MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3 5. Phương pháp nghiên cứu. 3 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài. 3 7. Kết cấu của đề tài. 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 5 1.1. Khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Đào Ngạn. 5 1.1.1. Khái quát chung. 5 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã Đào Ngạn. 6 1.2. Tổng quan về Xóa đói giảm nghèo. 11 1.2.1. Khái niệm về nghèo đói. 11 1.2.2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. 14 1.2.3. Khái niệm Xóa đói giảm nghèo và tính cấp thiết của công tác Xóa đói giảm nghèo. 15 1.2.4. Quan điểm, mục tiêu của Đảng và nhà nước đối với công tác xóa đói giảm nghèo. 17 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÀO NGẠN TRONG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014. 20 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã. 20 2.1.1. Điều kiện tự nhiên. 20 2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế. 21 2.1.3. Về văn hóa, xã hội. 23 2.1.4. Dân số và nguồn nhân lực. 24 2.2. Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở xã. 25 2.2.1. Nguyên nhân chủ quan. 25 2.2.2. Nguyên nhân khách quan. 26 2.3. Thực trạng nghèo đói và công tác Xóa đói giảm nghèo tại xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. 27 2.3.1. Thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã trong giai đoạn 2012 – 2014. 27 2.3.2. Công tác xóa đói giảm nghèo tại xã. 28 2.3.3. Kết quả đạt được trong việc thực hiện công tác Xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã trong giai đoạn 2012 – 2014: 31 2.3.4. Một số bất cập trong việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo 32 CHƯƠNG III. KHUYẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG THỜI GIAN TỚI. 35 3.1. Giải pháp. 35 3.1.1. Giải pháp trước mắt. 35 3.1.2. Giải pháp giảm nghèo bền vững, chống tái nghèo. 36 3.2. Khuyến nghị. 39 3.2.1. Đối với nhà nước. 39 3.2.2. Đối với cơ quan địa phương. 39 3.2.3. Đối với hộ gia đình. 40 PHẦN KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 42 PHỤ LỤC
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC 1
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lí do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3
7 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 5
1.1.Khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Đào Ngạn 5
1.1.1 Khái quát chung 5
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã Đào Ngạn 6
1.2 Tổng quan về Xóa đói giảm nghèo 11
1.2.1 Khái niệm về nghèo đói 11
1.2.2 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 14
1.2.3 Khái niệm Xóa đói giảm nghèo và tính cấp thiết của công tác Xóa đói giảm nghèo .15
1.2.4 Quan điểm, mục tiêu của Đảng và nhà nước đối với công tác xóa đói giảm nghèo .17
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÀO NGẠN TRONG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 20
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã 20
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế 21
2.1.3 Về văn hóa, xã hội 23
2.1.4 Dân số và nguồn nhân lực 24
2.2 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở xã 25
2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 25
2.2.2 Nguyên nhân khách quan 26
2.3 Thực trạng nghèo đói và công tác Xóa đói giảm nghèo tại xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 27
2.3.1 Thực trạng nghèo đói trên địa bàn xã trong giai đoạn 2012 – 2014 27
2.3.2 Công tác xóa đói giảm nghèo tại xã 28
2.3.3 Kết quả đạt được trong việc thực hiện công tác Xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã trong giai đoạn 2012 – 2014: 31
2.3.4 Một số bất cập trong việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo 32
Trang 2CHƯƠNG III KHUYẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ, VÀ GIẢI PHÁP CHO VIỆC XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO TRONG THỜI GIAN TỚI 35
3.1 Giải pháp 35
3.1.1 Giải pháp trước mắt 35
3.1.2 Giải pháp giảm nghèo bền vững, chống tái nghèo 36
3.2 Khuyến nghị 39
3.2.1 Đối với nhà nước 39
3.2.2 Đối với cơ quan địa phương 39
3.2.3 Đối với hộ gia đình 40
PHẦN KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC
Trang 3- Ủy ban nhân dân
- Xóa đói giảm nghèo
- Hội đồng nhân dân
- Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
- Bảo hiểm y tế
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài.
Bước sang thế kỷ XXI, đói nghèo vẫn là vấn đề có tính toàn cầu.Một bức tranh tổng thể là thế giới với gần một nửa số dân sống dưới2USD*/ngày và cứ 8 trong số 100 trẻ em không sống được đến 5 tuổi Vì vậymột phong trào sôi nổi và rộng khắp trên thế giới là phải làm như thế nào
để đẩy lùi nghèo đói Còn Việt Nam thì sao? Trong những năm gần đây, ViệtNam được đánh giá là một trong những nước có công tác xoá đói giảmnghèo tốt nhất theo tiêu chuẩn và phương pháp xác định đường nghèokhổ của WB, tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm từ 58,1% năm 1993 xuống còn37,4% năm 1998 và hiện nay còn khoảng 30% Theo tiêu chuẩn quốc gia tỷ lệnghèo đói của nước ta giảm từ 30,01% năm 1992 xuống 11% năm 2000 Tuyquy mô đói nghèo toàn quốc giảm nhanh Nhưng thực trạng cho thấy, Việt Namvẫn là một nước
nghèo Con số các hộ bị tái nghèo là rất lớn bình quân hàng nămkhoảng 50.000 hộ.Nếu so sánh tình trạng đói nghèo của nước ta với các nướctrên thế giới thì tính bức xúc của nó là rất lớn, ngưỡng nghèo của ViệtNam vẫn xa với ngưỡng nghèo của thế giới
Vì vậy, thực hiện xoá đói giảm nghèo bền vững là một nhiệm vụ kinh tế chính trị trọng tâm của tất cả các quốc gia, nhằm nâng cao thu nhập, cải thiệncuộc sống cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, hướng tới việcthực hiện công bằng và tiến bộ ã hội.Ở nước ta, ngay từ những ngày đầu cáchmạng, Hồ Chủ Tịch đã luôn luôn chăm lo đến đời sống của nhân dân Người coiđói cũng là một loại giặc nguy hiểm như giặc dốt và giặc ngoại xâm.TheoNgười, xóa đói giảm nghèo là: ''Làm cho người nghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thìkhá giàu, người giàu thì giàu thêm” Tiếp thu những tư tưởng đó, Đảng và Nhànước ta đã coi xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọnghàng đầu Các chương trình hỗ trợ hộ nghèo như chương trình 30a, 134, 135,167 của Đảng và Nhà Nước từng bước được triển khai đến từng địa phương,tuy đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần từng bước nâng cao
Trang 5-đời sống của người dân,nhưng trong quá trình triển khai vẫncòn nhiều gặp phảinhiều khó khăn, thử thách nên hiệu quả việc thực hiện chính sách xoá đói giảmnghèo đạt được chưa cao.
Trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2014, xã Đào Ngạn làmột trong những xã nghèo thuộc diện hỗ trợ của chương trình 30a, 135 và một
số chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững của địa phương Cùng với sựquan tâm của Đảng và Nhà nước, xã Đào Ngạn đã thực hiện nhiều chính sáchxóa đói giảm nghèo và đã đạt được những hiệu quả nhất định, cụ thể là đến nay
xã đã thoát nghèo, tỉ lệ hộ nghèo trong xã giảm đáng kể, đời sống nhân dân đượccải thiện Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn,thách thức
Xuất phát từ những lý do trên đây, trong đợt thực tập tai UBND xã, chúng
tôi đã lựa chọn đề tài : “ Công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Đào Ngạn trong giai đoạn 2012 – 2014” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về công tác xóa đói
giảm nghèo
- Phân tích và đánh giá thực trạng đói nghèo trên địa bàn xã.
- Nghiên cứu các nguyên nhân chủ yếu đẫn đến đói nghèo.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp giảm nghèo bền vững ở xã Đào
Ngạn
3.Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên đây,đề tài cần giải quyết một sốnhiệm vụ cơ bản như sau:
- sáng rõ và hệ thống hoá cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về đói nghèo và
công tác xóa đói giảm nghèo
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo
tại xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, đồng thời chỉ ra nguyên nhâncủa thực trạng đó
- Đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
Trang 6việc thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo tại địa bàn xã trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Đào Ngạntrong giai đoạn 2012 – 2014
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Trên địa bàn xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnhCao Bằng
+ Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn 2012 – 2014
5 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
- Phương pháp thu thập, thông kê, phân tích các số liệu
- Một số phương pháp khác như quan sát, so sánh, …
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.
Việc tìm hiểu về “Công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Đào Ngạn, huyện
Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” đã góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hoá một số kháiniệm liên quan đến vấn đề xoá đói giảm nghèo như nghèo, đói, đói nghèo,chuẩn nghèo, chính sách xóa đói giảm nghèo ở nước ta Đồng thời, làm rõnhững quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề xóa đói giảm nghèo
Ý nghĩa thực tiễn Với đề tài “Công tác xóa đói giảm nghèo ở xã ĐàoNgạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao bằng” đã giúp tôi hiểu được phần nào tìnhtrạng đói nghèo ở xã Đào Ngạn thông qua các số liệu cụ thể đã được thống kê tạiđịa phương Từ đó, được sự nỗ lực của Đảng, Nhà Nước trong việc đề ra cácgiải pháp để ngăn chặn đói nghèo trên phạm vi cả nước Những phân tích, đánhgiá của đề tài được rút ra từ thực tiễn quá trình thực hiện công tác xóa đói giảmnghèo tại xã Đào Ngạn từ năm 2012 đến năm 2014 có thể là kênh thông tin hữuhiệu đối với cấp chính quyền xã Đào Ngạn trong việc quản lý, thực hiện cácchính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng, nhà nước Đồng thời, những giải phápnày còn có thể được áp dụng vào những địa phương có điều kiện tương tựtrong phạm vi cả nước Ở một chừng mực nhất định, đề tài cũng có thể đượcdùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm tới vấn đề này
Trang 77 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc, đề tài nghiên cứu bao gồm có 3phần:
Phần I Khái quát chung về công tác xóa đói giảm nghèo
Phần II Thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo trên địabàn xã
Phần III Giải pháp, khuyến nghị để nâng cao hiệu quả của Công tác xóađói giảm nghèo trên địa bàn xã
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO
1.1 Khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Đào Ngạn.
1.1.1 Khái quát chung.
Trụ sở UBND xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Tên: Ủy ban nhân dân xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Địa chỉ: Xóm Kéo Chang, xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Trang 91.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã Đào Ngạn.
UBND xã Đào Ngạn là cơ quan hành chính cấp xã của nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam UBND được tổ chúc và hoạt động theo nguyên tắc tậpchung dân chủ thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình theo Hiếnpháp, pháp luật và các văn bản dưới luật của cơ quan nhà nước cấp trên; pháthuy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa, ngănngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãngphí, vô trách nhiệm và các biểu hiện khác của cán bộ, công chức và trong bộmáy chính quyền địa phương
Căn cứ vào Luật tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 được Quốchội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông quangày 26/11/2003 Tại Mục 3, điều 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117 và 118 đãquy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã Căn
cứ vào những thông tin trên, UBND xã Đào Ngạn có chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn sau:
• Trong lĩnh vực kinh tế:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hẳng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
để trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhànước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn vàbáo cáo về việc sử sụng dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất để phục vụ các nhu cầucông ích ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quyđịnh của pháp luật
• Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi
- Tổ chức xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo
vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, ngăn chặn
Trang 10kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địaphương.
- Tổ chức, hướng dẫn việc ứng dụng các tiến bộ khoa học , công nghệ đểphát triển nông nghiệp ở địa phương
• Trong lĩnh vực giao thông – vận tải: Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lícác hành vi xâm phạm đừng giao thông và các công trình khác ở địa phươngtheo quy định của pháp luật
• Trong lĩnh vực giáo dục, ý tế, văn hóa và thể dục thể thao:
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương;
- Tổ chức xây dựng, quản lý và kiểm tra hoạt động của lớp mẫu giáo,trường mầm non ở địa phương; phối hợp với UBND cấp trên quản lý trường tiểuhọc và trung học cơ sở trên địa bàn
- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hóa giađình được giao, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh, phòng chống các dịch bệnh
- Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao,
tổ chức các lễ hội cổ truyền bảo vệ và phát huy các giá trị của các di tích lịch sửtheo quy định của pháp luật
• Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và thi hànhpháp luật ở địa phương:
- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển tuyển quân theo kếhoạch, đăng kí, quản lý quân dân dự bị động viên; tổ chức việc thực hiện xâydựng huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xâydựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh
• Trong việc thi hành pháp luật: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật;giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy địnhcủa pháp luật.tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dântheo thẩm quyền và thực hiện các quyết định về xử lí vi phạm hành chính theoquy định của pháp luật
• Phương hướng hoạt động của UBND trong thời gian tới
Trang 11- Tập trung phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững, tạo ra bướcchuyển biến mạnh mẽ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH,đẩy nhanh việc ứng dụng tiến độ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sảnxuất
- Thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo đồng thời tạo việc làmcho người lao động để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
• Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã Đào Ngạn
• Chú giải:
CT UBND: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
PCT UBND: Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân
Tài
Chính
Kế toán
Văn phòng thống kê
Xã Đội trưởng
Địa chính, nông nghiệp, Xây dựng và môi trường
Văn hóa,
xã hội
Công
an xã
Tư pháp,
hộ tịch
Trang 12Là cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở được tổ chức và hoạt độngtheo nguyên tắc tập trung dân chủ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa mình theo Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên do đó nguồn nhân lực của xã ngoài những đặc điểm giống với đặc điểmchung của nguồn nhân lực Việt Nam còn có những nét đặc thù của một cơ quanhành chính Nhà nước.
Về chất lượng: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công việc, hiệnnay cán bộ, công chức làm việc tại xã đã được đào tạo ở các bậc đại học, caođẳng, trung cấp và tương đương
- Công tác lập kế hoạch
Kế hoạch có thể là một chương trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ
đồ, bảng biểu được sắp sếp theo lịch trình, có thời gian chia thành các giai đoạn,các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụthể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được mộtmục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạch được hiểu như là mộtkhoảng thời gian cho những dự đinh sẽ hành động và thông qua đó ta hi vọng sẽđạt được mục tiêu Nói đến kế hoạch là nói đến những người vạch ra mà khônglàm nhưng họ góp phần vào kết quả đạt được như bản kế hoạch đề ra
Trong Ủy ban nhân dân xã Đào Ngạn thì công tác lập kế hoạch có một vaitrò và ý nghĩa rất to lớn Lập kế hoạch hay lên kế hoạch, xây dựng kế hoạch, viếtmột bản kế hoạch là khâu đầu tiên khi làm một nhiệm vụ hay xác định mục tiêutrong tương lai của xã
Khi mới bắt đầu quá trình thực tập ở xã công việc đầutiên của em được xãgiao đây chính là lập kế hoạch thực tập của cá nhân trong thời gian thực tập ở xã
và đề ra những phương hướng, dự định trong thời gian tiếp theo
- Công tác sắp xếp và bố trí các vị trí trong ủy ban
Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ phải đúng chuyên môn, nghiệp vụ, đây
là phương châm đặt ra của xã trong nhiều năm qua Trước kia trong ủy ban xãvẫn tồn tại một số cán bộ ngồi nhầm chỗ, không phù hợp với yêu cầu của côngviệc Với phương châm sắp xếp, bố tí dử dụng cán bộ phải theo đúng chuyên
Trang 13môn ngiệp vụ đã đào tạo và đúng năng lực sở trường, xã đã kiên quyết khôngtuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm những người không đạt theo tiêu chuẩn hiện hành,tạo thời gian và kinh nghiệm cho các cán bộ được đi đào tạo để nâng cao tình độchuyên môn cũng như năng lực lãnh đạo của mình Tuy nhiên, dù đã cố gắngthực hiện thì trên địa bàn xã cũng không tránh được hiện tượng tiêu cực, đánhgiá một cách cực đoan, phiến diện, vì vậy công tác bố trí cũng còn nhiều vấn đềcần phải được đi sâu giải quyết, hơn nữa để bộ máy chính quyền ở địa phươngđược thực hiện một cách công bằng, dân chủ, văn minh.
• Một số nhận xét, đánh giá chung về UBND xã Đào Ngạn, huyện HàQuảng, tỉnh Cao bằng
Qua thời gian thực tập ở UBND xã, với cái nhìn khách quan mình em đãrút ra được một số nhận xét và xin đưa ý kiến đóng góp của mình nhằm nângcao hơn hiệu quả công việc trong UBND xã
Một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưa phát huy hết năng lực củamình trong công tác; vận dụng chủ trương, chính sách còn chậm, máy móc, thụđộng Còn thiếu gương mẫu trong đời sống sinh hoạt Trình độ ngoại ngữ, tinhọc chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới
Không gian làm việc còn chật hẹp nên việc bố trí nơi làm việc chưa khoa
Trang 14học, làm ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng công việc.
1.2 Tổng quan về Xóa đói giảm nghèo.
1.2.1 Khái niệm về nghèo đói.
Đói nghèo từ tiếng nói của chính người nghèo Tiếng nói của người nghèocho ta những cảm nhận cụ thể, rõ ràng nhất về các khía cạnh của nghèo đói
(nghèo đói không chỉ bao hàm sự khốn cùng về vật chất mà còn là sự thụ hưởng thiếu thốn về giáo dục và y tế) Một người nghèo ở Kênia đã nói về sự nghèo
đói: “Hãy quan sát ngôi nhà và đếm xem có bao nhiêu lỗ thủng trên đó Hãynhìn những đồ đạc trong nhà và quần áo tôi đang mặc trên người Hãy quan sáttất cả và ghi lại những gì ông thấy.Cái
mà ông thấy chính là nghèo đói” Một nhóm thảo luận Braxin đã địnhnghĩa về đói nghèo là: “Tiền lương thấp và thiếu việc làm, và cũng cónghĩa là không được hưởng thụ về y tế, không có thức ăn và quần áo” Ngoài ra,khái niệm đói nghèo còn được mở rộng để tính đến cả nguy cơ dễ bị tổn thương,không có tiếng nó và quyền lực Từ tiếng nói của người nghèo, các nhànghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về đói nghèo Tuỳ thuộc vào cáchtiếp cận, thời gian nghiên cứu và sự phát triển kinh tế của một quốc gia mà ta cócác quan điểm khác nhau vềnghèo đói
• Quan niệm trước đây
Trước đây người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp.Coi thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của conngười Quan niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số ngườinghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo Nhưng thực tế đã chứng minh việc
Trang 15xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống Thunhập thấp không phản ánh hết được các khía cạnh của đói nghèo, nókhông cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những người nghèo.
Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế
• Quan điểm hiện nay
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo
đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cậnkhác nhau:
- Tại hội nghị chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu
Á – Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc, Thái lan (tháng 9/1993)
đã đưa ra định nghĩa như sau:” Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - Xã hội và phong tục tập quán của địa phương” Đây là khái niệm được nhiều quốc
gia trong khu vực chấp nhận và sử dụng trong những năm qua bởi định nghĩanày đề cập được nội dung cơ bản của vấn đề đói nghèo là nhu cầu cơ bản củacon người, đó là nhu cầu thiết yếu, tối thiểu nhằm duy trì sự sống
Bản thân khái niệm nghèo đói này, nó đã bao hàm các mức độ nghèo khácnhau, vì trong các nhóm dân cư có người thuộc nhóm nghèo nhưng chưa phải lànghèo nhất trong xã hội mà bị rơi vào tình trạng đói kém Để phân biệt một cáchchi tiết hơn giữa các nước, nghèo đói được phân chia làm 2 loại là nghèo tuyệtđối và nghèo tương đối
+ Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và
thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được
xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quáncủa địa phương
+ Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới
mức trung bình của cộng đồng
- Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng cực
và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là
Trang 16trong lĩnh vực kinh tế
- Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực,một vùng
Năm 1998 UNDP_Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc công bốmột bản báo cáo nhan đề “khắc phục sự nghèo khổ của con người” đã đưa
ra những định nghĩa về nghèo
Sự nghèo khổ của con người: thiếu những quyền cơ bản của con người
như biết đọc, biết viết, được tham gia vào các quyết định cộng dồng và đượcnuôi dưỡng tạm đủ
Sự nghèo khổ tiền tệ: thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng chi
tiêu tối thiểu
Sự nghèo khổ cực độ: nghèo khổ, khốn cùng tức là không có khả năng
thoả mãn những nhu cầu tối thiểu
Sự nghèo khổ chung: mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác định
như sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lương thực và phílương thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ởnước này hoặc nước khác
• Quan niệm của Việt Nam
Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhândân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãnnhững nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấphơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dướingưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặcđiểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn pháttriển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệtđối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu
Trang 17- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại
- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có
mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có
những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một sốsinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu
- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống haynói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thườngxuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trảnợ
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệmnghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng:
Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một
phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơnmức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Đói: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống
Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói:
“Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện
về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham giavào các quyết định của cộng đồng”
1.2.2 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng chogiai đoạn 2011 – 2015
1 Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
2 Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
Trang 18đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
3 Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
4 Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đồng đến 650.000 đồng/người/tháng
1.2.3 Khái niệm Xóa đói giảm nghèo và tính cấp thiết của công tác Xóa đói giảm nghèo.
- Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách
về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư
Từ đó, có thể hiểu : Xóa đói giảm nghèo là những hoạt động, những công việc
cụ thể nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo tiếp cận, hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, cần thiết để đảm bảo cuộc sống ổn định cả về vật chất lẫn tinh thần, bình đẳng với mọi người trong hưởng thụ những thành quả phát triển của xã hội.
- Chính sách Xóa đói giảm nghèo là một hệ thống nhiều chính sách đồng
bộ bao gồm trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, cả về đời sống vật chất lẫn đờisống tinh thần Chính sách xóa đói giảm nghèo là nhằm hỗ trợ, giúp đỡ ngườinghèo, hộ nghèo, nhóm dân cư nghèo, có những điều kiện cần thiết để pháttriển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tạo việc làm để có thu nhập đảm bảo đờisống sinh hoạt hằng ngày, hỗ trợ cho họ có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ xãhội cần thiết như y tế, giáo dục, văn hóa, giáo dục, nước sạch, để cải thiệnđiều kiện sức khỏe, nâng cao dân trí
Theo Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo ban hành ngày27/12/2008
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm cảithiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách vềtrình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư.Thành tựu xoá đói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần tăng trưởngkinh tế bền vững và thực hiện công bằng xã hội, được cộng đồng quốc tế đánh
Trang 19giá cao Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, đặc biệt là ở nhữnghuyện có tỷ lệ hộ nghèo cao.
-Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đến cuốinăm 2006, cả nước có 61 huyện (gồm 797 xã và thị trấn) thuộc 20 tỉnh có tỷ lệ
hộ nghèo trên 50% Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách và dành nhiềunguồn lực để ưu tiên phát triển vùng này, nhưng mức độ chuyển biến còn chậm,đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèocao gấp 3,5 lần bình quân cả nước
Tình hình trên có nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do các huyện nàyđều nằm ở vùng núi, địa hình chia cắt, diện tích tự nhiên rộng, nhưng diện tíchđất canh tác ít; điều kiện thời tiết không thuận lợi, thường xuyên xảy ra lũ quét,
lũ ống; dân số gồm 2,4 triệu người, trong đó trên 90% là đồng bào dân tộc thiểu
số, sống phân tán, thu nhập thấp (bình quân 2,5 triệu đồng/người/năm) chủ yếu
từ nông nghiệp nhưng trình độ sản xuấtcòn lạc hậu; cơ sở hạ tầng vừa thiếu, vừakém; thu ngân sách trên địa bàn mỗi huyện bình quân 3 tỷ đồng/năm Các nguồn
hỗ trợ của Nhà nước còn phân tán, thiếu đồng bộ, hiệu quả thấp, chưa hỗ trợđúng mức cho phát triển sản xuất; đội ngũ cán bộ cơ sở còn yếu và thiếu cán bộkhoa học, kỹ thuật; chưa thu hút được các doanh nghiệp đầu tư phát triển kinh tế
- xã hội Bên cạnh đó, tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư, hỗ trợ của Nhànước ở một bộ phận cán bộ và dân cư còn nặng nên đã hạn chế phát huy nội lực
và sự nỗ lực vươn lên.
Như vậy, có thể khẳng định chắc chắn rằng, nghèo đói chính là một ràocản lớn trong việc thực hiện tiến bộ xã hội, là nguyên nhân của tình trạng thấthọc, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự gia tăng các tệ nạn xã hội và sự mất ổnđịnh an ninh, chính trị Vì vậy, thực hiện Công tác xóa đói giảm nghèo bền vững
là một nhiệm vụ Kinh tế - Chính trị trọng tâm của Đảng và Nhà nước nhằm nângcao thu nhập, cải thiện cuộc sông cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu –nghèo, hướng tới thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội
Công tác Xóa đói giảm nghèo có ý nghĩa vô cùng to lớn và cấp thiết trong
Trang 20hoàn cảnh nước ta hiện nay, nó thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đốivới người nghèo, có ý nghĩa cả về mặt kinh tế, chính trị, an ninh, xã hội và mangmột giá trị nhân văn rất lớn, gia tăng niềm tin của nhân dân vào những chủtrương, chính sách của Đang và Nhà nước, góp phần ổn định chính trị, xã hội,nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
1.2.4 Quan điểm, mục tiêu của Đảng và nhà nước đối với công tác xóa đói giảm nghèo.
Theo Nghị quyết số 30A/2008/NQ – CP về chương trình hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do chính phủ ban hành ngày27/12/2008 Quan điểm và mục tiêu của Đảng và nhà nước đối với công tác Xóađói giảm nghèo :
• Quan điểm
1 Xoá đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước
và là sự nghiệp của toàn dân Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội
và của người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địaphương, nhất là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xoá đói giảm nghèo, pháttriển kinh tế - xã hội bền vững Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộngđồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộnghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc xoá đói giảm nghèo
2 Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với các huyện nghèo lànhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủyĐảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phốihợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đồng thời, phảiphát huy vai trò làm chủ của người dân từ khâu xây dựng kế hoạch, đến tổ chứcthực hiện, giám sát, đánh giá hiệu quả của Chương trình
3 Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chungtrong cả nước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Căn cứ vào tinh thầncủa Nghị quyết này, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chọn thêm một
số huyện nghèo khác trên địa bàn, nhất là các huyện có đồng bào dân tộc thiểu
Trang 21số sống tập trung để huy động nguồn lực của địa phương đầu tư hỗ trợ cáchuyện này giảm nghèo nhanh và phát triển bền vững.
cơ sở đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng, đẩy mạnh mộtbước xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; tăng cường nghiêncứu và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tạo bước đột phá trong đào tạonhân lực; triển khai một bước chương trình xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ laođộng nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 25%
3 Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của tỉnh.Tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả cáccông trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa
lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bước đầu phát triển sản xuất theo
Trang 22hướng sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ và vừa, người dân tiếp cận được các dịch
vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm một cách thuận lợi; lao động nôngnghiệp còn dưới 60% lao động xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tậphuấn, huấn luyện đạt trên 40%
4 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của khuvực Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao đời sốngcủa dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 - 6 lần so với hiện nay Lao động nôngnghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn qua đàotạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mớikhoảng 50% Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trướchết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa
có thể trồng 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp; bảođảm giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có đường ô tô tớicác thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư;bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, tinh thần, giữgìn bản sắc văn hoá dân tộc
Trang 23CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÀO NGẠN TRONG GIAI
ĐOẠN 2012 – 2014.
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý : Đào Ngạn là một xã của huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng, Việt Nam Xã có vị trí:
• Bắc giáp thị trấn Xuân Hòa
• Đông giáp xã Phù Ngọc
• Nam giáp xã Dân Chủ (Hòa An)
• Tây giáp Dân Chủ (Hòa An)
Xã Đào Ngạn có 9 xóm hành chính: Đông Rẻo, Bản Hà, Bản Khoang, KẻHiệt, Lũng Mò, Nà Xả, Bản Nưa, Phia Đán, Kéo Chang
Tổng sô hộ dân là 568 hộ với 2.069 nhân khẩu, chủ yếu là dân tộc Tày.Toàn xã có 236 ha đất nông nghiệp.( 2012)
Trên địa bàn xã Đào Ngạn có các ngọn núi như Bản Chang, Kéo Gạch,Khau Cút, Phia Đéng Đào Ngạn có hồ Kẻ Hiệt và hồ Bản Nưa Ngoài ra, xã còn
có di tích lịch sử Khuổi Sấn
• Địa hình : Phần lớn bề mặt lãnh thổ là địa hình đồi núi, ít sông suối, có
núi bao quanh Địa hình có xu hướng dốc từ đông sang tây
• Khí hậu : Xã Đào Ngạn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền
nhiệt cao, khí hậu trong năm chia thành hai mùa rõ rệt : Mùa hè khí hậu nóng
ẩm, chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng Mùa đông có khí hậu khô, lạnh, thỉnhthoảng xuất hiện sương muối, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc Tổng nhiệt
cả năm từ 2200 đến 2200° Lượng mưa trung bình năm là 1619,2 mm Độ ẩmtương đối trung bình năm là 86%
• Tài nguyên thiên nhiên :
Đất, nước : Đất đồi núi thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả, cây công