Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự bền vững của đất nước, khi đề cập đến dân số là chúng ta hiểu ngay đến con người. Con người là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội Con người là chủ thể của xã hội. Muốn đảm bảo tốt sự tồn tại và phát triển của xã hội, trước hết phải đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con người. Do đó bất kỳ xã hội nào , bất kỳ bộ máy nhà nước nào đều phải quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của dân số ở đất nước mình. Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số có ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh doanh xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc. Vì vậy muốn quản lý nhà nước, quản lý xã hội trước hết phải quản lý được quá trình biến động dân số. Hiện nay vấn đề Dân số đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới, và thực tế nó đã trở thành một trong những vấn đề có tính toàn cầu. Các quốc gia càng quan tâm và có sự thống nhất về quan điểm,nhận thức, chương trình, phương pháp, giải pháp và cách giải quyết vấn đề dân số và phát triển. Mặt khác sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân là cho quy mô Dân số lớn, tạo ra sức ép cho nền kinh tế xã hội, gây nên khó khăn cho việc cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, kìm hãm sự phát triển của đất nước. Do vậy để nhận thức được tác động của Dân số đến sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống của người dân, mỗi gia đình, cộng đồng và dân tộc. Đảng và nhà nước ta nên sớm có chủ trương đúng đắn, có những chính sách phù hợp, thực hiện mục tiêu giảm mức sinh và ổn định quy mô dân số, quản lý cơ cấu Dân số chặt chẽ và không ngừng nâng cao chất lượng dân số. Nghị quyết hội lần thứ IV của BCH TW Đảng khoá 7 đã khẳng định Công tác Dân số KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của đất nước ta, là yếu tố cơ bản về nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội. Sự tăng Dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân quan trọng cản trở tốc độ phát triển kinh tế xã hội gây khó khăn lớn trong việc cải thiện đời sống, hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ, văn hoá và thể lực của giống nòi. Nếu xu hướng này cứ tiếp tục diễn ra thì trong tương lai không xa đất nước ta sẽ đứng trước khó khăn lớn tiềm ẩn những nguy cơ về nhiều mặt. Trong mục tiêu chiến lược Dân số KHHGĐ đến năm 2010, Đảng và Nhà nước ta xác định Duy trì xu thế giảm sinh một cách bền vững chắc để đạt mức sinh thay thế bình quân trong toàn quốc chậm nhất vào năm 2005, ở vùng sâu, vùng xa, vùng nghèo chậm nhất vào năm 2010, để quy mô, cơ cấu Dân số và phân bổ dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội vào năm 2010. Nâng cao chất lượng Dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, phấn đấu đạt chỉ số phát triển con người (HĐI) ở mức trung bình tiên tiến trên thế giới vào năm 2010. Do đó cần làm tốt công tác Dân số gia đình và trẻ em, thuộc diện gia đình ít con, giảm nhanh tỷ lệ phát triển Dân số, tiến tới ổn định quy mô Dân số là 1 vấn đề rất quan trọng và bức thiết đối với nước ta. Ở Cần Thơ thời gian qua đã thực thành công về chỉ tiêu, mục tiêu về chính sách dân số, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm thời kỳ 1979 1989 là 2,20%,thời kỳ 1989 1999 là 1,63% (giảm 0,65% so thời kỳ 79 89) số con trung bình ở mỗi phụ nữ ng độ tuổi sinh đẻ từ 3,84 con (1989) xuống còn 1,98 con (1999), trung bình giảm 1,86 con mỗi năm. Tuy mức sinh đã giảm, nhưng quy mô dân số của Cần Thơ vẫn mỗi ngày một lớn do số dân trung bình mỗi năm vẫn còn ở mức cao (trung bình tăng thêm 22.000 người). Trong bối cảnh kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ ở thập niên đầu của thế kỷ 21, khi mức sinh đã đạt đến mức thay thế, muốn duy trì được xu thế giảm sinh vững chắc, không thể chỉ tập trung giải quyết vấn đề quy mô Dân số, mà phải đồng thời giải quyết đồng bộ, từng bước, có trọng điểm các vấn đề về chất lượng, cơ cấu Dân số và phân bổ dân cư. Do đó trong 10 năm tới, bên cạnh việc tiếp tục phấn đấu giảm sinh để quy mô Dân số thành phố đạt được mục tiêu đề ra, chúng ta phải đồng thời nâng cao chất lượng Dân số và thể chất, tinh thần, trí tuệ và phân bổ dân cư theo định hướng Dân số sức khoẻ sinh sản và phát triển. Trong tiểu luận về đề tài: Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về Dân số Gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Tôi chỉ đề cập đến việc đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách Dân số gia đình và trẻ em. Kết quả quản lý và thực hiện các chương trình mục tiêu của chính sách Dân số gia đình và trẻ em vẫn còn một số hạn chế , công tác quản lý điều hành và thực hiện còn thiếu chặt chẽ và không đồng bộ. Do vậy chúng ta cần phải đánh giá thật đúng thực trạng và đề ra các phương pháp quản lý sát hợp mang tính khả thi, sẽ nâng cao được hiệu quả việc quản lý, góp phần hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu kinh tế xã hội, gắn Dân số với phát triển 1 cách vững chắc và toàn diện hơn. ĐỀ TÀI NÀY ĐƯỢC CHIA LÀM 3 VẤN ĐỀ LỚN. I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. II. Kết quả thực hiện chủ trương Dân số Gia đình và trẻ em ở thành phố trong thời gian qua. III. Phương hướng, nhiệm vụ, giải quyết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý chương trình Dân số Gia đình Trẻ em trong thời gian tới. Khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, bản thân chưa từng qua nghiệp vụ chuyên môn DSGĐ và TE, chưa có kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo thực hiện. Do đó góc độ nào đó còn nhiều lĩnh vực chỉ là chung nhất, chưa mang tính khả thi cao, phạm vi chỉ ở một cấp. Tài liệu và thời gian nghiên cứu cũng ít, do vậy đề tài đặt ra chưa sâu, chưa thoả mãn tính khách quan trong đó tổ chức thực hiện, về góc nhìn còn thiển cận, đánh giá chủ quan. Mong rằng trong tổ chức thực hiện sẽ có những bổ sung thực tiễn, rất mong được đông đảo ý kiến góp ý, nhất là ý kiến góp ý, chỉ dẫn của các thầy (cô). Những ý kiến đúng sẽ được cân nhắc trong chỉ đạo công tác DSGĐ và TE trên địa bàn ngày một tốt hơn, đạt được mục tiêu dân số và phát triển.
Trang 1đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con ngời Do đó bất kỳ xã hội nào , bất kỳ
bộ máy nhà nớc nào đều phải quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của dân số
ở đất nớc mình Quy mô, cơ cấu và chất lợng dân số có ảnh hởng đến quátrình phát triển kinh doanh - xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc Vì vậy muốnquản lý nhà nớc, quản lý xã hội trớc hết phải quản lý đợc quá trình biến độngdân số Hiện nay vấn đề Dân số đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia, dântộc trên thế giới, và thực tế nó đã trở thành một trong những vấn đề có tínhtoàn cầu Các quốc gia càng quan tâm và có sự thống nhất về quan điểm,nhậnthức, chơng trình, phơng pháp, giải pháp và cách giải quyết vấn đề dân số vàphát triển
Mặt khác sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyênnhân là cho quy mô Dân số lớn, tạo ra sức ép cho nền kinh tế - xã hội, gây nênkhó khăn cho việc cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, kìm hãm sự pháttriển của đất nớc Do vậy để nhận thức đợc tác động của Dân số đến sự pháttriển kinh tế - xã hội và đời sống của ngời dân, mỗi gia đình, cộng đồng vàdân tộc Đảng và nhà nớc ta nên sớm có chủ trơng đúng đắn, có những chínhsách phù hợp, thực hiện mục tiêu giảm mức sinh và ổn định quy mô dân số,quản lý cơ cấu Dân số chặt chẽ và không ngừng nâng cao chất lợng dân số
Nghị quyết hội lần thứ IV của BCH TW Đảng khoá 7 đã khẳng định
"Công tác Dân số KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến lợc pháttriển đất nớc, là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của đất nớc
ta, là yếu tố cơ bản về nâng cao chất lợng cuộc sống của từng ngời, từng gia
đình và của toàn xã hội Sự tăng Dân số quá nhanh là một trong những nguyênnhân quan trọng cản trở tốc độ phát triển kinh tế - xã hội gây khó khăn lớntrong việc cải thiện đời sống, hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ, vănhoá và thể lực của giống nòi Nếu xu hớng này cứ tiếp tục diễn ra thì trong t-
ơng lai không xa đất nớc ta sẽ đứng trớc khó khăn lớn tiềm ẩn những nguy cơ
về nhiều mặt
Trang 2Trong mục tiêu chiến lợc Dân số KHHGĐ đến năm 2010, Đảng và Nhànớc ta xác định "Duy trì xu thế giảm sinh một cách bền vững chắc để đạt mứcsinh thay thế bình quân trong toàn quốc chậm nhất vào năm 2005, ở vùngsâu, vùng xa, vùng nghèo chậm nhất vào năm 2010, để quy mô, cơ cấu Dân số
và phân bổ dân c phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội vào năm 2010".Nâng cao chất lợng Dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, phấn đấu đạt chỉ sốphát triển con ngời (HĐI) ở mức trung bình tiên tiến trên thế giới vào năm
2010 Do đó cần làm tốt công tác Dân số gia đình và trẻ em, thuộc diện gia
đình ít con, giảm nhanh tỷ lệ phát triển Dân số, tiến tới ổn định quy mô Dân
số là 1 vấn đề rất quan trọng và bức thiết đối với nớc ta
ở Cần Thơ thời gian qua đã thực thành công về chỉ tiêu, mục tiêu vềchính sách dân số, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm thời kỳ 1979
- 1989 là 2,20%,thời kỳ 1989 - 1999 là 1,63% (giảm 0,65% so thời kỳ 79 - 89)
số con trung bình ở mỗi phụ nữ ng độ tuổi sinh đẻ từ 3,84 con (1989) xuốngcòn 1,98 con (1999), trung bình giảm 1,86 con mỗi năm
Tuy mức sinh đã giảm, nhng quy mô dân số của Cần Thơ vẫn mỗi ngàymột lớn do số dân trung bình mỗi năm vẫn còn ở mức cao (trung bình tăngthêm 22.000 ngời) Trong bối cảnh kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ ở thậpniên đầu của thế kỷ 21, khi mức sinh đã đạt đến mức thay thế, muốn duy trì đ-
ợc xu thế giảm sinh vững chắc, không thể chỉ tập trung giải quyết vấn đề quymô Dân số, mà phải đồng thời giải quyết đồng bộ, từng bớc, có trọng điểmcác vấn đề về chất lợng, cơ cấu Dân số và phân bổ dân c Do đó trong 10 nămtới, bên cạnh việc tiếp tục phấn đấu giảm sinh để quy mô Dân số thành phố
đạt đợc mục tiêu đề ra, chúng ta phải đồng thời nâng cao chất lợng Dân số vàthể chất, tinh thần, trí tuệ và phân bổ dân c theo định hớng "Dân số sức khoẻsinh sản và phát triển"
Trong tiểu luận về đề tài: Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc về Dân số
- Gia đình và trẻ em trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Tôi chỉ đề cập đến việc đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sáchDân số gia đình và trẻ em Kết quả quản lý và thực hiện các chơng trình mụctiêu của chính sách Dân số gia đình và trẻ em vẫn còn một số hạn chế , côngtác quản lý điều hành và thực hiện còn thiếu chặt chẽ và không đồng bộ Dovậy chúng ta cần phải đánh giá thật đúng thực trạng và đề ra các phơng phápquản lý sát hợp mang tính khả thi, sẽ nâng cao đợc hiệu quả việc quản lý, góp
Trang 3phần hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu kinh tế - xã hội, gắn Dân số với phát triển
1 cách vững chắc và toàn diện hơn
Đề tài này đợc chia làm 3 vấn đề lớn.
I Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
II Kết quả thực hiện chủ trơng Dân số - Gia đình và trẻ em ở thành phố trong thời gian qua.
III Phơng hớng, nhiệm vụ, giải quyết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý chơng trình Dân số - Gia đình - Trẻ em trong thời gian tới.
Khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, bản thân cha từng qua nghiệp vụchuyên môn DSGĐ và TE, cha có kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo thựchiện Do đó góc độ nào đó còn nhiều lĩnh vực chỉ là chung nhất, cha mangtính khả thi cao, phạm vi chỉ ở một cấp Tài liệu và thời gian nghiên cứu cũng
ít, do vậy đề tài đặt ra cha sâu, cha thoả mãn tính khách quan trong đó tổ chứcthực hiện, về góc nhìn còn thiển cận, đánh giá chủ quan Mong rằng trong tổchức thực hiện sẽ có những bổ sung thực tiễn, rất mong đợc đông đảo ý kiếngóp ý, nhất là ý kiến góp ý, chỉ dẫn của các thầy (cô) Những ý kiến đúng sẽ
đợc cân nhắc trong chỉ đạo công tác DSGĐ và TE trên địa bàn ngày một tốthơn, đạt đợc mục tiêu dân số và phát triển
Trang 4Chơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
I Khái niệm, vai trò, ý nghĩa về chơng trình DS, GĐ & TE.
1 Khái niệm:
- Quản lý DS, GĐ & TE là một hoạt động tất yếu khách quan nhằm liênkết, phối hợp công tác của các tổ chức, của mọi ngời trong lĩnh vực DS, GĐ &TE
- Vấn đề quản lý các chơng trình DS, GĐ & TE ở nớc ta bớc đầu đã thu
đợc một số kết quả đáng khích lệ và bài học kinh nghiệm bổ ích Tuy nhiên
đây là lĩnh vực còn mới mẻ trong điều kiện đang đổi mới toàn diện cơ chếquản lý kinh tế - xã hội của đất nớc
3 Nhiệm vụ của công tác quản lý DS, GĐ & TE
Nhiệm vụ của công tác dân số, gia đình, và trẻ em là nhằm tạo ra các
điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo tiếntới một dân số tối u trong tơng lai để nâng cao chất lợng cuộc sống của ngờidân
Trang 5II Nội dung thực hiện quản lý chơng trình mục tiêu.
Quản lý chơng trình dân số là một nội dung không tách rời của quản lýnhà nớc trong lĩnh vực kinh tế - xã hội Ngày nay, phơng pháp quản lý chơngtrình dân số theo mục tiêu đã đợc áp dụng và phát triển ở nhiều nớc trên thếgiới, trong các tổ chức quốc tế, chính phủ và phi chính phủ Ra đời trong 20năm trở lại đây và mặc dầu đang cần phải hoàn thiện về lý luận, phơng phápluận, nhng tính hiệu quả của phơng pháp này đã đợc các nhà quản lý chơngtrình thừa nhận ở nớc ta, việc quản lý các chơng trình Quốc gia theo Quyết
định 531/TTg ngày 8/8/1996 của Thủ tớng Chính phủ là quản lý các chơngtrình theo mục tiêu, trong đó có chơng trình dân số
ý nghĩa của chơng trình mục tiêu
* Huy động kịp thời và đồng bộ các đơn vị thực hiện, các nguồn nhânlực, tài lực, vật lực để thực hiện mục tiêu đề ra theo tiến độ chặt chẽ và thốngnhất
* Tập trung những nguồn lực còn hạn hẹp, giải quyết có hiệu quả và dứt
điểm những mục tiêu quan trọng hàng đầu, hình thành nên cơ cấu phát triểnmới, tạo ra sự đột phá mới làm động lực phát triển các mục tiêu khác
* Khắc phục sự tách rời giữa các nhiệm vụ và mục tiêu của kế hoạch
* Giải quyết vấn đề một cách có hệ thống, đảm bảo hiệu quả chơngtrình và hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội trên một địa bàn lãnh thổ hoặctrong một ngành, một lĩnh vực
Ba nguyên tắc cơ bản của chơng trình mục tiêu.
Hớng đến mục tiêu: Phải làm rõ mục tiêu cuối cùng cần đạt đợc và hệthống mục tiêu trung gian Mục tiêu càng đợc định lợng rõ ràng thì các giảipháp càng cụ thể và đánh giá mức độ đạt đợc mục tiêu càng thuận tiện, chínhsách
Đồng bộ: Hệ thống các giải pháp của chơng trình phải phối hợp khớpvới nhau về thời gian và không gian, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận,ngành, các địa phơng và các đơn vị thực hiện để cùng đạt đến mục tiêu chungtrong sự liên kết và tác động qua lại giữa các biện pháp
Hiệu quả: Tập trung các nguồn lực để giải quyết các mục tiêu cụ thể,chọn phơng án có hiệu quả nhất theo một số tiêu chuẩn đã định./
Trang 6Nguyên tắc quản lý: Một trong những nguyên tắc cơ bản của công tácquản lý nói chung, cũng nh quản lý DS, GĐ & TE là nguyên tắc thống nhấtlãnh đạo về chính trị và kinh tế - xã hội ĐIều đó có nghĩa là cần phải có quan
điểm chính trị trong việc giải quyết các vấn đề DS, GĐ & TE, mọi hoạt độngtrong lĩnh vực này phải phụ thuộc vào nhiệm vụ xây dựng CNXH làm cho dângiàu nớc mạnh
Công tác quản lý DS, GĐ & TE đợc thực hiện trên cơ sở sử dụng cácquy luật khách quan, sự vận động của quá trình dân số, chú ý đến nhu cầu củanhân dân Một trong những nguyên tắc quản lý DS, GĐ & TE ở nớc ta là kếthợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ (địa phơng)
III Nội dung cơ bản của quản lý chơng trình dân số ở nớc ta.
Nhằm đạt đợc mục tiêu của chính sách dân số và KHHGĐ, Nghị quyếtlần thứ t Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khoá VII đã xác định rõ vai trò, vịtrí, sự đóng góp tích cực của công tác DS, GĐ & TE trong chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc Nghị quyết cungxg đã chỉ ra giải pháp tiên quyết là
sự quan tâm, lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, của chính quyền các cấp và bộmáy tổ chức, chỉ ra giải pháp quản lý nhằm thực hiện xã hội hoá công tác DS,GĐ & TE dựa trên sựt tham gia tích cực và tự nguyện của nhân dân Đặc biệt
là sự quan tâm cam kết cụ thể của nhà nớc thông qua mức tăng đầu t kinh phícho công tác dân số Đây là những đảm bảo chắc chắn cho thành công của ch-
ơng trình Dân số ở nớc ta trong thời gian qua và trong thời gian tới
Nội dung quản lý chơng trình.
Để tăng cờng hiệu lực, hiệu quả quản lý chơng trình DS, GĐ & TEChính phủ đã đề ra Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2001
về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ơng và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tiếp
đó là Thông t liên bộ số 32/2001/TTLT BTCCBCP UBQFGDS&KHHGĐ UBBV&CSTE về việc hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
-bộ máy của ủy ban D DS, GĐ & TE địa phơng Căn cứ vào sự chỉ đạo của Nhànớc qua 2 băn bản này, việc quản lý nhà nớc đối với chơng trình DS, GĐ &
TE đợc thuận lợi và hiệu quả hơn Các nội dung chủ yếu của công tác quản lýchơng trình DS, GĐ & TE hiện nay là:
* Đổi mới công tác kế hoạch hoá với bản chất là xây dựng kế hoạchhàng năm từ dới lên, tổ chức thực hiện và giám sát thông qua hợp đồng trách
Trang 7nhiệm; đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của trung ơng kết hợp với chủ độngcủa cơ sở.
* Thực hiện phơng thức hợp đồng trách nhiệm để tổ chức thực hiện kếhoạch, nâng cao trách nhiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, áp dụngquản lý theo chơng tình mục tiêu thông qua phơng thực hợp đồng trách nhiệmgiữa uỷ ban DS, GĐ & TE với các tổ chức thực hiện của các ngành, đoàn thể,
tổ chức xã hội và t nhân Các hợp đồng phải có sản phẩm, thời hạn thông báo
để các cấp và mạng lới cơ sở phối hợp thực hiện, giám sát
* Giám sát và đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả của quản lý, việc xâydựng cơ chế giám sát và đánh giá với những căn cứ khoa học đúng đắn là hếtsức cần thiết Muốn vậy, vần phải:
* Thiết lập hệ thông tin quản lý về DS, GĐ & TE để thu thập, xử lý vàcung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết phục vụ choviệc ra quyết định trong quá trình chỉ đạo và điều phối chơng trình Hệ thộngtin cần đợc phân cấp rõ ràng cho từng cấp và đặc biệt chú ý thông tin phản hồicủa cả hai chiều từ trên xuống và dới lên
* Phối hợp chặt chẽ với các ngành chuyên môn trong việc sử dụngthông tin để đánh giá hiệu quả, mức độ tác động của chơng trình Tổ chức cáccuộc điều tra chuyên môn để có cơ sở đánh giá kết quả chơng trình DS, GĐ &TE
* Thực hiện chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ, phát hiện những vấn đềnảy sinh trong quá trình thực hiện để điều chỉnh kế hoạch cho thích hợp
* Đặc biệt chú trọng thu thập các thông tin về quản lý đến từng đối tợng
cụ thể, trong đó chủ yếu theo dõi các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 8ChơngII Kết quả thực hiện chơng trình DS, GĐ & TE ở thành phố
Cần Thơ trong thời gian qua.
1 Khái quát đặc điểm tình hình thành phố Cần Thợ:
Thực hiện chủ trơng chỉ đạo của Bộ chính trị, Quốc Hội và Chính phủ,Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ơng để thành lập và chính thức đi vàohoạt động từ tháng 1/2004
Thành phố Cần Thơ là trung tâm Đồng bằng Sông cửu long tiếp giápcác tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Kiên Giang và Sóc Trăng CáchThành phố Hồ Chí Minh 185km Có diện tích tự nhiên: km2, dân số
Có 4 huyện ngoại thành, tổng số là 8 đơn vị hành chính cấphuyện, huyện xa nhất cách trung tâm thành phố là 45km, xã xa nhất cáchtrung tâm thành phố là 70km Địa bàn hoạt động lớn, có vị trí địa lý trongvùng Đồng bằng Sông cửu long, hệ thống giao thông nông thôn cha hoànchỉnh, phần lớn dân c sống bằng nghề nông, hiện nay tỷ trọng nông nghiệpvẫn còn chiến cao, thu nhập bình quân đầu ngời chỉ đạt 700USD Tăng trởngkinh tế đạt từ 9,5 - 10 % Đời sống văn hoá tinh thần từng bớc đợc cải thiện
đáng kể, tiềm năng phát triển lớn, đó cũng là động lực để thúc đẩy mục tiêuquản lý chơng trình DS, GĐ & TE ngày một tốt hơn Bên cạnh đó công nghiệp
- tiểu chủ công nghiệp , dịch vụ thơng mại, dịch vụ du lịch phát triển khámạnh, đã tạo nhiều cơ hội việc làm ngày đợc lớn thêm Tăng thu nhập chính
đáng cho ngời nông dân, nhà nông đã từng bớc phối hợp nhuần nhuyễn liênkết ba lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp - thơng mại dịch vụ trong nông nghiệp,nông thôn và nông dân
2 Kết quả đạt đợc của chơng trình DS, GĐ & TE.
a Công tác BVCSGĐ TE đợc quan tâm nhiều hơn, tình hình sức khoẻcủa trẻ em đã đợc cải thiện, trên 95% TE trong độ tuổi đợc tiêm chủng tạo
điều kiện miễn dịch cơ bản, giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dới 1 tuổi xuống còn1,3%, tỷ lệ tử vong trẻ em dới 5 tuổi còn 2,5% và tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suydinh dỡng còn dới 15% Số trẻ em đến trờng ngày càng tăng, đẫ có 75% trẻ
em 5 tuổi vào mẫu giáo, 97,67% Trẻ em trong độ tuổi vào lớp 1 TE đợctham gia vào các hoạt động vui chơi giải trí nhiều hơn, toàn thành phố có 1cung văn hoá thiếu nhi, 5/8 huyện có nhà văn hoá thiếu nhi Trẻ em mồ côi,trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn…đ ợc quan tâmđ
Trang 9chăm sóc tốt hơn, hàng ngàn trẻ em đợc phẫu thuật chỉnh hình, vá môi, hởhàm ếch, đợc nhận học bổng, chữa bệnh hiểm nghèo…đ
Công tác bảo vệ chăm sóc GĐ & TE đợc quan tâm đáng kể, trẻ em đợcphát huy quyền trẻ em rõ nét hơn, quyền đợc sống, quyền đợc bảo vệ, quyền
đợc phát triển và quyền đợc tham gia
b Nhận thức của toàn xã hội về công tác DS, GĐ & TE đã đợc nâng lên
rõ rệt và phát triển theo xu hớng tích cực: Nhận thức của các cấp Uỷ Đảng,chính quyền, ban ngành đoàn thể từ huyện đến cơ sở đối với công tác DS, GĐ
& TE có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện thông qua việc ban hành nhiềuvăn bản chỉ đạo về công tác DS, GĐ & TE, có sự đầu t nguồn lực thích đángcho hoạt động này
Trong nội dung nhận thức về DS, GĐ & TE cũng đợc nâng lên rõ rệt,thể hiện là sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ cho gia đình tốt hơn, chăm lo việchọc hành, nghề nghiệp đợc chú trọng, phát triển kinh tế hộ gia đình theo môhình đa dạng trong sản xuất, phối hợp sản xuất nông nghiệp gắn tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ, đời sống nâng lên, tỷ lệ ngời tham gia thực hiện các biệnpháp tránh thai hiện đại ngày càng tăng lên trong năm (1992: 54,38%; 2000:79,78%; 2004: 114% vợt kế hoạch)
c Sự thành ông của chơng trình DS, GĐ & TE đã góp phần thiết thựcvào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng
Tốc độ gia tăng dân số quá nhanh về cơ bản đợc khống chế , đó là nhờ
áp lực của quy mô Dân số đối với kinh tế - xã hội đã bắt đầu đợc giảm nhẹ,tiết kiệm đợc một khối lợng các nguồn lực, mà lẽ ra phải chi cho ăn, mặc, ở, đilại, giáo dục, chữa bệnh, việc làm…đ và góp phần thiết thực vào chơng trìnhxoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lợng cuộc sống của ND Việc quan tâm
đáng kể công tác BVCS GD.TE đã góp phần cải thiện đời sống vật chất cũng
nh tinh thần cho trẻ em, chuẩn bị nguồn nhân lực mới cho sự nghiệp đổi mới,thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
d Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:
-> Nguyên nhân thành công trong công tác DS, GĐ & TE hiện nay đólà: Xác định rõ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền, sựphối hợp đồng bộ có hiệu quả của các ban ngành là nhân tố có ý nghĩa quyết
định sự thành công của việc thực hiện chơng trình, mục tiêu quốc gia về DS,GĐ & TE
Trang 10+ Bộ máy chuyên trách các cấp và mạng lới công tác viên đợc kiện toàncủng cố đi vào chất lợng, và ổn định, để thực hiện chức năng quản lý nhà nớc
-> Nguyên nhân hạn chế: chuyển biến nhận thức về vấn đề DS, GĐ &
TE và sự quan tâm lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng chính quyền một số địa
ph-ơng (cấp huyện) cha đều, cha thật sự đồng bộ và liên tục, 1 bộ phận ND chanhận thức đầy đủ và đúng mức vấn đề, mối quan tâm công tác Dân số pháttriển cha rõ nét
+ Chính sách chế độ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác DS, GĐ & TEcòn nhiều bất hợp lý
+ Việc lồng ghép các yếu tố của DS, GĐ & TE vào quá trình lập kếhoạch, xây dựng chính sách kinh tế - xã hội cha đợc chú trọng và thực hiện cóhiệu quả
+ Đầu t nguồn lực cha đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chủ yếu dựa vàonguồn đầu t của trung ơng đã phần nào ảnh hởng đến việc thực hiện
Bài học kinh nghiệm: công tác DS, GĐ & TE thời gian qua đạt đợc kếtquả khả quan đó nhờ sự vận dụng sáng tạo các chủ trơng chính sách của Đảng
- Nhà nớc, thực sự quan tâm lợi ích vật chất, tinh thần và sức khoẻ của nhândân, xã hội hoá công tác DS, GĐ & TE trên địa bàn, nâng cao chất lợng cácdịch vụ, tạo mọi điều kiện khách quan cho việc thực hiện mục tiêu DS, GĐ &TE
Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh,tăng trởng kinh tế phát triển nhịp độ khác, thành phố Cần Thơ vẫn đang đứngtrớc những thách thức không nhỏ nh là: chất lợng, hiệu quả và sức cạnh tranhcủa sản phẩm còn thấp, hộ nghèo và số ngời trong độ tuổi lao động thấtnghiệp còn lớn, khả năng giải quyết việc làm cho ND còn hạn chế, ô nhiễmmôi trờng ngày càng lớn tạo ra những bất lợi về sức khoẻ và đời sống nhândân quy mô Dân số tiếp tục tăng, chất lợng Dân số còn thấp, phân bố dân ccha hợp lý, vẫn đang là những thách thức cho sự phát triển bền vững