Xuất phát từ những nhận thức thực tiễn trên cùng với những kiến thức ñược học tại nhà trường, tôi quyết ñịnh lựa chọn ñề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phầ
Trang 1- -
Hµ THÞ KIM DUY£N
N¢NG CAO HIÖU QU¶ Sö DôNG VèN KINH DOANH
CñA C¤NG TY Cæ PHÇN X¢Y DùNG §IÖN VNECO 8
Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh tæng hîp
Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh tæng hîp
hµ néi - 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu ñộc lập của cá nhân Tôi với sự cố vấn của Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Kim Thanh Tất cả các nguồn tài liệu ñã ñược công bố ñầy ñủ, nội dung của Luận văn là trung thực
Học viên cao học
Hà Thị Kim Duyên
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn khoa học PGS TS
Ngô Kim Thanh ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ em trong quá trình hoàn
thành luận văn thạc sỹ này
Em chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài trường, bạn
bè, ñồng nghiệp, các thầy cô trong Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ñại
học Kinh tế quốc dân ñã giúp ñỡ và hỗ trợ em thực hiện các thủ tục trong
quá trình hoàn thành luận văn
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2011
Tác giả luận văn
Hà Thị Kim Duyên
LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 4
1.1.1 Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh 4
1.1.2 Quan ñiểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.2 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12
1.2.1 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 12
1.2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 13
1.3.Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 18
1.3.2 Các nhân tố khách quan 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 8 21
2.1.Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
2.1.2 Đặc ñiểm của công ty 24
2.2 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 33
2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 33
2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty 40
Trang 3Xây dựng Điện VNECO 8 44
2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 44
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 52
2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 54
2.4 Đánh giá tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 64
2.4.1 Những kết quả ñạt ñược 64
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 8 70
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 70
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 71
3.2.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung của Công ty 71
3.2.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 72
3.2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn 74
3.3 Kiến nghị 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 82
CNĐKKD : Chứng nhận ñăng ký kinh doanh
CP : Cổ phần
DN : Doanh nghiệp
ĐT : Đầu tư ĐTLĐ : Đối tượng lao ñộng
KT : Kỹ thuật ROA : Sức sinh lời của tài sản ROE : Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
SX : Sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh TCT : Tổng công ty TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TM : Thương mại TLLĐ : Tư liệu lao ñộng TLSX : Tư liệu sản xuất TSCĐ : Tài sản cố ñịnh TSDH : Tài sản dài hạn VCSH : Vốn chủ sở hữu VDH : Vốn dài hạn VNH : Vốn ngắn hạn XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh sách cổ ñông sáng lập tại thời ñiểm 30/06/2010 23
Bảng 2.2: Sự biến ñộng ñơn giá nguyên vật liệu 26
Bảng 2.3: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu chính 27
Bảng 2.4: Các hợp ñồng lớn ñang ñược thực hiện hoặc ñã ñược ký kết 30
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn dài hạn của công ty 34
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn ngắn hạn 37
Bảng 2.7: Phân tích khả năng ñảm bảo nguồn vốn dài hạn 41
Bảng 2.8: Khả năng ñảm bảo nguồn vốn ngắn hạn 43
Bảng 2.9: Hiệu quả và hiệu suất sử dụng VDH 45
Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả, hiệu suất sử dụng TSCĐ 50
Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 53
Bảng 2.12: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 55
Bảng 2.13: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROA 57
Bảng 2.14: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 61
Bảng 2.15: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROE 62
Đồ thị 2.1: Cơ cấu và biến ñộng của VDH 35
Đồ thị 2.2: Tỷ trọng của các khoản mục trong VNH 38
- -
Hµ THÞ KIM DUY£N N¢NG CAO HIÖU QU¶ Sö DôNG VèN KINH DOANH CñA C¤NG TY Cæ PHÇN X¢Y DùNG §IÖN VNECO 8 Chuy Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh tæng hîpªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh tæng hîpªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh tæng hîp
hµ néi - 2011
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Việc quản lý và sử dụng vốn, ñặc biệt là vốn kinh doanh có hiệu quả là một
trong những hoạt ñộng quan trọng quyết ñịnh sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp Việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sử dụng vốn kinh
doanh sẽ giúp các Nhà quản lý ra các quyết ñịnh ñúng ñắn góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế Bên cạnh ñó, quản lý vốn kinh doanh cũng cung cấp thông tin cho các
Nhà quản lý biết chính xác về thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của ñơn vị mình Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là
tiền ñề ñể doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển ở
hiện tại và trong tương lai
Xuất phát từ những nhận thức thực tiễn trên cùng với những kiến thức ñược
học tại nhà trường, tôi quyết ñịnh lựa chọn ñề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8” ñể hoàn thành luận
văn tốt nghiệp của mình
2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là khảo sát số liệu thực tế về thực trạng hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 Từ
những vấn ñề lý thuyết cơ bản ñến những ñánh giá về kết quả và hạn chế trong công
tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh mà công ty ñã ñạt ñược trong thời gian qua,
từ ñó, ñề ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về vốn kinh doanh
trong công ty xây dựng
Về phương diện thực trạng: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 từ năm 2005 ñến năm 2009
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Việc nghiên cứu ñề tài ñược thực hiện tại Công ty Cổ phẩn Xây dựng Điện VNECO 8 Trụ sở chính ñặt tại số 10 Đào Duy Từ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk Là công ty con của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
- Phạm vi thời gian
Số liệu nghiên cứu ñề tài ñược lấy trong năm năm: năm 2005, 2006, 2007,
2008 và 2009
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê ñược sử dụng ñể tổng hợp số liệu, phân tích, so sánh
số liệu qua các năm
Nguồn số liệu chủ yếu do Công ty Cổ phẩn Xây dựng Điện VNECO 8 cung cấp, một phần khác từ Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
5.Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, ñề tài gồm ba chương:
Chương I Những vấn ñề chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
Chương III Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh
a Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản ñược
ñầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận
b Phân loại vốn kinh doanh
- Phân loại vốn dựa trên giác ñộ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp
bao gồm hai loại là vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
- Phân loại vốn theo nguồn hình thành, theo cách phân loại này, vốn của doanh
nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Phân loại theo thời gian huy ñộng và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh
nghiệp bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
1.1.2 Quan ñiểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình ñộ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời tối ña với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn ñề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố
của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao
hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả
Để ñạt ñược hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải
quyết ñược các vấn ñề như: ñảm bảo tiết kiệm, huy ñộng thêm ñể mở rộng hoạt
ñộng SXKD của mình và doanh nghiệp phải ñạt ñược các mục tiêu ñề ra trong qúa
trình sử dụng vốn của mình
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ ñảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu tăng
giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao
uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao ñộng
1.2 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn
Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh
Hệ số sử dụng tài sản cố ñịnh
1.2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
1.2.2.1 - Tốc ñộ luân chuyển VNH
♦ Số vòng quay của vốn ngắn hạn trong kỳ
♦ Số ngày luân chuyển
♦ Hệ số ñảm nhiệm vốn ngắn hạn
♦Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
1.2.2.2 - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
♦ Phân tích tình hình thanh toán
♦ Phân tích khả năng thanh toán
1.2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
+ Chỉ tiêu ñánh giá sự biến ñộng về quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Trang 7Trình ñộ lao ñộng, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong DN
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Tác ñộng của thị trường
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
ĐIỆN VNECO 8
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 là Xí nghiệp xây
lắp ñiện Tây Nguyên thuộc Công ty xây lắp ñiện 3 theo Quyết ñịnh số:
16/QĐ-HĐQT ngày 18 tháng 05 năm 1999 của Hội ñồng quản trị Tổng công ty xây dựng
công nghiệp Việt Nam về việc sắp xếp tổ chức lại Tổng ñội xây lắp ñiện 2 và Tổng
ñội xây lắp và thí nghiệm ñiện
Để phát triển và thống nhất tên công ty trong tập hợp công ty mẹ – công ty
con, ngày 19 tháng 01 năm 2006 Đại hội ñồng cổ ñông thường niên năm 2006 quyết
ñịnh ñổi tên Công ty cổ phần xây lắp ñiện 3.8 thành Công ty Cổ phần Xây dựng
Điện VNECO 8
Công ty có trụ sở chính tại số 10 Đào Duy Từ, thành phố Buôn Ma Thuột,
tỉnh Đắk Lắk Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép của công ty là:
Xây lắp các công trình, nguồn ñiện, hệ thống lưới ñiện và trạm biến áp ñiện
ñến 500Kv, các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, viễn thông,
văn hóa, thể thao;
Sản xuất cột ñiện bê tông ly tâm và các sản phẩm bê tông ñúc sẵn, gia công
chế tạo các sản phẩm cơ khí;
Khai thác và kinh doanh ñá xây dựng, cát, sỏi và các chủng loại vật liệu xây dựng;
Kinh doanh vật tư thiết bị ñiện, thiết bị phương tiện vận tải, xa máy thi công;
Kinh doanh vận tải hàng hóa;
Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật ñô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế mới;
Hoạt ñộng sản xuất mua bán ñiện
Trong những năm qua công ty ñã không ngừng phát triển, giá trị tổng sản lượng năm sau cao hơn năm trước, ñời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng ñược nâng cao, tạo ñà tâm lý cho cán bộ công nhân viên an tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với công việc của mình
2.1.2 Đặc ñiểm của công ty
2.1.2.1.Đặc ñiểm về khí hậu và vị trí ñịa lý 2.1.2.2.Đặc ñiểm về thị trường
2.1.2.3.Đặc ñiểm về sản phẩm
a) Hoạt ñộng xây lắp ñiện + Xây dựng và lắp ñặt hoàn chỉnh các công trình ñường dây truyền tải ñiện có cấp ñiện áp từ 0,4kV ñến 500kV
+ Xây dựng và lắp ñặt các trạm biến áp có cấp ñiện ắp ñến 500KV + Ngoài ra, công ty còn tiến hành xây lắp các công trình viễn thông
a) Hoạt ñộng sản xuất sản phẩm bê tông ly tâm
2.1.2.4.Đặc ñiểm ngành xây dựng ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
2.2 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
2.2.1.1.Phân tích cơ cấu vốn dài hạn của công ty
Qua ñồ thị trên ta thấy qui mô tài sản cố ñịnh của công ty tăng từ năm 2005 ñến năm 2007 và tăng nhanh từ năm 2007 ñến năm 2008, nhưng có xu hướng giảm nhẹ ở năm 2009 Điều này thể hiện công ty ñã chú trọng nhiều ñến công tác ñầu tư
trong năm năm qua, ñặc biệt là năm 2008
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty
Vốn ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng từ năm 2005 ñến năm 2006, tăng mạnh trong năm 2007, năm 2008 giảm và tăng lại trong năm 2009
Trang 8Mức tăng giảm vốn ngắn hạn ñược thể hiện cụ thể qua các mục sau:
Vốn bằng tiền
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty
2.2.2.1 Khả năng ñảm bảo nguồn vốn dài hạn
Qua phân tích khả năng ñảm bảo nguồn vốn dài hạn cho thấy hoạt ñộng kinh
doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, vốn dài hạn của công ty ñược tài trợ chủ yếu
từ vốn chủ sở hữu và một phần từ việc vay dài hạn
2.2.2.3 Khả năng ñảm bảo nguồn vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn chủ yếu ñược tài trợ bằng vay ngắn hạn, phải trả người bán,
phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp
Qua bảng phân tích ta thấy năm 2005, công ty sử dụng vốn chiếm dụng phải trả
người bán và vốn dài hạn ñể ñảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Năm 2006,
phần thiếu hụt của vốn ngắn hạn công ty tiếp tục sử dụng vốn chiếm dụng và vốn dài
hạn ñể ñảm bảo nhu cầu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược thường xuyên liên tục
Năm 2007, ñể ñảm bảo cho sản xuất kinh doanh ñược hoạt ñộng liên tục công
ty ñã tăng cường vay ngắn hạn, phần còn lại này công ty tiếp tục sử dụng vốn chiếm
dụng và vốn dài hạn ñể ñảm bảo cho nhu cầu tăng thêm của vốn ngắn hạn Qua các
năm vốn chiếm dụng của công ty có xu hướng tăng
Năm 2008 và năm 2009, vay ngắn hạn có tăng nhưng không ñáng kể Trong
hai năm 2008 và 2009, công ty vẫn sử dụng vốn chiếm dụng và vốn dài hạn ñể ñảm
bảo cho nhu cầu vốn ngắn hạn
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ
phần Xây dựng Điện VNECO 8
2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Do công ty ñã không ngừng gia tăng ñầu tư TSCĐ, mở rộng sản xuất kinh
doanh ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, tạo tiền ñề gia tăng doanh thu nhưng phần
tăng doanh thu thuần vẫn nhỏ hơn phần tăng về ñầu tư TSCĐ nên hiệu suất sử dụng
vốn dài hạn có phần giảm sút
Do sự suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng rất lớn ñến nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, ñặc biệt là các doanh nghiệp xây lắp Trong năm 2008, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng ñiện VNECO 8 ñạt hiệu quả kinh tế tương ñối thấp
* Hiệu quả sử dụng TSCĐ
TSCĐ là bộ phận cấu thành nên vốn dài hạn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản, qua bảng số liệu cơ cấu vốn dài hạn ta thấy việc sử dụng vốn dài hạn chủ yếu là sử dụng tài sản cố ñịnh
Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh qua các năm tăng giảm không ổn ñịnh.Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong năm 2008 giảm chủ yếu là do công ty ñầu tư mới về máy móc thiết bị, góp phần làm tăng năng lực sản xuất, tạo tiền ñề gia tăng doanh thu nhưng phần tăng doanh thu vẫn nhỏ hơn phần tăng về ñầu tư TSCĐ Tuy nhiên, những ñầu tư tại ñơn vị hứa hẹn một tiềm lực lớn trong tương lai ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường ñang gia tăng
2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
Trong sản xuất kinh doanh, vốn ngắn hạn không ngừng vận ñộng Một chu kỳ vận ñộng của vốn ngắn hạn ñược xác ñịnh từ lúc bắt ñầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất khác cho ñến khi toàn bộ vốn ñó ñược thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cần phân tích các chỉ tiêu như số vòng quay VNH, số ngày luân chuyển một vòng VNH, hiệu quả sử dụng VNH, hệ số ñảm nhiệm VNH
Tình hình thanh toán vốn của các Chủ ñầu tư còn rất chậm dẫn ñến vòng quay vốn ngắn hạn không ñảm bảo Lãi suất cho vay của các ngân hàng quá cao, vào khoảng cuối quý 3 ñến hết quý 4/2008 lên tới 21%/năm, ñồng thời ngân hàng còn thắt chặt các khoản cho vay và hạ hạn mức cho vay gây ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất kinh doanh của công ty
2.3.3.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu quan trọng có tính chất quyết ñịnh hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh nói chung Do ñó việc phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn có
ý nghĩa quan trọng ñể ñánh giá thực trạng việc sử dụng vốn ở doanh nghiệp từ ñó tìm giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Trang 9Để ñánh giá thực chất công tác sử dụng vốn kinh doanh của công ty ta phải
tiến hành phân tích các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nói chung
của công ty
2.3.3.1 Hệ số quay vòng vốn của công ty
Qua phân tích ta thấy hệ số quay vòng vốn của công ty là tương ñối thấp
Trong những năm tới công ty cần quan tâm tới công tác quản lý và sử dụng vốn
nhằm nâng cao kết quả kinh doanh hơn nữa
2.3.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Kết hợp từ việc phân tích hệ số quay vòng vốn ta thấy năm 2009 doanh thu
thuần và lợi nhuận trước thuế của công ty ñều tăng nhưng tốc ñộ tăng của lợi nhuận
lại nhanh hơn tốc ñộ tăng của doanh thu, kết quả trên chủ yếu bắt nguồn từ việc
tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí của công ty
Khả năng sinh lời tài sản của doanh nghiệp chủ yếu bắt nguồn từ sự tăng lên
về khả năng sinh lời của các hoạt ñộng thông qua các kết quả tăng doanh thu, tiết
kiệm chi phí Trong khi ñó, hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao ñã tác ñộng theo
chiều hướng ngược lại ñến khả năng sinh lời của tài sản
2.3.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là cái ñích cuối cùng của các
nhà ñầu tư Chỉ tiêu này ngày càng tăng là một dấu hiệu tốt, thể hiện những nỗ lực
của công ty trong việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả nguồn
vốn vay Với sự nỗ lực không ngừng trong ñiều kiện thị trường cạnh tranh ngày
càng khốc liệt công ty vẫn tăng ñược doanh số bán ra trong những năm gần ñây, và
việc tiết kiệm chi phí trong sản xuất ñã góp phần rất lớn trong việc nâng cao chỉ tiêu
sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
2.4 Đánh giá tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ
phần Xây dựng Điện VNECO 8
2.4.1 Những kết quả ñạt ñược
Công ty ñã chú trọng ñầu tư vào máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý, tiến hành
nhượng bán số máy móc thiết bị cũ, lạc hậu
Công ty ñã tiến hành lập kế hoạch khấu hao cho từng năm Việc lập kế hoạch
cụ thể cho từng năm giúp công ty kế hoạch hoá ñược nguồn vốn khấu hao, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn này
Công ty ngày càng sử dụng hợp lý, có hiệu quả hơn vốn ngắn hạn của mình Năm 2008, công ty ñã thi công xây dựng hoàn thành và bàn giao ñược nhiều công trình có uy tín, chất lượng nên ñã tạo uy tín ñối với các chủ ñầu tư Nhờ ñó việc phát triển sản xuất, việc làm ñược ñảm bảo, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh từng bước ñi vào ổn ñịnh tạo tiền ñề tốt cho năm 2009 và những năm tiếp theo Hoàn thành công tác ñầu tư xây dựng và ñưa nhà máy bê tông dự ứng lực ñi vào hoạt ñộng vào ñúng thời ñiểm sản phẩm cột bê tông ly tâm có nguồn cung thấp
so với nhu cầu cao trên ñịa bàn Tây Nguyên
Là một thành viên tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con thuộc Tổng Công ty cổ phần xây dựng ñiện Việt Nam nên Công ty nhận ñược sự quan tâm, chỉ ñạo giúp ñỡ
về mọi mặt thông qua người ñại diện phần vốn của Tổng công ty
Đời sống kinh tế của các cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng ñược cải thiện Nếu như năm 2000 thiếu việc làm cho cán bộ công nhân viên thì ñến năm
2009 công ty ñã giải quyết ñược toàn bộ việc làm cho anh em trong công ty, ñảm bảo ñược mức sống cho họ và gia ñình họ Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến những thành công trên, cụ thể:
♦ Những yếu tố khách quan
Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng trong việc thực hiện các công trình mới xây dựng và tu sửa cho ñất nước nhằm thu hút sự ñầu
tư của nước ngoài
Nhà nước ñã ban hành một hành lang pháp lý, có ảnh hưởng tới và tạo cơ hội thuận lợi cho công ty hoạt ñộng và có một sân chơi công bằng và thông thoáng hơn
♦ Những yếu tố chủ quan
Do sự cố gắng nỗ lực của các cán bộ công nhân viên trong công ty Thời gian ñầu, công ty luôn trong tình trạng thiếu vốn, thiếu việc làm nhưng ñến nay cán bộ của công ty ñược trang bị khá ñầy ñủ với trình ñộ cao
Công ty ñã tổ chức và quản lý tốt quá trình kinh doanh của mình Các khâu tổ chức ñã ñược phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp chặt chẽ với nhau tránh tình trạng lãng phí vốn trong quản lý
Trang 10Thường xuyên tổ chức phân tích hoạt ñộng kinh doanh giúp công ty nắm bắt
ñược tình hình tài chính của mình
Do công ty ñã tổ chức quản lý tốt khâu tuyển chọn các cán bộ lao ñộng cho
công ty giúp công ty năng ñộng hơn trong các tình huống kinh doanh của mình
Uy tín của công ty ngày càng lớn ñối với bên ñối tác kinh doanh của mình
Trên ñây là những thành tựu mà công ty ñã ñạt ñược trong thời gian qua
Nhưng mỗi người chúng ta ñều hiểu rằng không có gì là không có tính hai mặt của
nó, bên cạnh những thành công tốt ñẹp ñó thì nó vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế
cần khắc phục
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân
Công ty phải chịu tác ñộng chung khi thị trường xây dựng ñiện ngày càng
ñược xã hội hoá, mức ñộ cạnh tranh càng khốc liệt bao gồm cả cạnh trạnh không
lành mạnh
Trong ñiều kiện vốn ngắn hạn thấp, việc chủ ñộng vốn cho sản xuất của Công
ty còn nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào vốn vay Ngân hàng nên việc sản xuất kinh
doanh còn gặp nhiều bị ñộng
Năng lực của con người, thiết bị của một số bộ phận chưa ñáp ứng ñược tình
hình sản xuất hiện nay dẫn ñến việc sản xuất ở một số công trình bị chậm
Lao ñộng kỹ thuật cao, có kinh nghiệm trong chuyên ngành xây dựng ñiện lao
ñộng thường có xu hướng chuyển sang công việc khác ít lưu ñộng và nguy hiểm hơn
Vốn dài hạn chiếm tỷ trọng tương ñối cao trong tổng vốn của công ty Tuy
nhiên, công ty áp dụng cách tính khấu hao theo ñường thẳng ñể lập kế hoạch khấu
hao cho tài sản của mình trong năm Đây là một hạn chế vì trong những năm ñầu
hiệu suất làm việc của máy móc cao hơn nhiều so với những năm cuối, ñem lại hiệu
quả kinh doanh cao hơn nhiều so với giai ñoạn cuối của tài sản
Tình hình cho thấy, các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng tài sản lưu ñộng của công ty làm cho nguồn vốn của công ty bị ứ ñọng, công ty
gặp khó khăn hơn trong kinh doanh cũng như trong khả năng thanh toán của mình
Hàng tồn kho của công ty tăng nhanh, chứng tỏ công ty còn tồn ñọng nhiều
sản phẩm sản xuất dở dang, tồn ñọng nguyên nhiên vật liệu trong kho Công ty cần
có chính sách quản lý và sử dụng hàng tồn kho nhanh chóng và hợp lý, tránh làm
tăng chi phí kho bãi và bảo quản hàng tồn kho
♦ Những nguyên nhân gây ra hạn chế trên
Sự gia tăng liên tục với tốc ñộ cao của giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu là do ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty sau khi ñã trúng thầu hoặc nhận các công trình thì công ty sẽ tiến hành thi công công trình Khi công trình ñược xây xong, công ty sẽ giao lại cho chủ thầu hoặc chủ công trình và thu tiếp số tiền còn lại Do ñó, tại một thời ñiểm nhất ñịnh bao giờ cũng tồn ñọng một khoản phải thu lớn nhưng sau ñó một thời gian khách hàng sẽ tiến hành trả hết số nợ của mình Bên cạnh ñó, việc thẩm ñịnh khả năng trả nợ của khách hàng chưa ñược công
ty tiến hành chặt chẽ vì khách hàng của công ty là các ban dự án và các công trình của tổng công ty nên việc trả tiền, ứng tiến cho công ty có thể tiến hành trước hoặc sau thì công trình ñó vẫn ñược thi công
Chi phí quản lý của công ty còn quá cao làm giá thành sản phẩm của công ty cao lên, khó khăn trong lĩnh vực cạnh tranh
Ngoài ra, còn nhiều nguyên nhân khác nữa cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp như: Hành lang pháp luật, ñịnh hướng phát triển kinh tế ñất nước và nhiều nhân tố khác
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 8
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
Căn cứ vào dự báo tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, chiến lược phát triển của ngành ñiện, hoạt ñộng xây dựng ñiện và cung cấp dịch vụ phục vụ hoạt ñộng xây dựng ñiện của Công ty là phù hợp với ñịnh hướng của Nhà nước, kế hoạch phát triển của Ngành Các dự án, công trình ñiện năng luôn nhận ñược sự chỉ ñạo sát sao của Nhà nước Với năng lực hiện có, Công ty hoàn toàn có khả năng trúng thầu những công trình lớn, góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận trong thời gian tới
Trang 11Bên cạnh đĩ, do là một ngành thi cơng đặc thù, trong quá trình hoạt động,
Cơng ty luơn nhận được sự hỗ trợ từ phía lãnh đạo trong và ngồi tỉnh như hỗ trợ
trong cơng tác giải phĩng mặt bằng Vì vậy, Cơng ty cũng gặp nhiều thuận lợi hơn
so với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng khác
Cơng ty phấn đấu trở thành một tổ chức sản xuất kinh doanh đa ngành với các
lĩnh vực chủ yếu: Xây dựng điện, cơng nghiệp và dân dụng; xuất nhập khẩu vật tư,
thiết bị điện, phương tiện vận tải, xe máy thi cơng; đẩy mạnh hoạt động đầu tư bất
động sản; xây dựng cao ốc văn phịng cho thuê nhằm gia tăng lợi nhuận và phân tán
rủi ro hoạt động
Phát huy những lợi thế vốn cĩ, ban lãnh đạo Cơng ty vẫn luơn chú trọng chỉ
đạo tập thể cán bộ cơng nhân viên đồn kết, phát huy mọi năng lực hiện cĩ cũng
như tinh thần chủ động sáng tạo nhằm củng cố và khơng ngừng lớn mạnh trong điều
kiện cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt Với truyền thống đồn kết,
Cơng ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 8 đã gặt hái được những thành cơng trong
thời gian qua và sẽ tiếp tục lớn mạnh trong thời gian
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Cơng ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty nhìn chung là đạt hiệu
quả Để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở cơng ty cĩ lợi nhuận ngày càng
tăng, cơng ty cần cố gắng giữ vững những thành quả đạt được và khơng ngừng cải
tiến những chỉ tiêu, yếu tố chưa đạt để nhằm mục đích cuối cùng là hiệu quả ngày
càng nhiều
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty được biểu hiện bằng
quá trình tuần hồn vốn Do vậy, để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
liên tục cần phải cĩ đủ vốn để bổ sung kịp thời khi cần thiết Trước hết, cần tăng
cường các khoản phải thu, hệ số vịng quay vốn cĩ thể nhanh hơn nếu cơng ty làm
tăng doanh thu thuần tạo điều kiện tốt cho vốn quay vịng thích ứng với nhu cầu của
cơng ty
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty, cần cĩ một số biện pháp cụ
thể phù hợp với đặc thù của cơng ty
3.2.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nĩi chung của Cơng ty
Lập kế hoạch kinh doanh xác định tương đối chính xác về vốn hàng năm Nghiên cứu và dự đốn nhu cầu thị trường để đảm bảo khơng thừa lượng nguyên vật liệu, hàng hĩa, nhằm làm cho vốn khơng bị ứ đọng, tăng tốc độ chu chuyển vốn Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hĩa sản phẩm, hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh, xúc tiến nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm Thực hiện tăng doanh thu phải đi đơi với tiết kiệm chi phí
Duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống Bên cạnh đĩ tìm thị trường mới
3.2.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
* Đánh giá lại TSCĐ và thanh lý một số tài sản đã quá cũ hoặc khơng cịn phù hợp với yêu cầu của quá trình kinh doanh
* Tăng cường việc đầu tư đổi mới TSCĐ, chế độ bảo dưỡng và quản lý TSCĐ hợp lý
* Coi trọng cơng tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ cơng nhân viên nhằm nâng cao trình độ sử dụng và quản lý tài sản cố định
3.2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn
* Xác định chính xác nhu cầu vốn ngắn hạn của cơng ty
* Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh nĩi chung và vốn ngắn hạn nĩi riêng một cách hợp lý và linh hoạt
* Tăng cường cơng tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng
* Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho
* Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn
* Cĩ biện pháp phịng ngừa những rủi ro cĩ thể xảy ra
Trang 12KẾT LUẬN
Theo xu hướng phát triển hiện nay, nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam ñã và
ñang có những bước thay ñổi tích cực ñể hòa nhập với sự phát triển chung của khu
vực và trên thế giới Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 cũng ñã có những
thay ñổi thiết thực, ñó là chuyển ñổi cơ chế quản lý từ một công ty do Nhà nước
quản lý sang công ty cổ phần, hạch toán ñộc lập
Từ khi chuyển sang cổ phẩn hóa, công ty luôn làm ăn có hiệu quả Đời sống
vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên ñược cải thiện ñáng kể
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành ñiện nói chung và của Tổng Công
ty cổ phần xây dựng ñiện Việt Nam nói riêng, Công ty cổ phần xây dựng ñiện
VNECO 8 ñang từng bước trưởng thành, phát triển không ngừng, khẳng ñịnh uy tín,
vị thế của mình với quy mô và chất lượng các công trình ñã và ñang thi công Xứng
ñáng là một trong những ñơn vị mạnh trong hệ thống Công ty Con của Tổng Công
ty cổ phần xây dựng ñiện Việt Nam
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một ñề tài rất có ý nghĩa cả về
thực tiễn và lý luận Với sự vận dụng vào tình hình thực tế ở Công ty Cổ phần Xây
dựng Điện VNECO 8, ñề tài mong góp phần tìm ra một số giải pháp cơ bản về quản
lý và sử dụng vốn với hy vọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng hiệu
quả trong sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, vốn kinh doanh là một lĩnh
vực rộng, ñề tài chỉ ñưa ra một số giải pháp cơ bản trước mắt, về lâu dài, ñể công ty
phát triển lớn mạnh cần phải có sự ñầu tư nghiên cứu sâu hơn, sát với diễn biến thực
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Hoạt ñộng trong nền kinh tế thị trường, ñặc biệt là trong giai ñoạn hội nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải ñương ñầu với
rất nhiều vấn ñề khó khăn, một trong những vấn ñề khó khăn lớn chính là vốn Vốn
là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong quá trình
sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Đặc biệt trong nền kinh tế thị
trường thì vốn nói riêng, tài chính nói chung là vũ khí cạnh tranh quan trọng của
doanh nghiệp
Việc quản lý và sử dụng vốn, ñặc biệt là vốn kinh doanh có hiệu quả là một
trong những hoạt ñộng quan trọng quyết ñịnh sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp Việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sử dụng vốn kinh
doanh sẽ giúp các Nhà quản lý ra các quyết ñịnh ñúng ñắn góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế Bên cạnh ñó, quản lý vốn kinh doanh cũng cung cấp thông tin cho các
Nhà quản lý biết chính xác về thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của ñơn vị mình Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là
tiền ñề ñể doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển ở
hiện tại và trong tương lai
Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8, cũng như các ñơn vị khác trên
ñịa bàn tỉnh Đăk Lăk, chịu ảnh hưởng lớn từ ñặc thù của tỉnh miền núi Đó là thị
trường không rộng lớn, nhưng lại không tập trung; một số nguyên vật liệu phải thu
mua từ ñồng bằng và tốn nhiều chi phí kho, bãi Do vậy, việc quản lý và sử dụng
vốn có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý tài chính và chất lượng hoạt
ñộng kinh doanh xây dựng của công ty
Xuất phát từ những nhận thức thực tiễn trên cùng với những kiến thức ñược
học tại nhà trường, tôi quyết ñịnh lựa chọn ñề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8” ñể hoàn thành luận
văn tốt nghiệp của mình
2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là khảo sát số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 Từ những vấn ñề lý thuyết cơ bản ñến những ñánh giá về kết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh mà công ty ñã ñạt ñược trong thời gian qua,
từ ñó, ñề ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về vốn kinh doanh trong công ty xây dựng
Về phương diện thực trạng: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 từ năm 2005 ñến năm 2009
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Việc nghiên cứu ñề tài ñược thực hiện tại Công ty Cổ phẩn Xây dựng Điện VNECO 8 Trụ sở chính ñặt tại số 10 Đào Duy Từ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk Là công ty con của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
- Phạm vi thời gian
Số liệu nghiên cứu ñề tài ñược lấy trong năm năm: năm 2005, 2006, 2007,
2008 và 2009
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê ñược sử dụng ñể tổng hợp số liệu, phân tích, so sánh
số liệu qua các năm
Nguồn số liệu chủ yếu do Công ty Cổ phẩn Xây dựng Điện VNECO 8 cung cấp, một phần khác từ Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
Trang 145.Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, ñề tài gồm ba chương:
Chương I Những vấn ñề chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương II Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần
Xây dựng Điện VNECO 8
Chương III Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh
1.1.1.1 Vốn kinh doanh
Để hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì ñiều ñầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ ñến là làm thế nào ñể có ñủ vốn và sử dụng nó như thế nào ñể ñem lại hiệu quả cao nhất Vậy vấn ñề ñặt ra ở ñây - Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì ñủ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ ñặc biệt Mục tiêu của quỹ là ñể phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục ñích tích luỹ chứ không phải mục ñích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp Đứng trên các giác ñộ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau
về vốn
Theo quan ñiểm của Mark - nhìn nhận dưới giác ñộ của các yếu tố sản xuất thì Mark cho rằng: Vốn chính là tư bản, là giá trị ñem lại giá trị thặng dư, là một ñầu vào của quá trình sản xuất Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan ñiểm của Mark
Còn Paul A.Samuelson, một ñại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện ñại cho rằng: Đất ñai và lao ñộng là các yếu tố ban ñầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền ñược sản xuất ra và ñược sử dụng như các ñầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau ñó
Trang 15Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có
thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc ñiểm cơ bản nhất của hàng hoá
vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm ñầu ra, vừa là yếu tố ñầu vào của quá
trình sản xuất
Trong cuốn Kinh tế học của David Begg cho rằng: Vốn ñược phân chia theo
hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính Như vậy, ông ñã ñồng nhất vốn với tài
sản của doanh nghiệp Trong ñó:
Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá ñã sản xuất mà sử dụng ñể sản xuất ra
các hàng hoá khác
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh
doanh ñều có thể khái quát thành:
T H (TLLĐ, TLSX) SX H’ T’
Để có các yếu tố ñầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh,
doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn
của doanh nghiệp Vậy: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của vật tư, tài sản ñược ñầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm thu lợi nhuận”
Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có ñủ các ñiều
kiện sau:
Thứ nhất, tiền phải ñại diện cho một lượng hàng hoá nhất ñịnh hay nói cách
khác, tiền phải ñược ñảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực
Thứ hai, tiền phải ñược tích tụ và tập trung ñến một lượng nhất ñịnh Có ñược
ñiều ñó mới làm cho vốn có ñủ sức ñể ñầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ
nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không ñược thu gom lại thành một món lớn
thì cũng không làm gì ñược Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có
một lượng vốn pháp ñịnh ñủ lớn Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm
cách gom tiền thành món ñể có thể ñầu tư vào phương án sản xuất của mình
Thứ ba, khi có ñủ một lượng nhất ñịnh thì tiền phải ñược vận ñộng nhằm mục ñích sinh lời
Từ những vấn ñề trên ta thấy vốn có một số ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, vốn là hàng hoá ñặc biệt, vì các lý do sau:
- Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng
+ Giá trị của vốn ñược thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra ñể có ñược nó
+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó ñể ñầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá
- Vốn là hàng hoá ñặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền
sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó
Tính ñặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều này ñặt ra nhiệm vụ ñối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối ña hiệu quả của vốn ñể ñem lại một giá trị thặng dư tối ña, ñủ chi trả cho chi phí ñã bỏ ra mua nó nhằm ñạt hiệu quả lớn nhất
Thứ hai, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất ñịnh chứ không thể có ñồng vốn vô chủ
Thứ ba, vốn phải luôn luôn vận ñộng sinh lời
Thứ tư, vốn phải ñược tích tụ tập trung ñến một lượng nhất ñịnh mới có thể phát huy tác dụng ñể ñầu tư vào sản xuất kinh doanh
Tùy vào ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất ñịnh, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn ñể có biện pháp quản lý tốt hơn
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật
tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí
Trang 16mà doanh nghiệp bỏ ra ñể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn ñề ñặt ra là chi
phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn một cách tối ña nhằm ñạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và
kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các ñịnh mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết
kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân
loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những
loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra ñể tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều
cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc ñộ khác nhau ta có các cách phân loại
vốn khác nhau
- Phân loại vốn dựa trên giác ñộ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp
bao gồm hai loại là vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
Vốn dài hạn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố ñịnh (TSCĐ), TSCĐ dùng
trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị
thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Vốn dài hạn biểu hiện dưới hai hình thái:
+ Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các
doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ
+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi
chưa ñược sử dụng ñể sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn dài hạn ñã hoàn thành vòng
luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban ñầu
Vốn ngắn hạn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu ñộng và vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại
hình thái ban ñầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn
sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này
ñược hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi ñã bán hàng hoá Trong quá
trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao ñộng biểu hiện dưới hình thức tiền lương ñã bị
người lao ñộng hao phí nhưng ñược tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá
trị nguyên, nhiên vật liệu ñược chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất
kinh doanh ñó Vốn ngắn hạn ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn ngắn hạn bao gồm: Vốn ngắn hạn ñịnh mức và vốn ngắn hạn không ñịnh mức Trong ñó:
+ Vốn ngắn hạn ñịnh mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá ñể phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh
+ Vốn ngắn hạn không ñịnh mức: Là số vốn ngắn hạn có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ ñể tính toán ñịnh mức ñược như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn ngắn hạn bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ là ñầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn dài hạn lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, vốn dài hạn có ñặc ñiểm chu chuyển chậm hơn vốn ngắn hạn Trong khi vốn dài hạn chu chuyển ñược một vòng thì vốn ngắn hạn
ñã chu chuyển ñược nhiều vòng
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy ñược
tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ ñó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp
- Phân loại vốn theo nguồn hình thành, theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn ñi vay của ngân hàng Bên cạnh ñó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các ñơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
Trang 17Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ
vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp
ngân sách
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ ñông trong công ty cổ phần Có ba
nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ñó là:
+ Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh,
cổ ñông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản
xuất kinh doanh
+ Chênh lệch ñánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố ñịnh): Khi nhà nước
cho phép hoặc các thành viên quyết ñịnh
+ Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như:
quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn ñầu tư xây dựng cơ
bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không
hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục ñích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục
ñích chính trị xã hội )
- Phân loại theo thời gian huy ñộng và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh
nghiệp bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng ñể tài trợ
cho toàn bộ tài sản cố ñịnh của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và
nợ dài hạn của doanh nghiệp
Trong ñó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một
kỳ kinh doanh, không phân biệt ñối tượng cho vay và mục ñích vay
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng ñể tài trợ cho tài sản lưu ñộng
tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng,
người mua vừa trả tiền,
Như vậy, ta có:
Tài sản = tài sản lưu ñộng + tài sản cố ñịnh = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu = Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy ñược yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ ñó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời ñể tài trợ cho tài sản cố ñịnh
1.1.2 Quan ñiểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp ñể ñạt ñược kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng ñầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và là mối quan tâm của doanh nghiệp nói riêng, ñặc biệt nó ñang là vấn ñề cấp bách mang tính thời sự ñối với các doanh nghiệp nhà nước Việt nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thức ñối với các doanh nghiệp hiện nay Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị bằng hàm
số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao ñộng
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu ñược ta phải hiểu ñược hiệu quả là gì?
Trang 18- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt ñộng kinh doanh nào cũng ñều thể hiện mối
quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả ñầu ra Chi phí ñầu vào
- Về mặt ñịnh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra Người
ta chỉ thu ñược hiệu quả khi kết quả ñầu ra lớn hơn chi phí ñầu vào Hiệu quả càng
lớn chênh lệch này càng cao
- Về mặt ñịnh tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình ñộ
quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải
quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị -
xã hội
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ñề tài chỉ ñề
cập ñến vấn ñề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy, ta có thể
hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình ñộ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời tối ña với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn ñề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố
của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao
hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả
Để ñạt ñược hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải
quyết ñược các vấn ñề như: ñảm bảo tiết kiệm, huy ñộng thêm ñể mở rộng hoạt
ñộng SXKD của mình và doanh nghiệp phải ñạt ñược các mục tiêu ñề ra trong qúa
trình sử dụng vốn của mình
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ ñảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp Hoạt ñộng trong cơ chế thị trường ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn ñề
cao tính an toàn, ñặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn ñề có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy ñộng vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp ñược ñảm bảo, doanh nghiệp có ñủ tiềm lực ñể khắc phục những khó khăn
và rủi ro trong kinh doanh Mặc khác còn tránh ñược việc lãng phí nguồn vốn do sử dụng không có hiệu quả
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Để ñáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, ña dạng hóa mẫu mã sản phẩm… doanh nghiệp phải có vốn, trong khi ñó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao
uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao ñộng… vì khi hoạt ñộng kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng qui mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng từ ñó thu nhập của người lao ñộng tăng lên, góp phần thúc ñẩy việc tăng năng suất lao ñộng
Tóm lại, ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh mà còn giúp cải thiện ñời sống của người lao ñộng, ngoài ra còn ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế và xã hội Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn tìm ra biện pháp thích hợp với ñiều kiện hoạt ñộng, sản xuất kinh doanh của mình ñể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Tình hình tài chính của doanh nghiệp ñược thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu
về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh trong kỳ và số vốn kinh doanh bình quân
Vốn dài hạn biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố ñịnh ở doanh
nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố ñịnh nhiều hay ít, chất lượng
Trang 19hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến
hoạt ñộng của doanh nghiệp Một số chỉ tiêu cần phân tích ñể ñánh giá hiệu quả sử
dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng
vốn dài hạn =
Doanh thu thuần Vốn dài hạn bình quân
Sức sản xuất của vốn dài hạn phản ánh 1 ñồng TSCĐ trong kỳ bỏ ra làm ra
ñược bao nhiêu ñồng doanh thu thuần
ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế từ TSCĐ ñó
cho doanh nghiệp bao nhiêu ñồng lợi nhuận
chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Mức huy ñộng TSCĐ cho biết giá trị TSCĐ thực tế hoạt ñộng, chỉ tiêu này
càng cao thì công ty càng sử dụng có hiệu quả TSCĐ
Hệ số sử dụng
tài sản cố ñịnh =
Giá trị TSCĐ thực tế hoạt ñộng Giá trị tài sản cố ñịnh TSCĐ ở ñây là giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ ñi phần hao mòn lũy kế
1.2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
1.2.2.1 Tốc ñộ luân chuyển VNH
Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình ñộ tổ chức, quản lý và hiệu
quả sử dụng vốn của DN Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
♦ Số vòng quay của vốn ngắn hạn trong kỳ
Là số lần luân chuyển vốn ngắn hạn trong kỳ, nó ñươc xác ñịnh như sau:
Số vòng quay vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn bình quân
Vốn ngắn hạn bình quân tháng, quý, năm ñược tính như sau:
Vốn ngắn hạn bình quân tháng = (Vốn ngắn hạn ñầu tháng + Vốn ngắn hạn cuối tháng)/2
Vốn ngắn hạn bình quân quý, năm = (VNH1/2 + VNH2 + +VNHn-1+ VNHn/2)/(n-1)
Trong ñó: VNH1, VNHn - Vốn ngắn hạn hiện có vào ñầu tháng
Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ vốn ngắn hạn của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh, hoạt ñộng tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao
♦ Số ngày luân chuyển
Là số ngày ñể thực hiện một vòng quay vốn ngắn hạn
Số ngày luân chuyển =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay vốn ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết thời gian bình quân của một vòng quay vốn ngắn hạn trong kỳ Thời gian của một vòng quay vốn ngắn hạn càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ tốc ñộ luân chuyển vốn ngắn hạn của doanh nghiệp nhanh, thời gian luân chuyển ñược rút ngắn
♦ Hệ số ñảm nhiệm vốn ngắn hạn
Hệ số ñảm nhiệm vốn ngắn hạn =
Vốn ngắn hạn bình quân Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết ñể tạo ra ñược một ñồng doanh thu thì doanh nghiệp cần ñầu tư bao nhiêu ñồng vốn ngắn hạn Hệ số này càng nhỏ càng tốt
Trang 20nhiêu ñồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận của vốn ngắn
hạn càng lớn càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn ngắn hạn hiệu quả, khả
năng sinh lợi của vốn ngắn hạn cao
1.2.2.2 - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
♦ Phân tích tình hình thanh toán: Chính là xem xét mức ñộ biến thiên của các
khoản phải thu, phải trả ñể từ ñó tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ ñến hạn chưa
ñòi ñược hoặc nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ ñến hạn chưa ñòi ñược
♦ Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với
các khoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:
Hệ số thanh toán nhanh = Vốn ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
1.3.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
+ Chỉ tiêu ñánh giá sự biến ñộng về quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Phân tích tình hình biến ñộng về quy mô và cơ cấu nguồn vốn ñể thấy ñược
khả năng huy ñộng vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp cũng như mức ñộ
tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu trên bảng Cân ñối kế toán
của doanh nghiệp mà so sánh tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giữa các năm hoặc
các kỳ với nhau về số tuyệt ñối và số tương ñối ñể rút ra những kết luận cần thiết về tình hình biến ñộng nguồn vốn của doanh nghiệp từ ñó ñưa ra các quyết ñịnh cần thiết ñể huy ñộng các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh Bao gồm các chỉ tiêu:
Hệ số tự tài trợ: phản ánh tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng lớn doanh nghiệp có ñủ khả năng tự ñảm bảo về mặt tài chính và mức
ñộ ñộc lập với các chủ nợ là cao
Hệ số tự tài trợ =
Tổng vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ: là tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn Nếu khoản nợ này quá cao thì khả năng ñảm bảo về tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp, thậm chí khả năng trả các khoản nợ của mình khó khăn
Hệ số nợ =
Tổng nợ phải trả Tổng nguồn vốn
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh, tài sản lưu ñộng ở doanh nghiệp Đặc biệt hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp ở doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu mà mọi doanh nghiệp, mọi nhà kinh doanh quan tâm và rất quan trọng ñối với doanh nghiệp.Về mặt tổng thể người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
+ Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp =
Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp thể hiện một ñồng vốn ñầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu ñồng doanh thu Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả
Trang 21quay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng
= Tỷ suất doanh lợi x Hiệu quả sử dụng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 ñồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì
có thể tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận trước thuế ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt
ñộng kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả
Có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn ñể phân tích chi tiết từng
nhân tố ảnh hưởng tới ROA
+ Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ñược bao nhiêu tổng lợi nhuận sau thuế Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất ñối với nhà
doanh nghiệp
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích, ñể ñánh giá khả năng sinh lời của VCSH ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng chỉ số Dupont
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính x (1 – t) Trong ñó, t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
ROE =
Lợi nhuận trước thuế
x
Doanh thu thuần
x
Giá trị tài sản bình quân
x (1 – t) Doanh thu
thuần
Giá trị tài sản bình quân
Vốn chủ
sở hữu
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết ñịnh ñến hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và qua
ñó ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác ñộng trực tiếp ñến kết quả cuối cùng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài
Bởi vậy, việc xem xét, ñánh giá và ra quyết ñịnh ñối với các yếu tố này là cực kỳ quan trong Thông thường người ta thường xem xét những yếu tố sau: + Cơ cấu vốn: Với một cơ cấu ñầu tư vốn bất hợp lý sẽ ảnh hưởng tương ñối lớn ñến hiệu quả sử dụng vốn bởi vì vốn ñầu tư vào các loại tài sản không cần sử dụng chiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy ñược tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt mất mát dần làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Xác ñịnh nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn ñến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong các giai ñoạn của quá trình sản xuất kinh doanh ñều ảnh hưởng không tốt ñến hoạt ñộng cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Chu kỳ sản xuất: Đây là một ñặc ñiểm quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh
Trang 22nhằm tái ñầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ dài doanh
nghiệp sẽ bị ứ ñọng vốn và một gánh nặng nữa là trả lãi các khoản nợ vay
+ Trình ñộ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của
doanh nghiệp:
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn
nhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản
xuất sẽ tác ñộng khác nhau tới tiến ñộ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành
máy móc, số bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Trình ñộ lao ñộng, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong
doanh nghiệp:
Để phát huy ñược hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị
phục vụ sản xuất kinh doanh ñòi hỏi trình ñộ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị
của công nhân cao Để sử dụng tiềm năng lao ñộng có hiệu quả cao nhất doanh
nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách
công bằng Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy ñịnh trách
nhiệm không rõ ràng dứt khoát sẽ cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Việc sử dụng lãng phí vốn nhất là vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất, quá
trình mua sắm, dự trữ như mua các loại vật tư không phù hợp với quy trình sản
xuất, không ñúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng qui ñịnh; không tận dụng ñược
hết các loại phế phẩm, phế liệu cũng tác ñộng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lựa chọn phương án ñầu tư là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn ñến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp ñầu tư sản xuất ra các sản
phẩm, dịch vụ chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp, giá thành hạ ñược thị trường chấp nhận
thì tất yếu hiệu quả kinh tế thu ñược sẽ lớn Ngược lại, sản phẩm doanh nghiệp sản
xuất ra kém chất lượng, không phù hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, sản
phẩm không tiêu thụ ñược sẽ gây nên tình trạng ứ ñọng vốn và ñương nhiên làm
cho hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bị giảm xuống
1.3.2 Các nhân tố khách quan + Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi
trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt ñộng ñó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất kỳ một sự thay ñổi nào trong chế ñộ chính sách hiện hành ñều chi phối các mảng hoạt ñộng của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế ñầu tư gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quy ñịnh về cơ chế giao vốn, ñánh giá tài sản cố ñịnh, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ… ñều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn
Đồng thời sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho ra ñời hàng loạt các tài sản cùng loại với các tài sản hiện có trong các doanh nghiệp với tính năng cao hơn ñã làm cho tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình dẫn ñến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn
Trang 23CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 8
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 là Xí nghiệp xây
lắp ñiện Tây Nguyên thuộc Công ty xây lắp ñiện 3 theo Quyết ñịnh số:
16/QĐ-HĐQT ngày 18 tháng 05 năm 1999 của Hội ñồng quản trị Tổng công ty xây dựng
công nghiệp Việt Nam về việc sắp xếp tổ chức lại Tổng ñội xây lắp ñiện 2 và Tổng
ñội xây lắp và thí nghiệm ñiện
Xí nghiệp xây lắp ñiện Tây Nguyên là ñơn vị thành viên thuộc Công ty xây
lắp ñiện 3, có tư cách pháp nhân không ñầy ñủ, thực hiện hạch toán kinh tế phụ
thuộc, có con dấu riêng, ñược mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy ñịnh của
pháp luật Xí nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu thực hiện kế hoạch và
nhiệm vụ Công ty xây lắp ñiện 3 giao Toàn bộ vốn, tài sản, máy móc thiết bị phục
vụ sản xuất thi công công trình thuộc sở hữu và sự ñiều ñộng của Công ty xây lắp
ñiện 3 Xí nghiệp có trách nhiệm bảo quản, sử dụng các tài sản ñúng mục ñích, hiệu
quả, bảo toàn và phát triển vốn
Thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ III Ban chấp hành trung ương Đảng
khoá IX về tiếp tục sắp xếp, ñổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
Nhà nước Quyết ñịnh số 862/QĐ-TTg ngày 30 tháng 09 năm 2002 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí ñiểm mô hình tổ chức Công ty mẹ – Công ty
con tại Công ty xây lắp ñiện 3 Xí nghiệp xây lắp ñiện Tây Nguyên, doanh nghiệp
hạch toán phụ thuộc Công ty xây lắp ñiện 3 tiến hành cổ phần hoá theo Quyết ñịnh
số 132/2003/QĐ-BCN ngày 07 tháng 08 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
về việc chuyển Xí nghiệp xây lắp ñiện Tây Nguyên thành Công ty cổ phần xây lắp
ñiện 3.8
Công ty cổ phần xây lắp ñiện 3.8 hạch toán ñộc lập, có tư cách pháp nhân và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp (nay là Luật doanh nghiệp thống nhất), ñược kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ từ Xí nghiệp xây lắp ñiện Tây Nguyên Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty sau khi cổ phần hoá có bước chuyển biến một cách tích cực Công ty có quyền sở hữu, sử dụng, ñịnh ñoạt tài sản và các nguồn lực khác ñể thực hiện mục tiêu, ngành nghề kinh doanh và theo quy ñịnh của pháp luật Chủ ñộng lựa chọn ñịa bàn, hình thức ñầu tư, mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh, ñầu tư liên doanh liên kết, tự lựa chọn thị trường, khách hàng và ký kết hợp ñồng Tham gia các hình thức ñầu tư hoặc ñược công ty mẹ giao tổ chức thực hiện các dự án ñầu tư theo kế hoạch của công ty mẹ trên cơ sở hợp ñồng ñược ký kết giữa công ty mẹ với công ty con
Phát hành, chuyển nhượng, bán các cổ phiếu, trái phiếu, lựa chọn hình thức và cách thức huy ñộng vốn ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Khi có ñủ ñiều kiện, công ty có quyền phát hành chứng khoán ra thị trường, chứng khoán theo quy ñịnh của Pháp luật; Quyết ñịnh phân phối và sử dụng lợi nhuận còn lại sau khi ñã làm nghĩa vụ ñối với Nhà nước phù hợp với quy ñịnh của Pháp luật và theo Nghị quyết của Đại hội ñồng cổ ñông; Bảo toàn và phát triển vốn Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn ñối với các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi vốn ñiều lệ;
Để phát triển và thống nhất tên công ty trong tập hợp công ty mẹ – công ty con, ngày 19 tháng 01 năm 2006 Đại hội ñồng cổ ñông thường niên năm 2006 quyết ñịnh ñổi tên Công ty cổ phần xây lắp ñiện 3.8 thành Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
Công ty có trụ sở chính tại số 10 Đào Duy Từ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép của công ty là:
Xây lắp các công trình, nguồn ñiện, hệ thống lưới ñiện và trạm biến áp ñiện ñến 500Kv, các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hóa, thể thao;
Trang 24Sản xuất cột ñiện bê tông ly tâm và các sản phẩm bê tông ñúc sẵn, gia công
chế tạo các sản phẩm cơ khí;
Khai thác và kinh doanh ñá xây dựng, cát, sỏi và các chủng loại vật liệu
xây dựng;
Kinh doanh vật tư thiết bị ñiện, thiết bị phương tiện vận tải, xa máy thi công;
Kinh doanh vận tải hàng hóa;
Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật ñô thị, khu công nghiệp, khu
kinh tế mới;
Hoạt ñộng sản xuất mua bán ñiện
Bảng 2.1: Danh sách cổ ñông sáng lập tại thời ñiểm 30/06/2010
Theo giấy CNĐKKD
Thực góp
Số lượng
CP nắm giữ
Tỉ lệ nắm giữ (%)
Số lượng
CP nắm giữ
Tỉ lệ nắm giữ (%)
Nam
Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Thành
Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán
Trong những năm qua công ty ñã không ngừng phát triển, giá trị tổng sản lượng năm sau cao hơn năm trước, ñời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng ñược nâng cao, tạo ñà tâm lý cho cán bộ công nhân viên an tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với công việc của mình
Công ty ñã biết tận dụng thế mạnh của mình ñể sản xuất nhiều sản phẩm cho công trình của mình và còn bán ra thị trường với số lượng lớn Tuy mới thành lập, nhưng sản phẩm của ñơn vị có sự cạnh tranh tốt với sản phẩm của các doanh nghiệp khác Đó là nhờ sự xác ñịnh ñúng ñắn nhạy bén của lãnh ñạo công
ty, các phòng ban nghiệp vụ, trong ñó có phòng Tài chính - Kế toán công ty ñóng vai trò quan trọng
2.1.2 Đặc ñiểm của công ty
2.1.2.1.Đặc ñiểm về khí hậu và vị trí ñịa lý
Khí hậu Daklak tương ñối ôn hoà, nhiệt ñộ trung bình hàng năm 230 - 240C, lượng ánh sáng dồi dào ñến quanh năm; lượng mưa trung bình 2000 mm/năm; mang ñặc trưng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa cao nguyên và chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 10, khí hậu ẩm và dịu mát
+ Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau, khí hậu mát và lạnh ñầu mùa, khô nóng cuối mùa, ñộ ẩm thấp, thường có gió mạnh từ cấp 4 ñến cấp 6
Tuy nhiên, do ñặc ñiểm ñịa lý và ñộ phân hoá ñịa hình làm cho khí hậu Daklak
có sự phân hoá theo từng vùng khác nhau Lượng mưa có thể chia thành ba vùng:
+ Vùng một: Cao nguyên Đăk Nông, lượng mưa: 2300mm
+ Vùng hai: Trung tâm cao nguyên ĐắkLắk: 1600mm
+ Vùng ba: M'Đrăk và Đông Krông Buk: 1737mm
Tỉnh Dak Lak nằm giữa cao nguyên Nam Trung Bộ, có các trục ñường giao thông quan trọng nối liền với nhiều tỉnh, thành phố như: Quốc lộ 14 nối Tp Đà Nẵng - Gia Lai, Ban Mê Thuột, ñến Đăk Nông, Bình Phước, Bình Dương và TP Hồ Chí Minh; Quốc lộ 26 nối Buôn Ma Thuột - Tp Nha Trang; quốc lộ 27 nối Buôn Ma Thuột - Đà Lạt; Quốc lộ 28 từ Gia Nghĩa nối với thị xã Phan Thiết và một số tuyến
Trang 25ñường khác nối liền với vùng Đông Bắc Căm Pu Chia Bên cạnh ñó, ĐắkLắk còn
có cảng hàng không nối với Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà nẵng và Thủ
Đô Hà Nội
Cùng với các ñiều kiện thuận lợi về ñất, rừng, tài nguyên khoáng sản, ñây
chính là một lợi thế quan trọng về phát triển kinh tế, xã hội, khoa học - công
nghệ, môi trường, an ninh quốc phòng và giao lưu hàng hóa giữa ĐắkLắk với
các thị trường trong nước và quốc tế, cho phép tỉnh xây dựng và phát triển một
nền kinh tế mở
2.1.2.2.Đặc ñiểm về thị trường
Nguyên vật liệu chính dùng cho sản phẩm xây lắp bao gồm:
+ Thép tròn dùng trong bê tông;
+ Xi măng, cát, ñá dăm cá loại;
+ Cấu kiện thép mạ kẽm;
+ Dây dẫn ñiện, thiết bị ñiện chiếu sáng và sinh hoạt
Nguồn nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu ñược sản xuất trong nước
(83,75% nguồn nguyên liệu chính và 46,67% nguồn nguyên vật liệu phụ) Nguồn
nguyên vật liệu này ñược duy trì ổn ñịnh bởi các nhà cung cấp uy tín ñã góp phần
tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Giá cả nguồn nguyên vật liệu cung cấp trong 3 năm 2005, 2006, 2007 tương
ñối ổn ñịnh Tuy nhiên sang năm 2008, do lạm phát ở Việt Nam gia tăng ở mức tới
hai con số trong khi giá các nguyên vật liệu trên thế giới cũng tăng mạnh trong bối
cảnh ñà tăng trưởng kinh tế trong nước suy giảm khiến giá các nguyên vật liệu tăng
cao Năm 2009, giá nguyên vật liệu có xu hướng ổn ñịnh, tuy nhiên trong những
tháng ñầu năm 2010, giá cả nguyên vật liệu xây dựng có chiều hướng gia tăng Do
nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá vốn của Công ty nên sự biến ñộng giá
nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng lớn tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn giá của một số nguyên vật liệu dùng trong sản xuất xây lắp của công ty
hiện nay có sự biến ñộng tương ñối Đơn giá thực tế tăng lớn nhất so với ñơn giá dự
toán là 153.061,3 ñồng, tương ứng tăng 10,4% ñối với mặt hàng cột bê tông ly tâm 12m NA Đơn giá thực tế giảm nhiều nhất so với ñơn giá dự toán là 114.225,9 ñồng, tương ứng giảm 52,1% ñối với mặt hàng ñà cản 1,5m Những vật tư khác có
sự biến ñộng giá không ñáng kể
Bảng 2.2: Sự biến ñộng ñơn giá nguyên vật liệu
2 Bu lông mạ kẽm M 16x300 (1êcu+1ñp+1ñv) Bộ 7,550.0 9,250.0 -1,700.0 -0.184
3 Bu lông mạ kẽm M 16x350 (2êcu+1ñp+1ñv) Bộ 8,850.0 9,250.0 -400.0 -0.043
4 Thép tròn trơn A1 - Phi 10 Kg 7,509.9 8,500.0 -990.1 -0.116
5 Cột bê tông ly tâm 7,5m Cột 615,328.8 614,286.0 1,042.8 0.002
6 Cột bê tông ly tâm 8,4m Cột 715,259.2 714,286.0 973.2 0.001
7 Cột bê tông ly tâm 10,5m NA Cột 1,161,367.2 1,152,381.0 8,986.2 0.008
8 Cột bê tông ly tâm 12m NA Cột 1,629,251.3 1,476,190.0 153,061.3 0.104
Trang 26Bảng 2.3: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu chính
1 Công ty Cp chế tạo máy biến thế và thiết bị ñiện Việt Nam
2 Công ty CPTM&KT Việt Toàn Việt Nam
3 Công ty thiết bị ñiện Tuấn Ân Việt Nam
4 Công ty CP cơ ñiện Tuấn Phương Việt Nam
5 Công ty CP ñịa ốc& dây cáp ñiện Thịnh Phát Việt Nam
6 Công ty TNHH thiết bị ñiện Việt Á Việt Nam
7 Công ty TNHH SX & TM Tính Thành Việt Nam
8 Công ty TNHH dây& cáp ñiện TA YA Việt Nam
9 Công ty TNHH dây & cáp ñiện Tân Cường Thành Việt Nam
10 Công ty liên doanh chế tạo biến thế ABB Việt Nam
11 Công ty khí cụ ñiện (VINAKIP) Việt Nam
14 Công ty CP xây dựng ñiện VNECO 10 Việt Nam
15 Công ty CP chế tạo kết cấu thép VNECO.SSM Việt Nam
16 Công ty TNHH Trần Gia Thịnh Việt Nam
17 Công ty CP ñầu tư & xây dựng ñiện MECA VNECO Việt Nam
19 Công ty CP Cơ ñiện Hoàng Hưng Việt Nam
20 Công ty TNHH Xây dựng & TM Tính Phong Việt Nam
21 Công ty CP Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn tại TP HCM Việt Nam
22 Doanh nghiệp tư nhân TM Đình Phát Việt Nam
23 Công ty TNHH Thương mại Phượng Thơ Việt Nam
25 Công ty CP Nhân Luật Tây Nguyên Việt Nam
Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán
Để ñảm bảo và chủ ñộng trong việc cung cấp nguyên vật liệu phục vụ quá trình thi công, Công ty ñã áp dụng quy trình lựa chọn nhà cung cấp theo các tiêu chí
cơ bản sau:
+ Nhà cung cấp phải là ñơn vụ có uy tín, có năng lực, vật tư cung cấp phải ñáp ứng tiêu chuẩn chất lượng theo các quy chuẩn chất lượng Việt Nam và ñược chủ ñầu tư chấp thuận;
+ Đối với các loại vật liệu chính, mỗi công trình cần trung bình từ 2-3 nhà cung cấp ñể hạn chế rủi ro của yếu tố phụ thuộc
Căn cứ các tiêu chí như trên, Công ty ñã hợp tác và xây dựng mối quan hệ truyền thống, ổn ñịnh với các nhà cung cấp có uy tín và thương hiệu trên thị trường Cùng với chính sách mua hàng linh hoạt theo diễn biến giá cả thị trường, Công ty luôn chủ ñộng ñược nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình mà mình triển khai thi công
Qua nhiều năm làm việc và hợp tác, công ty ñã tạo lập ñược ñược mối quan hệ truyền thống với các nhà cung cấp có uy tín, một số nhà cung cấp có quan hệ ñối tác
uy tín và lâu năm với Công ty ñã có nhiều ưu ñãi cho Công ty trong quá trình nhập hàng và thanh toán, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu các nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất ñược kịp thời
2.1.2.3.Đặc ñiểm về sản phẩm
a) Hoạt ñộng xây lắp ñiện Công ty Cổ phần Xây dựng ñiện VNECO 8 hoạt ñộng trong các lĩnh vực xây lắp các công trình ñiện, nguồn ñiện, hệ thống lưới ñiện và trạm biến áp ñến 500KV Các sản phẩm xây lắp chính bao gồm:
+ Xây dựng và lắp ñặt hoàn chỉnh các công trình ñường dây truyền tải ñiện có cấp ñiện áp từ 0,4kV ñến 500kV gồm các hạng mục chính như sau:
- Đào ñúc móng và tiếp ñịa;
- Dựng cột bê tông ly tâm và cột thép;
- Rãi kéo căng dây dẩn và dây cáp quang;
Trang 27- Phát quang hành lang tuyến, thí nghiệm hiệu chỉnh và ñóng ñiện bàn giao
- Xây dựng nhà ñiều khiển, nhà nghỉ ca, nhà bảo vệ…;
- Xây dựng hệ thống ñường trong và ngoài trạm;
- Lắp ñặt thiết bị;
- Lắp ñặt hệ thống ñiều khiển, bảo vệ và ño lường;
- Lắp ñặt hệ thống thông tin liên lạc;
- Xây dựng và lắp ñặt hệ thống PCCC và xử lý sự cố;
- Thí nghiệm hiệu chỉnh, lập phương thức ñóng ñiện;
- Đóng ñiện bàn giao công trình
+ Ngoài ra, công ty còn tiến hành xây lắp các công trình viễn thông Bao gồm:
- Xây lắp nhà trạm BTS;
- Đào ñúc móng cột anten và hệ thống tiếp ñịa;
- Lắp ñặt thiết bị nhà trạm BTS;
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh bà giao công trình
Đối với hoạt ñộng xây dựng ñiện ñược chia thành 3 giai ñoạn:
- Giai ñoạn nghiên cứu: các dự án ñược công ty xem xét kỹ lưỡng, tính toán
các ñiều kiện thi công và cử cán bộ có kinh nghiệm khảo sát thực tế hiện trường,
khảo sát giá cả nguyên vật liệu ñịa phương và thẩm ñịnh giá bỏ thầu có tính toán
ñến các rủi ro như: Đền bù giải phóng mặt bằng, thời tiết, thời gian thanh toán
Các công trình ñược lập kế hoạch theo tiến ñộ một cách hợp lý và ñảm bảo chi phí
Ngày ký hợp ñồng
Chủng loại sản phẩm cung cấp
Số lượng
Giá trị hợp ñồng (ñã bao gồm VAT) (VND)
1 TCT CP xây dựng ñiện Việt Nam 166 22/1/2008
Xây dựng ñiện 220KV 1 7.911.316.592
2 TCT CP xây dựng ñiện Việt Nam 77 7/1/2009
Xây dựng ñiện 500KV 1 11.967.363.736
3 BQL DA thuỷ ñiện 5 1020 23/3/2009
Xây dựng ñiện 15 KV 1 1.652.871.110
4 Cty CP xây lắp ñiện Cà Mau 8 6/2/2009 Cột BTLT 1030 2.837.670.000
5 Cty CP công trình Việt Nguyên 10 06/2/2009 Cột BTLT 1152 2.487.520.350
6 Công ty xây dựng Thuận An 57-58 16/10/2009 Cột BTLT 1542 3.867.479.000
7 Công ty CP Kỹ Nguyên Mới 2003 20/03/2009 Thép DUL 7 105.987.000
8 Công ty CP dầu thực vật Bình Định 48 28/5/2009 Thép DUL 13000 187.005.000
9 Cty CP ñịa ốc Thịnh Phát 250 13/5/2009 Thiết bị ñiện TB 215.163.676
10 TCT CP xây dựng ñiện Việt Nam 1545 15/10/2009
Xây dựng ñiện 500KV 1 6.000.000.000
11
BQL DA các công trình ñiện Miền
21/09/2009
Xây dựng ñiện 220
Trang 28- Giai ñoạn thi công: Trực tiếp tổ chức và giám sát thi công tại công trình là
những chỉ huy trưởng và kỹ sư có kinh nghiệm lâu năm, thực hiện nghiệm thu và
báo cáo tiến ñộ theo từng tổ ñội, từng hạng mục công trình Công ty luôn ñặt kỷ luật
lao ñộng lên hàng ñầu bằng các qui chế và nội qui công trường ñã ñược phổ biến
rộng rãi Định kỳ các công nhân ñược học nâng bậc kỹ thuật, học an toàn lao ñộng
và cấp chứng chỉ
- Giai ñoạn nghiệm thu công trình: công ty cùng với chủ ñầu tư, ñơn vị giám
sát và nhà thầu tư vấn thiết kế nghiệm thu công trình Toàn bộ công trình chỉ ñược
bàn giao sau khi ñạt yêu cầu.
b) Hoạt ñộng sản xuất sản phẩm bê tông ly tâm
Công ty cổ phần xây dựng ñiện VNECO 8 hoạt ñộng trong lỉnh vực sản xuất
cột ñiện bê tông ly tâm dự ứng lực các loại từ năm 2001 ñến nay Hàng năm cung
cấp hàng ngàn sản phẩm cột ñiện bê tông ly tâm ñáp ứng nhu cầu trong khu vực
Miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Đối với lỉnh vực sản xuất sản phẩm bê tông ly tâm, cần chú ý:
- Các loại vật tư dùng ñể sản xuất hỗn hợp bê tông ñược kiểm tra chặt chẽ,
ñảm bảo chất lượng, khối lượng trước khi vào sản xuất
- Sản phẩm sau khi sản xuất xong ñược nhân viên kiểm tra chất lượng sản
phẩm tiến hành kiểm tra theo các yêu cầu kỹ thuật về hình dáng, kích thước theo
tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 5847-1994
- Sản phẩm sản xuất ra ñược kiểm tra nhanh cường ñộ bê tông bằng súng bắn
bê tông Sau một lô sản phẩm sản xuất thì tiến hành lấy mẫu thử tải trọng theo tiêu
chuẩn xây dựng Việt Nam 5847-1994
Kết quả kiểm tra ñược lưu vào biểu mẫu tương ứng, kết quả thử nghiệm bên
ngoài ñược lưu ở Phòng Kỹ thuật
2.1.2.4.Đặc ñiểm ngành xây dựng ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty
So với sản phẩm của các ngành khác, sản phẩm xây dựng có những ñặc ñiểm
tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng cao
Công ty cổ phần xây dựng ñiện VNECO 8 hoạt ñộng trong lĩnh vực xây dựng
mà chủ yếu là hoạt ñộng xây lắp ñiện cũng mang những ñặc thù của ngành xây dựng, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Các công trình công ty nhận thầu xây dựng trên ñịa bàn hoạt ñộng có những
ưu ñiểm làm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty:
- Tài sản cố ñịnh như máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt ñộng xây lắp dễ vận chuyển, dễ quản lý và dễ bão dưỡng nên ít tốn kém chi phí, tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh
- Nguyên nhiên vật liệu sử dụng cho công trình ñược lấy từ nguồn dự trữ của công ty với mức giá dự toán ban ñầu, không chịu tác ñộng của lạm phát, tăng giá khi nền kinh tế suy thoái, làm giảm hàng tồn kho, tăng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
- Các ñội thi công thực hiện các công trình trên ñịa bàn là công nhân làm việc cho công ty, hay những người lao ñộng ký hợp ñồng theo từng công trình ñã có kinh nghiệm làm việc lâu năm, năng suất lao ñộng cao, ñem lại hiệu quả cao trong việc
sử dụng lao ñộng
Các công trình trên ñịa bàn ñem lại hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao, nhưng không phải tất cả các công trình ñều ñược xây lắp trên ñịa bàn Công ty có
Trang 29rất nhiều các hợp ñồng xây dựng ở huyện và các tỉnh khác, làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của công ty:
- Một số máy móc, thiết bị vận chuyển xa, chi phí quá cao nên công ty phải
thuê ngoài ñể phục vụ cho việc xây dựng Việc quản lý và bảo dưỡng gặp nhiều khó
khăn, dễ gây mất mát trong quá trình sử dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố
ñịnh của công ty
- Nguyên nhiên vật liệu sử dụng cho hoạt ñộng xây dựng ñược mua mới,
không sử dụng nguồn dự trữ của công ty, nên chịu tác ñộng của thị trường, giá
thường cao hơn so với dự toán ban ñầu, giảm hiệu quả kinh doanh, giảm hiệu quả
sử dụng vốn ngắn hạn
- Một phần nhân công phải thuê tại ñịa phương nơi thực hiện hoạt ñộng xây
dựng nên nhiều khi không ñáp ứng ñược yêu cầu ñề ra của công việc, năng suất lao
ñộng không cao
- Phần vốn chiếm dụng của công ty không cao do không chiếm dụng ñược các
khoản phải trả người bán, phải trả người lao ñộng tại ñịa phương
2.2 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây
dựng Điện VNECO 8
2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
2.2.1.1.Phân tích cơ cấu vốn dài hạn của công ty
Qua bảng và ñồ thị trên ta thấy qui mô tài sản cố ñịnh của công ty tăng từ năm
2005 ñến năm 2007 và tăng nhanh từ năm 2007 ñến năm 2008, nhưng có xu hướng
giảm nhẹ ở năm 2009 Điều này thể hiện công ty ñã chú trọng nhiều ñến công tác
ñầu tư trong năm năm qua, ñặc biệt là năm 2008