Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về các kỹ thuật khai phá dữ liệu; các vấn đề liên quan đến khai phá luật kết hợp nhằm phát hiện và đưa ra các mối liên hệ giữa các giá trị dữ l
Trang 1Luận văn Thạc sỹ Khoa học máy tính
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ ĐỨC THI
Thái Nguyên - 2009
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KHÁM PHÁ TRI THỨC VÀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU 6
1.1 Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu 6
1.2 Quá trình phát hiện tri thức từ cơ sở dữ liệu 7
1.2.1 Xác định vấn đề 8
1.2.2.Thu thập và tiền xử lý dữ liệu 9
1.2.3 Khai thác dữ liệu 11
1.2.4 Minh họa và đánh giá 11
1.2.5 Đưa kết quả vào thực tế 11
1.3 Khai phá dữ liệu 12
1.3.1 Các quan niệm về khai phá dữ liệu 12
1.3.2 Nhiệm vụ của khai phá dữ liệu 13
1.3.3 Triển khai việc khai phá dữ liệu 15
1.3.4 Một số ứng dụng khai phá dữ liệu 15
1.3.5 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu 17
1.3.6 Kiến trúc của hệ thống khai phá dữ liệu 19
1.3.7 Quá trình khai phá dữ liệu 21
1.3.8 Những khó khăn trong khai phá dữ liệu 22
Chương 2 LUẬT KẾT HỢP TRONG KHAI PHÁ DỮ LIỆU 25
2.1 Bài toán kinh điển dẫn đến việc khai phá luật kết hợp 25
2.2 Định nghĩa về luật kết hợp 26
2.3 Một số hướng tiếp cận trong khai phá luật kết hợp 32
Chương 3 MỘT SỐ THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN LUẬT KẾT HỢP 35
3.1 Thuật toán AIS 35
3.2 Thuật toán SETM 36
3.3 Thuật toán Apriori 37
3.4 Thuật toán Apriori-TID 44
3.5.Thuật toán Apriori-Hybrid 46
3.6 Thuật toán FP_growth 47
3.7 Thuật toán PARTITION [Savasere 95] 55
Chương 4 KHAI THÁC LUẬT KẾT HỢP TRONG BÀI TOÁN QUẢN LÝ THIẾT BỊ TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN- THÁI NGUYÊN 58
4.1 Phát biểu bài toán 58
4.2 Cơ sở dữ liệu của bài toán 59
4.3 Rời rạc các thuộc tính gốc để tạo thành các thuộc tính nhị phân 60
4.4 Cơ sở dữ liệu dạng nhị phân 62
4.5 Kết quả khai thác luật kết hợp bằng thuật toán Apriori 62
4.6 Kết quả khai thác cơ sở dữ liệu quản lý thiết bị Trường THPT Chu Văn An – Thái Nguyên 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông
tin đã làm cho khả năng thu thập và lưu trữ thông tin của các hệ thống thông
tin tăng nhanh một cách nhanh chóng Bên cạnh đó, việc tin học hóa một cách
ồ ạt và nhanh chóng các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như nhiều lĩnh
vực hoạt động khác đã tạo ra cho chúng ta một lượng dữ liệu cần lưu trữ
khổng lồ Hàng triệu cơ sở dữ liệu đã được sử dụng trong các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, quản lý , trong đó có nhiều cơ sở dữ liệu cực lớn cỡ
Gigabyte, thậm chí là Terabyte
Sự bùng nổ này đã dẫn tới một yêu cầu cấp thiết là cần có những kỹ
thuật và công cụ mới để tự động chuyển đổi lượng dữ liệu khổng lồ kia thành
các tri thức có ích Từ đó, các kỹ thuật khai phá dữ liệu đã trở thành một lĩnh
vực thời sự của nền CNTT thế giới hiện nay nói chung và Việt Nam nói riêng
Khai phá dữ liệu đang được áp dụng một cách rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực kinh doanh và đời sống khác nhau: marketing, tài chính, ngân hàng và
bảo hiểm, khoa học, y tế, an ninh, internet… Rất nhiều tổ chức và công ty lớn
trên thế giới đã áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình và thu được những lợi ích to lớn
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về các kỹ thuật khai phá dữ
liệu; các vấn đề liên quan đến khai phá luật kết hợp nhằm phát hiện và đưa ra
các mối liên hệ giữa các giá trị dữ liệu trong CSDL và áp dụng chúng vào bài
toán quản lý trang thiết bị đồ dùng của trường THPT Chu Văn An – Tỉnh
Thái Nguyên
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Tổng kết các kiến thức cơ bản nhất liên quan đến phát hiện luật kết
hợp và tìm kiếm tri thức từ dữ liệu
- Dựa trên lý thuyết đã tổng kết được, đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu phương pháp luật kết hợp và làm một chương trình thử nghiệm dựa trên thuật toán Apriori
Ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Đây là phương pháp được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đã có đóng góp trong thực tiễn
- Có thể coi đề tài là một tài liệu tham khảo khá đầy đủ, rõ ràng về các kiến thức cơ bản trong phương pháp phát hiện luật kết hợp
Phương pháp nghiên cứu:
- Lập kế hoạch, lên qui trình, tiến độ thực hiện
- Tham khảo nhiều tài liệu có liên quan, tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:
Các kiến thức cơ bản nhất về phương pháp phát hiện luật kết hợp trên cơ sở làm luận văn thạc sỹ
Các kết quả nghiên cứu đạt được:
- Tổng kết các kiến thức cơ bản nhất của phương pháp khai phá luật kết hợp
- Luận văn có thể trở thành một tài liệu tham khảo cho những người muốn tìm hiểu về khai phá dữ liệu và phương pháp khai phá luật kết hợp
- Xây dựng một phần mềm thử nghiệm dựa trên thuật toán Apriori Luận văn bao gồm 4 chương, với các nội dung:
Chương 1: Trình bày tổng quan về khám phá tri thức và khai phá dữ liệu, trong đó có đề cập đến khái niệm tri thức, dữ liệu, quá trình khám phá tri thức, nhiệm vụ và các kỹ thuật khám phá tri thức
Trang 4Chương 2: Trình bày về luật kết hợp, trong đó trình bày về các khái niệm,
định nghĩa, tính chất của luật kết hợp
Chương 3: Trình bày một số kỹ thuật khai thác luật kết hợp
Chương 4: Cài đặt chương trình tìm luật kết hợp, ứng dụng trong quản lý
trang thiết bị, đồ dùng của trường THPT Chu Văn An – Tỉnh Thái Nguyên
Luận văn này đã được hoàn thành trong khoảng thời gian không dài
Tuy nhiên, đã đạt được một số kết quả tốt, tôi đang nghiên cứu để hoàn thiện
và đưa chương trình trong luận văn vào ứng dụng thực tiễn quản lý trang thiết
bị của trường THPT Chu Văn An – Tỉnh Thái Nguyên, rất mong nhận được
sự góp ý của các thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn và chương trình
được hoàn thiện hơn
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KHÁM PHÁ TRI THỨC VÀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU 1.1 Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, các công nghệ lưu trữ dữ liệu ngày càng phát triển tạo điều kiện cho các đơn vị thu thập dữ liệu tốt hơn Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nắm bắt và xử lý thông tin, nhằm giúp các chủ doanh nghiệp trong việc vạch ra các chiến lược kinh doanh kịp thời mang lại những lợi nhuận to lớn cho doanh nghiệp của mình Tất cả lí do đó khiến cho các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp đã tạo ra một lượng dữ liệu khổng lồ cỡ Gigabyte thậm chí là Terabyte cho riêng mình
Khi lưu trữ các dữ liệu khổng lồ như vậy thì chúng ta thấy rằng chắc chắn chúng phải chứa những giá trị nhất định nào đó Tuy nhiên, theo thống
kê thì chỉ có một lượng nhỏ của những dữ liệu này (khoảng từ 5% đến 10%)
là luôn được phân tích, số còn lại họ không biết sẽ phải làm gì hoặc có thể làm gì với chúng nhưng họ vẫn tiếp tục thu thập rất tốn kém với ý nghĩ lo sợ rằng sẽ có cái gì đó quan trọng đã bị bỏ qua sau này có lúc cần đến nó Mặt khác, trong môi trường cạnh tranh, người ta ngày càng cần có nhiều thông tin với tốc độ nhanh để trợ giúp việc ra quyết định và ngày càng có nhiều câu hỏi mang tính chất định tính cần phải trả lời dựa trên một khối lượng dữ liệu khổng lồ đã có Với những lý do như vậy, các phương pháp quản trị và khai thác cơ sở dữ liệu truyền thống ngày càng không đáp ứng được thực tế đã làm phát triển một khuynh hướng kỹ thuật mới đó là Kỹ thuật phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu (KDD - Knowledge Discovery and Data Mining)
Thông thường chúng ta coi dữ liệu như một dãy các bit, hoặc các số và các ký hiệu, hoặc các “đối tượng” với một ý nghĩa nào đó khi được gửi cho một chương trình dưới một dạng nhất định Chúng ta sử dụng các bit để đo
Trang 5lường các thông tin và xem nó như là các dữ liệu đã được lọc bỏ các dư thừa,
được rút gọn tới mức tối thiểu để đặc trưng một cách cơ bản cho dữ liệu
Chúng ta có thể xem tri thức như là các thông tin tích hợp, bao gồm các sự
kiện và các mối quan hệ giữa chúng Các mối quan hệ này có thể được hiểu
ra, có thể được phát hiện, hoặc có thể được học Nói cách khác, tri thức có thể
được coi là dữ liệu có độ trừu tượng và tổ chức cao
Phát hiện tri thức trong các cơ sở dữ liệu là một qui trình nhận biết các
mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu với các tính năng: hợp thức, mới, khả ích,
và có thể hiểu được Còn khai thác dữ liệu là một bước trong qui trình phát
hiện tri thức gồm có các thuật toán khai thác dữ liệu chuyên dùng dưới một số
qui định về hiệu quả tính toán chấp nhận được để tìm ra các mẫu hoặc các mô
hình trong dữ liệu Nói một cách khác, mục đích của phát hiện tri thức và khai
phá dữ liệu chính là tìm ra các mẫu và/hoặc các mô hình đang tồn tại trong
các cơ sở dữ liệu nhưng vẫn còn bị che khuất bởi hàng “núi” dữ liệu
Nhiều người coi khai phá dữ liệu và khám phá tri thức trong cơ sở dữ
liệu là như nhau Tuy nhiên trên thực tế, khai phá dữ liệu chỉ là một bước thiết
yếu trong quá trình phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu
1.2 Quá trình phát hiện tri thức từ cơ sở dữ liệu
Quá trình phát hiện tri thức có thể chia thành các bước như sau:
- Làm sạch dữ liệu (Data cleaning): Loại bỏ dữ liệu nhiễu hoặc dữ liệu
- Chuyển đổi dữ liệu (Data Transformation): Chuyển dữ liệu về những
dạng phù hợp cho viẹc khai phá
- Khai phá dữ liệu (Data mining): Các kỹ thuật được áp dụng để trích xuất thông tin có ích hoặc các mẫu điển hình trong dữ liệu
- Đánh giá mẫu (Pattern evaluation): Đánh giá mẫu hoặc tri thức đã thu được
- Trình diễn dữ liệu (Knowledge Presentation): Biểu diễn những tri thức khai phá được cho người sử dụng
Hình 1.1 Quá trình khám phá tri thức từ cơ sở dữ liệu
Hình 1.1 mô tả 5 giai đoạn trong quá trình khám phá tri thức từ cơ sở dữ liệu Mặc dù có 5 giai đoạn như trên xong quá trình khám phá tri thức từ cơ sở
dữ liệu là một quá trình tương tác và lặp di lặp lại theo chu trình liên tục kiểu xoáy trôn ốc, trong đó lần lặp sau hoàn chỉnh hơn lần lặp trước Ngoài ra, giai đoạn sau lại dựa trên kết quả thu được của giai đoạn trước theo kiểu thác nước Đây là một quá trình biện chứng mang tính chất khoa học của lĩnh vực phát hiện tri thức và là phương pháp luận trong việc xây dựng các hệ thống phát hiện tri thức
Trang 6các cơ sở dữ liệu được chuyên môn hóa và phân chia theo các lĩnh vực khác
nhau như sản phẩm, kinh doanh, tài chính, … Với mỗi tri thức phát hiện được
có thể có giá trị trong lĩnh vực này nhưng lại không mang nhiều ý nghĩa đối
với một lĩnh vực khác Vì vậy mà việc xác định lĩnh vực và định nghĩa bài
toán giúp định hướng cho giai đoạn tiếp theo thu thập và tiền xử lý dữ liệu
1.2.2.Thu thập và tiền xử lý dữ liệu
Các cơ sở dữ liệu thu được thường chứa rất nhiều thuộc tính nhưng lại
không đầy đủ, không thuần nhất, có nhiều lỗi và các giá trị đặc biệt Vì vậy,
giai đoạn thu thập và tiền xử lý dữ liệu trở nên rất quan trọng trong quá trình
phát hiện tri thức từ cơ sở dữ liệu Có thể nói rằng giai đoạn này chiếm từ
70% đến 80% giá thành trong toàn bộ bài toán
Người ta chia giai đoạn thu thập và tiền xử lý dữ liệu thành các công
đoạn như: lựa chọn dữ liệu, làm sạch, làm giàu, mã hóa dữ liệu Các công
đoạn được thực hhiện theo trình tự đưa ra được một cơ sở dữ liệu thích hợp
cho các giai đoạn sau Tuy nhiên, tùy từng dữ liệu cụ thể mà quá trình trên
được điều chỉnh cho phù hợp vì người ta đưa ra một phương pháp cho mọi
loại dữ liệu
a Chọn lọc dữ liệu: Đây là bước chọn lọc các dữ liệu có liên quan
trong các nguồn dữ liệu khác nhau Các thông tin được chọn lọc sao cho có
chứa nhiều thông tin liên quan tới lĩnh vực cần phát hiện tri thức đã xác định
trong giai đoạn xác định vấn đề
b Làm sạch dữ liệu:Dữ liệu thực tế, đặc biệt dữ liệu lấy từ nhiều nguồn
khác nhau thường không đồng nhất Do đó cần có biện pháp xử lý để đưa về
một cơ sở dữ liệu thống nhất phục vụ cho khai thác Nhiệm vụ làm sạch dữ
liệu thường bao gồm:
- Điều hòa dữ liệu: Công việc này nhằm giảm bớt tính không nhất quán
do dữ liệu lấy từ nhiều nguồn khác nhau Phương pháp thông thường là
khử các trường hợp trùng lặp dữ liệu và thống nhất các ký hiệu Chẳng hạn, một khách hàng có thể có nhiều bản ghi do việc nhập sai tên hoặc
do quá trình thay đổi một số thông tin cá nhân gây ra và tạo sự lầm tưởng có nhiều khách hàng khác nhau
- Xử lý các giá trị khuyết: Tính không đầy đủ của dữ liệu có thể gây ra hiện tượng dữ liệu chứa các giá trị khuyết Đây là hiện tượng khá phổ biến Thông thường, người ta có thể lựa chọn các phương pháp khác nhau để thực hiện việc xử lý các giá trị khuyết như: bỏ qua các bộ có giá trị khuyết, điểm bổ sung bằng tay, dùng một hằng chung để điền vào giá trị khuyết, dùng giá trị trung bình của mọi bản ghi cùng lớp hoặc dùng các giá trị mà tần suất xuất hiện lớn
- Xử lý nhiễu và các ngoại lệ: Thông thường, nhiễu dữ liệu có thể là nhiễu ngẫu nhiên hoặc các giá trị bất thường Để làm sạch nhiễu, người
ta có thể sử dụng phương pháp làm trơn nhiễu hoặc dùng các giải thuật phát hiện ra các ngoại lệ để xử lý
c Làm giàu dữ liệu: Việc thu thập dữ liệu đôi khi không đảm bảo tính
đầy đủ của dữ liệu Một số thông tin quan trọng có thể thiếu hoặc không đầy
đủ Chẳng hạn, dữ liệu về khách hàng lấy từ một nguồn bên ngoài không có hoặc không đầy đủ thông tin về thu nhập Nếu thông tin về thu nhập là quan trọng trong quá trình khai thác dữ liệu để phân tích hành vi khách hàng thì rõ ràng là ta không thể chấp nhận đưa các dữ liệu khuyết thiếu vào được Quá trình làm giàu bao cũng bao gồm việc tích hợp và chuyển đổi dữ liệu Các dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau được tích hợp thành một kho thống nhất Các khuôn dạng khác nhau của dữ liệu cũng được quy đổi, tính toán lại để đưa về một kiểu thống nhất, tiện cho quá trình phân tích Đôi khi, một số thuộc tính mới có thể được xây dựng dựa trên các thuộc tính cũ
Trang 7d Mã hóa: Các phương pháp dùng để chọn lọc, làm sạch, làm giàu dữ
liệu sẽ được mã hóa dưới dạng các thủ tục, chương trình hay tiện ích nhằm tự
động hóa việc kết xuất, biến đổi và di chuyển dữ liệu Các hệ thống con đó có
thể được thực thi định kỳ làm tươi dữ liệu phục vụ cho việc phân tích
1.2.3 Khai thác dữ liệu
Giai đoạn khai thác dữ liệu được bắt đầu sau khi dữ liệu đã được thu
thập và tiến hành xử lý Trong giai đoạn này, công việc chủ yếu là xác định
được bài toán khai thác dữ liệu, tiến hành lựa chọn phương pháp khai thác
phù hợp với dữ liệu có được và tách ra các tri thức cần thiết
Thông thường, các bài toán khai thác dữ liệu bao gồm: các bài toán
mang tính chất mô tả - đưa ra những tính chất chung nhất của các dữ liệu, các
bài toán khai thác dự báo – bao gồm cả việc thực hiện các suy diễn trên dữ
liệu Tùy theo bài toán xác định được mà ta lựa chọn các phương pháp khai
thác dữ liệu cho phù hợp
1.2.4 Minh họa và đánh giá
Các tri thức phát hiện từ cơ sở dữ liệu cần được tổng hợp dưới dạng các
báo cáo phục vụ cho các mục đích hỗ trợ quyết định khác nhau
Do nhiều phương pháp khai thác có thể được áp dụng nên các kết quả
có mức độ tốt/xấu khác nhau Việc đánh giá các kết quả thu được là cần thiết,
giúp tạo cơ sở cho những quyết định chiến lược Thông thường chúng được
tổng hợp, so sánh bằng các biểu đồ và được kiểm nghiệm, tin học hóa Công
việc này thường là của các chuyên gia, các nhà phân tích và quyết định
1.2.5 Đƣa kết quả vào thực tế
Các kết quả của quá trình phát hiện tri thức có thể được đưa vào ứng
dụng trong những lĩnh vực khác nhau Do các kết quả có thể là các dự báo
hoặc các mô tả nên chúng có thể được đưa vào các hệ thống hỗ trợ ra quyết
định nhằm tự động hóa quá trình này
Quá trình phát hiện tri thức có thể được tiến hành theo các bước trên Ngoài ra trong quá trình khai thác người ta có thể thực hiện các cải tiến, nâng cấp cho phù hợp
1.3 Khai phá dữ liệu 1.3.1 Các quan niệm về khai phá dữ liệu
Sau đây là một số quan niệm về khai phá dữ liệu:
Khai phá dữ liệu là tập hợp các thuật toán nhằm chiết xuất những thông tin có ích từ kho dữ liệu khổng lồ
Khai phá dữ liệu được định nghĩa như một quá trình phát hiện mẫu trong dữ liệu Quá trình này có thể là tự động hay bán tự động, song phần nhiều là bán tự động Các mẫu được phát hiện thường hữu ích theo nghĩa: các mẫu mang lại cho người sử dụng một lợi thế nào đó, thường là lợi thế về kinh
tế
Khai phá dữ liệu giống như quá trình tìm ra và mô tả mẫu dữ liệu Dữ liệu như là một tập hợp của các vật hay sự kiện, còn đầu ra của quá trình khai phá dữ liệu như là những dự báo của các vật hay sự kiện mới
Khai phá dữ liệu được áp dụng trong các cơ sở dữ liệu quan hệ, giao dịch, cơ sở dữ liệu không gian, cũng như các kho dữ liệu phi cấu trúc, mà điển hình là World Wide Web
Khám phá tri thức là quá trình nhận biết các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu với các tính chất: Đúng đắn, mới, khả ích và có thể hiểu được Khai phá dữ liệu là một bước trong quá trình khám phá tri thức bao gồm các thuật toán khai phá dữ liệu chuyên dùng dưới một số quy định về hiệu quả tính toán chấp nhận được để tìm ra các mẫu và các mô hình trong dữ liệu Như vậy, mục đích của khám phá tri thức và khai phá dữ liệu là tìm ra các mẫu hoặc mô hình đang tồn tại trong các cơ sở dữ liệu nhưng vẫn còn bị khuất bởi số lượng dữ liệu khổng lồ
Trang 81.3.2 Nhiệm vụ của khai phá dữ liệu
Các bài toán liên quan đến khai phá dữ liệu về bản chất là các bài toán
thống kê Điểm khác biệt giữa các kỹ thuật khai phá dữ liệu và các công cụ
phục vụ tính toán thống kê mà chúng ta đã biết là ở khối lượng cần tính toán
Một khi dữ liệu đã trở nên khổng lồ thì những khâu như: thu thập dữ liệu, tiền
xử lý và xử lý dữ liệu đều đòi hỏi phải được tự động hóa Tuy nhiên ở công
đoạn cuối cùng, việc phân tích kết quả sau khi đã khai phá dữ liệu vẫn luôn là
công việc của con người
Do là một lĩnh vực đa ngành, khai phá dữ liệu thu hút các lĩnh vực khoa
học khác như trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu, hiển thị dữ liệu, marketing, toán
học, vận trù học, tin sinh học, nhận dạng mẫu, tính toán thống kê …
Điều mà khai phá dữ liệu có thể làm rất tốt là phát hiện ra những giả
thuyết mạnh trước khi sử dụng những công cụ tính toán thống kê Mô hình dự
báo sử dụng kỹ thuật phân cụm (Crustering) để chia nhóm các sự vật, sự kiện
sau đó rút ra các luật nhằm tìm ra đặc trưng cho mỗi nhóm và cuối cùng đề
nghị một mô hình Ví dụ, những bạn đọc đăng ký dài hạn của một tạp chí có
thể phân nhóm dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau (lứa tuổi, giới tính, thu
nhập…), sau đó tạp chí căn cứ vào đặc trưng riêng của từng nhóm để đề ra
mức phí thu trong năm sao cho phù hợp nhất
Chúng ta thấy, những nhiệm vụ cơ bản nhất của khai phá dữ liệu là:
Phân cụm, phân loại, phân nhóm, phân lớp Nhiệm vụ là trả lời câu hỏi:
Một dữ liệu mới thu thập sẽ thuộc về nhóm nào? Quá trình này thường
được thực hiện một cách tự động
Khai phá luật kết hợp Nhiệm vụ là phát hiện ra những mối quan hệ
giống nhâu của các bản ghi giao dịch Luật kết hợp X=>Y có dạng tổng
quát là: Nếu một giao dịch đã sở hữu các tính chất X thì đồng thời nó
cũng sở hữu các tính chất Y, ở một mức độ nào đó Khai phá luật kết
hợp được hiểu theo nghĩa: Biết trước các tính chât X, vậy các tính chất
Y là những tính chất nào?
Lập mô hình dự báo, bao gồm hai nhiệm vụ: Hoặc là phân nhóm dư liệu vào một hay nhiều lớp dữ liệu đã xác định từ trước, hoặc là sử dụng các trường đã cho trong một cơ sở dữ liệu để dự báo sự xuất hiện (hoặc không xuất hiện) của các trường hợp khác
Phân tích đối tượng ngoài cuộc: Một cơ sở dữ liệu có thể có thể chứa các đối tượng không tuân theo mô hình dữ liệu Các đối tượng dữ liệu như vậy gọi là các đối tượng ngoài cuộc Hầu hết các phương pháp khai phá dữ liệu đều coi các đối tượng ngoài cuộc là nhiễu và loại bỏ chúng Tuy nhiên trong một số ứng dụng, chẳng hạn như phát hiện nhiễu thì sự kiện hiếm khi sảy ra lại được chú ý hơn những gì thường xuyên gặp phải Sự phân tích dữ liệu ngoài cuộc được coi như là phai phá các đối tượng ngoài cuộc Một số phương pháp được ứng dụng để phát hiện đối tượng ngoài cuộc: Sử dụng các hình thức kiểm tra mang tính thống kê trên cơ sở một phân phối dữ liệu hay một mô hình xác suất cho dữ liệu, dùng các độ đo khoảng cách mà theo đó các đối tượng có một khoảng cách đáng kể đến cụm bất kỳ khác được coi là đối tượng ngoài cuộc, dùng các phương pháp dựa trên độ lệch để kiểm tra sự khác nhau trong những đặc trưng chính của các nhóm đối tượng
Phân tích sự tiến hóa: Phân tích sự tiến hóa thực hiện việc mô tả và mô hình hóa các quy luật hay khuynh hướng của những đối tượng mà ứng
xử của chúng thay đổi theo thời gian Phân tích sự tiến hóa có thể bao gồm cả đặc trưng hóa, phân biệt, tìm luật kết hợp, phân lớp hay phân cụm dữ liệu liên quan đến thời gian, phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian, so sánh mẫu theo chu kỳ và phân tích dữ liệu dựa trên tính tương
tự
Trang 91.3.3 Triển khai việc khai phá dữ liệu
Nhóm các tác giả Cabena et al đề nghị triển khai quá trình khai phá
dữ liệu theo 5 bước:
Bước 1: Xác định rõ mục tiêu thương mại cần khai phá
Bước 2: Chuẩn bị dữ liệu (Thu thập, tiền xử lý, chuyển đổi khuôn dạng dữ
liệu nếu thấy cần thiết)
Bước 3: Khai phá dữ liệu (Chọn thuật toán thích hợp)
Bước 4: Phân tích kết quả thu được (Xem có gì thú vị không?)
Bước 5: Tiêu hóa các tri thức thu lượm được (Nhằm đề ra kế hoạch khai
thác các thông tin mới)
Một tác giả khác cũng nói tới quy trình 5 bước của khai phá dữ liệu, với
quan điểm gần giống như trên:
1 Chiết xuất, biến đổi và nạp dữ liệu vào hệ thống kho dữ liệu
2 Lưu trữ và quản trị dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu nhiều chiều
3 Xác định mục tiêu cần khai phá (Sử dụng các công cụ phân tích về mặy
tác nghiệp)
4 Sử dụng các phần mềm phân tích dữ liệu để khai phá dữ liệu
5 Thể hiện kết quả khai phá dưới khuôn dạng hữu ích hay bảng biểu,đồ thị
1.3.4 Một số ứng dụng khai phá dữ liệu
Ở thập kỷ 90 của thế kỷ XX, người ta coi khai phá dữ liệu là quá trình
phân tích cơ sở dữ liệu nhằm phát hiện ra các thông tin mới và giá trị, thường
thể hiện dưới dạng các mối quan hệ chưa biết đến giữa các biến số Những
phát hiện này được sử dụng nhằm tăng thêm tính hiệu quả của doanh nghiệp
trong khi phải cạnh tranh trên thương trường Nhờ phân tích các dữ liệu liên
quan đến khách hàng, doanh nghiệp có khả năng dự báo trước một số hành vi
ứng xử của khách hàng
Những năm gần đây, người ta quan niệm khai phá dữ liệu (Đôi khi còn dùng thuật ngữ khám phá dữ liệu hay phát hiện tri thức) là một quá trình phân tích dữ liệu từ các viễn cảnh khác nhau và rút ra các thông tin bổ ích – những thông tin có thể dùng để tăng lợi nhuận, cắt giảm chi phí hoặc cả hai mục đích Phần mềm khai phá dữ liệu là một công cụ phân tích dùng để phân tích
dữ liệu Nó cho phép người sử dụng phân tích dữ liệu theo nhiều góc nhìn khác nhau, phân loại dữ liệu thao những quan điểm riêng biệt và tổng kết các mối quan hệ đã được bóc tách Xét về khía cạnh kỹ thuật, khai phá dữ liệu là một quá trình tìm kiếm các mối tương quan giữa các mẫu ẩn chứa trong hàng chục trường dữ liệu của một cơ sở dữ liệu quan hệ cỡ lớn
Hiện nay, kỹ thuật khai phá dữ liệu đang được áp dụng một cách rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực kinh doanh và đời sống khác nhau như:
- Thương mại: Phân tích dữ liệu bán hàng và thi trường, phân tích đầu tư, quyết định cho vay, phát hiện gian lận, …
- Thông tin sản xuất: Điều khiển và lập kế hoạch, hệ thống quản lý, phân tích kết quả thử nghiệm, …
- Thông tin khoa học: dự báo thời tiết, CSDL sinh học: Ngân hàng gen, … khoa học địa lý: dự báo động đất, …
- Trong y tế, marketing, ngân hàng, viễn thông, du lịch, internet…
Và những gì thu được thật đáng giá Điều đó được chứng minh bằng thực tế: Chẩn đoán bệnh trong y tế dựa trên kết quả xét nghiệm đã giúp cho bảo hiểm y tế phát hiện ra nhiều trường hợp xét nghiệm không hợp lý, tiết kiệm được nhiều kinh phí mỗi năm; trong dịch vụ viễn thông đã phát hiện ra những nhóm người thường xuyên gọi cho nhau bằng mobile và thu lợi hàng triệu USD; IBM Suft-Aid đã áp dụng khai phá dữ liệu vào phân tích các lần đăng nhập Web vào các trang liên quan đến thị trường để phát hiện sở thích khách hàng, từ đó đánh giá hiệu quả của việc tiếp thị qua Web và cải thiện hoạt động
Trang 10của các Website; trang Web mua bán qua mạng Amazon cũng tăng doanh thu
nhờ áp dụng khai phá dữ liệu trong việc phân tích sở thích mua bán của khách
hàng
1.3.5 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu
Thường được chia thành hai nhóm chính:
- Kỹ thuật khai phá dữ liệu mô tả: Có nhiệm vụ mô tả về các tính chất
hoặc các đặc tính chung của dữ liệu tring cơ sở dữ liệu hiện có Các kỹ
thuật này gồm có: Phân cụm (clustering), tóm tắt (summerization), trực
quan hóa (visualiztation), phân tích sự phát triển và độ lệch (evolution
and deviation analyst), phân tích luật kết hợp (association rules) …
- Kỹ thuật khai phá dữ liệu dự đoán: Có nhiệm vụ đưa ra các dự đoán
dựa vào các suy diễn trên dữ liệu hiện thời Các kỹ thuật này gồm có:
Phân lớp (classification), hồi quy (regession)…
Tuy nhiên, chỉ có một số phương pháp thông dụng nhất là: Phân cụm dữ
liệu, phân lớp dữ liệu, phương pháp hồi quy và khai phá luật kết hợp
a Phân cụm dữ liệu:
Mục tiêu chính của phương pháp phân cụm dữ liệu là nhóm các đối
tượng tương tự nhau trong tập dữ liệu vào các cụm sao cho các đối tượng
thuộc cùng một lớp là tương đồng còn các đối tượng thuộc các cụm khác nhau
sẽ không tương đồng Phân cụm dữ liệu là một ví dụ của phương pháp học
không có thầy Không giống như phân lớp dữ liệu, phân cụm dữ liệu không
đòi hỏi phải định nghĩa trước các mẫu dữ liệu huấn luyện Vì thế có thể coi
phân cụm dữ liệu là một cách học bằng quan sát (learning by observation),
trong khi phân lớp dữ liệu là học bằng ví dụ (learning by example) Trong
phương pháp này bạn không thể biết kết quả các cụm thu được sẽ thế nào khi
bắy đầu quá trình Vì vậy, thông thường cần có một chuyên gia về lĩnh vực đó
để đánh giá các cụm thu được Phân cụm dữ liệu được sử dụng nhiều trong
các ứng dụng về phân đoạn thị trường, phan đoạn khách hàng, nhận dạng mẫu, phan loại trang Web… Ngoài ra phân cụm dữ liệu còn có thể được sử dụng như một bước tiền xử lý cho các thuật toán khai phá dữ liệu khác
b Phân lớp dữ liệu:
Mục tiêu của phương pháp phân lớp dữ liệu là dự đoán nhãn lớp cho các mẫu dữ liệu Quá trình phân lớp dữ liệu thường gồm hai bước: Xây dựng
mô hình và sử dụng mô hình để phân lớp dữ liệu
- Bước 1: Một mô hình sẽ được xây dựng dựa trên việc phân tích các mẫu dữ liệu sẵn có Mỗi mẫu tương ứng với một lớp, được quyết định bởi một thuộc tính gọi là thuộc tính lớp Các lớp dữ liệu này còn được gọi là lớp dữ liệu huấn luyện (training data set) Các nhãn lớp của tập
dữ liệu huấn luyện đều phải được xác định trước khi xây dựng mô hình
- Bước 2: Sử dụng mô hình để phân lớp dữ liệu Trước hết, chúng ta phải tính độ chính xác của mô hình Nếu độ chính xác là chấp nhận được,
mô hình sẽ được sử dụng để dự đoán nhãn lớp cho các mẫu dữ liệu khác trong tương lai
Ví dụ về việc sử dụng phương pháp phân lớp trong khai phá dữ liệu là ứng dụng phân lớp các xu hướng trong thị trường tài chính và ứng dụng tự động xác định các đối tượng đáng quan tâm trong cơ sở dữ liệu ảnh lớn
c Phương pháp hồi quy:
Phương pháp hồi quy khác với phân lớp dữ liệu ở chỗ: Hồi quy dùng để
dự đoán về các giá trị liên tục còn phân lớp dữ liệu chỉ dùng để dự đoán về các giá trị rời rạc
Hồi quy là một hàm học ánh xạ mục dữ liệu thành một biến dự đoán có giá trị thực Có rất nhiều ứng dụng khai phá dữ liệu với nhiệm vụ hồi quy, chẳng hạn như khả năng đánh giá tử vong của bệnh nhân khi biết các kết quả
Trang 11xét nghiệm; chẩn đoán, dự đoán nhu cầu tiêu thụ một sản phẩm mới bằng một
hàm chi tiêu quảng cáo
d Khai phá luật kết hợp:
Mục tiêu của phương pháp này là phát hiện và đưa ra các mối liên hệ
giữa các giá trị dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Mẫu đầu ra của giải thuật khai phá
dữ liệu là luật kết hợp tìm được Chẳng hạn, phân tích cơ sở dữ liệu bán hàng
nhân được thông tin về những khách hàng mua máy tính có khuynh hướng
mua phần mềm quản lý tài chính trong cùng lần mua được miêu tả trong luật
kết hợp sau: “Máy tính=>Phần mềm quản lý tài chính” (Độ hỗ trợ: 2%, độ tin
cậy: 60%)
Độ hỗ trợ và độ tin cậy là hai độ đo của sự đáng quan tâm của luật
Chúng phản ánh sự hữu ích vá sự chắc chắn của luật đã khám phá Độ hỗ trợ
2% có nghĩa là 2% của tất cả các vụ đang phân tích chỉ ra rằng máy tính và
phần mềm quản lý tài chính là đã được mua cùng nhau Còn độ tin cậy 60%
có nghĩa là: 60% các khách hàng mua máy tính cũng mua phần mềm Khai
phá luật kết hợp được thực hiện qua hai bước:
Bước 1: Tìm tất cả các tập mục phổ biến, một tập mục phổ biến được
xác định qua tính hỗ trợ và thỏa mãn độ hỗ trợ cực tiểu
Bước 2: Sinh ra các luật kết hợp mạnh từ tập mục phổ biến, các luật
phải thỏa mãn độ hỗ trợ cực tiểu và độ tin cậy cực tiểu
Phương pháp này được sử dụng rất hiệu quả trong các lĩnh vực như
maketing có chủ đích, phân tích quyết định, quản lý kinh doanh, phân tích giá
thị trường …
1.3.6 Kiến trúc của hệ thống khai phá dữ liệu
Như đã trình bày ở trên, khai phá dữ liệu là một giai đoạn trong quá
trình phát hiện tri thức từ số lượng lớn dữ liệu lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu,
kho dữ liệu hoặc các nơi lưu trữ khác Bước này có thể tương tác lẫn nhau
giữa người sử dụng hoặc cơ sở tri thức, những mẫu đáng quan tâm được đưa cho người dùng hoặc lưu trữ như là tri thức mới trong cơ sở tri thức
Hình 1.2 Kiến trúc của hệ thống khai phá dữ liệu
Kiến trúc của hệ thống khai phá dữ liệu (Hình 1.2) có các thành phần như sau:
- Cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu: Đó là một hoặc tuyển tập các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu … Các kỹ thuật làm sạch dữ liệu, tích hợp, lọc dữ liệu có thể thực hiện trên dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu hoặc kho dữ liệu phục vụ: Là kết quả lấy dữ liệu có liên
quan trên cơ sở khai phá dữ liệu của người dùng
- Cơ sở tri thức: Đó là lĩnh vực tri thức được sử dụng để hướng dẫn việc
tìm hoặc đánh giá các mẫu kết quả thu được
- Mô tả khai phá dữ liệu: Bao gồm tập các modul chức năng để thực hiện
các nhiệm vụ mô tả đặc điển, kết hợp, phân lớp, phân cụm dữ liệu…
- Đánh giá mẫu: Thành phần này sử dụng các độ đo và tương tác với
modul khai phá dữ liệu để tập trung vào tìm các mẫu quan tâm
Giao diện người dùng
Đánh giá mẫu
Mô tả khai phá dữ liệu
CSDL hay kho dữ liệu phục vụ
Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu
Cơ sở tri thức
Trang 12- Giao diện người dùng: Đây là modul giữa người dùng và hệ thống khai
phá dữ liệu Cho phép người dùng tương tác với hệ thống trên cơ sở
những truy vấn hay tác vụ, cung cấp thông tin cho việc tìm kiếm
1.3.7 Quá trình khai phá dữ liệu
Các thuật toán khai phá dữ liệu thường được mô tả như những chương
trình hoạt động trực tiếp trên tệp dữ liệu Với phương pháp máy học và thống
kê trước đây, thường thì bước đầu tiên các thuật toán nạp toàn bộ tệp dữ liệu
vào bộ nhớ Khi chuyển sang các ứng dung công nghiệp liên quan đến việc
khai thác các kho dữ liệu lớn, mô hình này không thể đáp ứng bởi vì không
thể nạp hết dữ liệu vào bộ nhớ mà còn khó có thể chiết xuất ra những tệp đơn
giản để phân tích
Quá trình khai phá dữ liệu (Hình 1.3) bắt đầu bằng cách xác định chính
xác vấn đề cần giải quyết Tiếp đến là xác định dữ liệu liên quan dùng để xây
dựng giải pháp Bước tiếp theo là thu thập các dữ liệu liên quan và xử lý
chúng thành dạng sao cho thuật toán khai phá có thể hiểu được
Hình 1.3 Quá trình khai phá dữ liệu
Thuật toán khai phá dữ liệu
Dữ liệu trực tiếp
Mẫu
Sau đó chọn thuật toán khai phá dữ liệu thích hợp và thực hiện việc khai phá dữ liệu để tìm được các mẫu có ý nghĩa dưới dạng biểu diễn tương ứng (luật kết hợp, cây quyết định …)
Kết quả thu được mẫu phải có đặc điểm mới Độ mới có thể được đối sánh tương ứng với độ thay đổi trong dữ liệu hoặc bảng tri thức Thường thì
độ đo mới của mẫu được đánh giá bằng một hàm logic hoặc hàm độ đo mới Ngoài ra mẫu còn có khả năng sử dụng tiềm ẩn
Với thuật toán và nhiệm vụ khai phá dữ liệu khác nhau thì dạng mẫu chiết xuất được cũng rất đa dạng
1.3.8 Những khó khăn trong khai phá dữ liệu
Việc nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu gặp nhiều khó khăn, nhưng không phải là không giải quyết được mà chúng cần được tìm hiểu để có thể phát triển tốt hơn Những khó khăn phát sinh trong khai phá dữ liệu chính là dữ liệu trong thực tế thường động, không đầy đủ, lớn và bị nhiễu Trong trường hợp khác, người ta không biết cơ sở dữ liệu có chứa thông tin cần thiết cho việc khai thác hay không và làm thế nào để giải quyết sự dư thừa thông tin không thích hợp này
- Dữ liệu lớn: Hiện nay các cơ sở dữ liệu với hàng trăm trường và bảng, hàng triệu bản ghi với kích thước rất lớn, có thể lên đến GB Các phương pháp giải quyết hiện nay là đưa ra một ngưỡng cho cơ sở dữ liệu, lấy mẫu, các phương pháp tính xấp xỉ, xử lí song song
- Kích thước lớn: không chỉ có số lượng bản ghi mà số các trường trong
cơ sở dữ liệu cũng nhiều Vì vậy mà kích thước của bài toán trở nên lớn làm tăng không gian tìm kiếm Hơn nữa, nó cũng làm tăng khả năng một thuật toán khai phá dữ liệu có thể tìm thấy các mẫu giả Biện pháp khắc phục là làm giảm kích thước tác động của bài toán và sử dụng các tri thức biết trước để xác định các biến không phù hợp
Trang 13- Dữ liệu động: Đặc điểm cơ bản của hầu hết các cơ sở dữ liệu là nội
dung của chúng thay đổi liên tục Chẳng hạn như các biến trong cơ sở
dữ liệu của ứng dụng đã cho chũng có thể bị thay đổi, bị xóa hoặc là
tăng lên theo thời gian Dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian và việc
khai phá dữ liệu bị ảnh hưởng bởi thời điểm quan sát dữ liệu, do đó có
thể làm cho mẫu khai thác được trước đó mất giá trị Vấn đề này được
giải quyết bằng giải pháp tăng trưởng để nâng cấp các mẫu và coi
những thay đổi như là cơ hội để khai thác bằng cách sử dụng nó để tìm
kiếm các cẫu bị thay đổi
- Các trường dữ liệu không phù hợp: Một đặc điểm quan trọng khác là
tính không thích hợp của dữ liệu – nghĩa là mục dữ liệu trở thành
không thích hợp với trọng tâm hiện tại của việc khai thác Bên cạnh đó,
tính ứng dụng của một thuộc tính đối với một tập con của cơ sở dữ liệu
cũng là một vấn đề đôi khi cũng liên quan dến độ phù hợp
- Các giá trị bị thiếu: Sự có mặt hay vắng mặt của giá trị các thuộc tính
dữ liệu phù hợp có thể ảnh hưởng đến việc khai phá dữ liệu Trong hệ
thống tương tác, sự thiếu vắng dữ liệu quan tọng có thể dẫn tới yêu cầu
cho giá trị của nó hoặc kiểm tra để xác định giá trị của nó Hoặc cũng
có thể sự vắng mặt của dữ liệu được coi như một điều kiện, thuộc tính
bị mất có thể được xem như một giá trị trung gian và gía trị không biết
- Các trường dữ liệu bị thiếu: Một quan sát không đầy đủ cơ sở dữ liệu có
thể làm cho dữ liệu có giá trị bị xem như có lỗi Việc quan sát cơ sở dữ
liệu phải phát hiện được toàn bộ các thuộc tính có thể dùng để thuật
toán khai phá dữ liệu có thể áp dụng để giải quyết bài toán Giả sử ta có
các thuộc tính để phân biệt các tình huống đáng quan tâm Nếu chúng
không làm được điều đó thì có nghĩa là đã có lỗi trong dữ liệu Đây
cũng là vấn đề thường xảy ra trong cơ sở dữ liệu kinh doanh Các thuộc tính quan trọng có thể sẽ bị thiếu dữ liệu không được chuẩn bị
- Quá phù hợp: Khi một thuật toán tim kiếm tham số tốt nhất cho một mô thình nào đó sử dụng một tập dữ liệu hữu hạn, nó có thể sẽ bị tình trạng
“quá độ” dữ liệu (nghĩa là tìm kiếm quá mức cần thiết gây ra hiện tượng chỉ phù hợp với dữ liệu đó mà không có khả năng đáp ứng cho các dữ liệu lạ), làm cho mô hình hoạt động rất kém đối với các dữ liệu thử Các giải pháp khắc phục như đánh giá chéo, thực hiện theo nguyên tắc nào đó hoặc sử dụng các biện pháp thống kê khác
- Khả năng biểu đạt mẫu: Trong rất nhiều ứng dụng, điều quan trọng là những điều khai thác được phải càng dễ hiểu với con người càng tốt Vì vậy, các giải pháp thường bao gồm việc diễn tả dưới dạng đồ họa, xây dựng cấu trúc luật với các đồ thị có hướng, biểu diễn bằng ngôn ngữ tự nhiên và kỹ thuật khác nhằm biểu diễn các tri thức và dữ liệu
- Sự tương tác với người sử dụng các tri thức sẵn có: Rất nhiều công cụ
và phương pháp khai phá dữ liệu không thực sự tương tác với người dùng và không dễ dàng kết hợp cùng với các tri thức đã biết trước đó Việc sử sụng tri thức miền là rất quan trọng trong khai phá dữ liệu Đã
có nhiều biện pháp nhằm khắc phục vấn đề này như sử dụng cơ sở dữ liệu suy diễn để phát hiện tri thức, những tri thức này sau đó được sử dụng để hướng dẫn cho việc tìm kiếm khai phá dữ liệu hoặc sử dụng sự phân bố xác suất dữ liệu trước đó như một dạng mã hóa tri thức có sẵn
Trang 14Chương 2 LUẬT KẾT HỢP TRONG KHAI PHÁ DỮ LIỆU
2.1 Bài toán kinh điển dẫn đến việc khai phá luật kết hợp
Bài toán giỏ mua hàng trong siêu thị
Giả định chúng ta có rất nhiều mặt hàng, ví dụ như “bánh mì”,
“sữa”,…(coi là tính chất hoặc trường) Khách hàng khi đi siêu thị sẽ bỏ vào
giỏ mua hàng của họ một số mặt hàng nào đó, và chúng ta muốn tìm hiểu các
khách hàng thường mua các mặt hàng nào đồng thời, thậm chí chúng ta không
cần biết khách hàng cụ thể là ai Nhà quản lý dùng những thông tin này để
điều chỉnh việc nhập hàng về siêu thị, hay đơn giản là để bố trí sắp xếp các
mặt hàng gần nhau, hoặc bán các mặt hàng đó theo một gói hàng, giúp cho
khắc đỡ mất công tìm kiếm
Bài toán này hoàn toàn có thể áp dụng trong các lĩnh vực khác Ví dụ:
- Giỏ hàng = văn bản Mặt hàng = từ Khi đó, những từ hay đi cùng nhau
sẽ giúp ta nhanh chóng tìm ra các lối diễn đạt, hay các khái niệm có
mặt trong văn bản
- Giỏ hàng = văn bản Mặt hàng = câu Khi đó, những văn bản có nhiều
câu giống nhau giúp phát hiện ra sự đạo văn, hay những “website đúp”
(mirror website)
Khai phá luật kết hợp được môt tả như sự tương quan của các sự kiện-
những sự kiện xuất hiện thường xuyên một các đồng thời Nhiệm vụ chính
của khai phá luật kết hợp là phát hiện ra các tập con cùng xuất hiện trong một
khối lượng giao dịch lớn của một cơ sở dữ liệu cho trước Nói cách khác,
thuật toán khai phá luật kết hợp cho phép tạo ra các luật mô tả các sự kiện xảy
ra đồng thời (một cách thường xuyên) như thế nào Các thuật toán này trải
qua 2 pha: pha đầu là đi tìm các sự kiện xảy ra thường xuyên, pha hai là tìm
luật
2.2 Định nghĩa về luật kết hợp Định nghĩa:
Cho I={I1, I2, , Im} là tập hợp của m tính chất riêng biệt Giả sử D là CSDL, với các bản ghi chứa một tập con T các tính chất (có thể coi như T
I), các bản ghi đều có chỉ số riêng Một luật kết hợp là một mệnh đề kéo theo
có dạng XY, trong đó X, Y I, thỏa mãn điều kiện XY= Các tập hợp
X và Y được gọi là các tập hợp tính chất (itemset) Tập X gọi là nguyên nhân, tập Y gọi là hệ quả
Có 2 độ đo quan trọng đối với luật kết hợp: Độ hỗ trợ (support) và độ tin cậy (confidence), được định nghĩa như phần dưới đây
Định nghĩa: Độ hỗ trợ Định nghĩa 2.1: Độ hỗ trợ của một tập hợp X trong cơ sở dữ liệu D là tỷ số
giữa các bản ghi T D có chứa tập X và tổng số bản ghi trong D (hay là phần trăm của các bản ghi trong D có chứa tập hợp X), ký hiệu là support(X) hay supp(X) (support sẽ tự sinh ra khi cài thuật toán)
Supp(X)= |{ T D: Y X}|
|D|
Ta có: 0 supp(X) 1 với mọi tập hợp X
Định nghĩa 2.2: Độ hỗ trợ của một luật kết hợp XY là tỷ lệ giữa số lượng các bản ghi chứa tập hợp XY, so với tổng số các bản ghi trong D - Ký hiệu supp(XY)
Supp(XY)= |{ T D: T X Y}|
|D|
Khi chúng ta nói rằng độ hỗ trợ của một luật là 50%, có nghĩa là coc 50% tổng số bản ghi chứa XY Như vậy, độ hỗ trợ mang ý nghĩa thống kê của luật
Trang 15Trong một số trường hợp, chúng ta chỉ quan tâm đến những luật có độ
hỗ trợ cao (Ví dụ như luật kết hợp xét trong cửa hàng tạp phẩm) Nhưng cũng
có trường hợp, mặc dù độ hỗ trợ của luật thấp, ta vẫn cần quan tâm (ví dụ luật
kết hợp liên quan đến nguyên nhân gây ra sự đứt liên lạc ở các tổng đài điện
thoại)
Định nghĩa: Độ tin cậy
Định nghĩa 2.3: Độ tin cậy của một luật kết hợp XY là tỷ lệ giữa số lượng
các bản ghi trong D chứa XY với số bản ghi trong D có chứa tập hợp X Ký
hiệu độ tin cậy của một luật là conf(r) Ta có 0 conf(r) 1
Nhận xét: Độ hỗ trợ và độ tin cậy có xác suất sau:
Supp(XY)=P(XY) Conf (XY) = P(Y/X)=supp(XY)/supp(X)
Có thể định nghĩa độ tin cậy như sau:
Định nghĩa 2.4: Độ tin cậy của một luật kết hợp XY là tỷ lệ giữa số lượng
các bản ghi của tập hợp chứa XY, so với tổng số các bản ghi chứa X
Nói rằng độ tin cậy của một luật là 90%, có nghĩa là có tới 90% số bản
ghi chứa X chứa luôn cả Y Hay nói theo ngôn ngữ xác suất là: “ Xác suất có
điều kiện để sảy ra sự kiện Y đạt 85%” Điều kiện ở đây chính là: “Xảy ra sự
kiện X”
Như vậy, độ tin cậy của luật thể hiện sự tương quan (correlation) gữa X
và Y Độ tin cậy đo sức nặng của luật, và người ta hầu như chỉ quan tâm đến
những luật có độ tin cậy cao Một luật kết hợp đi tìm các nguyên nhân dẫn tới
hỏng hóc của hệ thống tổng đài, hay đề cập đến những mặt hàng thường hay
được khách hàng mua kèm với mặt hàng chính mà độ tin cậy thấp sẽ không
có ích cho công tác quản lý
Việc khai thác các luật kết hợp từ cơ sở dữ liệu chính là việc tìm tất cảc các luật có độ hỗ trợ và độ tin cậy do người sử dụng xác định trước Các
ngưỡng của độ hỗ trợ và độ tin cậy được ký hiệu là minsup và mincof
Ví dụ: Khi phân tích giỏ hàng của người mua hàng trong một siêu thị ta được luật kiểu như: 85% khách hàng mua sữa thì cũng mua bánh mì, 30% thì mua cả hai thứ Trong đó: “mua sữa” là tiền đề còn “mua bánh mì ” là kết luận của luật Con số 30% là độ hỗ trợ của luật còn 80% là độ tin cậy của luật Chúng ta nhận thấy rằng tri thức đem lại bởi luật kết hợp dạng trên có
sự khác biệt rất nhiều so với những thông tin thu được từ các câu lệnh truy vấn dữ liệu thông thường như SQL Đó là những tri thức, những mối liên hệ chưa biết trước và mang tính dự báo đang tiềm ẩn trong dữ liệu Những tri thức này không đơn giản là kết quả của phép nhóm, tính tổng hay sắp xếp mà
là của một quá trình tính toán khá phức tạp
Định nghĩa: Tập hợp Định nghĩa 2.5: Tập hợp X được gọi là tập hợp thường xuyên (Frenquent
itemset) nếu có supp(X) minsup, với minsup là ngưỡng độ hỗ trợ cho trước
Trang 16Định nghĩa 2.6: Một tập mục X được gọi là đóng (closed) nếu không có tập
cha nào của X có cùng độ hỗ trợ với nó, tức là không tồn tại một tập mục X’
nào mà X’X và t(X) = t(X’) (với t(x) và t(X’) tương ứng là tập các giao
chứa tập mục X và X’) Ký hiệu tập phổ biến đóng là FCI
Định nghĩa 2.7: Nếu X là phổ biến và không tập cha nào của X là phổ biến,
ta nói rằng X là một tập phổ biến lớn nhất (maximally frequent itemset) Ký
hiệu tập tất cả các tập phổ biến lớm nhất là MFI Dễ thấy MFI FCI FI
Khai phá luật kết hợp là công việc phát hiện ra (tìm ra, khám phá, phát
hiện) các luật kết hợp thỏa mãn các ngưỡng độ hỗ trợ () và ngưỡng độ tin
cậy () cho trước Bài toán khai phá luật kết hợp được chia thành hai bài toán
nhỏ, hay như người ta thường nói, việc giải bài toán trải qua hai pha:
Pha 1: Tìm tất cả các tập phổ biến (tìm FI) trong CSDL T
Pha 2: Sử dụng tập FI tìm được ở pha 1 để sinh ra các luật tin cậy
(interesting rules) Ý tưởng chung là nếu gọi ABCD và AB là các tập mục
phổ biến, thì chúng ta có thể xác định luật AB CD với tỷ lệ độ tin cậy:
conf = sup p( )
sup p( )
ABCD AB
Nếu conf minconf thì luật được giữ lại (và thỏa mãn độ hỗ trợ tối
thiểu vì ABCD là phổ biến)
Trong thực tế, hầu hết thời gian của quá trình khai thác luật kết hợp là
thực hiện ở pha 1 Nhưng khi có những mẫu rất dài (mẫu chứa nhiều mục)
xuất hiện trong dữ liệu, việc sinh ra toàn bộ các tập phổ biến (FI) hay các tập
đóng (FCI) là không thực tế Hơn nữa, có nhiều ứng dụng mà chỉ cần sinh tập
phổ biến lớn nhất (MFI) là đủ, như khám phá mẫu tổ hợp trong các ứng dụng
sinh học
Có rất nhiều nghiên cứu về các phương pháp sinh tất cả các tập phổ
biến và tập phổ biến lớn nhất một cách có hiệu quả Khi các mẫu phổ biến
(frequent patterm) dài có từ 15 đến 20 items) thì tập FI, thậm chí cả tập FCI trở nên rất lớn và hầu hết các phương pháp truyền thống phải đếm quá nhiều tập mục mới có thể thực hiện được Các thuật toán dựa trên thuật toán Apriori – đếm tất cả 2k
tập con của mỗi k- itemsets mà chúng quét qua, và do đó không thích hợp với các itemsets dài được Các phương pháp khác sử dụng
“lookaheads” để giảm số lượng tập mục được đếm Tuy nhiên, hầu hết các thuật toán này đều sử dụng tìm kiếm theo chiều rộng, ví dụ: tìm tất cả các k – itemsets trước khi tính đến các (k+1) – itemsets
Cách làm này hạn chế hiệu quả của lookaheads, vì các mẫu phổ biến dài hơn mà hữu ích vẫn chưa được tìm ra
Thuật toán 1 – Thuật toán cơ bản:
Ví dụ minh họa:
Xét 4 mặt hàng (tính chất) trong một cửa hàng thực phẩm với CSDL các giao dịch thuộc loại nhỏ, chỉ có 4 giao dịch (giỏ mua hàng), cho trong các bảng sau:
Trang 17Cho trước 2 ngưỡng = 40% và = 60%
Bánh mì, Bơ, Trứng, Sữa {} 0/4 0% Sai
Bảng 2.3 Các luật kết hợp và độ tin cậy của chúng
Agrawal đã chỉ ra việc duyệt các tập hợp các tính chất để tính ra ngưỡng độ hỗ trợ của chúng và đánh giá có vượt ngưỡng cho trước hay không, tốn rất nhiều thời gian tính toán (độ phức tạp hàm mũ) Còn một khi
đã xác định xong các tập hợp thỏa mãn điều kiện trên (gọi là các tập hợp xuất hiện thường xuyên) thì việc KPLKH đỡ tốn thời gian hơn Agrawal đề nghị một thuật toán như sau
Thuật toán 2- Tìm luật kết hợp khi đã biết các tập hợp thường xuyên):
có nhỏ hơn hay không
Thực chất, tập hợp S mà ta xét đóng vai trò của tập hợp giao S = X Y,
và do X (S – X) = , nên coi như Y= S – X
Các thuật toán xoay quanh KPLKH chủ yếu nêu ra các giải pháp để đẩy nhanh việc thực hiện mục 1 của Thuật toán 1 Chương sau ta điểm qua một số thuật toán
2.3 Một số hướng tiếp cận trong khai phá luật kết hợp
Lĩnh vực khai thác luật kết hợp cho đến nay đã được nghiên cứu và phát triển theo nhiều hướng khác nhau Có những đề xuất nhằm cải tiến thuật toán,
có đề xuất tìm kiếm những luật có ý nghĩa hơn v.v… và có một số hướng chính sau đây:
- Luật kết hợp nhị phân (Binary association rule): là hướng nghiên cứu đầu tiên của luật kết hợp Theo dạng luật kết hợp này thì các items chỉ được quan tâm là có hay không xuất hiện trong cơ sở dữ liệu giao tác