Đối với mỗi một sinh viên ngành công nghệ ô tô cần phải trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất về tất cả các hệ thống trên ô tô. Đặc biệt là hệ thống điều hòa không khí trên ô tô khi mà mỗi ngày nó càng được thay đổi, hoàn thiện và hiện đại hơn, làm cho sự tiếp cận nó ngày gặp nhiều khó khăn hơn. Chính vì vậy lựa chọn đề tài tốt nghiệp:”khai thac hệ thống điều hòa không khí trên xe Fiat, thiết kế lắp đặt hệ thống điều hòa không khí trên ô tô” là rất nhiều hữu ích và cần thiết. Đề tài được hoàn thành sẽ là cơ sở giúp cho em sau này có thể tiếp cận với những hệ thống điện lạnh được trang bị trên các ô tô hiện đại. Em rất mong rằng đề tài sẽ gớp phần vào công tác giảng dạy trong nhà trường. Đồng thời có thể làm tài liệu tham khao cho các bạn học sinh và sinh viên chuyên ngành ô tô và các bạn muốn tìm hiểu thêm về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Trang 3Ờ N ĐẦU
n vớ sự p át tr ển ủ nền k n tế, ủ ôn n ệ, đ sốn ủ on
n đ ợ nân o, kéo t eo sự p át tr ển đó l sự p át tr ển ủ n n ôn n ệ
ô tô Một trong những tiện nghi phổ biến là hệ thốn đ ều hòa không khí trong ôtô.Với mụ đ l m quen với công tác nghiên cứu khoa h c, củng cố và mở rộng kiến thức chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thốn đ ều hòa
k ôn k ôtô ợc sự đồng ý của bộ môn, em đ n luận văn tốt nghiệp vớ đề
t : “ G IÊ ỨU T G I U G TRÊ I T
T I T T T G I U G TRÊ
XE Ô TÔ”, với các nội dung:
n 1: Tổn qu n về hệ thốn đ ều hoà không khí trên xe ô tô
n 2: ết u v o t độn á ộ p ận ủ T trên xe ô tô I T
n 3: ảo n v sử ữ
n 4: T ết kế mô n T trên xe ô tô
Trong quá trình thực hiện luận văn em n ận đ ợ n ều sự úp đ hết sức quý báu của các thầy trong bộ môn đ ỗ trợ để em có thể hoàn thành tốt nh t luận văn ủa mình Luận văn đ o n t n Son , o k ả năn òn n ều h n chế và vì một số lý do khách quan, nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sự sai sót R t mong nhận đ ợc sự thông cảm và góp ý của các quí thầy cô và các b n sinh viên
ân đâ , em x n đ ợc bày tỏ lòng kính tr ng, biết n sâu sắc tới các quí thầy cô giáo trong khoa, trong bộ môn ủ tr n u n T t T n
n đ ợc cảm n v x n n ận đ ợc sự góp ý của các quý thầy cô về cuốn luận văn n
Trang 4ó đ ợc những kiến thức về hệ thốn đ ều hoà nói chung và và hệ thốn đ ều
o k ôn k trên xe ôtô I T nó r ên để thực hiện việc sửa chữa một cách hiệu quả
T k o k – Tr n u n T t T n , v ệc h c tập và nghiên cứu mảng hệ thốn đ ều hoà không khí trên ôtô còn h n chế, sở vật ch t kỹ thuật cho việc d y và h c còn thiếu thốn.Vì vậy các h s n , s n v ên tiếp cận đ ợc nhiều với mản đề t n ều này sẽ h n chế về mặt kiến thức
ũn n ặp k ó k ăn n k r tr ng làm việ tron mô tr ng nghiên cứu, sửa chữa hệ thốn đ ều hoà nói chung và hệ thốn đ ều hoà trên xe ôtô FIAT nói riêng Xu t phát từ nhữn l o trên em x n n đề t :
“ ên ứu hệ thốn đ ều hoà không khí trên xe ôtô FIAT, t ết kê ế t o mô
n ệ t ốn đ ều ò k ôn k trên xe ô tô’’
2 Mụ đ nghiên cứu
ề t em lự n đ ợc thực hiện nhằm mụ đ :
- Tìm hiểu chung về hệ thốn đ ều hoà không khí trên xe ôtô nhừm cung c p kiến thứ ản về hệ thốn đ ều o o n i h c
- Tìm hiểu về hệ thốn đ ều hoà tự động trên ôtô với nội dung tìm hiểu về các
l i cảm biến đ ợc sử dụng trong hệ thốn đ ều hoà, c u t o và nguyên lý làm việc của các cụm thiết bị n , p n p áp đ ều khiển đ ều hoà
- Chuẩn đoán v sửa chữa nhữn ỏn t ng gặp trong hệ thốn đ ều hoà
k ôn k t eo p n p áp sửa chữa, chuẩn đoán t ôn t ng và theo
p n p áp sử dụng hệ thống tự chuẩn đoán
Trang 5Hệ thốn đ ện l n ôtô n n đ ợc phát triển và hoàn thiện phục vụ nhu cầu on n i Nó t o ra một cảm giác thoái mái khi sử dụng xe trong b t kỳ th i tiết n o ặc biệt nó giải quyết đ ợc v n đề khí hậu ở Việt Nam, khí hậu k ă nghiệt, không khí bụi bẩn ô nhi m.Tuy nhiên hệ thống càng hiện đ i thì khả năn tiếp cận nó n k ó k ăn k xẩ r ỏng.Một sinh viên nghành công nghệ ôtô cần phải trang bị cho mình những kiến thứ ản nh t về t t cả các hệ thống trên ôtô
ặc biệt là hệ thốn đ ện l nh trên ôtô mà ngày nay sự tiếp cận nó gặp r t nhiều
k ó k ăn n v vậy việc lựa ch n đề tài tốt nghiệp: “ T m ểu hệ thốn đ ều hoà không khí trên xe ôtô FIAT, t ết kê ế t o mô n ệ t ốn đ ều ò k ôn
k trên xe ô tô’’ là r t cần thiết ề t đ ợc hoàn thành sẽ l sở cho chúng em sau này có thể tiếp cận với những hệ thốn đ ện l n đ ợc trang bị trên các ôtô hiện
đ i.Chúng em mong rằn đề tài sẽ góp phần nhỏ vào công tác giảng d y trong nhà
tr n ồng th i có thể làm tài liệu tham khảo cho các b n h c sinh, sinh viên chuyên nghành ôtôvà các b n s n v ên đ n t eo c các chuyên nghành khác thích tìm hiểu về kỹ thuật ôtô
Trang 6LỜI CẢ N
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
úp đ , những sự hỗ trợ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp củ n i khác Trong suốt th i gian em bắt đầu ớc chân vào cổn tr n i h o đến nay,
em đ n ận đ ợc r t nhiều sự quan tâm, sự úp đ của quý thầy cô ở khoa C
Tr n i h c Nguy n T t Thành
Với t m lòng biết n sâu sắc nh t, em xin gử đến quý thầy cô củ k o
đ ùn ết tâm huyết cùng với những tri thức củ m n để truyền đ t l i những vốn kiến thứ qu áu đó o ún em tron suốt th i gian h c tập t tr ng Và đặc biệt vào th n n em đ n l m k ó luận tốt n ệp vớ đề t ” I
T T G I U G TRÊ T I T, T I T
T T G I U G TRÊ T ”, một đề t òn n ều n vớ em, nếu k ôn ó t ầ em sẽ k ôn ết ắt đầu từ đâu, từ á v l m n t ế n o m x n ân t n ảm n T s ặng Quốc
n n i thầ đ tận tâm ớng dẫn em qua những buổi nói chuyện, thảo luận giả đáp n ững thắc mắc của em về v n đề u ên môn.V l ớ đầu đ v o t ực
tế, tìm hiểu và nghiên cứu, kiến thức của em còn nhiều h n chế và b ng o đó òn nhiều thiếu sót Em r t mong nhận đ ợc những ý kiến đón óp ủa Thầ ô để kiến t ức củ em tron lĩn vự n đ ợc hoàn thiện n
Em xin gửi l i cảm t đến Ban Giám Hiệu n tr n , o v k n chúc các Thầ , á ô tr n i H c Nguy n T t Thành thật dồi dào sức khỏe, niềm t n để tiếp tục thực hiện sứ mện o đẹp của mình là truyền đ t vốn kiến thức của mình cho thế hệ mai sau
Trang 7N N T
ủ ản v ên ớn ẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
t án năm
(Ký tên)
Trang 8N N T
ủ ản v ên p ản ện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
t án năm
(Ký tên)
Trang 9ỤC ỤC
Ờ N ĐẦU……… i
LỜI CẢM N……… iv
BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢN ……… x
C ơ 1 T NG QU N V Ệ T ỐNG Đ U NG
TRÊN XE Ô TÔ 1
1.1 Khái niệm chung 1
1.2.Mục đíc của việc đ ều hoà không khí trên ôtô 2
1 3 Cơ sở lý thuyết của hệ thố đ ều hòa không khí ôtô 2
1.4.Tổng quan về hệ thố đ ều hòa không khí ôtô 3
1.5 Các kiểu hệ thố đ ều òa k ô k í à đặc đ ểm của từng hệ thố ………8
1.6 Môi chất lạnh sử dụng trên hệ thố đ ều hoà không khí ôtô 10
1 Đặc đ ể c c c ế ệ ố đ ều òa k ô k í ô ô 11 1 1 11
1 ừ 15
1 3 T ế ụ à 16
1.7.4 Bình lọc và hút ẩm 18
1.7.5.Van tiế u a ã ở ) 19
1.7.6 Thiết b a ơ à ạnh) 21
1 Cửa sổ kí a 23
C ơ K T CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CÁC BỘ PH N CỦA HỆ THỐNG Đ U HÒA KHÔNG KHÍ CỦA XE FIAT 24
1 Sơ đ hệ thố đ ều hòa không khí của xe FIAT 24
2.2 Nguyên lý hoạ đ ng chung của hệ thố đ ều hòa không khí trên xe FIAT………25
2.3 Cấu tạo và hoạ đ ng của từng b phận trong hệ thố đ ều hòa không khí trên xe FIAT 28
2.3.1 Máy nén 28
2.3.2 B ly h đ ện từ 29
Trang 102.3.3 Thiết b ụ (giàn nóng) 30
2.3.4.Bình lọc và hút ẩm 32
2.3.5 Van tiế u a ã ở ) 33
2.3.6 Thiết b a ơ à ạnh) 34
3 số ế k c 36
C ơ 3 ẢO Ư NG VÀ S C 41
3 1 Qu ì c đ nh sự cố hoạ đ k ô ì ờng của hệ thống đ ều hoà không khí ô tô 41
3.1.1 Quan sát 41
3 1 à k uậ 42
3.1 3 ả a ệ ố đ ệ ạ 44
3 1 c k ô ệ ố đ ệ ạ ô ô 46
3 1 uậ ạ ô c ấ 48
3.2.Dụng cụ, thiết b kiểm tra và sửa chữa hệ thố đ ều hoà k ô k í ô ô……… ……… 48
3.2.1.B đ ng h đ k ểm áp suất hệ thố đ ều hoà không khí 48
3.2.2 Dùng dung d ch lỏng sủi bọt 49
3 3 P ơ p ráp b áp kế vào hệ thố đ ều hoà không khí 51
3 T a c đ k ểm áp suất của hệ thố đ ều hoà không khí 52
3.5.Chẩ đ , sử lý các t ờng h p hỏ c ô ờng 52
3 1 suấ cả a ía đều ì ờ 52
3.5.2.Áp suất cả a ía đều thấp 53
3.5.3.Phía thấp áp có áp suất cao, phía cao áp áp suất lại thấp 54
3.5.4.Áp suất cả a ía đều cao 55
3 T ữ ỏ ờ ặ 56
3 N u à ệ sửa c ữa ữ ỏ ờ ặ 57
C ơ : T T N Ệ T ỐNG Đ U NG TR N XE Ô TÔ 60
1 ục đíc à u cầu của ế kế ô ì 60
1 1 ục đíc à a của ệc ế kế ô ì 60
Trang 111 u cầu của ô ì 60
ựa c ọ ơ ế kế, đặ 60
1 P ơ 1 60
4.2.2 P ơ 61
3 Tổ ua ề ô ì 62
3 1 Sơ đ ổ ua 62
4.3.2 Chuẩn b vật liệu: 62
4.3.3 Các dụng cụ đã ù 63
T ực à số ậ ô ì 64
C c à ậ ô ì 68
1 à ậ ả a 68
4.5.3 à ậ c k ô .Error! Bookmark not defined à ậ ạ a 71
4.6 số a c cơ ả 72
1 T a c kế 72
T a c đ k ể suấ 73
T U N VÀ Đ UẤT N 74
TÀ ỆU T ẢO 75
Trang 12ẢNG ỂU VÀ N ẢN
ả 3 1 G ớ t ệu một số ụn ụ t n ùn tron k ểm tr ệ t ốn đ ều ò
k ôn k 50
ả 3 giới thiệu tóm tắt cụ thể 5 tr ng hợp áp su t b t t ng cùng với các nguyên do hỏng hóc t o ra sự b t t ng này trong hệ thốn đ ện l nh ôtô 56
ả 3 3 u ên n ân ỏn v ện p áp k ắ p ụ ỏn tron ệ t ốn đ ều ò k ôn k trên xe ô tô 57
ả 1 Số l ợn vật l ệu ần ùn tron k t ết kế mô n 62
ả ữn ụn ụ để t ết kế mô n 63
Hình 1.1: Các nguồn gây ra sức nóng bên trong xe 2
Hình 1.2: Hệ thốn t ôn ó ó đ ều khiển 4
Hình 1.3: Hệ thốn s ởi m không khí trên ôtô 5
Hình 1.4: Vị trí các bộ phận trong hệ thốn ôtô 6
Hình 1.5: Chu trình làm l n ản của hệ thốn ôtô 7
Hình 1.6: Hệ thốn đ ều hòa không khí kiểu taplo 8
Hình 1.7: Hệ thốn đ ều hòa không khí kiểu khoang hành lý 8
Hình 1.8: Hệ thốn đ ều hòa không khí kiểu kép 9
Hình 1.9: Hệ thốn đ ều hòa không khí kiểu đ n 9
Hình 1.10: Hệ thốn đ ều hòa không khí lo i bốn mùa 10
Hình 1.11 kết u má nén lo i piston 12
Hình 1.12 Hình cắt một kiểu máy nén lo i cánh van 12
Hình 1.13 Máy nén 5 piston tự độn t đổi thể t m-Thể tích m tố đ 14
ì 1 1 Máy nén 5 piston tự độn t đổi thể t m-Thể tích m tối thiểu 14
Hình 1.15 Chi tiết tháo r i bộ ly hợp đ ện từ trang bị bên trong buli máy nén 15
Hình 1.16 Kết c u của bộ ly hợp đ ện từ trang bị trong buli máy nén 16
ì 1 1 Kết c u của bộ n n tụ n nón 16
ì 1 1 ết u n nón 17
Hình 1.19 Kết c u của bình l c và hút ẩm 18
ì 1 ết u ủ v n t ết l u 19
Trang 13Hình 1.21 Kết c u của van giãn nở có ống cân bằng bên ngoài 20
Hình 1.22 Bộ bố k ểu gắn treo trang bị hai qu t gió lồng sắt 21
ì 1 3 kết u n l n 22
Hình 1.24 Phân biệt các tình tr ng khác nhau của dòng môi ch t chảy qua kính cửa sổ quan sát 23
Hình 2.1 Kết c u của hệ thốn đ ều hòa không khí của xe FIAT 24
Hình 2.2 u t o má nén trụ k uỷu ó ến n m t đổ 28
Hình 2.3 u t o ủ ộ l ợp từ 29
Hình 2.4 u t o v n u ên l ủ n nón 30
ì ết u ên tron ủ n nón 31
Hình 2.6 Kết c u của bình l c và hút ẩm 32
Hình 2.7 Kết c u của van giãn nở trang bị bầu cảm biến nhiệt độ 33
Hình 2.8 u t o n l n 34
ì ết u ên tron n l n 35
Hình 2.10 C u t o công tắc áp su t kép 37
Hình 2.11 Vị tr đặt công tắc su t 37
Hình 2.12 Công tắc áp su t trung bình 37
Hình 2.13 Bố tr v n VSV trên độn ùn ộ chế hòa khí kiểu k 38
Hình 2.14 Van xả áp su t cao và cách bố tr trên má nén… 39
Hình 2.15 Các lo i ống mềm t ng dùng 39
Hình 2.16 Hệ thống hộp b c và ống dẫn không k đ ều hoà trên xe kiểu qu t lồng sóc sau giàn l nh 40
Hình 3.1 Tr m thiết bị un để xả và thu hồi môi ch t l nh 44
Hình 3.2.Kỹ thuật xả và không thu hồi l i môi ch t l nh 45
Hình 3.3 Lắp ráp m ân k ôn để tiến hành rút chân không hệ thống đ ện l nh ô tô 46
Hinh 3.4 .Bộ đồng hồ kiểm tra áp su t hệ thốn đ ện l nh ô tô 49
Hình 3.5 Kỹ thuật nắp ráp bộ áp kế vào hệ thốn đ ện l n ô tô để phục vụ việ đo kiểm Tr ớc khi lắp ráp nhớ siết khoá hai van áp kế 51
ì 1 S đồ tổn qu n 62
ì h 4.2 G n l n 64
Trang 14ì 3 T áo lắp qu t lồn só 64
ì V n t ết l u 65
ì ện trở qu t 65
Hình 4.6 Lắp qu t giàn nóng 66
ì 4.7 Lắp l c ga 67
Hình 4.8 Lắp máy nén 67
ì Tổng quan các bộ phận mô hình 67
ì 1 T ết ị xả v t u ồ 69
ì 11 ồn ồ đo áp su t 69
Trang 15C ơ 1
T NG QU N V Ệ T ỐNG Đ U NG TR N T 1.1 Khái niệm chung
Một hệ thốn đ ều k ôn k đún n ĩ l ệ thống có thể duy trì tr ng thái của không khí trong không gian cần đ ều hòa – tron vùn qu địn n o đó ó không chịu ản ởng bởi sự t đổi củ đ ều khí hậu bên ngoài hoặc sự t đổi của phụ tải bên trong.Từ đó t t y rằng, có một mối liên hệ mật thiết giữ đ ều kiện
th i tiết bên ngoài không gian cần đ ều hòa với chế độ ho t độn v á đặ đ ểm
c u t o của hệ thốn đ ều hòa không khí
Về mặt thiết bị hệ thốn đ ều hòa không khí là một tổ hợp bao gồm các thành phần sau:
Máy l nh
Bộ phận gia nhiệt và hâm nóng
Hệ thống vận chuyển ch t tải l nh
Hệ thống phun ẩm: t n đ ợc dùng cho nhữn n ó n u ầu tăn
độ chứ k ôn k tron k ôn n đ ều hòa
Hệ thống thải không khí trong không gian cần đ ều hòa ra ngoài tr i hoặc tuần hoàn trở l i vào hệ thống
Bộ đ ều chỉnh và khống chế tự độn : để theo dõi, duy trì và ổn định tự độngcác thông số chính của hệ thống
Hệ thống giảm ồn, chống cháy, l c bụi, khử mùi
Hệ thống phân phối không khí
Tuy nhiên, không phải b t kỳ hệ thốn đ ều ò k ôn k n o ũn p ải có
đầ đủ các thiết bị nêu trên.Ở một số tr ng hợp có thể có thêm các bộ phận phụ khác giúp cho hệ thống làm việc ổn định và thích ứn n
Trang 161.2 Mục đíc của việc đ ều hoà không khí trên ôtô
Một ô tô có trang bị hệ thốn đ ện l nh (hệ thốn đ ều hoà không khí) sẽ giúp cho lái xe và hành khách cảm th y thoải mái, mát lịm, nh t l trên đ ng dài vào
th i tiết nóng bức
ều o k ôn k trên ô tô để đ t đ ợc các mụ đ s u:
L c s ch, tinh khiết khố k ôn k tr ớ k đ v o n ôtô
Rút s ch ch t ẩm ớt trong khối không khí này
Làm mát l n k ôn k v u tr độ mát ở nhiệt độ thích hợp
1.3 Cơ sở lý thuyết của hệ thố đ ều hòa không khí ôtô
Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của khoa h c kỹ thuật, nền công nghiệp ôtô đ
v đ n r t phát triển Nhữn xe r đ s u n đ ợc cải tiến tiện nghi, an toàn và hiện đ n n ững chiế xe đ ũ Trên ôtô ện đ đều đ ợc trang bị hệ thống
đ ều hòa không khí, hệ thống này góp phần đán kể vào việc t o ra sự thoải mái, d chịu và khỏe khoắn o n k á tron xe á đ ều hòa nhiệt độ đ ều chỉnh không khí trong xe mát mẻ hoặc m áp; ẩm ớt hoặc khô ráo; làm s ch bụi, khử
mù ; đặc biệt r t có lợi ở nhữn n t i tiết nóng bức hoặc khi bị kẹt xe trên đ ng dài Và là một trang bị cần thiết úp o n lá xe đ ều khiển xe an toàn
Hình 1.1: Các nguồn gây ra sức nóng bên trong xe
Trang 17ể có thể biết và hiểu đ ợc hết nguyên lý làm việ , đặ đ ểm c u t o của hệ thốn đ ều hòa không khí trên ôtô, ta cần phải tìm hiểu kỹ n về sở lý thuyết
ăn ản của hệ thốn đ ều hòa không khí
Qui trình làm l n đ ợc mô tả n l một ho t động tách nhiệt ra khỏi vật thể v chính là mụ đ n ủa hệ thống làm l n v đ ều hòa không khí Vậy nên, hệ thốn đ ều hòa không khí ho t động dựa trên nhữn n u ên l ản sau:
Dòng nhiệt luôn truyền từ n nón đến n l nh
Khi bị nén ch t khí sẽ làm tăn n ệt độ
Sự giãn nở thể tích của ch t khí sẽ phân bố năn l ợng nhiệt ra khắp
một vùng rộng lớn và nhiệt độ của ch t k đó sẽ bị h th p xuống
ể làm l nh một n i hay một vật thể, phải l y nhiệt ra khỏ n i hay vật thể đó
T t cả các hệ thốn đ ều k ôn k ôtô đều đ ợc thiết kế dựa sở lý thuyết của
đặ t n ăn ản: Dòng nhiệt, sự h p thụ nhiệt, áp su t v đ ểm sôi
ể đo n ệt độ l ợng truyền từ vật thể này sang vật thể k n t t ng
ùn đ n vị BTU Nếu cần nun 1 poun n ớc 0,454 k nón đến 10o
F ( 0,55°C) thì cần phải truyền o n ớc 1 BTU nhiệt
1.4.Tổng quan về hệ thố đ ều hòa không khí ôtô
“ ều ò k ôn k ” l t uật ngữ un để chỉ những thiết bị đảm bảo không khí trong phòng ở nhiệt độ v độ ẩm thích hợp Khi nhiệt độ trong phòng cao, nhiệt
đ ợc l đ để giảm nhiệt độ (g l “l m l n ” v n ợc l i khi nhiệt độ trong phòng th p, nhiệt đ ợc cung c p để tăn n ệt độ (g l “s ở ” Mặt k á ,
n ớ đ ợc thêm vào hay l đ k ỏ k ôn k để đảm bảo độ ẩm trong phòng ở mức thích hợp
Do vậy, trong hệ thốn đ ều hòa không khí trên ô tô nói chung bao gồm một bộ thông gió, một bộ hút ẩm, một bộ s ởi m và một bộ làm l nh Các bộ phận này làm việ độc lập hoặc phối hợp, liên kết với nhau t o ra một không gian đ ợ đ ều hòa
Trang 18không khí với những thông số đ ều hòa thích ứng với các yêu cầu đặt ra của con
n i, t o nên sự thoải mái, d chịu và một bầu không khí trong lành ở cabin ô tô
Bộ thông gió: Không khí trong xe phả đ ợ l u t ôn , t đổi nhằm t o ra
sự trong lành, d chịu cho nhữn n i ngồi trong xe Vì vậy, trên ô tô phải
có hệ thốn t ôn ó, đó l một thiết bị để thổi khí s ch từ môt tr ng bên
n o v o ên tron xe, v ũn ó tá ụng làm thông thoáng xe
Hình 1.2: Hệ thốn t ôn ó ó đ ều khiển
Sự t ôn ó k ôn đ ều khiển xảy ra khi các cửa sổ đ ợc mở; còn sự thông gió
ó đ ều khiển thông qua một hệ thống thông gió gồm qu t thổ ó v á đ ng ống dẫn k ôn k để t o ra sự tuần hoàn của không khí trong xe, không phụ thuộc vào tố độ của xe Qu t thổ ó ũn l một bộ phận của hệ thốn s ởi m v đ ều hòa không khí
Bộ s ởi m: Là một thiết bị s y nóng không khí s ch l y từ ngoài vào trong
n ôtô để s ởi m n n k á , đồng th l m t n ăn k n ắn gió của ôtô Có nhiều kiểu thiết bị s ởi m n : ộ s ở ùn n ớc làm mát; dùng nhiệt khí cháy và dùng khí xả, tuy nhiên kiểu thiết bị s ởi sử dụng
n ớ l m mát t ớn đ ợc sử dụng rộn r trên á xe ôtô Tron đó, n ớc làm mát tuần o n qu két s ở để làm các ốn s ởi nóng lên, và qu t thổi
Trang 19gió sẽ thổ k ôn k qu két s ở để s y nóng không khí Tuy nhiên, do
n ớ l m mát đón v trò n uồn nhiệt nên két s ởi sẽ k ôn đ ợc nóng lên
k độn vẫn còn nguội vì vậy nhiệt độ khí thổ qu n s ởi
sẽ k ôn tăn
Hình 1.3: Hệ thốn s ởi m không khí trên ôtô
Bộ s ởi m đ ợ đ ều khiển bởi các cần g t hoặc núm xoay trong bản đ ều khiển của hệ thốn T ng có 3 sự đ ều khiển ản: đ ều khiển chứ năn , đ ều khiển nhiệt độ v đ ều khiển tố độ thổ ó ều khiển chứ năn xá định ngõ ra nào sẽ p át k nón ều khiển nhiệt độ l đ ều tiết nhiệt độ củ k ôn k v đ ều khiển tố độ thổ ó l đ ều khiển tố độ qu t thổi
Sự làm l n v l m mát k ôn k tron ôtô: má đ ều hòa không khí trên xe ôtô là một hệ thống làm l n k k ểu khí nén Sự làm l n đ ợc t o ra bằng cách nén khí sau khi h p thụ nhiệt ên tron xe n n k á S u đó n ệt đ ợc truyền qua hệ thống lam l nh ra không khí bên ngoài
Trang 20Vị trí của các bộ phận trong hệ thốn đ ều hòa không khí ôtô:
Một chu trình làm l n ản bao gồm á ớc n sau:
Môi ch t l n đ ợ m đ từ má nén ới áp su t cao và nhiệt độ cao,giai
đo n này môi ch t l n đ ợ m đến bộ n n tụ ở thể
T i bộ n n tụ nhiệt độ của môi ch t r t o, đ ợc qu t gió thổi mát giàn nóng, môi ch t đ n ở thể đ ợc giải nhiệt, n n tụ thành lỏng
Môi ch t l nh ở d ng thể lỏng tiếp tụ l u t ôn đến bình l c/hút ẩm, t đâ môi ch t l n đ ợc làm tinh khiết n n đ ợc hút hết ẩm và t p ch t
nh á l ới l c và các h t hút ẩm bên trong bình chứa
V đ ợc van giãn nở hay van tiết l u đ ều tiết l u l ợng của môi ch t lỏng phun vào bộ bố n l nh, làm h th p áp su t của môi ch t l nh
Do giảm áp nên nhiệt độ sôi của môi ch t giảm xuống, cùng với sự tá động của nhiệt độ k ôn k ên tron n xe đ l m o mô t sôi lên, nên
tr ng thái của môi ch t lúc này là từ thể lỏng biến thành thể tron
bộ bố
Trang 21 Trong quá trình bố , mô t l nh h p thu nhiệt r t m nh làm cho toàn
bộ giàn l nh giảm nhiệt độ xuống, rồi nh qu t gió dàn l nh hút khối không khí bên trong cabin ôtô thổi qua bộ bố v r l i cabin nh các của sổ dẫn gió – làm l nh khối không khí bên trong cabin ôtô
ớc kế tiếp là môi ch t l nh ở tr n t á áp su t th p đ ợc hồi về máy nén nh chu trình hút của máy nén, và l đ ợ m đ ết thúc một chu trình làm l nh và bắt đầu chu trình mới
Hình 1.5: Chu trình làm l n ản của hệ thốn ôtô
1 Máy nén 2 Giàn nóng 3 Kính cửa sổ 4 Bình l c/hút ẩm 5 Van giãn
nở 6 Giàn l nh 7 ng mao dẫn 8.Công tắc ổn nhiệt 9 ến bộ ly hợp buli máy nén 10.Thể o áp 11.Thể lỏng cao áp 12.Thể lỏng th p áp 13.Thể t p áp 14 o áp ầu cảm biến
T ôn t ng, hệ thốn đ ều hòa không khí ôtô có thể đ ợc chia ra làm 2 phần: Phần cao áp nhiệt và phần h áp nhiệt Phần cao áp nhiệt thuộc phía môi ch t
đ ợ m đ ới áp su t và nhiệt độ cao, những thiết bị chủ yếu ở phía có áp lực, nhiệt độ cao làm máy nén, bộ n n tụ, bình s y l c môi ch t.Phần h áp nhiệt của
hệ thống là phần môi ch t l nh hồi về má nén ới áp su t và nhiệt độ th p, các
Trang 22thiết bị chủ yếu ở phía áp lực, nhiệt độ th p bao gồm bộ bố v t ết bị giãn nở (van tiết l u
1.5 Các kiểu hệ thố đ ều òa k ô k í à đặc đ ểm của từng hệ thống:
Phân lo i hệ thốn đ ều hòa không khí theo vị trí lắp đặt:
Kiểu táplô: Ở kiểu n , đ ều ò k ôn k đ ợc gắn với bản táplô đ ều khiển củ ôtô ặ đ ểm của kiểu này là, không khí l nh từ cụm đ ều hòa
đ ợc thổi thẳn đến mặt tr ớ n i lái v có thể đ ợ đ ều chỉnh bởi bản
t ân n i lái nên n i lái ngay lập tức cảm nhận th y hiệu quả làm
l nh (hình 1.6)
Hình 1.6: Hệ thốn đ ều hòa không khí kiểu taplo
Kiểu khoang hành lý: Ở kiểu k o n n l , đ ều ò k ôn k đ ợ đặt ở cốp sau xe Cửa ra và cửa vào của không khí l n đ ợc đặt ở l n ế sau
Do cụm đ ều hòa gắn ở cốp s u n ó sẵn khoảng trốn t n đối lớn, nên
đ ều hòa kiểu n ó u đ ểm của một bộ đ ều hòa với công su t dàn l nh lớn
và có công su t làm l nh dự trữ( hình 1.7)
Hình 1.7: Hệ thốn đ ều hòa không khí kiểu khoang hành lý
Trang 23 Kiểu kép: Khí l n đ ợc thổi ra từ p tr ớ v p s u ên tron xe ặc tính làm l nh bên trong xe r t tốt, sự phân bố nhiệt ên tron xe đồn đều, có thể đ t đ ợc một mô tr ng r t d chịu trong xe ( hình 1.8)
Hình 1.8: Hệ thốn đ ều hòa không khí kiểu kép
Phân lo i theo chứ năn
Lo đ n: Lo i này bao gồm một bộ t ôn t oán đ ợc nối hoặc là với bộ
s ởi hoặc là hệ thống làm l nh, chỉ ùn để s ởi m hay làm l nh (hình 1.9)
Hình 1.9: Hệ thốn đ ều hòa không khí kiểu đ n
Lo i cho t t cả các mùa: Lo i này kết hợp một bộ thông gió với một bộ s ởi
m và hệ thống làm l nh Hệ thốn đ ều hòa này có thể sử dụng trong những ngày l nh, ẩm để làm khô không khí có nhiệt độ v độ ẩm thích hợp â
n l u đ ểm chính củ đ ều hòa không khí lo i 4 mùa (hình 1.10)
Trang 24Hình 1.10: Hệ thốn đ ều hòa không khí lo i bốn mùa
1.6 Môi chất lạnh sử dụng trên hệ thố đ ều hoà không khí ôtô
Dung dịch làm việc trong hệ thốn đ ều ò k ôn k đ ợc g i là môi ch t
l nh hay gas l nh là ch t môi giới sử dụng trong chu trình nhiệt độn n ợc chiều
để h p thu nhiệt củ mô tr ng cần làm l nh có nhiệt độ th p và tải nhiệt ra môi
tr ng có nhiệt độ o n ó k á n ều môi ch t l n đ ợc sử dụng trong kỹ thuật đ ều ò k ôn k , n n ỉ có 2 lo đ ợc sử dụng rộng rãi trong hệ thống
đ ều hòa không khí củ ôtô đ i mớ đó l R-12 và R-134a
Môi ch t l nh phả ó đ ểm sô ới 320oF (0° để có thể bố v p thu ẩn nhiệt t i những nhiệt độ th p Nhiệt độ th p nh t chúng ta có thể sử dụn để làm l nh các khoang hành khách ở ôtô là 320oF (0°C) bởi vì khi ở nhiệt độ ới nhiệt độ này sẽ t o r đá v l m tắt luồn k ôn k đ qu á án tản nhiệt của thiết bị bố
Môi ch t l nh phải là một ch t t n đố “tr ”, ò trộn đ ợc với dầu bôi
tr n để trở thành một hóa ch t bền vững, sao cho dầu ô tr n u ển thông suốt trong hệ thốn để ô tr n má nén k v á ộ phận di chuyển khác Sự trộn lẫn giữa dầu ô tr n với môi ch t l nh phả t n t với các lo i vật liệu đ ợc sử dụng trong hệ thốn n : k m lo i, cao su, nhựa dẻo… ồng th i, ch t làm l nh phải là một ch t k ôn độc, không cháy, và không gây nổ, không sinh ra các phản ứng phá hủ mô s n v mô tr ng khi xả nó vào khí quyển
Trang 25Trong quá trình bảo trì sửa chữa hệ thốn đ ện l nh ôtô, chúng ta cần phải tuân thủ các yếu tố kỹ thuật sau:
ôn đ ợc n p lẫn môi ch t l nh R-12 vào trong hệ thốn đ n dung môi ch t l nh R-134 v n ợc l i Nếu không tuân thủ đ ều này
sẽ gây ra nhiều hỏng hóc tai h i cho hệ thống
ôn đ ợc dung dầu ô tr n má nén ủa hệ thống R-12 cho vào hệ thống l nh của lo i môi ch t mớ R-134 ên ùn đún lo i
Phải sử dụng ch t khử ẩm đún lo i dành riêng cho R-12 và R-134a
1 Đặc đ ể c c c ế ệ ố đ ều òa k ô k í ô ô
1 1
Máy nén trong hệ thốn đ ều hòa không khí là lo má nén đặc biệt dùng trong kỹ thuật l nh, ho t độn n một á m để út mô t ở áp su t th p nhiệt độ th p sinh ra ở n rồi nén lên áp su t cao và nhiệt độ o để đẩy
v o n n n tụ, đảm sự tuần hòa của môi ch t l nh một cách hợp l v tăn mức
độ tr o đổi nhiệt của môi ch t trong hệ thống
V má đ ều hòa nhiệt độ trên xe ôtô là một hệ thống làm l nh kiểu nén khí, nên máy nén là một bộ phận quan tr ng nh t của hệ thống l nh ó á
ứ năn s u:
Hút môi ch t l n đ n ở thể áp su t th p từ bộ bố n l nh), sau
đó nén mô t lên áp su t cao
á nén m mô t l nh ch y xuyên qua bộ n n tụ ới nhiều áp su t khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu ho t động của hệ thốn đ ều hòa không khí
Khi nén môi ch t l n đồng th ũn l m tăn n ệt độ của môi ch t l nh lên o n
Trang 26từ dàn l nh vào trong xy lanh máy nén.Trong thì nén, trục khuỷu tiếp tụ qu đ
p ston đ lên, v n út đón , v n t oát mở, môi ch t l nh thể đ ợ m đ ới
Trang 27Lo má nén n k ôn ùng piston và chỉ có duy nh t một van thoát Van
t oát òn ó v trò n v n ặn một chiều không cho môi ch t l n ô n ợc về máy nén khi ngừn m á nén ồm một roto vớ năm ảy cánh van và một vỏ
m ó vá tron đ ợc tinh chế Khi trụ m v á án v n ùn qu vá vở
m v á án v n sẽ hình thành nhữn p òn m, á p òn n t đổi thể tích từ lớn đến bé dần để m mô t l nh Lỗ thoát củ m đ ợc bố trí t i một
đ ểm trên vỏ m m ở đó mô t l n đ ợc nén áp su t cao nh t
á nén t đổi thể tí m
ặ đ ểm của lo má nén n l năm p ston ủ má nén đ ợc dẫn động nh
t m o động có khả năn t đổi góc nghiêng Mỗi khi góc nghiêng của t m dao độn t đổi thì khoảng ch y hữu ích của piston sẽ t đổi theo, nh vậy thể tích môi ch t l n m đ ũn t đổi
Khoảng ch y củ á p ston t đổi tuỳ thuộc vào môi ch t l nh cần m
đ T m o động có thể tự t đổi góc nghiêng củ nó tron lú đ n m.Gó nghiêng này càng lớn thì khoảng cách ch y củ p ston n v m đ n nhiều môi ch t l nh Góc nghiêng của t m o động càng bé thì khoảng ch y của các piston càng ngắn v m đ n t mô t l nh
Góc nghiêng củ đĩ o độn đ ợ đ ều khiển nh một van kiểm soát kiểu lồng xếp bố tr p s u m V n n tự động thu ngắn hay duỗi dài mỗi khi áp su t trong phía th p áp tăn ảm ộng tác co, duỗi của van lồng xếp đ ều khiển một v n đón mở để kiểm soát áp su t bên trong cátte máy nén Sự chênh lệch giữa phía th p và áp su t bên trong cátte máy nén sẽ quyết định vị trí hay góc nghiêng của t m o động
Khi áp su t phía th p áp bằng áp su t phía bên trong cátte máy nén thì góc nghiêng củ đĩ o động sẽ tố đ v m đ một l ợng môi ch t l nh tố đ
Trang 28Hình 1.13 Máy nén 5 piston tự độn t đổi thể t m-Thể t m tố đ
1 v n đ ều khiển 2 P ston m 3 T m o động 4 Cuộn dây ly hợp từ
5 Trục máy nén 6 l n m 7 Van lồng xếp
ợc lai, khi nhu cầu làm l nh th p, áp su t t i cửa hút bằng áp su t chuẩn, van kiểm soát sẽ mở cho hôi môi ch t l nh từ phí cao n p vào cátte máy nén t o ra
sự chênh lệch áp su t giữa cátte với cửa hút, lúc này góc nghiêng của t m o động
sẽ tối thiểu, l ợng môi ch t l n m đ tối thiểu
ì 1.14 Máy nén 5 piston tự độn t đổi thể t m-Thể tích m tối thiểu
1.Lắp sau 2 Thanh truyền 3 ầu dây nố đ ện bộ ly hợp từ
4.Buli 5.Vòng bi kép buli 6 tte m
Trang 291 ừ
T t cả máy nén ( blốc l nh ) của hệ thốn đ ện l n ôtô đều đ ợc trang bị bộ
ly hợp đ ện từ Bộ ly hợp n đ ợ xem n một phần của buli máy nén, có công
dụng ngắt và nối sự truyền động giữ độn v má nén mỗi khi cần thiết
Hình 1.15 Chi tiết tháo r i bộ ly hợp đ ện từ trang bị bên trong buli máy nén
1.Máy nén 2.Cuộn dây bộ ly hợp 3.Vòng giữ cuộn dây 4.Buli 5 c siết mâm bị động 6.Mâm bị động 7.Khoen giữ buli 8.Che bụi 9.Vòng bi 10.S ms đ ều chỉnh khe hở bộ ly hợp
độn ôtô k ở động, nổ máy, buli máy nén quay theo trục khuỷu
n n trục của máy nén vẫn đứn ên o đến khi ta bật công tắc A/C nố đ ện máy
l nh, bộ ly hợp đ ện từ sẽ khớp buli vào máy nén cho trục khuỷu độn ẫn động
má nén m mô t l n S u đ đ t đến nhiệt độ l nh yêu cầu, hệ thống
đ ện sẽ tự độnh ngắt m đ ện bộ ly hợp từ cho máy nén ngừn m
Khi hệ thống l n đ ợc bật lên, òn đ ện ch qu n m âm đ ện (1) của
bộ ly hợp, lực từ củ n m âm đ ện t đĩ ị động (2) dính cứng vào mặt ngoài
củ ul đ n qu 3 ĩ ị động (2) liên kết với trục máy nén (4) nên lúc này cả buli và trụ má nén đ ợc khớp cùng một khối và cùng nhau quay.Lúc ta ngắt dòng
đ ện, lực hút từ tr ng m t, một lò xo phẳng sẽ đẩ đĩ ị động (2) tách d i mặt ngoài buli, lúc này trục khuỷu độn qu , ul má nén qu , n n trục máy nén vẫn đứng yên
Trang 30Với bộ ly hợp đ ện từ có cuộn â đứng yên, hiệu su t cắt và nối cao ít bị mài mòn và bớt tốn ôn ăm só ảo trì
ản trong hệ thốn đ ều không khí, có ản ởng r t lớn đến á đặ t n năn
l ợng của hệ thống t n đ ợ l m ằn n ôm oặ t ép
ì 1 1 Kết c u của bộ n n tụ ( n nón
Trang 31a C ức
Giàn nóng sẽ làm cho môi ch t l n đ n ở thể áp su t, nhiệt độ cao từ máy nén ra sẽ n n tụ biến thành thể lỏng
Truyền nhiệt r ên n o , để mô t l nh giảm tới nhiệt độ bằng nhiệt
độ bão hòa (hay nhiệt độ sôi) ở áp su t n n tụ thì bắt đầu n n tụ
ớc 2: T n n n á lá tản nhiệt tr o đổ năn l ợng với không khí
ớc 3: Môi ch t đ qu n n n v trở về áp su t, nhiệt độ bão hòa Môi
ch t sẽ chuyển từ d n về d ng lỏng
Trang 321.7.4 Bình lọc và hút ẩm
Bình l c và hút ẩm môi ch t l nh (hay còn g i là phin s y l c, bình chứa môi
ch t) là một bình kim lo ên tron ó l ới l v tú đựng ch t khử ẩm (desiccant) Ch t khử ẩm là vật liệu ó đặc tính hút ch t ẩm ớt lẫn trong môi ch t
l nh, cụ thể n ôx t n ôm s ll lum n , v t sillicagel Trên một số bình s y
l òn đ ợc trang bị thêm van an toàn, van này sẽ mở cho môi ch t l nh thoát ra ngoài khi áp su t trong hệ thốn tăn v ợt quá giới h n qu định trong hệ thống phía trên bình l c và hút ẩm òn đ ợc bố trí một cửa sổ k n để theo dõi dòng chảy của môi ch t Trong hệ thốn đ ều hòa không khí ôtô, phin s y l đặt sau thiết bị
n n tụ tr ớc thiết bị giãn nở Có nhiều lo i bình l c hút ẩm đ ợc sử dụng trong
hệ thống, tuy nhiên chứ năn v vị trí lắp đặt k ôn t đổi
Hình 1.19 Kết c u của bình l c và hút ẩm
a C ức
Chứa dự trữ môi ch t l nh
ó l ới l c, l c s ch h t n ỏ nh t trong môi ch t l nh
Chứa các ch t khử ẩm để tá ẩm ra khỏi hệ thốn đ ều hòa không khí
ăn k ôn o áp su t v ợt quá giới h n cho phép
Trang 33 ớc 4: Môi ch t t eo đ ng ống dẫn đ r n o tới bộ phận tiếp theo
1.7.5 Van tiế u van giãn nở)
Thiết bị dãn nở hay van giãn nở nhiệt là một lo i van biến đổi, nó có thể thay
đổ độ mở củ v n để đáp ứn đ ợc với các chế độ tải tr ng làm l nh của bộ bốc .T ết bị giãn nở đ ợ đ ều khiển bằng áp su t vào của bộ bố , v n n sẽ
mở để l u t ôn n ều môi ch t l n n k tron n ôtô êu ầu độ l nh nhiều
n oặc khi chế độ tải l nh yêu cầu t n, t v n n nở sẽ giảm dòng chảy của môi ch t l nh xuống
Trang 34c N u í ạ đ
ớc 1: Khi van không ho t động, lò xo van tác dụn đón v n k ôn o môi ch t đ qu v n
ớ 2: đ n o t động mà giàn l nh thiếu môi ch t t m n tá động
sẽ ép kim van xuốn l m o l ợng môi ch t vào giàn l n đ ợc nhiều n
ớc 3: Trong lúc ho t động nếu ở dàn l nh xảy ra hiện t ợn đón ăn t
m n tá động sẽ tác dụng kim van giảm l ợng môi ch t đ v o n l nh
d P ạ
n 1.21.giới thiệu nguyên lý kết c u và ho t động của kiểu van giãn nở có ống cân bằng bố tr n o v n n tá động (4) n lên â đẩ 5 để mở van (2) Mặt trên củ m n đ ợc dặt ới áp su t của bầu cảm biến nhiệt độ (7) qua ống mao dẫn (8) Mặt ới của màng chịu l út ủa máy nén thong qua ống cân bang (3) Cửa vào củ v n ó l ới l c nhuy n 6 Lò xo 1 đẩ v n 2 lên đón
m ch.Cử r 9 đ mô t l nh n p vào bộ bố
Khi máy nén bắt đầu m, áp su t ên ới màng giảm n n , đồng th i áp
su t bên trong bầu cảm biến lớn màng lõm xuống n â đẩy (5) mở van, môi ch t
l nh thể lỏng phun vào bộ bố T đâ mô t l nh bắt đầu sôi và bố
o n to n tr ớc khi d i khỏi giàn l n để trở về máy nén
Trang 35Trong qúa trình sôi và bố , mô t l nh sinh hàn h p thụ nhiệt trong
n để làm mát khối không khí trong ôtô
Lúc này áp su t p ới màng giảm, đồng th i áp su t trong bầu cảm biến nhiệt tăn đẩy màng xuống mở v n, tăn l ợng môi ch t phun vào bộ ô ộng tác này của van kiểm soát l ợng môi ch t chảy vào bộ bố t ứng với
m i chế độ của hệ thống l nh
1.7.6 Thiết b a ơ à ạnh)
Hình 1.22 Bộ bố k ểu gắn treo trang bị hai qu t gió lồng sắt
Thiết bị òn i là giàn l nh) là thiết bị tr o đổi nhiệt tron đó môi ch t l nh lỏng h p thụ nhiệt từ mô tr ng cần làm l n sô v ó Do vậy, cùng với thiết bị n n tụ, thiết bị ũn l t ệt bị tr o đổi nhiệt quan tr ng
và không thể thiếu đ ợc trong hệ thống l nh
Trong thiết bị xảy ra sự chuyển pha từ lỏn s n , đâ l quá trình sôi ở áp su t và nhiệt độ k ôn đổi Nhiệt l đ từ mô tr ng l nh chính là nhiệt l m ó mô t l nh Trong quá trình bố mô t l nh sinh hàn,
h p thu nhiệt làm mát khối không khí thổi xuyên qua thiết bị
Trên ôtô thiết bị đ ợc bố tr ên ới bản t plo đ ều khiển trong cabin Trong giàn l n , k ôn k t ng có truyền độn ng bứ ới tác dụng của một qu t đ ện kiểu lồng sóc t o luồn k ôn k đố l u tron n ôtô
Trang 36a C ức
Làm l nh: môi ch t l nh thể lỏn s u k đ ợ đ v o n l nh sẽ sôi và
bố o n to n Tron quá tr n ố mô t sinh hàn, h p thụ nhiệt làm mát l nh khối không khí thổi xuyên qua nó
Hút ẩm trong cabin: khi luồng không khí thổi xuyên qua giàn l nh, không khí
đ ợc làm l n , đồng th i ch t ẩm ớt trong không khí lúc tiếp xúc với giàn
l nh sẽ n n tụ t n n ớc quanh các ống của giàn l nh
Trang 371.7.7 Cửa sổ kí a
Hình 1.24 Phân biệt các tình tr ng khác nhau của dòng môi ch t chảy qua kính cửa
sổ quan sát
Là một cửa sổ nhỏ bằng kính thuỷ t n nó úp o n i thợ đ ện l nh ôtô
có thể quan sát dòng môi ch t đ n l u t on tron đ ng ống dẫn mỗi khi cần kiểm tra sửa chữa Cửa sổ n òn đ ợc g i là ( mắt ga), nó có thể đ ợc bố trí trên bình l c / hút ẩm đ ợc bố tr trên đ ng ống nối tiêp giữa bình l c / hút ẩm và van giãn nở
Một số hệ thốn đ ện l n k ôn đ ợc trang bị cửa sổ kính Muốn kiểm soát xem môi ch t l n đủ hay thiếu, n i ta phải dùng áp kế để đo áp su t trong hệ thống
Trang 38C ơ
K T CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CÁC BỘ PH N CỦA HỆ THỐNG Đ U HÒA
KHÔNG KHÍ CỦA XE FIAT.
1 Sơ đ hệ thố đ ều hòa không khí của xe FIAT
Hình 2.1 Kết c u của hệ thốn đ ều hòa không khí của xe FIAT
1 Máy nén 2 Giàn nóng 3 Qu t 4 Bình l c/hút ẩm 5 Van giãn
nở 6 Giàn l nh 7 ng ống hút ( áp su t th p) 8 ng ống xả (cao áp) 9 Bộ tiêu âm 10 Cửa sổ quan sát 11 Bình s y khô nối tiếp
12 Không khí l nh 13 Qu t lồng sóc 14 Bộ ly hợp từ cửa qu t gió 15 Bộ
ly hợp máy nén 16 Không khí
Hệ thốn đ ều hòa không khí ôtô trên xe I T nó r ên v trên á lo xe ô tô
nó un là một hệ thống ho t động áp su t k ép k n, đ ợc kết c u bởi các bộ phận
n s u đâ :
1 Bình l c/hút ẩm hay phin l c (receiver/dryer)
2 Giàn l nh hay còn g i là bộ bố ev por tor
3 Giàn nóng hay còn g i là bộ n n tụ (condenser)
4 Máy nén hay còn g i là blốc l nh (compressor)
5 Van tiết l u v n n nở (expansion valve)
Trang 392.2 Nguyên lý hoạ đ ng chung của hệ thố đ ều hòa không khí trên xe FIAT
n ản m n t n t ợn tr n o một u tr n k ép k n ủ ệ t ốn đ ều
ò trên xe
ôn k đ ợc l y từ ên n o v o v đ qu n l nh (bộ bố T i
đâ k ôn k ị dàn l nh l đ r t nhiều năn l ợng thông qua các lá tản nhiệt, do
đó n ệt độ không khí sẽ bi giảm xuống r t n n đồng th ẩm trong không khí
ũn ị n n tụ l v đ r n o T i giàn l nh khi môi ch t ở thể lỏng có nhiệt
độ, áp su t cao sẽ trở thành môi ch t thể ó n ệt độ, áp su t th p Khi quá trình này xảy ra môi ch t cần một năn l ợng r t nhiều, do vậy nó sẽ l năn l ợng từ không khí xung quanh giàn l n năn l ợng không m t đ m ỉ chuyển từ d ng này sang d ng khác) Không khí m t năn l ợng nên nhiệt độ bị giảm xuống, t o nên không khí l nh
Trong hệ thống, máy nén làm nhiệm vụ làm môi ch t từ d n áp su t, nhiệt độ th p trở t n ó áp su t, nhiệt độ cao Máy nén hút môi ch t d n
áp su t, nhiệt độ th p từ giàn l nh về và nén lên tới áp su t yêu cầu: 12-20 bar Môi
ch t ra khỏi máy nén sẽ ở d n ó áp su t, nhiệt độ o đ v o n nón ộ
n n tụ)
Trang 40Khi tới dàn nóng, không khí sẽ l đ một phần năn l ợng của môi ch t thông qua các lá tản nhiệt.Khi môi ch t m t năn l ợng, nhiệt độ của môi ch t sẽ bịgiảm xuốn o đến khi bằng với nhiệt độ, áp su t bố t mô t sẽ trở về
d ng lỏng có áp su t cao
Môi ch t sau khi ra khỏi giàn nóng sẽ tới bình l c hút ẩm.Trong bình l c hút
ẩm ó l ới l c và ch t hút ẩm Môi ch t s u k đ qu n l c sẽ tinh khiết và
k ôn òn ẩm ồng th nó ũn n ăn ặn áp su t v ợt quá giới h n