1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TUYỂN CHỌN HỌC SINH HÓA HỌC GIỎI lớp 9 (có đáp án)

4 678 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cho 13,8 gam glixerin A tác dụng với một axit hữu cơ đơn chức B thu được chất hữu cơ E có khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng chất A ban đầu.. Toàn bộ lượng kim loại M thu được cho

Trang 1

SỞ GD-ĐT T.T.HUẾ

TRƯỜNG THPT TAM GIANG ĐỀ TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI

Môn Hoá học- Năm học:2007-2008

Thời gian 120 phút

Bài 1 Thực hiện các sơ đồ biến hoá sau:

B1 B2 Hidro cacbon X A1 A2

CH3-CHO CH3-CHO CH3-CHO CH3-CHO CH3-CHO

Bài 2 Khi cho 13,8 gam glixerin (A) tác dụng với một axit hữu cơ đơn chức

(B) thu được chất hữu cơ E có khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng chất A ban đầu Biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 73,75% Tìm CTCT của B và E.

Bài 3 Khử 3,48 gam một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H2 Toàn bộ lượng kim loại M thu được cho tác dụng hết với dung dịch HCl thì được 1,008 lít khí H2 Các thể tích khí đo ở đktc Xác định kim loại M và công thức oxit của nó.

Bài 4 Hoà tan 2,16 gam hỗn hợp (Na, Al, Fe) vào nước dư thu được 0,448 lít

khí (đktc) và một lượng chất rắn Tách lượng chất rắn này cho tác dụng hết với 60

ml dung dịch CuSO4 1M thì thu được 3,2 gam Cu và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH để thu được lượng kết tủa lớn nhất Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B.

a) Xác định khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.

b) Tính khối lượng chất rắn B.

Bài 5 Hỗn hợp X gồm M và MO (M là một trong những kim loại cho ở cuối

đề bài)

Hoà tan 2,08 gam X bằng một lượng vừa đủ là 200ml dung dịch HNO3 0,5M thấy giải phóng V lít NO2 duy nhất và dung dịch Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau Phần 1 đem làm khô được chất rắn E, nung E cho đến khối lượng ổn định được 1,2 gam chất rắn F Xác định M và tính V(đktc).

Phần 2 đem trộn với 200ml dung dịch HCl 1M, sau đó cho tác dụng với 2,88 gam Mg, khi phản ứng kết thúc, lọc ra thì được dung dịch Z chỉ có một chất tan là MgCl2, thoát ra m1 gam hỗn hợp khí (N2 và H2) và còn m2 gam chất không tan P Tính m1 và m2.

Cho biết: Mg = 24; Ca = 40; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137 ; Pb = 207.

Trang 2

ĐÁP ÁN:

Câu1(1,5đ)

X: C2H2

A1:CH2=CHCl

A2:CH3 -CH2Cl

B1: CH2=CH-OCOCH3

B2: CH3 -CHCl-OCOCH3

Các phương trình phản ứng

Câu2(1,5đ)

nA= 13,8: 92 = 0,15mol

Phương trình phản ứng:

C3H5(OH)3 +pRCOOH C3H5(OH)3-p(OCOR)p + pH2O (1≤ ≤p 3)

mE = 13,8x 1,18 = 16,284gam

ME= 16,284/0,15x100/73,35 = 148

ME= 41+ 17(3-p) + (44+R)p

⇒ R = (56 - 27p)/p

Nếu p = 1⇒ R = 29 ⇒B: C2H5COOH; E có 2 đồng phân

Nếu p = 2⇒ R = 1 ⇒B: HCOOH; E có 2 đồng phân

Nếu p = 2⇒ R < 0 : không phù hợp

Câu3(2,0đ)

MxOy + yH2 → xM + yH2O (1)

M + nHCl→ MCln + n/2H2 (2)

Áp dụng định luật BTKL cho (1): mM = (3,48+1,344/22.4x2) - 1,344/22.4x18 = 2,52 Theo (2) và dữ kiện đề bài ⇒ M = 28n

Với n = 1⇒ M= 28 : không có kim loại phù hợp.

Với n = 2⇒ M= 56 (Fe)

Với n = 1⇒ M= 84 : không có kim loại phù hợp.

FexOy + yH2 → xFe + yH2O (1)

xFe + 2xHCl § xFeCl2 + xH2 (2)

Ta có: CT oxit của M là Fe3O4

Câu4(2,5đ)

nH2 = 0,448:22,4 = 0,02

2

Cu

n + = 0,06.1= 0,06; n Cu pu2 + =3,2:64 = 0,05 ⇒n Cu du2 + =0,06 -0,05 = 0,01

Các phản ứng: Na + H2O → ( Na+ + OH-) + 1/2 H2 (1)

x x x/2 (mol)

Al + H2O + OH- → AlO2- + 3/2 H2 (2)

x x x 3/2x (mol)

2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu (3) (y-x) 3/2(y-x I (y-x) 3/2(y-x)

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (4) a) Giả sử không có (3) xảy ra ⇒chất rắn chỉ là Fe

Theo (4) no

Fe= nCu = 0,05 ⇒ mo

Fe= 0,05.56 = 2,8>2,16 (không phù hợp đề bài) Vậy có (3) và vì Cu2+ còn dư nên Al và Fe đã phản ứng hết theo (3) và (4)

Theo (1) và (2): nH2 = x+3/2x = 0,02 ⇒x = 0,01

Trang 3

nCu2+= 3/2(y - 0,0 I)

Theo (4): nFe = nCu2+(4)= 0,05- 3/2(y - 0,01)

Ta có : mNa + mAl + mFe = 23.0,01 + 27y + 56[0,05-3/2(y - 0,01)] =2,16 ⇒y = 0,03

Vậy trong hỗn hợp ban đầu:

mNa = 23.0,01 = 0,23 gam

m Al = 27.0,03 = I 0,81 gam

mFe = 2,16 - 0,23 -0,81 = 1,12 gam

b) Trong dung dịch A có:

3

2

2

0,03 0, 01 0, 02 0,01

1,12 : 56 0,02

Al

Cu du Fe Fe

n n

+ + +

=

Ta có sơ đồ

Cu2+ → Cu(OH)2→CuO ⇒mC I O = 0,01.80 = 0,8 gam

Fe2+→Fe(OH)2 →Fe(OH)3 → Fe2O3 ⇒mFe2O3 = 0,02/2.160 = 1,6 gam

Al3+→ Al(O I)3 → Al2O3 ⇒m Al2O3 = 0,02/2.102 = 1,02 gam

Vậy mB = 0,8 + 1,6 + 1,02 = 3,24 gam

Câu5(2,5đ)

1) Dễ thấy M là kim loại hoá trị II, không đứng sIu Cu trong dãy hoạt động hoá học của kim loại

M + 4HNO3 → M(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (1)

MO + 2HNO3 → M(NO3)2 + 2H2O (2)

M(NO3)2 → M(NO2)2 + O2 (3)

hoặc M(NO3)2 → MO + 2NO2 + 1/2O2 (3’)

Có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Xảy ra (3), ta có hệ sau:

x y

Giải ra ta được y<0 (không phù hợp)

Trường hợp 1: Xảy ra (3’), ta có hệ sau:

x y

Giải ra ta được

0,02 0,01

x y

=

 =

 =

V = 2.22,4.0,02 = 0,896 lit

2) nHCl = 0,2.1 = 0,2 mol

nMg = 2,88: 24 = 0,12 mol

Các phản ứng: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

5Mg + Cu(NO3)2 +12HCl → 5MgCl2 + CuCl2 + N2 + 6H2O (2)

Trang 4

3 2 2

0,02 0,01

x y

2

(2)

(1)

12.0,015 0,18

0,02

2

HCl

n

2

(1) (2) (3)

2

0,01 5.0,05 0,015 0,1 0,12 0,1 0,02

0, 015 24.0, 02 64.0,015 1, 44

Mg

Mgdu

n

n

n n

Hết

Ngày đăng: 05/08/2016, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w