1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG

12 840 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢI NGỌT HÓA GÒ CÔNG – TIỀN GIANG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU – NƯỚC BIỂ

Trang 1

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢI

NGỌT HÓA GÒ CÔNG – TIỀN GIANG THÍCH ỨNG VỚI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU – NƯỚC BIỂN DÂNG

HVCH Mai Đức Phú* PGS.TS Dương Văn Viện** Biến đổi khí hậu, nước biển dâng làm cho một loạt cống ven biển thay đổi chế độ thủy văn, thủy lực, vì thế cần phải đánh giá khả năng thích ứng của chúng Nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE 11 với các module liên quan đã được tiến hành để đánh giá khả năng làm việc của các cống vùng triều thuộc dự án ngọt hóa Gò Công - Tiền Giang theo các kịch bản nước biển dâng (NBD) Kết quả mô phỏng đã định lượng được sự tác động từ NBD (theo kịch bản do Bộ Tài Nguyên và Môi trường công bố), từ đó đưa ra các giải pháp

kỹ thuật cho các cống nhằm thích nghi với NBD và phát triển bền vững.

Bài báo tóm tắt nội dung chuyên đề: Nghiên cứu lập quy trình vận hành hệ thống thủy lợi thuộc dự án Gò Công – Tiền Giang để thích ứng với nước biển dâng do biến đổi khí hậu (thuộc đề tài luận văn cao học).

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Biến đổi khí hậu (BĐKH) kéo theo nước

biển dâng (NBD) và nhiều ảnh hưởng xấu

khác đã được các nhà khoa học dự báo

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sẽ là

vùng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Năm

2009, được sự chấp thuận của Chính phủ bộ

Tài nguyên và Môi trường đã công bố Kịch

bản Biến đổi khí hậu - Nước biển dâng cho

các giai đoạn đến năm 2100 để các Bộ

ngành làm căn cứ xem xét

Trong đời sống kinh tế - xã hội vùng ven

biển hệ thống cống vùng triều đóng vai trò

hết sức quan trọng Tuy nhiên, hệ thống

cống này đã được thiết kế trong trường hợp

chưa xét đến điều kiện BĐKH vì thế cần

phải nghiên cứu khả năng làm việc khi có

thay đổi do NBD từ đó tìm giải pháp nâng

cấp để phù hợp với yêu cầu mới

Việc xác định các thông số thủy văn,

thủy lực của các cống trên hệ thống sông

trong điều kiện tương ứng với các kịch bản

NBD do BĐKH đòi hỏi phải sử dụng mô

hình toán Tại ĐBSCL việc phát triển và ứng

dụng mô hình toán trong quy hoạch và quản

lý tài nguyên nước nói chung được chú trọng trong suốt gần bốn thập kỷ qua Chuyên đề này tập trung nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike11 của bài toán dòng chảy kiệt và dòng chảy lũ nhằm đánh giá khả năng hoạt động của các cống tương thích với các kịch bản

NBD để góp phần phục vụ khai thác và quản

lý bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang

2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu tóm tắt mô hình MIKE11

Qua nghiên cứu các mô hình cho thấy MIKE 11 do DHI Water & Environment phát triển, là một phần mềm dùng để mô phỏng dòng chảy/lưu lượng, chất lượng

nước và vận chuyển bùn cát ở các cửa sông,

sông, kênh và mạng lưới sông Đây là một

mô hình động lực có thể phân tích chi tiết hỗ trợ cho công tác thiết kế, quản lý, vận hành trong hệ thống sông, kênh Với môi trường

đặc biệt thân thiện, linh hoạt và tốc độ,

MIKE 11 là một công cụ thiết kế hữu

* Giảng viên khoa Thủy lợi

Trang 2

Hiệu về kỹ thuật công trình, tài nguyên

nước, quản lý chất lượng nước và các ứng

dụng quy hoạch

Đặc trưng cơ bản của mô hình MIKE 11

là cấu trúc tổng hợp với nhiều mô-đun được

thêm vào để mô phỏng các hiện tượng liên quan đến hệ thống sông Các mô-đun trong

bộ MIKE 11 bao gồm:

- Module HD - Thủy động lực học là

phần cốt lõi của MIKE 11 với tính

năng:

- Giải bài toán thủy động lực học St

Venant cho kênh hở

- Giải bài toán sóng khuyếch tán,

sóng động học cho một số nhánh

định trước

- Giải bài toán Muskingum cho một

số nhánh định trước

- Tự động hiệu chỉnh cho điều kiện

dòng chảy êm, dòng chảy xiết

- Mô phỏng hầu hết các loại công

trình trên sông như cầu, cống, trạm

bơm, đập

Ngoài mô-đun HD và AD đã mô tả ở

trên, MIKE còn bao gồm một số mô-đun

bổ sung về các vấn đề:

- Thủy văn (Mike-NAM)

- Chất lượng nước (Mike – WQ)

- Vận chuyển bùn cát có cố kết (có

tính dính) (Mike -ST)

- Vận chuyển bùn cát không có cố

kết (không có tính dính) (Mike

-ST)

2.2 Giới thiệu một vài dữ liệu vùng

nghiên cứu

Tài liệu địa hình được sử dụng trong tính

toán được trích xuất từ bản đồ thủy lực mùa

cạn ĐBSCL và chi tiết hóa cho vùng nghiên

cứu với các nhánh sông Một phần số liệu kế

thừa kết quả nghiên cứu nhiều năm của Viện

Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam và Viện Quy

hoạch Thủy lợi miền Nam

Sông Tiền chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thủy triều biển Đông, khi triều lên sẽ tạo dòng chảy về phía thượng lưu và ngược lại;

là hai tỉnh giáp biển nên biến đổi khí hậu mà đặc biệt là NBD sẽ ảnh hưởng lớn đến các

hoạt động phát triển kinh tế, thông qua các

đặc trưng thủy văn, thủy lực, đặc biệt tình

hình thiếu nước ngọt ngày càng trở nên trầm trọng và có diễn biến bất thường, dễ nhận ra nhất là các mùa khô năm 2004, 2005 và gần

đây năm 2010

Ở vùng nghiên cứu, công trình thuỷ lợi được xây dựng qua nhiều thời kỳ, khi thiết

kế chưa đề cập đến yếu tố BĐKH Cống chỉ làm việc có hiệu quả khi lưu lượng và mực

nước đảm bảo mức thiết kế trước đây Hiện

nay, vào mùa khô lưu lượng trên các sông

nhỏ nước mặn xâm nhập sâu vào nội địa,

gây thiếu nguồn nước ngọt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và tác động xấu đến môi trường sinh thái; do cao độ mặt đất tự nhiên ở đây khá thấp, vào mùa mưa lũ gặp khi triều cường dâng cao, cùng với hiện

tượng NBD và nước thượng nguồn sông Mekong đổ về sẽ gây ngập lụt lâu hơn, sâu hơn trên phần lớn diện tích vùng ven biển,

ven sông

Tiền Giang là một tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long (phía Đông Bắc ĐBSCL) theo các nhà khoa học đánh

giá đây là khu vực nhạy cảm dễ bị tổn thương từ các tác động của biến đổi khí hậu như nước biển dâng và xâm nhập mặn; lũ lụt,

tiêu thoát nước và sạt lở đất; bão và áp thấp nhiệt đới; hạn hán

Vùng dự án ngọt hóa Gò Công nằm phía

Đông tỉnh Tiền Giang Đây là vùng tưới tiêu

chịu ảnh hưởng của triều biển Đông với chế

độ bán nhật triều biên độ triều cao nhất có

thể đạt 3,5m

Phạm vi vùng dự án được giới hạn bởi:

Trang 3

- Phía Đông là : Biển Đông

- Phía Tây là : Kênh Chợ Gạo

- Phía Nam là : sông Cửa Tiểu

- Phía Bắc là : Sông Vàm Cỏ

Tổng diện tích tự nhiên của khu vực là

54.400 ha và cho đến nay đã có 42.589,29ha đất trồng trọt, trong đó có 29.589,86 ha

trồng lúa, 1.263,2ha đất luân canh lúa màu,

4.470,75ha đất luân canh hoa màu, 7.265,49ha đất trồng cây lâu năm

Hình 1 Bản đồ khu vực nghiên cứu

2.3 Sơ đồ Thủy lực

Mạng sông

Sơ đồ tính toán được trích xuất từ bản đồ

thủy lực ĐBSCL và chi tiết hóa cho vùng

nghiên cứu Bến Tre - Tiền Giang số liệu đo

đạc từ năm 1998 - 2000 Một phần số liệu

thu thập dựa trên một số kết quả nghiên cứu nhiều năm của Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam và Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam

Trang 4

Hình 2 Sơ đồ tính toán mạng thủy lực

Hệ thống biên mô hình

- Biên trên: Là quá trình lưu lượng

ngày thực đo tại các trạm thuỷ văn

khống chế bao gồm Mỹ Thuận (sông

Tiền), Trị An (sông Đồng Nai), Dầu

Tiếng (sông Sài Gòn), Cần Đăng (sông

Vàm Cỏ Đông), Mộc Hoá (sông Vàm Cỏ

Tây) Độ mặn tại các biên trên là bằng 0

- Biên dưới: là quá trình mực nước

giờ quan trắc tại các cửa sông trên hệ

thống bao gồm các trạm: Vũng Tàu, Cửa

Tiểu, Cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông và cửa Cổ Chiên

2.4 Hiệu chỉnh thông số mô hình

Sử dụng phương pháp thử dần thông

thường trong hiệu chỉnh thông số Hiệu

chỉnh mô hình được tiến hành cho các giai

đoạn dòng chảy kiệt tháng I đến tháng

VI/1998 và mùa lũ tháng VII - XII/2000, do hạn chế của bài viết nên chỉ nêu một số kết quả mô phỏng hiệu chỉnh được trình bày tại các trạm Mỹ Tho (Tiền Giang) và tại trạm Chợ Lách (Bến Tre)

1 - 4 - 1 9 9 8 3 - 4 - 1 9 9 8 5 - 4 - 1 9 9 8 7 - 4 - 1 9 9 8 9 - 4 - 1 9 9 8 1 1 - 4 - 1 9 9 8 1 3 - 4 - 1 9 9 8 1 5 - 4 - 1 9 9 8 1 7 - 4 - 1 9 9 8 1 9 - 4 - 1 9 9 8 2 1 - 4 - 1 9 9 8 2 3 - 4 - 1 9 9 8 2 5 - 4 - 1 9 9 8 2 7 - 4 - 1 9 9 8

- 1 8

- 1 4

- 1 2

- 0 8

- 0 4

0 0

0 2

0 6

0 8

1 2

1 4

[ m e t e r ] T i m e S e r i e s W a t e r L e v e l W a t e r L e v e l

T I E N _ S 2 8 1 5 4 3 5 0

E x t e r n a l T S 1

M y T h o

Hình 3 Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Mỹ Tho

Trang 5

7 - 3 - 1 9 9 8 1 2 - 3 - 1 9 9 8 1 7 - 3 - 1 9 9 8 2 2 - 3 - 1 9 9 8 2 7 - 3 - 1 9 9 8 1 - 4 - 1 9 9 8 6 - 4 - 1 9 9 8 1 1 - 4 - 1 9 9 8

- 1 6

- 1 2

- 0 8

- 0 4

0 0

0 4

0 8

1 2

1 6

[ m e t e r ] T i m e S e r i e s W a t e r L e v e l W a t e r L e v e l

H A M L U O N G _ S 2 9 8 7 0 0

E x t e r n a l T S 1

O B S _ H _ c h o l a c h

Hình 4 Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Chợ Lách

1 - 3 - 2 0 0 0 - 1 6 6 - 3 - 2 0 0 0 1 1 - 3 - 2 0 0 0 1 6 - 3 - 2 0 0 0 2 1 - 3 - 2 0 0 0 2 6 - 3 - 2 0 0 0 3 1 - 3 - 2 0 0 0 5 - 4 - 2 0 0 0 1 0 - 4 - 2 0 0 0 1 5 - 4 - 2 0 0 0

- 1 2

- 0 8

- 0 4

0 0

0 4

0 8

1 2

[ m e t e r ] T i m e S e r i e s W a t e r L e v e l W a t e r L e v e l

T I E N _ S 2 8 1 5 4 3 5 0

E x t e r n a l T S 1

M N M y T h o - 2 0 0 0 - Q G

Hình 5 Biểu đồ kết quả kiểm định quá trình mực nước tính toán và thực đo năm 2000 trạm Mỹ Tho,

Chỉ tiêu NASH đối với mực nước là 97,9%

1 - 3 - 2 0 0 0 6 - 3 - 2 0 0 0 1 1 - 3 - 2 0 0 0 1 6 - 3 - 2 0 0 0 2 1 - 3 - 2 0 0 0 2 6 - 3 - 2 0 0 0 3 1 - 3 - 2 0 0 0 5 - 4 - 2 0 0 0 1 0 - 4 - 2 0 0 0 1 5 - 4 - 2 0 0 0 2 0 - 4 - 2 0 0 0

- 1 4

- 1 0

- 0 8

- 0 4

- 0 2

0 0

0 4

0 8

1 2

[ m e t e r ] T i m e S e r i e s W a t e r L e v e l W a t e r L e v e l

H A M L U O N G _ S 2 9 8 7 0 0

E x t e r n a l T S 1

O B S _ H _ c h o l a c h

Hình 6 Biểu đồ kết quả kiểm định quá trình mực nước tính toán và thực đo năm 2000 trạm Chợ

Lách, Chỉ tiêu NASH đối với mực nước là 95%

Hình 7 Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998

tại cống xuân hòa

Trang 6

Hình 8 Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998

tại cống vàm giồng

Hình 9 Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998

tại cống Long uông

Hình 10 Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Vàm cỏ năm 1998

tại cống Gò công

Trang 7

Hình 11 Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998

tại cống Xuân hòa

Hình 12 Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998

tại cống Vàm giồng

Hình 13. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 tại cống Long uông

Hình 14. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Vàm cỏ năm 1998 tại cống Gò công

Trang 8

Số liệu đo đạc lưu lượng, mực nước tại

các trạm trên trong thời gian này được sử

dụng để hiệu chỉnh mô hình kiệt và mô hình

lũ Đầu tiên trong quá trình hiệu chỉnh là

xem xét việc cân bằng tổng lượng giữa thực

đo và tính toán, tiếp theo của việc hiệu chỉnh

mô hình là hiệu chỉnh mực nước

Nhận xét

Nhìn chung trên toàn hệ thống, kết quả

mô phỏng thể hiện được xu thế biến đổi của

2 đặc trưng lưu lượng và mực nước ở khu

vực nghiên cứu Tuy vậy tại một số vị trí kết

quả mô phỏng thể hiện chưa tốt, chưa thể

hiện được hết các biến đổi của chuỗi số liệu

thực đo Nhìn chung bộ thông số đã mô

phỏng khá tốt biến đổi của đặc trưng mực

nước và lưu lượng trên hầu hết các nhánh

sông - tại các vị trí có số liệu đo đạc Do vậy

việc sử dụng bộ số liệu cho các bước tính

phương án tiếp theo là hoàn toàn có thể chấp

nhận được

2.5 Tính toán mô phỏng phương án vận hành hệ thống theo các kịch bản hiện trạng & nước biển dâng

Các trường hợp đưa vào để tính toán trong chuyên đề này tập trung đánh giá khả năng làm việc của các cống trong vùng dự

án và khả năng cấp nước ngọt từ đó đưa ra tính toán các kịch bản như sau: (i) Kịch bản

hiện trạng (KBHT): mùa khô sử dụng dòng chảy kiệt trên lưu vực và biên mực nước triều từ tháng I - VI/1998, đối với mùa lũ sử

dụng dòng chảy lũ trên lưu vực và biên mực

nước triều từ tháng VII – XII/2000 là những

năm khô cạn và lũ đặc trưng của ĐBSCL,

(ii) Kịch bản 1 (KB1): ứng với KBHT khi NBD 33cm, (iii) Kịch bản 2 (KB2): ứng với KBHT khi NBD 71cm, (iv) Kịch bản 3 (KB3): ứng với KBHT khi NBD 100cm Trích xuất kết quả tính từ mô hình Mike 11 phân tích theo các kịch bản như sau:

Bảng 1 Diễn biến độ mặn max tại cống Xuân Hòa trên sông Cửa Tiểu

Tháng

Độ mặn (g/l) theo

Bảng 2 Mực nước trước cống Xuân Hòa theo các kịch bản

Trang 9

Hình 15 Bản đồ phân vùng tưới

Tiến hành đánh giá khả năng cấp nước cho

hệ thống từ các cống lấy nước đầu mối, điều

kiện vận hành tại các cống chính trong dự án

vào mùa khô:

- Các cống lấy nước chính như cống xuân

hòa, vàm giồng mở để lấy nước liên tục

khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện

sau: Chênh lệch mực nước giữa ngoài

sông và trong đồng ≥ 0.1 m và khi độ

mặn sông là < 4 g/l

- Các cống còn lại làm nhiệm vụ tiêu nước

khi mực nước nội đồng > 0.85 m và xổ

xả định kỳ để cải thiện nguồn nước trong

hệ thống và khi chênh lệch mực nước

giữa trong đồng và ngoài sông ≥ 0.1 m

Vào mùa mưa:

- Các cống lấy nước chính như cống xuân hòa, vàm giồng mở để lấy nước liên

tục khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện

sau: Chênh lệch mực nước giữa ngoài sông

và trong đồng ≥ 0.1 m và khi độ mặn sông là

< 4 g/l

- Các cống còn lại làm nhiệm vụ tiêu nước khi mực nước nội đồng > 0.85 m và xổ

xả định kỳ để cải thiện nguồn nước trong hệ

thống

- Ngoài ra các cống chính (Xuân Hòa,

Vàm Giồng) tiến hành xả khi mưa lớn mực

nước trong đồng > 0.85 m

Trang 10

Hình 16 Mạng thủy lực 17 điểm cấp nước, 22 cống của dự án

Hình 17 Kết quả mô phỏng lưu lượng lấy qua cống Xuân Hòa mùa khô

Hình 18 Kết quả mô phỏng vận hành kiểm soát mặn cống Xuân Hòa mùa khô

Trang 11

Hình 19 Kết quả mô phỏng lưu lượng lấy qua cống Vàm Giồng mùa khô

Hình 20 Kết quả mô phỏng vận hành kiểm soát mặn cống Vàm Giồng mùa khô

Bảng 3 Bảng đánh giá khả năng cấp nước ngọt cho hệ thống của các cống Xuân hòa, Vàm giồng,

Rạch chợ theo tính toán tương ứng với các kịch bản NBD

Tháng

W

(106m3) %

W

W (106m3) %

W nhu cầu (106m3)

Mùa

Mùa

Trang 12

Nhận xét

Kết quả cho thấy tổ hợp vận hành đáp ứng

được 57% nhu cầu nước của hệ thống cho

mùa khô và 102% vào mùa mưa Kết quả

vận hành của các cống theo tính toán mô

hình cũng gần giống với kết quả vận hành

trong thực tế

2 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận

Việc áp dụng phương pháp tìm biện pháp

vận hành công trình tối ưu nêu trên bằng

cách kiểm tra kết quả tính toán khả năng cấp

nước của hệ thống đã cung cấp các thông tin

về khả năng cung cấp nước ngọt cho vùng

dự án, nhờ vậy giúp cho việc tính toán điều

chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp

với mục tiêu và khả năng phát triển thực tế,

lựa chọn cơ cấu cây trồng và mùa vụ cho

từng vùng; tác giả đưa ra kết luận sau đây:

(i) Phần mềm tính toán Mike 11 phù hợp với

việc tính toán khi mô phỏng hóa hệ thống có

mạng kênh mương phức tạp như dự án ngọt

hóa Gò Công, (ii) Từ các thông số mô hình,

điều kiện ban đầu, điều kiện biên và sự mô

phỏng hệ thống cho kết quả tính toán phù

hợp với tài liệu thực đo, (iii) Có thể sử dụng

mô hình thủy lực là một công cụ quan trọng

trong việc tính toán dự báo các phương án

vận hành cống theo chế độ thủy lực nhằm

lấy đủ nước cho vùng dự án vào mùa khô,

(iv) Có thể áp dụng phần mềm mike phục vụ

cho công tác dự báo khả năng nhiễm mặn

trên sông cửa tiểu, tạo cơ sở cho việc ra

quyết định vận hành công trình phù hợp với

biển đổi của thủy văn

Kết quả tính toán dựa và công cụ điều

khiển của mô hình mike 11 theo các phương

án vận hành kết hợp kiểm soát mặn các cống

đã khẳng định, với việc vận hành dự đoán

trước được thời gian trữ và xả nước thì sẽ

nâng cao mực nước trong hệ thống đây là

cống hiến chính của vấn đề nghiên cứu Việc

ứng dụng khoa học công nghệ như công

nghệ thông tin và điều khiển nhằm nâng cao công tác quản lý và vận hành hệ thống

3.2 Kiến nghị

Qua nghiên cứu, mô hình Mike11 đã thể hiện nhiều tính năng ưu việt như: (i) có tính

đồng bộ cao thể hiện qua việc kết nối với

các mô hình thành phần khác của Mike cũng

như các ứng dụng liên quan, (ii) hệ thống

file số liệu được tổ chức có tính khoa học cao, tiện lợi khi giải quyết những bài toán lớn, phức tạp, (iii) độ ổn định cao trong tính toán với hệ thống mã báo lỗi chi tiết thuận tiện cho người sử dụng

Tuy vậy, một số điểm cần tiếp tục

được cải tiến thêm như: (i) cần cải tiến hệ

thống giao diện Mike theo hướng đơn giản

và thân thiện với người sử dụng hơn nữa, (ii) cần chi tiết hơn nữa nội dung hướng dẫn thiết lập/vận hành hệ thống công trình trên sông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] DHI Water & Environment: MIKE 11-A Modelling System for Rivers and Channels Reference Manual, 2000

[2] Bộ Tài nguyên và môi trường, (2009)

“Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng

cho Việt Nam”

[3] Địa chí Tiền Giang, thông tin trên website

http://www.tiengiang.gov.vn [4] Thông tin trên website http://www.bentre.gov.vn [5] Cty TNHH một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi tỉnh Tiền Giang; Hồ sơ lý lịch công trình và tài liệu quan trắc mực nước

[6] PGS.TS Dương Văn Viện và nnk, (2010),

Nghiên cứu nâng cấp cống vùng triều vừa và nhỏ để thích ứng với nước biển dâng do biến

đổi khí hậu ở Tiền Giang và Bến Tre, đề tài cơ

sở cấp Bộ năm 2010

Ngày đăng: 06/08/2016, 01:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ khu vực nghiên cứu - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 1. Bản đồ khu vực nghiên cứu (Trang 3)
Hình 2. Sơ đồ tính toán mạng thủy lực - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 2. Sơ đồ tính toán mạng thủy lực (Trang 4)
Hình 7. Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 7. Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 (Trang 5)
Hình 8. Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 8. Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 (Trang 6)
Hình 10. Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Vàm cỏ năm 1998 - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 10. Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Vàm cỏ năm 1998 (Trang 6)
Hình 9. Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 9. Biểu đồ kết quả hiệu chỉnh mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 (Trang 6)
Hình 11. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 11. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 (Trang 7)
Hình 12. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 12. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 (Trang 7)
Hình 14. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Vàm cỏ năm 1998 tại cống Gò công - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 14. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Vàm cỏ năm 1998 tại cống Gò công (Trang 7)
Hình 13. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 tại cống Long uông - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 13. Biểu đồ kết quả kiểm định mặn tính toán và thực đo trên sông Cửa tiểu năm 1998 tại cống Long uông (Trang 7)
Bảng 2. Mực nước trước cống Xuân Hòa theo các kịch bản - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Bảng 2. Mực nước trước cống Xuân Hòa theo các kịch bản (Trang 8)
Hình 15. Bản đồ phân vùng tưới - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 15. Bản đồ phân vùng tưới (Trang 9)
Hình 16. Mạng thủy lực 17 điểm cấp nước, 22 cống của dự án - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 16. Mạng thủy lực 17 điểm cấp nước, 22 cống của dự án (Trang 10)
Hình 17.  Kết quả mô phỏng lưu lượng lấy qua cống Xuân Hòa mùa khô - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 17. Kết quả mô phỏng lưu lượng lấy qua cống Xuân Hòa mùa khô (Trang 10)
Hình 20. Kết quả mô phỏng vận hành kiểm soát mặn cống Vàm Giồng mùa khô - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆCLẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA CÁC CỐNG THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢINGỌT HÓA GÒ CÔNG
Hình 20. Kết quả mô phỏng vận hành kiểm soát mặn cống Vàm Giồng mùa khô (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w