Theo nghiên cứu của Ianuskơ K 1996 dẫn theo [54], vấn ñề thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế có thể giải quyết ñược thông qua những kế hoạch xây dựng và phát triể
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
DƯƠNG TÍN ĐỨC
“NGHIÊN CỨU CÁC CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỂ PHÁT
TRIỂN TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP NAM NUNG - TỈNH ĐĂK NÔNG”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Võ Đại Hải
Buôn Ma Thuột - 2010
Trang 2xuất tại công ty Lâm nghiệp Nam Nung - tỉnh Đăk Nông” ñược hoàn thành tại
Trường Đại học Tây Nguyên theo chương trình ñào tạo Cao học Lâm nghiệp
khoá II, giai ñoạn 2007 - 2010
Trong quá trình thực hiện Luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ
tận tình của các Thầy cô Trường Đại học Tây nguyên, Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk
Nông, Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk, Chi cục Phát triển nông thôn
tỉnh Đắk Nông, Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Nhân dịp này tôi cũng xin ñược bày tỏ sự biết ơn ñến gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện giúp tôi hoàn thành Luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Võ Đại Hải là
người ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn khoa học, giúp ñỡ tác giả trong suốt thời
gian thực hiện và hoàn thành Luận văn
Lần ñầu làm quen với nghiên cứu khoa học, Luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả mong nhận ñược những ñóng góp của các thầy cô giáo,
bạn bè ñồng nghiệp gần xa ñể luận văn ñựơc hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Về giống cây trồng rừng 3
1.1.2 Về kỹ thuật lâm sinh 4
1.1.3 Về chính sách và thị trường 5
1.2 Ở Việt Nam 7
1.2.1 Về giống cây trồng rừng 8
1.2.2 Về kỹ thuật lâm sinh 9
1.2.3 Về phân chia lập ñịa và quy hoạch vùng trồng 11
1.2.4 Về chính sách và thị trường 12
1.3 Nhận xét và ñánh giá chung 14
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.1.1 Mục tiêu chung 16
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 16
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Quan ñiểm và cách tiếp cận của ñề tài 17
2.4.2 Phương pháp ñiều tra, ñánh giá các mô hình và thu thập số liệu ngoại nghiệp 18
2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 20
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24
3.1 Điều kiện tự nhiên 24
Trang 33.1.3 Đất ñai 24
3.1.4 Khí hậu 25
3.1.5 Thủy văn 25
3.1.6 Tài nguyên rừng 26
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
3.2.1 Dân số, dân tộc và lao ñộng 26
3.2.1.1 Dân số 26
3.2.1.2 Dân tộc 27
3.2.1.3 Lao ñộng 28
3.2.2 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục 28
3.2.2.1 Mạng lưới giao thông 28
3.2.2.2 Y tế 28
3.2.2.3 Giáo dục 29
3.3 Nhận xét và ñánh giá chung 29
3.4 Đánh giá tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 31
3.4.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty 31
3.4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
3.4.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 32
3.4.2 Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh 34
3.5 Tìm hiểu quá trình phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 38
3.5.1 Quá trình phát triển RTSX 38
3.5.2 Hiện trạng tài nguyên rừng Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 41
3.5.3 Định hướng phát triển rừng trồng sản xuất 45
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Đánh giá các mô hình RTSX ñã có ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 47
4.1.1 Đánh giá các biện pháp kỹ thuật gây trồng ñã áp dụng 47
4.1.2.2 Sinh trưởng Keo lá tràm 53
4.1.2.3 Cây Cao su 53
4.1.3 Bước ñầu ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường các mô hình rừng trồng sản xuất chủ yếu 54
4.1.3.1 Hiệu quả kinh tế 54
4.1.3.2 Hiệu quả xã hội 56
4.2 Đánh giá tác ñộng của các chính sách chủ yếu ñến phát triển trồng RSX tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 59
4.2.1 Tổng lược các chính sách chủ yếu liên quan ñến phát triển trồng RSX 59
4.2.2 Tác ñộng của chính sách tới việc phát triển trồng RSX của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 64
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thị trường tới phát triển trồng RSX tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 66
4.3.1 Thị trường nhựa mủ Cao su 67
4.3.2 Thị trường gỗ rừng trồng sản xuất 68
4.4 Đề xuất giải pháp phát triển trồng RSX tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 70 4.4.1 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối với việc phát triển trồng RSX tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 70
4.4.2 Các giải pháp cụ thể ñối với Công ty theo từng giai ñoạn 72
Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Tồn tại 79
5.3 Kiến nghị 80
Tài liệu tham khảo
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách những người ñã tham gia phỏng vấn, trao ñổi Phụ lục 2: Các thông tin, số liệu cần thu thập tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Trang 4Phụ lục 5: Dự toán chi phí trồng, chăm sóc, bảo vệ 7 năm cho 1 ha rừng Keo lá
tràm
Phụ lục 6: Hiệu quả kinh tế 1 ha Cao su sau 34 năm khu vực xã Nam Nung
Phụ lục 7: Hiệu quả kinh tế 1 ha rừng Xoan ta sau 8 năm tại Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung
Phụ lục 8: Hiệu quả kinh tế 1 ha rừng Keo lá tràm sau 7 năm tại Công ty Lâm
nghiệp Nam Nung
ÔTC : Ô tiêu chuẩn
D1,3 : Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m (cm) Hvn : Chiều cao vút ngọn
Dg : Đường kính bình quân theo tiết diện
Hg : Chiều cao bình quân theo tiết diện N/ha : Mật ñộ (cây/ha)
M/ha : Trữ lượng (m3/ha)
A : Tuổi cây rừng Dbq : Đường kính bình quân Hbq : Chiều cao bình quân NPV : Giá trị hiện tại của lợi nhuận BCR : Tỷ lệ thu nhập trên chi phí
Bt : Giá trị thu nhập ở năm t (ñồng)
Ct : Giá trị chi phí ở năm t (ñồng)
t : Chu kỳ kinh doanh rừng (năm) IRR : Tỷ lệ thu hồi nội bộ
PV : Phương pháp chiết khấu
FV : Phương pháp tích luỹ [20] : Số tài liệu tham khảo RSX : Rừng sản xuất RTSX : Rừng trồng sản xuất NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 5Bảng 3.3: Tình hình lao ñộng 2 xã trên ñịa bàn Công ty Lâm
nghiệp Nam Nung 28
Bảng 3.4: Tổng số cán bộ Công ty chia theo trình ñộ chuyên môn 33
Bảng 3.5: Cơ cấu tổ chức và ñội ngũ cán bộ Công ty Lâm nghiệp
Bảng 3.6: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung giai ñoạn 2006 – 2009………… 36
Bảng 3.7: Quá trình phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam
Bảng 3.10: Diện tích rừng trồng nguyên liệu của Công ty Lâm
Bảng 4.1: Hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng Cao su ñã áp
Bảng 4.4: Sinh trưởng Xoan ta từ tuổi 1 ñến tuổi 6……… 51
Bảng 4.5: Sinh trưởng và năng suất rừng trồng Xoan ta………… 52
Bảng 4.6: Sinh trưởng Keo lá tràm……… 53
Bảng 4.7: Dự kiến doanh thu bán 1 ha Cao su thanh lý……… 54
Bảng 4.8: Kết quả tính toán tổng thu - tổng chi của các mô hình
Bảng 4.9: Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng
Bảng 4.11: Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức về
phát triển trồng RSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 70
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Sơ ñồ các bước tiến hành ñề tài……… 18 Hình 2.2: Phỏng vấn cán bộ và công nhân Công ty……… 20 Hình 3.1: Văn phòng Công ty Lâm nghiệp Nam Nung……… 32 Hình 3.2: Rừng trồng Cao su của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 44 Hình 3.3: Rừng trồng Xoan ta của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 45 Hình 4.1: Công nhân Công ty ñang thu mủ Cao su……… 53 Hình 4.2: Xưởng chế biến gỗ của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung 59
Sơ ñồ 4.1: Kênh tiêu thụ nhựa mủ của Công ty vào thời ñiểm hiện
Sơ ñồ 4.2: Kênh tiêu thu nhựa mủ Cao su từ năm 2011 trở ñi……… 68
Sơ ñồ 4.3: Kênh tiêu thụ sản phẩm gỗ của Công ty vào thời ñiểm
Sơ ñồ 4.4: Kênh tiêu thụ gỗ sản phẩm của Công ty từ năm 2013…… 69
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhiều năm gần ñây, tài nguyên rừng nhiệt ñới ngày càng bị suy giảm
nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh thái môi trường và ñời sống của
người dân Trên thế giới trung bình hàng năm rừng nhiệt ñới mất ñi khoảng 11 triệu
ha Nhằm ñẩy nhanh tốc ñộ phục hồi rừng, Chính phủ Việt Nam ñã ban hành nhiều
chính sách, áp dụng nhiều giải pháp, ñầu tư nhiều chương trình, dự án trồng rừng
Kết quả diện tích rừng ở nước ta ñã tăng lên từ 12,1 triệu ha (2004) ñến 13,12 triệu
ha rừng (2008), ñộ che phủ 38,7% (Bộ NN & PTNT, 2009), ñáp ứng nhu cầu về
lâm sản, môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch Tuy nhiên, sự quan tâm của
chúng ta trong thời gian qua tập trung nhiều vào 2 ñối tượng là rừng phòng hộ và
rừng ñặc dụng, rừng trồng sản xuất (RTSX) chưa ñược quan tâm chú ý nhiều và
thực tiễn sản xuất hiện nay ñang ñặt ra rất nhiều vấn ñề cần phải có lời giải ñáp, cả
về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường, gây ảnh hưởng trực tiếp tới người
trồng rừng Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng ñặt ra nhiệm vụ phải trồng 3 triệu ha
rừng sản xuất (RSX) giai ñoạn 1998 - 2010, tuy nhiên cho ñến nay chúng ta chưa
ñạt ñược kế hoạch ñặt ra Chính vì vậy, Chính phủ ñã chỉ ñạo trong thời gian tới
cần tập trung ñẩy mạnh phát triển trồng RSX
Công ty Lâm nghiệp Nam Nung tiền thân là Lâm trường Nam Nung thuộc
tỉnh Đắk Nông, trước năm 1995 hoạt ñộng chủ yếu của Công ty tập trung vào quản
lý bảo vệ rừng và khai thác - chế biến lâm sản Sau năm 1995, chuyển sang trồng
rừng phòng hộ và quản lý bảo vệ rừng theo dự án 661 Công ty ñã phát huy sức
mạnh tập thể, vận ñộng quần chúng nhân dân, tận dụng triệt ñể tài nguyên rừng và
ñất rừng nhằm mở rộng ngành nghề, trong ñó phát triển trồng RSX là một lĩnh vực
ñược Công ty rất quan tâm Tuy nhiên, mặc dù ñây là vùng có tiềm năng phát triển
kinh tế - xã hội nhưng ñồng thời cũng là vùng chậm phát triển với cơ sở hạ tầng
thấp kém, khả năng tiếp cận với các tiến bộ kỹ thuật còn rất hạn chế, yếu tố kinh tế
- xã hội và nhân văn cũng là những trở ngại cho phát triển kinh tế ở Công ty này
Nhằm ñẩy nhanh tốc ñộ trồng RSX, trong những năm gần ñây, Công ty ñã trồng
rừng Cao su và rừng nguyên liệu (năm 2005 là 364,9 ha, năm 2006 là 241,0 ha,
năm 2007 là 648,4 ha, năm 2008 là 206,9 ha) thu hút hàng trăm lao ñộng ñịa phương Ngày 17/9/2008, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cao Đức Phát ñã ký Quyết ñịnh số 2855/QĐ/BNN-KHCN về việc “Công nhận cây Cao
su là cây ña mục ñích” Theo quyết ñịnh này, cây Cao su có thể ñược sử dụng cho
cả mục ñích nông nghiệp và lâm nghiệp Quyết ñịnh này ñã mở ra một cơ hội mới cho phát triển RTSX ở vùng Tây Nguyên, trong ñó có Công ty Lâm nghiệp Nam Nung Đặc biệt, ngày 24/10/2007 Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 1434/QĐ-TTg về việc phê duyệt phương án sắp xếp, ñổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc UBND tỉnh Đăk Nông giai ñoạn 2007 - 2010 Theo Quyết ñịnh này, Công ty Lâm nghiệp Nam Nung sẽ là ñơn vị lâm nghiệp thí ñiểm cổ phần hóa của tỉnh Đăk Nông Như vậy, trong giai ñoạn tới ñây hoạt ñộng của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung sẽ bước vào một giai ñoạn mới với nhiều cơ hội và thách thức mới, trong ñó phát triển trồng RSX cần ñược ñặc biệt ưu tiên
Xuất phát từ thực tế ñó, ñề tài “Nghiên cứu các cơ sở thực tiễn ñể phát triển
trồng rừng sản xuất ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung” ñược ñặt ra là hết sức cần
thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
Để nâng cao năng suất, chất lượng và phát triển trồng rừng sản xuất (RSX),
các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu khá tồn diện về
tất cả các lĩnh vực từ tuyển chọn tập đồn cây trồng rừng cĩ năng suất cao, điều
kiện gây trồng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, sâu bệnh, phân vùng sinh thái,
tăng trưởng và sản lượng rừng,… cho tới các chính sách, thị trường và chế biến
lâm sản Cĩ thể nĩi cho đến nay cơ sở khoa học cho việc phát triển RTSX ở các
nước phát triển đã được hồn thiện và đi vào phục vụ sản xuất lâm nghiệp trong
nhiều năm qua
1.1.1 Về giống cây trồng rừng
Thành cơng của cơng tác trồng RSX trước hết phải kể đến cơng tác nghiên
cứu giống cây rừng Từ thế kỷ XVIII, XIX, những ý tưởng về cơng tác lai giống,
sản xuất hạt giống và nhân giống sinh dưỡng cây rừng đã thu được một số thành
tựu nhất định: Syrach Larsen đã sản xuất được một số cây lai cĩ hình dáng đẹp và
cĩ ưu thế về sinh trưởng Nilsson - Ehle (1949 - 1973) đã phát hiện ra cây tam bội
cĩ sinh trưởng tốt hơn so với cây nhị bội Đây là một trong những lĩnh vực nghiên
cứu mang tính đột phá và đã thu được những thành tựu đáng kể trong thời gian qua
Theo Eldridge (1993) [48] các chương trình chọn giống đã bắt đầu ở nhiều nước và
tập trung cho nhiều lồi cây mọc nhanh khác nhau, trong đĩ cĩ Bạch đàn Brazil đã
chọn cây trội và xây dựng vườn giống cây con thụ phấn tự do cho các lồi E
maculata ngay từ những năm 1952; Mỹ bắt đầu với lồi E robusta vào năm 1966
Từ năm 1970 đến 1973 Úc đã chọn được 160 cây trội cho lồi E regnans và 170
cây trội cĩ thân hình thẳng đẹp và tỉa cành tự nhiên tốt ở lồi E grandis Tương tự
như vậy, 150 cây trội đã được chọn ở rừng tự nhiên cho lồi E diversicolor ở Úc
và lồi E deglupta ở Papua New Guinea (dẫn theo [26])
Nhờ những cơng trình nghiên cứu chọn lọc và tạo giống mới tới nay ở nhiều
nước đã cĩ những giống cây trồng năng suất rất cao, gấp 2-3 lần trước đây như ở Brazil đã tạo được những khu rừng cĩ năng suất 70-80 m3/ha/năm, tại Cơng Gơ năng suất rừng cũng đạt 40 - 50 m3/ha/năm Theo Covin (1990) tại Pháp, Ý nhiều khu rừng cung cấp nguyên liệu giấy cũng đạt năng suất 40 - 50 m3/ha/năm, kết quả
là hàng ngàn ha đất nơng nghiệp được chuyển đổi thành đất lâm nghiệp để trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy đạt hiệu quả kinh tế cao Theo Swoatdi, Chamlong (1990) (dẫn theo [52]) tại Thái Lan rừng Tếch cũng đã đạt sản lượng 15 - 20
2003 đã thực hiện một chương trình chọn giống kháng bệnh cho các lồi Bạch đàn
chống bệnh gỉ sắt Puccinia Các cơng trình nghiên cứu về lai giống cũng đã mang
lại nhiều kết quả tốt phục vụ trồng RSX (Assis, 2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO, 1979),…
1.1.2 Về kỹ thuật lâm sinh
Bên cạnh cơng tác giống cây trồng, các biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm sĩc và nuơi dưỡng rừng cũng đã được quan tâm nghiên cứu J.B Ball, Tj Wormald,
L Russo (1995) [49] khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng đã quan tâm đến cấu trúc tầng tán của rừng hỗn loại Matthew, J Kelty (1995) (dẫn theo [53]) đã nghiên cứu xây dựng mơ hình rừng trồng hỗn lồi giữa cây gỗ và cây họ đậu Đặc biệt, ở Malaysia người ta đã xây dựng rừng nhiều tầng hỗn lồi trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng và rừng Tếch, đã sử dụng 23 lồi cây cĩ giá trị
Trang 8trồng theo băng 10m, 20m, 30m, 40m, và phương thức hỗn giao khác nhau
Nhiều nơi người ta ñã cải tạo những khu ñất ñã bị thoái hoá mạnh ñể trồng rừng
mang lại hiệu quả cao
Việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban ñầu cho cây trồng chính trước khi xây
dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài là rất cần thiết Nghiên cứu về lĩnh vực này
ñiển hình có tác giả Matti Leikola (1995) [51] ñã nghiên cứu tạo lập mô hình rừng
trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ ñậu Kết quả cho thấy cây họ ñậu có tác
dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính Nghiên cứu về phương thức, mật ñộ và các
biện pháp kỹ thuật trồng rừng khác cũng ñã ñược thực hiện ở nhiều nước trên thế
giới, tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng RSX trong thời gian qua
Vấn ñề giải quyết ñời sống trước mắt của người dân tham gia phát triển
RTSX cũng ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Theo Bradford R Phillips
(2002) [46] ở Fuji người ta trồng một số loài tre luồng trên ñồi vừa ñể bảo vệ ñất và
phát triển kinh tế cho 119 hộ gia ñình nghèo; ở Indonesia người ta ñã áp dụng
phương thức nông lâm kết hợp với cây Tếch, Đây là một trong những hướng ñi
rất phù hợp ñối với vùng ñồi núi ở một số nước khu vực Đông Nam Á, trong ñó có
nước ta [46] Azmy Hj Mohamed và Abd Razak Othman (2003) [45] cho biết ở
Malaysia người ta ñã sử dụng các loài tre, luồng ñể phục hồi những lâm phần ñã
thoái hoá rất có hiệu quả Tre luồng có thể trồng ở những khu rừng sau khai thác
trắng hoặc ở những khu vực bị khai thác quá mức
1.1.3 Về chính sách và thị trường
Hiệu quả của công tác trồng RSX chính là hiệu quả về kinh tế Sản phẩm
rừng trồng phải có ñược thị trường, phục vụ ñược cả mục tiêu trước mắt cũng như
lâu dài Đồng thời, phương thức canh tác phải phù hợp với kiến thức bản ñịa và dễ
áp dụng ñối với người dân Theo nghiên cứu của Ianuskơ K (1996) (dẫn theo [54]),
vấn ñề thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế có thể giải
quyết ñược thông qua những kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến
lâm sản với quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách “ñòn
bẩy” nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng Thom R Waggener (2000)(dẫn theo [37]), ñể phát triển trồng RSX ñạt hiệu quả kinh tế cao, ngoài sự ñầu tư tập trung về kinh tế và kỹ thuật còn phải chú ý nghiên cứu những vấn ñề có liên quan ñến chính sách và thị trường Nhận diện ñược 2 vấn ñề then chốt, ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với quá trình sản xuất này nên tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Canada, nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay ñược tập trung vào thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Trên quan ñiểm “thị trường là chìa khoá của quá trình sản xuất”, các nhà kinh tế lâm nghiệp phân tích rằng chính thị trường sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì và sản xuất cho ai? Khi thị trường có nhu cầu và lợi ích của người sản xuất ñược ñảm bảo thì
sẽ thúc ñẩy ñược sản xuất phát triển tạo ra sản phẩm hàng hoá
Theo quan ñiểm về sở hữu, Thomas Enters và Patrick B Durst (2004) ñã dẫn ra rằng rừng trồng có thể phân theo các hình thức sở hữu sau:
- Sở hữu công cộng hay sở hữu Nhà nước
- Sở hữu cá nhân: Rừng trồng thuộc hộ gia ñình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các nhà máy chế biến gỗ
- Sở hữu tập thể: Rừng trồng thuộc các tổ chức xã hội
Liu Jinlong (2004) [50] dựa trên việc phân tích và ñánh giá tình hình thực tế trong những năm qua ñã ñưa ra một số công cụ chủ ñạo khuyến khích tư nhân phát triển trồng rừng ở Trung Quốc là:
i) Rừng và ñất rừng cần ñược tư nhân hoá;
ii) Ký hợp ñồng hoặc cho tư nhân thuê ñất lâm nghiệp của Nhà nước; iii) Giảm thuế ñánh vào các lâm sản;
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng
v) Phát triển quan hệ hợp tác giữa các Công ty với người dân ñể phát triển trồng rừng
Những công cụ mà tác giả ñề xuất tương ñối toàn diện từ quan ñiểm chung
Trang 9về quản lý lâm nghiệp, vấn đề đất đai, thuế,… cho tới mối quan hệ giữa các Cơng
ty trồng rừng và người dân Đây cĩ thể nĩi là những địn bẩy thúc đẩy tư nhân tham
gia trồng rừng ở Trung Quốc nĩi riêng trong những năm qua và là những định
hướng quan trọng cho các nước đang phát triển nĩi chung, trong đĩ cĩ Việt Nam
Các hình thức khuyến khích trồng rừng sản xuất cũng được nhiều tác giả
trên thế giới quan tâm nghiên cứu như Narong Mahannop (2004) [52] ở Thái Lan,
Ashadi and Nina Mindawati (2004) [44] ở Indonesia, Các tác giả cho biết hiện nay
ở các nước Đơng Nam Á, 3 vấn đề được xem là quan trọng, khuyến khích người dân
tham gia trồng rừng là:
- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất
- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi rừng trồng
- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân
Đây cũng là những vấn đề mà các nước trong khu vực, trong đĩ cĩ Việt
Nam đã và đang giải quyết để thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia trồng
RSX, đặc biệt là khơi thơng nguồn vốn tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngồi
cho trồng rừng Vì vậy, quan điểm chung để phát triển trồng RSX cĩ hiệu quả kinh
tế là trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho cơng nghiệp chế biến và xuất khẩu với sự
tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hố các hình thức sở hữu trong
mỗi loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh rừng trồng (Hồng Liên Sơn, 2005)
1.2 Ở Việt Nam
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới của đất nước, sự quan tâm của
Nhà nước, ngành Lâm nghiệp nước ta đã cĩ những bước chuyển biến đáng kể trên
nhiều lĩnh vực Bên cạnh những đổi mới căn bản về cơng tác tổ chức quản lý, hoạt
động nghiên cứu khoa học về xây dựng và phát triển RTSX cũng đã được quan tâm
hơn Hàng loạt các chương trình, dự án về trồng rừng đã được thực hiện trong khắp
cả nước, nhiều mơ hình RTSX quy mơ lớn đã được thiết lập, biện pháp kỹ thuật đã
được đúc rút xây dựng thành quy trình, quy phạm, Liên quan đến đề tài này xin
đề cập tới một số cơng trình nghiên cứu quan trọng sau đây
1.2.1 Về giống cây trồng rừng
Những nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là của Lê Đình Khả (1996, 1999, 2000), Nguyễn Hồng Nghĩa (2000-2001), Hà Huy Thịnh (1999, 2002) [13], [14], [16], [26], [27], đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ, giống Keo lai tự nhiên, Bạch đàn và lai giống nhân tạo giữa các lồi keo, kết quả đã chọn và tạo ra được các dịng lai cĩ sức sinh trưởng gấp 1,5 - 2,5 lần các lồi cây bố mẹ, năng suất rừng trồng ở một số vùng đạt từ 20 - 30 m3/ha/năm, cĩ nơi đạt 40 m3/ha/năm
Nguyễn Việt Cường (2002, 2004) [3], [4] đã nghiên cứu khá tồn diện về lai
giống 3 lồi Bạch đàn urophylla, camaldulensis và exserta từ việc nghiên cứu cơ
sở khoa học của lai giống như thời kỳ nở hoa, cất trữ hạt phấn, cho đến đánh giá, khảo nghiệm các tổ hợp lai Tác giả cho biết từ 9 tổ hợp lai và 5 dịng Bạch đàn lai
đã chọn được 7 tổ hợp lai U29C3, U15E4, U15C1, E1U29, U29E1, U2U29 và U29E2 đạt năng năng suất từ 20 - 27 m3/ha/năm, gấp 1,5 - 2 lần giống sản xuất hiện nay; 3 dịng Bạch đàn lai 81, 85 và HH cĩ năng suất vượt các giống PN2 và PN14 từ 23 - 84% Bên cạnh các lồi Keo và Bạch đàn, các nghiên cứu cũng đã tập trung vào một số lồi cây trồng rừng chủ lực khác như Thơng Caribê, Thơng nhựa, Tràm cĩ năng suất cao,…
Từ năm 1986 đến nay tập đồn cây trồng rừng đã phong phú và đa dạng hơn, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là việc tìm kiếm cây bản địa được ưu tiên hàng đầu phục vụ chương trình 327 [30]
Theo Lê Quang Liên (1991) [18] nghiên cứu di thực và kỹ thuật nhân giống Luồng Thanh Hố đã được Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm lâm sinh Cầu Hai thực hiện từ đầu những năm 1990 và hiện nay cây luồng đã và đang được phát triển rộng rãi ở một số tỉnh MNPB như Phú Thọ, Hồ Bình,… và đã trở thành cây cung cấp nguyên liệu cĩ giá trị, cây xố đĩi giảm nghèo cho người dân miền núi Với những kết quả nghiên cứu đạt được trong những năm qua nhiều giống cây trồng rừng đã được Bộ NN & PTNT cơng nhận là giống tiến bộ kỹ thuật Hiện
Trang 10nay, công tác nghiên cứu giống cây rừng ñang phát triển mạnh cả về chiều rộng và
chiều sâu Nhiều nghiên cứu ñang hướng vào tuyển chọn các dòng, xuất xứ cây
trồng kháng bệnh như công trình của Nguyễn Hoàng Nghĩa và Phạm Quang Thu, 2
dòng Bạch ñàn SM16 và SM23 ñã ñược Bộ NN & PTNT công nhận là giống tiến
bộ kỹ thuật theo Quyết ñịnh số 1526 QĐ/BNN-KHCN ngày 6/6/2005 Công nghệ
nhân giống như hom, mô, ghép, chiết, cũng ñã có những bước tiến ñáng kể
(Nguyễn Hoàng Nghĩa [27]) Hiện nay, ở hầu hết các vùng ñều ñã có vườn ươm
công nghiệp với quy mô sản xuất hàng triệu cây một năm Những thành công trong
công tác nghiên cứu giống cây trồng rừng ñã tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho
việc phát triển RTSX ở nước ta trong những năm qua Tuy nhiên, những giống cây
mới, có năng suất cao mới chủ yếu ñược thử nghiệm và phát triển ở một số vùng
như Đông Nam Bộ, Đông Hà, Quy Nhơn, Kon Tum, ñối với vùng Tây Nguyên
nói chung các giống mới này chưa ñược khảo nghiệm cụ thể,… vì vậy, hầu hết các
tỉnh Tây Nguyên chưa ñưa ñược các giống mới này vào sản xuất, ñặc biệt là những
bộ giống mới vừa ñược Bộ NN & PTNT công nhận Từ thực tế ñó cho thấy, việc
ñưa nhanh những giống mới và kỹ thuật vào sản xuất ở vùng Tây Nguyên, trong ñó
có Đăk Nông là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng, thu hút
ñược nhiều tầng lớp nhân dân vào xây dựng rừng Đây cũng là mong muốn và chủ
trương của Bộ NN & PTNT, Bộ KHCN trong những năm qua và hiện nay
1.2.2 Về kỹ thuật lâm sinh
Trước ñây, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số ít các
loài cây như Bạch ñàn liễu, Mỡ, Bồ ñề, Thông nhựa, Thông ñuôi ngựa, thì gần
ñây, cùng với những tiến bộ về nghiên cứu giống cây rừng, chúng ta ñã tập trung
nhiều vào các loài cây mọc nhanh cung cấp nguyên liệu như Keo lai, Keo tai
tượng, Bạch ñàn urophylla, Thông caribê, Các công trình nghiên cứu quan trọng
có thể kể ñến là:
- Hoàng Xuân Tý và các cộng sự (1996) [41] về nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng Bồ ñề, Bạch ñàn, Keo và sử dụng cây họ ñậu ñể cải tạo ñất và nâng cao sản lượng rừng
- Phạm Thế Dũng (1998) [5] về ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học
ñể xây dựng mô hình trồng rừng năng suất cao làm nguyên liệu giấy, dăm
- Đặc biệt, gần ñây Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) [35] ñã thực hiện ñề
tài ñộc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu những vấn ñề kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện có hiệu quả ñề án 5 triệu ha rừng và hướng tới ñóng cửa rừng tự nhiên”, trong
ñó ñã tập trung nghiên cứu năng suất rừng trồng Bạch ñàn urophylla, Bạch ñàn trắng camaldulensis và tereticornis, Keo mangium, Keo lai, tại vùng Trung tâm
Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Nghiên cứu này ñã giải quyết khá nhiều các vấn ñề về cơ sở khoa học cho thâm canh rừng trồng như làm ñất, bón phân, phương thức và kỹ thuật trồng, kết quả ñã góp phần nâng cao năng suất rừng trồng
- Phạm Văn Tuấn (2001) [40] ñã xây dựng mô hình rừng trồng công nghiệp
phục vụ nguyên liệu bằng một số dòng Keo lai và Bạch ñàn urophylla kết quả cho
thấy Keo lai sinh trưởng ñạt năng suất từ 25 - 30 m3/ha/năm tại một số vùng (Bầu Bàng - Bình Dương, Sông Mây - Đồng Nai), Bạch ñàn sinh trưởng ñạt 18 - 20
m3/ha/năm ở nhiều vùng thí nghiệm (Vĩnh Phúc, Ba Vì, Quảng Trị, )
- Mai Đình Hồng (1997) [11], Xây dựng mô hình trồng rừng thâm canh Bạch
ñàn urophylla tại Thanh sơn - Phú Thọ kết quả cho thấy khả năng sinh trưởng của
cây rừng ñạt 18- 25 m3/ha/năm
- Nghiên cứu phương thức trồng rừng hỗn giao cũng ñược nhiều tác giả quan tâm như Phùng Ngọc Lan (1986) ñã gây trồng rừng hỗn loài Thông ñuôi ngựa, Keo
lá tràm và Bạch ñàn trắng ở núi Luốt - Xuân Mai [17]
- Nguyễn Hữu Vĩnh, Phạm Thị Huyền, Nguyễn Quang Việt (1994) ñã nghiên cứu cơ sở khoa học của phương thức trồng rừng hỗn loài Bạch ñàn + Keo lá tràm [43]
Trang 11Các loài cây bản ñịa trong thời gian qua cũng ñã ñược chú ý nghiên cứu hơn
như: Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [25] ñưa ra nghịch lý cơ bản về cây bản ñịa
trong ñó nêu rõ những thuận lợi khó khăn khi ñưa ra cây bản ñịa vào trồng rừng ở
nước ta; Trần Quang Việt (2001) [42] nghiên cứu kỹ thuật trồng Hông; Trần Quang
Việt, Nguyễn Bá Chất (1998) [1] nghiên cứu cơ cấu cây trồng và xây dựng quy
trình hướng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ chương trình
327; Nguyễn Xuân Quát và cộng tác (1989-1991) [31] ñã trồng hỗn giao Bồ Đề +
Dó (giấy),
Về gây trồng cây ñặc sản cũng ñã có nhiều nghiên cứu như: Lê Đình Khả và
các cộng sự (1976-1980) [15] nghiên cứu chọn giống Ba Kích có năng suất cao; Lê
Thanh Chiến (1999) [2] nghiên cứu thăm dò khả năng trồng Quế có năng suất tinh
dầu cao từ lá; Đinh Văn Tự [38] nghiên cứu di thực và gây trồng Trúc Sào về Hoà
Bình; Nguyễn Hoàng Nghĩa (1995) [24] nghiên cứu chọn và nhân giống Sở có năng
suất cao, Gần ñây Trung tâm Nghiên cứu Lâm ñặc sản ñã triển khai khá ñồng bộ
các nội dung nghiên cứu về tình hình gây trồng, thị trường và xây dựng mô hình
trồng cây ñặc sản ở vùng ñệm Vườn Quốc gia Ba Bể (Bắc Kạn) và Kẻ Gỗ (Hà
Tĩnh) Có thể nói nghiên cứu về vấn ñề này cũng khá nhiều, kỹ thuật gây trồng ñã
ñược ñúc rút nhưng khâu chuyển giao và dịch vụ kỹ thuật còn yếu, ñặc biệt là vấn
ñề thị trường
Như vậy, có thể nói về lĩnh vực này chúng ta cũng ñã ñúc rút ñược nhiều
kinh nghiệm qua các kết quả của những nghiên cứu, nhờ ñó hàng loạt các quy trình,
quy phạm và hướng dẫn kỹ thuật trồng ñã ñược ban hành và áp dụng trồng rừng
thành công ở nhiều nơi, góp phần ñáng kể vào công tác phát triển RTSX ở nước ta
trong thời gian qua
1.2.3 Về phân chia lập ñịa và quy hoạch vùng trồng
Trong những năm gần ñây công tác quy hoạch và phân chia lập ñịa cho
trồng rừng nguyên liệu cũng ñã ñược quan tâm nghiên cứu và chú trọng hơn Đáng
chú ý nhất là các công trình của Viện Điều tra quy hoạch rừng (1999) về phân chia
các loại rừng phòng hộ, kinh tế và sản xuất trên cơ sở ứng dụng Hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) và thiết lập các hàm số tương quan; Công trình của Ngô Đình Quế, Đỗ
Đình Sâm và cộng sự (2001) [33] ñã nghiên cứu xác ñịnh tiêu chuẩn phân chia lập
ñịa vi mô cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam, trong
ñó có vùng Trung tâm Bắc Bộ dựa trên 4 yếu tố:
Cùng với ñổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp của chính phủ, nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng RSX ở Việt Nam trong thời gian gần ñây cũng ñã ñược quan tâm nhiều hơn, song cũng chỉ tập trung vào một số vấn ñề như: phân tích và ñánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng, sử dụng ñất lâm nghiệp
và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường Các công trình quan trọng có thể kể ñến là:
- Đỗ Doãn Triệu (1997) [36] ñã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa học và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích ñầu tư nước ngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
Trang 12- Võ Nguyên Huân (1997) [12] đã đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ở
Thanh Hố, nghiên cứu các loại hình chủ RSX và khuyến nghị các giải pháp chủ
yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý và sử dụng bền vững Kết
quả nghiên cứu đã chỉ ra những khĩ khăn và hạn chế của chính sách giao đất khốn
rừng và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất lâm nghiệp và
khốn bảo vệ rừng
- Vũ Long (2000, 2004) [19], [20] đã đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi
giao và khốn đất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc; Đỗ Đình Sâm, Lê
Quang Trung (2003) [55] đã đánh giá hiệu quả trồng rừng cơng nghiệp ở Việt Nam
- Phạm Xuân Phương (2003, 2004) [28], [29] đã rà sốt các chính sách liên
quan đến rừng như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng và chỉ rõ các chủ trương,
chính sách là rất kịp thời rất, cĩ ý nghĩa nhưng trong quá trình triển khai thực hiện
cịn gặp nhiều bất cập Tác giả cũng định hướng hồn thiện các chính sách để cĩ
quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng cĩ thể vay vốn
trồng rừng đảm bảo cĩ lợi nhuận, đảm bảo rừng được trồng với tập đồn giống tốt
- Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (2003) [32] đã đánh giá thực trạng trồng
rừng nguyên liệu phục vụ cơng nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua;
Lê Quang Trung và cộng sự (2000) [37] đã nghiên cứu và phân tích các chính sách
khuyến khích trồng rừng Thơng nhựa đã đưa ra 10 khuyến nghị mang tính định
hướng để phát triển loại rừng này
Nghiên cứu thị trường lâm sản cũng được nhiều tác giả quan tâm vì đây là
vấn đề cĩ quan hệ mật thiết tới trồng rừng, cĩ thể điểm qua một số cơng trình
nghiên cứu như sau: Nguyễn Văn Tuấn (2004) [39] đã nghiên cứu hiện trạng và xu
hướng phát triển thị trường gỗ nguyên liệu giấy vùng Trung tâm Bắc Bộ; Ngơ Văn
Hải (2004) [7] đã nghiên cứu về yếu tố đầu vào và đầu ra trong sản xuất nơng lâm
sản hàng hố ở miền núi phía Bắc, tác giả đã phân tích những lợi thế, bất lợi và
hiệu quả của sản xuất nơng sản hàng hố ở miền núi; Nguyễn Văn Dưỡng (2004)
[6] nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến định giá sản phẩm gỗ và LSNG tại
Hồnh Bồ và Ba Chẽ - Quảng Ninh
Đặc biệt, Võ Đại Hải (2004, 2005) [9], [10] khi tiến hành nghiên cứu về thị trường lâm sản rừng trồng các tỉnh miền núi phía Bắc đã tổng hợp nên các kênh tiêu thụ gỗ rừng trồng cũng như lâm sản ngồi gỗ Tác giả cũng chỉ ra rằng để phát triển thị trường lâm sản rừng trồng cần phát triển cơng nghệ chế biến lâm sản cũng như hình thành được phương thức liên doanh liên kết giữa người dân và các Cơng
ty lâm nghiệp
Từ những kết quả nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực nĩi trên đã tạo ra được nhiều các hệ thống biện pháp kỹ thật gây trồng nhiều lồi cây rừng trên nhiều vùng sinh thái Tuy nhiên, phát triển RTSX cĩ hiệu quả và bền vững là một vấn đề hết sức phức tạp, vừa phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vừa phải đáp ứng được các vấn đề về chính sách và thị trường cũng như các yếu tố kinh tế - xã hội Cĩ như vậy mới giải quyết được yêu cầu hiệu quả và bền vững, đồng thời cũng là nguyện vọng của người dân tham gia trồng rừng sản xuất
1.3 Nhận xét và đánh giá chung
Điểm qua các cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nước về những vấn đề liên quan tới đề tài luận văn cĩ thể rút ra một số nhận xét sau đây:
- Các cơng trình nghiên cứu trên thế giới được triển khai tương đối tồn diện
và cĩ quy mơ lớn trên tất cả các lĩnh vực từ khâu kỹ thuật cho tới kinh tế - chính sách,… nhiều nghiên cứu về chọn và tạo giống, kỹ thuật trồng, sinh trưởng và sản lượng rừng đã được tiến hành đồng bộ tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng rừng sản xuất ở các nước, đặc biệt với quy mơ cơng nghiệp, gĩp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế - xã hội miền núi từ nhiều năm nay
- Ở nước ta nghiên cứu phát triển trồng RSX mới thực sự được quan tâm chú
ý trong những năm gần đây, nhất là từ khi chúng ta thực hiện chủ trương đĩng cửa rừng tự nhiên, phát triển các nhà máy giấy và các khu cơng nghiệp lớn Tuy vậy, các cơng trình nghiên cứu trong những năm qua cũng khá tồn diện về các lĩnh
Trang 13vực, từ nghiên cứu chọn, tạo và nhân giống cây trồng rừng cho tới các biện pháp kỹ
thuật gây trồng và chính sách, thị trường thúc ñẩy phát triển RTSX, nhờ những kết
quả nghiên cứu này mà công tác trồng rừng sản xuất ở nước ta ñã có những bước
tiến ñáng kể Tuy vậy, ñối với tỉnh Đăk Nông nói chung và Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung nói riêng - một vùng tương ñối ñặc thù về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế
- xã hội, RTSX mới ñược phát triển trong những năm gần ñây, trong ñó loài cây
chủ yếu là Cao su, Xoan ta và Keo lá tràm; thực tiễn sản xuất ñã và ñang ñặt ra rất
nhiều cơ hội và thách thức ñối với Công ty, nhất là khi Công ty ñang chuẩn bị bước
vào thực hiện thí ñiểm cổ phần hoá Trong bối cảnh ñó, phát triển RTSX trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết, giúp cho Công ty ñứng vững trên cơ chế thị trường
trong bối cảnh mới Xuất phát từ những yêu cầu ñó, ñề tài “Nghiên cứu các cơ sở
thực tiễn ñể phát triển trồng rừng sản xuất tại Công ty Lâm nghiệp Nam Nung -
tỉnh Đăk Nông” ñặt ra là hết sức cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
phát triển lâm nghiệp hiện nay
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất nhằm góp phần
ổn ñịnh ñời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty, thu hút cộng ñồng các dân tộc ñịa phương tham gia vào công tác quản lý, bảo vệ và phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
* Về khoa học:
- Đánh giá ñược thực trạng trồng RSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
- Xác ñịnh ñược một số luận cứ cho việc phát triển trồng RSX bền vững ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
* Về thực tiễn:
Đề xuất ñược một số các giải pháp phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là rừng sản xuất
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài: Được giới hạn như sau:
+ Về ñịa bàn nghiên cứu: Giới hạn trong Công ty Lâm nghiệp Nam Nung + Về loài cây: Vì Cao su ñã ñược công nhận là loài cây ña mục ñích nên các loài cây mà ñề tài nghiên cứu ñược giới hạn trong 3 loài cây là: i) Cao su; ii) Xoan ta; iii) Keo lá tràm Đây là 3 loài cây trồng rừng sản xuất ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung hiện nay
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Hiệu quả xã hội của các mô hình rừng trồng ñề tài giới hạn trong việc ñánh giá tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao nhận thức của người dân, cung cấp chất ñốt,…
Trang 14+ Đánh giá tác ñộng của các chính sách tới phát triển trồng RSX của Công ty
giới hạn trong việc phân tích và ñánh giá các chính sách chủ yếu về ñất ñai, giao
ñất giao rừng, khoán bảo vệ rừng, tín dụng, khai thác và tiêu thụ lâm sản,
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để ñạt ñược các mục tiêu nghiên cứu ñề ra, ñề tài ñặt ra các nội dung sau:
- Đánh giá tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung
- Tìm hiểu quá trình phát triển trồng RSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
- Đánh giá các mô hình RTSX ñã có ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
- Đánh giá tác ñộng của các chính sách chủ yếu ñến phát triển trồng RSX ở
Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thị trường tới phát triển trồng RSX tại Công ty
Lâm nghiệp Nam Nung
- Đề xuất một số giải pháp phát triển trồng RSX tại Công ty Lâm nghiệp Nam
Nung
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2 4.1 Quan ñiểm và cách tiếp cận của ñề tài
- Hiệu quả của RTSX ñược xem xét trong ñề tài chủ yếu là về mặt kinh tế
Tuy nhiên, với quan ñiểm phát triển bền vững RTSX và các giải pháp ñưa ra cần
phải ñáp ứng cả yêu cầu về mặt xã hội và môi trường.
- Để phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung, quan ñiểm và cách
tiếp cận của ñề tài là tổng hợp (từ khâu kỹ thuật cho tới chính sách và thị trường),
ña chuyên môn và có sự tham gia của cộng ñồng và người dân ñịa phương
- Do Công ty Lâm nghiệp Nam Nung có diện tích khá rộng, loài cây trồng
RSX khác nhau như Cao su, Xoan ta, Keo lá tràm nên phương hướng giải quyết
vấn ñề sẽ cho từng loài cây cụ thể
- Do thời gian nghiên cứu của ñề tài ngắn nên cách tiếp cận chính sẽ là kế
thừa các kết quả nghiên cứu ñã có, ñề tài chỉ nghiên cứu bổ sung những vấn ñề
cần thiết có liên quan
Các bước tiến hành ñề tài cụ thể ñược sơ ñồ hoá như sau:
Hình 2.1: Sơ ñồ các bước tiến hành ñề tài
2.4.2 Phương pháp ñiều tra, ñánh giá các mô hình và thu thập số liệu ngoại nghiệp
* Thu thập các số liệu ñã có: từ các nguồn sau ñây:
- Các báo cáo, các tài liệu khoa học ñã công bố
- Làm việc với Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ñể nắm ñược tình hình chung và thu thập các số liệu ñã có về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình phát triển RTSX, chính sách, thị trường và những khó khăn, tồn tại cần giải quyết
Thu thập và phân tích các tài liệu ñã
có
Phân loại và lựa chọn ñịa ñiểm nghiên cứu chi tiết
Phân tích và
xử lý các số liệu thu ñược
Đề xuất các giải pháp
Nghiên cứu, ñánh giá các
mô hình ñã
có
Nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách
Đánh giá ảnh hưởng của thị trường
Đánh giá quá trình phát triển RTSX
Điều tra khảo sát sơ bộ
Trang 15- Phương pháp ñiều tra, khảo sát ñược tiến hành theo các loài cây trồng RSX
chủ yếu trên cơ sở kết quả làm việc với chính quyền ñịa phương và Công ty Quá
trình ñiều tra ñược tiến hành theo 2 bước:
+ Bước 1: Điều tra khảo sát tổng thể ñể nắm ñược các ñặc ñiểm chung trên
cơ sở ñó tiến hành phân loại ñối tượng và lựa chọn các ñiểm ñiều tra chi tiết
tiếp theo
+ Bước 2: Trên cơ sở kết quả thu ñược ở bước 1 tiến hành ñiều tra, ñánh giá
chi tiết các mô hình Nội dung ñiều tra tập trung vào các vấn ñề chủ yếu sau
Dựa trên tình hình thực tế tại Công ty Lâm nghiệp Nam Numg, 3 mô hình
RTSX phổ biến sau ñây sẽ ñược lựa chọn ñể ñánh giá:
- Mô hình rừng trồng Cao su
- Mô hình rừng trồng Xoan ta
- Mô hình trồng Keo lá tràm
Tiến hành phỏng vấn cán bộ lãnh ñạo (2 người), cán bộ kỹ thuật và quản lý
rừng (3 người), công nhân tham gia trồng rừng, trồng Cao su (21 người), lãnh ñạo
xã (2 người) Phương pháp sử dụng là ñánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA -
Participatory Rural Appraisal) với các công cụ phỏng vấn (lãnh ñạo, cán bộ kỹ
thuật) Các biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng sẽ ñược thu thập thông qua phỏng
vấn và các tài liệu thiết kế trồng rừng hàng năm
Hình 2.2: Phỏng vấn cán bộ và công nhân Công ty Đối với mỗi loại RTSX, các số liệu về sinh trưởng sẽ ñược thu thập trên cơ
sở bố trí các ÔTC ngẫu nhiên ở các tuổi khác nhau, diện tích ÔTC là 500 m2, ứng với mỗi tuổi lập 3 ÔTC, trên cơ sở ñó ñánh giá sinh trưởng và năng suất rừng Như vậy tổng số ÔTC cho từng loài là: Xoan ta: 18 ÔTC; Keo lá tràm: 6 ÔTC + Trong mỗi ÔTC tiến hành ño ñếm các chỉ tiêu sinh trưởng như: D1,3, Hvn,
Hdc, xác ñịnh mật ñộ hiện tại N/ha
Do Cây Cao su lấy mủ là chủ yếu, nên chỉ thu thập các số liệu về sản lượng
mũ và xác ñịnh giá trị gỗ Cao su khi hết chu kỳ
2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu sinh trưởng rừng sẽ ñược tính toán và xử lý trên các phần mềm máy vi tính thông dụng
Trang 16Do trong ñiều kiện thực tế rừng Xoan ta mới ñạt tuổi 6 chưa ñạt tuổi khai
thác là tuổi 8 Do vậy, ñề tài ñã sử dụng các hàm thống kê toán học ñể thiết lập mối
quan hệ giữa D1,3 với Hvn ñể ngoại suy ra ñường kính và chiều cao của 2 tuổi còn
lại là tuổi 7 và tuổi 8, cụ thể như sau:
- Sử dụng hàm Schumacher ñể mô phỏng sinh trưởng ñường kính ngang ngực
và chiều cao của Xoan ta theo tuổi theo phương trình sau:
y = a.exp(-b.A-m)
- Sử dụng hàm số mũ (hàm giảm) ñể mô phỏng quá trình thay ñổi mật ñộ rừng
theo tuổi
- Đối với Keo lá tràm thời ñiểm hiện tại mới ñạt tuổi 2 và 3 Do vậy, ñề tài
ñã sử dụng số liệu sinh trưởng của một số mô hình trồng Keo lá tràm ñã ñạt ñến
tuổi khai thác (tuổi 7) ñể ước tính sản lượng cho mô hình trồng Keo lá tràm của
Công ty
- Đối với cây Cao su: Do cây Cao su chủ yếu là lấy sản phẩm mủ, do vậy ñề tài
không tính sản lượng gỗ mà chỉ tính giá trị vườn cây bán ñược khi hết chu kỳ kinh
doanh mũ
- Phân tích SWOT (ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức)
* Phân tích hiệu quả kinh tế:
Phương pháp CBA ñược vận dụng phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình
rừng trồng sản xuất Các số liệu ñược tập hợp và tính bằng các hàm kinh tế trong
chương trình EXCEL Các chỉ tiêu kinh tế sau ñây ñược vận dụng tính trong
phân tích CBA
+ Giá trị lợi nhuận ròng (NPV - Net Present Value):
NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các
mô hình rừng trồng sản xuất sau khi ñã chiết khấu ñể quy về thời ñiểm hiện tại
0 ( 1 ) (2 - 1)
Trong ñó: - NPV: giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (ñồng)
- Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (ñồng)
- Ct: Giá trị chi phí ở năm t (ñồng)
- t: Chu kỳ kinh doanh rừng (năm)
+ Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR - Benefits to cost Ratio):
BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức ñộ ñầu tư và cho biết mức thu nhập trên một ñơn vị chi phí sản xuất
n
t t
r Ct r Bt
0 0
) 1 (
) 1
CPV BPV (2 - 2)
Trong ñó: - BCR: Là tỷ xuất giữa lợi nhuận và chi phí (ñ/ñ)
- BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (ñ)
- CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (ñ)
Dùng BCR ñể ñánh giá hiệu quả ñầu tư cho các mô hình rừng trồng sản xuất, mô hình nào có BCR>1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return):
IRR là chỉ tiêu ñánh giá khả năng thu hồi vốn IRR là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ
0 ( 1 ) = 0 thì r = IRR (2 - 3) IRR ñược tính theo (%), ñược dùng ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế, mô hình
Trang 17nào có IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
Tỷ lệ chiết khấu dùng cho các công thức tính là 8,0%/năm
* Phân tích ảnh hưởng của các chính sách ñến phát triển RTSX:
Tập trung phân tích 5 nhóm chính sách sau:
- Các chính sách về quản lý rừng
- Chính sách về ñất ñai
- Chính sách về thuế, ñầu tư, tín dụng
- Chính sách về khai thác, vận chuyển lâm sản và thị trường
- Một số chính sách khác có liên quan
* Phân tích ảnh hưởng của thị trường tới phát triển RTSX:
Chủ yếu xem xét các kênh tiêu thụ sản phẩm gỗ RTSX tại thời ñiểm hiện tại
và tương lai gần
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
135 km về hướng Tây - Nam, có ñịa giới hành chính như sau:
- Phía Bắc: Giáp Công ty Lâm nghiệp Đức lập
- Phía Nam: Giáp khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Nung
- Phía Đông: Giáp huyện Krông An Na, tỉnh Đăk Lăk
- Phía Tây: Giáp Công ty Lâm nghiệp Đăk Mol
3.1.2 Địa hình
Địa hình khu vực Công ty bị chia cắt mạnh bởi hệ thống các suối lớn nhỏ, nhiều khu ñồi bát úp xen kẽ Các suối nhỏ có nước về mùa mưa, mùa khô không có nước nên gây khó khăn cho việc giao thông ñi lại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cũng như việc vận chuyển các loại lâm sản ra nơi tiêu thụ Trong khu vực có bốn dạng ñịa hình chính là:
- Dạng núi cao
- Dạng ñồi bát úp, chiếm 70% tổng diện tích
- Dạng ñịa hình ñồi thấp tương ñối bằng phẳng
- Dạng ñịa hình thung lũng nằm ven sông Krông Nô và hạ lưu suối Đăk PRí
3.1.3 Đất ñai
Theo tài liệu ñiều tra, nghiên cứu của Viện khoa học kỹ thuật Nông - Lâm nghiệp Tây Nguyên thì ñất ñai khu vực nghiên cứu gồm 2 loại chính:
- Đất nâu vàng trên ñá Bazan, có ñộ dầy tầng ñất từ 70 - 100 cm, thành phần
cơ giới thịt trung bình ñến thịt nặng Dạng ñất này chiếm tỷ lệ khá lớn
Trang 18- Đất Feralit ñỏ vàng trên ñá bazan có ñộ dầy tầng ñất >120cm và có mạch
nước ngầm >2m, ñây là loại ñất tốt, thuận lợi cho việc sản xuất Nông - Lâm nghiệp
trên ñịa bàn Công ty
Đất tốt, tầng dày nhiều màu mỡ là một thế mạnh lớn của Công ty lâm nghiệp
Nam Nung Tuy nhiên, do ñịa hình bị chia cắt, ñộ dốc lớn nên trong quá trình sản
xuất cần ñặc biệt chú trọng ñến các giải pháp làm hạn chế chống xói mòn và rửa
trôi
3.1.4 Khí hậu
Công ty Lâm nghiệp Nam Nung nằm trong vùng khí hậu Cao nguyên nhiệt
ñới ẩm, ñồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây - Nam khô nóng thổi từ Lào
vào các tháng 2 - 3, do vậy khí hậu trong vùng ñược chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau
+ Mùa mưa từ tháng 4 ñến tháng 10
Nhiệt ñộ trung bình năm 230C, lượng mưa bình quân 1.800 mm/năm; ñộ ẩm
bình quân 82% Hướng gió thịnh hành vào mùa mưa là gió Tây - Nam, vào thời
ñiểm mùa khô là gió Đông - Bắc Gió cũng là nhân tố quan trọng làm ảnh hưởng
trực tiếp ñến việc canh tác các loại cây Nông - Công nghiệp trên ñịa bàn
3.1.5 Thủy văn
Toàn bộ diện tích rừng và ñất rừng của Công ty nằm trên lưu vực của ba con
suối chính ñó là suối Đăk Drô, Suối Đăk PRí và suối Đăk Druok, các con suối này
ñều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, ñổ ra sông Krông Nô Mặc dù lưu
lượng nước không lớn nhưng vẫn ñủ cho sinh hoạt, chăn nuôi và sản xuất nông,
lâm nghiệp Đặc biệt có suối Đăc Mhang ñã ñược ñắp tạo thành một hồ chứa nước
rộng trên 25 ha, có lưu lượng nước chứa 300.000 m3 ñáp ứng ñủ cho phát triển sản
xuất nông lâm nghiệp tại ñịa phương
3.1.6 Tài nguyên rừng
Diện tích tự nhiên của Công ty tính ñến năm 2009 là 9.898,36 ha, gồm 12
tiểu khu Trong ñó:
- Đất có rừng: 7.685,67 ha gồm:
+ Rừng tự nhiên: 5.346,25 ha
+ Rừng trồng: 2.339,42 ha
+ Cao su: 1.526,38 ha
+ Rừng nguyên liệu: 802,04 ha
+ Rừng thực nghiệm: 11,00 ha
- Đất không có rừng: 2.212,69 ha
Trạng thái rừng của Công ty gồm có: IIIa3, IIIa2, IIIa1, RIIIa1, IIa, IIb, Ia,
Ib, Ic, tre le, lồ ô Thực bì chủ yếu là cỏ tranh, cỏ lào, trinh nữ và một số loại thực
bì khác, các loại thực bì này tập trung chủ yếu là rừng hỗn giao, rừng non, rừng phục hồi và một số diện tích rừng tái sinh sau khai thác
Ngoài ra, trên ñịa bàn của Công ty còn có 2 xã với diện tích ñất lâm nghiệp rất lớn Cụ thể xã Nâm Nung có tổng diện tích tự nhiên 5.312,5 ha và xã Nâm NĐir
là 10.419,2 ha Hiện nay, diện tích ñất ñai này thuộc quản lý của các xã nhưng ñây
là nguồn ñất ñai khá lớn ñể Công ty có thể ñầu tư phát triển sản xuất lâm nghiệp
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân số, dân tộc và lao ñộng
Trang 19Qua bảng 3.1 ta thấy: Tổng dân số 2 xã trên ñịa bàn Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung là 10.917 người, trung bình 5.458 người/xã với tổng số 2.358 hộ, trung
bình 4,6 người/hộ Mật ñộ dân số ở 2 xã khá thấp, trung bình 93,3 người/ km2, biến
ñộng khá lớn, chủ yếu là dân sống tập trung thành thôn và một số cụm dân cư mới
phát sinh dọc theo các tuyến ñường lớn, nơi thuận lợi về giao thông và nguồn nước
Ngoài dân cư sinh sống lâu ñời tại ñịa phương còn có một phần lớn là dân di cư từ
nơi khác ñến Số dân di cư ở xã Nâm Nung là 680 hộ với 2.695 khẩu và ở xã Nâm
NĐir là 1.227 hộ với 6.057 khẩu, tính trung bình dân di cư chiếm khoảng 80% tổng
dân số của vùng Vì vậy, trong công tác quản lý tài nguyên rừng tại ñịa phương cần
chú ñến thành phần này
3.2.1.2 Dân tộc
Địa bàn Công ty quản lý là nơi sinh sống của khá nhiều dân tộc khác nhau
Số liệu tổng hợp về các dân tộc sinh sống trên ñịa bàn ñược tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 3.2: Các dân tộc trên ñịa bàn Công ty Lâm nghiệp Nam Nung quản lý
Qua bảng trên ta thấy tại ñịa phương có 9 dân tộc anh em cùng chung sống,
trong ñó ñông nhất là dân tộc Dao với 4.179 nhân khẩu (chiếm 38,3%); tiếp ñến là
dân tộc Kinh với 4.003 nhân khẩu (chiếm 36,7%); xếp thứ 3 là dân tộc thiểu số tại
chỗ Mơ nông với 2.165 nhân khẩu (chiếm 19,92%), các dân tộc khác số người không ñáng kể như dân tộc Thái: 336 nhân khẩu (chiếm 3,09%), dân tộc Tày: 105 nhân khẩu (chiếm 0,97%), Sự ña dạng về thành phần dân tộc ñã tạo ra sự ña dạng
về văn hóa và phương thức sản xuất, tuy nhiên ñây cũng là ñặc ñiểm rất cần chú ý trong công tác quản lý tài nguyên rừng tại ñịa phương
3.2.1.3 Lao ñộng
Số liệu về tình hình lao ñộng tại ñịa phương ñược trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.3: Tình hình lao ñộng 2 xã trên ñịa bàn Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
3.2.2 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục
3.2.2.1 Mạng lưới giao thông
Trên ñịa bàn Công ty quản lý có một số tuyến giao thông chính ñi qua là:
- Tuyến ñường tỉnh lộ 4 chạy từ thị trấn Krông Nô ñi các xã Đức Xuyên, Quảng Phú, Đăk Nang
- Đường giao thông liên xã dài 30,4 km ñi qua các xã Nâm Nung, Krông Nô
và Tân Thành
- Đường giao thông nông thôn dài 13 km từ trung tâm xã Nâm Nung và Nâm NĐir vào Dự án Cao su tại tiểu khu 1289 và các ñịa phương trong xã
3.2.2.2 Y tế
Trang 20* Xã Nâm Nung: Được nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng Trạm y tế nhà cấp
IV ñã ñưa vào hoạt ñộng 3 năm nay, cán bộ y tế hiện có 4 người, gồm 1 bác sỹ và 3
y sỹ Năm 2007 trạm y tế ñã cấp phát thuốc cho hơn 4.100 lượt người
*Xã Nâm N Đir: Được Nhà nước hỗ trợ nguồn kinh phí xây dựng trạm y tế
nhà cấp IV và ñưa vào hoạt ñộng vào năm 2006 với 4 cán bộ gồm 01 Bác sỹ và 03
y sỹ; năm 2007 ñã khám chữa bệnh, cấp phát thuốc cho hơn 4.000 lượt người, cấp
phát 950 chiếc màn cho nhân dân, tẩm hóa chất 3.100 chiếc màn
3.2.2.3 Giáo dục: Trong mấy năm gần ñây hệ thống giáo dục trên ñịa bàn
các xã ñã từng bước ñược cải thiện Nhà cửa, trường lớp ñã ñược nâng cấp, dụng
cụ phục vụ cho giảng dạy và học tập ñược trang bị khá chu ñáo, do ñó thu hút ñược
nhiều học sinh tham gia học tập, ñặc biệt là học sinh của con em ñồng bào dân tộc
Năm học 2007 - 2008 xã Nâm Nung có 1 trường tiểu học và 1 trường mầm non với
tổng số 38 giáo viên, 30 lớp học và 820 học sinh tiểu học và mầm non Xã Nâm
NĐir có 4 trường học với 146 giáo viên; 2.020 học sinh, tỷ lệ học sinh trong ñộ
tuổi ñến trường ñạt 95%
3.3 Nhận xét và ñánh giá chung
- Thuận lợi:
- Nằm trên ñịa bàn thuộc các xã ñặc biệt khó khăn nên Công ty nhận ñược sự
quan tâm, ñầu tư ñặc biệt của Nhà nước thông qua các chương trình hỗ trợ 132, 135
và 134 cũng như các chương trình hỗ trợ khác
- Điều kiện khí hậu, ñất ñai khá thuận lợi, phù hợp với rất nhiều loại cây
trồng Lâm - Nông - Công nghiệp, ñặc biệt là những loại cây mang lại hiệu quả kinh
tế rất cao như cây cà phê, Cao su, ñiều, hồ tiêu, ca cao,
- Diện tích ñất lâm nghiệp trong vùng rất lớn và khá tốt, phù hợp cho công
tác phát triển sản xuất lâm nghiệp, ñặc biệt là còn nhiều diện tích rừng tự nhiên
- Nguồn nhân lực trong vùng dồi dào, giá nhân công rẻ là những thuận lợi cơ
bản cho việc huy ñộng nhân lực tham gia phát triển sản xuất của Công ty
- Khó khăn:
- Dân số trong vùng ña số là nghèo, ñời sống còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ thất nghiệp lớn, dân trí thấp, trình ñộ canh tác còn lạc hậu, tập quán phá rừng làm nương rẫy vẫn còn phổ biến ñã gây ảnh hưởng không nhỏ ñến công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của Công ty
- Địa hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho việc triển khai các hoạt ñộng sản xuất, ñặc biệt là sản xuất lâm nghiệp
- Dân cư phân bố rải rác và không ñồng ñều Trình ñộ dân trí thấp nên việc nắm bắt các cơ chế chính sách, luật pháp; tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế; dân di cư trên ñịa bàn lớn
- Mùa khô thường kéo dài tới 6 tháng nên thường xảy ra hạn hán, nguy cơ cháy rừng cao
- Các suối lớn ñều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, các suối nhỏ ñược xuất phát từ các ñỉnh núi cao chảy xuống gây khó khăn không nhỏ cho việc ñi lại
và vận chuyển các loại lâm sản ra ñến nơi tiêu thụ
- Diện tích ñất trống chưa sử dụng còn khá lớn, chủ yếu là ñất xâm canh, ñất mua bán, sang nhượng trái phép nên rất khó khăn trong quá trình thực hiện các dự
án Nông lâm nghiệp trên ñịa bàn
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội còn ở mức thấp, mạng lưới giao thông liên thôn chưa ñược chú trọng, các tuyến ñường ô tô lâm nghiệp hiện ñã xuống cấp chưa ñược nâng câp và sữa chữa làm ảnh hưởng ñến quá trình phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa
Với những thuận lợi và khó khăn trên Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ñang ñứng trước những cơ hội mới ñối với phát triển RTSX Việc ñổi mới của Công ty trong ñiều kiện mới vừa là cơ hội, vừa là thách thức trong quá trình phát triển của Công ty, trong ñó trồng RSX vẫn là một hướng ñi chủ ñạo của Công ty trong tiến trình quản lý rừng bền vững, ñặc biệt sau khi cổ phần hoá Vì vậy, nghiên cứu phát triển RTSX ở ñây là rất cần thiết và có ý nghĩa
Trang 213.4 Đánh giá tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm
nghiệp Nam Nung
3.4.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty
3.4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tháng 10/1987 Lâm trường Nam Nung ñược thành lập trên cơ sở từ một
phân trường của Lâm trường Đức Lập thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Lâm - Nông -
Công nghiệp I - Đắk Lắk
- Tháng 02/2002, Lâm trường Nam Nung ñược UBND tỉnh Đắk Lắk phê
duyệt "Phương án ñổi mới sản xuất kinh doanh theo Quyết ñịnh số 187/1999/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ"
- Tháng 06/2007 Lâm trường Nam Nung ñược UBND tỉnh Đắk Nông phê
duyệt "Phương án chuyển ñổi Lâm trường Nam Nung thành Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung"
Từ khi thành lập ñến năm 1994, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Lâm
trường chủ yếu tập trung vào quản lý bảo vệ rừng và khai thác - chế biến lâm sản
Bắt ñầu từ năm 1995 ñến nay Lâm trường ñã phát huy sức mạnh tập thể, vận ñộng
quần chúng nhân dân, tận dụng triệt ñể tài nguyên rừng và ñất rừng nhằm mở rộng
ngành nghề, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, ñể phục vụ tốt cho
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhân dân trên ñịa bàn, thu hút lao ñộng tại chỗ,
tạo công ăn việc làm ổn ñịnh và có thu nhập cao cho người lao ñộng, góp phần xóa
ñói giảm nghèo; làm thay ñổi bộ mặt nông thôn vùng sâu, vùng xa Hiện nay, Công
ty Lâm nghiệp Nam Nung ñã chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh
Ngày 24/10/2007 Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 1434/QĐ-TTg
về việc phê duyệt phương án sắp xếp, ñổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
thuộc UBND tỉnh Đăk Nông giai ñoạn 2007-2010 Theo Quyết ñịnh này, Công ty
lâm nghiệp Nam Nung sẽ là ñơn vị thí ñiểm cổ phần hóa Như vậy, trong giai ñoạn
tới ñây hoạt ñộng của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung sẽ bước vào một giai ñoạn
mới với nhiều cơ hội mới và thách thức mới
Hình 3.1: Văn phòng Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
3.4.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
* Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay gồm Ban giám ñốc (1 giám ñốc và 2
phó giám ñốc) và các phòng, ban, bộ phận trực thuộc Ban giám ñốc gồm có:
- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
- Ban Trồng rừng nguyên liệu số I
- Ban Trồng rừng nguyên liệu số II
- Ban Xây dựng cơ bản Cao su
Trang 22- Từ năm 1994 trở về trước: 12 người;
- Từ 1995 - 2003: 35 người;
- Từ 2005 ñến nay: 82 người
* Trình ñộ học vấn ñội ngũ cán bộ của Công ty:
Số liệu thống kê số cán bộ của Công ty chia theo trình ñộ học vấn ñược trình
bày ở bảng sau:
Bảng 3.4: Tổng số cán bộ Công ty chia theo trình ñộ chuyên môn
Đại học
- Cử nhân kinh tế, quản trị kinh doanh
- Kỹ sư lâm sinh
- Kỹ sư nông nghiệp
- Trung cấp kế toán
- Trung cấp cấu ñường
- Trung cấp lâm sinh
Qua bảng trên ta thấy trong tổng số 82 CBCNV của Công ty có 20 người có
trình ñộ ñại học (chiếm 24%), 19 người có trình ñộ trung cấp (chiếm 23%) và 43
lao ñộng phổ thông lâu năm (chiếm 53%) Đội ngũ cán bộ Công ty ñược ñào tạo
với nhiều ngành khác nhau như lâm nghiệp, nông nghiệp, quản trị kinh doanh, luật,
kế toán, cầu ñường, số lao ñộng phổ thông cũng là những cán bộ ñã công tác trong
ngành lâu năm, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và ñang làm các nhiệm vụ
khác như: Đội trưởng, ñội phó các ñội sản xuất về trồng rừng, chăm sóc Cao su;
quản lý bảo vệ rừng, bảo vệ vườn Cao su, rừng trồng, Đội ngũ cán bộ ñược ñào
tạo cơ bản, ña dạng, có nhiều kinh nghiệm sản xuất là một thế mạnh của Công ty
Theo phương án sắp xếp ñổi mới Công ty thì ñến năm 2009, bộ máy tổ chức của Công ty ñã ñược hoàn thiện và ổn ñịnh với biên chế như sau:
Bảng 3.5: Cơ cấu tổ chức và ñội ngũ cán bộ Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Các phòng ban, ñơn vị chức năng Số lượng người
- Trung tâm thương mại và dịch vụ
- Trung tâm Phát triển Cao su, cà phê
- Xí nghiệp Trồng rừng số I
- Xí nghiệp Trồng rừng, Cao su số II
- Nhà máy Chế biến mủ Cao su
- Nhà máy Tinh chế gỗ
- Xưởng chế biến lâm sản ngoài gỗ
- Đội thi công cơ giới
3.4.2 Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Trang 23- Trong thời gian gần ñây kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua các
năm luôn ñược phát triển ổn ñịnh, doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm
trước Giai ñoạn từ năm 1997 ñến nay, Công ty ñã chủ ñộng tìm các nguồn vốn ñể
ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với mục tiêu vừa phục vụ cho sản xuất, vừa phục vụ
cho người dân trên ñịa bàn như: Đầu tư 25 km ñường cấp phối, 3 km ñường nhựa,
xây dựng 1 trạm biến áp 110 KVA & ñường dây hạ thế, khai hoang cánh ñồng lúa
nước hai vụ, xây dựng ñập thủy lợi Đắk Viêng kết hợp với hệ thống kênh mương
ñể phục vụ tưới tiêu cho các cánh ñồng lúa và ñất sản xuất theo Chương trình 132,
134 của Thủ Tướng Chính phủ cho bà con ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ với số
vốn ñầu tư trên 14 tỷ ñồng, nhằm ổn ñịnh ñời sống của người dân và phát triển
kinh tế xã hội ñịa phương
- Hiện nay Công ty ñang thực hiện một số dự án nông lâm nghiệp, dịch vụ
thương mại, ñịnh canh ñịnh cư như sau:
+ Dự án trồng và chăm sóc cây Cao su bằng nguồn vốn vay từ quỹ ủy thác
ñịa phương và vốn ñối ứng của Công ty với quy mô 1.100 ha ñến nay ñã trồng
ñược 737 ha, trong ñó có 354 ha ñã ñưa vào kinh doanh khai thác mủ
+ Dự án trồng rừng nguyên liệu theo hướng thâm canh bằng nguồn vốn vay
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vốn ñối ứng của Công ty với quy mô 500 ha
(thực hiện từ 2004) ñến nay ñã trồng ñược 641 ha, dự kiến ñến năm 2012 sẽ thu hồi
vốn
+ Dự án trồng và chăm sóc cây Cao su năm 2006 bằng nguồn vốn vay của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vốn ñối ứng của Công ty với quy mô 290 ha
(thực hiện từ 2006)
+ Dự án trồng Cao su và trồng rừng nguyên liệu theo hướng thâm canh với
quy mô dự án 1.200 ha (thực hiện từ 2006), ñến nay ñó trồng ñược 350 ha Cao su
và 277 ha rừng nguyên liệu Dự án hiện chưa có vốn vay
+ Dịch vụ thương mại: Ngoài các hoạt ñộng sản xuất, Công ty còn tham gia
các hoạt ñộng kinh doanh xăng dầu, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thu mua nông
sản và sản xuất cây trồng nông lâm nghiệp
- Hiện trạng vốn sản xuất kinh doanh và lao ñộng của Công ty năm 2006: + Tổng số vốn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh: 30.235 triệu ñồng Phân theo loại vốn:
(Không tính vốn tạo rừng trong phần này)
Số liệu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai ñoạn 2006-2009 ñược tổng hợp ở bảng 3.6
Bảng 3.6: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung giai ñoạn 2006 - 2009
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh thu
20.582,2 15.359,5 24.048,9 5.734,5
2 Doanh thu thuần về 20.582,2 15.359,5 24.048,9 5.734,5
Trang 24bán hàng và cung cấp
d.vụ
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp d.vụ 1.273,9 688,1 2.058,9
5 Doanh thu hoạt ñộng
6 Chi phí tài chính
7 Chi phí bán hàng
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 823,9 113,3 578,4
9 Lợi nhuận thuần từ
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 324,1 416,9 828,0
Qua bảng trên ta thấy hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm
nghiệp Nam Nung khá ña dạng và tổng hợp, từ các hoạt ñộng trồng, khai thác rừng
ñến phát triển Cà phê, Cao su, dịch vụ…
Doanh thu của Công ty liên tục tăng qua các năm, Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ từ 20,6 tỷ ñồng năm 2006 lên 24,1 tỷ ñồng năm 2008 Doanh thu
của Công ty chủ yếu là từ các hoạt ñộng dịch vụ, kinh doanh xăng dầu, từ mủ Cao
su, từ sản xuất ñũa và các nguồn này liên tục tăng mạnh qua các năm
Doanh thu từ gỗ rừng trồng mới chỉ chiếm một phần khá khiêm tốn trong
doanh thu của Công ty, chỉ vài chục triệu ñồng nhưng cũng có xu hướng tăng qua
các năm Ngoài ra, Công ty cũng ñã ñầu tư khá lớn vào các hoạt ñộng trồng rừng
nguyên liệu, phát triển Cao su, bảo vệ rừng, ñặc biệt là ñầu tư xây dựng cơ bản Qua ñây có thể thấy với hoạt ñộng tổng hợp, ña ngành Công ty Lâm nghiệp Nam Nung ñã kinh doanh khá hiệu quả trong thời gian qua, Công ty ñã sử dụng những nguồn thu trước mắt từ các hoạt ñộng kinh doanh, dịch vụ, khai thác rừng ñể ñầu tư lâu dài vào phát triển rừng nguyên liệu, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, phát triển cây Cao su, Cà phê,… có thể nói ñây là mô hình kinh doanh rất có hiệu quả và bền vững Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh cả 3 năm (2006; 2007; 2008) của Công ty như sau:
- Doanh thu: 59.990,6 triệu ñồng
- Nộp ngân sách: 2.315,3 triệu ñồng
- Lợi nhuận: 1569,0 triệu ñồng
- Lương bình quân tháng/người: 1,8 triệu ñồng
Trồng rừng là một trong những chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng ñặc biệt của Công ty, ñầu tư trồng rừng với những biện pháp kinh doanh, ñiều chế rừng hợp lý sẽ tạo ra nguồn thu nhập lớn và bền vững của Công ty trong lương lai Kết quả trồng rừng giai ñoạn 2004 - 2008 của Công ty như sau:
- Rừng trồng nguyên liệu: 802,04 ha;
- Cao su: 881,45 ha
Nâng tổng số diện tích rừng rồng của Công ty lên 2.339,42 ha
Thông qua các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty, thu nhập của các
hộ dân tham gia liên tục tăng qua các năm, nhờ ñó ñời sống của người dân ngày càng ổn ñịnh và khá lên, họ ñã mua sắm ñược một số dụng cụ, phương tiện phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Từ ñó hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công
ty ñã thu hút và tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao ñộng tại ñịa phương, từng bước ổn ñịnh ñời sống của nhân dân, làm thay ñổi bộ mặt nông thôn trên ñịa bàn và góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế, xã hội tại ñịa phương
3.5 Tìm hiểu quá trình phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Trang 25Qua ñiều tra khảo sát kết hợp với phỏng vấn cán bộ chủ chốt của Công ty,
phân tích các số liệu thông tin thứ cấp có thể chia quá trình phát triển RTSX ở
Công ty Lâm nghiệp Nam Nung thành một số giai ñoạn chính sau ñây
Bảng 3.7: Quá trình phát triển RTSX ở Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Trước năm
1994
Chưa quan tâm ñến trồng RSX;
hoạt ñộng sản xuất lâm nghiệp tập
trung vào rừng tự nhiên
1995 –
2003
Bắt ñầu ñi vào trồng RSX; trồng
ñược 644,93 ha; trung bình mỗi
năm trồng ñược 58,63 ha
RTSX theo hướng thâm canh; ña
dạng hóa cây trồng; giai ñoạn này
- Vốn vay từ quỹ ủy thác ñịa phương
- Vốn vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Vốn tự có của Công ty
Số liệu và thông tin bảng 3.7 cho ta một số nhận xét sau ñây:
- Giai ñoạn trước năm 1994: Cũng như các Lâm trường khác thời bấy giờ,
các hoạt ñộng chủ yếu của Công ty là quản lý bảo vệ rừng tự nhiên, khai thác và
chế biến gỗ rừng tự nhiên theo kế hoạch ñược giao, chưa quan tâm ñến trồng rừng
Diện tích rừng tự nhiên của Công ty còn nhiều, chất lượng rừng còn tốt với nhiều
loài cây gỗ lớn có giá trị kinh tế cao Hoạt ñộng khai thác rừng tự nhiên ñược tiến
hành thường xuyên hàng năm và mang lại một nguồn thu rất lớn cho Công ty
- Giai ñoạn 1995 - 2003: Trong giai ñoạn ghi nhận sự ñổi mới mang tính
bước ngoặt của Công ty trong việc chuyển hướng ñầu tư vào phát triển trồng RSX
Bối cảnh lúc này Nhà nước ñang hạn chế khai thác rừng tự nhiên, thực hiện chủ
trương ñóng cửa rừng tự nhiên, vì vậy các hoạt ñộng khai thác rừng tự nhiên bị giảm sút mạnh, hướng ñi vào phát triển RTSX là một quyết ñịnh ñúng ñắn, ñảm bảo sự thành công và ổn ñịnh của Công ty Trong giai ñoạn này ñã trồng ñược 644,93 ha rừng Cao su, trung bình mỗi năm Công ty trồng ñược 58,63 ha Do
nguồn vốn của Công ty hạn chế nên Công ty ñã xây dựng Dự án Trồng và chăm
sóc cây Cao su bằng nguồn vốn vay từ quỹ ủy thác ñịa phương và vốn ñối ứng của Công ty Nhờ có dự án nên Công ty ñã vay ñược vốn ñể phát triển trồng RSX cho
từng năm, nhờ ñó diện tích RTSX của Công ty ngày một tăng lên
- Giai ñoạn từ năm 2004 ñến nay: Đây là giai ñoạn phát triển mạnh của
hoạt ñộng trồng RSX ở Công ty Nếu như trong giai ñoạn 1995-2003 Công ty chỉ ñơn thuần là trồng Cao su thì trong giai ñoạn này ñã tiến hành trồng thêm cả rừng trồng gỗ nguyên liệu gỗ lớn với loài cây là Xoan ta và Keo lá tràm Công ty cũng mạnh dạn ñầu tư thêm nhiều dự án với nhiều nguồn vốn vay khác nhau Trong giai ñoạn này Công ty ñã trồng ñược 881,45 ha Cao su và 802,4 ha rừng trồng nguyên liệu Hoạt ñộng trồng rừng của Công ty ñược thực hiện thông qua các dự án:
+ Dự án trồng rừng nguyên liệu theo hướng thâm canh bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vốn ñối ứng của Công ty
+ Dự án trồng và chăm sóc cây Cao su năm 2006 bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vốn ñối ứng của Công ty
+ Dự án trồng Cao su năm 2007 bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và vốn ñối ứng của Công ty
Như vậy, có thể thấy rằng quá trình phát triển trồng RSX của Công ty Lâm
nghiệp Nam Nung có bề dày lịch sử chưa dài, chỉ mới 15 năm nay, tuy nhiên sự lựa chọn loài cây và hướng ñầu tư là hoàn toàn hợp lý và phù hợp với xu thế hiện nay của ngành lâm nghiệp Tới nay, nhiều diện tích rừng trồng Cao su ñã cho thu hoạch
mủ, mang lại một nguồn thu nhập rất lớn cho Công ty ñể tái sản xuất mở rộng, thu hút ñược nhiều lao ñộng ñịa phương Trong tương lai gần, các diện tích rừng trồng nguyên liệu sẽ cho thu hoạch sản phẩm, nguồn thu của Công ty sẽ lớn hơn, các hoạt
Trang 26ñộng chế biến lâm sản sẽ ñược khôi phục và ñẩy mạnh Đây là những thuận lợi rất
lớn ñối với Công ty trong bối cảnh Công ty ñang bước vào thực hiện cổ phần hóa
3.5.2 Hiện trạng tài nguyên rừng Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Số liệu thống kê hiện trạng tài nguyên rừng năm 2009 của Công ty Lâm
nghiệp Nam Nung ñược tổng hợp ở bảng 4.5
Bảng 3.8: Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Qua bảng 3.8 cho ta một số nhận xét sau:
- Diện tích rừng tự nhiên do Công ty ñang quản lý còn khá lớn với 5.346,25
ha, chiếm 53,71% tổng diện tích ñất của Công ty quản lý; diện tích này chủ yếu
ñược khoanh nuôi bảo vệ với nội dung cụ thể như sau:
+ Đối với rừng tự nhiên hiện có Công ty tăng cường công tác QLBVR theo
chức năng ñược Sở Nông nghiệp và PTNT; UBND tỉnh Đắk Nông giao toàn bộ
diện tích rừng và ñất rừng hiện tại cho Công ty ñang quản lý thì Công ty tự bố trí
quản lý và sản xuất kinh doanh theo kế hoạch hàng năm của ñơn vị Công ty không
có kế hoạch giao khoán rừng và ñất rừng theo Chương trình 661
+ Đối với những khu rừng gần dân cư, dễ bị chặt phá làm nương rẫy và khai thác gỗ trái phép thì Công ty xây dựng kế hoạch giao khoán cho một số hộ dân hiện ñang sinh sống gần rừng và một số hộ dân ñịa phương có tinh thần trách nhiệm cao trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng theo kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, nguồn vốn ñể chi trả cho công việc giao khoán ñến các hộ dân là dùng nguồn vốn tự có và vốn vay của Công ty, riêng diện tích sông, suối, ñường xá Công
ty ñể lại chủ yếu là những tuyến ñường, sông, suối thật cần thiết phục vụ cho các
Dự án của Công ty
- Tổng diện tích RTSX của Công ty là 2.339,42 ha, chiếm 23,5% tổng diện tích ñất do Công ty quản lý, trong ñó có 2.328,42 ha rừng trồng Cao su, Xoan ta và Keo lá tràm, còn lại 11 ha là diện tích cây trồng ở các bờ bao quanh các khu RTSX
Số liệu chi tiết về diện tích rừng trồng Cao su, Xoan ta và Keo lá tràm ñược tổng hợp ở bảng 3.9 và bảng 3.10
Bảng 3.9: Diện tích rừng trồng Cao su của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
9 2004 118,19 7,74 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
Trang 2711 2006 122,52 8,03 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
12 2007 505,19 33,10 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
13 2008 125,64 8,23 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
Qua bảng 3.9 ta thấy sau 15 năm triển khai trồng rừng, Công ty Lâm nghiệp
Nam Nung ñã trồng ñược 1.526,38 ha rừng trồng Cao su Bằng nhiều nỗ lực của
Công ty, diện tích rừng trồng mới ñược phát triển liên tục qua các năm Trung bình
mỗi năm Công ty trồng ñược 101,75 ha Cao su Tuy nhiên, diện tích trồng ñược
qua các năm lại có sự biến ñộng khá lớn, năm ñầu tiên (1995) Công ty trồng ñược
31,4 ha, năm trồng ñược nhiều nhất là 2007 với 505,19 ha và năm thấp nhất là năm
2000 với 1,78 ha Dễ nhận thấy trong giai ñoạn từ năm 2004 trở lại ñây, diện tích
Cao su trồng hàng năm ñều cao hơn nhiều so với giai ñoạn trước ñó (trừ năm
2005), ñiều này ñược lý giải là do nguồn vốn trồng Cao su của Công ty ñã ñược bổ
sung trong giai ñoạn này Năm 2009, do khó khăn về nguồn vốn nên Công ty
không trồng nhưng theo kế hoạch sẽ tiếp tục trồng trong năm 2010 và các năm tiếp
theo
Trong 1.526,38 ha rừng trồng Cao su của Công ty có 587,44 ha Cao su ñã
cho khai thác nhựa (chiếm 38,5% diện tích Cao su), còn lại 938,94 ha ñang trong
giai ñoạn kiến thiết cơ bản cũng chuẩn bị cho khai thác mủ vào những năm tới
Hình 3.2: Rừng trồng Cao su của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
Bảng 3.10: Diện tích rừng trồng nguyên liệu của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
(ha)
Tỷ lệ
%
Hiện trạng khai thác, sử dụng
1 Xoan ta
Năm 2004 104,01 12,97 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
2 Năm 2005 355,05 44,27 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
3 Năm 2006 118,45 14,77 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
4 Keo lá tràm
Năm 2007 143,23 17,86 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
5 Năm 2008 81,3 10,14 Giai ñoạn kiến thiết cơ bản
Qua các bảng 3.10 cho ta thấy Xoan ta và Keo lá tràm ñược chọn là loài cây trồng cung cấp nguyên liệu gỗ lớn của Công ty và ñược trồng từ năm 2004 ñến nay Trong thời gian 5 năm, từ năm 2004 ñến năm 2008 (năm 2009 Công ty không trồng do khó khăn về vốn) Công ty ñã trồng ñược 802,04 ha rừng nguyên liệu (Xoan ta: 577,51 ha; Keo lá tràm: 224,53 ha), trung bình trồng ñược 160 ha mỗi năm Hiện nay bên cạnh nguồn nguyên liệu gỗ dăm, giấy thì ngành công nghiệp chế biến lâm sản nước ta ñang rất cần nguồn nguyên liệu gỗ lớn ñể chế tác các ñồ dùng nội thất và ngoài trời cho mục tiêu xuất khẩu và sử dụng trong nước Hàng năm nhu cầu gỗ nguyên liệu chúng ta phải nhập tới 80 từ nước ngoài, chủ yếu là gỗ
Trang 28lớn Xoan ta là loài cây ñáp ứng ñược nhu cầu ñó nên việc Công ty lựa chọn và ñầu
tư trồng rừng Xoan ta trên diện tích lớn là hướng ñi ñúng ñắn và rất có triển vọng
Nguồn vốn trồng rừng Xoan ta ñược lấy từ vốn vay của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam và vốn ñối ứng của Công ty Do năm 2009 Công ty gặp một số khó khăn nên
chưa triển khai trồng rừng nhưng sẽ tiếp tục triển khai trồng trong năm 2010 và
những năm tiếp theo Hiện tại toàn bộ 802,04 ha rừng trồng nguyên liệu (từ tuổi 2
ñến tuổi 6) sinh trưởng và phát triển tốt, sẽ cho sản phẩm trong vài năm tới
Hình 3.3: Rừng trồng Xoan ta của Công ty Lâm nghiệp Nam Nung
3.5.3 Định hướng phát triển rừng trồng sản xuất
Theo phương án cổ phần hóa Công ty Lâm nghiệp Nam Nung giai ñoạn
2008-2009 thì ñịnh hướng xây dựng, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, ñặc biệt
là RTSX của Công ty như sau:
+ Quản lý, bảo vệ tốt toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng Cao
su của Công ty, tăng ñộ che phủ của rừng từ 75 - 80 % vào năm 2020 ñể ñảm bảo
chức năng phòng hộ, môi trường sinh thái, bảo tồn ña dạng sinh học Đồng thời
cung cấp lâm sản, tạo môi trường cho sản xuất của Công ty và nhân dân trên ñịa
bàn ñược ổn ñịnh
+ Trồng rừng theo hướng thâm canh với năng suất bình quân > 20m3 - 30m3/ha/ năm; diện tích trồng rừng hàng năm khoảng 300 ha thâm canh trồng các loài cây bản ñịa, xen lẫn cây mọc nhanh
+ Trồng cây công nghiệp Cao su ñưa tổng diện tích lên gần 1.800 ha thâm canh
+ Với diện tích ñất không có rừng và một số diện tích rừng nghèo kiệt, rừng
le, lồ ô kém hiệu qủa kinh tế Công ty sẽ tiến hành xây dựng và thực hiện các dự án trồng Cao su, trồng rừng nguyên liệu theo hướng thâm canh với loài cây thích hợp
có chất lượng cao và ñem lại hiệu qủa cao về kinh tế, ñồng thời giải quyết ñược nhiều việc làm cho người lao ñộng
Ngoài ra, hàng năm Công ty sẽ phát ñộng nhân dân trồng cây phân tán ñể giải quyết vấn ñề gỗ gia dụng và gỗ củi trong nhân dân Công ty ñầu tư giống ñể khuyến khích nhân dân thực hiện; ñồng thời ký hợp ñồng bao tiêu có bảo hiểm về giá cho sản phẩm của người dân
Như vậy, trong giai ñoạn tới trồng RSX sẽ tiếp tục ñược Công ty ñẩy mạnh trên các diện tích ñất chưa có rừng của Công ty; các diện tích rừng ñến tuổi khai thác sẽ ñược tái trồng rừng; trồng rừng gắn liền với chế biến lâm sản và dịch vụ giống cây, tiêu thụ sản phẩm cho người dân ñịa phương Loài cây trồng rừng cũng
sẽ ña dạng hơn, bao gồm cả các loài cây mọc nhanh cung cấp nguyên liệu giấy, dăm