Bài giảng Thống kê ứng dụng trong kinh doanh Chương 6: Phân phối của các tham số mẫu cung cấp cho người học các kiến thức: Phân phối của trung bình mẫu, phân phối của tỷ lệ mẫu. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG 6 PHÂN PHỐI CỦA CÁC THAM SỐ MẪU
ThS Nguyễn Tiến Dũng
Bộ môn Quản trị Kinh doanh, Viện Kinh tế và Quản lý
Email: dung.nguyentien3@hust.edu.vn
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
● Sau khi kết thúc chương này, người học có thể:
● Hiểu được tại sao trung bình hay tỷ lệ mẫu lại có phân phối
● Nói được công thức tính trung bình và độ lệch
chuẩn của trung bình mẫu
● Kể được công thức tính trung bình và độ lệch
chuẩn của tỷ lệ mẫu
● Hiểu được ý nghĩa của hệ số hiệu chỉnh tổng thể
Trang 3CÁC NỘI DUNG CHÍNH
6.1 Phân phối của trung bình mẫu
6.2 Phân phối của tỷ lệ mẫu
Trang 46.1 PHÂN PHỐI CỦA TRUNG BÌNH MẪU
● 6.1.1 TB mẫu là ước lượng không chệch của
TB tổng thể
● 6.1.2 Sai số chuẩn của TB mẫu
● 6.1.3 Chọn mẫu từ tổng thể có phân phối
normal
● 6.1.4 Chọn mẫu từ tổng thể không có phân
phối normal
Trang 56.1.1 TB mẫu là ước lượng không chệch của TB
tổng thể
1 2
1
lim
x k
k
Trang 66.1.2 Độ lệch chuẩn của TB mẫu
● Nếu n/N ≤ 0,05 thì
● Nếu n/N > 0,05 thì
nhân thêm hệ số hiệu
chỉnh tổng thể hữu
hạn FPC (Finite
Population Correction
Factor)
x
n
1
FPC
N
1
x
N n N
n
Trang 76.1.3 Chọn mẫu từ tổng thể có phân phối normal
● Nếu tổng thể có phân phối
bình thường, thì phân phối
của trung bình mẫu cũng là
phân phối bình thường, cho
dù cỡ mẫu là bao nhiêu
● TB của TB mẫu
● Độ lệch chuẩn của TB mẫu
x
x
n
Trang 86.1.4 Chọn mẫu từ tổng thể không có phân
phối normal
● Định lý giới hạn trung tâm (Central Limit
Theorem):
● Khi cỡ mẫu đủ lớn (n ≥ 30), thì phân phối của TB mẫu sẽ xấp xỉ phân phối bình thường, bất chấp
hình dạng phân phối của tổng thể
● Nếu hình dáng của tổng thể khá đối xứng,
phân phối của TB mẫu sẽ xấp xỉ phân phối
bình thường nếu cỡ mẫu n ≥ 15
Trang 9Phân phối của TB mẫu – Trường hợp tổng thể không có phân phối normal
Rút ra 30 mẫu, mỗi mẫu gồm
30 quan sát từ tổng thể có 50 quan sát -> Tính 30 giá trị TB Tổng thể có phân phối ngược
với phân phối normal
Trang 106.2 PHÂN PHỐI CỦA TỶ LỆ MẪU
● 6.2.1 Khảo sát phân phối của tỷ lệ mẫu
● 6.2.2 Điều chỉnh sai số chuẩn của tỷ lệ mẫu
Trang 11● Trong một số trường hợp, người ta chỉ quan tâm tới tỷ lệ % của một thuộc tính nào đó Thí dụ:
● QLSX: tỷ lệ % SP đạt chất lượng
● Marketing: % k/hàng hài lòng, sẵn lòng mua SP
mới
● QT nhân lực: % có động lực làm việc cao, % bỏ việc/nhảy việc sau 1 năm làm việc
● QT tài chính: % các DN có tỷ số nợ trên 50%, %
DN có tỷ số lợi nhuận trên vốn KD (ROA) > 0
Trang 126.2.1 Khảo sát phân phối của tỷ lệ mẫu
● Tỷ lệ tổng thể là 𝑝
● Lấy mẫu ngẫu nhiên từ tổng thể,
cỡ mẫu n
● Có x ~ B(µ; 2 ) ->
● Tỷ lệ mẫu p = x/n
● 𝑝~𝐵 𝜇𝑝; 𝜎𝑝2 ≈ 𝑁 𝜇𝑝; 𝜎𝑝2
ˆ
ˆ (1 ˆ )
np
np p
ˆ
ˆ (1 ˆ )
Trang 136.2.2 Điều chỉnh độ lệch chuẩn của tỷ lệ mẫu
● Nếu n/N > 0,05 thì nhân thêm FPC
● FPC (Finite Population Correction Factor): hệ
số hiệu chỉnh tổng thể hữu hạn
1
N n FPC
N
1
p
FPC
Trang 14Ứng dụng Excel
● Hàm NORMSDIST(z)
● Biết trước z0 Trả kết quả P(z < z0)
● Hàm NORMSINV(p)
● Biết trước xác suất p = P(z < z0) Trả kết quả
z0