Bài : Giải toán có lời văn tiếp theo trang 148A.. Mục tiêu: -HS củng cố về kĩ năng giải toán có lời văn bài toán về phép trừ -Tìm hiểu bài toán có một phép trừ Bài toán cho biết những
Trang 1Bài : Giải toán có lời văn (tiếp theo) trang 148
A Mục tiêu:
-HS củng cố về kĩ năng giải toán có lời văn ( bài toán về phép trừ) -Tìm hiểu bài toán có một phép trừ
Bài toán cho biết những gì ?
Bài toán hỏi gì ?
-Giải bài toán
Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi Trình bài giải gồm : câu lời giải, phép tính, đáp số
B Đồ dùng dạy học
Sách giá khoa, sách GV, tranh vẽ SGK, phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I.Ổn định lớp:
- Cho lớp hát vui
II Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS làm bài trong phiếu học tập
+ Bài 1: viết các số có 2 chữ số
giống nhau: 11, 22…
+ Bài 2: điền dấu <, >, = vào các
cặp số sau:
73….76
47….39
19….15+4
- GV ghi bảng bài 1, 2 và gọi 2 HS
lên bảng làm bài
- Cả lớp vui
- 2HS đọc yêu cầu
- 2HS lên bảng làm bài
Trang 2- Sửa bài:
+ Gọi 1HS đứng tại chổ đọc bài làm
của mình, gọi HS khác nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét ghi diểm
- Gọi 1HS nhận xét bài làm trên bảng
,của 2HS GV nhận xét cho điểm
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
-Các em đã biết thế nào là bài toán
có lời văn hôm nay cô và cá em sẽ tìm
cách giải của bài toán có lời văn qua bài
“Giải toán có lời văn “ (tiếp Theo)
- GV ghi tựa bài
2 Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải
- GV gắn bài toán lên bảng: Nhà An
có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà Hỏi
nhà An còn lại mấy con gà?
- Gọi HS đọc lại đề bài
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- GV gắn tranh lên bảng Gọi HS
nhận xét
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- 1HS đọc, HS khác nhận xét
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc lại đề bài
- Cho biết nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
- HS: nhà An còn lại mấy con gà
Trang 3- GV chốt lại rút ra tóm tắt
- GV hỏi : nhà An có mấy con gà?
- HS trả lời GV ghi bảng: Có 9 con
gà
- GV: mẹ đem bán mấy con gà
- GV ghi: bán: 3 con gà
- GV: Bài toán hỏi gì?
- GV ghi:
Còn lại:….con gà?
Gọi HS đọc tóm tắt
- GV: muốn biết nhà An còn lại mấy
con gà ta thực hiện phép gì?
- Để biết nhà An còn lại mấy con gà
ta thực hiện phép trừ lấy 9 -3 thì ta
được số gà còn lại
- GV hướng dẫn cách trình bày bài
giải:
Để trình bày bài giải ta ghi chữ Bài
giải rồi ghi lời giải dựa vào câu hỏi của
bài toán: Bỏ chữ “ hỏi”, chọn “ nhà An
còn lại” và thêm vào chữ “ là”
-GV ghi: Nhà An còn lại là:
- GV hỏi ai có câu lời giải khác?
- GV nhận xét nhắc HS cuối câu phải
có dấu “ :”
- GV: Để tìm được kết quả ta thực
- HS trả lời: 9 con gà
- HS: 3 con gà
- HS trả lời
- HS đọc tóm tắt
- Thực hiện phép trừ
Trang 4hiện phép tính gì?
- GV nhắc HS ghi đơn vị “con gà”
sau kết quả và phải đặt trong dấu “ ( )”:
ghi là 9-3=6 (con gà)
Cuối cùng ta ghi đáp số ghi là: Đáp
số: 6 con gà Từ con gà ở đây không để
trong dấu ngoặc đơn
-Gọi HS đọc bài, cả lớp đồng thanh
- Nhắc HS cách trình bày bài giải:
Ghi Bài giải:
Ghi câu lời giải dựa vào câu hỏi
Viết phép tính
Viết đáp số
- Gọi HS nhắc lại cách trình bày bài
giải Cho lớp đọc lại bài
3 Luyện tập thực hành
GV phát phiếu bài tập cho HS
*Bài 1:
Gọi HS đọc đề bài
GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
GV: Muốn biết trên cây còn lại bao
nhiêu con ta thực hiện phép tính gì?
Vậy trên cây còn lại bao nhiêu con
chim?
- HS đọc bài, cả lớp đồng thanh
- HS nhắc lại, lớp đọc bài giải trên bảng
- HS đọc đề bài
- HS trả lời:có 8 con chim đậu trên cây,có 2 con bay đi
- HS: Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu con
- HS: ta thực hiện phép Trừ 9-2 = 6
- HS: 6 con chim
- HS: chưa
Trang 5GV gắn tóm tắt:Hỏi: Tóm tắt đầy
đủ chưa
Cho lớp làm vào phiếu và gọi 1 HS
lên bảng làm tóm tắt cho hoàn chỉnh
Tóm tắt:
Có : 8 Con chim
Bay đi: 2 con chim
Con lại: … con chim?
GV nhận xét , gọi HS đọc lại
GV gắn bài giải lên bảng:Bài giải
hoàn chỉnh chưa?
Cho lớp làm vào phiếu
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số chim còn lại là:
8 – 2 = 6 (Con chim)
Đáp số: 6 con chim
GV nhận xét, kiểm tra kết quả lớp
Cho HS nêu những lời giải khác
Cho lớp đọc lại bài
* Bài 2:
Gọi HS đọc đề bài GV dán tranh lên
bảng
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết đàn vịt trên bờ có mấy
- HS làm vào phiếu, 1 HS lên bảng làm
- HS đọc tóm tắt
- HS trả lời: chưa
- HS làm vào phiếu
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nêu
- Cả Lớp đọc bài
- Đàn vịt có 8 con, 5 con dưới ao
- HS trả lời: Hỏi trên bờ có mấy con vịt
- HS: phép trừ : 8 - 3
- HS: 3 con
Trang 6con ta thực hiện phép gì?
Vậy trên bờ có mấy con vịt
GV gắn bảng phần tóm tắt; tóm tắt
đầy đủ chưa?
Tiếp theo là phần bài giải; bài giải
đầy đủ chưa?
Cho lớp làm vào phiếu
Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
Tóm tắt
Đàn vịt có : 8 con
Ở dưới ao : 5 con
Trên bờ :… con?
Bài giải
Đàn vịt trên bờ là :
8 – 5 = 3 (con vịt)
Đáp số: 3 con vịt
GV nhận xét,hỏi : ai có lời giải
khác nhận xét, kiểm tra kết quả lớp
Cho lớp đọc lại bài
*Bài 3: Tổ chức thi đua : nhìn bài
toán quan sát tranh và trình bày
Bài toán: an có 8 quả bóng, An thả 3
quả bay đi Hỏi An còn lại bài giải.mấy
quả bóng?
Cho 2HS thi đua, lớp theo dõi
GV nhận xét, tuyên dương
D.Củng cố
- HS : chưa
- HS: chưa
- HS làm vào phiếu
- 1 HS lên bảng sửa bài
- HS nêu
- HS đọc bài
- 2 HS thi đua
- HS trả lời
Trang 7-Hỏi tựa bài vừa học
-GV đặt câu hỏi: khi thực bài giải của bài toán có lời văn cần trình bày những phần gì
E Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học giỏi, nhắc nhở nhưng em học còn yếu
- Dặn dò về nhà làm các bài tập trong sách giáo khoa