấn đề: Lai một cặp và hai cặp tính trạng Di truyền
giới tính Cấu trúc và chức năng của NST ADN Đột biến và thường biến Tự
thụ phấn và giao phối gần Ưu thế lai Lai kinh tế Đột biến nhân tạo Các
phương pháp chọn lọc Công nghệ sinh học
- Phát triển mới ở các vấn đề: Nguyên phân và giảm phân Phát sinh giao tử và
thụ tinh Di truyền liên kết Mối quan hệ giữa gen và ARN Prôtêin Mối quan
hệ giữa gen và tính trạng Con người là đối tượng của di truyền học Di truyền
học với con người
Một thách thức đối với chương trình sinh học 9 là phải theo hướng đổi mới
PPDH: từ thông báo tri thức đã có sẵn sang tổ chức các hoạt động học tập, HS
tự phát huy nội lực tự học để chiếm lĩnh kiến thức mới
Tuy nhiên, hệ thống hình trong SGK sinh học 9- THCS nói chung, và đặc
biệt là phần di truyền nói riêng có nhiều kiến thức mới, sâu và khó lại chủ yếu là
những ảnh chụp hoặc vẽ, nhiều hình còn khó quan sát và tính thẩm mĩ chưa cao,
chưa thể hiện được tính động của các cơ chế và quá trình sinh học, do đó đã hạn
chế khả năng lĩnh hội của HS và gây khó khăn cho GV trong việc tổ chức, điều
khiển hoạt động học tập của HS theo các ý đồ sư phạm khác nhau của mình
Từ những đặc điểm trên về cấu trúc, nội dung phần di truyền trong chương
trình sinh học 9 THCS, đã định hướng cho tác giả thiết kế, sưu tầm các mô hình
động Một số mang tính minh họa cho nội dung, một số có thể dùng làm nguồn dữ
liệu giúp HS tìm tòi, phát hiện kiến thức Một số mô hình động, phim làm rõ hơn
những nội dung, kiến thức khó, trừu tượng, giúp GV có thể chính xác hóa và mở
rộng kiến thức của mình, từ đó có thể tổ chức các hoạt động học tập cho HS và là
nguồn dữ liệu giúp HS tìm tòi, phát hiện kiến thức mới tốt hơn
Mục đích lớn nhất của chúng tôi khi xây dựng các mô hình động về cơ chế,
quá trình sinh học trong phần di truyền này là nhằm cung cấp thêm tư liệu cho
GV, tạo điều kiện cho GV có thể tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo ý đồ,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 28
phương pháp của mình đạt hiệu quả cao cho từng giờ học, từng bài học Thông qua đó giúp cho HS có thể chủ động lĩnh hội kiến thức về các cơ chế và quá trình sinh học phức tạp, trừu tượng thông qua các mô hình động, từ đó bồi dưỡng cho các em lòng yêu thích bộ môn và say mê nghiên cứu khoa học
1.4 Hiện trạng sử dụng PTDH phần di truyền Sinh học 9 ở trường THCS hiện nay
Nhằm điều tra thực trạng PTDH, chúng tôi đã tiến hành điều tra số lượng PTDH, đặc biệt là các thiết bị máy vi tính, máy chiếu, tính trung bình cứ 2 trường thì có một trường có một phòng vi tính có nối mạng Internet, song chñ yÕu dùng để học tin học chứ chưa được trang bị ở các phòng học chuyên môn Không được đầu tư nhiều và có chiều sâu như ở các trường THPT, PTDH ở các trường THCS chủ yếu vẫn là các tranh, ảnh, hình vẽ, mẫu vật ngâm, phần lớn có nguồn gốc từ các công ty thiết bị giáo dục; một số tranh, ảnh, mô hình tĩnh do
GV tự làm phục vụ cho các bài giảng của mình Đánh giá chung của các GV là các PTDH được trang bị chưa đầy đủ, chưa đồng bộ có bài có phương tiện, có bài không; nội dung của các tranh, ảnh, mô hình tĩnh cũng chưa đáp ứng cao khai thác nội dung kiến thức bài học trong SGK và đôi lúc cũng chưa thích hợp cho GV trong việc tổ chức các hoạt động học tập của HS theo ý đồ của mình… Đây là yếu tố khách quan làm cho hiệu quả sử dụng các PTDH của GV trong các trường THCS hiện nay còn rất thấp Yếu tố chủ quan là do bản thân GV chưa thấy hết tiềm năng, ưu thế của PTTQ trong việc nâng cao chất lượng giờ dạy và chưa có ý thức cao tự làm đồ dùng dạy học Do đó dẫn đến tình trạng
“dạy chay”, không phát huy được tính tích cực nhận thức, hứng thú học tập của
HS, làm hạn chế kết quả học tập của HS
Như vậy, PTDH về cơ chế, quá trình sinh học phần di truyền THCS hầu như rất thiếu, có chăng chỉ là những tranh, ảnh, mô hình tĩnh chưa có mô hình động Mức độ sử dụng PTDH trong dạy- học bộ môn sinh học còn nhiều hạn chế Do
đó, việc nghiên cứu tạo ra các sản phẩm là các PTTQ về phần cơ chế và quá trình của phần di truyền Sinh học 9 là việc làm cần thiết Đặc biệt, ứng dụng thành tựu
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 29
của CNTT để xây dựng mô hình động phục vụ dạy học là rất cần thiết
Tóm lại
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài và căn cứ vào thực
trạng dạy học sinh học ở các trường THCS; thực trạng sử dụng PTDH; thực
trạng ứng dụng CNTT trong dạy- học; sự hiểu biết và vận dụng phương pháp
dạy học tích cực của GV; cùng với việc khảo sát chất lượng học tập của HS Hy
vọng rằng với sản phẩm của đề tài sẽ phần nào góp phần đáp ứng được nhu cầu
về nguồn tư liệu cho các GV và HS hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho GV về
mặt thời gian, phương tiện cũng như phương pháp để họ có thể ứng dụng tốt
hơn CNTT vào việc dạy học của mình, góp phần nâng cao hiệu quả dạy- học
sinh học nói chung và Sinh học 9- THCS phần di truyền nói riêng
Thực hiện được những yêu cầu về phương pháp giảng dạy bộ môn là một
vấn đề khó và phải kiên trì tiến hành trong nhiều năm, việc đổi mới phương pháp
dạy học, các biện pháp hỗ trợ nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học, phát
huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc
trưng kiến thức môn học Đây là những vấn đề rất cơ bản, cần thiết để các giáo viên
tổ chức hoạt động dạy- học cấp học THCS, nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 30
Chương 2 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWERPOINT
THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐỘNG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN SINH HỌC 9- THCS
2.1 Hiện trạng ứng dụng PowerPoint trong dạy học
Microsoft PowerPoint là chương trình ứng dụng trong bộ sản phẩm nổi tiếng của Microsoft mang tên Microsoft Office Cùng với Microsoft Word và Microsoft Excel, PowerPoint thực sự cần thiết cho tất cả các cơ quan, công sở, trường học, văn phòng Hiện nay, phần mềm PowerPoint là công cụ được sử dụng với nhiều mục đích và ngày càng được khẳng định tầm quan trọng trong nhiều lĩnh vực Nó cũng được nghiên cứu sâu những chức năng vốn có để phục
vụ nhu cầu ngày càng lớn về giảng dạy và học tập trong các nhà trường Khác với hai sản phẩm phổ biến của Microsoft, PowerPoint với các công
cụ tinh xảo, các biểu mẫu, biểu đồ có sẵn và tự thiết kế cũng như một loạt các chức năng tự động hóa các quá trình này dùng để tạo ra các biểu mẫu đồ hoạ trang trí đẹp mắt và các phim dương bản được kết nối tạo nên các trình phim biểu diễn các cơ chế, các quá trình được ứng dụng rất nhiều trong việc thiết kế các bài giảng, các thuyết minh khoa học, các báo cáo hết sức sinh động Nhờ
đó, PowerPoint thực sự mang lại hiệu quả cho những ứng dụng nhằm tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tích cực
Hiện nay, một số giáo viên chưa nhận thức được đầy đủ về đổi mới phương pháp dạy- học Khi sử dụng PowerPoint, nhiều giáo viên quên việc sử dụng bảng và coi màn hình là công cụ duy nhất Kết quả là trong giờ học, học sinh chỉ làm nhiệm vụ chép lại những chữ phóng to trên màn hình, không còn thời gian để nghe hoặc trao đổi về bài học Vì vậy mỗi GV cần phân tích những
ưu nhược điểm của việc áp dụng công nghệ thông tin, phân tích sự khác nhau về mức độ áp dụng cho từng bài, từng phần kiến thức
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 31
Nghiên cứu bước đầu của chúng tôi thấy phần mềm PowerPoint có thể
thực hiện được các công việc phục vụ giảng dạy, học tập sau:
1 Tạo giáo trình, sách giáo khoa, sách tham khảo, sách hướng dẫn phục
vụ giảng dạy, học tập trong nhà trường và tự học của HS
2 Tạo các trình phim, mô hình động mang tính trực quan, phù hợp với
việc tổ chức dạy- học, phục vụ hội thảo, triển lãm
Phần mềm PowerPoint có những tính năng sau:
* PowerPoint là một phần mềm cho phép chúng ta thiết kế ở diện rộng phù hợp
với tất cả các môn học, nó có tác dụng giúp giáo viên trình bày nội dung kiến
thức một cách lôgic, dẫn dắt học sinh đi sâu vào từng vấn đề cụ thể, đặt các em
trước những tình huống có vấn đề cần phải giải quyết
* Giáo viên có thể dựng hình ảnh, âm thanh, cùng với chữ viết dưới dạng câu
hỏi, bài tập Các vấn đề cụ thể được trình bày lần lượt trên một phông nền có
màu sắc hài hoà, không gian ba chiều kèm theo hình ảnh, âm thanh sinh động
gây ấn tượng mạnh tới người học
* Giáo viên có thể hiển thị nội dung theo những biểu mẫu có sẵn hay tự thiết kế
nội dung bằng các sơ đồ, biểu bảng, chữ viết kết hợp với việc dựng đồ họa; có
thể cho các hình ảnh, sơ đồ, nội dung của các câu hỏi, bài tập lần lượt xuất hiện
trên màn hình theo tiến trình dạy học; cũng có thể sử dụng âm thanh, lời nói,
nhạc nền phụ họa cho bài giảng tạo cảm giác hưng phấn giúp cho học sinh tiếp
thu kiến thức tốt hơn
* Giáo viên có thể kết nối các slide trong từng phần của nội dung dạy học để tạo
thành một chương trình lôgic theo hình thức tự động hoá hoàn toàn, hoặc theo
hình thức tự điều khiển thông qua bàn phím hay con chuột cho phép giáo viên
hoàn toàn chủ động điều khiển hoạt động dạy học trong một tiết dạy để đạt hiệu
quả cao nhất
* Phần mềm PowerPoint dễ thiết kế, dễ sử dụng và sử dụng linh hoạt trong các
điều kiện dạy học khác nhau: cụ thể sử dụng trực tiếp bằng máy tính kết hợp với
máy chiếu đa năng, cũng có thể ghi toàn bộ phần mềm dạy học đó ra đĩa CD để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 32
sử dụng với đầu VCD phát ra màn hình vô tuyến mà hiện nay rất phổ biến ở các trường học
So với sử dụng đèn chiếu, dùng PowerPoint có nhiều ưu điểm: giáo viên hoàn toàn chủ động không mất nhiều thời giờ vào các động tác như phải thay hoặc lật các bản trong trên đèn chiếu; hình ảnh chữ biết thể hiện các màu sắc sinh động, giáo viên có thể tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh theo chương trình tự động trong thời gian một tiết học, hay tự điều khiển bằng bàn phím hoặc con chuột cho linh hoạt phù hợp với tiến trình bài giảng và đối tượng học sinh, cho phép cụ thể hoá từng phần kiến thức hay sơ đồ hoá một cách hệ thống chứ không đơn điệu như khi đưa bản trong lên đèn chiếu
Việc thiết kế và sử dụng phần mềm PowerPoint giảng dạy bằng máy vi tính thực sự đơn giản và tiện ích, không tốn kém nhưng khả năng phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học lại đạt hiệu quả cao Các hình thức sử dụng hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ trong giảng dạy linh hoạt, phong phú cho phép giáo viên dẫn dắt học sinh đi từ các chi tiết cụ thể đến khái quát hoặc ngược lại Hơn thế nữa, những kiến thức quan trọng cần phải nhấn mạnh và phải dành nhiều thời gian hơn thì khi thiết kế, chúng ta có thể hoàn toàn chủ động điều chỉnh bằng cách đặt chế độ tự động về thời gian, hay điều khiển các slide bằng bàn phím hoặc con chuột; hoặc ghi toàn bộ phần mềm dạy học đó ra đĩa CD để sử dụng
2.2 Nguyên tắc thiết kế mô hình động 2.2.1 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy học
Thực chất của việc xác định mục tiêu bài học là xác định yêu cầu cần đạt được của người học sau khi học xong bài học đó chứ không phải là việc mô tả những yêu cầu của nội dung chương trình qui định; nó không phải là chủ đề của bài học mà là cái đích HS phải đạt tới là nhiệm vụ học tập mà HS phải hoàn thành Mục tiêu dạy- học đặt ra cho HS thực hiện, nó được diễn đạt ngắn gọn, cụ thể bằng những cụm từ hành động cho phép ta dễ dàng đo được kết quả của các hành động học tập của HS Căn cứ vào mục tiêu đó, khi thiết kế bài giảng mỗi
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 33
mục tiêu phải được cụ thể hóa bằng các câu hỏi, các phiếu học tập cùng với việc
quan sát các hình ảnh… để định hướng các hoạt động học và tự học của HS Tiến
trình tổ chức cho HS từng bước giải quyết được các câu hỏi, phiếu học tập đó
cũng đồng thời là quá trình thực hiện các mục tiêu dạy- học đã đề ra
GV lưu ý khi thiết kế câu hỏi, phiếu học tập theo từng nội dung dạy- học,
phải gắn liền với việc thiết kế, sưu tầm và sử dụng các hình ảnh, phim video…
tương ứng phù hợp với nội dung và ý đồ về PPDH Một kịch bản tốt là phải bám
sát vào mục tiêu dạy- học, nghĩa là từ các hình ảnh trực quan cùng với những
câu hỏi dẫn dắt cho phép định hướng sự suy nghĩ, tìm tòi phát hiện ra tri thức
mới trong bài học Qua đó, rèn luyện kỹ năng tư duy và hành động- một yếu tố
quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của HS
Sau đây là một ví dụ về cách xác định mục tiêu bài 19 “Mối quan hệ giữa
gen và tính trạng”, Sinh học 9- THCS
1 Về kiến thức:
+ Học sinh hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình
bày sự hình thành chuỗi aa
+ Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: Gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 35
- Các loại nuclêôtít nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?
- Tương quan về số lượng giữa axít amin và nuclêôtít của mARN khi ở trong
ribôxôm?
Qua việc quan sát các hình ảnh động và trả lời các câu hỏi định hướng như
trên HS sẽ đạt được mục tiêu của bài học
2.2.2 Nguyên tắc mô hình phù hợp với nội dung dạy học
Thiết kế một bài giảng có mô hình động thực chất là ta đi mã hóa các nội
dung dạy- học thành các dạng câu hỏi, các hình ảnh, các đoạn phim video Tuy
nhiên khi mã hóa nội dung dạy- học cần phải thực hiện nguyên tắc đảm bảo tính
chính xác, khoa học và phù hợp Các hình ảnh động, các đoạn phim video và hệ
thống câu hỏi định hướng hoạt động của HS cần phải hợp lý- nghĩa là phải đảm
bảo tính chính xác, phù hợp trong cấu trúc logic của nội dung thì hoạt động tìm
tòi kiến thức của HS mới đạt yêu cầu mục tiêu dạy- học đặt ra
Chất lượng của kịch bản quyết định chất lượng của mô hình Do vậy việc
gia công sư phạm nội dung kịch bản đảm bảo tính chính xác, khoa học là yêu
cầu rất quan trọng trong qui trình thiết kế bài giảng
Ví dụ bài 11: “Phát sinh giao tử và thụ tinh” mô tả quá trình phát sinh giao tử và
thụ tinh ở động vật GV có thể gia công sơ đồ hình 11 trong SGK hình vẽ thành
các hình ảnh chuyển động và các câu hỏi định hướng như sau:
(?) Quan sát hình sau trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái? Nêu
những điểm giống và khác nhau cơ bản của hai quá trình này?
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 36
Sự tạo noãn
Noãn nguyên bào
2n
2n Noãn bào bậc 1 Thể cực
thứ nhất
Thể cực thứ hai
n
Trứng Trứng
? Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là gì?
A- Sự kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực với một giao tử cái B- Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái (X)
C- Sự kết hợp của nhân của hai giao tử D- Sự tạo thành hợp tử
Sau khi xem xong sơ đồ hình ảnh động trên HS dễ dàng trả lời được câu hỏi và chọn được đáp án đúng Như vậy, cùng với các câu hỏi định hướng và câu hỏi trắc nghiệm qua quan sát hình ảnh như trên, HS đã tự tìm tòi được kiến thức mới một cách chính xác
2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sƣ phạm
Nội dung bài học phải được bố cục rõ ràng, phù hợp với nội dung trong SGK, sự phân chia thời gian cho mỗi dơn vị kiến thức và nội dung kiến thức phải phù hợp với trình độ nhận thức của HS và thuận lợi cho GV trong quá trình tổ chức các hoạt động trên lớp Bố cục các hình ảnh kết hợp với các câu hỏi mà GV đưa ra phải hợp lý để khi HS xem xong có thể rút ra được các kiến thức cần học Có như vậy mới kích thích được sự hứng thú trong tìm tòi, khám phá của HS
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 37
2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của QTDH, xuất phát từ cơ sở lí
luận: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng là con đường biện chứng
của nhận thức” Đảm bảo nguyên tắc này là đảm bảo cung cấp tối đa tri thức cho
HS, qua đó rèn luyện tư duy cho HS, tạo điều kiện tốt nhất cho các em hiểu đầy
đủ và sâu sắc hơn kiến thức môn học Do đó, các PTDH nói chung, các mô hình
động được thiết kế, sưu tầm nói riêng phải thể hiện được tối đa thông tin truyền
tải mà vẫn chính xác, gọn gàng, đẹp đẽ Hay nói cách khác, nó phải đảm bảo
được các yêu cầu sau:
- Các hình ảnh phải sáng sủa, rõ nét, màu sắc hài hòa
- Cụ thể hóa được những kiến thức lí thuyết cơ bản, đơn giản hóa các kiến thức
phức tạp để HS có thể tiếp thu một cách nhanh chóng và sâu sắc
- Tạo được sự chú ý, kích thích được sự tìm tòi, sáng tạo, phát hiện những tri
thức mới của HS
- Phát huy được tính tích cực hoạt động học tập của HS, làm nảy sinh nhu cầu
nhận thức… từ đó có ý thức và lòng say mê học tập
Ví dụ: Bài 04 “Lai hai cặp tính trạng” khi dạy mục I- Thí nghiệm của
Menđen, trong SGK chỉ có hình vẽ tĩnh, GV có thể mô phỏng lại quy trình thí
nghiệm lai hai cặp tính trạng thành hình ảnh động đơn giản cho HS dễ quan sát
và tưởng tượng Nhờ đó mà HS dễ dàng tự mình tiếp thu được tri thức mới
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
P
Tự thụ phấn Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
Tất cả đều là vàng, trơn
F 1
F 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 38
2.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Tính hiệu quả của các PTDH được thiết kế, chế tạo chính là việc GV có thể
dễ dàng sử dụng, dễ chỉnh sửa, sắp xếp, dễ tổ chức các hoạt động học tập; dẫn đến HS có thể lĩnh hội tri thức nhanh hơn, dễ dàng hơn, sâu sắc hơn nhờ có sự
hỗ trợ của PTDH
Để đảm bảo nguyên tắc này, khi thiết kế mô hình cần phải chú ý sao cho các tranh, ảnh, phim… được lựa chọn là những tư liệu có khả năng truyền tải thông tin, nội dung bài học hiệu quả nhất Các tư liệu đó phải được sắp xếp một cách khoa học để GV có thể sử dụng chúng dễ dàng khi tổ chức hoạt động nhận thức cho HS
Việc sử dụng các phương tiện và thiết bị dạy học cần đảm bảo tính hiệu quả Có thế mới rèn được khả năng tư duy, năng lực tự nhận thức của học sinh đồng thời giúp cho giáo viên có cơ hội thuận lợi để tổ chức bài lên lớp
Ví dụ khi dạy phần II- Cơ chế NST xác định giới tính, bài 12 “Cơ chế xác định giới tính”, GV có thể mô phỏng thông tin dưới dạng chữ trong SGK thành hình ảnh động Chỉ cần một thao tác đơn giản (kích chuột vào màn hình) HS sẽ quan sát được Cơ chế NST xác định giới tính
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 39
Khi sử dụng mô hình động này GV sẽ dễ dàng hơn trong quá trình tổ chức hoạt
động nhận thức của HS và HS sẽ tăng thêm khả năng tư duy trừu tượng về nội
dung kiến thức cần học
Tóm lại, tất cả các nguyên tắc đã trình bày ở trên là một hệ thống nguyên
tắc có quan hệ chặt chẽ với nhau, có ý nghĩa to lớn về mặt lí luận dạy- học Đó
chính là nguyên tắc chỉ đạo trong suốt quá trình xây dựng các PTDH nói chung
và các mô hình động phần cơ chế và quá trình sinh học phần di truyền Sinh học
9 THCS nói riêng
2.3 Quy trình thiết kế mô hình động bằng PowerPoint
Gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu thiết kế
Bước 2: Phân tích nội dung thiết kế
Bước 3: Sưu tầm tài liệu
Bước 4: Thiết kế
Gồm các công việc cụ thể như sau:
1 Khởi động chương trình- Chọn giao diện hình nền
Vào start/program/Microsoft office/Microsoft office power point 2003
Chọn giao diện hình nền
- Vào Format/Slide Design
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 40
- Xuất hiện hộp thoại Slide Design bên phía phải màn hình
- Chọn nền tùy theo ý thích
2 Sử dụng thanh vẽ Drawing để vẽ và tô màu cho hình vừa vẽ được
- Kích chuột vào nút lênh AutoShapes/ Chọn hình cần vẽ
* Tô màu cho hình vừa vẽ được
- Vào format / AutoShapes
- Chọn trang Color and lines + Trong mục Fill chọn Color Chọn màu tùy thích + Có thể trộn màu trong mục Fill Effects
Chọn hình nền
Chọn hình cần vẽ
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 41
3 Thực hiện vẽ và tô màu đủ cho tất cả các hình cần trình chiếu và sắp xếp
đúng theo thứ tự cần trình chiếu
- Khi tô màu phải chọn màu nền phù hợp với màu của hình vẽ (tránh hiện tượng
không nhìn thấy hình khi trình chiếu), và tương phản với màu nền
Ví dụ: Một số mô hình cơ chế, quá trình sinh học phần di truyền sinh học 9
X
Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen
(trội không hoàn toàn)
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
P
Tự thụ phấn Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 43
2n
2n Noãn bào bậc 1 Thể cực
thứ nhất
Thể cực thứ hai
n
Trứng Trứng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 45
Nhân ống phấn Nhân sinh sản
Lỗ
Vỏ ngoài
Vỏ trong Hạt phấn
a) Sự hình thành giao tử đực b) Sự hình thành giao tử cái
Quá trình phát sinh giao tử ở cây có hoa
Một lần nguyên phân cho hai nhân đơn bội.
Tiểu bào tử
(đơn bội, n NST)
Giảm phân
Tế bào mẹ tiểu bào tử
(lưỡng bội, 2n NST) Tế bào mẹ đại bào tử(lưỡng bội, 2n NST)
Giảm phân
Các đại bào tử (3 đại bào tử bị thoái hóa)
Ba lần nguyên phân
2 nhân cực
2 trợ bào Trứng (giao tử cái)
3 tế bào đối cực
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH NST GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 46
b v
B V
B V
B V
b v
b
v
b v
B V
b v b
v
B V
b v B
V
b v
B V
b v
b v
b v
B V
b v b
v
b v
B V
b v
b v
b v
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
A T
X G
T X
G
T A X X A
G X A
AND CON
AND CON
SƠ ĐỒ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA PHÂN TỬ ADN
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 47
Sơ đồ tổng hợp phân tử ARN
X
A U Val
A U G
Tir
A G G Ser
X X A Gly
U G G
Thr Tir Ser
Met
Arg Val
Sơ đồ hình thành chuỗi axit amin
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 48
Sau khi vẽ và tô màu, xắp xếp các hình vẽ như trên ta mới tiếp tục làm các bước tiếp theo
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 49
* Một số nút lệnh hỗ trợ cho việc vẽ hình trên thanh Drawing
* Do mô hình rất đa dạng nên chúng tôi giới thiệu: Một số kỹ năng cắt dán hình
Màu chữ
Loại đường Bóng 2D,
3D Hình ovan
Hình 4 góc vuông
Kiểu mũi tên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 50
(Có thể mở hình ảnh với paint- Nháy phải chuột vào hình ảnh chọn Open with paint)
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 51
- Vào edit / copy ( nháy phải chuột chọn copy)
- Dán hình vẽ vào nơi cần dán (nháy phải chuột chọn paste)
- Phóng to thu nhỏ hình ảnh tuỳ theo ý thích (kích chuột vào hình ảnh cần phóng
to thu nhỏ, xuất hiện 8 ô tròn xung quanh hình ảnh Đưa con trỏ chuột tới 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 52
trong 8 vị trí, ấn và giữ trái chuột kéo đến vị trí cần rồi thả tay
- Phải xác định rõ đối tượng làm hiệu ứng
- Phải tính được hiệu ứng nào là trước, hiệu ứng nào là sau
- Phải xác định đối tượng hiệu ứng là xuất hiện, là nhấn mạnh, là mất đi, hay là theo ý thích của mình
- Xác định được rõ đối tượng làm hiệu ứng thì mới tiến hành làm mô phỏng tiếp được
* Cách làm hiệu ứng xuất hiện
- Vào Slide show / Cutom animation Xuất hiện hộp thoại phía bên phải màn hình
- Chọn Entrance (ngôi sao màu xanh)
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 53
- Chọn hiệu ứng tùy theo ý thích và tùy theo từng loại bài giảng cụ thể
- Có thể chọn nhiều loại hiệu ứng hơn khi kích vào mục More effect
- Làm lần lượt các hiệu ứng đối với các đối tượng hình vẽ khác
* Cách làm hiệu ứng nhấn mạnh
- Vào Slide show/Cutom animation Xuất hiện hộp thoại phía bên phải màn hình
- Chọn Emphasis (ngôi sao màu vàng)
- Chọn hiệu ứng tùy theo ý thích và tùy theo từng loại bài giảng cụ thể
- Có thể chọn nhiều loại hiệu ứng hơn khi kích vào mục More effect
- Làm lần lượt các hiệu ứng đối với các đối tượng hình vẽ khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 54
* Cách làm hiệu ứng mất đi
- Vào Slide show / Cutom animation Xuất hiện hộp thoại phía bên phải màn hình Chọn Exit ( ngôi sao màu đỏ)
- Chọn hiệu ứng tùy theo ý thích và tùy theo từng loại bài giảng cụ thể
- Có thể chọn nhiều loại hiệu ứng hơn khi kích vào mục More effect
- Làm lần lượt các hiệu ứng đối với các đối tượng hình vẽ khác
* Cách làm hiệu ứng tùy theo ý thích (Hiệu ứng di chuyển…)
- Vào Slide show / Cutom animation Xuất hiện hộp thoại phía bên phải màn hình
- Chọn Motion Paths (ngôi sao màu trắng)
- Chọn hiệu ứng tùy theo ý thích và tùy theo từng loại bài giảng cụ thể
- Có thể chọn nhiều loại hiệu ứng hơn khi kích vào mục More effect
- Làm lần lượt các hiệu ứng đối với các đối tượng hình vẽ khác
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 55
* Di chuyển hiệu ứng lên hoặc xuống
5 Lựa chọn chế độ, đặt giờ, âm thanh cho hiệu ứng
- Khi kích chuột (on click)
- Đi cùng với hiệu ứng trước (With Previous)
- Đi sau khi hiệu ứng trước kết thúc (After Previous)
* Đặt giờ, âm thanh cho hiệu ứng
- Chọn hiệu ứng cần thiết đặt giờ
- Kích chuột vào vị trí bên phải của hiệu ứng cần thiết lập
- Chọn Effect Options …
Bắt đầu hiệu ứng với việc kích chuột Tốc độ hiệu ứng
Di chuyển hiệu
ứng lên trên
Di chuyển hiệu ứng xuống dưới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 56
Bước 5: Chạy thử- chỉnh sửa
Thiết lập chế độ cho hiệu ứng
Chọn âm thanh Kỹ thuật cò súng Chọn chế độ lặp
Chọn tốc độ