Phát triển kinh tế trên cơ sở bảo vệ TNTN môi trường ở việt nam trong giai đoạn hiện nay Phát triển kinh tế trên cơ sở bảo vệ TNTN môi trường ở việt nam trong giai đoạn hiện nay Phát triển kinh tế trên cơ sở bảo vệ TNTN môi trường ở việt nam trong giai đoạn hiện nay Phát triển kinh tế trên cơ sở bảo vệ TNTN môi trường ở việt nam trong giai đoạn hiện nay Phát triển kinh tế trên cơ sở bảo vệ TNTN môi trường ở việt nam trong giai đoạn hiện nay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN CƠ SỞ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG
Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn: Học viên thực hiện:
PGS TS Mai Văn Nam
Lớp Cao học HTNN K20
Cần Thơ, tháng 7 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ: 4
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 4
2.1 Mục tiêu chung: 4
2.2 Mục tiêu cụ thể: 4
III TỔNG QUAN 5
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 5
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 5
3.2.1 Không gian: 5
3.2.2 Thời gian: 5
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 5
3.3.1 Phương pháp tiếp cận 5
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 5
3.3.3 Phương pháp nghiên cứu 5
IV NỘI DUNG: 5
4.1 Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên (TNTN): 5
4.1.1 Tài nguyên thiên nhiên là gì? 5
4.1.1.1 Định nghĩa: 6
4.1.1.2 Hạn chế: 6
4.1.2 Phân loại TNTN: 6
4.1.2.1 Phân loại theo công dụng: 6
4.1.2.1.1 Nguồn năng lượng: 6
4.1.2.1.2 Các loại khoáng sản: 8
4.1.2.1.3 Nguồn tài nguyên rừng: 8
4.1.2.1.4 Nguồn đất đai: 9
4.1.2.1.5 Nguồn nước: 9
4.1.2.1.6 Biển và hải sản: 10
4.1.2.1.7 Khí hậu: 10
4.1.2.2 Phân loại theo khả năng tái sinh: 10
4.2 TNTN với phát triển kinh tế: 10
4.2.1 Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố nguồn lực quan trọng: 11
4.2.2 Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tạo tích lũy vốn và phát triển ổn định: .11
4.2.3 Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển: 11
4.3 Tài nguyên thiên nhiên với phát triển bền vững: 12
4.3.1 Phát triển bền vững: 12
4.3.1.1 Phát triển bền vững là gì: 12
4.3.1.2 Mặt tích cực và hệ lụy: 12
4.3.2 Vai trò của TNTN với phát triển bền vững: 12
4.4 Sử dụng TNTN trong tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay: 13
4.4.1 Hiện trạng TNTN ở Việt Nam hiện nay: 13
4.4.1.1 Hiện trạng tài nguyên đất ở VN: 13
4.4.1.1.1 Thực trạng quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên đất: 13 4.4.1.1.2 Quá trình sa mạc hóa: 14
4.4.1.2 Hiện trạng tài nguyên nước ở VN: 15
4.4.1.3 Hiện trạng tài nguyên biển ở VN: 16
Trang 34.4.1.5 Hiện trạng khoáng sản ở VN hiện nay: 21
4.4.1.6 Thực trạng bảo vệ rừng và phát triển rừng ở VN: 22
4.4.2 Các giải pháp sử dụng TNTN: 24
4.4.2.1 Một số vấn đề về sử dụng TNTN để phát triển kinh tế: 24
4.4.2.2 Bảo vệ tài nguyên môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững: 26
V KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Tài nghuyên thiên nhiên (TNTN) là các sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên sinh ra và
là yếu tố có hạn Trong quá trình khai thác sử dụng cho mục đích của mình, con người
đã lấy đi những tài nguyên này để khai thác, chế biến và tạo thành những sản phẩm vậtchất phục vụ cho cuộc sống Nhưng trong thời đại ngày nay, khi kinh tế thế giới pháttriển và dân số gia tăng đến mức "chóng mặt" Cuộc sống con người ngày càng khókhăn hơn Con người càng ra sức khai thác nhiều hơn, khiến cho những nguồn lực nàycàng cạn kiệt Bởi vì nhu cầu của con người là vô hạn trong khi TNTN lại có hạn Liệuchúng ta có nghĩ tới một ngày nào đó những nguồn lực của tự nhiên này sẽ không cònnữa? Phải chăng đã đến lúc nghĩ khác đi cho một tương lai khác của con người – nơi
mà có những nguồn năng lượng sạch và không sử dụng TNTN một cách quá mức vàlãng phí, gây ô nhiễm môi trường và nhiều những hệ lụy khác… Hơn nữa thiết nghĩcon người cũng là sinh ra từ thiên nhiên, nếu cứ tiếp tục hủy hoại thiên nhiên thì sẽ cólúc thiên nhiên quay ngược trở lại với con nguời chúng ta Thời gian qua đã có nhiều
nỗ lực nhằm để bảo vệ môi trường và TNTN được đưa ra, nhưng đó chỉ là một số nhỏ
so với sự hủy hoại mà con người đang làm Rõ ràng vấn đề bây giờ là phải tìm ra cácnguồn năng lượng mới và sạch để thay thế nhằm giảm tải ô nhiễm môi trường và giúpcân bằng lại môi trường thiên nhiên của chúng ta
Những điều nêu trên là một trong những vấn đề cốt yếu của chính sách phát triển củacác quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Phát triển kinh tế - xã hội
là một tất yếu của một quốc gia nhưng nếu chỉ phát triển không thôi thì chưa đủ màcòn phải phát triển bền vững trên cơ sở bảo vệ TNTN và bảo vệ môi trường Vấn đềnày thiết nghĩ không phải chỉ là “nhiệm vụ” của các nhà làm chính sách hay chỉ đơnthuần của các nguyên thủ quốc gia mà còn là của mọi người và từ trong ý thức của mỗingười
Từ những nhận định trên, tác giả chọn đề tài "Phát triển kinh tế trên cơ sở bảo vệTNTN - môi trường ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay"
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Trang 52.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu rõ hơn về tài nguyên thiên nhiên cũng như tiềm năng của nó ở nước ta
- Tìm hiểu vai trò của TNTN đối với sự phát triển kinh tế bền vững
- Nhìn nhận lại thực trạng việc sử dụng TNTN ở nước ta trong thời gian qua
- Đề xuất giải pháp sử dụng TNTN hợp lý để phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyênmôi trường để phát triển bền vững ở nước ta trong tương lai
III TỔNG QUAN
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu về TNTN và môi trường, tìm hiểu về khái niệm TNTN, phânloại, công dụng, vai trò của TNTN với phát triển kinh tế và đặc biệt là phát triển bềnvững, tình hình sử dụng TNTN ở VN hiện nay
Do yêu cầu của môn học nên thời gian cũng giới hạn rất ngắn (từ tháng 6 - 7/2014)
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Phương pháp tiếp cận
Sử dụng phương pháp tiếp cận về TNTN và môi trường, cách thức sử dụng TNTN,mức độ ảnh hưởng đến môi trường Nhằm tìm ra những quan điểm tổng thể củanước ta từ đó xác định một kế hoạch hành động phù hợp với những yêu cầu cụ thể củaViệt Nam
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Với khôn khổ của bài tiển luận nên chi thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu, báo cáo,sách, báo, niên giám thống kê, internet
3.3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích và tách các chủ đề tiểu luận thành các phần nhỏ để nghiên cứu
- Tổng hợp từ các số liệu, luận cứ đưa ra để trên cơ sở đó đề xuất giải pháp cụ thể
- Vận dụng những phương pháp chung của kinh tế chính trị, phương pháp khảo sát,phân tích, tổng hợp, so sánh, để rút ra kết luận
IV NỘI DUNG:
Trang 64.1 Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên (TNTN):
4.1.1 Tài nguyên thiên nhiên là gì?
4.1.1.1 Định nghĩa:
Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận quan trọng trong môi trường tự nhiên Nguồntài nguyên thiên nhiên bao gồm những yếu tố vật chất của tự nhiên mà con người cóthể nghiên cứu, khai thác, sử dụng và chế biến để tạo ra sản phẩm, của cải vật chấtnhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội Vật chất mà tài nguyên thiên nhiên làmột dạng cụ thể của nó, được con người biến đổi mà không làm biến mất nó trong quátrình hoạt động Vật chất đề cập ở đây cần phải hiểu cả hai dạng: hữu hình và vô hình
Có thể nói rằng tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin được conngười sử dụng để tạo ra của cải vật chất hay tạo ra giá trị sử dụng mới Xã hội loàingười càng phát triển thì số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên đượccon người sử dụng, khai thác càng gia tăng
4.1.1.2 Hạn chế:
- Loại tài nguyên không khôi phục được bao gồm các loại khoáng sản đang được khaithác để sử dụng trong công nghiệp Sự hình thành các tài nguyên khoáng sản phải mấthàng triệu năm; vì vậy, các tài nguyên này khi hao kiệt thì không phục hồi được Do
đó, đối với tài nguyên khoáng sản, phải sử dụng thật tiết kiệm, sử dụng tổng hợp vàcần sản xuất các loại vật liệu thay thế (ví dụ, sản xuất các chất dẻo tổng hợp để thaythế các chi tiết bằng kim loại…)
- Tài nguyên không bị hao kiệt như năng lượng Mặt Trời, không khí, nước… Khôngkhí và nước có lượng rất lớn đến mức con người không thể sử dụng làm cho chúng cạnkiệt được Tuy nhiên, tài nguyên nước không phân bố đều giữa các vùng trên Trái Đất:
có nhiều vùng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt, đặc biệt là thiếu nước
an toàn Không khí và nguồn nước đang bị đe doạ ô nhiễm nghiêm trọng làm ảnhhưởng rất lớn đến sức khoẻ của con người
4.1.2 Phân loại TNTN:
4.1.2.1 Phân loại theo công dụng:
4.1.2.1.1 Nguồn năng lượng:
Nguồn năng lượng lại có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau Theo tính chấtthương mại là nguồn năng lượng được sử dụng phổ biến ở các nước (đặc biệt là cácnước công nghiệp phát triển) bao gồm các nguồn năng lượng mới: dầu hỏa, khí đốt,
Trang 7than đá, thủy điện, uraniom, địa nhiệt, mặt trời, sức nước, sức gió Năng lượng phithương mại là năng lượng được sử dụng để tạo ra nhiệt năng và chỉ còn được sử dụng
ở các nước đang phát triển bao gồm củi đốt và năng lượng sinh khói (rơm rạ, thân câycác loại, phân súc vật…) Ở Việt Nam, hiện nay bình quân mỗi năm ở các vùng nôngthôn, miền núi sử dụng khoảng 22 triệu tấn củi cho việc đun nấu Tuy nhiên, tỷ trọngnăng lượng phi thương mại ở các nước đang phát triển sẽ giảm dần cùng với sự pháttriển của nền kinh tế
Toàn bộ nguồn năng lượng được sử dụng trong hoạt động giao thông, sản xuất điệnnăng, phục vụ các ngành sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, từ điện năng, nguồn nănglượng lại tiếp tục đi vào phục vụ cho tất cả các lĩnh vực hoạt động khác nhau của nềnkinh tế cũng như đời sống con người Có thể nói năng lượng có vai trò rất quan trọngtrong sự nghiệp phát triển đất nước Năng lượng là cơ sở cho sự nghiệp công nghiệphóa và hiện đại hóa đất nước Việt Nam hiện nay
Để phản ánh quy mô nguồn năng lượng và khả năng đóng góp của nguồn năng lượngvào hoạt động kinh tế, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu như: Trữ lượng tài nguyênnăng lượng (than, dầu, khí…), trong khi đó bao gồm trữ lượng thăm dò và trữ lượng
có khả năng khai thác; khả năng khai thác/năm
Mức độ đánh giá chính xác quy mô nguồn năng lượng là sự phản ánh khác nhau giữatrữ lượng thăm dò và trữ lượng có khả năng khai thác Khả năng khai thác/năm là chỉtiêu phản ánh sự đóng góp trực tiếp của nguồn năng lượng vào kết quả hoạt động củanền kinh tế
Trong các nguồn năng lượng, thủy năng là nguồn năng lượng có ý nghĩa quan trọngđối với các nước đang phát triển Trên 45% điện năng tiêu thụ ở các nước đang pháttriển được sản xuất ở các nhà máy thủy điện Ở VN, tỷ lệ này hiện nay là 63% với Nhàmáy thủy điện Hòa Bình có công suất là 1.920 MW và hiện đang triển khai xây dựngnhà máy thủy điện Sơn La với công suất 3.600 MW
Dầu hỏa là nguồn năng lượng có giá trị lớn nhất trên thế gời hiện nay Ưu điểm củanguồn năng lượng này là sử dụng thuận lợi, dễ vận chuyển (bằng đường ống, tàu biển)
và ít gây ô nhiễm hơn than Tổ chức OPEC bao gồm 13 nước sản xuất và xuất khẩudầu mỏ trên thế giới, hiện đang kiểm soát khoảng 80% lượng dầu thô trên thị trườngthế giới Các nhà khoa học dự đoán dầu mỏ có thể khai thác được trong vòng 60 năm
Trang 8nữa Dầu khí của VN theo đánh giá của WB, trữ lượng có khả năng khai thác là 1 tỷtấn, đứng thứ tư khu vực châu Á – TBD.
Sau hàng trăm năm được coi là thứ nhiên liệu độc hại, vừa khó khai thác lại vừa gây ônhiễm khi sử dụng, bây giờ than đá lại bắt đầu được sử dụng ưa chuộng trở lại nhờ giá
rẻ và nhờ kỹ thuật sử dụng hoàn toàn mới Lợi thế đầu tiên của than đá là trữ lượng dồidào, bảo đảm giá cả ổn định Theo ước tính của các chuyên gia, nếu không tìm thấy
mỏ mới thì nhân loại cũng đủ lượng than để dùng trong hai thế kỷ nữa, trong khi các
mỏ dầu hỏa và khí đốt đang cạn dần, Lợi thế thứ hai là các mỏ than phân bố tương đốiđều giữa các vùng lãnh thổ trên trái đất Chỉ trừ ở Chây Âu là đã bị khai thác gần cạn,còn than có mặt ở khắp mọi nơi: châu Á, châu Úc, châu Mỹ, chây Phi… Nhược điểmchính của than đá là gây ô nhiễm do khói than có nhiều chất đột hại như CO2…Nhưngnhững nhược điểm này đang dần biến mất do những kỹ thuật lọc khí đang được thínghiệm và đặc biệt là có hai quy trình kỹ thuật có nhiều triển vọng là biến than đá từthể rắn sang thể khí đang được tính đến trong những dự án xây dựng nhà máy nhiệtđiện Do những ưu thế trên, than đá có khả năng trở thành nguồn năng lượng chính củathế kỷ 21
Việt Nam có trữ lượng than lớn, chủ yếu nằm ở khu vực Quảng Ninh chạy từ đảo CáiBầu trên vịnh Hạ Long cho tới Phả Lại với chiều dài 150km Theo đánh giá, trữ lượngthăm dò khoảng 3,5 tỷ tấn
4.1.2.1.2 Các loại khoáng sản:
+ Các loại khoáng sản là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp khai thác và côngnghiệp sản xuất các loại vật liệu như công nghiệp luyện kim, công nghiệp sản xuất vậtliệu xây dựng, thủy tinh, sành sứ Trong số 16 loại khoáng sản chủ yếu được sản xuấttrên thế giới hiện nay, các nước đang phát triển dẫn đầu thế giới về sản xuất bô-xít,phốt phát và chiếm tỷ trọng lớn về sản xuất coban, cromit, thiếc, đồng trong khi đócác nước công nghiệp phát triển cung cấp các loại khoáng sản chủ yếu: kiềm, lưuhuỳnh, quặng sắt, niken và kẽm
+ Việt Nam được đánh giá là có nguồn khoáng sản đa dạng như bô-xit, thiếc, đồng,cromit, quặng sắt, đá vôi… Trong đó có thể nói triển vọng nhất là nguồn bô-xit, trảidọc theo biên giới phía bắc với trữ lượng 5 tỷ tấn và ở vùng Tây Nguyên là 7 tỷ tấn.Một số cơ sở khai thác quặng sắt ở Thái Nguyên, apatit ở Lào Cai và thiếc ở Cao Bằngđều có quy mô còn nhỏ
Trang 94.1.2.1.3 Nguồn tài nguyên rừng:
+ Rừng vừa có giá trị kinh tế vừa phải có giá trị bảo vệ môi trường Về mặt kinh tế,rừng cho sản phẩm gỗ, ngoài ra rừng còn cho chúng ta các sản phẩm động thực vật:thịt thú rừng, những cây dược liệu quý, những loại cỏ có hương thơm, dầu thực vật, vỏcây quý, hoa quả có giá trị thương mại Những sản phẩm này của rừng là một nguồnthu nhập quan trọng của những người dân nông thôn ở vùng rừng núi của các nướcđang phát triển Rừng còn có giá trị bảo vệ môi trường: chống xói mòn, lụt lội, điềuhòa khí hậu, chống sự thiêu đốt của mặt trời, tạo môi trường rất quan trọng nhưng khóđịnh lượng hơn giá trị kinh tế Hai mặt này thường có mâu thuẫn với nhau Từ xưa đếnnay con người thường có nhu cầu sử dụng gỗ và đất đai Do khai phá rừng để trồngtrọt và để lấy gỗ làm cho diện tích đất rừng tự nhiên đang bị giảm dần, những dải rừngđang bị đe dọa Nguồn tài nguyên thường được đánh giá qua các chỉ tiêu: Diện tích córừng che phủ (triệu ha); Tổng trữ lượng gỗ rừng (triệu m3); trữ lượng gỗ/ha có rừngche phủ
Ở Việt Nam, diện tích đất đai có rừng che phủ đã giảm từ 15-16 triệu ha (năm 1945)xuống chỉ còn 8-9 triệu ha, tức là giảm từ 45% tổng diện tích xuống còn 28% diện tíchđất có rừng che phủ Trong khi tỷ lệ này ở Thái Lan là 52%, ở Philippin là 58% và ởIndonesia là 67%
4.1.2.1.4 Nguồn đất đai:
Đất đai có ý nghĩa quan trọng trong phát triển nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu cho cáccông trình xây dựng nhà ở và các tuyết giao thông trên bộ Ở VN, đất có khả năngcanh tác là 9,5 triệu ha, trong đó đã sử dụng 7 triệu ha, thực tế đất có thể huy độngthêm từ 2 đến 2,5 triệu ha, nhưng phần lớn là đất dốc bị xói mòn và thoái hóa Hệ số
sử dụng đất trồng cây còn thấp, mới chỉ đạt chỉ số trung bình trong cả nước là 1,3 Bêncạnh đó, thời gian qua do nhiều khu công nghiệp và đô thị mới đang hình thành nênđất canh tác bị xâm lấn, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng bị co hẹp nhanh chóng
4.1.2.1.5 Nguồn nước:
Nước là nguồn tài nguyên không thể thiếu trong sản xuất và đời sống, là cơ sở để xâydựng hệ thống thủy điện, vận tải thủy, tạo bể chứa, đập tràn phục vụ tưới tiêu, là nguồncung cấp nước sinh hoạt cho đời sống con người Việt Nam có nguồn nước phong phú,
có 9 hệ thống sông ngòi với lưu lượng dòng chảy 840 tỷ m3/năm, ngày mưa bình quân
100 ngày/năm Bên cạnh đó còn có nhiều sông, hồ, đầm lầy và các mạch nước ngầm
Trang 10Tuy vậy, mặt hạn chế là mưa theo mùa và tài nguyên nước phân bố không đồng đềugiữa các vùng Ở các vùng núi nước rất hiếm, ở các vùng ven biển lại thiếu nước ngọtvào mùa khô Mặt khác, nhiều nguồn nước đã bị ô nhiễm, việc cung cấp nước sạch ởnhiều vùng nông thôn và đô thị đang gặp rất nhiều khó khăn.
4.1.2.1.6 Biển và hải sản:
Với hơn 3.200 km bờ biển chạy suốt chiều dài đất nước đã tạo điều kiện thuận lời choViệt Nam trong vận tải biển Hoạt động nuôi và đánh bắt hải sản cũng có ý nghĩa tolớn, vừa tạo ra nguồn thu nhập, vừa là nguồn dinh dưỡng của đa số nhân dân Một sốsinh vật biển như cá, tôm, cua, sò, hến có giá trị cao trên thị trường thế giới Ngoài ra
cá vùng ven biển còn có điều kiện phát triển nghề làm muối, trồng và sản xuất các sảnphẩm từ cói Trữ lượng hải sản cho phép đánh bắt mỗi năm ở VN là 1,5 triệu tấn cá và5-6 ngàn tấn tôm
4.1.2.1.7 Khí hậu:
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng và ẩm, độ ẩm bình quân hàng năm là87%, rất thuận lợi cho trông cây nông nghiệp và hoa trái nhiệt đới Điều kiện khí hậukết hợp với nguồn nước và đất đai đã cung cấp các loại nông sản có giá trị xuất khẩu:lúa gạo, cao su, cà phê, chè, thuốc lá, tơ tằm, thịt và các sản phẩm chăn nuôi
Tuy vậy, một vấn đề đang đặt ra với Việt Nam hiện nay là phải hạn chế tình trạng ô nhiễm không khí từ các chất thải công nghiệp, khí thải từ các phương tiện giao thông, ô nhiễm do tàn phá rừng…
4.1.2.2 Phân loại theo khả năng tái sinh:
+ Nhóm tài nguyên không thể tái tạo là những tài nguyên có quy mô không thay đổinhư đất đai và những tài nguyên khi sử dụng sẽ mất dần hoặc biến đổi tính chất hóa, lýnhư các loại khoáng sản kim loại, phi kim loại, than đá, dầu mỏ…Khi chúng ta khaithác lên một thùng dầu thì cũng có nghĩa là trữ lượng dầu thế giới bị giảm đi mộtthùng Còn nếu như có thể tái tạo thì cũng phải trải qua một quá trình hàng triệu năm + Nhóm tài nguyên có thể tái tạo, bao gồm nguồn rừng, thổ nhưỡng, các loại động,thực vật trên cạn và dưới nước… Nguồn tài nguyên này, sau khi khai thác có thể đượctái sinh, phục hồi, tiếp tục sinh sôi, nảy nở dưới những tác động tích cực của conngười
4.2 TNTN với phát triển kinh tế:
Trang 11Giữa tài nguyên và kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ qua lại với nhau, đó là mối quan
hệ tương tác, thường xuyên và lâu dài
4.2.1 Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố nguồn lực quan trọng:
Tài nguyên thiên là một trong những yếu tố nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất.Xét trên phạm vi toàn thể giới, nếu không có tài nguyên, đất đai thì sẽ không có sảnxuất và cũng không có sự tồn tại của con người Tuy nhiên, đối với tăng trưởng vàphát triển kinh tế, tài nguyên thiên nhiên chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ Trên thực
tế, nếu công nghệ là cố định thì lưu lượng của TNTN sẽ là mức hạn chế tuyệt đối vềsản xuất vật chất trong ngành công nghiệp sử dụng khoáng quặng làm nguyên liệu đầuvào như nhôm, thép…TNTN chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi con người biết khaithác và sử dụng một cách hiệu quả Thực tế đã cho thấy nhiều quốc gia mặc dù có trữlượng tài nguyen phong phú, đa dạng, điều kiện thuận lợi, song vẫn là nước nghèo vàkém phát triển, ví dụ như Cô-oét, Arập-Sêút, Vê nê zuê la, Chi lê Ngược lại nhiềuquốc gia có ít tài nguyên khoáng sản nhưng lại trở thành những nước công nghiệp pháttriển như Nhật Bản, Anh, Pháp, Italia… Có thể nói, TNTN là yếu tố thúc đẩy sản xuấtphát triển, các nước đang phát triền thường quan tâm đến việc xuất khẩu sản phẩm thô,
đó là những sản phẩm được khai thác trực tiếp từ nguồn TNTN của đất nước, chưa quachế biến hoặc ở dạng sơ chế Nguồn TNTN cũng là cơ sở để phát triển các ngành sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp, công nghiệp chế biên, các ngành công nghiệp nặng,công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thủy tinh, sành sứ…
4.2.2 Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tạo tích lũy vốn và phát triển ổn định:
Đối với hầu hết các nước, việc tích lũy vốn đòi hỏi một quá trình lâu dài, gian khổ liênquan chặt chẽ với tiêu dùng trong nước và thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài Tuynhiên, có nhiều quốc gia, nhờ những ưu đãi của tự nhiên có nguồn tài nguyên lớn, đadạng nên có thể rút ngắn quá trình tích lũy vốn bằng cách khai thác các sản phẩm thô
để bán hoặc để đa dạng hóa nền kinh tế tạo nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự nghiệpcông nghiệp hóa đất nước Như trên chúng ta đã thấy, nguồn TNTN thường là cơ sở đểphát triển một số ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và cung cấpnguyên liệu cho nhiều ngành kinh tế khác, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trongnước Sự giàu có về tài nguyên, đặc biệt về năng lượng giúp cho một quốc gia ít bị lệthuộc hơn vào các quốc gia khác và có thể tăng trưởng một cách ổn định, độc lập khithị trường tài nguyên thế giới bị rơi vào trạng thái bất ổn
Trang 124.2.3 Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển:
TNTN là cơ sở để phát triển nông nghiệp và công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế và cơ cấu lao động Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đangphát triển ở thời kỳ đầu công nghiệp hoá như Việt Nam Tuy vậy, cần đề phòng tìnhtrạng khai thác quá mức TNTN để xuất khẩu nguyên liệu thô
4.3 Tài nguyên thiên nhiên với phát triển bền vững:
Hiện nay, tình trạng sử dụng đất tăng mạnh, tài nguyên nước ngày càng bị lạm dụng,rừng tự nhiên bị khai thác lấy gỗ, trữ lượng cá cho hoạt động đánh bắt bị cạn kiệt, vàtài nguyên khoáng sản ngày càng bị khai thác nhiều hơn Không có gì sai nếu sử dụngtài nguyên thiên nhiên để tăng trưởng kinh tế Nhưng để phát triển bền vững cần phảiđảm bảo các tài nguyên có thể tái tạo được khai thác ở mức thích hợp
4.3.2 Vai trò của TNTN với phát triển bền vững:
TNTN có vai trò rất lớn đối với sự phát triển bền vững, đặc biệt là việc sử dụng TNTNcủa con người nếu đúng mức sẽ mạng lại những lợi ích rất lớn và ngược lại sẽ có táchại không nhỏ Tác động của TNTN đối với sự phát triển bền vững cùng với việc sửdụng TNTN ở nước ta hiện nay có những ưu điểm và nhược điểm sau:
* Ưu điểm:
- Chống thoái hóa, thực hiện sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản
Trang 13- Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển.
- Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp
- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu,góp phần phòng, chống thiên tai
* Nhược điểm:
+ Các vấn đề môi trường như ô nhiễm môi trường đất, nước
+ Không khí nhiều nơi còn ô nhiểm nặng nề
+ Suy giảm đa dạng sinh học
+ Khai thác khoáng sản quá mức và số lượng chất thải rắn đang gia tăng, gây bức xúctrong nhân dân
+ Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường còn chưa đồng bộ
+ Lực lượng cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường cònthiếu về số lượng, yếu về chất lượng
+ Nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở các cấp, các ngành vànhân dân còn hạn chế
+ Tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên vẫn đangdiễn ra tương đối phổ biến
4.4 Sử dụng TNTN trong tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay: 4.4.1 Hiện trạng TNTN ở Việt Nam hiện nay:
4.4.1.1 Hiện trạng tài nguyên đất ở VN:
4.4.1.1.1 Thực trạng quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên đất:
Vùng núi nước ta chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ Sử dụng hợp lý đất đồi núi không chỉmang lại lợi ích lâu dài cho phát triển kinh tế xã hội miền núi mà còn tạo ra sự bảo hộcho sản xuất và đời sống dân cư vùng đồng bằng
Đặc trưng cơ bản của vùng núi là địa hình chia cắt mạnh, gây trở ngại lớn cho việccanh tác, phát triển hạ tầng và tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật Bên cạnh đó, tỷ lệdiện tích đất có thể canh tác không nhiều Khoảng 50% diện tích có sườn dốc trên 20
độ Đất bị xói mòn mạnh, ước tính hàng năm khoảng 150 - 350 tấn/ha Ngoài ra, phầnlớn đất bị phong hóa, nghèo dinh dưỡng đặc biệt là các nguyên tố vi lượng
Trang 14Qua nghiên cứu trong vòng hai mươi năm qua, có thể nhận thấy tình trạng thoái hóađất đồi núi đang diễn ra trên quy mô rộng, bao gồm quá trình xói mòn, rửa trôi và samạc hóa.
Quá trình xói mòn, rửa trôi quan sát được trên cả ba loại đất: Đất canh tác nương rẫy
có độ dốc cao; đất một số hệ luân canh điển hình; lâm nghiệp với các thảm thực bìkhác nhau
4.4.1.1.2 Quá trình sa mạc hóa:
Sự khô hạn diễn ra phổ biến trên đất đồi núi khi mất rừng hoặc canh tác nông nghiệpquá mức Kết quả theo dõi chế độ ẩm của đất nương rẫy vùng Tây Bắc trong nhiềunăm qua cho thấy tới độ sâu 50cm, độ ẩm trong đất nhỏ hơn mức độ ẩm cây héo, nghĩa
là đất bị thiếu nước nghiêm trọng
Do hậu quả của việc chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất không bền vững quanhiều thế hệ (du canh, du cư, độc canh, quảng canh) nên đất bị khô hạn nghiêm trọng,nhiều nơi mất khả năng sản xuất Tại Tây Nguyên, việc mở rộng diện tích nông nghiệp
ồ ạt không có quy hoạch làm đất bị xuống cấp nhanh, xuất hiện hiện tượng chua hóa,thiếu nước đặc biệt vào mùa khô Kết quả nghiên cứu cho thấy trồng chè ở vùng đấtbazan đã làm cho đất bị mất khoảng 120 tấn khô/năm, kéo theo sự thất thoát một lượnglớn các chất dinh dưỡng như nitơ, phốt pho, canxi- magiê và các chất hữu cơ
Trang 15Để hạn chế tình trạng thoái hóa đất, việc áp dụng cả hai nhóm giải pháp công trình vàphi công trình rất cần thiết, các tài nguyên thiên nhiên khác như: đất, rừng, khoáng sảntrong các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng cao theo hướng bền vững.
4.4.1.2 Hiện trạng tài nguyên nước ở VN:
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam không phải là quốc gia mạnh về tàinguyên nước bởi hơn 60% lượng nước bề mặt ở Việt Nam có nguồn gốc từ các nướckhác Dù Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhưng khoảng một nửa dân số ViệtNam vẫn chưa có đủ nước sinh hoạt Những vấn đề nảy sinh từ biến đổi khí hậu cũngtác động đến tài nguyên nước của Việt Nam, làm gia tăng thách thức vốn đã rấtnghiêm trọng…
* Ô nhiễm và suy thoái:
Báo cáo đánh giá ngành nước của Việt Nam cho thấy, tổng lượng nước mặt hằng nămcủa nước ta vượt tiêu chuẩn quốc tế, nhưng không đều giữa các mùa Mùa khô ở ViệtNam kéo dài và khắc nghiệt, lượng nước trong thời gian này chỉ bằng khoảng 30%lượng nước của cả năm Vào thời điểm này, khoảng một nửa trong số 16 lưu vực sôngchính bị thiếu nước - bất thường hoặc cục bộ
Về nước ngầm, Việt Nam có nguồn nước chất lượng tốt với trữ lượng lớn nhưng ởnhiều nơi, nước ngầm bị khai thác tập trung nên đang có mức sụt giảm nghiêm trọng Không chỉ suy thoái, tài nguyên nước còn ô nhiễm nghiêm trọng do nhiều nguyênnhân Tại Hà Nội, mỗi ngày thành phố thải ra khoảng 300.000 - 400.000 m3 nước thải.Tuy nhiên, lượng nước thải này không qua xử lý hoặc chỉ được xử lý sơ bộ trước khi
xả vào tuyến thoát nước chung, do đó nồng độ chất ô nhiễm ở một số điểm xả rất cao
Trang 16400.000 m3 Một số ngành công nghiệp hóa chất, phân bón, khai thác khoáng sản cólượng nước thải lớn, chứa nhiều chất độc hại được thải trực tiếp ra các sông, ao, hồ,kênh, rạch nên đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Trên thực tế, tính trung bình, mỗi người Việt Nam có thể nhận 9.650 m3 nước/nămtrong khi mức trung bình thế giới là 7.400 m3 Tuy nhiên, xét về nguồn nước nội địa,Việt Nam chỉ đạt mức trung bình kém của thế giới với 3.600 m3/người/năm, ít hơnmức bình quân toàn cầu (4.000 m3/người/năm) Nếu tính theo tiêu chí nguồn nước nộiđịa, Việt Nam thuộc diện quốc gia thiếu nước Điều đáng lo là, vì 63% tổng tài nguyênnước mặt của chúng ta là ngoại lai, cụ thể ở lưu vực sông Hồng, nguồn nước ngoại laichiếm 50% tổng khối lượng nước bề mặt, còn ở lưu vực sông Cửu Long, con số này là90% nên chúng ta không thể chủ động bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn nước, đặcbiệt là khi các quốc gia ở thượng nguồn ngày càng khai thác triệt để nguồn nước này.Trung Quốc đang xây dựng hàng chục hồ chứa lớn trên sông Mê Kông, Thái Lan đãxây 10 hồ chứa vừa và lớn, Campuchia dự kiến giữ nước Biển Hồ ở một mực nhấtđịnh để phát triển thủy lợi…
4.4.1.3 Hiện trạng tài nguyên biển ở VN:
Trong bối cảnh thế giới tiến mạnh ra biển ở thế kỷ 21 với các chiến lược biển (và đạidương) của những quốc gia đầy tham vọng thì quy mô phát triển kinh tế biển nước tanhư hiện nay hoàn toàn chưa tương xứng với tiềm năng và những giá trị mà biển sẽđem lại cho dân tộc Cho nên, muốn tiến ra biển phải chấp nhận đầu tư lớn theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và phải duy trì được tính bền vững về mặt tài nguyên -môi trường
Theo ước tính, quy mô kinh tế (GDP) biển và vùng ven biển Việt Nam bình quân đạtkhoảng 47 - 48% GDP cả nước, trong đó GDP của kinh tế thuần biển đạt khoảng 20 -22% tổng GDP cả nước Trong các ngành kinh tế biển, đóng góp của các ngành kinh tếdiễn ra trên biển chiếm tới 98%, chủ yếu là khai thác dầu khí, thủy sản, hàng hải (vậntải biển và dịch vụ cảng biển), du lịch biển Các ngành kinh tế có liên quan trực tiếp tớikhai thác biển như đóng và sửa chữa tàu biển, chế biến dầu khí, chế biến thủy sản,thông tin liên lạc, bước đầu phát triển, nhưng hiện tại quy mô còn rất nhỏ bé (chỉchiếm khoảng 2% kinh tế biển và 0,4% tổng GDP cả nước) So với các nước, năng lựckhai thác biển của Việt Nam chỉ bằng 1/7 của Hàn Quốc, 1/20 của Trung Quốc, 1/94của Nhật Bản, 1/260 của thế giới