Kết hợp với một thuốc gây mê: ngủ nhanh và với một thuốc thư giãn cơ, nên giảm liều 2 thuốc sau.CCĐ: Huyết áp cao trầm trọng, nhịp tim chậm do rối loạn dẫn truyền trong tim, động kinh kh
Trang 1KHOA G Ầ Y M Ê H ồ i s ứ c 257
A THUỐC GÂY MÊ
1 THUỐC GÂY MÊ HÍT - QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP
ENFLURAN
TK: Methyỉílurether
BD: Alyrane (Mỹ), Efrane (Abott), Enthrene,
Ethrane (Mỹ), Inheltran (Abott)
D I: Lọ 250mỉ dung dịch gây mê 100%
CĐ-LD: Gây mê và giảm đau ỉúc trở dạ trong khoa
sản Tiền mê: tuỳ theo từng người bệnh Tạo cảm
ứng tiền mê: nồng độ hít vào ỉà 2-4,5%; tạo hiệu
quả gây mê khi phẫu thuật từ 7-10 phút Dùng
nồng độ 0,5-3% (không quá 3%)
Giảm đau khi sinh: Dùng nồng độ 0,25-1% khi
chuyển dạ Mổ tử cung lấy thai: Đùng nồng độ
0,25-1% để bổ sung cho các thuốc giảm đau khác
CCĐ: Tình trạng co giật Đã biết hoặc nghi ngờ bị
sốt ác tính do di truyền
T I: Với người bệnh dễ bị kích ứng ở vỏ não, người
lái xe hay vận hành máy (vì làm giảm khả năng)
TDP: Có thể gây sốt ác tính, co giật, hạ huyết áp,
suy hô hấp, loạn nhịp tim, run rẩy, buồn nôn, tăng
bạch cầu
Tương tác thuốc: Làm tăng tác dụng của thuốc
giãn cơ không phân cực, INH và các dẫn chất
hydrazin
BQ: Thuốc độc Bảng B
ETE IViÊ (Ether)
TK: Aether anaethesicus, Aether pro narcosi;
Ether for anesthesia; Ether anesthésique
DT: Lọ 150ml
TD: Thuốc gây mê loại bay hơi
CĐ: Để gây mê trong các phẫu thuật nhỏ hoặc để
nắn xương gãy
LD: Với mặt nạ gây mê 120-170mỉ/lần
CCĐ: Phẫu thuậí kéo dài quá 90 phút; mổ dùng dao điện (vì dỗ gây ra cháy)
BQ: Thuốc độc Bảng B
ETYL C LO R IDTK: Chlorure d'éthỵỉe, Chlorethyl, Monoch-lorethane
BD: Kelen (Đức)
DT: Ống 30ml
TD: Gây tê tại chỗ và gây mê ngắn
GĐ-LD: Gây mê ngắn (dùng mặt nạ cho ngửi) với nồng độ 3-4%, Phun trên da để tiến hành phẫu thuật nhỏ hoặc nhổ răng/
CCĐ: Các tháng đầu của thai kỳ
GC: Xem thêm Haỉothane
BQ: Thuốc độc Bảng B
FO R AN E (Abott)
Đ ĩ: Ghai chất lỏng 100ml- và 250ml/100% isoflurane
CĐ: Gây mê qua đường hô hấp
LD: Nên dùng bình bốc hơi đặc hiệu có chia độ dành riêng cho Forane để kiểm soát nồng độ thuốc
mê một cách chính xác Khởi mê: Nên bắt đầu với nồng độ Forane 0,5% Nồng độ 1,5-3% thường chỉ kéo dài từ 7-10 phút trong gây mê Duy tri: 1-2,5% Forane trong hỗn hợp 0 2/N20 Có thể tăng thêm
Trang 2258 TH U Ố C B Ệ N H 24 C H U Y Ê N K H O A
0,5-1% Forane khi chỉ dùng với 0 2 Dùng trong mổ
lấy thai: 0,5-0,75% Forane trong hỗn hợp 0 2/N20
là đủ duy trì độ mê cần thiết Bệnh nhân lớn tuổi:
giảm liều
CCĐ: Nhạy cảm với Forane hoặc có tiền căn sốt
cao ác tính khi gây mê với Forane hoặc các thuốc
mê loại halogen
TT: ở bệnh nhân tăng áp lực nội sọ Theo dõi chặt
chẽ hô hấp và huyết áp (vì có thể bị suy giảm
huyết áp và hô hấp khi gây mê sâu trong vài chỉ
định) Do độ mê có thể thay đổi nhanh chóng khi
dùng Forane, chỉ nên dùng bình bay hơi chuyên
biệt để có thể dự đoán một cách chính xác và hợp
lý lượng thuốc mê bay ra, hoặc áp dụng những kỹ
thuật có thể thay đổi nồng độ khi hít vào và thở ra
trong suốt cuộc gây mê
TDP: Loạn nhịp tim, tăng số lư bạch cầu ngay cả
khi khống có stress phẫu thuật Suy hô hấp, giảm
TK:Aỉotano, phthorothanum (Nga)
BD: Fluopan (Propan - Lipworth, Johannesburg,
Nam Phi);Fluothane (Ayerst, Hoechst, ỈCỈ);
Ftorotan (Medexport, Nga); Halan
(Arzneimittelwerk Dresden, Đức); Halovis (Vister,
Italia); Narcotan (Spofa, CH Séc), Rhodialothan
(Rhone - Poulenc); Somnothane (Hoechst)
DT: Lọ 150g (kèm 15mg thymol để bảo quản)
TD: Thuốc gây mê dễ bay hơi (gây mê nhanh và
CCĐ: Viêm gan cấp hoặc mạn tính, tiền sử tổn
thương gan, íổn thương nặng chức năng thận, phụ
nữ có thai (3 tháng đầu)
BQ: Thuốc độc Bảng B
NITƠ PROTOXYD
TK: Nitrogenum oxydulatum, Dinitơ oxyd,
Dinitrogen monoxyde, Hypointrous acid anhydre,
Factitious air, Laughing gas, Nitrogen protoxyd,
Nitrous oxyde, Oxydum nitrosum, Protoxyde
Đây là một khí vô cơ dùng gây mê lâm sàng, được đựng trong các bình thép cao áp dưới thể tích lỏng không mùi và cân bằng với pha khí của N20
Áp suất khi ở nhiệt độ ngoại cảnh khoảng 50atm Khi được thoát ra từ bình chứa phần nào N20 lỏng
sẽ chuyển sang thể trạng khí, như vậy áp suất trong bình hầu như không đổi cho tới khi tất cả chất lỏng bốc hơi
Nhiệt cần cho sự bốc hơi là do thành bình chứa và không khí xung quanh, nên khi sờ vào thành bình thấy iạnh, N20 nặng hơn không khí Dù cho N20 không cháy được nhưng ỉà khí trợ lực cho sự cháy cũng mạnh như oxy, một khi có nồng độ thích hợp với một khí gây mê dễ cháy, cần bảo quản như chất dễ cháy
Hỗn hợp ête - N20 gây nổ, gây nguy hiểm đến tính mạng
N20 có tính hoà tan tương đối thấp trong máu, theo
tỉ ỉệ máu/khí, ỏ 37°c là 0,47
CĐ: Gây mê dùng qua đường hô hấp
Kỹ thuật và liều ỉượng do thầy thuốc chuyên khoa thực hiện
LD: Qua thực tế có nhiều tỉ lệ, nhưng thường ỉà trộn 80% dinitơ oxyd với 20% oxy
TDP: Như các chất gây mê khác N20 tạo sự giảm đau, mất ý thức và suy giảm các phản xạ
Cơ xương không thư giãn khi có 80% N20 và luồng máu tới bắp thịt không thay đổi
Không giống như các chất gây mê tổng quát có halogen, N20 không gây chứng sốt cao ác tính N20 không có độc hại cho gan, thận và đường tiêu hoá Chỉ có khoảng 15% người bệnh sau phẫu thuật là buồn nôn, nôn
Gây mê rất lâu với N20 có thể bị nhiễm loạn sản sinh bạch cầu và hồng cầu của tuỷ xương
Để dự phòng bị nhiễm khí, không khí trong phòng
mổ không được chứa quá 50 ppm N20
N20 thải trừ nhanh chủ yếu như một khí thở ra và phần nhỏ sẽ khuếch tán ra ngoài da
Chú ý: Nếu có ngọn lửa dễ cháy nổ
- Tránh dùng khi bị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
SEVORANE (Abott)
D ĩ: Chai 250ml/100% sevoflurane Hộp 1 chai X
250ml
Trang 3KHOA G ẦY M Ê H ồ i s ứ c 259CĐ: Thuốc gây mê hô hấp, dùng dẫn mê và duy trì
mê cho các phẫu thuật nội trú và ngoại trú ở cả
người lớn và trẻ em
LD: Nên dùng bình bốc hơi được chuẩn hoá đặc
biệt cho sevoflurane Giá trị MAC giảm theo tuổi và
giảm nếu thêm N20 Dan mê: liều lượng tuỳ tuổi
tác và tình trạng lâm sàng Duy trì mê: với
sevoflurane nồng độ 0,5-3% có hoặc không kèm
N20
CCĐ: Quá mẫn với sevoflurane Đã biết/nghi ngờ
có nhạy cảm do di truyền với chứng sốt cao ác
TDP: Nôn, buồn nôn, kích động ở trẻ em, ho, hạ huyết áp, chậm nhịp tim
Tương tác thuốc: Thuốc giãn cơ không khử cực, adrenaline, thuốc gây mê tĩnh mạch, rượu, isoniazid
alphadolon và 9mg alphaxalon acetat)
CĐ: Gây mê và duy tri gây mê
LD: Tiêm tĩnh mạch chậm để gây mê:
0,05-0,075ml/kg trên 30 giây, để duy tri, tiêm từng liều
0,5-1 mi tuỷ theo đáp ứng của bệnh nhân Trẻ em,
để gây mê như liều người lớn
Còn dùng tiêm truyền tĩnh mạch: để duy trì gây mê
pha loãng 10% dung dịch trên với dung dịch đẳng
trương glucose hoặc NaCI, tiêm với tốc độ
10-20ml/giờ
CCĐ: Có tiền sử mẫn cảm, tổn thương nặng ở gan
CALYPSOL (Gedeon Richter)
DT: Lọ tiêm 1Qmi/500mg ketamin HCỈ Hộp 5 íọ X 10mỉ
CĐ: Khởi mê trong phẫu thuật chẩn đoán và phẫu
CCĐ: Sản giật, cao huyết áp
TT: Có thể gây suy hô hấp khi dùng quá liều hoặc
tiêm ketamine nhanh
TDP: Tăng huyết áp, tim đập nharm Tiết nước bọt,
buồn nôn, nôn, rối loạn hô hấp, ảo giác, kích động,
tâm thần vận động, lú lẫn tâm thần
Tương tác thuốc: Tăng tác động chẹn thần kinh -
cơ của tubocurarin, nhưng không làm thay đổi tác động của pancuronicum và succinylcholin
BQ: Thuốc độc Bảng B
EPO N TO L (Pháp)
D I: Ống 10mỉ và 30ml (để truyền dịch) thuốc tiêm: ống 1Qmỉ/30mỉ có 0,5g/1,5g propanidid, 1,6g/4,8g dầu thầu dầu được polyoxyethyl - hoá (cremophor), chất pha (ống 10ml), dung dịch NaCI đẳng trươngvừa đủ 10ml
XD: Thuốc gây mê tiêm tĩnh mạch không phải barbituric gây ngủ rũ trong vài giây với thời gian ngắn từ 2-6 phút, hồi phục nhanh
CĐ: Sử dụng một mình hay phối hợp với các thuốc thư giãn cơ hoặc sau chuẩn mê thích hợp: can thiệp ngoại khoa thời gian ngắn (ngoại trú) Lấy bệnh phẩm, íhăm dò chức năng Có khả năng tác dụng kéo dài gây mê bằng cách tiêm lặp lại Dùng nối tiếp với các thuốc gây mê tổng quát như chất khởi động gây mê kéo dài bằng an thần, giảm đau, các tác nhân bay hơi
Gây mê thời gian trung bình và dài hoặc tiêm ỉặp lại hoặc dùng epontol truyền dịch kết hợp nếu cần với các chất thư giãn cơ, chất giảm đau
LD: Gây mê ngắn hạn và khởi động gây mê: 5- 10mg/kg thể trọng Chỉ được tiêm tĩnh mạch, tốc độ tối thiẻu 30 giây
Người già hay ốm yếu: giảm liều và pha bằng nhau NaCI 0,9% để có dung dịch 2,5% Muốn mổ kéo dài cần tiêm lại các liều
Gây mê trung bình và kéo dài: tiêm Nên tục chậm trong miệng lắp ống tiêm truyền dung dịch đẳng trương hay ƯU trương hoặc truyền dịch trung bỉnh 3g propanidid pha với 500ml dung dịch đẳng trương
Trang 4260 TH U Ố C B Ệ N H 24 C H U Y Ê N KH O A
Trong trường hợp này sự khởi động có thể đạt được
hoặc do tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 500mg
epontol hoặc sử dụng tức khắc dung dịch tiêm
truyền với một vận tốc thay đổi chậm một khi đã
đạt được ngủ rũ
Duy trì bằng truyền dịch mà lưu lượng được điều
chỉnh theo độ sâu của chứng ngủ rũ
CCĐ: Dị ứng với propanidid hay cremophor
TDP: Gia tốc nhịp mạnh, sụt huyết áp, gia tốc nhịp
hô hấp ngay cả thở nhanh tiếp íheo thở chậm hay
ngạt thở tạm thời Các biểu hiện sẽ hết vào cuối
lúc gây mê và tái diễn sau mỗi lần tiêm lại Có khả
năng dị ứng hay phóng histamin
BD: Amidate (Abott), Hypnomidate (Janssen),
Nalgon (Nam Tư), Radenarcon
DT: Ống tiêm 10ml (2ml/ml); ống tiêm 1 mỉ dung
dịch cồn để tiêm truyền (125mg/mỉ)
TD: Gây mê tiêm tĩnh mạch, tác dụng ngắn, không
có tác dụng giảm đau, dung nạp tốt (không ảnh
hưởng đến chức năng gan)
CĐ: Loại 2mg/mỉ: cảm ứng gây mê, tăng tác dụng
của thuốc gây mê khí hoặc bay hơi; gây ngủ đơn
thuần cho các phẫu thuật nhỏ ít đau đớn cần tỉnh
dậy nhanh
Loại 125mg/ml: Tiêm truyền cho các phẫu thuật
dưới 2 giờ Gây ngủ đơn thuần cho các phẫu thuật
nhanh và trung bình
Để tăng tác dụng của thuốc gây mê khí hoặc bay
hơi
LD: Loại 2mg/mỉ: Để cảm ứng: 0,25-0,4mg/kg; duy
trì: 0,25-1,8mg/kg/giờ, tuỳ theo phẫu thuật và cách
gây mê Loại 125mg/mỉ: Tiêm ngay sau khi cảm
ứng:
Liều tấn công: 1/4 ống trong 5 phút (phẫu thuật 1
giờ), 1/2 ống trong 10 phút (phẫu thuật 2 giờ)
Liều duy trì: tiêm truyền chậm tới khi mổ xong: 1/4
ống cho phẫu thuật 1 giờ
CCĐ: Trẻ em dưới 24 tháng tuổi
ETOMIDATE - LỈPURO (B Braun)
DT: Ống nhũ dịch tiêm 10ml/20mg etomidat trong dầu
đậu nành, triglycerid chuỗi trung bình, glycerol, lecithin
mê với thuốc hướng thần kinh, á phiện hay thuốc
an thần Đặc biệt khi gây mê để điều trị động kinh hay co giật liên tục: ỉiều 0,3mg/kg hay 0,15mi/kg, tiêm trên 10 giây, có thể lặp lại khi cần thiết.CCĐ: Quá mẫn với thành phần thuốc, trẻ dưới
6 tháng tuổi trừ chỉ định khẩn cấp cho bệnh nhân nội trú
Co thắt íhanh quản, ngưng thở (khi dùng liều cao kèm thuốc ức chế trung ương) Không lái xe hay vận hành máy móc trong vòng ít nhất 24 giờ.Tương tác thuốc: Tăng tác động khi dùng kèm với thuốc hướng thần kinh, thuốc phiện, thuốc an thần, rượu Không nên pha với dung dịch tiêm khác, trừ khi biết có thể Không dùng đổng thời với dung dịch tiêm khác
G Â M Â -O H (Pháp)
D ĩ: Ống tiêm 10ml có 2,42g natri 4 - hydroxybutyrat
tương đương với acid 4 - hydroxybutyric là 2g
CĐ: Sản khoa (đẻ, mổ tử cung lấy thai) Phẫu thuật tổng quát Can thiệp ngoại khoa ở người bệnh có nguy cơ cao
Phẫu thuật đặc biệt (phẫu thuật thần kinh, tai mũi họng, mắt, tiêu hoá)
LD: Tiêm tĩnh mạch: khoa gây mê: người lớn: 60mg/kg và trẻ em: 100mg/kg
Duy trì gây mê: tiêm 1/2 liều trên
Kết hợp với một thuốc gây mê: ngủ nhanh và với một thuốc thư giãn cơ, nên giảm liều 2 thuốc sau.CCĐ: Huyết áp cao trầm trọng, nhịp tim chậm do rối loạn dẫn truyền trong tim, động kinh không được điều trị, sản giật, sảng do rượu, nghiện rượu.TDP: Tăng biên độ và giảm tần số các cử động hô hấp, nhịp tim chậm lại, lúc thức dậy bị buồn nôn, nôn nếu chuẩn mê không đủ
Trang 5KHOA GẢY M Ê H ồ ễ s ứ c 261
Chú ý: Tiêm thuốc có thể gây tăng huyết áp
thoáng qua khi chuẩn mê giảm đau và an thần kinh
không đủ, vật vã và lú lẫn khi giảm đau không đủ
Thay đổi điện tâm đồ do bị giảm kali - huyết (dùng
thêm muối kaỉi)
HYPNOMIDATE (Pháp)
D ĩ: Ống tiêm 10mỉ cứ 2mg/ml ống 1ml dung dịch
cồn để truyền dịch có 125mg/ml (etomidat)
TD: Tiêm tĩnh mạch có tác dụng gây ngủ ngắn,
không có tính giảm đau
CĐ: Loạỉ 2mg/ml: Thuốc gây ngủ thuần tuý có tác
dụng ngắn được dùng như:
- Chất khởi động trong gây mê tổng quát
- Chất tăng cường các chất gây mê khí dễ bay hơi
- Chất gây ngủ duy nhất dùng khi mổ ít đau trong
thời gian ngắn, cần thức giấc nhanh
Loại 125mg/ml: Dùng truyền dịch không có nguy
cơ tích luỹ khi mổ dưới 2 giờ như:
- Chất gây ngủ duy nhất trong các trường hợp mổ
trung bình hay có thời gian dài
- Chất tăng cường các chất gây mê khí dễ bay hơi
TDP: Buồn nôn, nôn, vật vã lúc tỉnh mê, nổi mẩn
lúc khởi động gây mê, tiết nhiều nước bọt
Chú ý: Khi dùng một mình thuốc có thể dẫn tới các
cử động bất thường đôi khi dữ dội Nhịp và cường
độ các cử động này sẽ giảm khi tiêm
benzodiazepin hay morphin trước khỉ tiêm
etomidat
- Loại 2mg/mỉ: cần thận trọng cho phụ nữ có thai
- Loại 125mg/ml: không gây hại trong khi phẫu
thuật tử cung lấy thai
- Khi dùng cùng lúc một morphin mạnh nên chuẩn
bị trợ giúp thông khí
- Sử dụng cùng lúc với thuốc trầm suy hệ thần kinh
trung ương sẽ làm chậm tỉnh mê
1/ Thận trọng đặc biệt khi dùng loại 2mg/mỉ:
- Chuẩn mê liệt thần kinh phế vị trước khi khởi
động gây mê
- Tiêm chậm từ 30-60 giây trong tĩnh mạch lớn để tránh đau
2/ Thận trọng đặc biệt khi dùng loại 125mg/mỉ
- Cần pha loãng với dung dịch muối hay glucose.KETAMỈN
TK: Ketaminium chloratum, Ketaminum hydroch- loricum
BD: Calyptol (Hungari), Ketaject (Bristol), Ketalar (Parke Davis), Ketanest (Parke Davis), Ketaset (Bristol), Ketolar (Parke Davis), Narkarum (Sec), Velonarcon (Thụy Sĩ)
D I: Ống tiêm (hoặc lọ) 10mỉ/500mg; lọ20mỉ/200mg
TD: Gây mê đường tĩnh mạch
CĐ: Chuẩn bị cho phẫu thuật nhỏ, để khởi mê (trước khi dùng ête mê, halothan) tăng tác dụng của một số thuốc gây mê như oxyd dinitơ
LD: Tiêm chậm tĩnh mạch: 1-4,5mg/kg, hoặc tiêm bắp 6,5-1 Smg/kg; Đuy trì gây mê: tiêm nửa liều trên
CCĐ: Suy tim nặng, tiền sử tai biến não Tăng huyết áp Man cảm với thuốc
Kinh giật Tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực nội sọ.Chú ý: Nếu quá liều gây trụy hô hấp, cần trợ hôhấp (thông khí)
- Ghỉ dùng ở cơ sở y tế có trang bị đầy đủ và chuyên nghiệp
- Cần tiêm tĩnh mạch chậm (60 giây hoặc hơn)
- Không trộn lẫn với barbituric
- Thuốc làm tăng tác dụng của histamin, opi, diazepam, hydroxyzin, quinalbarbĩton, tubocurarin, ergometrin (không làm thay đổi tác dụng pancuronium, succinylchoỉin)
- Khi điều trị tuyến giáp trạng thuốc có thể làm tăng huyết áp và nhịp tim
- Dùng thuốc có thể bị tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng áp lực nội sọ, trụy hô hấp, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, buồn nôn, nôn, chảy nước mắt, tiết nước bọt, tăng trương lực cơ, ảo giác, kích động tâm thần vận động (phòng ngừa bằng cách dùng droperidol tiêm bắp 0,1mg/kg thể trọng)
BQ: Thuốc độc Bảng Â
Trang 6262 TH U Ố C B Ệ N H 24 C H U Y Ê N KH O A
METHOHEXỈTAL
TK: Methohexitaỉ sodium, Methohexiíon,
Methohexiton tiêm, Enallynymalum
BD: Brevimytal sodium (Lilly), Breviíaỉ sodium
(Lilly), Brietaỉ sodium (Lilly)
DT: Lọ 50Qmg (dạng muối natri) kèm 30mg natri
carbonat khan
TD: Đan chất barbituric có tác dụng nhanh và
chóng hết, 2-3 lần mạnh hơn thiopental
CĐ: Tiêm tĩnh mạch cho các phẫu thuật ngắn, cảm
ứng gây mê Dùng phối hợp các thuốc gây mê
khác
LD: Trẻ em (nên dùng qua hậu môn) pha vào dung
dịch 10% với liều 20-30mg/kg (thích hợp cho trẻ
em từ 3 tháng đến 5 tuổi)
Người ỉớn: dung dịch 1% để cảm ứng gây mê và
duy trì (tiêm tĩnh mạch gián đoạn); dung dịch 0,2%
để tiêm truyền tĩnh mạch liên tục Tiêm gián đoạn:
cứ 4-7 phút tiêm 2-4mỉ dung dịch 1 %
CCĐ: Tiền sử mẫn cảm với barbituric, rối loạn
porphyrin tiềm tàng hoặc rõ rệt; trường hợp có
chống chỉ định với gây mê
Chú ý: Thuốc này có tương kỵ với các thuốc kìm vi
khuẩn, dung dịch Ringer lacíat, Silicon
NATR.I OXYBUTYRAT
IK : Gamma - hydroxybutyrate de sodium; Oxybate
sodium
BD: Gamma OH (Pháp)
DT: Dung dịch 20% đóng ống tiêm TOmỉ
TD: Gây mê tiêm tĩnh mạch, lúc tỉnh dậy nhanh,
không ức chế hô hấp và tuần hoàn
CĐ: Gây mê ở các khoa: sản (khi mổ tử cung lấy
thai), tiêu hoá, thần kinh, tai mũi họng, mắt
LD: Tiền mê (1 giờ trước khi mổ), tiêm tĩnh mạch
0,1 Og một loại barbituric, rồi 0,5mg atropin
Người lớn: tiêm tĩnh mạch 60mg/kg, tiếp theo tiêm
nửa liều trên để duy trì gây mê
CCĐ: Mạch chậm, cao huyết áp nặng, sản giật,
động kinh, say rượu
PAN-KETAMINE 50 (Panpharma)
DT: Ống tiêm 5ml/250mg ketamin HCI Hộp 25 ống
X 5ml
CĐ: Gây mê trong các phẫu thuật ngắn hạn Dan
mê trước khi dùng thuốc gây mê khác Giúp tăng
tác động thuốc gây mê yếu Trong sản khoa, có
thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp thuốc gây mê khác
LD: Tiêm gián đoạn: Dan mê tiêm tĩnh mạch chậm
60 giây, trung bình 2mg/kg hoặc tiêm bắp 10mg/kg Duy trì mê: Thêm một liều bằng nửa ỉiều hoặc ỉiều dẫn mê, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp Tiêm truyền tĩnh mạch: pha 500mg trong 500ml dịch, liều 2~5mg/kg truyền nhanh 120-150 giọt/phút khi dẫn mê, sau đó chỉnh liều còn 30-60 giọt/phút.CCĐi Quá mẫn với ketamin Tăng huyết áp, tiền sử tai biến mạch máu não, suy tim nặng
TT: Bệnh nhân tăng áp ỉ ực nội sọ Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy
TDP: Tăng tần số tim, huyết áp Hiếm: hạ huyết
áp, ỉoạn nhịp Suy hô hấp vừa phải và thoáng qua (khi tiêm tĩnh mạch nhanh liều cao) Tăng trương lực, rung giật, song thị, rung giật nhãn cầu, ban đỏ.BQ: Thuốc độc-Bảng A
POFOL (Dong K ook Pharm )
DT: Ống nhũ tương tiêm truyền 20mỉ (1mỉ/10mg propofol) Hộp 5 ống X 20mỉ
CĐ: Thuốc gây mê An thần trong khoa săn sóc đặc biệt
LD: Tiêm tĩnh mạch: gây mê tổng quát; Người lớn
<55 tuổi: khởi mê: 2-2,5mg/kg; trên 55 tuổi: liều thấp hơn; duy trì mê: truyền tĩnh mạch liên tục từ 4- 12mg/kg/giờ hay tiêm cách quãng từ 25-50mg/ỉần tuỳ dấu hiệu lâm sàng; trẻ >3 tuổi khởi mê: ỏ trẻ 8 tuổi liều 2,5mg/kg; duy trì mê: 9-15mg/kg/giờ An thần ở khoa săn sóc đặc biệt dùng cho người lớn: 1-4mg/kg/giờ, không dùng quá 4mg/kg/giờ
CCĐ: Quá mẫn với propofol
TDP: Một số tác dụng ngoại ý trên hệ tim mạch, thần kinh trung ương, tiêu hoá, hô hấp, da toàn thân, hệ cơ xương, tiết niệu
BQ: Thuốc độc Bảng A
P R O P A N ID IDBD: Epontol (Pháp), Fabantol (Bayer), Fabontal (Bayer), Sombrevin (Hungari)
Trang 7KHOA G ẦY M Ê H ồ ỉ s ứ c 263
P R O PO FO L
TK: Dssoprofol
BD: Diprivan (Anh), Disoprivan (ỈCỈ)
DT: Ống tiêm 20ml nhũ dịch íiêm tĩnh mạch chứa
200mg (trong tá dược dầu đậu tương tinh chế;
phosphatid của trứng gà tinh chế glyceroỉ, NaOH
vđ cho pH 6-8,5 và nước cất để tiêm vđ)
TD: Thuốc gây mê tiêm tĩnh mạch, tác dụng và thải
trừ nhanh, chủ yếu gây ngủ
CĐ: Cảm ứng và duy trì gây mê người lớn và trẻ
em trên 3 tuổi
LD: Lắc kỹ ống thuốc trước khi lấy thuốc
Cảm ứng: tiêm khoảng 4mỉ (40mg) trong 10 giây
tới khi đạt được (người lớn dùng tới liều 2-
2,5mg/kg) Với bệnh nhân suy nhược không dùng
quá liều 1,5mg/kg Trẻ em trên 8 tuổi: dùng liều
2,8mg/kg Từ 4-8 tuổi: có thể dùng liều cao hơn
nhưng không quá 6mg/kg
Duy trì: người lớn: 9-15mg/kg/giờ (tức là 0,15-
0,25mg/kg/phút)
Khi dùng tiêm truyền thường pha loãng với dung
dịch glucose 5%
CCĐ: Trẻ em dưới 4 tuổi (vi chưa có kinh nghiệm
sử dụng), phụ nữ có thai (trừ khi muốn lấy thai ra)
CĐ: Thuốc gây mê tĩnh mạch dùng để khởi mê hay
duy trì mê trong phương pháp gây mê cân bằng
cho người bệnh mổ chương trình hay ngoại, người
lớn và trẻ > 3 tuổi Dùng để đặt nội khí quản cho
bệnh nhân trưởng thành tại phòng săn sóc đặc biệt
nhằm an thần
LD: Người lớn: khởi mê: 2-2,5mg/kg, tiêm cách
quãng khoảng 40mg mỗi 10 giây; duy trì mê:
íruyền tĩnh mạch liên tục từ 4“ 12mg/kg/gịờ hay tiêm
cách quãng từ 25-50mg/ìần tuỳ dấu hiệu lâm sàng;
an thần ở săn sóc đặc biệt: khởi đầu 0,3mg/kg/giờ,
duy trì khoảng 0,3-4mg/kg/phút Trẻ > 3 tuổi: khởi
mê: ở trẻ > 8 tuổi: liều 2,5mg/kg; duy trì: 9-
15mg/kg/giờ
CCĐ: Quá mẫn với thành phần thuốc Bệnh nhân có
chống chỉ định về an thần, gây mê toàn diện Không
dùng cho trẻ em < 3 tuổi, phụ nữ có thai, gây mê sản
khoa và dùng gây an thần cho trẻ <16 tuổi
TT: Phải vồ trùng tuyệt đối khi tiêm Người già, suy
kiệt không được tiêm nhanh hay liều cao Không
nên dùng cho người bị động kinh, phụ nữ cho con
bú Thận trọng các trường hợp nhịp chậm, suy gan, thận
TDP: Nhẹ và thoáng qua: đau tại nơi tiêm.iHỉếm khi: nổi mẩn, co thắt khí phế quản, tụt huyết áp, nhịp chậm, nhịp nhanh, ngoại tâm thu, phù phổi,
co cứng cơ, hay co giật
Tướng tác thuốc: Thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc an thần, thuốc gây mê hô hấp
DT: Ống thuốc bột 0,25 - 0,50 và 1g kèm natri carbonat khan và 5-1 Om! nước cất để tiêm
ID : Dan chất barbituric để gây mê đường íĩnh mạch, tác dụng xuất hiện nắn xương gãy hoặc sai khớp xương, rạch áp xe, soi bàng quang, nạo thìa, thay băng gây đau đớn
CĐ: Để khởi mê - gây mê trong các trường hợp như: mổ vết thương phần mềm đơn giản, mổ mắt, các chi, sọ não (với nồng độ dưới 1,25%), mổ ổ bụng dưới không cần làm mềm giãn cơ như thoát vị bẹn, viêm ruột thừa ở người gầy
LD: Khởi mê: trung bình tiêm tĩnh mạch 10mỉ dung dịch 2,5%
- Gây mê thời gian ngắn: bắt đầu tiếm tĩnh mạch 4- 6mỉ dung dịch 2,5%, sau đó nếu chưa íhấy mềm
cơ có thể tiêm một liều nữa bằng liều đầu
CCĐ: Phẫu thuật ở ngực, phẫu íhuật ở hàm, họng, phẫu thuật để lấy thai, mổ hậu môn có nong cơ thắt hậu môn, mổ ỏ những tư thế nằm sấp, nằm nghiêng hoặc nằm đầu thấp
- Người bệnh suy hô hấp nặng, sốc, suy tim, hen; trẻ em dưới 7 tuổi, người già trên 60 tuổi
Chú ý: Dung dịch pha xong phải tiêm ngay, vì dễ bị phân hủy, không tim nếu dung dịch đã bị đục ỉờ
- Với trẻ em, còn dùng gây mê bằng cách đưa thuốc vào trực tràng (với liều 1g chò 22,5kg thể trọng) nhưng tránh bôi xà phòng vào hậu môn khi đưa thuốc vì có thể làm giảm tác dụng gây mê
- Chú ý tiêm thuốc vào đúng tĩnh mạch, nếu không dễ gây kích ứng ỏ chỗ tiêm Tuyệt đối không nên tiêm thuốc này vào tĩnh mạch ở phía trong cánh tay
BQ: Thuốc độc Bảng B
Trang 8TD: Cura tổng hợp ức chế hiện tượng khử
cực (nhóm pachycura) thời gian tác dụng ở mức
trung bình
CĐ: Gây thư giãn cơ trong khoa gây mê
LD: Tiêm tĩnh mạch 0,05-0,15mg/kg; tiêm nhắc lại
sau 15-25 phút theo liều 0,02-0,035mg/kg
CCĐ: Nhược cơ, trộn lẫn với dung dịch barbituric
BD: Alloferin (Pháp); Dialloferin (Đức)
BQ: Thuốc độc Bảng B'
ÂTRACURỈUM BESỈLAT
BD: Tracrium (Wellcome)
DT: Cura tổng hợp tương tự như Alcuronium
CĐ: Gây giãn cơ trong phẫu thuật và để đặt ống
TD: Thuốc gây thư giãn cơ tác dụng trực tiếp đến
hiện tượng co các sợi cơ vân, nhưng không ảnh
hưởng đến dẫn truyền thần kinh và không có hiệu
lực như cura Với liều có hiệu lực, không ảnh hưởng
đến cơ tim và các cơ trơn
CĐ: Phòng và trị chứng tăng thân nhiệt ác tính sau
khỉ gây mê (phối hợp với các biện pháp chung như:
ngừng thuốc gây mê, cho thở oxy nguyên chất,
kiểm định chứng nhiễm acid - huyết chuyển hoá,
làm lạnh cơ thể, nếu cần duy trì bài niệu, điều hoà
LD: Chỉ dùng khi có gây mê nội khí quản và khi có điều kiện tiến hành hô hấp nhân tạo
Tiêm tĩnh mạch Diplacin 1,5-2mg/kg thể trọng, hoà thành dung dịch nước 2% Hiệu lực kéo dài khoảng
LD: Tiêm tĩnh mạch 0,75-Trrrg/kg, sau đó tăng tới 15mg, tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân
CCĐ: Suy thận nặng, mạch nhanh
FLUNITRAZEPAM
BD: Narcozep (Thụy Sĩ)
Trang 9KHOA G Ầ Y M Ê H ồ i s ứ c 265
DT: Ống tiêm 1mg thuốc bột kèm ống 1ml nước cất
để tiêm
TD: Gây ngủ, thư giãn cơ, chống kinh giật
CĐ: Chuẩn bị gây mê (thường tiêm bắp, để phẫu
thuật) hoặc để nội soi và thăm khám tim mạch
- Gây mê: thường tiêm tĩnh mạch chậm
- Thực hiện gây ngủ, giảm đau phối hợp với thuốc
giảm đau thông thường
LD: Chuẩn bị gây mê: tiêm bắp 1-2mg (tức là
0,015-0,03mg/kg) tuỳ theo tuổi và thể trạng bệnh
nhân
Cảm ứng gây mê: tiêm tĩnh mạch chậm ( 1mg trong
30 giây)
CCĐ: Nhược cơ, trụy tim mạch chưa điều chỉnh
TT: Chỉ dùng cho phụ nữ có thai (3 tháng đầu) nếu
thật là cần thiết Tránh tiêm vào động mạch
LD: tiêm tĩnh mạch: người lớn: 80-120mg, sau đó
20-40mg íuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân; trẻ em:
lức đầu 1,5mg/kg, sau đó 1/3 liều khởi đầu
CCĐ: Mạch nhanh, suy thận nặng, nhược cơ nặng
metyỉ - hoá, chặn các xung động thẩn kinh tới các
cơ hệ xương ở chỗ nối thần kinh cơ Đây ỉà thuốc
chặn thần kinh cơ không khử cực
LD: Tiêm tĩnh mạch từ 30-60 giây Khởi đầu 0,05-
0,1mg/kg Liều thích hợp 0,2-0,3mg/kg Với gây mê
bằng ether liều từ 1,5-4mg, trung bình 2,1mg
Dùng phối hợp với nitơ oxyd, liều từ 4-7mg, trung
bình 4,79mg
Điều trị sốc điện liều từ 1,75-5,5mg
CCĐ: Man cảm với thuốc hoặc iod, hen suyễn
TDP: Khi dùng các liều thông thường ít gặp, nếu
trong gây mê tiêm nhanh tĩnh mạch có thể bị hạ
huyết áp, nhịp tim nhanh, nổi ban đỏ
Chú ý: Khồng dùng cho phụ nữ có thai
- Thận trọng đùng cho người già hay yếu sức (vì không có thuốc giải độc), người nhược cơ nặng, suy hô hấp hoặc có bệnh phổi, gan hay thận, hội chứng nhược cơ của ung thư phổi, mất nước, rối loạn tuyến giáp, bệnh collagen, nhiễu loạn chất điện giải, mổ tử cung lấy thai
- Dùng chung với các kháng sinh aminosid (như neomycin) có thể làm tăng thêm sự chặn thần kinh cơ
- Nếu succinylcholin cỉorid được dùng trước, hãy chờ cho thuốc này hết tác dụng, rồi mới dùng metocurin iodid
MIVACURIUMBD: Mivaoron (Wellcome)
DT: Ống tiêm 5ml (10mg) và 10mỉ (20mg) dưới dạng chlorid
TD: Tác nhân như cu ra (do ức chế không khử cực tại nơi tiếp hợp thần kinh - cơ) trong thời gian ngắn khoảng
15 phút
CĐ: Trợ giúp trong gây mê, để gây thư giãn cơ vân làm dễ dàng đặt ống nong khí quản và làm hồ hấp nhân tạo
LD: Người lớn: tiêm truyền tĩnh mạch từ 5-15 giây với liều ban đầu: 0,07-0,15mg/kg Liều duy trì: 0,1mg/kg Trẻ em: liều ban đầu: 0,1-0,2mg/kg (cho trẻ em 2-12 tuổi) Liều duy trì: 0,1mg/kg
CCĐ: Tiền sử mẫn cảm với thuốc này
BQ: Thuốc dộc Bảng B
ỈVIYO-RELAXIN (Đức)
DT: Ống bột đồng khô có 0,1g và 0,25g suxamethonium
GC: Xem Suxamethonium hay Succỉnylcholin (thuốc cu ra khử cực loại thư giãn cơ có tác dụng rút ngắn)
CĐ: Dùng trong gây mê, thư giãn cơ trong phẫu thuật
LD: Tiêm tĩnh mạch bắt đầu 0,05-0,06mg/kg trong trường hợp đặt ống nội khí quản 0,08-0,10mg/kg
Trang 10266 TH U Ố C B Ệ N H 24 C H U Y Ê N K H O A
Thời gian thư giãn cơ kéo dài lên 30 phứt với ỉiều
0,08-0,10mg/kg Người béo phì cần giảm ỉiều
Norcuron tương hợp với dung dịch NaCI 0,9%,
glucose 5% Ringer và Ringer - glucose, nhưng
tương kỵ với dung dịch kiềm và thiopenthal 2,5%
TT: Không dùng cho người dưới 17 tuổi Phải đặt
ống khí quản, oxy thông khí nhân tạo và các chất
đối kháng (neostigmin)
- Thận írọng và giảm liều ở người nhược cơ nặng
có hội chứng nhược cơ Eaton - Lambert Giảm ỉiều
với người già trên 60 tuổi, bệnh gan, suy gan
- Giữ cân bằng nước điện giải pH của máu
- Tránh dùng trong các íháng đầu có thai
- Các chất halothan, ête, eníỉuran, isofluran,
methoxyfluran, cyclopvopan, amjnoglucosid,
poỉymycin, lincosanid làm tăng cường tác dụng của
TK: Poncuronium, Pancuronum (base), Pankuron
BD: Myoblock, Pavulon (Hà Lan)
DT: Ống tiêm 2ml/4mg
TD: Dẩn chất steroid gây thư giãn cơ, không gây
khử cực, trong tời gian trung bình
CĐ: Chuẩn bị cho phẫu thuật ở khoa ngoại và các
thủ thuật chỉnh hình
LD: Tiêm tĩnh mạch theoliều 0,04-0,1mg/kg cơ thể
Giảm liều ở người béo phì Tổng liều cho người lớn:
8- 10mg
CCĐ: Nhược cơ, suy thận nặng
BQ: Thuốc độc Bảng B
PAVULON (Hà Lan - Mỹ - Thụy Sĩ]
D I: Ống thuốc tiêm 2mỉ/4mg pancuronium bromid
TD: Là tác nhân chặn thần kinh cơ không khử cực,
tác dụng chỗ nối thần kinh cơ
CĐ: Điều trị bổ trợ lúc gây mê để tạo thư giãn cơ
vân Điều trị các người bệnh cần sự thông khí cd
học
LD: Liều đầu: tiêm tĩnh mạch 0,06-0,10mg/kg
thường dẫn tới thư giãn cơ nhanh và tốt khoảng
2-2,5 phút Thời gian tác dụng của liều đầu từ 60-90
- Tuỳ theo người bệnh, tài liệu tạm hướng dẫn liều dùng như trên
CCĐ: Nhược cơ, bệnh về cơ
TDP: Tăng tần số và lưu lượng tim, hơi tăng huyết
áp trung bình
Chú ý: Cần giảm liều ở người bị suy thận, nhất là trường hợp mổ kéo dài
- ở mọi người bệnh dùng thuốc cần phải luồn ống
và làm hô hấp nhân tạo cho đến khi đạt sự thông khí tự nhiên hữu hiệu và các dấu hiệu lâm sàng khử cura - hoá
Tương tác thuốc: Tránh trộn lẫn cùng bơm tiêm
có thiopental (cho kết tủa dạng sữa)
- Dùng cùng lúc các kháng sinh loại aminosid và các polymyxin, các thuốc mê dễ bay hơi họ halogen cùng chứng giảm kaii - huyết, có thể làm tăng thời gian và cường độ chẹn thần kinh cơ.BQ: Thuốc độc Bảng B
PIPECURỈUM BROMID BD: Arduan (Hungari)DT: Ống thuốc bột đông khô chứa 4mg pipecurium bromid kèm ống dung môi 2ml
TD: Thuốc ioại curare tổng hợp có cấu trúc dạng steroid, tương tự pancuronium, gây giãn cơ không khử cực, tác dụng kéo dài và mạnh hơn so với pancuronium và thải trừ nhanh hơn
CĐ: Gây giãn cơ trong lúc can thiệp ngoại khoa (xem thêm Gaỉlamid)
- Người bị sai ỉệch chức năng thận, không dùng quá 0,04mg/kg
CCĐ: Chứng nhược cơ nặng
TDP: Với liều 0,5mg/kg, thuốc không gây sụt huyết
áp, mạch đập nhanh, không làm thay đổi lưu lượng tim và sức cản ngoại vi
Chú ý: Thiopental có thể tăng thêm tiềm năng tác dụng của pipecurium
BQ: Thuốc độc Bảng A
Trang 11KHOA G Â Y M Ê H ồ ỉ s ứ c 267
ROCURONIUỈVI BROMID
BD: Esmeron (Pháp - Hà Lan)
DT: Ống tiêm 5ml/5Qmg và 10ml/100mg
TD: Chất gây thư giãn cơ không khử cực tác dụng
nhanh và thời gian tác dụng trung bình, với tác
dụng dược lý tương tự như cura
CĐ: Bổ trợ cho thuốc gây mê, giúp cho đặt ống
nong khí quản được dễ dàng, đảm bảo thư giãn cơ
và hô hấp nhân tạo thuận tiện
LD: Tuỳ theo bệnh nhân, thường dùng liều đặt ống
nội khí quản: 0,6mg/kg; liều duy trì từ 0,15mg/kg
Còn dùng tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, sau liều
tiêm khởi đầu 0,6mg/kg vào tĩnh mạch, với lưu
lượng 5-10mcg/kg/phút
Với trẻ em và sơ sinh (trên 1 tháng) cũng dùng liều
trên, nhưng hiệu lực ngắn hơn so với người lớn
CCĐ: Man cảm với thuốc này hoặc với bromid, sơ
sinh dưới 2 tháng
BQ: Thuốc độc Bảng B
SUCOSTRIN (Mỹ)
DT: Lọ 10mỉ dung dịch tiêm có 20mg/mL
GC: Xem Suxamethonium hay Succinylcholin
(thuốc cu ra khử cực loại thư giãn cơ có tác dụng
rất ngắn )
BQ: Thuốc độc Bảng B
SUXAMETHONIUM
TK: Succinylcholine, Suxamethonium bromid
BD: Myo-Relaxin (Đức), Brevidil M (May & Baker)
Dẫn chất iodỉd (suxamethonium iodatum)
CĐ: Khoa ngoại: đặt ống nội khí quản trước khi tiến
hành các phẫu thuật trong thời gian ngắn (nhất là ở
người bị suy kiệt hoặc có tuổi)
LD: Tiêm tĩnh mạch chậm theo liều 30-1000mg tuỳ
theo kết quả mong muốn của thầy thuốc
CCĐ: Bệnh gan, glôcôm và phẫu thuật ở mất
BQ: Thuốc độc Bảng B
TRACRIUM (Pháp)
DT: Ống dễ bẻ và dùng ngay có 2,5mị/25mg và
5ml/50mg atrecurium dibesyỉat (dung dịch acid
benzen sulfonic 32% lượng vừa đủ pH 3,2-3,7), kèm ống nước cất 2,5mỉ hay 5ml
TD: Là tác nhân chặn thần kinh cơ không khử cực, không có tác dụng liệt hạch, liệt thần kinh phế vị
và tim mạch, chỉ kéo theo phóng thích một ít histamin
CĐ: Chất curare - hoá không khử cực, phụ thuộc vào gây mê giúp cho việc khởi động thư giãn cơ, thích hợp cho phần ỉớn các can thiệp ngoại khoa gồm cả phẫu thuật nhi khoa, sản khoa và íão khoa.LD: Thuốc tương hợp với các dịch truyền sau đây (nồng độ từ 0,5-0,9mg/ml và nhiệt độ dưới 30°C)
- Dung dịch NaCI 0,9% thời gian ổn định 24 giờ
- Dung địch glucose 5%, Ringer, glucose 4% + NaCỈ 0,18% thời gian ổn định của mỗi loại là 8 giờ
- Dung dịch Na ỉactat thời gian ổn định là 4 giờ
- Không trộn chung ống tiêm với thiopental hay bất
cứ chất kiềm nào khác
- Trong trường hợp tiêm vào tĩnh mạch nhỏ hoặc dùng với một thuốc gây mê khác qua cùng kim tiêm hay cannule, cần rửa kim hay cannule bằng nước sinh lý NaCI 0,9% hay nước cất pha tiêm
1 Người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi:
a Tiêm tĩnh mạch: 0,6mg/kg tạo điều kiện luồn ống tốt, thường là 2 phút
- Từ 0,3-0,6mg/kg (tuỳ thời gian curare - hoá muốn có) khởi động sự curare - hoá sâu từ 15-50 phút
- Chung cho các thuốc curare, sự khử curare tự nhiên hoàn toàn đòi hỏi một thời gian bổ sung: chỉ
số hồi phục (25-75%) từ 10-15 phút
- Sự chuyển hồi có thể được nhanh hơn khi dùng neostigmin (kết hợp với atropin) Sự chặn có thể kéo dài bằng các lieu duy tri 0,1-0,2mg/kg
b Truyền dịch:
- Sau liều tải đầu tiên 0,3-0,6mg/kg thuốc duy trì chặn thần kỉnh cơ thích hợp lúc can thiệp ngoại khoa kéo dài, truyền dịch liên tục, chỉ số hồi phục giống như sau khi tiêm không liên tục tức là từ 10-
15 phút
- Lúc can thiệp ngoại khoa cần tuần hoàn ngoài cơ thể, hạ nhiệt (tới 25-26°C), có thể giảm vận tốc làm mất hoạt tính atracurỉum
- Lưu lượng truyền phải giảm đi 1/2
- Trong mọi trường hợp nên theo dõi thần kinh cơ
2 Trẻ em dưới 3 tháng tuổi:
- Tiêm tĩnh mạch 0f3-0,6mg/kg hoặc truyền dịch0,3-0,6mg/kg dẫn tới curare - hoá hơi lâu hơn ở
người lớn
Trang 12268 TH U Ố C B Ệ N H 24 C H U Y Ê N K H O A
- Như vậy nên điều chỉnh liều và lưu ý đến sự đáp
ứng thay đổi rất nhiều từng cá nhân đối với curare
trong lứa tuổi này
- Sử dụng truyền dịch cần theo dõi thần kinh cơ
với phát ban da, hạ huyết áp tạm thời hoặc hãn
hữu bị co thắt phế quản ngay cả sốc phản vệ
Chú ý: Chung cho các chất curare, atracurium
phải được sử dụng và theo dõi bởi thầy thuốc có
kinh nghiệm và trong nơi dành riêng cho gây mê
- Thận trọng ở người nhược cơ hay các bệnh thần
kinh cơ khác, có bất thường chất điện giải (giảm
kali và calci - huyết)
- Ở người bệnh suy tim mạch có thể dễ nhạy cảm
với chứng hạ huyết áp do thuốc; ở các người bệnh
này cần tiêm chậm và chia liều
- Thận trọng dùng cho người có tạng dị ứng và hen
suyễn
- Không dùng cho phụ nữ có thai
Tương tác thuốc: Giống như các chất curare - hoá
khác không khử cục: tăng cường tác dụng curare -
hoá với các chất gây mê halogen dễ bay hơi
(halothan, enfluran, isofluran), một vài kháng sinh
(các aminosid, colimycin, ỉỉncomỵcin), các thuốc lợi
tiểu, muối lỉthi và Mg, thuốc chống loạn nhịp (loại
quỉnidin, lidocain), thiamirỉ liều cao
Giảm tác dụng curare - hoá với các thuốc kháng
cholinesterase (neostigmin, eserin, edrophonium),
các thuốc chủ vận adrenergic, theophyllin
BQ: Thuôc độc Bảng B
TUBOCURARỈNE (Canada)
DT: Lọ 10mỉ (nhiều liều) có 3mg (20 đv)/ml
tubocurarin
TD: Tác nhân chặn thần kinh cơ - hệ xương không
khử cực Các thuốc không khử cực đối kháng với
tác dụng truyền thần kỉnh của acetylqholin
CĐ: Phụ trợ gây tê tổng quát, để khởi động sự thư
giãn cơ hệ xương, làm dễ dàng các phương thức
phâu thuật, sản khoa và chỉnh hình
Dùng như chất chẩn đoán chứng nhược cơ nặng
khi các kết quả của test neosíigmin hay
edrophonium còn chưa có kết luận chắc chắn
Làm dễ dàng sự kiểm soát ngườỉ bệnh đang chịu
thông khí cơ học
LD: Tiêm tĩnh mạch lâu khoảng 1 phút, không trộn chung thuốc gây mê khác vì khác pH có thể gây tủa, cấm tiêm bắp
1 Gây mê và thông khí cơ học:
- Liều trung binh cho người trên 70kg: 0,1- 0,3mg/kg
- Sự liệt cơ xương nhão đạt tối đa: 3-5 phút và lâu tới 20-40 phút
- Dùng liều bổ sung 25-33% liều tiên khỏi để duy trì thư giãn cơ cách khoảng từ 25-60 phút khi cần
- Liều trung bình tiên khởi cho trẻ em: 0,3- 0,5mg/kg Trẻ sơ sinh là 0,25mg/kg Liều bổ sung 20% liều tiên khởi dùng cách khoảng để duy trì thư giãn cơ
2 Chẩn đoán nhược cơ nặng:
- Khi các test neostigmin và edrophonium tỏ ra không có kết luận chắc chắn Tiêm tĩnh mạch 2,5- 10% liều trung bình người lớn sẽ gây tăng mạnh các triệu chứng nhược cđ nặng và tạm thời gia thêm các triệu chứng mới trước đó không có
- Chấm dứt test trong vòng 2-3 phút bằng cách tiêm tĩnh mạch 1,5mg neostigmin
CCĐ: Mẩn cảm với thuốc, sốt cao ác tính
TOP: Hạ huyết áp thoáng qua, sựt huyết áp (khi tiêm nhanh tĩnh mạch một lièu lớn máu), nóng bừng da cổ và phần trên ngực
Chú ý: Thuốc này chỉ dành riêng cho các thầy thuốc chuyên khoa để kiểm soát hô hấp nhân tạo
và có sẵn các cơ sở thích hợp để ỉuổn ống trong khí quản và chuẩn bị thông khí thích hợp cho người bệnh gồm thở oxy dướỉ áp suất dương và thải trừ khí C 0 2
BQ: Thuô'c độc Bảng B
VECURONIUM BROỈVẵtDTK: Bromure de vecuronium
BD: Norcuron (Pháp - Hà Lan - Hungari)
DT: Ống tiêm bột đông khô 4mg kèm 1mỉ nước cất
để tiêm
TO: ức chế thần kinh cơ không gây khử cực, không phong bế hạch thần kinh và liệt đối giao cảm, rất ít giải phóng ra histamin và cũng ít ảnh hưởng đến tim mạch Thời gian tác dụng ngắn (khoảng
30 phút) so với pancuronium và không có hiệu lực tích ỉuỹ
CĐ: Dùng phối hợp với thuốc gây mê để thư giãn
cơ trong phẫu thuật
LD: Tiêm tĩnh mạch, người lớn liều khởi đầu 0,05- 0,06mg/kg Nếu đặt ống khí quản: 0,08-0,1mg/kg
Trang 13KHOA GẢY M Ê H ồ i s ứ c 269Liều duy trì: 0,025mg/kg Có thể phối hợp với dung
dịch đẳng trương natri clorid, glucose, Ringer Trẻ
em 10-15 tháng tuổi: liều dùng như với người lớn;
từ 13 tháng - 9 tuổi: có thể dùng liều cao hơn 20%
TT: Với bệnh nhân bị nhược cơ, dùng phải rất thận
trọng và liều thấp hơn liều kể trên
TD: Giảm đau do tác dụng đến thần kinh trung
ương 17 lần kém hơn so với Fentanyl, thời gian
xuất hiện tác dụng và kéo dài tác dụng chỉ bằng
1/3 so với Fentanyl
CĐ: Thích hợp cho các đợt gây mê ngắn
LD: Phẫu thuật dưới 10 phút: 7-12mcg/kg nếu
không có hô hấp nhân tạo
CCĐ: Không dưng nạp với dẫn chất morphin; hô
BD: Fentanest (Bỉ - Nhật Bản), Leptanal (Thụy
Điển), Pentanyl Sublimaze (Nhật Bản)
DT: Ống tiêm 2 và 10ml (50mcg/ml)
CĐ: Giảm đau trong phẫu thuật, tăng tác dụng
thuốc gây mê; phối hợp với droperidol (xem
Thaỉamonal)
LD: Với hô hấp tự nhiên: tiêm tĩnh mạch 0,1-0,2mg;
sau đó cứ 20-30 phút tiêm thêm 50mcg nếu cần
R-1406DT: Ông tiêm 2mỉ: phenoperidin 1,82mg và ống tiêm 10mỉ: phenoperidin 9,10mg
TD: Thuốc giảm đau giống morphin dùng tronggây mê
CĐ: Giảm đau trong gây mê ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn Dùng theo thể thức sau: giảm đau bình thản, gây mê tổng quát cân bằng và gây mê giảm đau (các liều cao)
LD: Giảm đau an thần kinh:
- Chuẩn mê: tiêm bắp thịt atropin 0,25-0,5mg ở
TDP: Suy hô hấp, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, cứng cơ, buồn nôn, nôn
TT: Không dùng cho phụ nữ có thai, có trợ giúp hô hấp, sử dụng một thuốc kháng tiết cholin thỉ cần thiết phải đề phòng các tác dụng cholinergic, sử dụng curare có thể huỷ tính cứng đờ cơ, sản khoa được dùng sau khi đã cắt rốn trẻ sinh ra
Trang 14270 T H U Ố C B Ệ N H 2 4 C H U Y Ê N K H O A
Với dẫn chất edisiỉat: clomiazin (Áo), Distraneurin
(Asíra), Hemineurin (Astra - Debart “ Pháp),
Heminevrin (Astra)
DT: Lọ thuốc bột đông khô: 3,75g clomethiazol
kèm lọ 250mỉ dung dịch đệm chứa L-arginin 2,75g,
36,25ml cồn 95° va nước cất vđ 250ml
TD: Gây ngủ và an thần (ỉiều thấp) và chống lo âu
CĐ: Khoa tâm thần - thần kinh: cơn sảng rượu, cơn
động kinh
Khoa gây mê: tiền mê, phối hợp với thuốc giảm
đau và thuốc giãn cơ, kích thích sau mổ
LD: Chỉ dùng tiêm truyền tĩnh mạch: lúc đầu với
tốc độ 100-200 giọt/phút (trong 5 phút), sau 20-40
giọt/phút Đợt dùng 1-3 ngày
CCĐ: Hôn mê, tiền hôn mê, ngộ độc do thuốc gây
ngủ, an thần, suy hô hấp năng; phối hợp với các
dẫn chất reserpin
BD: HÉMINEURINE (Pháp)
GC: Còn có dạng viên 500mg
LD: Ngày uống 3-6 viên, trước hoặc sau bữa ăn
Dùng 10 ngày Trị mất ngủ: 1-2 viên buổi tối trước
khi đi ngủ
DROPERIDOL
TK: Dehydrobenzperidol
BD: Droleptane (Pháp), Sintodian (ỉtaỉia)
DT: Ống tiêm 10mỉ, 25 và 50mg; dung dịch uống
2% (lọ 30ml kèm ống nhỏ giọt)
TD: An thần kinh, chống lo hãi, chống nôn
CĐ: Khoa tâm thần: các trạng thái kích thích, gây
gổ trong các bệnh loạn tâm thần cấp và mạn Khoa
gây mê: phối hợp với fentaml (xem BD
Thalamonal) trong tiền mê hoặc sau phẫu thuật
LD: Để tiền mê: tiêm bắp nửa giờ trước khi mổ 1-
20mg hoặc tiêm tĩnh mạch 10-20mg/10 phút trước
Dan chất maleaí: Dormicum (Roche), Dormonid
(Roche), Flormidal (Beograd), Hypnoveỉ (Roche),
LD: Gây mê: tiêm tĩnh mạch từ 18-30 giây: 0,15- 0,30mg/kg Chuẩn bị gây mê: tiêm bắp 0,12mg/kg
30 phút trước khi khởi động gây mê
CCĐ: Man cảm với dẫn chất benzodiazepin Nhược
cơ năng.
Chú ý: Không uống rượu khỉ dùng thuốc Thuốc gây buồn ngủ Nhịp tim nhanh
BQ: Thuôc hướng tâm thần
MIDAZOLAM - HUMAN (Human)
DT: Lọ dung dịch tiêm 1ml/5mg midazolam Hộp
10 ống X 1ml
CĐ: Tiền mê, dẫn mê, duy trì mê Dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với an thần trong các thủ thuật chẩn đoán và nội soi, như soi phế quản, soi dạ dày, soi bàng quang, chụp hình mạch vành, thông tim.LD: Tiền mê: tiêm tĩnh mạch 2,5mg, tiêm 5-10 phút trước khi làm thủ thuật, nếu cần lặp lại liều 1mg, tổng liều dùng là 5mg, người già giảm liều còn 1-1,5mg Hoặc tiêm bắp 30 phút trước khi gây mê
để mổ, người lớn: 0,07-0, Img/kg, trẻ em: 0,15-
0 ,20mg/kg
Dãn mê: tiêm tĩnh mạch 1:0-15mg, trẻ em tiêm bắp 0,15-0,20mg/kg + ketamin 4-8mg/kg
Duy trì mê: í ối đa 0,05-0,4mg/kg/giờ
CCĐ: Quá mẫn với midazolam hoặc nhóm benzodiazepin Ngộ độc rượu, suy tim ứ huyết, suy gan, nhược cơ, bệnh phổi cấp hoặc mạn, 3 tháng đầu thai kỳ
TT: Bệnh nhân lớn tuổi có bệnh não thực thể hoặc suy tim mạch và hô hấp, nên theo dõi sát ít nhất 3-
5 giờ sau mũi tiêm cuối Không lái xe và vận hành máy trong vòng 12 giờ
TDP: Giảm huyết áp tâm thu, tăng nhịp tim Suy hô hấp, ngưng thở có thể gặp trên người già bị bệnh
hô hấp, dùng quá liều, hoặc tiêm quá nhanh.Tương tác thuôc: Tránh dùng chất cổn trong vòng
12 giờ Thận trọng khi dùng với íhuốc hướng thần kinh, an thần, chống trầm cảm, thuốc ngủ, giảm đau
BQ: Thuo'c hướng tâm thần
NARCOZEP (Pháp)
DT: Ống tiêm có 1mg flunitrazepan kèm 1mỉ nước cất pha tiêm
Trang 15KH OA G ẢY M Ê H ồ i s ứ c 271TD: Gây ngủ, êm dịu Ngoài ra có tác dụng trừ ưu
tư, thư giãn cơ, chống GO giật
CĐ: Chuẩn mê (thường là tiêm bắp): trong gây mê
tổng quát và cục bộ vùng, trong nội soi và thăm dò
chức năng tim mạch
Gây mê tổng quát (tiêm tĩnh mạch chậm): cảm ứng
gây mê tổng quát, thực hiện gây mê - giảm đau
bằng cách kết hợp với các thuốc giảm đau thông
thường
LD: Pha ống nước cất vào ống thuốc
- Chuẩn mê: tiêm bắp 1-2mg, tuỳ theo tuổi và thể
trọng Có thể kết hợp với các thuốc kháng
cholinergic hay thuốc giảm đau
- Cảm ứng gây mê: tiêm tĩnh mạch chậm 1-2mg
Khi dùng tuỳ theo tuổi, thể trọng cùng thời gian
phẫu thuật hoặc kết hợp để điều chỉnh liều
cũng như việc giảm liều ở người suy gan, thận,
người giả
CCĐ: Nhược cơ, trụy tim mạch không được hiệu
chỉnh
TDP: Hiếm khi: kéo dài giấc ngủ gây mê không
đoán trước được, đặc biệt người già, yếu sức,
choáng váng và phản ứng đảo ngứớc hiếm thấy và
kín đi trước giấc ngủ, đau nơi tiêm
Chú ý: Khi kết hợp với thuốc khác, nhất là thuốc
giảm đau cần lưu ý khả năng kéo dài giấc ngủ làm
DT: Ổng tiêm 1 và 5ml chứa tương ứng 50mcg/mỉ
và 250mcg/5ml để tiêm tĩnh mạch hoặc quanh
mảng cứng
TD: Thuốc giảm đau mạnh như morphỉn: tỉ lệ các
liều tác dụng tương ứng với fentanyl trung bính là
1-10.
CĐ: Thuốc giảm đau tác dụng đến trung ương thần
kỉnh, dành riêng cho khoa gây mê trong các chỉ
định:
- Bổ trợ cho gây mê, thời gian trung bình hoặc dài,
phối hợp với thuốc gây ngủ và/hoặc một thuốc gây
mê bay hơi và thuốc thư giãn cơ
- Làm thuốc gây mê chính để cảm ứng và duy trì
trong một cuộc gâỵ mê giảm đau, với 100% oxy, ở
các cuộc đại phẫu thuật như phẫu thuật tim mạch
- Dùng qua đường quanh màng cứng với liều duy nhất hoặc nhắc lại nhiều lần hoặc tiêm truyền, dùng đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc gây tê để giảm đau trong hoặc sau phẫu thuật và ở khoasản
LD: Thường dùng phối hợp với càc thuốc gây mê tiêm tĩnh mạch hoặc bay hơi, các benzodiazepin và thuốc an thần kinh Liều dùng tuỳ theo kỹ thuật gây
mê, tình trạng bệnh nhân và cách kiểm tra hô hấp.Tiêm tĩnh mạch:
- Phẫu thuật thời gian ngắn hay vừa (1-2 giờ): 1- 2mcq/kg (dùng phối hợp như trên Sau đó có thể tiêm thêm những liều từ 10-25mcg
- Phẫu thuật thời gian trên 2 giờ: dựa trên tổng liều
là 1mcg/kg/giờ, 75% tổng liều được tiêm lúc đầu và sau đó để duy trì íiêm từng liều 10-50mcg tuỳ theo triệu chứng lâm sàng
- Phẫu ỉhuậỉ tim mạch: lúc đầu tiêm liều 8- 20mcg/kg phối hợp với 100% oxy và một thuốc thư giãn cơ thích hợp với tình trạng tim mạch của bệnh
nhân Tiêm thêm một liều phụ 5-10mcg trước khỉ cắt bỏ xương ức Để duy trì gây mê, tiêm từng liều 25-50mcg, tuỳ theo trỉệu chứng giảm đau nhẹ di và dung nạp của bệnh nhân Tổng lỉều trung bình từ 12-30mcg/kg
Tiêm quanh màng cứng:
- Trong phẫu thuật ngực, tiết niệu, chỉnh hình: liều khởi đầu: 0,75mcg/kg pha loãng vào 10ml, tạo ra giảm đau từ 4-8 giờ:
- Khoa sản: tiêm từng lỉều 15”20mcg pha loãng vào 10mỉ, phối hợp với một thuốc gây tê như bupỉvacaỉn (0,125-0,25%) Không dùng quá tổng liều 30mcg
- Giảm đau sau mổ tử cung lấy thai: lúc đầu dùng liều 25mcg pha loãng vào 10ml, cũng phối hợp vớỉ bupivacain như trên và không quá tổng, liều 30mcg
- Giảm đau sau mổ: tiêm liều 0,75mcg/kg pha loãng vào 10ml làm 1 lần hoặc nhiều lần tuy theo triệu chứng giảm đau (từ 25-50mcg) hoặc tiêm truyền với liều 0,2-0-3mcg/kg/gĩờ
CCĐ: Mẩn cảm vớỉ dẫn chất giảm đau kiểu morphin Phối hợp với eác IMAO Phụ nữ có thai (nếu gây mê íiêm tĩnh mạch)
GC: Các phối hợp sau có thể làm thay đổi hiệu lực huyết đọng học của thuốc này:
- N20 có thể gây ức chế tỉm mạch với liều cao sufentanyl
- Các thuốc gây thư giãn cơ cần lưu ý đến bản thân hiệu lực huyết động mạch của chúng
- Các thuốc chẹn caicỉ có nguy cơ làm tăng tính chất tăng tiết cholỉn của thuốc này
Trang 16272 T H U Ố C B Ệ N H 24 C H U Y Ê N K H O A
THALAMONAL (Bỉ)
TK: ANL hoặc NLA, Innovar Injection (Mỹ)
DT: Lọ thuốc tiêm 10ml (cứ 1ml chứa 2,5mg
droperidol và 0,5mg fentanyl dưới dạng citrat ống
2 va 5ml
TD: Phối hợp dùng trong khoa gây mê có ưu điểm
ít độc, tỉnh dậy nhanh, giảm đau nhanh
CĐ: Chuẩn bị cho phẫu thuật, khởi mê, duy tri
gây mê
LD: Tiêm bắp 1-3mỉ trước khỉ mổ
Tiêm tĩnh mạch với tổng liều 1ml/7kg thể trọng,
chia làm vài lần Liều đầu: dùng 20% tổng liều,
tiêm tĩnh mạch rất chậm (ví dụ: bệnh nhân nặng
50kg, tổng liều 7ml, liều đầu phải tiêm là 1,4ml)
Sau khi tiêm theo dõi:
- Nhịp thở: nếu thở chậm (12-14 lần/phút), bệnh
nhân vẫn tỉnh, nhắc bệnh nhân hít sâu vào mau
hơn để giữ nhịp thở bình thường (16-18 lần/phút)
- Mạch: có thể chậm hơn (50-60 lần/phút)
- Huyết áp: có thể hạ hơn (tối đa 100-90mmHg),
mạch và huyết áp trở lại bình thường sau 5-15
phút, nếu mạch quá chậm tiêm atropin 1/4g vào
trên nếu có biến chứng Nếu thở quá chậm, vì bệnh nhân ngủ say thở yếu nhưng vẫn trả lời được khi hỏi, có thể úp mặt nạ của máy gây mê để làm hô hấp có điều khiển với không khí
Với bệnh nhân nặng, chấn thương nặng, suy kiệt hay choáng, có thể chỉ tiêm một lần đầu bằng 20% tổng liều để giảm đau, ức chế thần kinh và tiêm những liều sau ít hơn, cách xa nhau tuỳ tình hỉnh bệnh nhân
Với bệnh nhân nội khoa cũng có thể dùng (ví dụ: kích thích, vật vã, cứng đơ, co giật ) với liều ít hơn (ví dụ: 1-1,5ml cách 3-4 giờ)
Thuốc có thể tiêm bắp tác dụng chậm hơn tiêm tĩnh mạch
Tiêm tĩnh mạch nhanh: 1-2mi, sau 10-15 phút tiêm tiếp liều trên và tiếp tục cho tới khi bệnh nhân thở chậm dưới 20 lần/phút
CCĐ: Nếu cơ sở gây mê không có máy hô hấp nhân tạo Trầm cảm nặng, mổ tử cung lấy thai.BQ: Thuốc độc Bảng B (Droperidoỉ)
d Một sô thuốc khác dùng trong gây mê ALFENTANIL
BD: Rapifen (Bỉ - Pháp)
DT: Ống tiêm 2ml/1mg và 10mỉ/5mg
TD: Giảm đau tác dụng đến thần kinh trung ương
(7 lần kém hơn so với fentanyl, thời gian xuất hiện
tác dụng và kéo dài tác dụng chỉ bằng 1/3 so với
fentanyl)
CĐ: Thích hợp cho các đợt gây mê ngắn
LD: Phẫu thuật dưới 10 phút: 7-12mcg/kg nếu
không có hô hấp nhân tạo
CCĐ: Không dung nạp với dẫn chất morphin; hô hấp bị
ức chế; bệnh phổi mạn gây tắc nghẽn, nhược cơ (nên
không dùng được thuốc thư giãn cơ)
ALPHADOLON VÀ ALPHAXALON (Acetat)
BD: Althesin (Anh)
DT: Ông tiêm 5 và 10ml (cứ Im l chứa 3mg
alphadolon và 9mg aỉphaxaỉon acetat)
CĐ: Gây mê và duy trì gây mê
LD: Tiêm tĩnh mạch chậm: để gây mê: 0,05- 0,075mỉ/kg trên 30 giây; để duy trì: tiêm từng liều 0,5-1 ml tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân Trẻ em:
để gây mê như liều người lớn
Tiêm truyền tĩnh mạch: để duy trì gây mê pha loãng 10% dung dịch trên với dung dịch đẳng trương glucose hoặc NaCI, tiêm với tốc độ 10- 20ml/giờ
CCĐ: Có tiền sử mẫn cảm, tổn thương nặng ở gan
D A N TR O LE NTK: Dantrolene sodique, Dantrolene sodium.BD: Dantamacrin; Dantrium (Itaỉia, Pháp, Mỹ, Nhật Bản); Dantrix (Italia)
DT: Viên nang 25 và 100mg
TD: Gây thư giãn cơ (do tác dụng trực tiếp đến sự
co các sợi cơ vân), không biến đổi dẫn truyền thần kinh (nên không có tác dụng gây tê tại chỗ), cũng
Trang 17KHOA G Ả Y M Ê H Ô I s ứ c 273
như sự dẫn truyền thần kinh - cơ (nên không có tác
dụng như cu ra) Với liều điều trị có hiệu lực cơ trơn
và cơ tim
CĐ: Điều trị cấc thể tiến triển cơ co cứng do
nguyên nhân ở bó tháp phối hợp với các chứng liệt
nửa người, xơ cứng màng
Còn dùng đề phòng chứng tâng thân nhiệt ác tính
sau khi gây mê (phối hợp với các biện pháp chung
để phòng ngừa)
LD: Điều trị cơ co cứng Người lớn: bắt đầu
25mg/ngày sau tăng dần đến tối đa là
400mg/ngày uống vâo bữa ăn (chia 2-3 lần) Trẻ
em: bắt đầu 1mg/kg chia 2 lần/ngày Sau tăng dần
mỗi ngày 0,5mg/kg cho tới 3mg/kg/ngày Đạt dùng
không quá 6 tuần
Phòng tăng thân nhiệt sau gây mê: trước 4-8-12
giờ khi phẫu thuật dùng liều 1-2mg/kg thể trọng
CCĐ: Suy gan nặng
PH ENO PERIDỈNTK: Pheniperidium, R1406 (Bỉ)
BD: Lealgin (Thụy Điển), Operidine (Bỉ)
B THUỐC GÂY TÊ BỂ MẶT
BENZOCAIN
TK: Etyl p aminobenzoat; Ethoforme (Pháp);
Aethylis amonibenzoas (Nhật Bản); Anesthesine
BD: Americaine (Mỹ); Dolodent (Đan Mạch)
TD: Gây tê tại chỗ, thường dùng để giảm đau dưới
dạng thuốc ngoài da như BD sau đây:
TD: Giảm đau rát, ngứa ở ngoài da
CĐ: Thuốc mỡ: tổn thương Gấp ngoài da như vết
bỏng ít lan rộng, ban đỏ
Dung dịch dầu: gây íê ngoài da và niêm mạc khi
thăm khám ở các khoa tiết niệu, phụ, tai mũi họng,
răng hàm mặt
LD: Thuốc mỡ: bôi 1-2 lần/ngày
Dung dịch dầu: bôi, phun hoặc thấm vào gạc
CCĐ: Man cảm với thành phần của dạng thuốc viên
BD: Frigiderm (Mỹ - Hà Lan), Frigiderm R (Hà Lan), Pharmaethyl 114 (Paris)
DT: Lọ 70mỉ kèm ống phun
TD: Thuốc gây tê bề mặt do làm lạnh, không có tác dụng gây mê, không cháy nổ, không độc đối với cơ thể, nên có thể dùng ở gần miệng hoặc lỗ mũi.CĐ: Gây tê trong những phẫu thuật nhỏ, phẫu thuật ỏ khơa da liễu, khoa răng hàm mặt (nhổ các răng đã lung lay, các răng sữa, để chích áp xe ).Còn dùng để giảm đau trong một số trường hợp như: đau lưng, đau cứng cổ, đau do bong gân, V.V
LD: Phun vào chỗ da cần gây tê (để bình cách 10cm)
Chú ý: Vì thuốc này không cháy nổ, nên khi gây tê
có thể sử dụng các máy chạy điện
EPIR O C ÂỈN (N hật Bản)
DT: Lọ thuốc phun mù dùng tại chỗ chứa trong 100ml: 1% meprylcain HCỈ; 0,5% dycỉonin HCỈ và 0,2% clorobutanol
CĐ: Gây tê bề mặt ở niêm mạc (đường tiết niệu, khí quản, gây tê để đưa ống soi dạ dày )
LD: Phun mù tại chỗ (in situ) 3-15ml/ỉần, tối đa 25ml/lần
Trang 18274 T H U Ố C B Ệ N H 2 4 C H U Y Ê N K H O A
BD: Kelen (Đức)
DT: Ống 30ml
TD: Gây tê tại chỗ và gây mê ngắn
CĐ-LD: Gây mê ngắn (dùng mặt nạ cho ngửi) với
nồng độ 3-4% Phun trên da để tiến hành phẫu
thuật nhỏ hoặc nhổ răng
LIDOCAIN HYDROCLORID
TK: Lignocaine (hoặc xylocaine) hydrochloride
BD: Acetoxyline, Anestecain, Astracaine,
Lidothesin, Maricain, Solcain, Xylotox, Xycainum
DT: Ống tiêm 2-1 Omỉ (hoặc lọ 20 và 50ml) dung
dịch 0,5 - 1 - 1,5 - 2 và 5%!
Dung dịch uống 2% (để gây tê bề mặt đường tiêu
hoá trên)
Dung dịch đắp ngoài da 4% Thuốc mỡ 5% (hoặc
kem bôi) Dung dịch phun mù 10% kèm 0,05%
cetrimid
CĐ: Gây tê bề mặt, tiêm thấm, gây tê vùng, gây tê
ngoài màng cứng, gây tê trong khoa răng
LD: Điều chỉnh liều cho thích hợp với từng phẫu
thuật và đáp ứng của bệnh nhân
Tiêm liều tối đa 200mg hoặc 500mg với các dung
dịch chứa thêm adrenalin (liều tối đa adrenalin:
500mcg)
Tiêm thấm gây tê: dung dịch 0,25-0,5%, kèm
adrenalin (1/200.000), dung 2-50ml dung dịch
0,5% trong phẫu thuật nhỏ và 60ml dung dịch
trong các phẫu thuật rộng hơn
Phong bế dây thần kinh (với adrenalin 1/200.000)
dung dịch 1% tối đa 50ml, dung dịch 2% tối đa
TD: Gây mê mạnh gấp 2-4 lần so với lidocain
CĐ: Gây tê ống sống (cho phẫu thuật ỏ đường tiết
niệu và chi dưới, lâu từ 2-3 giờ; phẫu thuật ở bụng,
GC: Tránh dùng các dung dịch lidocain có thêm adrenalin khi gây tê các phần phụ
CĐ: Gây tê da và niêm mạc trong khi đặt ống nong, ỏ các khám nghiệm trong các khoa tiết niệu, phụ khoa, tai mũi họng, răng hàm mặt
LD: Dùng bồi, phết, phun, đắp, nhỏ giọt kèm gạc.CCĐ: Man cảm với một thành phần của BD, bôi vào mắt
TRONOTHANE (Pháp)
DT: Ống 30g geỉ có 1 % pramocain
CĐ: Dùng bôi ống nội soi hoặc khi gây tê luồn ống nội khí quản
CCĐ: Bôi vào mắt, mũi; nội soi ở phế quản hoặc
dạ dày; mẫn cam với thuốc
TÊ TUỶ SỐNG
MARCAIN (Thụy Điển)
DT: Ống tiêm 20mỉ (2,5 hoặc 5mg/mỉ) marcain spinal; ống tiêm 4ml (5mg/mỉ)
TD: Gây ỉê mạnh gấp 2-4 lần lidocain
CĐ: Gây tê tại chỗ, phong bế thần kinh, gây tê tuỷ sống (cho phẫu thuật bụng dưới, Ghi dưới)
LD: Kim thấm 10-30I7ÌỈ dung dịch 0,25% Tiêm ống sống: người ỉớn tiêm 2-4mỉ (loại marcain spinal).CCĐ: Nhược cơ nặng, giảm huyết áp, bệnh ở não
và tuỷ sống
BQ: Thuốc độc Bảng B
Trang 19KH OA G ÂY MÊ H ồ i s ứ c 275
MARCASN S P IN A L 0,5% H EAVY (Pháp)
DT: Ông tiêm trong tuỷ sống 4mí/20mg bupivacain
HCỈ khan
CĐ: Gây tê tuỷ sống trước phẫu thuật, phẫu thuật chi
dưới, phẫu thuật đường niệu, phẫu thuật phần bụng
LD: Từ 2-4mí, hiệu quả tuỳ thuộc vào thể tích
thuốc được tiêm, vào tư thế của bệnh nhân lúc tiêm
và lượng thuốc được đưa vàọ cơ thể
CCĐ: Mẩn cảm với chất gây tê cùng nhóm hoá
học Hạ huyết áp không kiểm soát Rối loạn đông
máu hoặc đang điều trị chống đông máu Các
chống chỉ định chung của chất gây tê tuy sống
BQ: Thuốc độc Bảng
MEPỈVACAiN HYDROCLORỈD
BD: Carbocaine (Thụy Điển); Mepỉvastesin (Đức);
Chlorocain (Anh); Isocaine (Mỹ)
DT: Ống tiêm 2mỉ thuốc tiêm tăng áp (hyperbaric) dung
dịch 4% kèm 9,5% glucose để gây tê tuỷ sống
CĐ: Gây tê qua đường tuỷ sống, gây tê trong khoa răng
LD: Gây tê tuy sống 20~80mg, tuỳ theo phẫu thuật
và đáp ứng của bệnh nhân
GC: Không cần dùng phối hợp với adrenalin
TT: Động kinh, mạch chậm, tổn thương gan
BQ: Thuốc độc Đảng B
PONTOCAINE (Mỹ)
DT: Ống 20mg íetracain HCI - niphanoid dạng dễ
tan gồm các hạt rất mịn giống như tuyết
Ống tiêm 2mỉ ( 10mg/ml) dung dịch 1% tretracain
LD: Chung cho các thuốc gây tê, liều thay đổi tuỳ
theo kỹ thuật dùng và tuỳ theo bệnh:
2 Dùng dung dịch 1% cao áp pha cùng thể tích
dung dịch 1% với dung dịch dextrose 10%:
- Gây tê vùng đấy chậu: liều dung dịch 0,5mỉ
CCĐ: Nhiễm khuẩn huyết lan rộng, nhiễm khuẩn nơi tiêm, vài bệnh về não cột sống, hạ huyết áp không kiểm soát được
TDP: Khi gây tê tại chỗ liên hệ tới hệ thần kinh trung ương (đặc trưng bằng kích thích hay trầm cảm) và hệ tim mạch (gồm suy cơ tỉm, hạ huyết áp
và ngừng tim) và các phản ứng dị ứng do mân cảm, đặc ứng
Chú ý: Không dùng ỉiều cao cho người bệnh bị chẹn tỉm
- Cần giảm liều dùng theo thể trọng, tuổi tác và thể trạng (ví dụ người già yếu, hay đau ốm) và người bệnh sản khoa hay người bị tăng áp suất trong bụng
- Khi gây tê cột sống cần theo dõi huyết áp và hiệu chỉnh ngay khi bị hạ huyết áp
- Thận trọng khi gây tê cột sống ở người bệnh rối loạn nhịp tim nặng, sốc hay chẹn tỉm
- Không dùng tetracain nếu người bệnh đang điều trị với các sulfamid vì acid para amino benzoic ức chế các tác dụng của sulfamid
- Cần cân nhắc lợi hại khỉ dùng cho phụ nữ có thai
và cũng thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú Không dùng cho trẻ em
- Các tác nhân GO mạch để điều trị hạ huyết áp do gây tê cột sống có thể dẫn tới chứng huyết áp cao dai dẳng nặng hoặc đứt các mạch não nếu đang
LD: Tiêm ống sống 1-2ml làm 1 lần, thường tiêm ở mức L4-L5, người bệnh ngồi hoặc nằm nghiêng môt bên; sau đó để người bệnh nằm ngửa duổi thẳng, mình và đầu thường đặt cao hơn vùng muốngây tê
CCĐ: Mẫn cảm với lidocain, có CCĐ vớỉ gây tê tuỷ
sổng, bệnh nhân loạn porphyrin Tiêm tĩnh mạch.
BQ: Thuốc độc Bảng B (Lidocain)
Giảm độc: Thuốc tiêm 2% Dạng khác 200mg Viên 250mg
Trang 20DT: ông 1,8ml có 72mg articain HCI vả 0,0108mg
adrenalin HCI (alphacaine SP)
TD: Thuốc gây tê dành riêng cho các nha sĩ và
thầy thuốc ngoại khoa về răng hàm mặt
CĐ: Gây tê vùng để nhổ răng và phẫu thuật răng
hàm mặt
LD: Với tất cả các trường hợp dùng ống 1,8ml là
đủ, không dùng quá liều tương đương với 7mg
articain HCi cho 1kg thể trọng
CCĐ: Trẻ em dưới 4 tuổi: tiêm tĩnh mạch (vì có
adrenalin), người lớn mẫn cảm với thuốc gây tê
TT: Vì BD này có chứa thêm adrenalin nên tránh
dùng ở người có bệnh tim mạch, nhất là ở người bị
cao huyết áp, đái tháo đường
Loại 1% adrenalin: lọ thuốc tiêm 20mỉ/200mg
etidocain HCI; 0,1mg adrenalin và 0,8mg S 0 2 dạng
metasuỉtit
CĐ: Gây tê vùng trong lúc can thiệp ngoại khoa
như gây tê quanh màng cứng và ngoài màng cứng,
chặn tùng và thân
LD: Gây tê quanh màng cứng phẫu thuật: dùng
etidocain 1% với liều 15-20mỉ
Gây tê ngoài màng cứng: 15-20ml
Chặn (blôc) tùng dùng etidocain 1% với liều 20-
30mỉ
CCĐ: Gây tê cục bộ vùng thường thì không thực hiện ở người bệnh có rối loạn thể tạng hay mắc phải về cầm máu
Rối loạn chuyển hoá porphyrin
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nặng không dùng máy
Dị ứng với các thuốc gây tê tại chỗ lại amid.Động kinh không hoặc kèm điều trị
Ngoài ra dạng adrenalin có chống chỉ định với IMAO hay thuốc chống trầm cảm 3 vòng, cường tuyến giáp, gây tê tại chỗ các đầu mút (ngón tay - dương vật), tiêm tĩnh mạch, giảm đau quanh màng cứng sản khoa (để đẻ không đau)
TDP: Gồm phản ứng độc tính: tiêm quá liều tương đối do tiêm nhầm thuốc vào tĩnh mạch và quá liều thực sự do dùng liều cao etidocain
Về lâm sàng khi dùng quá liều thường thấy các dấu hiệu thần kinh kèm loạn thần kinh, vật vã, ngáp, run, rung giật nhãn cầu, nói nhiều, nhức đầu, ù tai, buồn nôn
Về hô hấp: thở nhanh rồi ngạt thở
Về dấu hiệu tim mạch kèm giãn mạch và sụt huyết
áp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh và rung tâm thất, blôc nhĩ - thất, ngoại tâm thu tâm thất và nguy
- Thận írọng trong trường hợp toan huyết, giảm oxy
- huyết hay tăng kaỉi - huyết
- Không nên dùng quá 30Qmg etidocain cho một lần gây tê
BQ: Thuôc độc Bảng A + B (Adrenalin + Etidocain)
Giảm độc: Adrenalin khí dung phân liều 0,2mg lẩn phun Viên đặt 1mg
ETIDOCAINTK: (N-etyỉ propylamino) - 2 butyroxy - xylidid.BD: Duranest (Pháp - Thụy Điển)
DT: Lọ 20mỉ dung dịch tiêm 1% (dạng hydrocỉorid)
có loại phối hợp với adrenalin 1p.20Q000
Trang 21KHOA G Ầ Y M Ê H ồ i s ứ c 277
TD: Gây tê có tác dụng kéo dài (3-6 giờ)
CĐ: Gây tê từng vùng để chuẩn bị phẫu thuật: gây
tê quanh màng cứng, phong bế đám rối thần kinh
LD: Tuỳ theo chỗ tiêm và tuổi bệnh nhân Trung
bình dùng 15-20mỉ dung dịch 1%
CCĐ: Mẫn cảm với thuốc gây tê có cấu trúc amid,
rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất nặng không có máy
điều chỉnh, loạn porphyrin; động kinh chưa điều trị
Với dạng có adrenalin: cường giáp, tiêm tĩnh mạch
BQ: Thuôc độc Bảng B
LID O C A ỈN
I K: Lidocain hydrochlorid, lignocaine hydrochloride
BD: Acetoxyline (Toledo), Anestacon (Webcon,
USA)
DT: Ống tiêm 1mỉ dung dịch 1-2%
TD: Thuốc gây tê tổng hợp có tác dụng nhanh,
mạnh và rộng hơn so với procain, dùng nồng độ
bằng nhau
CĐ: Để gây tê: gây tê tiêm ngấm trong khoa ngoại,
gây tê dẫn truyền, gây tê ngoài màng cứng, gây tê
tiếp xúc niêm mạc
LD: Gây tê tiêm ngấm (dưới da hay quanh dây
thần kinh) dung dịch 0,25-0,5%, phẫu thuật nhỏ: 2-
5mỉ dung địch 0,5%, phẫu thuật lớn tới 100ml Tối
GGĐ: Tuyệt đối: mẫn cảm với thuốc, tổn thương
nặng ở niêm mạc, mô bị nhiễm khuẩn, sốc, blôc
nhĩ thất
Tương đối: nhiễm khuẩn nặng, tăng huyết áp, trẻ
dưới 30 tháng tuổi
Chú ý: Có thể dùng phối hợp với adrenalin (dung
dịch 0,001) để kéo dài thời gian tê, khi đó có thể
dùng gấp đôi liều kể trên Nhưng tránh dùng phối
hợp này khi gây tê gần ngón tay và ở qui đầu vì có
thể gây ra hoại thư
1,5-2ml dung dịch 2%, trước khi mổ: 3-5ml dungdịch 2%.
CCĐ: Quá mẫn với ỉidocain hoặc adrenalin Gỉôcôm
T I: Bệnh nhân tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, suy tuần hoàn não, cường giáp, đang dùng ỈMAO, chống trầm cảm 3 vòng Bệnh nhân rối loạn nhịp tim Suy tim, hạ áp, suy gan, suy thận Có thai và cho con bú Tránh gây tê vòng ở ngón tay, ngón chân, dương vật
TDP: Xanh tái, ra mồ hôi, rung, co giật Phản ứng quá mẫn
Tương tác thuốc: Chlorpromazin, cimetidin,propranolol, pethidin, bupivacain, quinidin, disopyramid, amitriptylin, imipramin, nortriptylin, phenytoin, procainamid, digitalis
BQ: Thuốc độc Bảng A + B (Adrenalin + Lỉdocaỉn)
Giảm độc: Adrenalin khí dung phân liều ũ,2mg/lần phun Viên đặt 1mg Thuốc mắt 0,1% ỉidocain Thuốc tiêm 2% Dạng khác 200mg Viên 250mg
LID O C A IN IN JE C TIO N LIDOCAIN SPRAY (Egis)
DT:'Ống tiêm 2ral/2% Hộp 100 ống X 2mỉ
" Ống tiêm 10m!/2% ỉidcaỉn HGL Hộp 10 ống X 10mỉ
- Thuốc xịt 65g X 1 lọ
CĐ: Dạng tiêm: gây tê tại chỗ, phong bế thần kinh hay phong bế ngoài màng cứng Điều hoà nhịp tim trong rung thất, ngoại tâm thu, loạn nhịp thất do nhiễm độc digitalis Dạng khí dung: gây tê tạ ỉ chỗ
da và niêm mạc, điều trị tại chỗ xuất tinh sớm.LĐ: Dạng tiêm: gây tê cục bộ: 5-10ml dung dịch 2% hay 10-20mỉ dung dịch 1% Gây tê ngón tay, ngón chân: 2-3mỉ dung dịch 2% Liều tối đa 10ml dung dịch 2% Khoa tim mạch: tiêm tĩnh mạch 1- 2mg/kg (tối đa 100mg), có thể lặp ỉạỉ liều này sau3-5 phut
Trang 22278 T H U Ố C B Ệ N H 24 C H U Y Ê N KH O A
Khí dung: người lớn: phun 1-3 lần Phụ khoa: phun
15-20 lần, tối đa 40 lần Trẻ em: phun 1-2 ỉần
CCĐ: Bỉôc nhĩ - thất độ II và !ll, chậm nhịp tim, sốc
do tím, suy gan nặng Gỉôcôm
TDP: Nhức đầu, ngầy ngật, buồn ngủ, bồn chồn, ù
tai Quá liều hay nhạy cảm: mất định hướng, co
giật, run rẩy cảm giác nóng tại chỗ phun
LD: Thay đổi theo từng thể trạng, tuổi, tỉnh trạng
bệnh lý và mục đích gây tê, tối đa 150mg
bupivacain HCI cho một động tác gây tê (mê)
CCĐ: Mẩn cảm với chất gây tê cùng nhóm hoá
học Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống
đông máu Rối loạn chuyển hoá porphirin Tiền sử
sốt caọ ác tính Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất Động
CĐ: Gây tê bằng cách tiêm ngấm và dẫn truyền
trong phẫu thuật nha khoa
LD: Tiêm chậm Gây tê bằng cách tiêm ngấm và
dẫn truyền: tiêm bắp 6-40mg lidocain (0,3-2ml)
Phẫu thuật nha khoa: tiêm nướu 60-100mg lidocain
(3-5ml)
CCĐ: Quá mẫn với thành phần thuốc Tiền sử quá
mẫn với thuốc co mạch Tăng huyết áp, xơ vữa
động mạch, bệnh tim mạch, cường giáp, tiểu
đường, bệnh lý hệ mạch máu Gây tê ở tai, ngón
tay, ngón chân, dương vật
TT: Phải chuẩn bị sẵn các biện pháp hồi sức cấp
BD: Prax (Mỹ); Tronolane (Anh); Tronothane (Pháp)
DT: Tube 30g geỉ bôi (tan vào nước)
TD: Gây tê (tác dụng kéo dài 3-4 giờ)
CĐ: Chống ngứa và giảm đau (khi thăm khám nội soi, nhất là ở hậu mồn và nong ống vào trong khí quản).LD: Bôi tại chỗ hoặc thấm vào gạc
CCĐ: Không bôi vào mũi hoặc mắt Nội soi ở phế quản hoặc dạ dày, mẫn cảm với thuốc
PRỈLOCAIN HYDROCLORỈDTK: Metỵl-2 propỵlamino - propionaniỉid
BD: Citanest và Xylonest (Thụy Điển)
DT: Lọ thuốc tiêm 20 và 50mi dung dịch 0,5 và 1%.CĐ: Gây tê bằng cách tiêm thấm, từng vùng, tuỷ sống và bề mặt Gây tê trong khoa răng
LD: Tuỳ íheo phẫu thuật và đáp ứng của bệnh nhân, tới ỉiều tối đa 400mg, khi dùng đơn thuần hoặc 600mg, nếu dùng phối hợp với adrenalin hoặc felypressin
CCĐ: Như Lidocain
PROCAIN HYDROCLORIDTK: Novocaine, Ethocaine, Allocaine, Syncaine.BD: Aethocain, Ambocain, Aminocaine;Anesthocaine, Atoxicain, Cerocain, Chemocain, Ciíocain, Genocaine, Herocaine, Isocain,Jenacain, Marecaine, Minocain, Neocaine,Pancain, Paracaine, Planocain, Polocain,Protocaine, Sevicaine, Syntocaine, Topocaine.DT: Ống tiêm 1-2mỉ; dung dịch 1-2% và 5%; thuốc
Phòng và điều trị một số biểu hiện và rối loạn dinh dưỡng ở người già (BD Gerovital của Rumani, Gericain của Bungari, vitamin H3, vinacain ): dung dịch 2%, tuần lễ tiêm bắp 3 lần X 5mỉ Đợt tiêm 10-