Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia nói trung và mỗi địa phương nói riêng. Hoạt động này tạo ra cơ sở hạ tầng: đường giao thông, bưu điện trường học và các tiềm vật chất phục vụ cho quá trình sản xuất vật chất: máy móc thiết bị nhà xưởng. Lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng rất lớn trong vốn đầu tư phát triển. Với vị trí quan trong của xây dựng cơ bản như thì việc quản lý lĩnh vực này sẽ ảnh hưởng quan trọng đến sự tăng trưởng và phát triển cũng như sự phát huy hiệu quả của các công trình. Nhưng trên thực tế tình hình đầu tư Xây dựng cơ bản (XDCB) đặc biệt là bằng nguồn vốn Nhà nước trong những năm qua đã nổi nên những yếu kém trên tất cả các mặt, từ việc huy động vốn, chất lượng công tác quy hoạch, việc sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là tình trạng lãng phí, thất thoát trong quá trình thực hiện, cho đến nợ XDCB... Lai Châu là một tỉnh nghèo cơ sở hạ tầng còn thấp kém so với các tỉnh khác, vốn chủ yếu từ cấp phát từ trung ương do vậy để bắt kịp miền xuôi và đạt được tốc độ tăng trưởng cao thì việc sử dụng hiệu quả đồng vốn và phát huy hiệu trong xây dựng cơ bản là vấn đề quan trọng và cấp thiết. Chính vì vậy trong quá trình thực tập tiếp súc thực tế em lựa trọn đề tại thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Lai Châu. Bố cục đề tài gồm 3 phần: CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA TỈNH LAI CHÂU. CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG THỜI GIAN TỚI.
Trang 1Lời nói đầu
Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế -xã hội của mỗi quốc gia nói trung vàmỗi địa phơng nói riêng Hoạt động này tạo ra cơ sở hạ tầng: đờng giaothông, bu điện trờng học và các tiềm vật chất phục vụ cho quá trình sảnxuất vật chất: máy móc thiết bị nhà xởng Lợng vốn đầu t xây dựng cơ bảnchiếm tỷ trọng rất lớn trong vốn đầu t phát triển Với vị trí quan trong củaxây dựng cơ bản nh thì việc quản lý lĩnh vực này sẽ ảnh hởng quan trọng
đến sự tăng trởng và phát triển cũng nh sự phát huy hiệu quả của các côngtrình
Nhng trên thực tế tình hình đầu t Xây dựng cơ bản (XDCB) đặc biệt
là bằng nguồn vốn Nhà nớc trong những năm qua đã nổi nên những yếukém trên tất cả các mặt, từ việc huy động vốn, chất lợng công tác quyhoạch, việc sử dụng vốn đầu t, đặc biệt là tình trạng lãng phí, thất thoáttrong quá trình thực hiện, cho đến nợ XDCB
Lai Châu là một tỉnh nghèo cơ sở hạ tầng còn thấp kém so với cáctỉnh khác, vốn chủ yếu từ cấp phát từ trung ơng do vậy để bắt kịp miềnxuôi và đạt đợc tốc độ tăng trởng cao thì việc sử dụng hiệu quả đồng vốn
và phát huy hiệu trong xây dựng cơ bản là vấn đề quan trọng và cấp thiết.Chính vì vậy trong quá trình thực tập tiếp súc thực tế em lựa trọn đề tại
"thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản của tỉnh Lai Châu".
Bố cục đề tài gồm 3 phần:
Chơng I Tổng quan về đầu t xây dựng cơ bản
Chơng II Thực trạng đầu t Xây dựng cơ bản của tỉnh Lai
Châu.
Chơng III Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản trong thời gian tới.
Chơng I tổng quan về vốn đầu t xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nớc
I Khái niệm về đầu t xây dựng cơ bản
1 Khái niệm.
Đầu t theo nghĩa rộng, nói trung là sự hi sinh các nguồn lực ở
hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t
Trang 2các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để
đạt đợc các kết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiênnhiên, là sức lao động và trí tuệ
Đầu t phát triển là hình thức đầu t có ảnh hởng trực tiếp đến việc
tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanhcủa từng cơ sản xuất kinh doanh ở nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạocông ăn việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
Đầu tầu t xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộphận của đầu t phát triển Đầu tầu t xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếutạo ra tài sản cố định đa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế xã hội,nhằm thu đợc lợi ích dới nhiều hình thức khác nhau Đầu tây là quá trình bỏvốn để tiến hành các hoat động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản
đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Dovậy đầu t xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinhdoanh nói riêng Đầu tầu t xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân đợcthông qua nhiều hình thức nh xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đạihoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định(khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) Kết quả của cáchoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuấtphục vụ nhất định
Các hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản :
- Khảo sát thiết kế: Đầu tây là hoạt động có chức năng mô tả hìnhdáng kiến trúc, và nội dung kỹ thuật, nội dung kinh tế của công trình Đầu tây
là khâu đầu tiên trong xây dựng cơ bản
- Xây lắp là hoạt động trực tiếp tạo ra các sản phẩm xây dựng cơbản bao gồm; nhà cửa, vật kiến trúc, công tác lắp đặt máy móc thiết bị,công tác sủa chữa lớn nhà cửa vật kiến trúc, công tác thăm dò, khảo sátphát sinh trong quá trình thi công
- Mua sắm máy móc thiết bị:
Đầu tây là công tác mua sắm máy móc, dụng cụ cho sản xuất nghiêncứu hoặc thí nghiệm
Trang 32 Đặc điểm của đầu t xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu t phát triển
do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu t phát triển.
Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản đòi hỏi một số vốn lớn và đểnằm khê đọng trong suốt quá trình hoạt động đầu t Đầu tây là ciái giá phải trảkhs lớn cho đầu t xây dựng cơ bản
Thời gian tiến hành một công cuộc đầu t, cho đến khi các thànhquả của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng, với nhiềubiến động xẩy ra
Thời gian cần hoạt động để coa thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối vớicác cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đò hỏi nhiềunăm tháng và do đó không thể chánh khỏi sự tác động hai mặt tích cực vàtiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội,chính trị, kinh tế
Các thành quả của hoạt động đầu t xây dựng cơ bản có giá trị sửdụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm thậm chí tồn tại vĩnh viễn
nh các công trình nổi tiếng thế giới (Kim tự tháp cổ Ai cập, nhà thờ La mã
ở Roma, Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc, tháp Ăngcovát ởCămpuchia ) Đầu tiều này nói lên giá trị lớn của các thành quả đầu t xâydựng cơ bản
Các thành quả của hoạt động đầu t xây dựng cơ bản là các côngtrình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng, cho nên các
điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t,cũng nh việc phát huy tác dụng của kết quả đầu t Vì vậy cần đợc bố trí hợp
lý địa điểm xây dựng, đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phảiphù hợp với kế hoạch, quy hoạch, bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi đểkhai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo đợc sựphát triển cân đối của vùng lãnh thổ
Thứ năm: hoạt động đầu t xây dựng cơ bản rất phức tạp, liên quan
đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đợc diễn ra không những chỉ trong phạm
vi một địa phơng mà còn nhiều địa phơng với nhau
Do đó khi tiến hành hoạt động đầu t xây dựng cơ bản đòi hỏi có sựliên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu t, bêncạnh đó phải quy định rõ phạm vi, trách nhiệm của các bên tham gia quátrình đầu t, nhng vẫn phải đảm bảo đợc tính tập trung, dân chủ trong hoạt
đông đầu t
Trang 43 Vai trò của đầu t xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân
Đầu tầu t xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế củamọi quốc gia trên thế giới Nó tác động đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế
nh khoa học kỹ thuật, chính trị xã hội, an ninh quốc phòng Những tác
động chủ yếu của đầu t xây dựng cơ bản trên góc độ sau:
Hàm tổng cầu đợc mô tả dới dạng sau:
AD = C+I+G+X-IM
Trong đó: AD: là tổng cầu của nền kinh tế
C: là tiêu dùng của dân cG: là tiêu dùng của chính phủ
X, IM: là giá trị xuất nhập khẩuI: là đầu t
Đầu tầu t xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu t phát triển do vậy sựtăng giảm nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản đồng thời cũng kéo theo sự ảnhhởng tới tổng mức đầu t
- Về mặt tổng cung: khi thảnh quả của đầu t phát huy tác dụng, cácnăng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạntăng lên ( đờng S dịch chuyển sang S'), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ
Q1- Q2 và do đó giá cả sản phẩm giảm từ P1-P2 Sản lợng tăng giá cả giảm,cho phép tăng tiêu dùng tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuấtnữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triểnkinh tế-xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọithành viên trong xã hội
Hàm tổng cung đợc mô tả dới dạng sau đây:
AS = f(R, L, K, T)
Trang 5L: Là yếu tố lao độngK: Là vốn đầu tT: Khoa học kỹ thuật.
Xét về mặt dài hạn khi vốn đầu t đợc chuyển hoá thành hiện vật (K )tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, tăng thêm năng lực sản xuất có nghĩa
3.1.2 Đầu t ảnh hởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu cóthể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn( từ9 đén 10%) là tăng cờng đầu tnhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực Công nghiệp và Dịch vụ Đầu tối với nganhnông, lâm, ng nghiệp, do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinhhọc, để đạt đợc đốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy chính
đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm
đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng dải quyết những mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏitình trạng nghèo đói, phát huy tối đa những lợ thế so sánh về tài nguyên, địathế, kinh tế, chính trị Của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,làm bàn đạp thúc đẩy nhng vùng khác cùng phát triển
3.1.3 Đầu t xây dựng cơ bản tác động đế sự tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độtăng trởng kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-20%
so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nớc
Trang 6Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn
đầu t ICOR phản ánh hiệu quả đầu t Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiềunhân tố nh cơ cấu kinh tế, các chính sách kinh tế xã hội ở các nớc pháttriển, ICOR thờng lớn (5-7) do thừa vốn, thiếu lao động, do sử dụng côngnghệ có giá trị cao, còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 dothiếu vốn, thừa lao động để thay thế cho vốn, sử dụng công nghệ kém hiện
mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng đợc nâng cao Sựtác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu t xâydựng cơ bản Chẳng hạn nh chúng ta đầu t vào phát triển cơ sở hạ tầng giaothông điện nớc của một khu công nghiệp nào đó, vào vùng nào đó tạo điềukiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế sẽ đầu t mạnh hơn vào vùng vàngành đó, vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn
3.1.5 Đầu t xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nớc.
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để cơ công nghệ đó là
tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù
là sự nghiệ cứu hay nhập từ nớc ngoài thì cũng cần phải có tiền, có vốn đầut.Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ lànhững phơng án không khả thi
Với xu hớng quốc tế hoá đời sống nh hiện nay, chúng ta nên tranhthủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nớc ngoài để tăng tiềm lựckhoa học công nghệ của đất nớc thông qua nhiều hình thức nh hợp tácnghiên cứu, khuyến khích đầu t chuyển giao công nghệ Đầu tồng thời tăng c-ờng khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với
điều kiện của Việt nam
3.1.6 Tác động đến sự ổn đinh kinh tế tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Trang 7Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t do ảnh hởngcủa tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế, làm cho mỗi sự thay đổi của đầu
t dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá
vỡ sự ổn định của nền kinh tế
Thí dụ nh khi đầu t tăng làm cho cầu các yếu tố liên quan tăng, tăngsản xuất của các ngành, sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặtkhác đầu t tăng, cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừngmực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ratình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của ngời lao động thấp đi, thâm hụtngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại
Do vậy khi điều hành nền kinh tế, Nhà nớc phải đa ra đợc nhữngchính sách để khắc phục những nhợc điểm trên
Đầu tầu t xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việclàm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động Nh chúng ta đã biết trong khâuthực hiện đầu t thì số lao động phục vụ cần rất nhiều, đối với những dự ánsản xuất kinh doanh thì sau khi đầu t dự án đa vào vận hành phải cần không
ít những công nhân, cán bộ cho vận hành, khi đó tay nghề của ngời lao
động đợc nâng cao, đồng thời các cán bộ học hỏi đợc những kinh nghiệmtrong quản lý đặc biệt khi có các dự án nớc ngoài
h hỏng, để duy trì đợc hoạt động bình thờng thì cần phải cải tạo sửa chữa,thay mới cho thích ứng với sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêudùng của nền sản xuất xã hội
3.2.2 Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản có tác động làm tăng cờng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Đầu tối với các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động trong cơ chế thị ờng theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị thì việc tạo ra sản phẩm cóchất lợng cao, mẫu mã đẹp để tăng khả năng cạnh tranh với các đơn vị kinh
Trang 8tr-doanh khác yêu cầu chủ thể kinh tế phải có chiến lợc đầu t thích đáng vàoviệc hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị và nâng cao tay nghề của ng-
ời lao động Đầu tây cũng là điều kiện để chuyên môn hoá và đa dạng hoá sảnphẩm
3.2.3 Đầu t xây dựng cơ bản góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở.
Với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới diễn ra mạnh mẽtrong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽcủa ngành công nghệ điện tử viễn thông, đã tạo ra xu thế mới trong mọiquan hệ từ văn phòng, gia đình đến các xí nghiệp Các ngành sản xuấtchuyển theo hớng thâm dụng thông tin hơn là thâm dụng năng lợng và vậtliệu Việc điều hành sản xuất trong nhà máy xí nghiệp có sự thay đổi nhiều,các bộ phận điều hành sản xuất luôn làm việc bên máy vi tính điện tử Yêucầu đặt ra cho bất kỳ cơ sở nào cũng phải quan tâm đầu t thích đáng việcnâng cao năng lực quản lý của mình
II Vốn đầu t xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nớc
1 Khái niệm.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng các tài sản cố định, là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọichủ thể kinh tế Đầu tể thực hiện đợc điều này các tác nhân trong nền kinh tếphải dự trữ, tích luỹ các nguồn lực Khi các nguồn lực này đợc sử dụng vàoquá trình sản xuất để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì
nó trở thành vốn đầu t
Vậy vốn đầu t là gì? Đầu tó chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là vốn huy động của dân và vốn huy động
từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hộinhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Vốn đầu t xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt đợc mục
đích đầu t, bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, muasắm, lắp đặt máy móc thiết bị, và các chi phí khác đợc ghi trong tổng dựtoán
2 Nguồn hình thành vốn đầu t xây dựng cơ bản
Vốn đầu t xây dựng cơ bản đợc hình thành từ các nguồn sau:
Trang 9 Vốn đầu t đợc hình thành từ các nguồn trong nớc Đầu tây là nguồn vốn
có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nớc Nguồn này chiếm
tỉ trọng lớn nó bao gồm từ các nguồn sau
- Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thànhphần kinh tế
Vốn nớc ngoài: Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quátrình đầu t xây dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Nguồn này bao gồm:
-Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế nh WB, ADB các tổ chức chínhphủ nh JBIC(OECF), các tổ chức phi chính phủ Đầu tây là nguồn (ODA)
- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, thông qua hình thức 100% vốn nớcngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh,
3 Ngân sách Nhà nớc đối với việc sử dụng vốn
Vốn từ ngân sách chủ yếu dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu t côngcộng, đầu t cơ sở hạ tầng và các vấn đề xã hội về mặt tỷ trọng chiếm trongtổng vốn đầu t xã hội nguồn này có xu thế giảm dần vì ngân sách của chínhphủ cần phải đợc tập trung vào vấn đề khác quan trọng hơn khi xã hội ngàycàng phát triển Vì vậy việc sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nớc phải đảmbảo đạt đợc các hiệu quả cao chống lãng phí thất thoát đầu t có trọng điểmphù hợp với yêu cầu của xã hội
III Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản
1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản.
Kết quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản đợc thể hiện ở khối lợngvốn đầu t thực hiện, ở các tài sản cố định đợc huy động hoặc năng lực sảnxuất kinh doanh, dịch vụ tăng thêm
Trang 101.1 Chỉ tiêu khối lợng vốn đầu t thực hiện.
Đầu tó là tổng số tiền đã chi để tiến hành hoạt động của các công cuộc
đầu t bao gồm : Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t, xây dựng nhà cửa cấutrúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc để tiến hành các công tác xây dựngcơ bản và chi phí khác theo quy định của thiết kế d toán và đợc ghi trong dự
án đầu t đợc duyệt
Phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện
Đầu tối với công tác đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tngắn thì số vốn đầu t đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn bộcông việc của quá trình thực hiện đầu t kết thúc
Đầu tối với công cuộc đầu t quy mô lớn thời gian thực hiện đầu t kéodài thì vốn đầu t đợc tính cho từng giai đoạn, từng hoạt động của một côngcuộc đầu t đã hoàn thành
Đầu tối với công cuộc đầu t do ngân sách tài trợ để tính số vốn đãchi để đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quátrình thực hiện đầu t phải đạt tiêu chuẩn
1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản suất phục vụ tăng thêm.
Tài sản cố định huy động là những công trình hay hạng mục côngtrình, các đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm rasản phẩm hàng hàng hoá, hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội
đợc ghi trong dự án đầu t) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làmxong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đa vào hoạt động đợc ngay
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầusản xuất phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động để sản xuất sảnphẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ khác đợc ghi trong dự án đầu t
Đầu tối với công cuộc đầu t quy mô lớn, có nhiều đối tợng hạng mụcxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì đợc áp dụng hình thứchuy động bộ phận sau khi từng đối tợng hạng mục đã kết thúc quá trìnhxây dựng , mua sắm, lắp đặt Còn đối với công cuộc đầu t quy mô nhỏ,thời gian thực hiện đầu t ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khitất cả đối tợng, hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xây dựng muasắm và lắp đặt Các tài sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuấtphục vụ tăng thêm là sản phẩm cuối cùng của công cuộc đầu t xây dựngcơ bản, đợc thể hiện qua hai hình thái giá trị và hiện vật
Trang 11- Đầu tối với chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh (số lợng nhà ở, bệnhviện, trờng học, nhà máy ) Công suất hoặc năng lực phát huy tác dụngcủa các tài sản cố định đợc huy động (số căn hộ số m2 nhà ở, số giờngnằm của bệnh viện, số km đờng giao thông
Đầu tể đánh giá toàn diện của hoạt động đầu t xây dựng cơ bản chúng tacần kết hợp các chỉ tiêu kết quả và các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đầu t xâydựng cơ bản
2 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản.
Tuỳ vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả tính toán ,cần phải phân biệt hai khái niệm là hiệu qủa tài chính và hiệu quả kinh tế -xã hội Hiệu quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản có thể đợc phản ánh ởhai góc độ:
Dới góc độ vi mô hiệu quả là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
bỏ ra của dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận là
động lực hấp dẫn nhất của chủ đầu t
Hiệu quả đầu t xây dựng cơ bản dới góc độ vĩ mô đợc hiểu nh sau:Hiệu quả đầu t xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệ giữa thunhập quốc dân so với mức vốn đầu t vào lĩnh vực sản xuất vật chất hoặcmức vốn đáp ứng đợc nhiệm vụ kinh tế xã hội, chính trị
Hiệu quả = Các kết quả thực hiện đầu t
Hệ số này cho biết muốn tăng đợc 1% giá trị tổng sản phẩm trong
n-ớc (GDP) thì cần phải đầu t thêm bao nhiêu % vốn đầu t Chỉ tiêu này chỉ
có tính tơng đối, bởi vì hiệu quả đầu t còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố nhchính sách phát triển kinh tế của đất nớc và độ trễ thời gian của đầu t Chỉtiêu nầy thờng đánh giá hiệu quả đầu t ở phạm vi rộng nh tỉnh, thành phố,quốc gia
Trang 12Đầu tể phản ánh hiệu quả đầu t của dự án chúng ta thờng sử dụng các chỉtiêu sau:
2.3 Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV)
Bi : là thu nhập năm thứ i của dự án đầu t
Ci : là chi phí của dự án vào năm thứ i
Dự án đợc chấp nhận khi NPV> 0
2.4 Hệ số hoàn vốn nội bộ ( IRR).
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu t Nó là mức lãisuất mà khi dùng nó để tính chuyển các khoản tiền phát sinh về cùng mặtbằng hiện tại thì tổng số thu bằng tổng số chi Chỉ tiêu này đợc xác địnhbằng công thức sau:
Dự án đợc chấp nhận khi IRR>= r định mức.
2.5 Thời hạn thu hồi vốn (T)
Thời hạn thu hồi vốn đầu t là khoảng thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu
t đã bỏ ra, chỉ tiêu này đợc xác định cho từng năm
và có thể tính cho cả đời dự án Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn bình quân.
T
Wpv
Trang 13Iv0: Vốn đầu t ban đầu
Wpv: Lợi nhuận bình quân cả đời dự án
f: là tổng định phí
p: là giá bán cho một đơn vị sản phẩmv: là biến phí cho một đơn vị sản phẩm
Ta có thể mô tả điểm hoà vốn bằng đồ thị sau:
O: đây là điểm hoà vốn của dự án A: là điểm cha thu hồi đủ vốnB: là điểm dự án đã mang lại lợi nhuận
2.7 Hiệu quả kinh tế xã hội.
Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệụ quả tài chính của dự án
đầu t Nhng để thấy rõ vai trò của đầu t thì chúng ta phải phân tích hiệu quảkinh tế xã hội mà dự án đem lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tnào có khả năng sinh lời cao đều mang lại ảnh hởng tốt với nền kinh tế Dovậy trên góc độ quản lý vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế xã hội do thực hiện
đầu t đem lại Đầu tiều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền
A O
B
Q P
Trang 14chấp nhận dự án và quyết định đầu t, các định chế tài chính quốc tế, các cơquan viện trợ song phơng và đa phơng tài trợ cho hoạt động đầu t
Lợi ích kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà nềnkinh tế xã hội thu đợc so với đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ rakhi thực hiên đầu t
Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t vớiviệc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự
đóng góp này có thể đợc xét mang tính chất định tính hoặc đo lờng bằngcác tính toán định lợng
Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tàinguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu
t thay vì sử dụng các công việc khác trong tơng lai
Khi phân tích hiệu quả kinh tế xã hội phải tính đầy đủ các khoản thuchi, xem xét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chuyển khoản,những tác động dây chuyền nhằm phản ánh đúng những tác động của dự
án
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án đầu t xemxét ở tầm vĩ mô
- Giá trị gia tăng ròng ký hiệu là NVA
Đầu tây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu t NVA là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào (đầu vào chỉtính chi phí vật chất không tính chi phí về lao động)
NVA = O – (MI + Iv)
O: Giá trị đầu ra.
MI: Chi phí thờng xuyên
Iv :Vốn đầu t ban đầu
- Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án: Đầu tợc tính bằng số lao độngtrực tiếp trong dự án cộng với số lao động tăng thêm của các dự án có liênquan trừ đi số lao động bị mất việc từ các dự án
- Mức tiết kiệm ngoại tệ: Đầu tể tính chỉ tiêu này chúng ta phải tính đợccác khoản thu chi ngoai tệ trực tiếp từ các dự án và các dự án liên đới, cùngvới số ngoại tệ tiết kiệm đợc do sản xuất thay thế hàng xuất khẩu, sau đóquy đồng tiền về cùng mặt bằng thời gian để tính đợc số ngoại tệ do tiết
Trang 15- Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c (những ngời có vốn ởng lợi tức, những ngời làm công ăn lơng , Nhà nớc thu thuế ) Chỉ tiêunày phản ánh các tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân c hoặc cácvùng lãnh thổ Đầu tể xác định chỉ tiêu này, trớc hết phải xác định đợc nhómdân c hoặc vùng lãnh thổ đợc phân phối giá trị tăng thêm (NNVA giá trị thunhập thuần thuý quốc gia) của dự án, tiếp đến xác định đợc phần giá trị tăngthêm do dự án tạo ra mà nhóm dân c hoặc vùng lãnh thổ thu đợc Cuối cùngtính chỉ tiêu tỷ lệ gia tăng của mỗi nhóm dân c hoặc mỗi vùng lãnh thổ thu
h-đợc trong tổng giá trị gia tăng ở năm hoạt động bình thờng của dự án, sosánh tỷ lệ của các nhóm dân c hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy đợc tìnhhình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra giữa các nhóm dân c hoặccác vùng lãnh thổ trong nớc
- Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: Chỉ tiêu này cho phép
đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị ờng quốc tế ngoài ra còn có thể đánh giá những tác động khác của dự án
tr-nh ảtr-nh hởng tới môi trờng, đến kết cấu hạ tầng
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vi mô:
- Mức đóng góp cho ngân sách
- Mức tiết kiệm ngoại tệ
- Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án
- Mức tăng năng suất lao động của ngời lao động làm việc trong dự án
- Mức nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ quản lý của cánbộ
3 Đầu tặc điểm của các vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng vốn từ ngânsách Nhà nớc
Chơng II Thực trạng đầu t Xây dựng cơ bản của tỉnh Lai Châu
I Đặc điểm tự nhiên Tình hình kinh tế-xã hội.
1 Đặc điểm tự nhiên.
Lai châu là một tỉnh miền núi, biên giới, có diện tích tự nhiên 16.919km2, đứng thứ 2 trong 61 tỉnh thành Tuy diện tích rộng song đất nôngnghiệp chỉ chiếm 15% Diện tích đất trống, đồi núi trọc còn trên 1 triệu ha
Đầu tịa hình dốc, bị chia cắt mạnh (hơn 50% diện tích có độ cao trên 1000 m;90% có độ dốc >25o) Về hành chính, Tỉnh có 8 huyện, 2 thị xã, với 156 xãphờng, thị trấn
Trang 16Lai châu có 674 km đờng biên giới tiếp giáp với hai nớc Lào vàTrung Quốc Trên tuyến biên giới Việt – Trung dài 311 km thờng diễn ratình trạng xâm canh xâm c, buôn lậu, khai thác tài nguyên khoáng sản tráiphép Tuyến biên giới Việt – Lào có nhiều phức tạp về hoạt động lợi dụng
tự do tôn giáo tín ngỡng, buôn bán vận chuyển các chất ma túy là nhữngnguy cơ gây mất ổn định an ninh, nhất là tại khu vực biên giới
Dân số Lai châu trên 60 vạn ngời, gồm 21 dân tộc, có trên 50% dân
số sống và canh tác trên đất dốc Mật độ dân số bình quân 36 ngời/km2,song phân bố không đồng đều Các dân tộc có truyền thống đoàn kết và đấutranh cách mạng, nhng cuộc sống còn nhiều khó khăn Tỷ lệ đói nghèo(theo chuẩn mới) còn 41% Toàn tỉnh có 120/156 xã phờng thuộc diện đặcbiệt khó khăn
Lai châu có địa danh lịch sử Đầu tiện biên phủ với ý nghĩa chính trị vàtiềm năng khai thác du lịch lịch sử, nhng do cách xa Trung ơng và các trungtâm kinh tế lớn, giao thông đi lại khó khăn, dẫn đến hạn chế việc tranh thủ
sự chỉ đạo của Trung ơng và giúp đỡ của các Bộ, ngành trong giao lu pháttriển kinh tế, đặc biệt khi thiên tai, địch hoạ xảy ra
Do đặc điểm tự nhiên nên hàng năm thiên tai, lũ lụt, động đất thờngxuyên xảy ra gây thiệt hại lớn về ngời và tài sản
Những năm vừa qua đợc sự quan tâm đầu t của Đầu tảng, Chính phủ vàcác bộ, ngành Trung ơng, các mặt KT-XH tỉnh Lai châu đã có nhiều đổithay tích cực Đầu tời sống nhân dân các dân tộc đợc cải thiện, cơ sở hạ tầngtừng bớc đợc tăng cờng, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu dân sinh kinh tế Tuynhiên, do xuất phát điểm của Tỉnh thấp, trình độ dân trí còn hạn chế, khảnăng huy động nội lực cho đầu t phát triển không đáng kể Đầu tể đạt đợc cácmục tiêu theo Nghị quyết đại hội Tỉnh đảng bộ lần thứ X đã đề ra, dần thuhẹp khoảng cách với cả nớc Tỉnh Lai châu phải tập trung huy động mọinguồn lực cho đầu t phát triển Tranh thủ sự đầu t, hỗ trợ, giúp đỡ của Chínhphủ và các bộ, ngành Trung ơng
2 Tình hình kinh tế-xã hội (giai đoan 2001-2003).
Giai đoạn 2001-2003 có thể nói là giai đoạn tăng trởng và phát triểncao của Lai Châu trên mọi lĩnh vực cụ thể nh său:
2.1 Lĩnh vực kinh tế.
- sản xuất nông nghiệp:
Lơng thực nhờ có sự quan tâm đầu t Xây dựng hệ thống công trình
thuỷ lợi, kiên cố hoá lênh mơng, thực hiện rông rãi chơng trình khuyếnnông, khuyến lâm và áp dụng các thành tu khoa hoc vào sản xuất và đặc
Trang 17Nhà lơng thực của tỉnh phát triển mạnh so với thời kỳ trớc đó Cụ thể đếnnăm 2002 tổng diện tích reo trồng cây lơng thực của tỉnh đã đạt 89.465 hatăng 1.298 ha so với năm 2000 Sản lợng lơng thực có hạt năm 2002 đạt196.754 ngàn tấn.và năm 2003 là 209.5 ngàn tấn.
Cây công nghiệp: bao gồm chè, thoả quả và cây Công nghiệp ngắn
ngày sản lợng và diện tích đều tăng qua mỗi năm và đạt đợc mục tiêu đặt ranhng cây cà phê ro giá cà phê xuống thấp đã ảnh hởng đến lợi ích ngời tiêudùng và làm diện tích không tăng
Chăn nuôi trong những năm qua phong chào chăm nuôi gia súc theo
theo quy mô hộ gia đình phát triển mạnh, tốc độ tăng trởng đàn gia súc đạtkhá và đã xuất khẩu ra thi trờng ( chủ yếu là châu) mặc dù là tỉnh miền núinhng những năm qua tỉnh đã mở rộng và nhân giống nuôi trồng thuỷ sản
đạt tốc độ tăng trởng cao
Lâm nghiệp công tác khoán giáo tái sinh và bảo vệ đợc triển khai tốt,
ngoài ra còn phát triển rừng kinh tế góp phần làm ổn định cuộc sống củangời làm nghề rừng
- Sản xuất công nghiệp: nói trung về Công nghiệp của tỉnh còn non yếu chủyếu là Doanh nghiệp quốc doanh công nghệ thiết bị lạc hậu quy mô nhỏ.Trong năm qua đã có những chuyển biến tích cực tình trạng tòn đọng sảnphẩm nhiều năm của than, gạch tuy nel cơ bản đợc tháo gỡ Giá trị sản xuấtCông nghiệp năm 2002 ớc đạt 190,9 tỷ đồng tăng 18,8% so với năm 2000.Nhiều cơ sở sản xuất đã hình thành và đa vào hoạt động nh: Xi măng, Thuỷ
điện, cơ sở sản xuất giấy và bột giấy
- Dịch vụ: do địa bàn bị chia cắt cơ sở hạ tầng còn non yéu nên ngành Dịch
vụ còn phát triển yếu Những năm gần đây cùng với sự phát triển các mặtkinh tế-xã hội đời sống nhân dân không ngừng cải thiện, sực mua của thị tr-ờng tăng nên những năm qua hoạt động Dịch vụ trên địa bàn tỉnh diễn rakha sôi động Tổng mức lu chuyển hàng hoá, dịch vụ năm 2002 ớc đạt 830
tỷ đồng và ớc năm 2003 đạt 493 tỷ đồng tăng 44% so với năm 2000 nhịp
độ phát triển bình quân giai đoạn 2000-2003 đạt 13%
- Tổng thu ngân sách năm 2002 đạt 930.684 tỷ đồng tăng 2 lần so với năm2000
- Quản lý hoạt động Doanh nghiệp cùng với luật Doanh nghiệp của nhà nớcban hành năm 2001 trong đó khuyến khích các thành phần kinh tế tập trungcho đầu t phát triển, trình tự thủ tục cấp giấy phép kinh doanh đã đợc đơngiản hoá nên số doanh nghiệp cũng nh vốn đăng ký tăng mạnh trong thờigian từ 2001-2003 Sáu tháng đầu năm 2003 đã cấp đăng ký thành lập mớicho 21 Doanh nghiệp,13 công ty TNHH và 2 công ty cổ phần với tổng sốvốn 50 tỷ đồng đăng ký bổ sung vốn cho 13 Doanh nghiệp khác với tổng số
Trang 18vốn đăng ký là 410 tỷ đồng hoạt động ở hầu hết các lĩnh vực kinh doanhtrên địa bàn toàn tỉnh Ngoài ra còn có 63 chi nhánh, văn phòng đại diệncủa Doanh nghiệp địa phơng khác đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh LaiChâu.
2.2 Văn hoá-xã hội.
- Về giáo dục- đào tạo:
Giáo dục là lĩnh vực đợc Đầu tảng và Nhà nớc đặc biệt quan tâm đầu t
trong các năm vừa qua Bằng các giải pháp hữu hiệu nh: tăng phụ cấp lơngchu giáo viên, miễn học phí, cấp giấy vở, sách giáo khoa cho học sinh dântộc, tập trung đầu t cho phổ cập giáo dục và xoá mù chữ nên sự nghiệp giáodục của tỉnh nhìn trung đã có sự thay đổi đáng phấn khời Năm 2001 tỉnh
đã hoàn thành chơng trình phổ cập tiều học và xoá mù chữ, chính thức đợcChính phủ công nhận năm Giáo dục phổ thông đã có những bớc tiến đáng
kể, cơ sở vật chất trờng lớp quan tâm đầu t bằng nhiều nguồn vốn Đầu tến naycác trờng học ở trong tâm xã và cụm xã đã cơ bản đợc Xây dựng kiên cố vàbán kiên cố với quy mô nhà cấp IV trở nên Tỷ lệ huy động trẻ đến trờngcũng ngày một tăng cao Đầu tội ngũ giáo viên cũng đợc đào tạo và đào tạo lại,
đáp ững tốt yêu cầu giảng dậy
Đào tạo: Các trờng đào tạo của tỉnh những năm qua đợc quan tâm
đầu t về cơ sở vật chất khá đồng bộ Trờng Cao đẳng s phạm và trờngKTKTTH đã Xây dựng cơ bản hoàn thiện, trờng TH y tế đang đợc Xâydựng hiện đại đáp ứng tốt hơn yêu cầu đào tạo, lu lợng học sinh ngày mộttăng cao
Các chính sách giáo dục đã triển khai tốt chơng trình sách giáo khoa,
vở viết học sinh con em dân tộc, học sinh các xã đặc biệt khó khăn, cấp họcbổng cho con em dân tộc theo quy định của quyết định 186 Bớc đầu đãthực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho giáo viên các trờng khó khăn, các tr-ờng có giáo viên ở tập thể
- Y tế chăm sóc sức khoẻ: công tác Xây dựng và củng cố mạng lới y tế tiếptục đợc chú trọng Đầu tến nay đã có 2.068/2.220 bản có cán bộ y tế, đạt78,6% Các xã đều có trung tâm y tế đảm bảo khám, chữa các bệnh thôngthờng và sở cứu ban đầu cho ngời bệnh Đầu tã có 17/23 phỏng khám Đầu tKKV
có bác sĩ, đạt tỷ lệ 74% Công tác phòng chống bệnh xã hội đợc triển khaitích cực Chế độ khám chữa bệnh miễn phí cho đồng bào dân tộc đợc thựchiện tốt, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế đợc quan tâm đầu t nâng cấp
- Công tác dân số-Gia đình và trẻ em: Thờng xuyên tổ chức tuyên truyềntrên các phơng tiện thông tin đại chúng và tổ chức vân đông tuyên truyền
Trang 19dịch chăm sóc sức khoẻ sinh sản KHHGĐầu t đến các xã khó khăn trong tỉnh.
Tỷ lệ sinh mỗi năm đã giảm 1,2-1,3%o Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm
2003 còn 2,34% Quy mô dân số đến năm 2003 ớc đạt khoảng 656 ngànngời Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em đợc quan tâm thờng xuyên, tỷ lệ tre
em suy dinh dỡng năm 2003 còn 35,5%, giảm 6% so với năm 2000
- Công tác xã hội: thờng xuyên chỉ đạo các cấp các ngành chức năng theodõi tình hình thiếu đói của nhân dân để cứu trợ kịp thời, quan tâm đến cácgia đình khó khăn và chính sách Tổ chức đoàn thể xã hội Xây dựng các đề
án vay vốn giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, trong 3 năm đã giảiquyết việc làm cho khoảng 16.000 lao động, Xây dựng đợc nhiều mô hìnhkinh tế trang trại và điển hình về xoá đói giảm nghèo; tỷ lệ hộ đói nghèomỗi năm giảm trung bình 5%, số hộ nghèo năm 2003 còn khoảng 37%
- Văn hoá thông tin: hoạt động văn hoá thông tin đợc đẩy mạnh, phongchào văn nghệ quần chúng phát triển mạnh, truyền thống bản sác văn hoádân tộc đợc giữ gìn và phát huy Hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị phát thanhtruyền hình đợc quan tâm đầu t xây dựng và nâng cấp, đến nay toàn tỉnh đã
có 17 trạm phát sóng FM, 28 đài thu phát truyền hình và các trạm VTRO
đều hoạt động tốt , chất lợng không ngừng đợc nâng lên
Bảng1: Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội tỉnh Lai Châu
10039,4237,2823,30
10037,9824,3437,68Nguồn niên giám thống kê Lai Châu
Qua bảng số liệu trên ta thấy tốc độ tăng trởng của Lai Châu là tơng
đối cao so với tốc độ tăng trởng của cả nớc đặc biệt là năm 2002 và 2003.Cơ cấu kinh tế biến đổi theo xu hớng giảm tỷ trong ngành Nông nghiệp vàtăng tỷ trọng ngành Dịch vụ và chính giai đoạn này tỉnh tập trung khai thácDịch vụ du lịch dựa vào tiềm năng sẵn có và đây cũng chính là lợi thế cầnkhai thác của tỉnh
Trang 203 Đóng góp của đầu t.
3.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện.
Đầu tạt đợc tốc độ tăng trởng cao chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhậy bén,tạo một bớc ngoặt về kết cấu hạ tầng cũng nh về xã hội trong những nămvừa qua đó là sự đóng góp to lớn cuẩ đầu t cụ thể là tăng cờng tập trungnguồn vốn vào lĩnh vực trong điểm, cấp thiết, bố trí vốn hợp lý và quản lývốn chặt chẽ ở mọi khâu mọi quá trình dựa trên quan điểm tranh thủ tối đamọi nguồn vốn trong và ngoài tỉnh Vốn đầu t phát triển toàn xã hội trên địabàn tỉnh trong thời gian vừa qua thể hiện qua bảng său:
Bảng 2: Vốn đầu t phát triển toàn xã hội giai đoạn 2000-2003.
644.715142.622
1.015.9314.962
1.045.84274.279Nguồn niên giám thống kê Lai Châu
Qua bảng số liệu ta thấy rằng vốn đầu t phát triển giai đoạn
2001-2003 tăng rất nhanh và đã đáp ứng đợc nhu cầu đầu t của tỉnh và thúc đẩynền kinh tế của tỉnh đạt đợc tốc độ tăng trởng cao Đầu tến năm 2003 vốn pháttriển đã gấp hơn 2 lần so với năm 2000, trong đó chủ yếu là vốn đầu t Xâydựng cơ bản; vì trong giai đoan này tỉnh cần đầu t cho cơ sở hạ tầng nh đ-ờng xá, thuỷ lợi trờng học và các công trình công cộng câng thiết khác
3.2 Tài sản cố định huy động xét về mặt hiện vật
- Về giao thông: Đờng quốc lộ đã có 220 km đờng quốc lộ 12,4D, 279 đợc
nâng cấp cải thiện và thảm BT nhựa, các cầu và công trình thoát nớc đợctriển khai Xây dựng đồng bộ
Đờng tỉnh lộ đã mở mới 53 km dờng Si Pa Phìn-Mờng nhé, nâng cấp
giải nhựa 58 km đờng Huổi Loóng-Tủa Chùa, Pom Lót- Na Son Đầu tang tiếptục chuẩn bị đầu t nâng cấp rải nhựa các tuyến Na Pheo-Si Pa Phìn, PhongThổ-Dào San, Chiềng Chăn-Sìn Hồ Nâng cấp mở mới 202 km đờng liênvùng, đến trung tâm xã cụm xã Xây dựng mơ mới và kiên cố hoá 1554 km
đờng liên thôn, bản và 31 cầu các loại
Đầu tến thời điểm tháng 6 năm 2003 đã có 126/141 xã có đờng ô tô đếntrung tâm xã, đạt tỷ lệ 89,36%
Trang 21- Về thuỷ lợi: Đầu tã đầu t Xây dựng và hoàn thành tổng số 14 công trình thuỷlợi với năng lực tới 843 ha; kiên cố hoá kênh mơng 23,16 km Hệ thốngthuỷ lợi và kênh mơng ở các vùng trọng điểm về lơng thực tại Đầu tiện Biên,Tam Đầu tờng, Tuần Giáo cơ bản đợc kiên cố hoá.
- Về nớc sinh hoạt: Đầu tã Xây dựng nhiều công trình với tổng năng lực cấp
n-ớc cho 20 ngời khu vực đô thị và 57 ngàn ngời khu vực nông thôn Nâng tỷ
lệ cấp nớc sinh hoạt bằng giải pháp công trình ở khu vực đô thị đạt 80%,khu vực nông thôn đạt 57%và cuối năm 2003 Khai hoang đợc 3.785 haruộng, nơng cố định; trong đó có 3.674 ha ruộng nớc
- Về điện: Thuỷ điện đầu t Xây dựng hoàn thành đa vào sử dụng 3 công
trình thuỷ điện là Nậm Sì Lờng, Nà Lơi và Na Son có tổng công suất thiết
kế 10.000 kw
Lới điện đã Xây dựng 340 km đờng điện trung cao thé và hệ thống
trạm biến áp Xây dựng 509 km lới điện hạ thế, số hộ đợc sử dụng điện tăngthêm là trên 24 ngàn hộ Tỷ lệ xã có điện sinh hoạt đạt 55%
Phát triển mạnh mạng điện thoại đến cuối năm 2003 đã có 102 xã có
điện thoại, chiếm tỷ lệ 72,34%, 74 xã có điểm bu điệnvăn hoá xã Xây dựng
đợc 5 trạm phát thanh, 9 trạm phát lại truyền hình, hàng trăm tạm VTRO,nâng tỷ lệ hộ đợc phủ sóng phát thanh lên 92%, tỷ lệ hộ đợc phủ sóngtruyền hình lên 78%
- Về Giáo dục- đào tạo: Xây dựng mới 310 phòng học nhà cấp III, 565phòng 2004., 1.000 m2 trạm trại thực hành, 2.060 m2 nhà ở giáo viên và8.700 m2 nhà ở nội trú, th viện thí nghiệm
- Về Y tế: Đầu tang đầu t Xây dựng bệnh viện tỉnh có năng lực 300 giờng bệnhvới tổng mức vốn đầu t 128 tỷ đồng, dự kiện hoàn thành đa vào sử dụng tr-
ớc 7/5 /2004 Hoàn thành đa vào khai thác sử dụng trung tâm y tế MờngLay, Đầu tiện Biên Đầu tông có quy mô 40 giờng bệnh, xúc tiến đầu t bệnh viện đakhoa Tam Đầu tờng, trung tâm y tế huyện Tuần Giáo
- Về quản lý Nhà nớc: Xây dựng tổng số 50 công trình với năng lực thiết kế
27 ngàn m2, cải thiện điều kiện làm việc, hội họp cho 1.774 ngời
- Đầu tầu t Xây dựng 6.531 m2 nhà khách, nhà ở tập thể cho quy mô 280 ngời
- Về phục vụ công cộng: đã Xây dựng, nâng cấp tổng số 48 km đờng giaothông nội thị, thoát nớc nội thị, cơ bản hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng các thị trấnmới nh Đầu tiện Biên Đầu tông, Mờng Lay, từ năm 2003 tập trung đầu t cho thịtrấn huyện Phong Thổ, Mờng Nhé
- Về an ninh quốc phòng: Xây dựng 3.100 m2 doanh trại quân đội 650 m2
nhà tạm dữ sử phạt hành chính, 2.600 m2 nhà kho vũ khí, cơ bản hoàn thànhhạng mục Xây dựng cở sở hạ tầng kinh tế, xã hội của khu kinh tế quốcphòng Mờng Chà
Trang 22Nhìn tổng thể Lai Châu những năm gần đây chuyển biến đáng kể cơ
sở hạ tầng đợc đầu t đồng bộ, nâng cấp cải thiện với quy mô đầu t lớn, đếnnay các công trình đang hoạt động và phát huy hiệu quả khá tốt, đời sốngcũng nh sinh hoạt của đồng bào tờng bớc đợc cải thiện, một số vùng đờisống đợc nâng nên mức khá cao, kéo theo đó là phát triển của các ngànhnghề khác nh Công nghiệp, du lịch, dịch vụ
Trang 23II Tình hình đầu t Xây dựng cơ bản của tỉnh Lai Châu giai đoạn 2001-2003.
1 Định hớng phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2001-2005.
1.1 Những thuận lợi và khó khăn.
Thuận lợi:
Thành tựu của 15 năm đổi mới của cả nớc và của địa phơng đã tạo rathế và lực cho bớc phát triển những năm đầu của thế kỷ 21:
+ Đầu tồng bào các dân tộc, đoàn kết, tin tởng vào sự lãnh đạo của Đầu tảng
và sự nghiệp đổi mới của đất nớc
+ Các tiềm năng, nguồn lực, đặc biệt là đất đai, nguồn nớc, nguồnnhân lực còn rất lớn cùng với cơ sở vật chất đợc xây dựng trong nhiều nămqua đã tạo ra khả năng phát triển vào những năm tới
+ Kinh nghiệm quản lý và xử lý những khó khăn kinh tế – xã hội đã
đợc tích luỹ, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực của chính quyền cáccấp trong công tác quản lý điều hành và chỉ đạo
+ Tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP: Lai châu 4,5%; (Sơn la 7%; Hoàbình 15%; Cả nớc 25%)
+ Tỷ lệ tích luỹ đầu t từ GDP: Lai châu 2,1%; Sơn la 5%; Hoà bình8%; Cả nớc 20%
+ Nền kinh tế chậm chuyển sang sản xuất hàng hoá, cha phát huy
đ-ợc các lợi thế để tham gia vào sự phân công lao động trong nớc và quốc tế,cơ cấu kinh tế cha rõ về cả cơ cấu kinh tế ngành và cơ cấu kinh tế vùng
- Kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển,nhất là vùng cao, vùng sâu
- Trình độ dân trí, đội ngũ lao động kỹ thuật và chất lợng lao độngcòn thấp, rất khó khăn trong việc tiếp cận với khoa học và công nghệ tiêntiến
1.2 T tởng chỉ đạo của kế hoạch 5 năm 2001 2005.
Chuyển nhanh nền kinh tế sang sản xuất hàng hoá, cơ bản xoá
đ-ợc đói, giảm đđ-ợc nghèo, từng bớc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 24trên cơ sở tập trung khai thác nội lực, đồng thời sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn đầu t của Trung ơng và sự hợp tác với bên ngoài Phát huy tínhchủ động, sáng tạo, đổi mới của các cấp , các ngành và đồng bào các dântộc.
Xây dựng đợc một số vùng kinh tế trọng điểm ở những nơi cótiềm năng về đất đai, nguồn nớc để hình thành những vùng tập trung,chuyên canh, thâm canh gắn với công nghiệp chế biến và thị trờng tiêu thụtạo đầu ra cho sản xuất nông - lâm nghiệp, tạo thế và lực để phát triển chocác vùng khác trong những thời kỳ tiếp theo
Đầu tối với các vùng đặc biệt khó khăn: Gắn việc xây dựng kết cấuhạ tầng với việc sắp xếp lại dân c, bảo vệ và phát triển vốn rừng, có chínhsách đồng bộ để đẩy mạnh công tác xoá đói, giảm nghèo, phát triển hìnhthức trang trại, thực hiện Đầu tCĐầu tC, ổn định sản xuất
Giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội:
- Kiên quyết đấu tranh phòng chống tội phạm tàng trữ, buôn bán,nghiện hút các chất ma tuý; Đầu tẩy lùi các tai tệ nạn xã hội khác gây mất anninh, trật tự xã hội
- Chặn đứng tình trạng di c tự do vào các vùng sâu, vùng xa để chặtphá rừng, hoạt động trái phép qua đờng biên, lợi dụng tự do tín ngỡng đểtuyên truyền Vàng Chứ
- Phát triển Giáo dục- Đầu tào tạo, y tế- dân số KHHGĐầu t, nâng cao trình
độ dân trí, đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vàosản xuất và đời sống xã hội
Đầu tẩy mạnh công cuộc cải cách hành chính, sắp xếp lại bộ máy,tinh giảm biên chế, điều chỉnh lại địa giới hành chính các cấp, tăng cờnghiệu lực hiệu quả của quản lý nhà nớc, thực hiện dân chủ, khắc phục tìnhtrạng chồng chéo, quan liêu, mệnh lệnh hành chính và kém hiệu quả nhhiện nay
Thờng xuyên củng cố thế trận an ninh nhân dân và quốc phòngtoàn dân, tăng cờng xây dựng tiềm lực trong khu vực các tuyến phòng thủ,giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội và an ninh quốc gia
Phát triển kinh tế xã hội nhanh – bền vững gắn với bảo vệ tốtmôi trờng sinh thái
1.3 Định hớng phát triển.
1.3.1 Đầu tịnh hớng phát triển kinh tế
Về Nông - Lâm nghiệp.
Trang 25- Đầu tẩy mạnh sản xuất lơng thực theo hớng sản xuất hàng hoá bằng
thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, mở rộng diện tích lúa ruộng và hoa màulơng thực trên đất ruộng một vụ, đặc biệt là cây ngô, giảm dần diện tích câylơng thực trên đất dốc
- Phát triển nhanh một số vùng tập trung chuyên canh, thâm canh câycông nghiệp, cây ăn quả, trớc mắt là cây chè, cây cà phê, trẩu, đậu tơng gắnvới phát triển mạnh công nghiệp chế biến hớng tới xuất khẩu
- Đầu tẩy mạnh phát triển chăn nuôi và thuỷ sản, nhất là chăn nuôi trâu,
bò ở những vùng có điều kiện về đồng cỏ
- Tổ chức lại các hoạt động lâm nghiệp, quy hoạch rõ 3 lọai rừng:Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; thực hiện có hiệu quả chơngtrình 5 triệu ha rừng
- Đầu tổi mới nội dung và phơng pháp vận động Đầu tCĐầu tC, gắn chơng trìnhphát triển cơ sở hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn với chơng trình sắp xếplại dân c, bố trí lại sản xuất, phát triển kinh tế hộ theo hớng lấy hình thứckinh tế trang trại để phát triển nhanh kinh tế nông thôn
- Tổ chức sản xuất trong nông thôn, nông nghiệp theo hớng lấy hộ là
đơn vị sản xuất tự chủ; các doanh nghiệp, HTX nông – lâm nghiệp là đơn
vị dịch vụ 2 đầu cho kinh tế hộ, đặc biệt là dịch vụ về vốn, vật t, khoa họccông nghệ và bao tiêu sản phẩm
Về Công nghiệp - Xây dựng
Tập trung vào các ngành và lĩnh vực phục vụ trực tiếp cho tiến trìnhCNH, HĐầu tH nông nghiệp, nông thôn và khai thác tiềm năng của địa phơngnh: Đầu tiện, công nghiệp chế biến nông – lâm sản, sửa chữa cơ khí, sản xuấtnông cụ, vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, ngành nghề truyềnthống
- Về điện: Phấn đấu đến năm 2005 có 50% xã, phờng, thị trấn có
điện, trên 70% số hộ gia đình đợc sử dụng điện Sản lợng điện thơng phẩmtiêu thụ tăng gấp 2 lần năm 2000 : 45 48Tr.kw.h
- Về công nghiệp chế biến: Đầu ta vào khai thác và phát huy hiệu quảcác nhà máy đã đợc xây dựng: Nhà máy chế biến chè Tam đờng, nhà máychế biến cà phê Đầu tiện biên, nhà máy chế biến dầu trẩu Tuần giáo, Đầu tiện biên,xây dựng nhà máy chế biến bột giấy, xây dựng thêm một số nhà máy chếbiến đáp ứng yêu cầu phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm
Khuyến khích các cơ sở chế biến nhỏ ở nông thôn: chế biến chè, chếbiến cà phê, chế biến thực phẩm, xay sát, từng bớc thực hiện công nghiệphoá, gắn phát triển nông nghiệp theo hớng tập trung, chuyên canh với công
Trang 26nghiệp chế biến Phấn đấu sản lợng chè chế biến đạt 1050-1200 tấn, cà phêsơ chế 640 tấn.
- Về sản xuất vật liệu:
Quy hoạch và quản lý sản xuất, khai thác cát, sỏi, đá, vôi, gạch phục
vụ cho xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với bảo vệ môi trờng sinh thái
Củng cố và phát triển trạm bê tông đúc sẵn phục vụ cho xây dựng lới
điện hạ thế và kiên cố hoá kênh mơng
Đầu tến năm 2005 có 70 triệu viên gạch đất nung, 15 triệu viên ngói, 130ngàn m3 đá xây dựng
- Về sửa chữa cơ khí và sản xuất nông cụ:
Đầu tẩy nhanh phát triển ngành sửa chữa cơ khí, đáp ứng nhu cầu pháttriển cơ khí hoá, điện khí hoá nông thôn, nông nghiệp, đồng thời tạo điềukiện để cho nghề nông cụ ở địa phơng phát triển Sản lợng nông cụ cầm tay
đạt 65 ngàn chiếc vào năm 2005 Phát triển ngành nghề thủ công truyềnthống, xây dựng các làng nghề sản xuất những mặt hàng thủ công mỹ nghệ
có giá trị hàng hoá cao
- Về khai thác khoáng sản: Phối hợp với các ngành Trung ơng tiếptục tìm kiếm đối tác, thăm dò thị trờng để phát triển 1 số ngành khaikhoáng nh: Than, đá đen, đất hiếm, khai thác vàng Trong 2 năm 2001 đến
2002 tập trung thực hiện thăm dò đánh giá trữ lợng và lập kế hoạch khaithác Đầu tến năm 2005 đạt 18.000 tấn than sạch, 1.200 ngàn sản phẩm đá đen,
5000 tấn quặng các loại
Về thơng mại dịch vụ:
-Về thơng mại:
Phát triển mạng lới thơng nghiệp, đảm bảo hàng hoá lu thông thông
suất giữa các vùng trong tỉnh, giữa tỉnh với bên ngoài: Hình thành hệ thốngchợ thơng mại ở các thị xã, thị trấn, thị tứ, các TT cụm xã, phát triển giao l-
u hàng hoá ở các cửa khẩu Củng cố thơng nghiệp quốc doanh, đáp ứng tốtcác mặt hàng thiết yếu, nắm đợc bán buôn, điều tiết bán lẻ,góp phần bình
ổn giá cả trên thị trờng, phấn đấu mức lu chuyển hàng hoá bán lẻ trên thị ờng đến năm 2005 đạt 1.100tỷ đồng, tốc độ tăng trởng bình quân đạt910%/ năm Xây dựng hai khu kinh tế thơng mại gắn với hai cửa khẩu:
tr-Đầu tiện biên, Pa so
Đầu tẩy mạnh các hoạt động dịch vụ vật t, kỹ thuật, đặc biệt là dịch vụ
về vật t, phân bón, giống, thuốc thú y và khuyến nông khuyến lâm, tạo điềukiện đa nhanh tiến bộ KHKT vào sản xuất nông - lâm nghiệp
- Về vận tải:
Trang 27Nâng cao chất lợng và khối lợng vận tải hành khách, hàng hoá trêntất cả các thành phần vận tải, phát triển các tuyến vận tải lên vùng cao, vùngsâu
Khối lợng luân chuyển hàng hoá đến năm 2005 đạt 45 triệu tấn.km,tốc độ tăng trởng bình quân đạt 15%/năm Khối lợng luân chuyển hànhkhách đến năm 2005 đạt 98 triệu HK.km, tốc độ tăng trởng bình quân đạt7%/ năm
Đầu tảm bảo doanh thu về du lịch đến 2005 đạt 40tỷ đồng, tốc độ tăngtrởng bình quân đạt 13,75%/năm
- Về xuất nhập khẩu:
Từng bớc hình thành các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, hớng vào cácsản phẩm chè, cà phê, bột giấy, gỗ chế biến, khoáng sản Tổng kim ngạchxuất, nhập khẩu tăng 12,5%/năm, đến năm 2005 đạt 3,6 triệu USD, trong
đó kim ngạch xuất khẩu đạt 2,2 triệu USD
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là:
+ Chè các loại: 800 tấn
+ Cà fê nhân: 600 tấn
+ Quặng các loại:5000 tấn
+ Gỗ tinh chế: 1000m3
1.3.2 Đầu tịnh hớng phát triển Xã hội
Phát triển Giáo dục - Đào tạo.
- Huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi đến trờng, chống tái mù chữ ở
lứa tuổi thanh niên, hoàn thành phổ cấp giáo dục tiểu học 23 xã còn lại vàonăm 2002
Đầu tến 2005 thực hiện phổ cập giáo dục phổ thông trung học cơ sở ởcác thị xã, thị trấn và các xã vùng thấp Nhân rộng kết quả mô hình trờngdân lập nội trú ở các trung tâm cụm xã
- Đầu tảm bảo đủ số lợng và chất lợng giáo viên đáp ứng yêu cầu phát
triển của sự nghiệp giáo dục, từng bớc chuẩn hoá theo quy định.
- Sắp xếp, nâng cao chất lợng giáo dục-đào tạo, dạy nghề theo quyhoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
Trang 28 Dân số - KHHGĐ và phát triển y tế.
- Dân số: Giai đoạn 20012005 phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số bình
quân hàng năm 1%0 Đầu tến năm 2005 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,8%,
quy mô dân số toàn tỉnh khoảng 67 vạn ngời
- Về công tác KHHGĐầu t: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chơng trìnhdân số và KHH gia đình nhằm giảm nhanh và tiến tới ngừng sinh con thứ
3 trở lên đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
- Phấn đấu đến năm 2005 ở xã có bác sĩ, y sỹ, ở bản có y tá Tiêmchủng mở rộng ở 100% xã, phờng và trên 90% trở lên trẻ em < 1 tuổi đợctiêm đầy đủ 6 loại vacxin Tiếp tục thực hiện chơng trình hành động Quốc
gia vì trẻ em 20012010, phấn đấu thực hiện tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới
5 tuổi < 30%
Phát triển văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao:
Giai đoạn 20012005 cần phải tập trung phát triển và nâng cao chấtlợng các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thông tin, xây dựng nếp sống vănhoá tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về hởngthụ văn hoá Mỗi năm xây dựng 100 làng, bản văn hoá
Phấn đấu đến năm 2005 có 80% số xã đợc phủ sóng truyền hình,90% số xã đợc phủ sóng phát thanh
Về thể dục thể thao: Phấn đấu đến năm 2005 ở tỉnh có trung tâm
TDTT (có nhà thi đấu , bể bơi, sân quần vợt ), các huyện thị đều có sân
vận động và nhà tập TDTT ở các thị xã, thị trấn có các th viện, và phòng
đọc
Phát triển khoa học công nghệ - Môi trờng.
Đầu tẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đời sống bằng những dự án thực nghiệm, tăng cờng kiểm tra giám định về chất lợng đo l-ờng
Thực hiện luật bảo vệ môi trờng, đầu t các dự án bức xúc nh thu gom
xử lý rác thải, xử lý nớc thải, tăng cờng truyền thông về môi trờng và vệ
sinh môi trờng
Xoá đói, giảm nghèo.
Mục tiêu tổng quát: Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo hàng năm của giai đoạn
20012005 là 35% Đầu tến năm 2005 cơ bản không còn hộ đói, tỷ lệ nghèocòn dới 15% (theo mức chuẩn thu nhập bình quân hiện nay của Nhà nớc qui
Trang 29 Kiềm chế và đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
- Tập trung các lực lợng đấu tranh chống tội phạm sản xuất, tàng trữ,buôn bán, nghiện hút các chất ma tuý Phải kết hợp đồng bộ các biện pháp:
Tuyên truyền- giáo dục- tổ chức cai nghiện gắn với cải tạo lao động, và các
biện pháp hành chính và pháp luật khác Đầu tối với mỗi ngời công dân sống
trên địa bàn Lai châu phấn đấu thực hiện 5 không “Không trồng cây thuốc phiện - Không tàng trữ - Không mua bán - Không vận chuyển - Không
sử dụng chất ma tuý ”
Ngăn chặn tình trạng di dân tự do vào các vùng biên giới Việt Lào, kiên quyết đấu tranh với các phần tử xấu lợi dụng tự do tín ngỡng,tuyên truyền vàng chứ, gây nguy cơ mất ổn định về chính trị trong đồng bàodân tộc ít ngời và vùng biên giới
Tăng cờng các biện pháp chống tham nhũng, các hành vi cạnh tranhthiếu lành mạnh, gian lận trong kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vựcXDCB Làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội khác, nhất là các quan hệkinh tế và quan hệ hành chính
- Tập trung vào phát triển thuỷ lợi:
+ Kiên cố hoá kênh mơng ở các vùng lúa nớc tập trung, trọng tâm làvùng lòng chảo Đầu tiện biên, thung lũng Bình l, Mờng báng, Chiềng sinh,Búng lao
+ Xây dựng mới các công trình thuỷ lợi, hồ chứa nớc ở những nơi cótiềm năng về nguồn nớc, đất đai để mở rộng diện tích ruộng nớc, trọng tâm
là các công trình: Hồ Nậm ngam (Pú nhi), hồ Na hơm (Mờng nhà), hồ Nậmkhẩu hu( Thanh na), Trạm bơm Nậm mu (Phình sáng)
- Đầu tầu t phát triển chè, cà phê, cây ăn quả, bảo vệ và phát triển vốnrừng theo chơng trình đã nêu ở trên
- Xây dựng hệ thống trạm, trại giống, hệ thống trạm bảo vệ thực vật,chăn nuôi thú y, trung tâm khuyến nông - khuyến lâm ở các thị xã, thị trấn,thị tứ và các TT cụm xã
Trang 302.2 Ngành giao thông.
- Về quốc lộ: Tích cực đề nghị Chính phủ và Bộ Giao thông cải tạo,nâng cấp các tuyến hữu nghị 12, 4D, 6A và 100, đến năm 2005 các tuyến đ-ờng quốc lộ đợc nhựa hoá
- Về tỉnh lộ: Tập trung vào xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các tuyến
Phấn đấu đến năm 2005 mỗi năm bình quân 100 km đờng tỉnh lộ đợcnhựa hoá
- Cải tạo nâng cấp các tuyến đờng nội thị của thị xã Đầu tiện biên
- Về giao thông nông thôn:
Tiếp tục cải tạo và nâng cấp các tuyến đờng vào TT cụm xã, từ trungtâm cụm xã đến trung tâm các xã và các vùng có tiềm năng phát triển,phấn đấu đến 2005 có 100% xã có đờng ô tô vào trung tâm xã
Xây dựng điện lới hạ thế ở các xã có đờng điện quốc gia vơn tới
- Về công nghiệp chế biến: Xây dựng 1 số nhà máy chế biến nông
lâm sản:
+ Chế biến cà phê (Mờng ẳng);
+ Chế biến hoa quả ở Đầu tiện biên;
+ Chế biến thức ăn gia súc ( Đầu tiện biên);
Trang 31- Xây dựng các khu nghỉ ngơi giải trí gắn với bảo tồn thiên nhiên,
v-ờn thực vật khu vực hồ Pa khoang, hồ Nậm ngam (Pú nhi), Hồ Pe luông,suối nớc nóng Pa pe (Thanh luông), động Pa thơm (Đầu tiện biên), động Tiênsơn (Bình l)
- Phát triển hệ thống cửa hàng, chợ thơng mại, hệ thống dịch vụ vật t
kỹ thuật, khoa học công nghệ, tín dụng, bu điện ở các thị xã, thị trấn, thị tứ
và các TT cụm xã
2.5 Cơ sở hạ tầng xã hội:
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp, xây dựng và mở rộng hệ thống các trờngphổ thông ở các thị xã, thị trấn, TT cụm xã và TT các xã Phát triển hệthống nhà lớp học đến bản
- Tăng cờng đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trờng chuyênnghiệp: Trung cấp y, cao đẳng s phạm, trờng Chính trị tỉnh, trờng Kinh tếtổng hợp tỉnh, TT dậy nghề
- Tiếp tục mở rộng, nâng cấp và đổi mới trang thiết bị cho các bệnhviện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế và trạm xá xã Xây dựng mớibệnh viện tỉnh, bệnh viện Phong thổ, bệnh viện Mờng lay
- Tiếp tục phát triển mạng lới truyền hình (trạm VTRO) đến các TTcụm xã và TT các xã
- Phấn đấu đến năm 2005 có 100 xã/141 xã có điện thoại (hiện chỉ có
42 xã có máy điện thoại) Phát triển hệ thống thông tin liên lạc phục vụ tốtcông tác của lãnh đạo và sinh hoạt của nhân dân dọc tuyến biên giới
- Xây dựng một số sân vận động, nhà thi đấu và luyện tập thể dụcthể thao ở tỉnh và một số huyện, thị
- Tiếp tục đầu t xây dựng một số trụ sở, nhà làm việc các cơ quan củatỉnh và các huyện, thị đang còn thiếu Tập trung đầu t xây dựng cơ sở hạtầng ở 2 huyện lỵ mới chia tách
Trang 32- Hoàn thiện lại hệ thống thoát nớc ở thị xã Đầu tiện biên và xử lý nớcthải.
2.7 Tập trung đầu t xây dựng một số vùng, điểm kinh tế:
- Vùng kinh tế lòng chảo Đầu tiện biên và thị xã Đầu tiện biên phủ
- Vùng Tam đờng - Bình l(Phong thổ)
- Vùng cà phê Mờng ẳng
- Vùng kinh tế Mờng chà:
- Vùng ngô- đậu tơng Pú nhung - Phình sáng - Ta ma
- Vùng bảo vệ và trồng rừng đầu nguồn, rừng nguyên liệu giấy
- Đầu tiểm kinh tế Pú nhi - Na son- Keo lôm- Phình giàng
3.Thực trạng lập kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản.
3.1.Căn cứ lập kế hoạch.
- Đầu tịnh hớng kinh tế chính trị nói trung và cho từng thời kỳ nói riêngcủa đất nớc, địa phơng Nớc ta hiện nay đó là định hớng phát triển kinh tếnhiều thành phần, vận dụng cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc và
định hớng xã hội chủ nghĩa Còn với Lai Châu Nghị quyết đại hội tỉnh đảng
bộ Lai Châu lần thứ X thể hiện quyết tâm đa Lai Châu phát triển nhanh,từng bớc rút ngắn khoảng cách với các tỉnh thành trong cả nớc với phơng h-ớng chung là đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Tăng cờng một bớc quan trọng về kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội Phấn đấucơ bản xoá hộ đói, giảm mạnh nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân các dân tộc Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới, giữvững ổn định chính trị, bảo đảm chật tự an toàn xã hội, nâng cao năng lựclãnh đạo của Đầu tảng, hiệu quả quản lý chính quyền các cấp, phát huy vai tròcủa các tổ chức chính trị-xã hội
- Các định hớng về đầu t để xác định cơ cấu đầu t theo ngành , địaphơng và vùng lãnh thổ
- Tình hình Xây dựng và hoàn thiện pháp luật, chính sách và các quy
định có liện quan đến đầu t nhằm tạo khuân khổ pháp lý cho hoạt động đầu
t, tạo môi trờng đầu t thuận lợi để khuyến khích đầu t theo định hớngchung
3.2 Phơng pháp và trình tự lập kế hoạch.
- Xác định nhu cầu đầu t, khả năng nguồn vốn, sự chuyền dịch cơ cấukinh tế và chuyển dịch cơ cấu đầu t; xác định chu kỳ của nền kinh tế có liện
Trang 33quan đến chu kỳ của đầu t, dự báo tình hình phát triển công nghệ, phát triểnkhoa học kỹ thuật có liên quan đến đầu t.
- Xây dựng kế hoạch định hớng đầu t tổng thể theo cơ cấu ngành vàvùng lãnh thổ, theo thành phần kinh tế
- Trên cơ sở kế hoạch định hớng và khả năng tích luỹ của ngân sáchlập kế hoạch đầu t trực tiếp cho từng địa phơng từng ngành và ừng cơ sở,Său đó tổng hợp và cân đối kế hoạch của cơ sở thành kế hoạch của ngành và
địa phơng
- Đầu tối với đầu t bằng nguồn khác: trên cơ sở kế hoạch định hóngchung, bằng hệ thống pháp luật chính sách và những quy định nhằmkhuyến khích hoặc hạn chế đầu t để hớng các nhà đầu t thực hiện các côngquộc đầu t theo định hớng
Kế hoạch đầu t Xây dựng cơ bản của tỉnh Lai Châu đợc phân bổ theongành nh bảng cho dới đây:
Trang 34Bảng 3:Kế hoạch đầu t Xây dựng cơ bản theo ngành năm 2000-2003.
63.621
7.7353.22028.69614.2171.5004.8501.4032.000
34.362
8.0851.70010.5373.8821.4003.9583.8001.000
114.190
7.12011.56829.53215.77911.6309.76712.07215.075
Báo cáo của sở kế hoạch và đầu t tỉnh Lai Châu
Qua bảng số liệu kế hoạch vốn đầu t xây dựng cơ bản phân bổ nhiều
và lĩnh vực Công nghiệp và Giao thông để giải quyết vấn đề đờng giaothông đến các vùng sâu và xa trung tâm, vấn đề này xẽ tác động mạnh đến
sự phát triển của vùng sâu và vùng xa đặc biệt là những vùng đặc biệt khókhăn cần u tiên phát triển, kế hoạch vốn đầu t vào giao thông tăng mạnhtrong năm 2001 và 2003 Đầu tể nâng cao chất lợng và cơ sở hạ tầng cho giáodục đào tạo theo mục tiêu đặt ra kế hoạch vốn cũng phân bổ nhiều vào lĩnhvực giáo dục và đào tạo nhất là năm 2001 và 2003 Trong năm 2003 kếhoach vốn phân bổ gia tăng ỏ các lĩnh vực rõ rệt nh Nông nghiệp, hạ tầng
đô thị, Ytế đáp ứng nhu cầu về đầu t phát triển và nâng thị xã Đầu tiện BiênPhủ thành đô thị loại III Lai Châu là vùng biên giới ráp 2 nớc Trung Quốc
và Lào có vị trí nhầy cảm về an ninh chính trị và năm 2003 kế hoạch đầu tcho an ninh quốc phòng đợc gia tăng đáng kể hơn hẳn các năm trớc để đẳmbảo Lai Châu phát triển một cách ổn định và bền vững
Trang 354 Thực trạng triển khai đầu t xây dựng cơ bản.
4.1 Nguồn vốn huy động.
Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản đóng vai trò hết sực quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc nói trung và Lai Châunói riêng, vì chính nó tạo ra cơ sở vật chất cho mọi hoạt động nh: Đầu tiện, đ-ờng, trờng, trạm, nhà ở Do đó trong đầu t phát triển thì đầu t xây dựng cơbản luôn chiếm tỷ trong lớn nhất và nguồn vốn này đợc hình thành chủ yếu
từ các nguồn: NSNN, tín dụng u đãi, của Doanh nghiệp, vốn góp của dân vàvốn của nớc ngoài
Cần khảng định rằng trong thời gian qua tình hình huy động vốn xâydựng cơ bản ở Lai Châu rất đa dạng và phong phú, đồng thời các nguồn vốn
đều gia tăng mạnh qua các năm đáp ứng đợc nhu cầu đầu t tạo cơ sở hạ tầngkịp thời cho các địa phơng phát triển trong quá trình Công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc cũng nh su hớng phát triển chung của tỉnh
Những năm vừa qua, tỉnh đã đầu t với khối lợng khá lớn nhằm xâydựng cơ sở hạ tầng nh: giao thông, trờng học, tạm xá bệnh viện là tiền đềcơ sở cho phát triển của tỉnh cụ thể tửng nguồn vốn nh său
Vốn Nhà nớc:
- Vốn NSNN: Bao gồm NSNN cấp cho tỉnh quản lý cho đầu t XDCB,vốn NSNN cho các công trình trọng điểm thuộc phạm vi quốc gia và cácchơng trình mục tiêu nh: chơng trình 135, 186 chơng trình tái định c thuỷ
điện Sơn La, chơng trình 500 bản vùng cao Đầu tây là những công trình vànhững Dự án quan trọng có sự quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả cao
Khối lợng vốn XDCB năm 2000 là 228.593 triệu đồng, năm 2001 là329.193 triệu đồng (tăng 44% so với năm 2000), năm 2002 là 505.460 triệu
đồng ( tăng 53,5% so với năm 2001) Nói trung do nhu cầu đầu t tăng caonên khối lợng vốn cho đầu t xây dựng cơ bản qua các năm luôn tăng mạnhvới khối lợng lớn
- Vốn tín dụng: Đầu tây là nguồn huy động từ các tổ chức tín dụng, ngânhàng, quỹ hỗ trợ nguồn vốn này chiếm tỷ trọng không cao khoảng 10% sovới tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản Mục đích của nguồn vốn này là để bù
đắp những khoản thiếu hụt của xây dựng cơ bản, hoặc để trực tiếp đầu t.Vốn tín dụng cho đầu t xây dựng cơ bản qua các năm liện tục tăng mạnh cụthể năm 2000 là 28.191 triều đồng, năm 2001 là 42.646 triệu đồng (tăng50% so với năm 2000), năm 2002 là 172.753 triều đồng (tăng gấp 4 lần sovới năm 2001)
- Vốn tự có của các Doanh nghiệp Nhà nớc: Nguồn vốn này có trongcác doanh nghiệp Nhà nớc khi làm ăn có hiệu quả các Doanh nghiệp tích
Trang 36luỹ vốn và tiến hành đầu t xây dựng cơ bản của dơn vị mình Với Lai Châunguồn vốn này còn chiếm tỷ trong tơng đối ít mặc dù hàng năm lợng vốn cótăng nhng không đáng kể.
Vốn ngoài quốc doanh: Bao gồm vốn của các tổ chức, Doanhnghiệp t nhân và nguồn vốn do nhân dân đầu t, nguồn vốn này chiếm tỷtrong khá lớn trung bình các năm khoảng gần 30% tổn vốn xây dựng cơbản Nguồn vốn này có vai trò hết sức quan trọng đây mới là nguồn vốn thểhiện nội lực của tỉnh nguồn vốn này càng chiếm tỷ trọng lớn thì càng tốt
Vốn ngoài quốc doanh: năm 2000 vốn của các doanh nghiệp t nhân
là chủ yếu, còn của nhân dân đầu t là không đáng kể; nhng đến năm 2001trở đi thì tình hình ngợc lại tỷ trong vốn đầu t của nhân dân chiếm chủ yếu
và gia tăng mạnh qua các năm
Vốn trực tiếp của nớc ngoài: Lai Châu là một tỉnh xa sôi, vớingành Công nghiệp, sản xuất nhỏ bé nên ít đợc tiếp xúc với nguồn vốn này,khối lợng vốn này rất nhỏ chiếm không đáng kể so với tổng vốn xây dựngcơ bản, nhng nó có vai trò quan trong trong việc khuyến khích các nguồnvốn khác huy động
Trang 37Bảng 4:Vốn đầu t phát triển toàn xã hội giai đoạn 2000-2003.
230.639
225.949 4.690
28.45046.047
187.000
182.6004.400
890
787.337 496.282
402.014
56.728 345.286
52.08042.188
219.154
27.066192.088
71.901
1.020.893 747.319
508.000
501.300 6.700
173.62265.697
273.189
76.889196.300
385
1.120.023 739.986
543.939
345.695 198.244
122.13273.915
336.007
121.824214.183
44.030
Nguồn niên giám thống kê Lai Châu
4.2 Thực hiện đầu t xây dựng cơ bản từ năm 2000-2003.
4.2.1 Đầu t XDCB năm 2000:
Đầu tợc tập trung cho thanh toán khối lợng hoàn thành từ các năm trớc
và các công trình tiếp chi nhằm thanh toán dứt điểm phần nợ dây da kéodài, số vốn đợc đầu t cho các công trình khởi công mới rất hạn chế Vớitổng số 99.859 triệu đồng đợc phân bổ cho:
- Dự án nhóm A - B: 8 dự án; Vốn đầu t: 46.450 triệu đồng, chiếm46,5% tổng vốn đầu t
- Dự án nhóm C: 148 dự án vốn đầu t 53.409 triệu đồng, chiếm53,48% tổng vốn đầu t, gồm có:
+ Thiết kế quy hoạch: 7 dự án; Vốn đầu t: 912 triệu đồng
+ Thanh toán KL hoàn thành: 40 dự án; Vốn đầu t: 18.128 triệu đồng
+ Dự án tiếp chi: 25 dự án; Vốn đầu t: 26.547 triệu đồng
+ Khởi công mới : 24 dự án; Vốn đầu t 6.822 triệu đồng
+ Chuẩn bị đầu t: 52 dự án; Vốn đầu t 1.000 triệu đồng
Trong đó: Có 19 dự án thuộc các lĩnh vực sản xuất, văn hoá xã hội
đợc đầu t bằng nguồn vốn để lại theo NQQH với tổng số 4.690 triệu đồng
- Các dự án nhóm A - B: Gặp nhiều vớng mắc trong quá trình thựchiện đặc biệt là dự án Mờng tè và đờng Phìn hồ - Phong thổ đang bị các cơquan pháp luật điều tra nên việc thực hiện đạt thấp, giá trị khối lợng thựchiện 6 tháng đầu năm ớc đạt 20 tỷ đồng, bằng 43% kế hoạch vốn giao
Trang 38- Các dự án nhóm C
+ Đầu tối với các công trình hoàn thành: Đầu tến hết tháng 5/2000, khối ợng thanh toán mới đạt 5.308 triệu đồng bằng 27,8% kế hoạch vốn giao.Nguyên nhân chính do việc bàn giao hồ sơ tài liệu thanh toán cấp phát TừCục Đầu tầu phát triển sang Kho bạc Nhà nớc, mất khá nhiều thời gian Cáccông trình phải lập lại phiếu giá thanh toán Kế hoạch phân bổ vốn thanhtoán hàng tháng còn dàn trải, cha tập trung
l-+ Các công trình tiếp chi: Bên cạnh một số danh mục công trình đãcơ bản hoàn thành từ năm 1999, còn hầu hết các đơn vị thi công đều tranhthủ thời tiết tơng đối thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thi công Đầu tến hết tháng6/2000 khối lợng thực hiện ớc đạt 18 tỷ đồng bằng 67,8% kế hoạch vốngiao Đầu tã thanh toán cấp phát đợc 5.820 triệu đồng, đều thuộc khối lợng đãthực hiện từ năm 1999
+ Các công trình khởi công mới gồm có 24 danh mục công trình, đến naychỉ có một số ít công trình đã hoàn thiện thủ tục từ các năm trớc là có khốilợng thực hiện là 5 tỷ đồng gồm 11 công trình Các công trình còn lại phầnlớn đều đang trong giai đoạn trình duyệt các thủ tục đầu t theo quy định.Riêng công trình trụ sở Công ty văn hoá tổng hợp đã hoàn chỉnh thủ tục đấuthầu song không thực hiện đợc vì vớng mắc trong khâu đền bù, giải toả
Đầu tảng Giá trị khối lợng thực hiện cả năm ớc đạt 150 tỷ đồng
Đầu tến 30/11/2000 đã cấp phát đợc 48.930 triệu đồng Ước cả năm đạt129.230 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch năm
Riêng dự án phát triển KT-XH huyện Mờng tè, do một số nguyên nhân nêngiá trị khối lợng thực hiện và nghiệm thu thanh toán đạt thấp Giá trị xâylắp cả năm ớc đạt 15 tỷ đồng, khả năng thanh toán cấp phát đạt trên 10 tỷ
đồng bằng 30% kế hoạch giao đầu năm Mặc dù một số công trình có khốilợng thực hiện nh đờng Lai châu - Mờng tè, Bum tở - Nậm pục, song dokhông đảm bảo các thủ tục nên không thể cấp phát đợc Đầu tiều này khôngnhững ảnh hởng đến tiến độ thực hiện của dự án Mờng tè mà còn gây khókhăn trong việc bố trí kế hoạch XDCB năm 2001 của tỉnh
Về vốn các chơng trình mục tiêu:
- Chơng trình 135: Chơng trình 135 năm 2000 đợc đầu t cho 102 xã, trên
Trang 39trình, gồm có: 45 công trình cầu đờng dân sinh; 48 công trình trờng và thiết
bị trờng học; 25 công trình nớc sinh hoạt; 39 công trình thuỷ lợi và 3 côngtrình khác Nhìn chung vốn chơng trình 135 bố trí đúng mục tiêu và đợctriển khai xây dựng từ cấp xã, đáp ứng những đòi hỏi bức thiết cho nhândân vùng sâu, vùng xa Tuy nhiên, tiến độ triển khai chậm do năng lực hạnchế của các đơn vị t vấn cũng nh lúng túng, vớng mắc của các chủ đầu t
- Chơng trình giáo dục (có tính chất XDCB): Đầu tợc đầu t 6.940 triệu đồngcho 19 danh mục công trình phần lớn là các công trình tiếp chi Ước thựchiện đạt 100% kế hoạch
- Một số chơng trình nh 5 triệu ha rừng, Đầu tCĐầu tC, Nớc sạch và vệ sinh môi ờng nông thôn đã đợc triển khai Các đơn vị đang đẩy nhanh tiến độ thicông, đồng thời xúc tiến công tác nghiệm thu, thanh toán
tr-Đầu tể phấn đấu hoàn thành các công trình trong năm, tỉnh đã khẩn chơng chỉ
đạo các chủ đầu t, cơ quan t vấn và các ngành liên quan phối hợp đẩy nhanhtiến độ theo chỉ thị 11/CP của Chính phủ kịp đa các công trình vào khaithác sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2001
4.2.2 Đầu t XDCB năm 2001.
Năm 2001 tỉnh Lai châu xây dựng kế hoạch với mục tiêu tăng trởngkinh tế 7% Đầu tể đạt đợc mục tiêu này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của Đầu tảng bộ,chính quyền và nhân dân các dân tộc thì yếu tố không thể thiếu là vốn cho
đầu t phát triển Theo đánh giá sơ bộ, để đạt đợc mục tiêu này vốn dành cho
đầu t phát triển tối thiểu phải đạt mức 500 tỷ đồng
Theo kế hoạch đầu năm đã phân bổ, tổng nguồn vốn cho đầu t pháttriển trên địa bàn đợc xây dựng 450 tỷ đồng Trong đó, do địa phơng quản
lý khoảng 300 tỷ đồng, vốn do các bộ, ngành Trung ơng và các doanhnghiệp đầu t khoảng 150 tỷ
Với nguồn vốn do địa phơng quản lý, ngay từ thời điểm đầu năm tỉnh đãxây dựng thực hiện cơ chế quản lý chặt chẽ nhằm phát huy hiệu quả nguồnvốn đầu t, cụ thể:
- Đầu tối với vốn đầu t XDCBTT, vốn các chơng trình mục tiêu có tính chấtXDCB, giao chỉ tiêu, thực hiện quản lý, tổ chức thực hiện và thanh toántheo đúng tinh thần chỉ đạo của Chính phủ và bộ Kế hoạch và Đầu tầu t về đổimới công tác điều hành nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-
XH và dự toán ngân sách Nhà nớc năm 2001
- Thực hiện một loạt các giải pháp đồng bộ từ tập trung huy động và quản lýnguồn vốn đầu t đảm bảo phát huy hiệu quả nh: tổ chức, sắp xếp lại cácBan quản lý dự án, công ty t vấn, tăng cờng quản lý, giám sát quá trình thựchiện Đầu tôn đốc đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu, thanh quyết toán