MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 3 3. Mục đích, nhiệm vụ 5 4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể, phạm vi nghiên cứu 6 5. Câu hỏi nghiên cứu 6 6. Giả thuyết nghiên cứu khoa học 6 7. Phương pháp nghiên cứu 7 8. Ý nghĩa của đề tàiĐóng góp của đề tài 9 9. Kết cấu của đề tài 10 NỘI DUNG 11 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11 1.1. Một số khái niệm cơ bản 11 1.1.1. Vacxin và các loại vacxin cơ bản trong chương trình tiêm chủng mở rộng 11 1.1.2. Trẻ em dưới 2 tuổi 16 1.1.3. Công tác xã hội và phương pháp công tác xã hội nhóm 19 1.2. Một số lý thuyết ứng dụng trong đề tài 23 1.2.1. Thuyết nhu cầu 23 1.2.2. Thuyết nhận thức hành vi 26 1.3. Một số chương trình, chính sách về tiêm vacxin cho trẻ ở nước ta hiện nay 28 Tiểu kết chương 1 31 Chương 2: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TIÊM VACXIN CHO TRẺ EM DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ CHIỀNG CHĂN – HUYỆN MAI SƠN – TỈNH SƠN LA 32 2.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu 32 2.1.1. Vị trí địa lý 32 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 33 2.1.3. Đặc điểm của trẻ em dưới 2 tuổi và bà mẹ tại xã Chiềng Chăn 33 2.2. Nhận thức về vacxin và tiêm chủng vacxin cho trẻ em trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại xã Chiềng Chăn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La 34 2.2.1. Nhận thức của các bà mẹ về vai trò của tiêm chủng vacxin 34 2.2.2. Nhận thức về các loại vacxin trong phòng ngừa bệnh của chương trình Tiêm chủng mở rộng 36 2.2.3. Nhận thức của các bà mẹ về lịch tiêm chủng vacxin cho trẻ 38 2.2.4. Nhận thức của các bà mẹ về tiêm vacxin cho trẻ 39 2.2.5. Các kênh thông tin về kiến thức của các bà mẹ về tiêm chủng vacxin cho trẻ 41 2.3. Tình hình tiêm chủng vacxin cho trẻ em tại xã Chiềng Chăn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La 42 2.3.1. Một số kết quả đạt được 42 2.3.2. Một số vấn đề còn tồn tại và hạn chế trong tiêm chủng vacxin cho trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Chiềng Chăn 44 2.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trong vấn đề tiêm chủng vacxin 45 Tiểu kết chương 2 47 Chương 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH “TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ ĐỂ TRẺ CÓ MỘT TƯƠNG LAI KHỎE MẠNH” NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ TIÊM VACXIN CHO TRẺ EM DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ CHIỀNG CHĂN – HUYỆN MAI SƠN – TỈNH SƠN LA 48 3.1. Hồ sơ nhóm 48 3.1.1. Bối cảnh thành lập nhóm 48 3.1.2. Thông tin về các nhóm viên 49 3.1.3. Đặc điểm, loại hình nhóm 49 3.1.4. Mối liên hệ của nhóm với cộng đồng các nhóm xã hội khác Vẽ sơ đồ sinh thái của nhóm 50 3.1.5. Nhu cầu chung của nhóm, nhu cầu của mỗi cá nhân trong nhóm 51 3.1.6. Mối quan hệ của các thành viên trong nhóm Tương tác nhóm 51 3.2. Tiến trình hoạt động nhóm (4 giai đoạn) 51 3.2.1. Giai đoạn thứ nhất: chuẩn bị và thành lập nhóm 51 3.2.2. Giai đoạn thứ hai: khởi động và tiến hành hoạt động giai đoạn đầu 55 3.2.3. Giai đoạn tập trung hoạt động giai đoạn trọng tâm 56 3.2.4. Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động giai đoạn cuối 63 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC 72
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁC XÃ HỘIP CÔNG TÁC XÃ HỘIC XÃ HỘI HỘII NHÓM
TRONG NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ TIÊM VACXIN TRONG CHƯƠNG
TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘING CHO TRẺ EM DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ HỘI CHIỀNG CHĂN -
HUYỆN MAI SƠN - TỈNH SƠN LA
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Mai Hương
Sinh viên thực hiện : Đặng Thái Hà
Trang 22
Trang 3Trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Vận
dụng phương pháp công tác xã hội nhóm trong nâng cao nhận thức về tiêm vacxin trong chương trình Tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Chiềng Chăn - huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La" Em đã nhận được sự giúp đỡ
quý báu từ quý thầy cô, các anh chị, các bạn với lòng kính trọng và biết ơnsâu sắc em xin gửi lời cảm ơn tới:
Ban chủ nhiệm khoa Công tác xã hội – trường Đại học Sư phạm Hà Nội
đã tận tâm và nhiệt tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cũng như tạo điều kiệngiúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận Đặc biệt, em xinchân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Mai Hương, người luôn theo sátchỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ Trungtâm y tế huyện Mai Sơn- tỉnh Sơn La, đặc biệt là chú Đặng Khắc Thuật, phóGiám đốc Trung tâm y tế huyện Mai Sơn- tỉnh Sơn La đã nhiệt tình giúp đỡ,đóng góp ý kiến trong suốt quá trình em làm khóa luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè – những người đã ởbên cạnh em, quan tâm giúp đỡ, động viên em trong quá trình em hoàn thànhkhóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Đặng Thái Hà
Trang 4TCMR
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 3
3 Mục đích, nhiệm vụ 5
4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể, phạm vi nghiên cứu 6
5 Câu hỏi nghiên cứu 6
6 Giả thuyết nghiên cứu khoa học 6
7 Phương pháp nghiên cứu 7
8 Ý nghĩa của đề tài/Đóng góp của đề tài 9
9 Kết cấu của đề tài 10
NỘI DUNG 11
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 Một số khái niệm cơ bản 11
1.1.1 Vacxin và các loại vacxin cơ bản trong chương trình tiêm chủng mở rộng 11
1.1.2 Trẻ em dưới 2 tuổi 16
1.1.3 Công tác xã hội và phương pháp công tác xã hội nhóm 19
1.2 Một số lý thuyết ứng dụng trong đề tài 23
1.2.1 Thuyết nhu cầu 23
1.2.2 Thuyết nhận thức - hành vi 26
1.3 Một số chương trình, chính sách về tiêm vacxin cho trẻ ở nước ta hiện nay 28
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ TIÊM VACXIN CHO TRẺ EM DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ CHIỀNG CHĂN – HUYỆN MAI SƠN – TỈNH SƠN LA 32
2.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 32
1
Trang 62.1.3 Đặc điểm của trẻ em dưới 2 tuổi và bà mẹ tại xã Chiềng Chăn 33
2.2 Nhận thức về vacxin và tiêm chủng vacxin cho trẻ em trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại xã Chiềng Chăn - huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La 34
2.2.1 Nhận thức của các bà mẹ về vai trò của tiêm chủng vacxin 34
2.2.2 Nhận thức về các loại vacxin trong phòng ngừa bệnh của chương trình Tiêm chủng mở rộng 36
2.2.3 Nhận thức của các bà mẹ về lịch tiêm chủng vacxin cho trẻ 38
2.2.4 Nhận thức của các bà mẹ về tiêm vacxin cho trẻ 39
2.2.5 Các kênh thông tin về kiến thức của các bà mẹ về tiêm chủng vacxin cho trẻ 41
2.3 Tình hình tiêm chủng vacxin cho trẻ em tại xã Chiềng Chăn -huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La 42
2.3.1 Một số kết quả đạt được 42
2.3.2 Một số vấn đề còn tồn tại và hạn chế trong tiêm chủng vacxin cho trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Chiềng Chăn 44
2.3.4 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trong vấn đề tiêm chủng vacxin 45
Tiểu kết chương 2 47
Chương 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH “TIÊM CHỦNG ĐẦY ĐỦ ĐỂ TRẺ CÓ MỘT TƯƠNG LAI KHỎE MẠNH” NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ TIÊM VACXIN CHO TRẺ EM DƯỚI 2 TUỔI TẠI XÃ CHIỀNG CHĂN – HUYỆN MAI SƠN – TỈNH SƠN LA 48
3.1 Hồ sơ nhóm 48
3.1.1 Bối cảnh thành lập nhóm 48
3.1.2 Thông tin về các nhóm viên 49
2
Trang 7sơ đồ sinh thái của nhóm 50
3.1.5 Nhu cầu chung của nhóm, nhu cầu của mỗi cá nhân trong nhóm .51
3.1.6 Mối quan hệ của các thành viên trong nhóm - Tương tác nhóm 51
3.2 Tiến trình hoạt động nhóm (4 giai đoạn) 51
3.2.1 Giai đoạn thứ nhất: chuẩn bị và thành lập nhóm 51
3.2.2 Giai đoạn thứ hai: khởi động và tiến hành hoạt động - giai đoạn đầu .55
3.2.3 Giai đoạn tập trung hoạt động - giai đoạn trọng tâm 56
3.2.4 Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động - giai đoạn cuối 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
3
Trang 8Bảng 1.1: Lịch tiêm chủng vắc-xin cho trẻ em trong chương trình TCMR Việt Nam 29 Bảng 1.2: Lịch tiêm chủng một số văcxin khác trong chương trình TCMR 30
DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Nhận thức của bà mẹ về ảnh hưởng của tiêm vacxin đối với trẻ em
34
Biểu 2.2: Nhận thức của các bà mẹ về sự cần thiết phải tiêm vacxin cho trẻ em
36
Biểu 2.3: Hiểu biết của các bà mẹ về các loại vacxin trong chương trình
TCMR
37
Biểu 2.4: Hiểu biết của các bà mẹ về lịch tiêm vacxin cho trẻ
39
Biểu 2.5: Kiến thức đúng của bà mẹ về tiêm vacxin cho trẻ
40
Biểu 2.6: Kiến thức sai của các bà mẹ về tiêm vacxin cho trẻ
40
Biểu 2.7: Kênh thông tin cung cấp kiến thức về TCMR cho bà mẹ
41
Biểu 2.8: Tình hình tiêm chủng cho trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Chiềng Chăn
4
Trang 9Biểu 2.9: Nguyên nhân của việc các bà mẹ đưa trẻ đi tiêm vacxin
45
5
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vacxin là một công cụ rất hiệu quả trong dự phòng một số bệnh truyềnnhiễm Hiện nay đã có khoảng 30 bệnh truyền nhiễm có thể dự phòng đượcbằng vacxin Vacxin giúp cho dự phòng và bảo vệ sức khỏe cho con người,góp phần đáng kể vào việc phát triển nguồn nhân lực Ngoài việc làm giảm tỷ
lệ mắc bệnh và tử vong, làm cho trẻ em khỏe mạnh phát triển thể chất và trítuệ mà giảm số ngày ốm và nhập viện đồng thời giảm chi phí chăm sóc y tế,giảm gánh nặng do bệnh tật gây nên.Vacxin phòng bệnh cho trẻ có rất nhiềuloại như vacxin phòng bênh Lao, vi-rút viêm gan B…
“Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính rằng nếu tất cả các vacxin sẵn
có hiện nay đều được sử dụng rộng rãi trên thế giới với tỷ lệ bao phủ cao trên 90%, hàng năm dự phòng 2-3 triệu trẻ em nữa không bị chết vì các bệnh nhiễm trùng, góp phần đạt được mục tiêu của thiên niên kỷ làm giảm hai phần ba số trẻ em chết dưới 5 tuổi vào năm 2015 so với năm 1990”[5] Ý
thức được tầm quan trọng của việc tiêm vacxin nên các quốc gia trên thế giớiđều khuyến khích các bà mẹ và người chăm sóc đưa trẻ đi tiêm vacxin ở ViệtNam cũng vậy, để bảo vệ thế hệ tương lai của đất nước Nhà nước và Bộ Y tếcũng đã có nhiều chính sách, truyền thông qua các phương tiện nhằm vậnđộng người dân đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ nhưng không phải gia đình nàocũng cho con đi tiêm
Sơn La là một tỉnh nằm ở phía Tây Bắc của đất nước, nơi đây tập trungnhiều đồng bào dân tộc thiểu số Trong các xã của Sơn La thì xã Chiềng Chăncách trung tâm huyện Mai Sơn 30km là một xã được xếp vào diện khó khănkhu vực II theo Quyết định 447/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc Do điều kiệnkinh tế khó khăn cùng với nơi đây là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiều sốnhư Thái, Mông,… nên việc tiêm phòng vacxin cho trẻ em vẫn còn gặp nhiều
Trang 11khó khăn.Theo báo cáo của Trung tâm y tế huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La số trẻ
em dưới 2 tuổi được tiêm đầy đủ của xã Chiềng Chăn chỉ đạt 78.1% (năm2014) trong khi các xã cũng được xếp vào diện khó khắn khu vực II như xãChiềng Chăn thì đạt tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ khá cao như xã Chiềng Ve(82.4%), xã Chiềng Chung (97.2%), xã Chiềng Lương (97.8%) Việc khôngtiêm chủng đầy đủ ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của các
em nói riêng và người dân trong xã nói chung
Công tác xã hội đã có lịch sử phát triển lâu đời trên thế giới và khi xuấthiện ở Việt Nam với tư cách là một nghề nghiệp, một khoa học chuyên môn,
đã góp phần cải thiện cuộc sống của nhiều thành phần trong xã hội, giúp mọingười có một cuộc sống tốt hơn Các nhân viên công tác xã hội ngày càngphát triển về mặt số lượng và chất lượng Nhân viên công tác xã hội thể hiệnvai trò của mình trong nhiều lĩnh vực như: công tác xã hội trong lĩnh vực vănhoá - xã hội; Công tác xã hội trong lĩnh vực pháp luật, y tế, giáo dục … Tuynhiên vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong cuộc sống vẫn chưa thực sự
rõ nét đặc biệt là ở các khu vực vùng sâu vùng xa vì đội ngũ công tác xã hội ởđây còn thiếu và còn yếu
Với vai trò là sinh viên đang theo học ngành công tác xã hội và cũng
muốn đóng góp cho quê hương, do đó tôi quyết định chọn đề tài "Vận dụng
phương pháp công tác xã hội nhóm trong nâng cao nhận thức về tiêm vacxin trong chương trình Tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 2 tuổi tại
xã Chiềng Chăn - huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La" làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp Đề tài là sự kết hợp giữa phương pháp Công tác xã hội nhóm và Y tế
dự phòng nhằm giúp cho thế hệ tương lai của đất nước có một sự phát triểntốt nhất, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng Hy vọng với đề tài này sẽgiúp ích cho các nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện sứ mệnh củamình và nghề công tác xã hội sẽ ngày càng phát triển hơn
Trang 122 Lịch sử nghiên cứu
a Trên thế giới
Tiêm chủng mở rộng là một vấn đề được các nước và nhiều tổ chức đặcbiệt quan tâm Tổ chức Y tế thế giới, tổ chức PATH, UNICEF, trường đại họcNam Asutralia… và rất nhiều tổ chức các tổ chức cũng như các trường đạihọc khác đã có sự nghiên cứu, đóng góp và giúp cho sự phát triển của chươngtrình mở rộng Một ví dụ điển hình nghiên cứu về vacxin trong chương tiêm
tiêm chủng mở rộng như “ Immunization summar” (Tổng kết công tác tiêm
chủng) được in tháng 1 năm 2012 Đây là cuốn sách tham khảo do Quỹ Nhiđồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phối hợpbiên soạn, đưa ra số liệu cụ thể về hoạt động của hệ thống tiêm chủng cấpquốc gia và cấp huyện ở 194 quốc gia và vùng lãnh thổ Cuốn sách cho thấybức tranh khái quát về những khía cạnh chủ chốt, bao gồm thông tin về nhânkhẩu học, tỷ lệ bao phủ tiêm vacxin, lịch tiêm chủng cũng như các hoạt động
kiểm soát bệnh sởi hay như cuốn sách “State of the world's vaccines and
immunization” (Khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới về vắc xin) là một lời
kêu gọi hành động cho các chính phủ và các nhà tài trợ để duy trì và tăng kinhphí cho tiêm chủng để xây dựng dựa trên những tiến bộ đạt được cho đến naytrong việc đáp ứng các mục tiêu toàn cầu Nó tập trung vào sự phát triển lớntrong vacxin và tiêm chủng từ năm 2000
Công tác xã hội và cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX và không ngừng pháttriển, phổ biến rộng rãi trên thế giới Công tác xã hội ngày càng lan rộng sangcác nước khác Không chỉ ngày càng đa dạng về các phương pháp như côngtác xã hội cá nhân, công tác xã hôi nhóm, tổ chức và phát triển công đồng,tham vấn, công tác xã hôi cũng ngày càng có mặt ở nhiều lĩnh vực trong cuộcsống trong đó có lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ.Công tác xã hội trong lĩnh vựcchăm sóc sức khỏe lần đầu tiên được triển khai trong các bệnh viện vào năm
1905 tại Boston, Mỹ Đến nay, hầu hết các bệnh viện ở Mỹ đều có phòng
Trang 13Công tác xã hội và đã trở thành một trong những điều kiện bắt buộc để cácbệnh viện được công nhận là hội viên của Hội các bệnh viện.
b Ở Việt Nam
Ý thức được tầm quan trọng của vacxin trong việc phát triển thế hệtương lai của đất nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, ở Việt Nam
tổ chức nhiều chương trình, dự án cũng như thu hút sự quan tâm của các của
các tổ chức trong việc hỗ trợ vấn đề tiêm chủng mở rộng như dự án “Hỗ trợ
dịch vụ tiêm chủng cho Chương trình TCMR Việt Nam, 2008 – 2014” của
tổ chức Liên minh toàn cầu về Vacxin và Tiêm chủng (GAVI) góp phần nângcao chất lượng dịch vụ tiêm chủng của các tỉnh/thành phố trong cả nước, đặcbiệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Năm 2015, GAVI sẽ hỗ trợViệt Nam triển khai vacxin bại liệt tiêm (IPV) trong tiêm chủng mở rộng,thực hiện chiến lược của Tổ chức Y tế thế giới, tiến tới mục tiêu Thanh toánbệnh bại liệt toàn cầu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tình hình tiêm chủng cũng như nhậnthức cuả các bà mẹ có con dưới 1 tuổi để từ đó đưa có các biện pháp, kiến
nghị nhằm nang cao tỷ lệ tiêm vacxin như “Nghiên cứu tình hình tiêm
chủng ở trẻ em dưới 1 tuổi và một số yếu tố liên quan tại huyện Bình Thới, tỉnh Cà Mau” đề tài thực hiện tại Bình Thới, Cà Mau đã đưa ra các yếu tố
liên quan tới kết quả tiêm chủng đúng lịch như tuổi đời bà mẹ, nghề nghiệp,học vấn, kiến thức về: mục đích tiêm chủng, lịch tiêm, phản ứng sau tiêm,thời gian tổ chức một đợt tiêm chủng, thái độ về phản ứng sau tiêm chủng, sựthuận tiện của điểm tiêm, sự phục vụ của nhân viên y tế… song vai trò củanhân viên công tác xã hội chưa được hiện hữu trong đề tài
Ngày mùng 5/7/2011 Bộ Y tế đã chính thức triển khai “ Đề án phát
triển nghề công tác xã hội (CTXH) trong lĩnh vực y tế giai đoạn 2020” Đề án tập trung nâng cao nhận thức của các cấp lãnh đạo và cán bộ
2011-ngành y tế về vai trò quan trọng của nghề CTXH; từng bước hình thành mạng
Trang 14lưới CTXH tại các bệnh viện để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động chăm
sóc sức khỏe ban đầu, đem dich vụ y tế đến gần bệnh nhân hơn Đề tài “Thực
hành công tác xã hội trong lĩnh vực y tế (Nghiên cứu trường hợp tại bệnh viện đa khoa Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh)” đã đặt nghề công tác xã hội vào lĩnh
vực y tế, nêu lên các vai trò của nhân viên công tác xã hội trong lĩnh vực Y tếnhư vai trò kết nối nguồn lực, vai trò biện hộ… của nhân viên công tác xãhội
Tuy nhiên, các đề tài, dự án, chương trình… chỉ để sâu phát triển vai tròcủa tiêm vacxin, tiêm chủng mở rộng hoặc vai trò của nhân viên công tác xãhội trong lĩnh vực Y tế nói chung Thực tế chưa có đề tài nào vận dụng mộtphương pháp cụ thể của công tác xã hội trong nâng cao nhận thức của người
dân về vấn đề tiêm phòng vacxin cho trẻ em Do đó, tôi chọn đề tài "Vận
dụng phương pháp công tác xã hội nhóm trong nâng cao nhận thức về tiêm vacxin trong chương trình Tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Chiềng Chăn - huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La làm đề tài khóa
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Một số vấn đề lý luận chung của đề tài:
vacxin
+ Nghiên cứu thực tiễn
Trang 152 tuổi tại xã Chiềng Chăn – huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La.
tương lai khỏe mạnh” nhằm nâng cao nhận thức của các bà mẹ về tiêm
vacxin cho trẻ em dưới 2 tuổi
4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng phương pháp công tác xã hội nhóm trong
nâng cao nhận thức về tiêm vacxin trong chương trình Tiêm chủng mở rộng chotrẻ em dưới 2 tuổi tại xã Chiềng Chăn - huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng tiêm chủng vacxin và nhận thức về tiêm chủng vacxin tại xãChiềng Chăn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La?
- Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, khó khăn trong việc tiêmchủng vacxin cho trẻ em?
- Làm thế nào để có thể tăng tỷ lệ tiêm chủng vacxin?
- Vận dụng phương pháp công tác xã hội nhóm như thế nào để đạt đượchiệu quả trong nâng cao tỷ lệ tiêm chủng vacxin ?
6 Giả thuyết nghiên cứu khoa học
Nhận thức của bà mẹ xã Chiềng Chăn - huyện Mai Sơn – tỉnh Sơn La vềvấn đề tiêm chủng vacxin cho trẻ em dưới 2 tuổi còn hạn chế
Trang 16Phương pháp công tác xã hội nhóm sẽ góp phần nâng cao nhận thức cho
họ về tâm quan trọng của vacxin phòng bệnh cho trẻ em
Trang 177 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp phân tích tài liệu
- Mục đích: Thu thập, hệ thống, khái quát những vấn đề lý luận liên quan
đến đề tài
- Nội dung: Tiến hành thu thập các thông tin có liên quan đến cơ sở lý
luận của đề tài và các thông tin phục vụ cho nghiên cứu thực trạng tiêmvacxin tại xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- Cách tiến hành: Thu thập và tiến hành tham khảo, nghiên cứu các tài
liệu, tham khảo một số bài báo, báo cáo khoa học… của những người đã từngnghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài sau đó hệ thống hóa thành cơ sở lýluận của đề tài
7.2 Phương pháp quan sát
- Mục đích: Nhằm quan sát được thái độ của các bà mẹ về vấn đề vacxin,
các em bé có đang bị bệnh hay không và nếu có thì các bệnh đó có nằm trongnhững bệnh cần tiêm chủng vacxin không?
+ Kết quả: Qua quá trình quan sát thu được những thông tin hữu ích vềthái độ bà mẹ, sự chia sẻ kiến thức có phải thật không
7.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
- Mục đích: Phỏng vấn sâu được sử dụng nhằm thu thập những ý kiến bà
mẹ có trẻ dưới 2 tuổi, phụ nữ mang thai, cán bộ y tế, cán bộ xã về vacxin
- Nội dung: Tìm hiểu về thực trạng tiêm vacxin và nhận thức về tiêm vác
xin, các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tiêm vacxin, …
Trang 18- Cách tiến hành:
+ Số lượng đơn vị phỏng vấn: 10 phụ nữ mang thai; 7 cán bộ xã và cán
bộ y tế và một số bà mẹ có trẻ dưới 2 tuổi trong quá trình phát bảng hỏi
+ Cách chọn mẫu:
+ Cách tiến hành:
Tiến hành phỏng vấn và ghi chép lại những thông tin thu thập được (trên
cơ sở sự đồng ý của người được phỏng vấn) dưới các hình thức: ghi âm, ghichép nhanh bằng sổ tay cá nhân,
- Kết quả: Tôi đã tiếp cận với những đối tượng trên và nhận thấy rằng
nhân thức của bà mẹ; phụ nữ đang mang thai về vấn đề tiêm vacxin cho trẻcòn hạn chế dẫn đến nhiều trẻ em dưới 2 tuổi chưa được tiêm chủng đầy đủ
- Cách tiến hành:
+ Số lượng mẫu: 183 mẫu
+ Cách chọn mẫu: Chọn mẫu là những bà mẹ có trẻ dưới 2 tuổi
+ Cách tiến hành: Đến từng bản trong xã để thu thập ý kiến
- Kết quả:
+ Số phiếu phát ra là 183 phiếu
+ Số phiếu thu về là 183 phiếu
+ Tôi đã xử lý các số liệu thu được từ bảng hỏi và khái quát, phân tích
Trang 19trong chương 2 Thực trạng nhận thức về tiêm vacxin cho trẻ em tại xã ChiềngChăn - huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La
7.5 Phương pháp xử lý thông tin bằng thống kê toán học
- Mục đích: Phương pháp này được sử dụng nhằm tổng hợp và xử lý
những thông tin đã thu thập được từ dạng tổng thể sang những thông tin cábiệt phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài
- Nội dung: Số liệu thu được sau điều tra chính thức được xử lý bằng
chương trình Microsoft Excel
- Cách tiến hành: Mã hóa các thông tin và tiến hành tính toán.
- Kết quả: Chúng tôi phân tích chủ yếu các dữ liệu dưới 2 dạng là: tỷ lệ
phần trăm và số người cho các câu hỏi Qua các con số có thể giúp đánh giá
về vấn đề nghiên cứu, kết quả tổng hợp được trình bày trong chương 2
7.6 Phương pháp công tác xã hội nhóm
Đây là một phương pháp của công tác xã hội nhằm tạo dựng và phát huy
sự tương tác chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực giữa các thành viên, giúp củng
cố, tăng cường chắc năng của công tác xã hội và khả năng giải quyết vấn đề,thoả mãn nhu cầu của nhóm Thông qua sinh hoạt nhóm, mỗi cá nhân hoànhập, phát huy tiềm năng, thay đổi thái độ, hành vi và khả năng đương đầuvới nan đề của cuộc sống, tự lực và hợp tác giải quyết vấn đề đặt ra vì mụctiêu cải thiện hoàn cảnh một cách tích cực
8 Ý nghĩa của đề tài/Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận:
Đề tài là phong phú hơn sự vận dụng của Công tác xã hội trong việc giảiquyết các vấn đề xã hội, khó khăn của cộng đồng trong lĩnh vực chăm sóc sứckhỏe cộng đồng
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
Đề tài là sự kết hợp giữa phương pháp công tác xã hội nhóm - mộtphương pháp điển hình trong công tác xã hội với lĩnh vực Y tế dự phòng, vận
Trang 20dụng phương pháp công tác xã hội nhóm trong thực tiễn để góp phần nângcao nhận thức của người dân trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là ở trẻ em.
9 Kết cấu của đề tài
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng nhận thức về tiêm vacxin cho trẻ em dưới 2 tuổi tại xã Chiềng Chăn – huyện Mai Sơn – tỉnh Sơn La
Chương 3: Xây dựng mô hình “Tiêm chủng đầy đủ để trẻ có một tươnglai khỏe mạnh” nhằm nâng cao nhận thực về tiêm vacxin cho trẻ em dưới 2tuổi tại xã Chiềng chăn – huyện Mai Sơn – tỉnh Sơn La
Trang 21NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Vacxin và các loại vacxin cơ bản trong chương trình tiêm chủng mở rộng
Các hình thức vacxin:
- Vacxin giải độc tố (anatoxin)
+ Vacxin giải độc tố được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn dùngcác tác nhân lý hóa làm mất tính độc nhưng vẫn còn giữ tính kháng nguyên,tạo miễn dịch dịch thể
+ Dùng để phòng bệnh nhiễm trùng cơ chế gây bệnh do ngoại độc tố
Ví dụ: Vacxin phòng bệnh uốn ván, bạch hầu
- Vacxin sống giảm độc lực: Vi sinh vật được nuôi trong điều kiện nhấtđịnh để chúng giảm hoặc làm mất độc lực nhưng vẫn còn giữ tính kháng nguyên
Cơ thể đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và miễn dịch dịch thể
Ví dụ: Vacxin sabin phòng bại liệt
Trang 22- Vacxin chết toàn thể hoặc kháng nguyên tinh chế: Được sản xuất từ Visinh vật bị giết chết bởi các tác nhân lý hóa, lấy toàn bộ huyền dịch hoặc tinhchế lấy các thành phần kháng nguyên quan trọng để làm vacxin, cơ thể đápứng miễn dịch dịch thể.
Ví dụ: Vacxin tả
1.1.1.2 Một số loại vacxin cơ bản trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em hiện nay
* Tiêm chủng vacxin cho trẻ em:
Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi: Một trẻ được tiêm chủng đầy đủ
là được nhận đủ 8 loại vacxin và đủ liều như sau: Vacxin BCG (phòng bệnh
lao), 3 mũi vacxin DPT (phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván), 3 mũi vacxinviêm gan B, 3 lần uống vacxin OPV (phòng bệnh bại liệt), 3 mũi vacxin Hib
và tiêm vắc-xin sởi
Các loại vacxin triển khai trong chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) cho trẻ em:
a Vacxin BCG ( Bacillus Calmette).
Là loại vacxin sống giảm động lực
Vacxin BCG có dạng bột và có dung môi pha hồi chỉnh kèm theo Trướckhi sử dụng phải hòa tan vacxin với dung môi đi kèm Sau khi pha hồi chỉnh,
nó phải được bảo quản ở nhiệt độ 2°C đến 8°C.Phần vacxin còn lại trong lọsau mỗi buổi tiêm chủng hoặc sau 6 giờ phải hủy bỏ
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm?
Phần lớn trẻ em đều có phản ứng tại chỗ tiêm Thông thường,ngay saukhi tiêm vacxin BCG, thường xuất hiện nốt nhỏ tại chỗ tiêm và biến mất sau
30 phút Sau khoảng 2 tuần, xuất hiện một vết loét đỏ có kích thước bằng đầubút chì Sau đó 2 tuần, vết loét tự lành để lại một sẹo nhỏ có đường kính5mm.Điều đó chứng tỏ trẻ đã có miễn dịch
b Vacxin viêm gan B
Trang 23“Tỷ lệ bao phủ của vacxin viêm gan B năm 2012 là 97% và tỷ lệ bao phủ
liều sau sinh tăng lên 75% trong năm 2012 so với 65% của năm 2006 Việt Nam đang hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hiện mắc viêm gan B xuống dưới 1%
ở trẻ dưới 5 tuổi vào năm 2017.”[15]
Vacxin viêm gan B là loại vacxin tái tổ hợp hoặc huyết tương
Lịch tiêm:Tất cả trẻ em cần tiêm vacxin viêm gan B bắt đầu từ lúc sơsinh, lúc 2 tháng tuổi đến 4 tháng tuổi
Gần đây, một số nước dùng vacxin phối hợp gồm Bạch hầu, Ho gà, Uốnván, viêm gan B và đôi khi có cả vacxin Hib Thuận tiện nhất là 3 liều vacxinviêm gan B được tiêm cùng lúc với vacxin DPT
c Vacxin Bại liệt (OPV)
Vacxin bại liệt tiêm là vacxin có hiệu lực cao Nhưng vacxin bại liệtuống là vắc xin rẻ tiền an toàn và dễ sử dụng nên được khuyến nghị dùngtrong tiêm chủng thường xuyên và tiêm chủng chiến dịch để thanh toán bệnhbại liệt polio
Vacxin OPV là loại vacxin sống giảm động lực được đóng gói dưới dạngdung dịch dưới 3 hình thức:
d Vacxin bạch hầu, ho gà, uốn ván (DPT)
Vacxin DPT là loại vacxin giải độc tố bạch cầu, giải độc tố uốn ván, vikhuẩn ho gà toàn tế bào đã bị chết
Những phản ứng sau khi tiêm DPT thường nhẹ, hay gặp là:
Trang 24+ Sốt: một nửa số trẻ sau khi tiêm vacxin DPT bị sốt vào buổi tối Sốt cóthể hết trong 1 ngày Cần lưu ý là sốt sau 24 giờ có thể không phải so phảnứng với vacxin DPT
+ Đau nhức: có thẻ tới một nửa số trẻ bị đau, nổi ban, sưng tại chỗ viêm.+ Quấy hóc hơn 3 tiếng đồng hồ thường do đau, có thể gặp trên 1% số trẻLịch tiêm: trẻ 2,3,4 tháng tuổi
e Vacxin Hib
Phòng bệnh hiệu quả nhất bằng cách tiêm vacxin Hib cho trẻ nhỏ
Để giảm số mũi tiêm, vacxin Hib được phối hợp cùng với vacxin viêm gan B
DPT-Vacxin Hib là vacxin cộng hợp được tiêm để phòng các bệnh viêm màng
não, viêm phổi, và những nhiễm trùng khác do vi khuẩn Haemophilus
influenzae typ b gây nên
Vacxin này đã được sử dụng trong tiêm chủng thường xuyên ở nhiềunước Kinh nghiệm cho thấy vacxin Hib rất an toàn và có hiệu quả cao trongviệc phòng những bệnh nặng do Hib gây ra bao gồm: viêm màng não, viêmphổi Các nghiên cứu cho thấy nếu trẻ được tiêm đủ mũi vacxin Hib sẽ làmgiảm nguy cơ mắc bệnh do Hib ở trẻ nhỏ tới trên 90%
Các dạng trình bày vacxin Hib
+Vacxin Hib đơn giá
+Vacxin Hib phối hợp cùng DPT (Tetravalent): DPT-Hib
+Vacxin Hib phối hợp cùng DPT-VGB (Pentavalent): DPT-VGB-Hib Tiêm vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib cho trẻ lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi.Không tiêm vacxin này cho trẻ dưới 6 tuần tuổi
Lịch tiêm này tương tự lịch tiêm vacxin DPT hiện tại Nếu liều vacxinDPT-VGB-Hib nào bị bỏ lỡ hoặc tiêm muộn thì cần tiêm ngay khi có thể màkhông cần phải tiêm lại từ mũi đầu Chú ý khoảng cách giữa các mũi tiêm tối
thiểu là 4 tuần (1 tháng).
Trang 25f Vacxin sởi
Vacxin sởi là vacxin sống giảm động lực
Vacxin sởi được đóng gói dưới dạng khô kèm theo dung môi pha hồi chỉnh
Ở những nước có tình trạng thiếu hụt vitamin A, việc bổ sung Vitamin Athường được thực hiện cùng thời gian với việc tiêm vacxin sởi
Lịch tiêm: 9 tháng tuổi cuả trẻ bình thường, với nhưng trẻ có nguy cơ cao(nhiễm HIV, sống trong những trại tị nạn, hoặc trong những vùng có dịch) có thểtiêm 1 liều vào 6 tháng tuổi và tiêm tiếp 1 liều nữa khi 9 tháng tuổi
Những phản ứng nhẹ sau khi tiêm vacxin xin sởi thường ít gặp, có thể là:+ Đau nhức: một vài trẻ có cảm thấy đau tại nơi tiêm trong 24giờ sautiêm Phần lớn phản ứng này thường mất đi từ 2 đến 3 ngày sau khi tiêm màkhông cần phải điều trị gì
Sốt: Khoảng 1/20 trẻ có biểu hiện ban nhẹ trong khoảng 5 đến 12 ngàysau khi tiêm Ban cũng thường kéo dài khoảng 2 ngày
Những phản ứng nặng hiếm gặp; ước tính có khoảng 1 trường hợp bị quámẫn với vacxin trên 1.000.000 liều vacxin; 1 trường hợp dị ứng trên 100.000liều vacxin và trường hợp giảm tiểu cầu trên 30.000 liều vacxin được tiêm.Viêm não cũng được ghi nhận là có khoảng 1 trên 1 triệu liều vacxin đượctiêm Tuy nhiên, trong những trường hợp đó, không có chứng cư chứng tỏnguyên nhân là do vacxin
j Vacxin viêm não Nhật Bản (JE)
Là vacxin bất hoạt được sản xuất từ não chuột gây nhiễm với vi rút Viêmnão Nhật Bản chủng Nakayama Vắc xin dạng dung dịch đóng lọ 10 liều
Vacxin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2ºC đến 8°C, không được để đôngbăng vắc xin
Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm: Đau nhức Một số ít trườnghợp có thể đau, sưng nhẹ tại chỗ tiêm; Sốt, đau đầu, buồn nôn, đau cơ thường
ít gặp
Trang 26* Ngoài ra, tùy vào từng địa phương hoặc khi có dịch thì có thể tiêmvacxin tả và vacxin thương hàn:
Vacxin tả uống: được điều chế từ các chủng vi khuẩn tả thuộc týp sinh
học cổ điển và chủng mới O139.Đây là vacxin toàn thân vi khuẩn đã được bấthoạt
Vacxin dạng dung dịch được sử dụng theo đường uống Khi để lọ vắcxin thẳng đứng trong thời gian dài, các vi khuẩn bị lắng xuống dưới đáy lọ,
do vậy khi sử dụng phải lắc lọ để trộn đều vắc xin Vắc xin được bảo quản ởnhiệt độ từ 2ºC đến 8°C, không được để đông băng vắc xin
Vacxin thương hàn : được làm từ polysaccharide của vỏ vi khuẩn
thương hàn Salmonella typhi
Vacxin dạng dung dịch đóng lọ 20 liều Vắc xin được bảo quản ở nhiệt
độ từ 2ºC đến 8°C, không được để đông băng vắc xin
1.1.2 Trẻ em dưới 2 tuổi
1.1.2.1 Khái niệm
Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển Quá trình lớn và phát triểncủa trẻ em cũng tuân theo quy luật tiến hóa chung của sinh vật, đi từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp Quá trình phát triển này không phải quá trìnhtuần tiễn mà có những bước nhảy vọt, có sự khác nhau về chất chứ không đơnthuần về mặt số lượng Vì vậy khi nói đến trẻ em không thể nói chung mà mỗilứa tuổi có những đặc điểm sinh học riêng chi phối đến quá trình phát triểnbình thường cũng như quá trình bệnh lý của trẻ
Sự phân chia các thời kỳ (giai đoạn) của trẻ em là một thực tế kháchquan, nhưng ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng và có sự khác biệt đốivới từng đứa trẻ, giai đoạn trước chuẩn bị cho giai đoạn sau Các cách chianày đều dựa vào những đặc điểm cơ bản về sinh học của trẻ, nhưng cách gọitên mỗi thời kỳ cũng như phân đoạn thời gian cũng khác nhau tùy theo từngtrường phái
Trang 27“Theo WHO trẻ em bao gồm từ 0 đến 18 tuổi, cụ thể như sau:
- Sơ sinh (Newborn): từ lúc sinh đến 1 tháng
- Trẻ bú mẹ (Infant): 1 đến 23 tháng
- Trẻ tiền học đường (Preschool child): 2 đến 5 tuổi
- Trẻ em nhi đồng (Child): 6 đến 12 tuổi
- Trẻ vị thành niên (Adolescent): 13 đến 18 tuổi” [4]
Như vậy trẻ dưới 2 tuổi gồm 2 thời kì trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ.
1.1.2.2 Đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ dưới 2 tuổi
- Tốc độ tăng trưởng nhanh, nhất là trong 3 tháng đầu do đó nhu cầudinh dưỡng cao, quá trình đồng hóa mạnh hơn quá trình dị hóa
- Chức năng các bộ phận phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện đặcbiệt là chức năng tiêu hóa, tình trạng miễn dịch thụ động (IgG từ mẹ truyềnsang giảm nhanh trong khi khả năng tạo Globulin miễn dịch còn yếu)
- Về đặc điểm bệnh lý thời kỳ này hay gặp là các bệnh dinh dưỡng vàchuyển hóa (suy dinh dưỡng, thiếu máu, còi xương, tiêu chảy cấp) và cácbệnh nhiễm khuẩn mắc phải (viêm phổi, viêm nhiễm đường hô hấp trên, viêmmàng não mủ)
1.1.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ dưới 2 tuổi
Trong năm đầu tiên trẻ phát triển nhanh, sau sinh 6 tháng trung bình cânnặng trẻ tăng lên gấp đôi, đến 12 tháng cân nặng của trẻ tăng lên gấp 3 so vớicân nặng lúc sinh, để đáp ứng tốc độ phát triển trong năm đầu của trẻ nhu cầucác chất dinh dưỡng cũng như năng lượng đều cao
Nhu cầu năng lượng của trẻ ở thời kỳ này là rất cao Nhu cầu năng lượngtheo bảng khuyến nghị của Việt Nam trẻ từ 3-6 tháng là 620 kcal, từ 6-12tháng là 820 kcal, trong đó 50% đáp ứng cho chuyển hóa cơ bản
Nhu cầu Protein của trẻ dưới 1 tuổi cao do tốc độ phát triển của xương,
cơ và các mô Nhu cầu protein hàng ngày là 2,2g/kg cân nặng của trẻ, đếntháng thứ 4 trở đi nhu cầu là 1,4g/kg/ngày
Trang 28Nhu cầu lipit ở trẻ đảm bảo cho nhu cầu về năng lượng và các acid béocần thiết và hỗ trợ cho việc hấp thu các vitamin tan trong dầu (A,D,E,K) Nhu cầu glucid của trẻ bú mẹ hoàn toàn được cung cấp từ nguồn sữa mẹ,8% trong sữa mẹ là lactose, cứ 100ml sữa mẹ cung cấp 7g.
1.1.2.4 Sự cần thiết của việc tiêm chủng vacxin cho trẻ em
Vacxin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặchiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một hoặc một sốtác nhân gây bệnh cụ thể Việc dùng vacxin để phòng bệnh được gọi chung làchủng ngừa hay tiêm phòng hoặc tiêm chủng, mặc dù vacxin không nhữngđược cấy (chủng), tiêm mà còn có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng
“ Trang HealthDay đã dẫn lời tiến sĩ Rodney Willoughby, một thành viên Ủy ban Các bệnh truyền nhiễm thuộc Viện Nhi khoa Mỹ và cũng là giáo
sư chuyên ngành nhi khoa tại Cao đẳng Y Wisconsin, nói:Lịch tiêm chủng không mang tính ngẫu nhiên Nó được lập ra dựa vào kết quả vô số nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu trên động vật và thử nghiệm lâm sàng trong nhiều năm nhằm tìm ra ở độ tuổi nào, trẻ có phản ứng miễn dịch tối ưu và do đó có mức bảo vệ tốt nhất, cũng như ở độ tuổi nào trẻ đối mặt với nhiều nguy cơ gặp biến chứng hoặc tử vong nhất khi mắc một trong những bệnh có thể chủng ngừa”[14].
Từ lúc chào đời, hệ miễn dịch của trẻ vẫn còn non yếu và chưa phát triểntoàn diện, nên trẻ có thể mắc phải một số bệnh mà người lớn chúng ta có thểvượt qua Vacxin phát huy tác dụng qua việc tạo một lượng Protein (khángnguyên) của một số loại bệnh, vừa đủ để kích thích cơ thể sản sinh các khángthể mà không gây nhiễm bệnh Con trẻ nhờ vậy sẽ có sức đề kháng tự nhiêncần thiết để tự bảo vệ khi tiếp xúc với các căn bệnh thực sự trong tương lai.Mặt khác, đối với trẻ nhỏ, tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh hiệu quảnhất để bảo vệ trẻ nhỏ không mắc bệnh và tránh xảy ra các vụ dịch lớn ảnhhưởng đến sức khỏe, tính mạng và chi phí của người dân Trẻ em khi mới ra
Trang 29đời có miễn dịch với nhiều bệnh vì nhận được kháng thể từ mẹ, qua sữa Tuynhiên, miễn dịch này có thể chỉ kéo dài một tháng cho tới một năm Nếu trẻkhông được tiêm chủng và bị phơi nhiễm với tác nhân gây bệnh, cơ thể các
em sẽ không đủ sức để chống lại bệnh tật Chẳng hạn như bệnh sởi là mộttrong những bệnh cần phải tiêm phòng cho trẻ dưới 1 tuổi Nếu không tiêmphòng thì đây có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng suy dinh dưỡng, chậmphát triển thể lực, trí tuệ và có thể gây biến chứng ở mắt dẫn đến mù lòa; bệnhbại liệt làm cho trẻ tàn phế suốt đời; bệnh uốn ván gây chết người,… Vì vậy,trẻ nhỏ cần được bổ sung lượng kháng thể đó bằng cách tiêm chủng đúng lịch.Nếu được tiêm vacxin đầy đủ xin sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, phòngngừa các bệnh thường gặp ở trẻ
Đối với xã hội: tiêm vacxin cho trẻ em sẽ phòng tránh được các dịchbệnh lớn xảy ra, như các dịch bệnh trước đây (sởi, cúm, viêm não…); đặc biệt
sẽ giảm được chi phí khám chữa bệnh khi các bệnh này được phòng tránh,giải quyết
Chính vì những vai trò to lớn của vacxin như trên, các bà mẹ cần đưa trẻ
đi tiêm vacxin đầy đủ và đúng lịch
1.1.3 Công tác xã hội và phương pháp công tác xã hội nhóm
1.1.3.1 Khái niệm Công tác xã hội
Theo Liên đoàn Quốc tế Nhân viên xã hội (IFSW) và Đại hội đồng Hiệphội quốc tế các trường Công tác xã hội phê chuẩn vào tháng 7/2014:
“Công tác xã hội là một nghề thực hành và là một khoa học thúc đẩy sự
tiến bộ và phát triển xã hội, sự cố kết xã hội và tăng quyền lực và giải phóng người dân Các nguyên tắc công bằng xã hội, quyền con người, tinh thần trách nhiệm chung và tôn trọng sự đa dạng là trọng tâm của nghề công tác xã hội Vận dụng những lý thuyết của công tác xã hội, khoa học xã hội, khoa học nhân văn và kiến thức bản địa; công tác xã hội vận động, thu hút người dân
Trang 30và các tổ chức nhận diện những thách thức trong cuộc sống và tăng cường an sinh cho con người.” [18]
1.1.3.2 Công tác xã hội nhóm
* Khái niệm Công tác xã hội nhóm
- Khái niệm nhóm xã hội: “Nhóm là một thuật ngữ dùng để chỉ tập hợp
người có mối quan hệ tương tác đa chiều, hình thành trên cơ sở tự nguyện hoặc sắp đặt, có chung mục đích, một hay nhiều mối quan tâm hoặc lợi ích.”[6;255]
- Khái niệm Công tác xã hội nhóm : “Công tác xã hội nhóm là một
phương pháp Công tác xã hội nhằm tạo dựng và phát huy sự tương tác, chia sẻ nguồn lực, kinh nghiệm giữa các thành viên, giúp củng cố, tăng cường các chức năng xã hội và khả năng giải quyết vấn đề, thỏa mãn nhu cầu của nhóm Thông qua sinh hoạt nhóm, mỗi cá nhân hòa nhập, phát huy tiềm năng, thay đổi thái độ, hành vi và khả năng đương đầu với nan đề của cuộc sống, tự lực
và hợp tác giải quyết vấn đề đặt ra vì mục tiêu cải thiện hoàn cảnh một cách tích cực.”[6;263]
* Mục đích của CTXH nhóm
Mục đích chung của CTXH nhóm là giúp cá nhân thuộc nhóm thỏa mãnnhu cầu, giải quyết các vấn đề, tiến tới sự trợ giúp và đóng trọn vẹn vai trò xãhội của mình
Từ mục đích chung CTXH nhóm nhằm đạt các mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát về các đặc điểm, giá trị và nhu cầu của các thành viên trong nhóm
- Hỗ trợ cá nhân
- Thay đổi hành vi và hoàn cảnh của cá nhân
- Các mục tiêu khác như: giải trí, cung cấp thông tin, thay đổi, cải thiệnmôi trường sống và làm việc
* Bối cảnh ứng dụng của Công tác xã hội nhóm
Phương pháp CTXH nhóm được vận dụng trong một số bối cảnh cụ thể sau:
Trang 31- Một là, phương pháp CTXH nhóm được sử dụng để giải quyết vấn đề
khi có vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ giữa hai hay nhiều người
- Hai là, phương pháp CTXH nhóm được sử dụng để tác động, trợ giúp
thau đổi hoàn cảnh khi một số người có vấn đề hoặc nhu cầu giống nhau trongmột cộng đồng hoặc một địa bàn
- Ba là, phương pháp CTXH nhóm được sử dụng khi cần có sự trao đổi,
thảo luận và đi đến thống nhất hành động giải quyết một vấn đề nào đó, thựchiện một mục tiêu nào đó của tập thể, đơn vị, tổ chức
* Các loại hình Công tác xã hội nhóm
Việc phân biệt các loại hình CTXH nhóm chỉ mang tính chất tương đối.Trong thực tế, tác động của nhóm là rất lớn và cơ chế rất phức tạp Do đó, khi
sử dụng một hoạt động nhóm, có thể hướng đến nhiều mục tiêu hoặc cũng cóthể dùng nhiều loại hình nhóm để đạt được một mục tiêu cụ thể nào đó
Trang 32* Tiến trình CTXH nhóm
Tiến trình CTXH nhóm là quá trình bao gồm các bước hoạt động thểhiện sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm với nhau và với nhân viênCTXH nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Thực chất tiến trình CTXH nhóm làtrình tự các bước, các nội dung hoạt động được xác lập trong kế hoạch hỗ trợđối với nhóm xã hội cụ thể của NV CTXH dựa trên các yêu cầu về chuyênmôn của CTXH
Tiến trình CTXH nhóm gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: chuẩn bị và thành lập nhóm:
Để đáp ứng dụng phương pháp CTXH nhóm, cần phải có đối tượng tácđộng là nhóm xã hội Giai đoạn xúc tiến và thành lập nhóm bao gồm cáccông việc chủ yếu : Chọn nhóm viên và chuẩn bị môi trường hoạt đọng củanhóm; Xác định mục đích hỗ trợ và mục tiêu hoạt động của nhóm ; Đánh giácác nguồn lực và sự hỗ trợ bên ngoài- lực trường tác động; Xây dựng kếhoạch cụ thể hóa hoạt đọng cho các giai đoạn sau
- Giai đoạn 2: khởi động và tiến hành hoạt động – giai đoạn đầu.
Trong giai đoạn này, các công việc thực hiện là: giới thiệu các thànhviên trong nhóm, làm rõ mục đích hỗ trợ nhóm của NVCTXH, xác định lại
và khẳng định mục tiêu của nhóm, thiết lập nguyên tắc hoạt động của nhóm,xác định và khẳng định vị trí vai trò, nhiệm vụ của từng nhóm viên, địnhhướng sự phát triển của nhóm, thảo luận và thỏa thuận thực hiện các côngviệc cụ thể, quy định về sự khích lệ phát huy tiềm năng của từng nhóm viên vìmục đích chung của cả nhóm, dự báo những kết quả đạt được , cản trở trongsuốt tiến trình thực hiện tiếp theo
Trang 33- Giai đoạn 3: Tập trung hoạt động- giai đoạn trọng tâm.
Đây là giai đoạn thực thi công việc theo kế hoạch hoạt động của nhóm.Nhóm tập trung vào các hoạt động chính hướng tới hoàn thành các mục đích,mục tiêu và nhiệm vụ đã xác định Trong giai đoạn này các nhóm viên thểhiện vai trò của mình một cách tối đa, NVCTXH có nhiệm vụ là tạo môitrường và định hướng, giúp đỡ nhóm viên giải quyết xung đột, vượt qua ràocản khó khăn, nỗ lực cho việc thực hiện mục tiêu đề ra
- Giai đoạn 4: Lượng giá và kết thúc hoạt động - giai đoạn cuối.
Giai đoạn này nhóm thực hiện việc lượng giá kết quả đạt được trên cơ sởđối chiếu với mục đích , mục tiêu và nguồn lực của nhó Tiêu chí lượng giáquan trọng nhất là xem xét sự thay đổi – trưởng thành – nâng cao năng lựcgiải quyết vấn đề của nhóm viên Sự thỏa mãn nhu cầu và sự thay đổi tích cựccủa nhóm viên, việc thực hiện được các mục tiêu đề ra điều này thể hiện sựthành công của CTXH nhóm
1.2 Một số lý thuyết ứng dụng trong đề tài
1.2.1 Thuyết nhu cầu
Tiếp cận theo nhu cầu là một hướng tiếp cận theo quan điểm nhânvăn hiện sinh Cách tiếp cận này cũng gần gũi với thân chủ trọng tâm,song tập trung vào việc tìm kiếm, thức tỉnh cũng như hỗ trợ để thân chủ
tự chủ đạt được những nhu cầu mà họ cần được giải quyết để họ có cuộcsống tốt đẹp hơn
Thuyết nhu cầu Maslow (Maslow's hierarchy of needs) do nhà tâm lý
học Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943 và được thừa nhận là có tầm ảnhhưởng rộng rãi, sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Theo A Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành cácthang bậc từ "đáy” lên tới “đỉnh”, phản ánh mức độ "cơ bản” của nó đối với
Trang 34sự tồn tại và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vừa là mộtthực thể xã hội
Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầucủa con người theo 5 cấp bậc:
- Nhu cầu cơ bản (basic
needs):
Nhu cầu này còn được gọi là
nhu cầu của cơ thể (body needs)
hoặc nhu cầu sinh lý (physiological
needs), bao gồm các nhu cầu cơ
bản của con người như ăn, uống,
ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người thoải mái,…đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người Trong hìnhkim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất:bậc cơ bản nhất Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽkhông xuất hiện trừ khi những nhu cầu cơ bản này được thỏa mãn và nhữngnhu cầu cơ bản này sẽ chế ngự, hối thúc, giục giã một người hành động khinhu cầu cơ bản này chưa đạt được
- Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety, security needs)
Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ bản, khi đó các nhu cầu
về an toàn, an ninh sẽ bắt đầu được kích hoạt Nhu cầu an toàn và an ninh thểhiện trong cả thể chất lẫn tinh thần Con người mong muốn có sự bảo vệ cho
sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm Do vậy, nhu cầu này sẽ trở thànhđộng cơ hoạt động trong các trường hợp khẩn cấp, nguy khốn đến tính mạngnhư chiến tranh, thiên tai,
Nhu cầu an toàn cũng được khẳng định thông qua các mong muốn về sự
ổn định trong cuộc sống như : có nhà cửa để ở, sống trong các khu phố anninh, trong xã hội có pháp luật,…hay nhiều người tìm đến sự che chở bởi các
5 4 3 2 1
Trang 35niềm tin tôn giáo, triết học cũng là do nhu cầu an toàn này, đây chính là việctìm kiếm sự an toàn về mặt tinh thần.
- Nhu cầu về xã hội/ Nhu cầu được chấp nhận (social needs)
Nhu cầu về xã hội còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ
phận, một tổ chức nào đó (belonging needs) hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương (needs of love) Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp như việc
tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào
đó, đi làm việc, đi chơi picnic, tham gia các câu lạc bộ, làm việc nhóm, …Mặc dù Maslow xếp nhu cầu này sau hai nhu cầu phía trên, nhưng ôngnhấn mạnh rằng nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thểgây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh
- Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự trọng (self esteem needs) vì nó
thể hiện hai cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông quacác thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân,danh tiếng của mình, có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân Sựđáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến cho một đứa trẻ học tập tíchcực hơn, một người trưởng thành cảm thấy tự do hơn
- Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs)
Maslow mô tả nhu cầu này như sau: “self-actualization as a person’s
need to be and do that which the person was “born to do” (nhu cầu của một
cá nhân mong muốn được là chính mình, được làm những cái mà mình “sinh
ra để làm”) Nói một cách đơn giản, đây chính là nhu cầu được sử dụng hếtkhả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt cácthành quả trong xã hội
Thuyết nhu cầu của A Maslow là thuyết đạt tới đỉnh cao trong việc nhậndạng các nhu cầu tự nhiên của con người nói chung và cho đến nay, chưa cóthuyết nào thay thế tốt hơn
Trang 36Vận dụng thuyết nhu cầu trong đề tài:
Trẻ em nói riêng và con người nói chung cần được đáp ứng những nhucầu cơ bản Đặc biệt là những trẻ trong giai đoạn đầu đời, chúng cần được yêuthương, quan tâm và chăm sóc đặc biệt của những người thân trong gia đình
để góp phần hình thành nhân cách Tuy nhiên, những nhu cầu được chăm sócsức khỏe, đảm bảo sự an toàn về sức khỏe là hết sức cần thiết Điều này sẽảnh hưởng đến suốt những năm sau này của trẻ và đến khi trưởng thành Dovậy, lứa tuổi dưới 2 tuổi cần được tiêm vacxin để đảm bảo sự an toàn về sứckhỏe, giúp cho trẻ có thể phòng tránh được những bệnh dịch để trẻ có một sứckhỏe tốt cả về thể chất, trí tuệ
1.2.2 Thuyết nhận thức - hành vi
- Khái niệm nhận thức: là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới
khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừngtiến tới gần khách thể
- Khái niệm hành vi: là cánh ứng xử của con người trước một hoàn cảnh
cụ thể biểu hiện ra bền ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định
Thuyết trị liệu nhận thức - hành vi hay còn gọi là thuyết trị liệu nhậnthức (Behavioral cognitive therapy) bởi nền tảng của nó là các ý tưởng hành
vi hoặc là trị liệu nhận thức xã hội do sự liên kết của nó với lý thuyết học hỏi
xã hội
Nội dung của thuyết: thuyết này cho rằng: chính tư duy quyết định phảnứng chứ không phải do tác nhân kích thích quyết định Sở dĩ chúng ta cónhững hành vi hay tình cảm lệch chuẩn vì chúng ta có những suy nghĩ khôngphù hợp Do đó để làm thay đổi những hành vi lệch chuẩn chúng ta cần phảithay đổi chính những suy nghĩ không thích nghi
Mô hình: S -> C -> R -> B
Trong đó: S là tác nhân kích thích, C là nhận thức, R là phản ứng, B làkết quả hành vi
Trang 37Giải thích mô hình: Theo sơ đồ thì S không phải là nguyên nhân trực tiếpcủa hành vi mà thay vào đó chính nhận thức C về tác nhân kích thích và vềkết quả hành vi mới dẫn đến phản ứng R.
Quan điểm về nhận thức và hành vi: 2 quan điểm
Theo các nhà lý thuyết gia nhận thức- hành vi thì các vấn đề nhân cáchhành vi của con người được tạo tác bởi những suy nghĩ sai lệch trong mối
quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài (Aron T Beck và David Burns
có lý thuyết về tư duy méo mó) Con người nhận thức lầm và gán nhãn nhầm
cả từ tâm trạng ở trong ra đến hành vi bên ngoài, do đó gây nên những niềmtin, hình tượng, đối thoại nội tâm tiêu cực Suy nghĩ không thích nghi tốt đưađến các hành vi của một cái chúng tôi thất bại Ví dụ, đứa trẻ suy nghĩ và chắcmẩm rằng mẹ mình không yêu thương mình bằng em mình, từ đó đứa trẻ xalánh mẹ và tỏ thái độ khó chịu với mẹ, không gần gũi…
Hầu hết hành vi là do con người học tập (trừ những hành vi bẩm sinh), đềubắt nguồn từ những tương tác với thế giới bên ngoài, do đó con người có thể họctập các hành vi mới, học hỏi để tập trung nghĩ về việc nâng cao cái chúng tôi,điều này sẽ sản sinh các hành vi, thái độ thích nghi và củng cố nhận thức
Như vậy, lý thuyết này cho ta thấy rằng cảm xúc, hành vi của con ngườikhông phải được tạo ra bởi môi trường, hoàn cảnh mà bởi cách nhìn nhận vấn
đề Con người học tập bằng cách quan sát, ghi nhớ và được thực hiện bằngsuy nghĩ và quan niệm của mỗi người về những gì họ đã trải nghiệm Thuyếtmang tính nhân văn cao cả và đúng đắn khi đã đặt đúng trọng tâm vai trò củachủ thể con người trong hành vi của họ (khác với thuyết hành vi coi trọng yếu
tố tác nhân kích thích; thuyết học tập xã hội coi trọng yếu tố thói quen hayhọc tập)
Vận dụng lý thuyết nhận thức hành vi với nhóm các bà mẹ đang có connhỏ trong giai đoạn 2 tuổi và các bà mẹ đang mang thai Nhóm các bà mẹ nàychưa hiểu về vai trò của tiêm vacxin trong việc phòng các bệnh cho trẻ, cũng
Trang 38như chưa hiểu rõ về các loại vacxin trong chương trình tiêm chủng mở rộng.Đôi khi họ còn cho rằng tiêm vacxin sẽ làm cho trẻ bị ốm, sốt nên không đưatrẻ đi tiêm Trong phạm vi nghiêm cứu của đề tài này, nhóm các bà mẹ đang
và sắp chuẩn bị có con nhỏ lại là những bà con ở vùng dân tộc thiểu số, trình
độ văn hóa và nhận thức còn hạn chế nên cũng chưa hiểu được ý nghĩa , vaitrò của tiêm vacxin phòng bệnh cho trẻ Do vậy, phải thay đổi nhận thức chobản thân họ để từ đó họ có những hành vi đúng đắn là đưa trẻ đi tiêm vacxincũng như đi tiêm đúng thời gian theo quy định để từ đó đảm bảo an toàn vềsức khỏe cho trẻ
Như vậy, nếu nhận thức của các bà mẹ đang và sắp có con nhỏ thay đổithì hành động của họ cũng sẽ thay đổi theo hướng tích cực Bởi, hầu hết hành
vi là do con người học tập (trừ những hành vi bẩm sinh) đều bắt nguồn từnhững tương tác với thế giới bên ngoài do đó con người có thể học tập cáchành vi mới, học hỏi để tập trung suy nghĩ về việc nâng cao cái tôi, điều này
sẽ sản sinh các hành vi, thái độ thích nghi và củng cố nhận thức Cảm xúc,hành vi của con người không phải được tạo ra bởi môi trường, hoàn cảnh màbởi cách nhìn nhận vấn đề, con người học tập bằng các quan sát, ghi nhớ vàđược thực hiện bằng những suy nghĩ và quan niệm của mỗi người về những gì
cả mọi người vào năm 2000” Đó là Chương trình Tiêm chủng mở rộng(TCMR), viết tắt theo tiếng Anh là EPI (Expanded Programe onImmunization) Mục đích của Chương trình là mở rộng, phát triển công táctiêm chủng cho toàn thể trẻ em trên thế giới đặc biệt trẻ em ở các nước đang
Trang 39phát triển Chương trình TCMR đã nhận được sự ủng hộ của tất cả các nướcthành viên, các tổ chức trên Thế giới.
Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 với
sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc(UNICEF) Sau một thời gian thí điểm và mở rộng dần diện triển khai, đến năm
1985 chương trình TCMR được đẩy mạnh và triển khai trên phạm vi cả nước.Ban đầu, với việc triển khai tiêm 6 mũi vacxin cơ bản cho tất cả trẻ emdưới 1 tuổi là lao, bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván và sởi Năm 1997 bổ sungthêm vacxin thứ 7 là viêm gan B, và năm 2010 bổ sung thêm vắc xin thứ 8 làvắc xin Hib Các vacxin khác được dùng ở các vùng có nguy cơ cao cho trẻtrên 1 tuổi là vắc xin viêm não Nhật bản, tả, thương hàn
Bảng 1.1: Lịch tiêm chủng vacxin cho trẻ em trong chương trình TCMR Việt Nam
trong 24 giờ sau khi sinh *
2 tháng tuổi - Bại liệt
Bạch hầu Ho gà Uốn ván Viêm gan B – Hib
Bại liệt lần 1
Bạch hầu Ho gà Uốn ván Viêm gan B – Hib mũi 1
-3 tháng tuổi - Bại liệt
Bạch hầu Ho gà Uốn ván Viêm gan B – Hib
Bại liệt lần 2
Bạch hầu Ho gà Uốn ván Viêm gan B – Hib mũi 2
-4 tháng tuổi - Bại liệt
Bạch hầu Ho gà Uốn ván Viêm gan B – Hib mũi 1
Bại liệt lần 3
Bạch hầu Ho gà Uốn ván Viêm gan B – Hib mũi 3
18 tháng tuổi - Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván
Khoảng cách giữa các liều vắc xin tối thiểu là 4 tuần
thực hiện triển khai thêm một số vacxin là vacxin viêm gan B, viêm não NhậtBản B, Tả và Thương hàn Do nguồn kinh phí nhà nước hạn hẹp nên các
Trang 40vacxin viêm não Nhật Bản B, Tả và Thương hàn chỉ triển khai ở các vùngnguy cơ của bệnh.
Bảng 1.2: Lịch tiêm chủng một số vacxin khác trong chương trình TCMR
Tháng tuổi Vắc-xin cần tiêm Mũi tiêm/uống
Từ 1- 5 tuổi - Viêm não Nhật Bản* - Vắc-xin viêm não mũi 1
- Vắc-xin viêm não mũi 2 (hai tuần sau mũi 1)
- Vắc-xin viêm não mũi 3(một năm sau mũi 2)
Từ 2- 5 tuổi - Vắc-xin Tả* - 2 lần uống
(Lần 2 sau lần 1 hai tuần)
Từ 3 - 5tuổi - Vắc-xin Thương hàn* - Tiêm 1 mũi duy nhất
(*Vacxin được triển khai ở vùng nguy cơ mắc bệnh cao)
* Những định hướng của công tác TCMR trong gian đoạn tới:
- Việt Nam tiếp tục bảo vệ thành quả Thanh toán bại liệt và Loại trừ uốnván sơ sinh
- Triển khai vacxin viêm não Nhật Bản trong toàn quốc vào năm 2010
và đạt mục tiêu Loại trừ viêm não Nhật Bản vào năm 2015
- Từng bước triển khai tiêm vacxin Hib, Rubella và quai bị tại các vùngnguy cơ cùng với vacxin tả, thương hàn
- Tổ chức triển khai chiến dịch tiêm vacxin sởi-rubella cho tất cả trẻ từ 1tuổi đến 14 tuổi trong toàn quốc năm 2014-2015
- Từ năm 2006 vacxin viêm gan B được xem là vacxin thứ 7 cần tiêmchủng đầy đủ cho trẻ em và đạt tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi có HbsAg (+) < 2% vàonăm 2012
- Tăng cường hệ thống giám sát bệnh, các phòng thí nghiệm chuẩn thứcquốc gia phục vụ TCMR, lồng ghép giám sát liệt mềm cấp, Uốn ván sơ sinh,Sởi, Viêm não Nhật Bản và các bệnh trong TCMR
- Tăng cường năng lực sản xuất vacxin của Việt Nam để đáp ứng 100%nhu cầu của công tác TCMR Định hướng sản xuất các loại vacxin phối hợp