1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ quang hòa

63 412 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do lựa chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3 7. Kết cấu của đề tài 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 4 1.1Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 4 1.1.1. Sơ lược về công ty cổ phần dịch vụ vận tải và dịch vụ Quang Hòa 4 1.1.2. chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 4 1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa. 5 1.1.4. Cơ cấu tổ chức: 6 1.1.5. Phương hướng hoạt động của công ty. 7 1.1.6. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhận lực tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 7 1.2. Cơ sở lý luận về các vấn đề tạo đông lực cho người lao động tại doanh nghiệp 9 1.2.1. Người lao động và động lực làm việc của người lao động tại doanh nghiệp 9 1.2.2. Tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp 11 1.2.3. Các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp 14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA 26 2.1. Thông tin chung về người lao động tại Công ty 26 2.2. Thực trạng các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 28 2.2.1. Thực trạng các vấn đề về kinh tế 28 2.2.2. Thực trạng các vấn đề tổ chức – hành chính 35 2.2.3. Thực trạng vấn đề tâm lý – giáo dục 36 2.3. Đánh giá thực trạng các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động được sử dụng tại Công ty cổ phần vận tải Quang Hòa 40 2.3.1. Đánh giá dựa trên các chỉ số đo động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp 40 2.3.2. Đánh giá theo vấn đề tạo động lực cho người lao động 43 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA 49 3.1. Phương hướng hoàn thiện các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 49 3.2. Giải pháp hoàn thiện vấn đề tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 50 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện vấn đề kinh tế 50 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện vấn đề tổ chức – hành chính 53 3.2.3. Giải pháp hoàn thiện vấn đề tâm lý – giáo dục 54 3.3. Một số khuyến nghị thực hiện giải pháp 55 3.3.1. Một số khuyến nghị với Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 55 3.3.2. Khuyến nghị đối với Nhà nước 56 KẾT LUẬN 58

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÁC VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ

DỊCH VỤ QUANG HÒA

ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP:

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA

Người hướng dẫn : Đinh Quang Hòa Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Diệu Anh Ngành đào tạo : Quản trị Nhân lực Lớp : CĐ Quản trị nhân lực K6B Khóa học : 2012 - 2015

Hà Nội - 2015

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3

7 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 4

1.1Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 4

1.1.1 Sơ lược về công ty cổ phần dịch vụ vận tải và dịch vụ Quang Hòa .4

1.1.2 chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 4

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 5

1.1.4 Cơ cấu tổ chức: 6

1.1.5 Phương hướng hoạt động của công ty 7

1.1.6 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhận lực tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 7

1.2 Cơ sở lý luận về các vấn đề tạo đông lực cho người lao động tại doanh nghiệp 9

1.2.1 Người lao động và động lực làm việc của người lao động tại doanh nghiệp 9

1.2.2 Tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp 11

1.2.3 Các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp 14

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

QUANG HÒA 26

2.1 Thông tin chung về người lao động tại Công ty 26

2.2 Thực trạng các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 28

2.2.1 Thực trạng các vấn đề về kinh tế 28

2.2.2 Thực trạng các vấn đề tổ chức – hành chính 35

2.2.3 Thực trạng vấn đề tâm lý – giáo dục 36

2.3 Đánh giá thực trạng các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động được sử dụng tại Công ty cổ phần vận tải Quang Hòa 40

2.3.1 Đánh giá dựa trên các chỉ số đo động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp 40

2.3.2 Đánh giá theo vấn đề tạo động lực cho người lao động 43

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA 49

3.1 Phương hướng hoàn thiện các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 49

3.2 Giải pháp hoàn thiện vấn đề tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 50

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện vấn đề kinh tế 50

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện vấn đề tổ chức – hành chính 53

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện vấn đề tâm lý – giáo dục 54

3.3 Một số khuyến nghị thực hiện giải pháp 55

3.3.1 Một số khuyến nghị với Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa 55

3.3.2 Khuyến nghị đối với Nhà nước 56

KẾT LUẬN 58

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BHYT Bảo hiểm y tế

2 BHXH Bảo hiểm xã hội

3 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

4 LCB Lương cơ bản

5 PC Phụ cấp

6 HĐLĐ Hợp đồng lao động

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì ngoài việc phải có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại thì còn phải phát huy tốtcách tối đa nguồn lực con người Vì con người là yếu tố chính đem lại sự thànhcông cho doanh nghiệp Hơn thế nữa để sử dụng có hiệu quả nguồn lực conngười thì một trong những biện pháp hữu hiệu là tạo động lực cho người laođộng Nếu công tác tạo động lực tốt sẽ có tác dụng khuyến khích nhân viên tíchcực làm việc, người lao động sẽ cố gắng học tập, nâng cao trình độ, phát huyđược tính sáng tạo, tăng sự gắn bó với công việc và công ty đóng góp một cáchtối đa cho doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp không những đạt kết quả sản xuấtkinh doanh như mong muốn, tạo ra được bầu không khí làm việc hăng say, thoảimái, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh củacông ty mà còn có được một đội ngũ lao động có chuyên môn, trình độ và gắn

bó với doanh nghiệp

Thành lập năm 2008, qua hơn 7 năm xây dựng và phát triển từ một doanhnghiệp vô cùng nhỏ, hiện tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa đã

có gần 30 lao động, không chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng nền kinh tế, doanhthu công ty các năm đều có tăng trưởng ổn định, có uy tín trong thị trường tạiđịa ở một vài sản phẩm nhất định Một vài năm gần đây, công ty đã bắt đầu quantâm đến các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động như tăng cườngcác khóa đào tạo trong đơn vị, xây dựng lại quy chế trong đơn vị nhằm thu hútngười lao động giỏi Song các vấn đề tạo động lực cho người lao động còn cónhiều điểm hạn chế do đặc thù công việc, nhân sự phải nhận áp lực cao trongcông việc, chế độ lương thưởng chưa phù hợp…Do đó người lao động dễ rơivào trạng thái căng thẳng, chán nản, mất đi động lực làm việc, không mặn màgắn bó lâu dài với công ty, chỉ trú chân tạm thời khi có cơ hội là chuyển sangcông việc khác ổn định hơn Như vậy, rõ ràng rằng vấn đề tạo động làm việc chođội ngũ lao động còn có một số bất cập Hiện tại, ban lãnh đạo công ty đang rất

cố gắng nghiên cứu, tìm ra phương hướng để hoàn thiện vấn đề tạo động lực

Trang 6

nhằm khích lệ tinh thần người lao động để họ nỗ lực, hăng say làm việc, cốnghiến hết sức mình cho sự tồn tại và phát triển của công ty.

Trên cơ sở nhận thức đó cùng với quá trình làm việc tại công ty cổ phần

vận tải và dịch vụ Quang Hòa mà em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa” để làm bài báo cáo thực tập của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Báo cáo được thực hiện hướng tới những mục tiêu cơ bản sau:

Xác định được khung lý thuyết cho nghiên cứu các hình thức tạo động lựccho người lao động trong công ty

Phản ánh được thực trạng sử dụng các vấn đề tạo động lực làm việc chongười lao đông trong công ty cổ phần vận tải và dich vụ Quang Hòa Xác địnhđược điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu của các vấn đề tạo độnglực cho người lao động trong công ty

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các vấn đề tạo động lực cho người laođộng trong công ty

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu với nhiệm vụ phản ánh, làm rõ được các ván đề tạo độnglực cho người lao động trong công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa.Qua đó, thấy được điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất một số giải pháp thiết thựcnhằm hoàn thiện hơn ván đề tạo động lực cho người lao động để ngày một nângcao chất lượng làm việc và cuộc sống của họ

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Báo cáo nghiên cứu động lực làm việc của tất người laođộng tai công ty cỏ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa

- Về thời gian: Dữ liệu được thu thập cho giai đoạn 2010 – 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu một số nội dung lý thuyết cơ bản về tạo động lực cho người loađộng dựa vào phương pháp mô hình hóa để xây dựng khung lý thuyết của đề tài.Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu báo cáo thống kê của công

Trang 7

ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa để nắm được đội ngũ người lao động

và thực trạng làm việc của đội ngũ người lao động

Xử lý dữ liệu bằng phương pháp định lượng: Từ những thông tin, số liệu,tài liệu thu thập được qua quá trình nghiên cứu, tìm tòi, để tiến hành phân tích,tổng hợp để xác định điểm mạnh, điểm yếu qua đó đưa ra những đánh giá, nhậnxét của bản thân về các vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thống kê

Phương pháp phân tích đánh giá

Đưa ra các giải pháp hoàn thiện các vấn đề tạo động lực làm việc người laođộng tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa

6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài

Trên cơ sở khung lý thuyết, đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu,nguyên nhân điểm yếu của các vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao độngtrong công ty Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các vấn đề tạo độnglực cho người lao động Đồng thời nêu lên một số kiến nghị về điều kiện để thựchiện giải pháp đó Với các giải pháp hoàn thiện vấn đề tạo động lực đã được đưa

ra hy vọng sẽ góp phần cung cấp thêm tài liệu để cho các cá nhân, tổ chức thamkhảo và nghiên cứu

7 Kết cấu của đề tài

Chương 1 Tổng quan về công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa, cơ

sở lý luận về hoàn thiện các vấn đề tạo động lực cho người la động

Chương 2 Thực trạng về vấn đề tạo động lực cho người lao động tại công ty

cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa

Chương 3 Giải pháp và khuyến nghị về các vấn đề tạo động lực cho ngườilao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa

1.1.1 Sơ lược về công ty cổ phần dịch vụ vận tải và dịch vụ Quang Hòa Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ QUANG HÒA

Tên tiếng Anh: QUANG HOA TRADS., JSC

Mã số doanh nghiệp : 0102996132

Địa chỉ: Thôn Phù Mã,Xã Phù Linh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Điện thoại: 0435953480 - Fax: 0435830727

Công ty chuyên về các lĩnh vực như:

• Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vân tải đường bộ

• Kinh doanh các loại thiết bị, vật tư, phụ tùng, xăng, dầu, mỡ chuyên dùngcho ngành vận tải

• Liên doanh với các công ty vận tải để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện

• Đào tạo dạy nghề sửa chữa

Các dịch vụ của công ty đã cung cấp, đáp ứng được nhu cầu vận tải của cácđối tác, khách hàng một cách tốt nhất Phụ tùng được nhập khẩu chính hãng đảmbảo chất lượng

Chức năng:

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa là công ty chuyên mua bán,sửa chữa, bảo dưỡng các loại xe mô tô, xe cơ giới, xe có động cơ và phụ tùng,linh kiện và các bộ phân phụ trợ, đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động

Trang 9

Mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.

Xác định giá cả hợp lý theo thị trường đồng thời đảm bảo lợi nhuận trongkinh doanh

Nhiệm vụ:

Hoạt đông kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký, mục đích hoạtđộng của công ty

Đảm bảo phát triển vốn, lợi nhuận trong kinh doanh

Thực hiện đày đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

Thực hiện phân phối theo lao đông, chăm lo cải thiện đời sống tinh thần,vật chất, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn cho người lao động

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa.

Công ty cổ phần dịch vụ vận tải Quang Hòa tiền thân là Gara Ô tô QuangHòa Do sự phát triển nhanh chóng của nghành dịch vụ ô tô nên Gara ô tô đãđược phát triển thành công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa được cổ phần hóa theoQuyết định của UBND huyện Sóc Sơn quyết định chuyển Gara ô tô thành Công

ty cổ phần vận tải và dich vụ Quang Hòa được tổ chức và hoạt động theo doanhnghiệp Mới đầu công ty mới chỉ có 5 nhân viên, nhưng do mở rộng quy mô vàhoạt động sản xuất doanh nghiệp nên công ty đã tuyển dung them nhiều laođộng để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình

Năng lực tài chính lành mạnh, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trừơngvới những hoạt động phù hợp, công ty đã đạt được những thành công nhất địnhtrong lĩnh vực đầu tư của mình

Trang 10

- Phó giám đốc công ty: Giúp việc cho giám đốc trong điều hành, quản lýnhân sự, quản lý các hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc.Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịutrách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả hoạt động

- Phòng kế toán: tổ chức kiểm tra các khoản thu và sử dụng kiểm kê đánhgiá định kỳ tài sản, thiết bị kỹ thuật theo quy định chế độ tài chính – kế toán củanhà nước, thống kê các khoản thu, chi của công ty

- Phòng marketing: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếpthị - bán hàng, đào tại lái xe tới các khách hàng của công ty nhằm đạt mục tiêu

Trang 11

mưu trong lĩnh vực kỹ thuật hoạt động của máy móc, thiết bị Chịu sự quản lýcủa phó giám đốc công ty.

1.1.5 Phương hướng hoạt động của công ty.

Trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, nhu cầu phươngtiện đi lại ngày càng nhiều, để quán triệt nội dung phương hướng hoạt động củacông ty nhằm đưa công ty phát triển ổn định, ban lãnh đạo công ty đã có nhữngđịnh hướng cụ thể:

- Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa tập chung triển khai đẩymạnh các hoạt động kinh doanh truyền thống của công ty, đảm bảo đạt kết quả

1.1.6.1 Công tác hoạch định nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho công ty thấy rõ hơn những hạn chế và

cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có Điều này có ý nghĩa quan

trọng trong hoạch định các chiến lược kinh doanh Nói khác đi, hoạch địnhnguồn nhân lực không thể thực hiện một cách tách biệt mà phải được kết nốimột cách chặt chẽ với chiến lược của công ty Do vậy, ban lãnh đạo công tycũng rất chú trọng và cẩn thận trong công tác hoạch định nguồn nhân lực tạicông ty

1.1.6.2 Công tác phân tích công việc

Phân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có

hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổchức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc Hiện nay, công ty đã xây dựngđược bản mô tả công việc khá đầy đủ các vị trí, trong công ty và đang xây dựng,

bổ sung những vị trí còn thiếu Từ đó, qua theo dõi quá trình làm việc của người

Trang 12

lao động.

1.1.6.3 Công tác tuyển dụng nhân lực

Tuyển dụng là yếu tố đầu vào quan trọng quyết định sự thành công củacông ty Quá trình lên kế hoạch chuẩn bị tuyển dụng, thủ việc trực tiếp bằngcách để họ tự làm công việc ứng với vị trí tuyển dụng của họ… tất cả các quátrình đều do ban lãnh đạo công ty triển khai

Công tác tuyển dụng tại công ty gắn liền với mục tiêu, nhiệm vụ của công

ty Tuyển dụng những người có trình độ chuyên môn cần thiết, phù hợp với yêucầu công việc, có sức khỏe tốt, có trách nhiệm với công việc, trung thực và gắn

bó lâu dài với công ty

1.1.6.4 Công tác bố trí, xắp xếp nhân lực

Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực nhằm sắp xếp đúng người đúng việc đúng

vị trí đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, mang lai hiệu quả côngviệc cao nhất

1.1.6.5 Công tác đào tạo, phát triển nhân lực

Công ty rất chú trọng đến công tác đào tạo, phát triển cho người lao động,

nó giúp cho người lao động hòa nhập với công việc và môi trường của công tynhanh hơn, giúp cho người lao động có thêm kỹ năng cần thiết đối với côngviệc, qua đó làm tăng năng suất lao động cho người lao động cũng toàn công ty.Công ty thực hiện chương trình đào tạo, phát triển cho mọi nhân viên trong côngty

1.1.6.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc

Công tác đánh giá thực hiện công việc là nhiệm vụ của người quản lý, baogồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc đánh giá thực hiệncông việc trong đơn vị hoặc tổ chức Công ty rất chú trọng đến công tác thựchiện đánh giá kết quả thực hiện công việc của công nhân viên trong công ty Vì

đó là cơ sở để giúp nâng cao tay nghề của người lao động, là công cụ cho việctrả lương, trả thưởng, đề bạt, thăng chức hay chấm dứt hợp đồng đối với từng vịtrí làm việc

Trang 13

1.1.6.7 Quan điểm trả lương cho người lao động

Đối với người lao đông thì chế độ lương, thưởng và các khoản phúc lợi mà họnhận được từ công ty là rất quan trong, nó quyết định sự ra đi hay ở lại củangười lao động với công ty Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa đangxây dựng lại hệ thống thang bảng lương để phù hợp với doanh nghiệp và mứclương cạnh tranh trên thị trường nhằm thu hút, cạnh tranh nhân lực Các chế độ

và hình thức trả lương được công ty phân loại như sau

+ Trả lương cho người học nghề, thử việc

+ Trả lương theo năng lực, thâm niên của từng nhân viên

Tăng lương dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.1.6.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản

Ngoài những khoản lương cơ bản mà người lao động được nhận hằngtháng thì còn có các chế độ đãi ngộ phúc lợi, đặc biệt là chế độ bảo hiểm xã hội Các khoản phúc lợi bao gồm phúc lợi theo quy định của pháp luật laođộng: Tiền lương tháng 13; Thưởng; Nghỉ phép thường niên; Nghỉ Lễ, Tết; Nghỉ

ốm đau, thai sản; Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

1.1.6.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động

Quan hệ lao động là toàn bộ mối quan hệ liên quan đến quyền lợi và nghĩa

vụ của các bên tham gia vào quá trình lao động

Giải quyết các quan hệ lao động bằng biện pháp hòa giải, trường hợp cố ý viphạm quy đinh của công ty đã bị nhắc nhở nhưng vẫn tái phạm sẽ bị kỷ luật sathải

1.2 Cơ sở lý luận về các vấn đề tạo đông lực cho người lao động tại doanh nghiệp

1.2.1 Người lao động và động lực làm việc của người lao động tại doanh nghiệp

1.2.1.1 Người lao động tại doanh nghiệp

Khái niệm về người lao động trong doanh nghiệp:

Theo Bộ luật Lao động, người lao động nói chung được định nghĩa: “Người

lao độnglà người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp

Trang 14

đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng laođộng”.

Người lao động là người sử dụng tư liệu sản xuất của chính mình hoặc củangười khác một cách hợp pháp để sản xuất ra sản phẩm có giá trị sử dụng Laođộng trong doanh nghiệp là hoạt động có mục đích của con người, là quá trìnhsức lao động tác động lên đối tượng lao động thông qua tư liệu sản xuất nhằmtạo nên những vật phẩm, những sản phẩm theo mong muốn

Đặc điểm của người lao động trong doanh nghiệp:

Người lao động luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được những yêucầu về điều kiện làm việc và an toàn lao động

Người lao động luôn đề cao vấn đề lợi ích kinh tế, họ đòi hỏi mức lươngđánh giá đúng giá trị sức lao động của họ

Người lao động luôn mong muốn có công việc ổn định, phù hợp, có thể gắn

bó lâu dài, muốn đạt được thành tích cao trong công việc và có cơ hội phát triểnnghề nghiệp

1.2.1.2 Động lực của người lao động tại doanh nghiệp

Khái niệm về động lực của người lao động tại doanh nghiệp:

Có nhiều những quan niệm khác nhau về động lực trong lao động nhưngđều có những điểm chung cơ bản nhất

Theo giáo trình quản trị nhân lực của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TSNguyễn Ngọc Quân: “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của ngườilao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”.Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn: “Động lực lao động lànhững nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện chophép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực,say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người laođộng”

Việc tạo và duy trì động lực làm việc cho người lao động là một nội dung

cơ bản của chức năng lãnh đạo, là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa nhà quản lý

Trang 15

Chỉ số đo động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp:

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Năng suất lao động: Năng suất lao động được dựa trên việc hoàn thành chỉtiêu công việc được giao trong một khoảng thời gian xác định Chỉ tiêu được xâydựng dựa trên doanh số đạt được trên một lao động Do vậy nâng cao năng suấtlao động trong khi các yếu tố đầu vào khác không đổi đồng nghĩa với việc lợinhuận sẽ tăng lên, đó là mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốnhướng tới

Chất lượng dịch vụ: Sự hài lòng của khách hàng, thị phần của sản phẩmchính là yếu tố để phản ảnh chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp Dịch vụ củacông ty tăng cũng đồng nghĩa hiệu quả kinh doanh tăng đóng ghóp vào sự pháttriển bền vững của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động kinh doanh: các hoạt động của doanh nghiệp trở nênthuận lợi hơn, tạo ra doanh thu nhiều hơn tiết kiệm được các chi phí, tránh lãngphí trong công việc từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng cao

1.2.2 Tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

Theo giáo trình “ Quản trị nhân lực” của Trường Đại học kinh tế Quốc dân:

“ Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức

Theo giáo trình “Quản lý học”, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: “Tạođộng lực được hiểu là tất cả các biện pháp nhà quản lý áp dụng vào người lao

động nhằm tạo ra động lực cho người lao động” Hay nói cách khác:“Tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp là việc sử dụng hệ thống các công

cụ kinh tế, tổ chức – hành chính, tâm lý – giáo dục nhằm khuyến khích người lao động tự nguyện, nỗ lực, say mê làm việc với tất cả sự nhiệt tình, trí tuệ nhằm mang lại kết quả cao hơn trong công việc và hoàn thành mục tiêu đề ra”.

Việc tạo động lực chính là một nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo, làmột trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản lý, từ đó giúp ngườilao động thực hiện và hoàn thành mục tiêu đã đề ra

Trang 16

1.2.2.2 Vai trò của việc tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

● Đối với cá nhân người lao động.

Tạo ra lợi ích cho người lao động: Người lao động chỉ hoạt động tích cựckhi mà họ được thỏa mãn một cách tương đối những nhu cầu của bản thân Điềunày thể hiện ở lợi ích mà họ được hưởng Khi mà người lao động cảm thấy lợiích mà họ nhận được không tương xứng với những gì họ bỏ ra, họ cảm thấykhông thỏa mãn được những nhu cầu của mình thì sẽ gây ra cảm giác chán nảnlàm việc, không tập trung

Tạo tâm lý thoả mãn thúc đẩy người lao động làm việc : Con người luôn cónhững nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất và tinh thần Khi ngườilao động cảm thấy những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ thúc đẩy được tínhsang tạo và đẩy năng suất, chất lượng công việc lên cao hơn

* Đối với doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh: Tạo động lực cho người lao động

là tạo ra sự thôi thúc bên trong của con người đến với lao động, sự thôi thúc đóđược tạo ra dựa trên một tác động khách quan nào đó lên ý thức Có thể kíchthích lao động bằng vật chất, bằng giao tiếp hoặc bằng cách thoả mãn các nhucầu khác của con người tạo ảnh hưởng đến hành vi, cụ thể là nó có thể địnhhướng, điều chỉnh hành vi của cá nhân

Tạo sự gắn kêt giữa người lao động với tổ chức: Tạo động lực lao động cho

người lao động không những kích thích tâm lý làm việc cho người lao động mà

nó còn tăng hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, xâydựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường Từ đó tăng mức độ hài lòng, niềm tin, sự gắn bó và tận tụy của các nhânviên trong doanh nghiệp

1.2.3 Một số lý thuyết tạo động lực làm việc

1.2.3.1 Hệ thống nhu cầu của Maslow

Maslow cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau mà họ khao khátđược thỏa mãn Maslow đã chia các nhu cầu thành 5 loại và được sắp xếp:

Các nhu cầu sinh lý: là các đòi hỏi cơ bản về thức ăn, nước uống, chỗ ở,

Trang 17

ngủ, nghỉ ngơi, sinh lý và các nhu cầu cơ bản khác.

Nhu cầu an toàn: là nhu cầu được ổn định, chắc chắn được bảo vệ khỏi các

điều bất trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ

Nhu cầu xã hội: nhu cầu được quan hệ với xã hội để thể hiện và chấp nhậntình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác

Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận

và tôn trọng, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình

Nhu cầu tự hoàn thiện mình: là nhu cầu được trưởng thành và phát triển,được biến các năng lực của mình thành hiện thực, nhu cầu đạt được thành tíchmới và nhu cầu sang tạo

Học thuyết cho rằng khi mỗi nhu cầu trong số các nhu cầu đó được thỏamãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng Vì thế, theo Maslow, để tạo độnglực cho nhân viên người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang ở đâu trong hệthống thứ bậc này và hướng vào sự thỏa mãn các nhu cầu ở bậc đó

1.2.3.2 Học thuyết kỳ vọng của Victor – Vroom

Học thuyết này được V.Vroom xây dựng dựa trên một số yếu tó tạo độnglực trong lao đông như: tính hấp dẫn của công việc, mối liên hệ giữa kết quả vàphần thưởng, mối liên hệ giữa nố lực và quyết tâm với kết quả mà học đạt được.Ông đã đặt mối giữa các yếu tố tạo động lực cho người lao động trong một

số tương quan so sánh với nhau, vì vậy muốn vận dụng lý thuyết này vào quản

lý đòi hỏi nhà quản lý pải có trình độ nhất định

Khi con người nỗ lực làm việc họ sẽ mong đợi một kết qủa tốt đẹp cùngmột phần thưởng xứng đáng Nếu phần thưởng phù hợp với nguyện vọng của họthì nó sẽ tác động tạo ra động lực lớn hơn trong quá trình làm việc tiếp theo.1.2.3.3 Học thuyết hai yếu tố của Herzberg

Học thuyết này đưa ra hai yếu tố về sự thỏa mãn công việc và tạo động lực.Herzbergchia các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn và không thỏa mãn trong công việcthành hai nhóm:

Nhóm yếu tố thúc đẩy: đó là các nhân tố tạo nên sự thỏa mãn, sự thành đạt,

sự thừa nhận thành tích, bản thân công việc của người lao động, trách nhiệm và

Trang 18

chức năng lao động, sự thăng tiến Đây chính là 5 nhu cầu cơ bản của người laođộng khi tham gia làm việc Đặc điểm của nhóm này là nếu không được thỏamãn thì sẽ dẫn đên bất mãn, nếu được thỏa mãn thì sẽ có tác dụng tạo động lực.Nhóm yếu tố duy trì: đó là các yếu tố thuộc về môi trường làm việc, cácchính sách, chế độ của doanh nghiệp, tiền lương sự hướng dẫn công việc cácmối quan hệ với con người, các điều kiện làm việc Các yếu tố này khi được tổchức tốt thì nó có tác dụng ngăn ngừa sự không thỏa mãn với các công việc củangười lao động.

1.2.3.4 Học thuyết công bằng

Stacy Adams đề cập tới vấn đề nhận thức của người lao động về mức độđược đối xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức Giả thiết cơ bản của họcthuyết là mọi người được đối xử công bằng; các cá nhân trong tổ chức có xuhướng so sánh sự đóng góp của họ và các quyền lợi mà họ nhận được dưới sựđóng góp và những quyền lợi của người khác Người lao động sẽ cảm nhận đượcđối xử công bằng, khi cảm thấy tỷ lệ quyền lợi/đóng góp của mình ngang bằngvới tỷ lệ đó ở những người khác Tư tưởng đó được biểu hiện như sau:

Các quyền lợi cá nhân = Các quyền lợi của những người khác

Sự đóng góp của cá nhân Sự đóng góp của người khác

Do đó, để tạo động lực, người quản lý phảo tạo ra và duy trì sự cân bằng giữa sự đóng góp của các nhân và các quyền lợi của cá nhân đó được hưởng.1.2.3.5 Học thuyết tăng cường tích cực

Học thuyết dựa vào các công trình nghiên cứu của B.F.Skinner, hướng vàoviệc thay đổi hành vi của con người thông qua các tác động tăng cường Họcthuyết cho rằng những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại, cònnhững hành vi không được thưởng (hoặc bị phạt) sẽ có xu hướng không lặp lại.Đồng thời, khoảng thời gian giữa thời điểm sảy ra hành vi và thời điểmthưởng/phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng thay đổi hành vi bấy nhiêu

1.2.3 Các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

Qua quá trình phân tích các học thuyết, chúng ta nhận thấy vấn đề tạo động

Trang 19

lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động

Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật

quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lựclàm việc

Các vấn đề tạo động lực cho người rất phong phú và có thể chia làm 3nhóm:

ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hoà

1.2.3.2 Vấn đề tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp

Kinh tế

Kinh tế tác động lên động cơ lợi ích vật chất của người lao động, được sửdụng phổ biến và có vai trò quan trọng tạo động lực làm việc cho người laođộng Vấn đề kinh tế chia thành 2 nhóm: nhóm kinh tế trực tiếp và nhóm kinh tếgián tiếp ( phúc lợi )

a) Kinh tế trực tiếp

- Tiền lương: Đối với người lao động tiền lương là mối quan tâm hàng đầucủa người lao động, là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao mứcsống của họ Tiền lương phải được trả căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng

và hiệu quả công việc, trả lương theo sự thoải thuận giữa doanh nghiệp và ngườilao động

Có hai hình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian và trả lương

Trang 20

theo sản phẩm.

+ Trả lương theo thời gian: Tiền lương theo thời gian là tiền lương tính trảcho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lươngcủa người lao động

+ Trả lương theo sản phẩm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lươngcăn cứ và số lượng và chất lượng sản phẩm người lao động tạo ra và đơn giá tiềnlương theo sản phẩm

- Tiền thưởng: Là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động do

họ có thành tích và đóng góp vượt trên mức độ quy định của doanh nghiệp Tiềnthưởng và tiền lương tạo nên khoản thu nhập bằng tiền chủ yếu của người laođộng

- Ngoài tiền lương và tiền thưởng người lao động còn được hưởng nhữngđãi ngộ tài chính khác như: khoản trợ cấp, phụ cấp, cổ phần:

+ Phụ cấp là số tiền mà doanh nghiệp trả thêm cho người lao động khi họlàm việc trong môi trường không ổn định: phụ cáp trách nhiệm, phụ cấp độc hại,phụ cấp chức vụ…

+ Trợ cấp: là khoản tiền mà doanh nghiệp hộ trợ thêm cho người lao độngnhư hỗ trợ ốm đau, thai sản, tử tuất…Là khoản tiền chi thêm cho người lao độngtrong quá trình làm việc nhằm làm cho họ thấy được sự quan tâm của lãnh đạo

từ đó tạo được động lực làm việc

b) Kinh tế gián tiếp ( Phúc lợi )

Kinh tế gián tiếp để ghóp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củangười lao động từ đó thúc đẩy và nâng cao hiệu quả làm việc

Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ như: bảohiểm sức khỏe, tiền lương hưu, các chương trình giải trí, nghỉ mát, phương tiện

đi lại và các phúc lợi khác gắn với công việc của người lao động

Bảo hiểm bắt buộc là các khoản phúc lợi tối thiểu mà công ty đưa ra theoyêu cầu của pháp luật: Nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh

+ Bảo hiểm y tế: là khoản tiền hàng tháng mà doanh nghiệp đóng cho các

cơ quan bảo hiểm xã hội để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa

Trang 21

+ Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính cho những người mất việc

mà đáp ứng đủ yêu càu theo luật định

Bảo hiểm tự nguyện là phúc lợi mà công ty đưa ra tùy thuộc vào vị trí, năm

công tác tại công ty như:

+ Bảo hiểm sức khoẻ; là khoản tiền để trả cho việc ngăn chặn bệnh tật nhưchăm sóc ốm đau, bệnh tật…

+ Bảo hiểm nhân thọ: là khoản tiền trả cho gia đình người lao động khichẳng may người lao động đó không còn nữa

+ Bảo hiểm thu nhập: là khoản tiền trả cho người lao động khi họ bị mấtviệc làm do doanh nghiệp sa thải

Bồi dưỡng bằng hiện vật:

+ Tiền trả cho thời gian không làm việc: theo quy định của Nhà nước nhưnghỉ phép, nghỉ bù

+ Phương tiện làm việc: Trang bị đầy đủ các phương triện làm việc nhưmáy tính, điện thoại, tủ, kệ sách

+ Hỗ trợ về tài chính khi cử nhân viên đi nâng cao thêm trình độ chuyênmôn, các lớp ngắn hạn để phục vụ trong công việc

Đối với mọi doanh nghiệp thì kinh tế là vấn đề quan trọng nhất tác độngtrực tiếp đến động lực làm việc của người lao động, họ sẽ làm việc hăng say,cống hiến hết mình nếu nhà quản lý biết sử dụng kinh tế một cách khéo léo, phùhợp

Tổ chức – hành chính

Tổ chức – hành chính là những tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức, kỷluật của hệ thống quản lý do đó mang tính mệnh lệnh trực tiếp và tính bắt buộccao

a) Tổ chức

- Cơ cấu tổ chức: xác định rõ vị trí của người lao động với chức năng,nhiệm vụ, xác định trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích Trách nhiệm và quyềnhạn phải đồng bộ và tương xứng Nếu có quyền mà không có trách nhiệm hoặc

Trang 22

ngược lại có trách nhiệm mà không có quyền đều dẫn đến giảm hiệu lực củanhóm công cụ này, gây tổn thất cho doanh nghiệp

- Ra quyết định và giám sát việc thực hiện quyết định của nhà quản lý:Doanh nghiệp có vận hành thông suốt, người lao động có giữ được trật tự, kỷcương, nề nếp hay không phụ thuộc chủ yếu vào trình độ quản lý của ban lãnhđạo

- Trao quyền và uỷ quyền: Là việc nhà quản lý giao phó quyền hạn theochức vị của người lao động trong cơ cấu quyền lực của doanh nghiệp thươngmại sao cho phù hợp với nhiệm vụ cần hoàn thành Việc trao quyền đòi hỏi nhàquản lý không những có năng lực về chuyên môn mà còn phải có cách nhìnnhận, đánh giá chính xác người lao động

- Người lao động có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp bằng chính nănglực làm việc, phong cách chuyên nghiệp, nghiêm túc Bản thân người lao độngđều mong muốn có cơ hội thăng tiến nhằm khẳng định vị trí, giá trị của bảnthân

b) Hành chính

- Cơ sở pháp lý để thực hiện hiện chính sách đãi ngộ cũng như hình thức kỷ

luật đối với người lao động là theo Bộ luật lao động, Luật BHXH

Luật lao động là quy định tiêu chuẩn làm việc bao gồm quyền, nghĩa vụ,trách nhiệm của người lao động, doanh nghiệp và các quan hệ khác liên quantrực tiếp đến quá trình làm việc Thông qua luật lao động, người lao động đượcđảm bảo các quyền lợi chính đáng trong quá trình làm việc, bắt buộc doanhnghiệp phải thực hiện nghĩa vụ cho người lao động và là cơ sở pháp lý để thựchiện chính sách đãi ngộ cho người lao động

- Các quy định hành chính: bao gồm các nội quy trong công ty, quy định vềgiờ giấc làm việc, quy định về đào tạo, nếp sống văn hóa trong công ty Đâyđược xem là công cụ pháp lý cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo trật tự, kỷluật của nhà trường từ đó điều chỉnh người lao động thực hiện trong khuôn khổnhất định, để họ tự điều chỉnh bản thân từ suy nghĩ, hành vi, quá trình thực hiệncông việc…

Trang 23

- Chính sách kỷ luật của công ty tùy thuộc mức độ vi phạm, người lao động

sẽ bị kỷ luật ở mức độ: Phê bình, khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc

Để sử dụng tốt tốt vấn đề tổ chức – hành chính đòi hỏi nhà quản lý phảinắm vững các yêu cầu:

- Về tổ chức: phải có một cơ cấu tổ chức tinh giản, hợp lý, sắp xếp lao độngđúng chuyên môn, năng lực từ đó sẽ nâng cao được chất lượng, năng suất laođộng Trong việc trao quyền phải có sự tương xứng giữa quyền hạn và tráchnhiệm khi có quyền hạn mà không có trách nhiệm thì sẽ dẫn đến lạm quyền vàngược

- Về hành chính: phải căn cứ vào các cơ sở pháp lý, quy định của Nhà nước

để vận dụng và thực thi các công cụ hành chính Nội quy, quy chế phải rõ ràng,hợp lý, khoa học và phổ biến công khai, rộng rãi từ đó người lao động có hiểu

và thực hiện đúng các quy định

Tâm lý – giáo dục

Vấn đề tâm lý – giáo dục là cách thức tác động vào nhận thức và tình cảmcủa người lao động nhằm nâng cao tính tự giác, nhiệt tình chu đáo trong côngviệc mặt khác sử dụng nhóm công cụ này để tạo ra bầu không khí thoải mái vàmôi trường làm việc tốt cho người lao động

- Bố trí công việc phù hợp với năng lực chuyên môn được đào tạo, trình độhọc vấn tạo sự tin và giúp họ cống hiến chất xám

- Ðảm bảo môi trường làm việc an toàn, đầy đủ, điều kiện làm việc thoảimái

- Bầu không khí làm việc thân thiện, đoàn kết sự giúp cho người laođộng nâng cao hiệu quả làm việc, họ sẽ cảm thấy thoải mái, hăng say làm

Trang 24

việc và luôn cố gắng nâng cao chất lượng, nãng suất khi họ được làm việctrong một môi trường tốt, thân thiện.

- Áp dụng các chính sách khen thưởng: Cần động viên kịp thời, đúng lúc,tạo cho họ niềm tin và sự công bằng trong đánh giá, đãi ngộ

- Các nhà quản lý nên quan tâm đến tâm tư, nguyện vọng của người laođộng, sẵn sàng lắng nghe những ý kiến đóng ghóp chia sẻ những khó khăn màhọc gặp phải trong công việc, đánh giá đúng kết quả công việc của người laođộng điều này cũng khuyến khích và động viên tinh thần của họ

- Văn hóa doanh nghiệp: Văn hoá của doanh nghiệp là toàn bộ những tậptục, tập quán mà được các nhà quản lý và toàn thể nhân viên nhất trí và thựchiện nó

- Doanh nghiệp luôn chú ý, coi trọng việc đào tạo, coi đây là một sự đầu tưlớn, lâu dài, đầu tư chắc chắn có lời Phát triển nguồn nhân lực của mỗi mộtcông ty là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cần thiết

- Doanh nghiệp cần có chính sách hợp lý trong đào tạo về mặt thời giancũng như chi phí

- Có chính sách sử dụng lao động hợp lý sau đào tạo, chính sách lươngbổng cũng cần phải chú ý hơn thu hút lao động giỏi ở lại làm việc lâu dài chocông ty

Vấn đề tâm lý – giáo dục phải kết hợp với việc hoàn thiện các vấn đề kinh

tế và các vấn đề tổ chức – hành chính Những người lao động không thể tích cực

và nhiệt tình cống hiến, không thể yên tâm gắn bó lâu dài với doanh nghiệp khi

họ chỉ được khuyến khích động viên về mặt tinh thần, trong khi lương và các đãingộ vật chất không đảm bảo cuộc sống của họ

Trang 25

Người quản lý phải coi lực lượng lao động là trung tâm quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy người lao động phải luôn được traudồi và nâng cao kiến thức thông qua các chương trình đào tạo, phát triển từ đótạo cho họ cơ hội cống hiến và có được những thành tích

1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề tạo động lực của người lao động tạidoanh nghiệp

Trong bất cứ tổ chức nào cũng vậy vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn nhân lựccũng là vẫn đề cốt lõi Do vậy, các nhà quản lý luôn phải tìm ra những chínhsách, những cách thức phù hợp để tạo động lực làm việc cho nhân viên củamình Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề tạo động lực đều xoay quanh 3 yếu tố

cơ bản: bản thân người lao động, yếu tố thuộc về doanh nghiệp và các yếu tốthuộc môi trường bên ngoài tổ chức

Các yêu tố thuộc về bản thân người lao động.

a) Trình độ, kỹ năng của người lao động

Trình độ là những kiến thức mà người lao động được trau dồi trải qua quátrình đào tạo mà có được giúp con người lĩnh hội được một công việc, một kỹnăng nào đó được dễ dàng Đặc biệt, khi họ được hoạt động trong lĩnh vực phùhợp thì khả năng của họ sẽ được phát huy tối đa, thành quả gặt hái được sẽ vượttrội hơn những người khác

Kỹ năng là khả năng ứng biến, lựa chọn những kinh nghiệm, kiến thức tốiưu áp dụng vào từng việc cụ thể kỹ năng vừa là yếu tố di truyền vừa là kết quảcủa sự rèn luyện

b) Động cơ làm việc của người lao động

Con người không chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khác nhau

về ý chí hành động hoặc sự thúc đẩy Sự thúc đẩy phụ thuộc vào sức mạnh củađộng cơ Ðộng cơ đôi khi được xác định như là nhu cầu, ý muốn, nghị lực hoặc

sự thúc đẩy của cá nhân Ðộng cơ hướng tới mục đích, cái mục đích có thể là ýthức hoặc chỉ trong tiềm thức Ðộng cơ là nguyên nhân dẫn đến hành vi, chúngthức tỉnh và duy trì hành động, định hướng hành vi chung của cá nhân

c) Nhu cầu của người lao động

Trang 26

Nhu cầu về vật chất: là những nhu cầu cơ bản nhất đảm bảo cuộc sống củamỗi con người như ăn, mặc, đi lại, chỗ ở …Đây là nhu cầu chính và cũng là độnglực chính khiến người lao động phải làm việc

Nhu cầu về tinh thần: là những nhu cầu đòi hỏi con người đáp ứng đượcnhững điều kiện để tồn tại và phát triển về mặt trí lực Xã hội ngày càng pháttriển thì nhu cầu về các giá trị tinh thần cũng nâng cao nó bao gồm:

+ Nhu cầu học tập để nâng cao trình độ

+ Nhu cầu thẩm mỹ và giao tiếp xã hội

+ Nhu cầu công bằng xã hội

Nhu cầu vật chất và tinh thần của con người có quan hệ biên chứng vớinhau điều đó bắt nguồn từ mối quan hệ vật chất- ý thức Đây là hai nhu cầuchính và cũng là cơ sở để thực hiện tạo động lực cho lao động

d) Đặc điểm tính cách của người lao động

Tính cách của con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản và bềnvững của con người Tính cách được biểu thị ra bên ngoài thành thái độ, hành vicủa con người đối với bản thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với cả xãhội nói chung

e) Tình trạng sức khoẻ người lao động

Trạng thái sức khoẻ có ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động cũng nhưđộng lực làm việc Nếu người có tình trạng sức khoẻ không tốt sẽ dẫn đến mấttập trung trong quá trình lao động, làm cho độ chính xác của các thao tác trongcông việc giảm dần, kết quả công việc không cao Việc tạo động lực cho nhữngngười này cũng sẽ khó khăn hơn Ngược lại, người lao động mà có sức khoẻ tốt,

họ sẽ năng động, nhiệt tình trong công việc hơn, họ sẽ phát huy được hết khảnăng trong công việc nếu nhà quản lý tạo được động lực tốt cho họ

Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

Tất cả những công tác quản lý trong tổ chức đề có những ảnh hưởng nhấtđịnh tới động lực làm việc của người lao động

a) Chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Chiến lược phát triển của doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến việc

Trang 27

sử dụng sử dụng nguồn lực cho các công cụ tạo động lực làm việc đặc biệt làcông cụ giáo dục Từ mục tiêu, chiến lược quyết định hướng phát triển củadoanh nghiệp, từ đó đặt ra những yêu cầu cho công việc trong thời gian tới củadoanh nghiệp và kỹ năng, trình độ nguồn nhân lực cần có, sẽ quyết định hìnhthức đào tạo, phương pháp đào tạo, số lượng đi đào tạo nhiều hay ít, bộ phậnnào đi có người đi đào tạo, kinh phí đào tạo…Tùy mục tiêu phát triển của doanhnghiệp trong từng thời: mở rộng, duy trì hay thu hẹp hoạt động kinh doanh màdoanh nghiệp sẽ linh hoạt sử dụng các vấn đề tạo động lực làm việc cho ngườilao động của mình

b) Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khác nhau thì quy mô, yêu cầu vàtính chất lao động là khác nhau

c) Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp chủ yếu từ doanh thu hoạt động kinhdoanh Nếu doanh nghiệp kinh doanh tốt, có nguồn lực tài chính dồi dào thì sẽđược lãnh đạo đơn vị quan tâm hơn các công cụ tạo động lực đặc biệt là vấn đềkinh tế Ngược lại, nếu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp hạn hẹp sẽ rất khócho nhà quản lý cải thiện được vấn đề kinh tế cho người lao động của mình.d) Văn hoá doanh nghiệp

Văn hóa trong tổ chức là toàn bộ văn hóa ứng xử, giao tiếp trong tổ chức.Nơi nào có được bầu không khí văn hóa tốt sẽ có được tinh thần đoàn kết cao,thực hiện công viêc dễ dàng hơn,làm việc với tinh thần hăng say vui vẻ, cán bộcông nhân viên biết quan tâm tới nhau cả trong công việc và trong cuộc sống.Ngược lại dù điều kiện cơ sở vật chất có cao, khen thưỏng, lương bổng có tốt tớimấy cũng sẽ gây chán nản cho người lao động

d) Phong cách lãnh đạo trong doanh nghiệp

Phong cách của nhà lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần làm việc củangười lao động Nếu người lãnh đạo luôn cho rằng những quyết định của mình

là đúng đắn và rất ít khi thừa nhận thiếu sót của bản thân thì nhân viên dướiquyền, nhân viên sẽ cảm thấy rất ức chế và vô cùng căng thẳng, mệt mỏi Thực

Trang 28

tế cho thấy nơi nào có nhà lãnh đạo biết quan tâm đến nhân viên, khích lệ nhânviên thì nơi đó có đội ngũ nhân viên làm việc hăng hái, nhiệt tình, đồng thờiđem lại nhiều thành công cho công ty của mình Một ông chủ tốt là người biếtkhơi dậy các tiềm năng của nhân viên, biết đánh trúng, khích lệ cái gọi là " niềmkiêu hãnh cá nhân" để họ dốc hết sức mình mà tận tụy với công việc

Các yếu tố thuộc bên ngoài doanh nghiệp

a) Pháp luật, chính sách, quy định của nhà nước

Thông qua luật và các chính sách về lao động như bộ luật lao động, luậtBHXH, BHYT, quy định về tiền lương, các quyền lợi và nghĩa cụ của người laođộng được thực thi và đảm bảo, đó là các quy định của nhà nước về mức lươngtối thiểu, chế độ bảo hiểm, sử dụng lao động, chấm dứt hợp đồng… Khi hệthống pháp luật đảm bảo được tính công bằng, nghiêm chỉnh sẽ làm cho ngườilao động yên tâm làm việc

b) Thực trạng phát triển của nền kinh tế - xã hội

Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội như tốc độ tăng trưởng cũng như sự

ổn định của nền kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp,

có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức cho doanh nghiệp Khi nền kinh tếphát triển ổn định thì các doanh nghiệp cũng có những ðiều kiện thuận lợi đểphát triển từ đó việc áp dụng các vấn đề tạo động lực cho người lao động sẽđược đầu tư, chú trọng hơn Ngược lại, nếu nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, cácdoanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn, tình hình tài chính không ổn định thìcũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề tạo động lực cho người lao động.c) Yếu tố thuộc về thị trường lao động

Thị trường lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sứclao động và bên kia là người sử dụng sức lao động nhằm xác định số lượng vàchất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tương ứng Nếu như trênthị trường cung lao động mà lớn hơn cầu lao động thì tiền lương sẽ thấp đi,ngược lại nếu cung lao động mà nhỏ hơn cầu lao động thì tiền lương sẽ tăng lên.d) Chế độ, chính sách thu hút lao động của các doanh nghiệp khác

Có rất nhiều công ty, doanh nghiệp trên thị trường cũng rất đầu tư về vấn

Trang 29

đề tuyển dụng con người có trình độ, học vấn, chuyên môn Vì vậy nhu cầutuyển dụng trên địa bàn ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân sự, khi nhu cầu tuyểndụng trên địa bàn mà lớn, thì công ty phải có chế độ, chính sách tốt thì mới thuhút được lao động chất lượng vào làm việc

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

QUANG HÒA

2.1 Thông tin chung về người lao động tại Công ty

Để có cơ sở nhận xét đầy đủ, chính xác về thực trạng các vấn đề tạo độnglực cho người lao động tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Quang Hòa thờigian qua, em đã tiến hành khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi thông qua cácphiếu điều tra trong quá trình thực tập tại công ty

Em đã sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, đối chiếu để tổng hợp ý kiếnvới 03 mức độ đồng ý, bình thường, không đồng ý Từ đó đánh giá một cách kháchquan, trung thực nhất với các thực trạng vấn đề tạo động lực đã và đang được sửdụng tại công ty

Phiếu 1 Thông tin chung về đối tượng khảo sát tại Công ty cổ phần dịch vụ

và vận tải Quang Hòa

(người)

Tỷ lệ (%)

1 Giới tính

Nữ Nam

523

17.8682.14

2 Độ tuổi

<30 tuổi

30 – 40 tuổi

208

71.4328.57

7.1457.1435.72

4 Năm công tác tại công ty

Trang 31

5 Tổng Lương tháng

Dưới 4 triệu

Trên 4 triệu

1810

64.2935.71

6 Anh/Chị có làm thêm

các công việc khác ngoải

thời gian công tác tại công

ty

Có Không

523

17.8682.14

(Nguồn: Theo khảo sát)

Về giới tính: Nữ chiếm tỉ trọng ít hơn nam, nữ là 17.86 % và nam là 82.14 %

Về độ tuổi: Số lượng lao động gần 30 người Đối với nhân viên các phòngban, Số lượng lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong công ty là 20người (chiếm 71.43% lao động toàn công ty) Điều này thể hiện lực lượng laodộng của công ty còn trẻ, còn rất nhiều tiềm năng và sự nhiệt huyết trong côngviệc

Về thâm niên công tác tại công ty: Theo điều tra cho thấy, số lượng laođộng dưới 1 năm tại công ty là 7 người trên tổng số 28 người lao động chiếm25% lao động Trong khi kinh nghiệm tại công ty trên 5 năm có 7 người thì 3người đã ở trong ban lãnh đạo

Về trình độ chuyên môn: trình độ đại học chiếm 7.14% Ngoài ra là trungcấp và cao đẳng là 57.14%, ngoài ra 10 lao động chỉ mới tốt nghiệp cấp 3 và tốtnghiệp các lớp đào tạo nghề tại trung tâm dạy nghề, nhưng họ có ý thức tốt

Về mặt thu nhập: số lượng lao động có thu nhập dưới 4 triệu là 18 người

và trên 4 triệu là 10 người Theo điều tra cho thấy, mức lương nhà quản lý nhận

Ngày đăng: 05/08/2016, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Tiền lương cơ bản bình quân của người lao động tại công ty - Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ quang hòa
Bảng 1 Tiền lương cơ bản bình quân của người lao động tại công ty (Trang 34)
Bảng 2: Mức thưởng các ngày lễ, tết của công ty năm 2014 - Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ quang hòa
Bảng 2 Mức thưởng các ngày lễ, tết của công ty năm 2014 (Trang 35)
Bảng 3: Mức trợ cấp cho người lao động tại Công ty cổ phần vận tải và dịch - Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện các vấn đề tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ quang hòa
Bảng 3 Mức trợ cấp cho người lao động tại Công ty cổ phần vận tải và dịch (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w