1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRẮC NGHIỆM KIM LOẠI KIỀM và hợp CHẤT của KIM LOẠI KIỀM

12 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rằng khi cho 100ml dung dịch đó tác dụng hết với lượng dư HCl thì giải phóng ra 1,12 lít khí đktc.. Mặt khác, khi cho 250ml dung dịch hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch Ca

Trang 1

BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM

Câu 1: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch

có chứa 6,525g chất tan, nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là:

Hướng dẫn

nKOH = 0,1.1= 0,1mol

Gọi số mol KOH đã phản ứng là x ta có

KOH + HCl  KCl + H2O

Sau phản ứng có KCl xmol và KOH dư (0,1 –x) Chất rắn gồm KCl và KOH dư

74,5x + 56 (0,1-x) = 6,525 => x= 0,05

Nồng độ mol của HCl = 0,05/0,1= 0,5M => Đáp án D

Câu 2: Cho 3 chất sau: Mg, Al, Al2O3 có thể dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết mỗi chất:

A dung dịch HCl B Dung dịch NaOH

C Dung dịch Ba(OH)2 D B, C đều đúng

Hướng dẫn

Cho NaOH vào các chất rắn không phản ứng là Mg, có khí thoát ta là Al, tan ra là

Al2O3

Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + 3/2 H2

Al2O3 + NaOH  NaAlO2 + H2O

Câu 3: Cho dung dịch hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 Biết rằng khi cho 100ml dung dịch đó tác dụng hết với lượng dư HCl thì giải phóng ra 1,12 lít khí (đktc) Mặt khác, khi cho 250ml dung dịch hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2 thì thu được 5,0 gam kết tủa trắng Nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch hỗn hợp đó là:

A Na2CO3 0,3M, KHCO3 0,3M B Na2CO3 0,3M; KHCO3 0,1M

C Na 2 CO 3 0,2M; KHCO 3 0,3M D Na2CO3 0,25M; KHCO3 0,25M

Hướng dẫn

Na2CO3 + 2HCl  NaCl + CO2 + H2O

KHCO3 + HCl  KCl + CO2 + H2O

nCO2= 1,12/ 22,4= 0,05mol

 nhỗn hợp = 0,05mol

Trong 250ml dung dịch hỗn hợp có 0,05 2,5= 0,125mol

Khi cho hỗn hợp tác dụng với CaCl2 thì Na2CO3 phản ứng

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

nNa CO2 3=nCaCl2= 5/ 100= 0,05 mol

nKHCO3 = 0,075 mol

[Na2CO3] = 0,05/ 0,25= 0,2M

[KHCO3] = 0,075/0,25= 0,3M

 Đáp án C

Câu 4: Ngày nay natri cacbonat được điều chế bằng phương pháp amoniac, nguyên liệu

dùng để sản xuất natri cacbonat theo phương pháp này là:

A Na2O, dung dịch NH3 và CO2

B dung dịch NaOH và dung dịch (NH4)2CO3

C dung dịch NaCl và dung dịch NH 4 HCO 3

D Dung dịch NaOH và dung dịch NH4HCO3

Trang 2

Hướng dẫn

Phương pháp amoniac

NH 4 HCO 3 + NaCl  NaHCO 3 + NH 4 Cl 2NaHCO 3  Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O

Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm có cùng số mol Hoà tan 2,3 gam X trong 50 g

nước thu được 52,2 g dung dịch 2 kim loại kiềm là:

C Na và K D Na và Rb

Hướng dẫn

Khối lượng dung dịch giảm bằng khối lượng H2 thoát ra = 2,3+ 50 – 52,2= 0,1 gam

2

H

n = 0,1/2= 0,05mol Gọi công thức chung của hai kim loại kiềm là M

M + H2O  MOH + ½ H2

0,1mol 0,05 mol

2,3

23 0,1

M = = => hai kim loại cần tìm là Li và K => Đáp án A

Câu 6: Hàn the là chất phụ gia độc hại , tên hoá học là natri borac Biết cấu hình electron

của Bo là: 1s22s22p4 công thức phân tử của hàn the là:

A Na4B2O7 B Na 2 B 4 O 7

C Na3BO4 D Na2BO4

Câu 7: Ứng dụng nào dưới đây không thể là ứng dụng của kim loại kiềm

A.Mạ bảo vệ kim loại

B.Tạo hợp kim dùng trong thiết bị báo cháy

C.chế tạo tế bào quang điện

D.Điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện

Câu 8: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hoà tan hết vào nước được dung dịch E và

0,672 lít khí H2(đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà hết 1 lít dung dịch E là:

A 100ml B 600ml C 700ml D 200ml

Hướng dẫn

Ta có nHCl = 2n H2= 2 0,672/22,4 = 0,06 mol

VHCl = 0,06/0,1= 0,6lít = 600ml => Đáp án B

Câu 9: Trộn 0,2 lít dung dịch NaOH 3% (d= 1,05g/ml) với 0,3 lít dung dịch NaOH 20% (d=

1,12g/ml) thu được dung dịch X có nồng độ là:

Hướng dẫn

Khối lượng dung dịch NaOH 3% = 200 1,05= 210 gam=> mNaOH = 6,3gam

Khối lượng dung dịch NaOH 20% là 300 1,12 = 336 gam => mNaOH = 67,2g

C%NaOH = 6,3 67, 2

210 336

+ + 100= 13,46% => Đáp án B

Câu 10: Dung dịch X chứa 24,4 gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và K2CO3 Thêm dung dịch chứa 33,3 gam CaCl2 vào dung dịch X thu được 20 gam kết tủa và dung dịch Y Số mol mỗi muối trong dung dịch X là:

A Na2CO3 0,12 mol và K2CO3 0,08 mol

B Na 2 CO 3 0,10mol và K 2 CO 3 0,10 mol

Trang 3

C Na2CO3 0,08 mol và K2CO3 0,12 mol

D D.Na2CO3 0,05 mol và K2CO3 0,015 mol

Hướng dẫn

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

K2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

2

CaCl

n = 33,3/ 111= 0,3mol

3

O

CaC

n = 20/100= 0,2 mol => CaCl2 dư

Gọi số mol của Na2CO3 và K2CO3 là x và y ta có

106x 138 24, 4 0,1

=> đáp án B

Câu 11: Hãy chọn phương pháp đúng để điều chế Na kim loại

(1) Điện phân nóng chảy NaCl

(2) Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp)

(3) Điện phân nóng chảy NaOH

(4) Khử Na2O ở nhiệt độ cao bằng H2

A (1) và (2) B (1) và (4)

C (1) và (3) D (2) và (4)

Hướng dẫn

Phương pháp điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy các hợp chất của kim loại kiềm

Câu 12: Tính chất nào sau đây là sai khi nói về hai muối NaHCO3 và Na2CO3

A Cả hai muối đều bị nhiệt phân

B Cả hai đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2

C Cả hai muối đều bị thuỷ phân tạo môi trường kiềm

D Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm

Hướng dẫn

Chỉ có NaHCO3 bị nhiệt phân, Na2CO3 không bị nhiệt phân

Câu 13: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 là

Hướng dẫn

M+ có cấu hình là 2s22p6 => cấu hình electron của M là 1s22s22p63s1 Z= 11 là Na

Câu 14: Cho 3,9 gam K vào 150 gam dung dịch H3PO4 32% Khối lượng dung dịch thu được là:

Hướng dẫn

nK = 3,9/39= 0,1mol

H PO

n = (150.32/100)/ 98=0,49mol

 khi phản ứng 3K + H3PO4  K3PO4 +3/2 H2

K phản ứng hết H3PO4 dư => khối lượng dung dịch = 3,9 + 150- 0,1/2.2= 153,8g

=> Đáp án B

Câu 15: Cho 1,0 gam natri tác dụng với 1,0 gam clo (H= 100%) khối lượng muối khan thu

được là:

Trang 4

A 2,000g B 0,500g

Hướng dẫn

nNa = 1/23 mol ; n Cl2= 1/71

2Na + Cl2  2NaCl

 Cl2 phản ứng hết , Na dư => khối lượng muối thu được = (1/71) 2.58,5= 1,647g Đáp án C

Câu 16: Có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau

sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 đến 15 phút, khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do

A Dung dịch NaCl có thể tạo ion clorua và có tính khử

B Dung dịch NaCl là chất điện li mạnh

C Vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu

D Dung dịch NaCl độc

Câu 17: khi cho Na vào các dung dịch Fe2(SO4)3 , FeCl2, AlCl3 thì có hiện tượng nào xảy ra

ở cả 3 cốc?

A Có kết tủa B Có khí thoát ra

C Có kết tủa rồi tan D A và B

Hướng dẫn

Na phản ứng với nước trước có khí H2 thoát ra

Na + H2O  NaOH + ½ H2

6NaOH + Fe2(SO4)3  2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

2NaOH + FeCl2  2NaCl + Fe(OH)2 ↓

3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 ↓ +3 NaCl

NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O

Câu 18: Để điều chế Na người ta dùng phương pháp?

A Điện phân NaNO3 B Điện phân dd NaCl

C Điện phân nóng chảy NaCl D Cho K phản ứng với dung dịch NaCl

Hướng dẫn

Phương pháp điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy các hợp chất của kim loại kiềm

Câu 19: Hoà tan hoàn toàn hợp kim Li, Na và K vào nước thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch X Cô cạn X người ta thu được 16,2g chất rắn Khối lượng hợp kim ở trên là ?

Hướng dẫn

Gọi kim loại kiềm là M ta có M + H2O  MOH + ½ H2

n = n

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

mkim loại + mH O2 = 16,2 + m H2=> mkim loại = 16,2 + 0,2 2- 0,4 18= 9,4gam

 đáp án A

Câu 20: Cho 12g dung dịch NaOH 10% tác dụng với 5,88g dung dịch H3PO4 20% thu được dung dịch X Dung dịch X chứa các muối sau?

A Na3PO4 B Na2HPO4

Trang 5

C NaH2PO4, Na2HPO4 D Na 2 HPO 4 ; Na 3 PO 4

Hướng dẫn

Cho NaOH tác dụng với H3PO4 có các khả năng xảy ra

NaOH + H3PO4  NaH2PO4 + H2O (1)

2NaOH + H3PO4  Na2HPO4 + 2H2O (2)

3NaOH + H3PO4  Na3PO4 + 3H2O (3)

nNaOH = (12.10)/(100 40)= 0,03mol

H PO

n = (5,88 20)/(100.98)=0,012 mol

0,03

0,012

NaOH

H PO

n

n

< = = < => xảy ra phương trình (2) và (3) có hai muối Na2HPO4,

Na3PO4 => Đáp án D

Câu 21: Điện phân dung dịch KCl đến khi có bọt khí thoát ra ở cả 2 điện cực thì dừng lại

Dung dịch thu được có môi trường?

C Trung tính D không xác định được

Hướng dẫn

Điện phân dung dịch KCl

2KCl + 2H2O  dpdd →2KOH + Cl2 + H2

Dung dịch thu được có môi trường bazo => đáp án B

Câu 22: thực hiện các phản ứng

1 NaOH + dd HCl 2 NaOH + dd CuCl2

3 Điện phân NaOH nóng chảy 4 Điện phân dung dịch NaOH

5 Điện phân NaCl nóng chảy

Hãy cho biết, phản ứng nào ion Na+ vẫn tồn tại?

A 1; 2; 3; 4; 5 B 1; 2; 3; 4

Hướng dẫn

Chỉ có điện phân nóng chảy các hợp chất thì ion Na+ bị khử Na+ + 1e  Na Còn lại thì ion Na+ vẫn tồn tại

Câu 23: Cho kim loại K vào dung dịch CuSO4 Hiện tượng quan sát được là ?

A Sủi bọt khí không mầu và có kết tủa mầu xanh

B Bề mặt kim loại có mầu đỏ do Cu bám vào và dung dịch nhạt mầu

C Sủi bọt khí không mầu và xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O

D Bề mặt kim loại mầu đỏ và dung dịch có mầu xanh

Hướng dẫn

K tác dụng với nước có khí thoát ra

K + H2O  KOH + ½ H2

2KOH + CuSO4  Cu(OH)2 ↓xanh + K2SO4

 Đáp án A

Câu 24: Hỗn hợp gồm kim loại kiềm X và kim loại kiềm thổ Y đều tan trực tiếp trong nước

tạo ra dung dịch Z và thoát ra 0,448 lít H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà ½ dung dịch Z là ?

Hướng dẫn

Trang 6

nHCl = 2n H2=2 0,448/22,4 = 0,04mol Khi trung hòa ½ dung dịch Z => nHCl = 0,02mol

VHCl = 0,02/0,1= 0,2 lít => Đáp án B

Câu 25: Cho 23g hỗn hợp gồm Ba và kim loại kiềm M trực tiếp tan hết trong nước tạo ra

dung dịch X có 0,56 lít H2 thoát ra (đktc) Trung hoà dung dịch X vừa đủ bởi H2SO4 rồi cô cạn thu được muối có khối lượng là ?

Hướng dẫn

0,56

0,025;

22, 4

Khối lượng muối = mkim loại + mSO42−= 23+ 0,025.96= 25,4gam

Câu 26: Cho 7,35g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau cho vào 100 ml

dung dịch HCl 1M được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch MgCl2 có

dư đựơc 4,35g kết tủa Hai kim loại kiềm là ?

Hướng dẫn

Gọi hai kim loại kiềm là M , cho dung dịch X tác dụng với MgCl2 thu được kết tủa

=> có M OH dư

Ta có : M + HCl  M Cl + ½ H2

M + H2O  M OH + ½ H2

2M OH + MgCl2  Mg(OH)2 + 2M Cl

nHCl = 0,1mol ; nMg OH( ) 2= 4,35/ 58= 0,075mol

M

n = 0,1+ 0,075.2= 0,25mol => M = 7,35/ 0,25= 29,4g => Na và K => Đáp án B

Câu 27: Nung nóng 100g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng không đổi thì còn lại 69g chất rắn Thành phần % khối lượng của Na2CO3 có trong hỗn hợp ban đầu

là ?

Hướng dẫn

Chỉ có NaHCO3 phản ứng

2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O

x 0,5x 0,5x 0,5x

Khối lượng giảm là khối lượng của CO2 và H2O

44 0,5x+ 18.0,5x= 100- 69= 31 => x= 1

=> khối lượng của NaHCO3 là 84 , khối lượng của Na2CO3 là 16

=> Đáp án D

Câu 28: Nung nóng hoàn toàn 48,4g hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 thu đựơc 5,6 lít CO2

(đktc) Khối lượng của mỗi chất sau nung là ?

A 8,4g Na2CO3 và 40g K2CO3 B 5,3g Na 2 CO 3 và 27,6g K 2 CO 3

C 5,3g Na2CO3 và 40g K2CO3 D 27,6g Na2CO3 và 8,4g K2CO3

Hướng dẫn

2

CO

n = 5,6/ 22,4= 0,25mol

2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O

2KHCO3  K2CO3 + CO2 + H2O

Gọi số mol của NaHCO3 và KHCO3 là x và y ta có hệ

84x 100 48, 4 0,1

Trang 7

Khối lượng của Na2CO3 = 106 0,05= 5,3g

Khối lượng của K2CO3 = 138 0,2= 27,6g => Đáp án B

Câu 29: Cho 5,6 lít khí CO2 (đktc) đi qua 164 ml dung dịch NaOH 20% ( D = 1,22g/ml ) tạo thành dung dịch X nồng độ % của các chất có trong dung dịch X là ?

A Na 2 CO 3 = 12,56% và NaOH = 9,5%

B NaHCO3 = 9,95% và NaOH = 14,2%

C Na2CO3 = 12,56%

D NaHCO3 = 9,95% và Na2CO3 = 12,56%

Hướng dẫn

2

CO

n = 5,6/ 22,4= 0,25mol

nNaOH = (164 1,22 20)/ (100.40)= 1mol=> nNaOH /n CO2= 1/ 0,25= 4

 Phản ứng tạo thành Na2CO3 và dư NaOH

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

0,5 0,25 0,25

C% (Na2CO3)= (0,25.106)/ (0,25.44+ 164 1,22).100= 12,56%

C% (NaOH)= (0,5.44)/ (0,25.44+ 164.1,22).100= 9,5%

 Đáp án A

Câu 30: Cho 6,9g kim loại Na vào 100g dung dịch HCl 3,65% Thể tích khí H2 thu được (đktc) là ?

A 6,72 lít B 3,36 lít

C 2,24 lít D 4,48 lít

Hướng dẫn

nNa = 6,9/23= 0,3mol ; nHCl = (100.3,65)/ (100 36,5)= 0,1mol

2

H O

m = 100- 3,65= 96,35g

Na + HCl  NaCl + ½ H2

Na+ H2O  NaOH + ½ H2

=> n H2= ½ nNa = 0,15mol => V H2= 0,15.22,4= 3,36 lít

Câu 31: Cho m (gam) kim loại K vào 100g dung dịch HCl 3,65% thu được dung dịch X

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch X thấy tạo thành kết tủa có khối lượng 10,7g Giá trị của m là ?

Hướng dẫn

Vì dung dịch X tác dụng với FeCl3 có kết tủa => X có KOH

Các phương trình phản ứng xảy ra

2K + 2HCl  2KCl + H2

2K + 2H2O  2KOH + H2

3KOH + FeCl3  Fe(OH)3 + 3KCl

Từ phương trình phản ứng và đề bài ta có nK = nHCl + 3n F OHe( ) 3= 0,4=> mK = 0,4.39= 15,6 gam => Đáp án C

Câu 32: Trộn lẫn 500 ml dung dịch NaOH 5M với 200 ml dung dịch NaOH 30% ( D=

1,33g/ml ) thu đựơc dung dịch có nồng độ là ?

Hướng dẫn

Trang 8

nNaOH = 0,5 5+ 200 30 1,33 /(100.40)= 4,495 mol

[NaOH]= 4,495/ 0,7= 6,428M => Đáp án C

Câu 33: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thì thu đựơc V lít khí (đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có hiện tượng kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a và b là ?

A V = 22,4(a – b) B V = 11,2(a – b)

C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a + b)

Hướng dẫn

Cho từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3 ta có thứ tự xảy ra phản ứng như sau: (vì khi cho nước vôi trong vào dung dịch X có kết tủa => axit HCl hết)

Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl

b b b

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

(a-b) (a-b) (a-b)

NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + Na2CO3 + H2O

 V= 22,4 (a-b)

Câu 34: Cho V lít dung dịch NaOH 0,5M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M thì thu được 15,6g kết tủa Giá trị lớn nhất của V là ?

Hướng dẫn

3

AlCl

n = 0,2.1,5= 0,3mol; n Al OH( ) 3= 0,2mol

V lớn nhất khi có các phản ứng sau xảy ra

3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl (1)

0,9 0,3 0,3

3

( )

Al OH

n tạo thành ở 1 là 0,3 mol mà đề bài thu được 0,2mol => tan ra 0,1mol theo phương trình (2)

NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O (2)

0,1 0,1

nNaOH = 0,9 + 0,1= 1 mol => V= 1/0,5= 2 lít

Câu 35: Cho 13,44 lít khí Cl2 (đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 1000C Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 37,25g KCl Nồng độ mol của dung dịch KOH là ?

Hướng dẫn

2

Cl

n = 13,44/ 22,4= 0,6mol; nKCl = 37,25/ 74,5= 0,5mol

Phương trình phản ứng

3Cl2 + 6KOH 5 KCl + KClO3 + 3H2O

0,3 0,6 0,5

Cl2 dư

[KOH]= 0,6/2,5= 0,24M

Câu 36: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m (gam) hỗn hợp X vào một lượng dư nước thấy

thoát ra V lít khí (đktc) Nếu cũng cho m (gam) X vào dung dịch NaOH có dư thì được 1,75

V lít khí (đktc) Thành phần % theo khối lượng của Na có trong X là ?

Hướng dẫn

Trang 9

Cho hỗn hợp vào nước có phương trình xảy ra như sau

Na + H2O  NaOH + ½ H2 (1)

a a 0,5a

NaOH + Al + H2O  NaAlO2 + 3/2 H2 (2)

a a 1,5a

Khi cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư thu được lượng khí nhiều hơn , nên phản ứng (2) NaOH hết Al dư phản ứng ở phương trình (3)

Aldư + NaOH + H2O  NaAlO2 + 3/2 H2 (3)

0,5V/ 22,4 0,75V/ 22,4

Lượng khí H2 thoát ra theo phương trình (3) là 1,75V- V= 0,75 V

(0,5a+ 1,5a) 22,4= V => a= V/44,8

mNa = (V/ 44,8) 23

mAl = (0,5V/ 22,4+ V/ 44,8) 27

%Na= 29,87%

Câu 37: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 Số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O dư đun nóng Dung dịch thu được chứa?

A NaCl, NaOH, BaCl2 B NaCl, NaOH

C NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 D NaCl

Hướng dẫn

Na2O + H2O  2NaOH

NaOH + NH4Cl  NaCl + NH3+ H2O

NaOH + NaHCO3 Na2CO3+ H2O

Na2CO3 + BaCl2  2NaCl + BaCO3

Câu 38: Một mẫu Na – Ba tác dụng với nứơc có dư thu được dung dịch X và 3,36 lít H2

(đktc) Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần trung hoà dung dịch X là

Hướng dẫn

n =n = 3,36/ 22,4= 0,15mol

=> V H SO2 4= 0,15/ 2= 0,075lit= 75ml

Câu 39: Thêm m gam K vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của M là:

Hướng dẫn

2

( )

Ba OH

n = 0,1 0,3= 0,03mol; nNaOH = 0,1 0,3= 0,03mol; gọi số mol của K là x ta có

OH

n − = 0,09 +x

3

Al

n += 2 0,2 0,1= 0,04

Để lượng kết tủa lớn nhất thì Al3+ + 3OH-  Al(OH)3

0,04 0,12

=> 0,09 + x= 0,12 => x= 0,03 => mK = 0,03.39= 1,17gam

Câu 40: Có thể dùng NaOH để làm khô các khí

A NH3, SO2, CO, Cl2 B N2, NO2, CO2 CH4, H2

C NH 3 , O 2 , N 2 , CH 4 , H 2 D N2, Cl2, O2, CO2, H2

Hướng dẫn

Trang 10

Nguyên tắc làm khô các chất là chất dùng để làm khô không tác dụng được với chất cần làm khô => Đáp án C

Câu 41: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại nhóm IA

vào dung dịch H2SO4 có dư thấy có 10,08 lít khí (đktc) thoát ra Cô cạn dung dịch sau phản ứng Khối lượng muối khan thu được nhiều hơn khối lượng hỗn hợp X ban đầu là:

Hướng dẫn

Khối lượng của 1mol gốc cacbonat CO32- là 60, 1 mol gốc sunfat SO42- là 96 khối lượng tăng lên 36g Vậy có 10,08/ 22,4= 0,45mol => Khối lượng tăng lên 0,45 36= 16,2g

Câu 42: Cho hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm có khối lượng 6,2g tác dụng với

104g nước thu được 110g dung dịch có d= 1,1g/ml Biết hiệu số hai nguyên tử khối nhỏ hơn

20 Kim loại kiềm là:

Hướng dẫn

Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của H2 = 6,2+ 104- 110= 0,2gam

2

H

n = 0,2/2= 0,1mol => nM = 0,2mol

M = 6,2/ 0,2= 31=> Kim loại còn lại là K

Câu 43: Cho 0,5mol hỗn hợp X gồm NaCl và Na2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl Khí thoát ra sau phản ứng được dẫn vào nước vôi trong dư thu 25g kết tủa Tỉ lệ mol hai muối trong hỗn hợp ban đầu là:

Hướng dẫn

n =n =n = 25/ 100= 0,25mol => nNaCl = 0,25=> tỉ lệ mol là 1:1

Câu 44: Để phân biệt các dung dịch hoá chất riêng biệt : NaOH, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4

ta có thể dùng thuốc thử là:

A dung dịch BaCl2 B dung dịch Ba(OH) 2

C dung dịch AgNO3 D dung dịch CaCl2

Hướng dẫn

Dùng Ba(OH)2 có khí thoát ra và có kết tủa trắng là (NH4)2SO4

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2  2NH3 + 2H2O + BaSO4

Có khí mùi khai thoát ra là NH4Cl

2NH4Cl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

Có kết tủa trắng là Na2SO4

Na2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + H2O

Không có hiện tượng gì là NaOH

Câu 45: Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện là 10A trong thời gian là 268

giờ Sau điện phân còn lại 100g dung dịch NaOH 24% Nồng độ % của dung dịch NaOH trước khi điện phân là:

Hướng dẫn

Điện phân NaOH chính là điện phân nước

H2O  H2 + 1/2O2

Ngày đăng: 05/08/2016, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w