1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang lich su xay dung DCSVN giai doan 45 75

30 566 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội thông qua Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam khóa IIVỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC  Ban Chấp hành Trung ương là cơ quan có quyền cao nhất của Đảng giữa khoảng hai kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc

Trang 1

XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG THỜI KỲ ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

XÂM LƯỢC (1945 - 1954)

Trang 2

Mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng của Đảng

 Mục tiêu của cách mạng nước ta lúc này là bảo vệ chính quyền, thành quả cách mạng tháng Tám, đưa đất nước ta vượt qua khó khăn mọi mặt

 Nhiệm vụ:

 Chính trị: củng cố chính quyền cách mạng, tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội

 Kinh tế: diệt giặc đói, giải quyết khó khăn về tài chính,

ổn định đời sống nhân dân

Trang 3

 Văn hóa-xã hội: diệt giặc dốt, xóa bỏ tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống mới.

 Quân sự: tổ chức kháng chiến ở Nam Bộ, hòa với Tưởng ở miền Bắc để đánh Pháp ở miền Nam Chuẩn

bị kháng chiến

 Ngoại giao: thêm bạn, bớt thù, phá thế bị bao vây cô lập, cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù nguy hiểm Tập trung mũi nhọn vào thực dân Pháp và tay sai.Đảng phải đủ khả năng lãnh đạo nhân dân ta thực hiện tất cả những nhiệm vụ quan trọng này

Trang 4

Chủ trương, biện pháp xây dựng Đảng (1945-1954)

 Ngày 5-12-1945, Trung ương Đảng quyết định xuất bản báo Sự thật làm cơ quan tuyên truyền của Hội Nghiên cứu chủ nghĩa Mác

ở Đông Dương.

 Cuối tháng 5-1946, thực hiện chủ trương của Đảng về việc mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch danh dự Ban Chấp hành do cụ Huỳnh Thúc Kháng làm Chủ tịch, đồng chí Tôn Đức Thắng làm Phó Chủ tịch.

Mục đích của Hội là đoàn kết tất cả các đảng phái yêu nước, các tầng lớp đồng bào, các dân tộc, tôn giáo để làm cho nước Việt Nam độc lập, thống nhất, dân chủ, phú cường.

Trang 5

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương:

 Thời gian Đại hội từ ngày 11 đến 19-2-1951

 Địa điểm tại xã Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang

 Dự Đại hội có 158 đại biểu chính thức và 53 đại biểu dự khuyết thay mặt cho 766.349 đảng viên

 Nhiệm vụ Đại hội tập trung vào: đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn và xây dựng Đảng Lao động Việt Nam

Trang 6

 Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

 Đại hội quyết định ở Lào và Campuchia sẽ thành lập những tổ chức cách mạng thích hợp với hoàn cảnh của từng nước Đảng Lao động Việt Nam có nghĩa

vụ giúp đỡ các đồng chí và những tổ chức cách mạng Lào và Campuchia lãnh đạo cuộc kháng chiến giành thắng lợi cuối cùng.

 Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương mới gồm 29 đồng chí, do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

Trang 7

Đại hội thông qua Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam (khóa II)

VỀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNGĐảng Lao động Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc dân chủ tập trung, nghĩa là:

 Cơ quan chỉ đạo các cấp của Đảng đều do tuyển cử lập nên Trừ trường hợp khó khǎn không tổ chức tuyển cử được mới do cấp trên chỉ định

 Các nghị quyết trong các hội nghị của Đảng đều lấy theo ý kiến đa số Trước khi nghị quyết, các đảng viên được quyền phát biểu hết ý kiến của mình

Trang 8

Đại hội thông qua Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam (khóa II)

VỀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG

 Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, toàn Đảng phục tùng Trung ương.

 Cơ quan chỉ đạo của Đảng ở mỗi địa phương được quyền giải quyết công việc thuộc phạm vi mình theo đúng đường lối, chính sách, nguyên tắc của Đảng và chủ trương của cấp trên

 Từng thời hạn nhất định, cấp dưới phải báo cáo lên cấp trên tình hình địa phương, chủ trương và công việc đã làm

Trang 9

Đại hội thông qua Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam (khóa II)

VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC

 Ban Chấp hành Trung ương là cơ quan có quyền cao nhất của Đảng giữa khoảng hai kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc

 Ban Chấp hành Trung ương họp Hội nghị toàn Ban cử ra Tổng

Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Kiểm tra Trung ương.

 Bộ Chính trị là cơ quan thay mặt Ban Chấp hành Trung ương chỉ đạo hết thảy mọi công tác của Đảng giữa khoảng hai kỳ Hội nghị toàn thể Ban Chấp hành Trung ương.

 Ban Bí thư giải quyết các công việc hàng ngày theo đúng nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và của Bộ Chính trị.

Trang 10

 Bộ Chính trị do Trung ương bầu có 7 ủy viên chính thức, gồm các đồng chí: Hồ Chí Minh, Trường Chinh, Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Chí Thanh, Hoàng Quốc Việt Có một ủy viên dự khuyết là đồng chí Lê Văn Lương Đồng chí Trường Chinh được bầu lại làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa II.

 Báo cáo chính trị tại Đại hội do đồng chí Hồ Chí Minh trình bày

đã chỉ rõ:

 Chúng ta phải có một Đảng công khai, tổ chức hợp tác với tình hình thế giới và tình hình trong nước để lãnh đạo toàn dân đấu tranh cho đến thắng lợi Đảng đó lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

Trang 11

 Tháng 3-1951, Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ nhất quy định lề lối làm việc và bộ máy của Trung ương:

 Bộ Chính trị: chấp hành các nghị quyết của Hội nghị toàn thể Trung ương, giải quyết những vấn đề thuộc chính sách, phương châm công tác lớn của Đảng giữa hai kỳ Hội nghị toàn thể Trung ương

 Bộ Chính trị có 7 ủy viên chính thức và 1 ủy viên dự khuyết

 Bộ Chính trị kiêm công việc của Ban Quân sự Trung ương

 Bộ Chính trị họp ít nhất hai tuần một lần

Trang 13

 Ban Bí thư:

 Ban Bí thư chấp hành các nghị quyết của Bộ Chính trị; dựa theo các nghị quyết của Bộ Chính trị mà định chủ trương cụ thể và giải quyết những vấn đề về kế hoạch thi hành.

 Ban Bí thư gồm 4 Ủy viên; một Tổng Bí thư và 3 Bí thư.

 Ban Bí thư ít nhất họp mỗi tuần một lần Các quyết định của Ban Bí thư sẽ làm thành chỉ thị, thông tri gửi cho các ngành, các cấp.

Trang 14

Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa II

6 Đồng chí Nguyễn Duy Trinh (bổ sung từ tháng 8-1955)

7 Đồng chí Võ Nguyên Giáp (bổ sung từ tháng 10-1956)

8 Đồng chí Phạm Hùng (bổ sung từ tháng 11-1958)

9 Đồng chí Tố Hữu (bổ sung từ tháng 11-1958)

10 Đồng chí Hoàng Anh (bổ sung từ tháng 11-1958).

Trang 15

 Ban Kiểm tra: gồm 3 ủy viên Trung ương và một số cán sự giúp việc Trách nhiệm và quyền hạn Ban Kiểm tra theo như Điều lệ

đã quy định Đối với việc đặc biệt, Trung ương có thể ủy những quyền đặc biệt.

 Trung ương Cục miền Nam: gồm các Ủy viên Trung ương ở Nam

Bộ Trung ương Cục miền Nam căn cứ các nghị quyết của Trung ương và Bộ Chính trị mà cụ thể chỉ đạo công tác cho Nam Bộ và

bộ phận Đảng Lao động Việt Nam ở Cao Miên.

 Các cơ quan giúp việc Trung ương: gồm có Ban Tuyên huấn, Ban Tổ chức, Ban Mặt trận, Ban Kinh tế tài chính, các Tiểu ban Miên-Lào, Công vận, Nông vận, Thanh vận, Phụ vận và Văn phòng.

Trang 16

 Lề lối lãnh đạo:

1. Lãnh đạo về mọi mặt tư tưởng, chính trị, tổ chức

2. Chú trọng lãnh đạo về đường lối, phương châm, nguyên tắc, tránh chủ nghĩa sự vụ

3. Nắm vững khâu chính công tác hiện nay là lãnh đạo chiến tranh Trong từng thời gian phải có chương trình làm việc

4. Thống nhất lãnh đạo Đảng, quân, chính, dân

5. Thực hiện đúng tập thể lãnh đạo, phân công, phụ trách

Trang 17

6. Các cuộc hội nghị phải có chuẩn bị chu đáo và phải làm thành biên bản hoặc nghị quyết.

7. Chú ý gần gũi, tìm hiểu cán bộ, phát huy sáng kiến

Trang 18

 Ngày 29-12-1951, Ban Bí thư Trung ương Đảng

ra chỉ thị về cuộc vận động xây dựng Đảng.

Chỉ thị nhận định tình hình Đảng, chỉ ra ưu, khuyết điểm của cán bộ, đảng viên, chỉ ra trọng trách nặng

nề của Đảng là “phải xây dựng Đảng về mặt tư tưởng và tổ chức, làm cho Đảng thật trong sạch, vững mạnh, thống nhất tư tưởng và hành động, đoàn kết nhất trí trong Đảng, để có đủ khả năng lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân ta đi đến thắng lợi hoàn toàn”

Trang 19

Chỉ thị nêu rõ cuộc vận động xây dựng Đảng lần này

có hai nhiệm vụ chính:

 Giúp cho các cán bộ nhận rõ tình hình và nhiệm vụ; nêu cao ý thức trách nhiệm, ý thức phấn đấu lâu dài, gian khổ, quyết tâm khắc phục khó khăn, chấp hành nghiêm chỉnh mọi chính sách, nghị quyết của Đảng, Chính phủ; đoàn kết,nhất trí, đề cao tinh thần phê bình

và tự phê bình; thường xuyên liên hệ với quần chúng

 Đối với đảng viên ở các chi bộ nông thôn, giáo dục cho đảng viên nhận rõ và thực hành đúng nhiệm vụ của mình với Đảng, Tổ quốc và nhân dân

Trang 20

 Từ 25 đến 31-1-1953, Hội nghị lần thứ 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định nhiệm vụ cải cách ruộng đất trong kháng chiến Hội nghị thông qua báo cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh Báo cáo của Tổng Bí thư Trường Chinh về nhiệm vụ và công tác năm 1953; thông qua cương lĩnh ruộng đất của Đảng.

 Ngày 6-12-1953, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ Trên cơ sở những chủ trương lớn của Đảng trong Đông Xuân 1953-1954, xuất phát từ tình hình ta và địch, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch tiêu diệt toàn bộ tập đoàn

cứ điểm Điện Biên Phủ Những quyết định kịp thời, sáng suốt, cụ thể của Bộ Chính trị là cơ sở vững chắc cho chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

Trang 21

XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG THỜI KỲ

KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1954 - 1975)

Trang 22

 Quyết định của Bộ Chính trị đã định hướng cho cách mạng miền Nam chuyển sang một thời kỳ đấu tranh mới.

Trang 23

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng tại thủ đô

Hà Nội, từ ngày 5 đến 10-9-1960 Dự Đại hội có 525 đại biểu chính thức và 51 đại biểu dự khuyết, thay mặt cho hơn 50 vạn đảng viên trong cả nước

 Đại hội đã nghe và thảo luận: Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng, ra Nghị quyết về đường lối cách mạng của Đảng trong giai đoạn mới…

 Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương khóa III, gồm 43

ủy viên chính thức, 28 ủy viên dự khuyết; bầu Bộ Chính trị gồm 11 ủy viên chính thức, 2 ủy viên dự khuyết; bầu Ban Bí thư gồm 7 đồng chí

Trang 24

Đại hội thông qua Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam (khóa III)

VỀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG

Đảng Lao động Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc dân chủ tập trung, nghĩa là:

 Các cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng đều do tuyển cử

mà lập ra (Trường hợp đặc biệt khó khǎn không thể tổ chức tuyển cử được mới do cấp trên chỉ định)

 Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc

 Tổ chức các cấp của Đảng phải thực hiện đúng nguyên tắc tập thể lãnh đạo kết hợp với phân công phụ trách

Trang 25

Đại hội thông qua Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam (khóa III)

VỀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG

 Các công việc của Đảng đều phải tùy theo tính chất trọng yếu của từng vấn đề mà do những cơ quan của Đảng có đủ thẩm quyền giải quyết.

 Các nghị quyết trong các hội nghị của Đảng đều lấy theo ý kiến đa số Trước khi biểu quyết, các đảng viên đều được phát biểu hết ý kiến của mình.

 Các nghị quyết của Đảng phải được chấp hành vô điều kiện Cá nhân đảng viên phải phục tùng tổ chức Đảng; thiểu số phục tùng đa số; tổ chức cấp dưới phục tùng tổ chức cấp trên; các tổ chức Đảng trong toàn quốc phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.

Trang 26

Đại hội thông qua Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam (khóa III)

VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC

 Ban Chấp hành Trung ương họp hội nghị toàn thể cử ra Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban kiểm tra Trung ương, đồng thời cử Chủ tịch

và Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương

 Bộ Chính trị thay mặt Ban Chấp hành Trung ương lãnh đạo công tác của Đảng giữa hai kỳ Hội nghị toàn thể Ban Chấp hành Trung ương.

 Ban Bí thư giải quyết công việc hàng ngày và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết của Đảng dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương và của Bộ Chính trị.

 Ban Chấp hành Trung ương có thể cử ra một số uỷ viên trung ương thành lập Trung ương cục phụ trách chỉ đạo công tác Đảng ở những đảng bộ đặc biệt trọng yếu

Trang 27

Danh sách Bộ Chính trị khóa III

Trang 28

Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa III

Trang 29

 Ngày 23-12-1961, Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng

đã quy định cụ về tổ chức và nhiệm vụ của Trung ương Cục miền Nam Cụ thể là:

 Trung ương Cục miền Nam là bộ phận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, gồm một số đồng chí ủy viên Trung ương được Ban Chấp hành Trung ương cử và

ủy nhiệm chỉ đạo toàn bộ công tác Đảng ở miền Nam

 Trung ương Cục miền Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng do Bộ Chính trị trực tiếp chỉ đạo

Trang 30

 Trung ương Cục miền Nam có 1 Bí thư, 1 hoặc 2 Phó

Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương chỉ định và Ban Thường vụ do Hội nghị TW Cục bầu ra

 Nhiệm vụ của Trung ương Cục miền Nam do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quy định

Căn cứ vào yêu cầu của thực tiễn cách mạng và đề nghị của Đảng bộ miền Nam, Trung ương Đảng đã ra quyết định ngày 1-1-1962, Đảng bộ miền Nam lấy tên

là Đảng Nhân dân cách mạng Việt Nam

Ngày đăng: 06/08/2016, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm