Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng kali bón ựến sự sinh trưởng, phát triển của ựậu tương rau DT08 thắ nghiệm trong ựiều kiện vụ Thu - đông tại xã Song Phượng, huyện đan Phượng, thành phố Hà
Trang 1NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN MAI THƠM
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và các kết quả nghiên cứu trình bày
trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể công bố, bảo vệ
một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc Tác giả
Trang 2Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Mai Thơm người
thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài, cũng như quá trình hoàn chỉnh luận văn!
Xin cảm ơn các thầy cô giáo Ban quản lý ñào tạo, khoa Nông học, các
thầy cô giáo Bộ môn Canh tác học, Các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và
người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện
Trang 3ñề tài!
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Công ty ðầu tư và Phát triển nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất và tinh thần ñể tôi hoàn thành tốt luận văn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
ðỀ TÀI
4
Trang 41.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây ñậu tương 4
1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 5
1.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 5
1.2.2 Kết quả nghiên cứu trên thế giới 7
1.2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 9
1.2.4 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 10
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây ñậu tương trênthế giới 12
1.4 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây ñậu tương ở Việt Nam 14
1.5 Yêu cầu về sinh thái của cây ñậu tương: 15
1.6 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 20
Chương 2 NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1.Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 22
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
iv
2.2 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu 22
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 23
2.3.1 Nội dung nghiên cứu: 23
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 23
2.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ñánh giá 24
2.4.1 Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển 24
2.4.2 Chỉ tiêu ñánh giá khả năng chống chịu 25
2.4.3 Chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 27
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 28
Trang 6Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của lân ñến sinh trưởng phát triển và năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu tương rau DT08
Trang 73.2 Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng kali bón ựến sự sinh trưởng, phát
triển của ựậu tương rau DT08 thắ nghiệm trong ựiều kiện vụ Thu -
đông tại xã Song Phượng, huyện đan Phượng, thành phố Hà Nội
51
3.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng kali ựến sinh trưởng và phát triển
của ựậu tương rau DT08
51
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
ẦẦẦ
v
3.2.2 Ảnh hưởng của mức phân bón kali khác nhau ựến khả năng
chống chịu giống ựậu tương rau DT08
54
3.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ựến các yếu tố cấu thành
năng suất của ựậu tương rau DT08
56
Trang 83.2.4 Ảnh hưởng của bón kali khác nhau ñến hiệu quả kinh tế ñậu
Trang 97 NSQXTP Năng suất quả xanh thương phẩm
8 NSTT Năng suất thực thu
Trang 10Số TT Nội dung Trang
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới (1960-2012) 6
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam 10
Bảng 3.1 Thời gian mọc mầm và tỷ lệ mọc mầm của các giống ñậu
tương 30
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của bón lân khác nhau ñến thời gian sinh trưởng
giống ñậu tương rau DT08
32
Trang 11Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các mức lân bón ñến tổng số hoa của ñậu tương rau DT08 34
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của bón lân khác nhau ñến các chỉ tiêu sinh trưởng ñậu tương rau DT08
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của bón lân khác nhau ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu
Trang 12tương rau DT08.
47
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của bón lân khác nhau ñến hiệu quả kinh tế sản
suất quả xanh thương phẩm của giống ñậu tương rau DT08
49
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của liều lượng lân ñến hiệu suất phân lân: 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
viii
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến chỉ số diện tích lá
của ñậu tương rau thí nghiệm(m
2
lá/m
2
ñất) 52
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng hình thành
nốt sần của ñậu tương rau thí nghiệm
Trang 13Bảng 3.14 Ảnh hưởng của mức phân bón kali khác nhau ñến khả năng
chống chịu giống ñậu tương rau DT08
55
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của kali khác nhau ñến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu
tương rau DT08
57
Bảng 3.16 Hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm bón kali 59
Bảng 3.17 Ảnh hưởng của bón kali khác nhau ñến hiệu suất phân kali 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
ix
DANH MỤC HÌNH
Trang 14Số TT Nội dung Trang
Hình 3.1 Ảnh hưởng của các mức lân ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá 40
Hình 3.2 Ảnh hưởng của mức bón lân khác nhau ñến khả năng chống
chịu giống ñậu tương
45
Hình 3.3 Năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu tương rau DT08 47
Hình 3.4 Ảnh hưởng của mức phân bón kali khác nhau ñến thời khả
năng chống chịu giống ñậu tương rau DT08 56
Hình 3.5 Năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu tương rau DT08 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
1
MỞ ðẦU
Trang 151 Tính cấp thiết của ñề tài
ðậu tương rau (Glycine max (L.) Merrill) còn gọi là edamame theo
tiếng Nhật, theo tiếng Thái hay mao dou theo tiếng Trung Quốc, có lịch sử lâu ñời ở nhiều nước Châu Á và ñược dùng như một món ăn nhẹ ðậu
tương rau ñược trồng trên diện tích 50 triệu ha, cung cấp 35% sản lượng rau thế giới và là nguồn protein cho trên 2 tỉ người châu Á Người Nhật Bản sử dụng ñậu tương rau hơn 400 năm qua với số lượng hàng năm lên ñến 110.000 tấn Khác với ñậu tương hạt, ñậu tương rau ñược thu hoạch khi quả còn xanh Cách sử dụng ñậu tương rau khác hoàn toàn với ñậu
tương hạt thường Khi ăn, quả ñậu tương rau ñược luộc chín từ 5-7 phút trong nước muối, ñổ ráo nước, ăn khi còn nóng hoặc ñể nguội Một số sản phẩm ñậu tương rau khác ñược tiêu thụ dưới dạng hạt ñã bóc vỏ gọi là
mukimame, dạng bột nhão gọi là zunda-mochi hoặc các sản phẩm cải tiến khác như sữa ñậu nành, ñậu phụ hoặc mì ñậu nành Người Nhật Bản ăn ñậu tương rau với bia và rượu ñã từ lâu Chúng có thể ñược tách bỏ vỏ và ñược nấu như các loại hạt ñậu khác (trộn salad hoặc chiên giòn ) hoặc nấu cùng với thịt, nếu ñược hấp chín thì nó có giá trị sử dụng protein thực phẩm cao nhất trong số các sản phẩm của ñậu tương
ðậu tương rau là một trong số những cây trồng có giá trị dinh dưỡng,
giá trị kinh tế cao và lợi thế nhiều mặt
Dinh dưỡng trong ñậu tương rau rất cao ở cả dạng hạt non và hạt khô
Trong 100 g hạt non có 11,4 g protein, 6,6 g lipid, 7,4 g carbohydrate, 15,6 g chất xơ dễ tiêu, 70 mg canxi, 140 mg photpho, 140 mg kali, 100 mg vitamin
A, 27 g vitamin C, ngoài ra còn có các khoáng chất và vitamin khác như sắt,
Trang 16natri, vitamin B1, B2, B3 Trong hạt khô có hơn 40% protein, khoảng 20%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
2
chất béo (không cholesterol), 33% carbonhydrate, 6% chất xơ và 1% chất tro (photpho, kali, canxi, sắt, ), các vitamin (A, B1, B2, E ) và các chất có hoạt tính sinh học khác
Tại Việt Nam, ñậu tương rau là sản phẩm mới, có giá trị kinh tế cao, 1
ha có thể thu 8 – 12 tấn/ha, cho thu nhập 40 – 60 triệu/ha/vụ Tuy nhiên việc sản xuất ñối với cây trồng này còn nhiều hạn chế Cho ñến nay vẫn chưa có giống ñậu tương rau nào ñược ñưa vào sản xuất trên quy mô lớn Vì vậy hiện nay, ñậu tương rau ở Việt Nam mới ñược trồng trên quy mô nhỏ
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và yêu cầu cấp bách của sản xuất và xuất
khẩu chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân và kali ñến sinh trưởng
và phát triển cây ñậu tương rau DT08 tại huyện ðan Phượng, thành phố
Hà Nội”
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục ñích
Xác ñịnh ñược lượng phân lân và kali bón cho ñậu tương rau có năng
suất, phẩm chất, thương phẩm cao, có khả năng chống chịu với một số sâu
Trang 17bệnh hại chủ yếu và ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận nhằm hoàn thiện quy trình phổ biến ra sản xuất tại vùng đan Phượng Hà Nội
2.2 Yêu cầu của ựề tài
- Xác ựịnh một số ựặc tắnh nông sinh họccủa ựậu tương rau DT 08 vụ
Thu-đông
- Xác ựịnh năng suất quả xanh và năng suất quả xanh thương phẩm của
ựậu tương rau DT 08 qua vụ Thu-đông
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
ẦẦẦ
3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu một số ựặc tắnh nông sinh học, các chỉ tiêu cấu
thành năng suất, chất lượng ựậu tương rau, góp phần cho việc nghiên cứu
giống ựậu tương rau DT08 thắch ứng rộng, có thể trồng ựược 3 vụ/năm
3.2 Ý nghĩa thực tế
Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần xây dựng quy trình trồng ựậu
tương rau DT08 mới có năng suất và chất lượng thương phẩm cao, có khả năng chống chịu cao và có thể sản xuất ựược 3 vụ/năm, chủ ựộng sản xuất giống tại Việt Nam, làm giảm giá thành giống, tăng khả năng canh tranh của sản phẩm trên thị trường đồng thời góp phần chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
Trang 18theo hướng hiệu quả bền vững
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây ñậu tương
ðậu tương thuộc bộ Fabales, họ Fabaceae, họ phụ Legumeminosae,
chi Glycine.L và có tên khoa học là Glycine max (L.) Merrill Chi Glycine ñược chia thành hai chi phụ là Glycine và Soja Glycine là tên gọi chính thức cho các loài ñậu tương hoang dại từ năm 1979 (Verdcourt, 1979)
Trang 19Chi phụ Glycine có 16 loài, ựa số phân bố ở Australia, một số ở ựảo
nam Thái Bình Dương, Papua Newguine, Philippin, đài Loan đa số các loài trong chi phụ này trong ựó có loài Glycine max (L) Merrill, loài ựậu tương trồng hiện nay trên thế giới,ựều có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 40
đậu tương là một trong số những cây trồng cổ nhất của nhân loại
Trong cuốn ỘThần nông bản thảo kinhỢ, cuốn sách cổ nhất về thực vật của Trung Quốc và thế giới, ựã thấy có mô tả về cây ựậu tương Theo Fukada
(1933), vùng Mãn Châu (Trung Quốc) ựược coi là trung tâm phát sinh của cây ựậu tương vào khoảng thế kỷ XI trước công nguyên Từ thế kỷ thứ I sau công nguyên, ựậu tương mới ựược phát triển khắp Trung Quốc và bán ựảo Triều Tiên Từ thế kỷ thứ I ựến thể kỷ thứ XVI sau công nguyên, ựậu tương ựược di thực tới Nhật Bản, đông Nam Á và Trung Á (Hymowit và Newell, 1981) Từ năm 1970, cây ựậu tương ựã ựược các nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc
về trồng ở vườn thực vật Pari và Hoàng Gia Anh
đậu tương ban ựầu ựược trồng chủ yếu làm thực phẩm ở các nước
Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và một số nước khác ở châu Á như Ấn độ, Việt Nam, Lào, Thái Lan, Phipipine, IndonexiaẦ nhưng mãi ựến năm 1909, tầm quan trọng của cây ựậu tương mới ựược nhận rõ (Morse W.J, 1950) Sau này, cây ựậu tương ựược ựưa sang trồng ở Bắc Mỹ và ựã trở thành cây trồng
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
ẦẦẦ
5
Trang 20ựóng vai trò quan trọng ở Mỹ (Nguyễn Hữu Quán, 1984), ựây là thành công lớn nhất về công tác nhập nội giống ựậu tương của Mỹ Từ Mỹ, ựậu tương lan rộng sang các nước khác của châu Mỹ, ựáng chú ý là Brazin và Argentina (Ngô Thế Dân, Trần đình Long và cs, 1999)
đậu tương rau cũng thuộc loài ựậu tương hạt thường và hiện ựang
là cây trồng phổ biến ở Trung Quốc, Nhật Bản và đài Loan bởi hương vị ựộc ựáo và giá trị dinh dưỡng cao đa số các giống ựậu tương rau ựang
ựược trồng hiện nay ựược nhập nội từ Nhật Bản và đài Loan Nhật Bản
ựược coi là một trong số các quốc gia có nguồn vật liệu giống ựậu tương rau ban ựầu
1.2 Tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới
Cây ựậu tương là một trong tám cây lấy dầu quan trọng nhất trên thế
giới gồm ựậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa và cọ (Ngô Thế Dân, Trần đình Long và CS, 1999), ựồng thời cũng là cây trồng ựứng vị trắ thứ tư trong các cây làm lương thực, thực phẩm (sau lúa mỳ, lúa nước và ngô) (Chu Văn Tiệp, 1981) Chắnh vì vậy ựậu tương ựược trồng phổ biến ở hầu khắp các nước trên thế giới, tập trung nhiều nhất ở các nước châu Mỹ (chiếm tới 73,0%), sau ựó là các nước thuộc khu vực châu Á với 23,15% (Lê
độ Hoàng & cs, 1977) Tình hình sản xuất ựậu tương của thế giới trong
những năm gần ựây ựược thể hiện qua bảng 1.1
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Trang 22Nguồn: FAOSTAT, 2012; *: theo FAS/USDA, Dec – 2012
Sản xuất ñậu tương của thế giới có xu hướng tăng lên qua các năm
ðậu tương rau (thuộc loài ñậu tương trồng Glycine max (L.) Merrill)
còn gọi là edamame theo tiếng Nhật, turag theo tiếng Thái hay mao dou theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
7
Trang 23tiếng Trung Quốc, có lịch sử lâu ựời ở nhiều nước Châu Á và ựược dùng như một món ăn nhẹ đậu tương rau ựược trồng trên diện tắch 50 triệu ha, cung cấp 35% sản lượng rau thế giới và là nguồn protein chắnh cho trên 2 tỉ người châu Á Người Nhật Bản sử dụng ựậu tương rau hơn 400 năm qua với số lượng hàng năm lên ựến 110.000 tấn Khác với ựậu tương hạt, ựậu tương rau ựược thu hoạch khi quả còn xanh (khi hạt phát triển chiếm từ 80 Ờ 90% dung tắch khoang hạt trong qủa)
1.2.2 Kết quả nghiên cứu trên thế giới
đài Loan là nơi ựầu tiên và chủ yếu xuất khẩu ựậu tương rau cho Nhật
Bản Kim ngạch xuất khẩu ựậu tương rau tăng từ 21 triệu USD vào năm 1981 lên ựến 63 triệu USD vào năm 1987 Lượng ựậu tương rau xuất khẩu trong năm 2005 chiếm tới 75% tổng lượng ựậu tương rau nhập khẩu của Nhật Bản
Do ựó công tác cải tiến giống ựậu tương rau ựược chú ý sớm từ ựầu những năm 50 Với mục tiêu phát triển giống ựậu tương rau phù hợp với thị trường Nhật Bản, một loạt các ựặc tắnh mong muốn của người tiêu dùng Nhật Bản ựối với sản phẩm ựậu tương rau ựược làm căn cứ ựể sàng lọc, lai tạo và chọn lọc như: kắch thước quả và hạt lớn (khối lượng 100 hạt khô ≥ 30g, số quả tiêu chuẩn/500g ≤ 175 quả, số hạt/quả ≥ 2), hạt và quả có màu xanh sáng, lông trên quả thưa và có màu trắng, rốn hạt màu nâu nhạt, hương vị thơm ngon, có
vị ngọt nhẹ, không có mùi dầu, thời gian nấu chắn ngắn
Ở Thái Lan, các tiêu chuẩn về chất lượng thương phẩm ựậu tương rau
phục vụ nội tiêu không quá nghiêm ngặt (các tiêu chuẩn về kắch thước quả và hạt, màu sắc lông, mùi vị ) Vì vậy có tới 7 giống ựậu tương hạt ựược trồng cho mục ựắch ựậu tương rau, trong ựó giống Nakhon Sawan 1 có kắch thước
Trang 24hạt lớn hơn, ựược trồng rộng rãi ở các vùng ựồng bằng trung tâm
So với đài Loan, Thái Lan chỉ xuất khẩu một lượng nhỏ ựậu tương rau
dưới dạng ựông lạnh cho Nhật Bản, nhưng sản xuất ựậu tương rau phục vụ
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
ẦẦẦ
8
xuất khẩu không ngừng tăng bởi các công ty tư nhân điều này ựỏi hỏi sản xuất ựậu tương rau phải ựáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng như: kắch thước quả và hạt lớn, màu sắc quả xanh sáng, không vết hư hại Các công ty tư
nhân bắt ựầu chọn giống ựậu tương rau cho mục tiêu xuất khẩu sang thị
trường Nhật Bản cách ựây 30 năm Họ ựã công bố trên 50 giống ựậu tương rau, trong ựó một số giống ựược trồng rộng rãi như Tzurunoko, Ryokkoh,
Kegon, Hatsutaka, Taishoshiroge, Nakate Kaori, Suzumo, Enrei, Fukuda,
Raityo, Shirobata, Tamasudare, Hakutyo và Siratsuyu
Công tác cải tiến giống ựậu tương rau thực sự ựược khởi xướng một
cách có hệ thống tại Trung tâm Nghiên cứu Rau màu châu Á (AVRDC) và Trạm cải tiến Nông nghiệp huyện Kaohsiung (Kaohsiung DAIS) từ năm 1985 thông qua công tác thu thập nguồn gen, lai hữu tắnh và chọn lọc Năm 1987, Kaohsiung DAIS cho ra ựời giống ựậu tương rau chọn tạo chắnh thức ựầu tiên bằng phương pháp chọn lọc dòng thuần, Kaohsiung No.1, có nguồn gốc từ 1 trong số 51 giống ựậu tương rau do AVRDC nhập nội từ Nhật Bản mang tên