1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỊCH TỄ HỌC VÀ NGUYÊN TẮC PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT RÉT

48 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ng ời cam thụ Ng ời có miễn dịch tự nhiên thay đổi khác nhau đối với các loài Plasmodium tùy theo vùng dân c , lứa tuổi…  Kết qua điều trị bệnh nhân sốt rét liên quan đến đáp ứn

Trang 1

dÞch tÔ häc

vµ nguyªn t¾c phßng chèng

bÖnh sèt rÐt

Trang 2

Môc tiªu bµi häc

bÖnh sèt rÐt.

chèng sèt rÐt

Trang 3

dÞch tÔ häc

sèt rÐt

Bé m«n Sèt rÐt – KÝ sinh trïng vµ C«n trïng

Trang 4

1 YÕu tè c¬ ban l©y truyÒn SR

Trang 5

Qu¸ trinh ph¸t sinh vµ ph¸t triÓn bÖnh sèt rÐt

MÇn bÖnh

Khèi cam thô

Vector

Trang 6

+ P.m : 1 - 3% 3,2 - 6,3% + P.o : ch a thÊy 1,3 - 2,8%

Phèi hîp: 1,0 - 3,6% 24,0 - 81,0%

Trang 7

 MÇm bÖnh

m¸u ngo¹i vi:

Trang 8

 Muỗi truyền bệnh sốt rét

Chi muỗi Anopheles có hơn 300 loài khác nhau

Trên thế giới chỉ có khoang 80 loài Anopheles đã đ ợc

xác định có vai trò truyền bệnh sốt rét

ở Việt Nam, đã xác định có 59 loài Anopheles

Chỉ có một số ít loài là vector chính và phân bố khác

nhau ở mỗi vùng khí hậu hoặc vùng sinh canh:

Trang 9

 Ng ời cam thụ

Ng ời có miễn dịch tự nhiên thay đổi khác nhau đối với các loài Plasmodium tùy theo vùng dân c , lứa tuổi…

Kết qua điều trị bệnh nhân sốt rét liên quan

đến đáp ứng miễn dịch sốt rét

Trang 10

2 anh h ởng của điều kiện tự

nhiên, kinh tế và xã hội đối với lây truyền bệnh sốt rét

Trang 11

MÇn bÖnh Khèi cam thô Vector

®iÒu kiÖn tù nhiªn

®iÒu kiÖn kinh tÕ - x· héi

Qu¸ trinh ph¸t sinh

vµ ph¸t triÓn bÖnh sèt rÐt

Trang 12

Mùa SR thay đổi theo thời gian, không gian

và đặc điểm khí hậu của từng khu vực.

Trang 13

4 ph©n vïng

sèt rÐt trong chiÕn l îc PCSR

ë ViÖt Nam

Trang 14

Phân vùng là việc làm hết sức quan trọng trong CT PCSR của một tỉnh, một KV, một QG Do sinh canh th ờng bị thay

đổi d ới tác động của con ng ời đã anh h ởng đến sự phân bố, sinh thái của véc-tơ và sinh thái ng ời sống trong các vùng

SR Vi thế việc phân vùng SR phai điều chỉnh hàng nam hoặc vài nam một lần để phù hợp với tinh hinh SR ở thời gian đó và từ đó đề ra biện pháp PCSR thích hợp cho từng giai đoạn ở từng vùng cụ thể.

Tại sao lại phai phân vùng SR ?

Trang 16

4 Ph©n vïng KSTSR kh¸ng thuèc

Trang 17

Trong ch ơng trinh TDSR tr ớc kia cũng nh PCSR hiện nay việc phân vùng sốt rét đã đ ợc đặt ra với mục đích sau:

 Góp phần nghiên cứu dịch tễ học sốt rét

 Giúp cho việc đề xuất các biện pháp

TDSR và PCSR thích hợp cho từng vùng, từng quốc gia ở từng giai đoạn.

 Làm cơ sở cho việc lập kế hoạch trong ch

ơng trinh TDSR và PCSR.

Trang 18

C¸c yÕu tè

vµ nguyªn t¾c ph©n vïng sèt rÐt trªn thÕ giíi

Trang 20

Gill (1938) đề nghị phân vùng sốt rét theo khí hậu:

 Sốt rét nhiệt đới do P.falciparum

 Sốt rét ôn đới do ca P.falciparum và P.vivax.

 Sốt rét hàn đới chỉ có P.vivax với á chủng ủ bệnh dài, tái phát xa

Nguyên tắc này ch a phan ánh đầy đủ các yếu tố cần thiết, nó chỉ có ý nghĩa lịch sử.

1 Phân vùng theo khí hậu

Trang 21

2 Phân theo địa động vật

Mac Donal (1957) phân chia các vùng sốt rét

trên thế giới làm 12 vùng:

Vùng 1: Bắc Mỹ; Vùng 2: Trung Mỹ; Vùng 3: Nam Mỹ; Vùng 4: Bắc Eurasie; Vùng 5: địa trung hai; Vùng 6: Sa mạc Sahara; Vùng 7: Châu Phi nhiệt đới; Vùng 8: ấn- độ,Iran;

Vùng 9: đông d ơng; Vùng 10: Malaysia;

Vùng 11: đông Trung Quốc; Vùng 12: úc.

Tác gia dựa vào các yếu tố khí hậu, địa hinh, sinh canh,

Trang 22

3 Phân vùng theo Sinh địa canh-Dịch tễ học

Lyssenko và Semachko (1968, 1983)

đã phân vùng sốt rét theo địa lí, ở từng vùng nêu

nh ng đặc điểm dịch tễ học khác nhau và đề ra nh

ng biện pháp phòng chống khác nhau.

Trang 23

4 Ph©n vïng DÞch tÔ vµ thùc hµnh

a ë giai ®o¹n chuÈn bÞ trong CT TDSR ng êi ta ph©n chia

c¸c møc sèt rÐt l u hµnh thµnh nh ng vïng:

Løa tuæi 2 - 9 L¸ch % KSTSR %

- SRLH nhÑ (hypo-endemic) 0 - 10 < 10

- SRLH võa (meso-endemic) 11 - 50 11 - 50

- SRLH nÆng (hyper-endemic) > 50 > 50

- SRLH rÊt nÆng (holo-endemic) > 75 > 75

Trang 24

4 Phân vùng Dịch tễ và thực hành

b Sau khi có CT TDSR trên toàn thế giới (1957-1969) WHO lại phân các VSR trên thế giới nh sau:

- Vùng không có SR hoặc SR tự mất

- Vùng đã tiêu diệt SR đang bao vệ thành qua

- Vùng đang tiến hành TDSR ở các giai đoạn:

chuẩn bị, tấn công, củng cố.

- Vùng không tiến hành TDSR trong đó có chống sốt rét qui mô và không chống sốt rét

Trang 25

4 Phân vùng Dịch tễ và thực hành

c Sau khi gặp 12 khó khan trong CT TDSR, t 1969 WHO đã

điều chỉnh chiến l ợc TDSR phân vùng theo 4 loại hinh sau:

- Vùng đã TDSR cần bao vệ thành qua.

- Vùng có thể tiêu diệt SR cần cố gắng tiếp tục.

- Vùng có thể TDSR bộ phận còn bộ phận khác chuyển sang PCSR.

Trang 26

Bản đồ phân bố vùng DTSR và CT miền Bắc

Trang 27

Bản đồ phân bố vùng

DTSR và CThiệp miền Trung - TN

Trang 29

Bản đồ các vùng SRLH

theo phân vùng DTSR

& CT cả n ớc

Không có SRLH Nguy c SR quay tr l i ơ SR quay trở lại ở lại ại SRLH Nhẹ SRLH Vừa SRLH Nặng

Trang 31

Nguyªn t¾c phßng chèng

sèt rÐt

Bé m«n Sèt rÐt – KÝ sinh trïng vµ C«n trïng

Trang 32

Các nguyên tắc chính của đẩy lùi sốt rét :

* Nhất trí với các chiến lược K.õ thuật đã chứng minh.

* Nỗ lực làm giảm gánh nặng do SR đi đôi với cải tổ hệ thống y tế, tăng phân bổ kinh phí cho khu vực y tế nhà nước, hợp tác giữa nhà nước với tư nhân.

Giảm được ít nhất 50% gánh nặng của SR (BNSR, TVSR, dịch SR) trên thế giới vào năm 2010.

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

Trang 33

* WHO đóng vai trò điều phối và giúp đỡ về KT.

* Nâng cao sự cam kết của chính phủ trong PCSR.

* Các chiến lược về PCSR cơ bản không thay đổi.

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

Trang 34

Các ưu tiên:

* Có màn và hoá chất tẩm màn, phòng chống

vector cho đối tượng có nguy cơ.

* Phát hiện BSR sớm, điều trị kịp thời, an toàn và hiệu quả.

* Điều trị dự phòng cho phụ nữ có thai ở vùng

SRLH nặng.

* Dự báo và phòng chống tốt với dịch SR.

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

Trang 35

Sáng kiến đẩy lùi BSRt ở các nước KV sông Mê Kông, họp 1999 ở Tp.Hồ Chí Minh

* Có chia sẻ qua biên giới các vấn đề về SR

* SR chủ yếu lan truyền ở các vùng rừng núi.

* Dân tộc thiểu số và người di dân là các nhóm có nguy cơ chính.

* Đa kháng thuốc của KSTSR.

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

Trang 36

Thoả thuận về chiến lược KT chính trong đẩy lùi SR

khu vực sông Mê Kông:

* Xét nghiệm đặc hiệu ngay tại chỗ qua KHV hay test thử nhanh.

* Chỉ điều trị SR do P.f một khi P.f đã được xác nhận.

* Điều trị phối hợp có hiệu quả va đã được tiêu chuẩn hoá Ví dụ Mefloquine + 3 ngày Artesunate.

* Qua các dịch vụ nhà nước, cộng đồng và tư nhân.

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

Trang 37

Để phục vụ các đối tượng có nguy cơ, khu vực y tế NN từng quốc gia cần thiết lập các hệ thống về:

* Các chính sách liên quan đến thuốc SR và PCSR.

* Các qui định về thuốc và các sản phẩm dùng cho chẩn đoán.

* Vấn đề hậu cần kịp thời, giá cả hợp lý.

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

Trang 38

* Các hướng dẫn, đào tạo, thông tin, giáo dục, truyền thông: để người cung cấp và người sử dụng biết khi nào cần cung cấp và cần gì?

* Giám sát các dịch vụ, sản phẩm, phân phối, sử dụng của bệnh nhân.

* Giám sát SR gồm cả việc theo dõi vấn đề sốt rét kháng thuốc.

nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr nguyªn t¾c vµ néi dung pcsr

Trang 39

Sy t tØnh/ t.phè

Health services (Province, city)

Pk ®k kv

Pk ®k kv

BV TW vµ khu vùc

Central and Regional hospital

BV TW vµ khu vùc

Central and Regional hospital

BV tØnh

Provincial hospital

BV tØnh

Provincial hospital

Tr¹m y tÕ x·

Communal Health station

TTyt huyÖn

District health center

TTyt huyÖn

District health center

y tÕ x·

Communal

y tÕ x·

Communal

Trang 41

Các tồn tại và thách thức

Các tồn tại và thách thức

1 Vùng SRLH còn rộng, thuộc trọng điểm kinh tế và quốc phòng, khu vực đồng bào các dân tộc Tỉ lệ mắc chết còn cao 42 triệu dân ( 52%) sống trong vùng SRLH.

Trang 42

2 Giao l u lớn giữa các vùng, giao l u qua biên giới.

Năm 2000 ở 52 tỉnh có báo cáo,có khoảng 880.000

ng ời giao l u làm gia tăng sốt rét nơi đến,mang sốt rét về quê, lây lan tại chỗ.

2 Giao l u lớn giữa các vùng, giao l u qua biên giới.

Năm 2000 ở 52 tỉnh có báo cáo,có khoảng 880.000

ng ời giao l u làm gia tăng sốt rét nơi đến,mang sốt rét về quê, lây lan tại chỗ.

3 Biến động lớn về khí hậu và môi tr ờng:

Hạn hán, lũ lụt

Tác động do con ng ời (nuôi tôm, thủy điện,

3 Biến động lớn về khí hậu và môi tr ờng:

Hạn hán, lũ lụt

Tác động do con ng ời (nuôi tôm, thủy điện,

giao thông, phủ lại rừng ở vùng SRLH).

Các tồn tại và thách thức Các tồn tại và thách thức

Trang 43

4 Khả năng tự PCSR của nhân dân (nhiều nhóm đồng bào dân tộc) còn hạn chế do: Khó khăn kinh tế, nhận thức thấp, tập quán lạc hậu (Trà Mi: nằm màn 16%, màn rách 75%; H ơng Hóa: nằm màn 30% ) Uống không đúng thuốc, không đủ liều (tự đ trị, y tế t ).

4 Khả năng tự PCSR của nhân dân (nhiều nhóm đồng bào dân tộc) còn hạn chế do: Khó khăn kinh tế, nhận thức thấp, tập quán lạc hậu ( Trà Mi: nằm màn 16%, màn rách

Trang 44

6 Một số khó khăn về kĩ thuật ch a có biện pháp giải quyết

- PCSR dân di c tự do, đi rừng, ngủ rẫy.

- Nhiều nơi, KSTSR tăng, mật độ muỗi sốt rét tăng nh ng ch

a có giải pháp thích hợp

7 Nguồn lực cho PCSR không ổn định, nguy cơ giảm sút:

- Các Dự án hợp tác quốc tế đã ngừng và sẽ kết thúc.

- Giải ngân Dự án WB khó khăn.

- Kinh phí địa ph ơng bị cắt giảm và điều phối lại

6 Một số khó khăn về kĩ thuật ch a có biện pháp giải quyết

- PCSR dân di c tự do, đi rừng, ngủ rẫy.

- Nhiều nơi, KSTSR tăng, mật độ muỗi sốt rét tăng nh ng ch

a có giải pháp thích hợp

7 Nguồn lực cho PCSR không ổn định, nguy cơ giảm sút:

- Các Dự án hợp tác quốc tế đã ngừng và sẽ kết thúc.

- Giải ngân Dự án WB khó khăn.

- Kinh phí địa ph ơng bị cắt giảm và điều phối lại

8 T t ởng chủ quan, ở chính quyền và y tế địa ph ơng.

Các tồn tại và thách thức Các tồn tại và thách thức

Trang 45

Các giải pháp chính Các giải pháp chính

cơ chế và định mức sử dụng thuốc, HC Tập trung vùng trọng điểm SR.

can thiệp Điều chỉnh chiến l ợc PCSR , lập kế họach

sử dụng thuốc SR, hoá chất PC vector, trang thiết bị theo phân vùng DTSR - can thiệp phù hợp, hiệu quả

cơ chế và định mức sử dụng thuốc, HC Tập trung vùng trọng điểm SR.

can thiệp Điều chỉnh chiến l ợc PCSR , lập kế họach

sử dụng thuốc SR, hoá chất PC vector, trang thiết bị theo phân vùng DTSR - can thiệp phù hợp, hiệu quả

Trang 46

3 Phát triển và nâng cao chất l ợng HĐ của Y tế

xã ,thôn bản; màng l ới PCSR các cấp bằng cách

đào tạo lại về DT ( tỉnh ), C.T( tỉnh ) , C.đóan- ễ( tỉnh ), C.T( tỉnh ) ,

C.đóan-Đ.trị ( ĐT-CSở) Quản lí Y d ợc t nhân Cung cấp dụng cụ côn trùng và cụm KHV.

xã ,thôn bản; màng l ới PCSR các cấp bằng cách

đào tạo lại về DT ( tỉnh ), C.T( tỉnh ) , C.đóan- ễ( tỉnh ), C.T( tỉnh ) ,

C.đóan-đào tạo lại về DT ( tỉnh ), C.T( tỉnh ) , C.đóan- ễ( tỉnh ), C.T( tỉnh ) ,

C.đóan-Đ.trị ( ĐT-CSở) Quản lí Y d ợc t nhân Cung cấp dụng cụ côn trùng và cụm KHV.

công bố, tiếp tục nghiên cứu giải quyết các khó khăn kỹ thuật trong PCSR nh PCSR rừng , SR dân

công bố, tiếp tục nghiên cứu giải quyết các khó khăn kỹ thuật trong PCSR nh PCSR rừng , SR dân

Các giải pháp chính Các giải pháp chính

Trang 47

5 Tăng c ờng chỉ đạo và giám sát :dịch tễ sốt rét , PC

vector, chẩn đóan & điều trị ; quản lí ca bệnh, quản lí dân di biến động, di c tự do; nâng cấp hệ thống

thông tin PCSR.

ngành Xã Hội Hóa trong PCSR

đánh giá vật liệu và hiệu quả TTGD-PCSR

vector, chẩn đóan & điều trị ; quản lí ca bệnh, quản lí dân di biến động, di c tự do; nâng cấp hệ thống

thông tin PCSR.

ngành Xã Hội Hóa trong PCSR

đánh giá vật liệu và hiệu quả TTGD-PCSR

Các giải pháp chính Các giải pháp chính

Ngày đăng: 06/08/2016, 09:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w