1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010

53 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong văn kiện đại hội IX của Đảng ta nêu rõ : “...Đổi mới hơn nữa công tác kế hoạch hoá, nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH...” Để

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

====***====

ĐẶNG QUỐC HIỀN

XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN CẨM XUYÊN ĐẾN 2010

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 5.07.03 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS NGUYỄN TRỌNG VĂN

Vinh, 10- 2002

LỜI CẢM ƠN

Xin dành lời đầu tiên để được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

nhất với thầy giáo hướng dẫn: PGS-TS Nguyễn Trọng Văn - Chủ nhiệm khoa SĐH- ĐH Vinh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn, và góp

những ý kiến vô cùng quý báu để luận văn được hoàn thành

Với tình cảm chân thành xin gửi lời cảm ơn đến hội đồng

khoa học và đào tạo cao học chuyên nghành : “ Quản lý giáo dục “ thuộc trường đại học Vinh, các thầy giáo , cô giáo đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới trường cán bộ quản lý bộ GD-ĐT, sở GD-ĐT tỉnh Hà Tĩnh; Huyện uỷ, HĐND, UBND, Phòng Thống kê, UBDS-KHHGĐ, Phòng TC-TM, Phòng kế hoạch và đầu tư huyện Cẩm Xuyên, đã tạo mọi điều kiện để có được những tài liệu, hồ

sơ phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Từ đáy lòng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo, anh

em chuyên viên, cán bộ Phòng GD-ĐT huyện Cẩm Xuyên đã động viên

và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Các trường TH và THCS trong huyện, các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn

Luận văn được hoàn thành không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn, và góp ý kiến của mọi người

Vinh, tháng 10 năm 2002

TÁC GIẢ

Đặng Quốc Hiền

Trang 2

Các ký hiệu viết tắt

CNXH: Ch ủ nghĩa xã hội CNH-HĐH: Công nghiệp hoá- hiện đại hoá CSVC: C ơ sở vật chất

C Xuyên : C ẩm Xuyên KT-XH: Kinh t ế xã hội,

KH - CN : Khoa h ọc - công nghệ UBND: U ỷ ban nhân dân UBDS-KHHGĐ: Uỷ ban dân số - kế hoạch hoá gia đình DSĐT: D ân số độ tuổi

GV: Gi áo viên HS: H ọc sinh TH: Ti ểu học THCS: Trung h ọc cơ sở THPT: Trung h ọc phổ thông PCGD : Ph ổ cập giáo dục CBQL: C án bộ quản lý GD-ĐT: Gi áo dục và đào tạo

Trang 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

Chương1.Cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển

giáo dục tiểu học và trung học cơ sở 7

1.1 Một số vấn đề có tính chất phương pháp luận

về quy hoạch và phát triển kinh tế-xã hội nói chung và

quy hoạch phát triển giáo dục nói riêng 7

1.2 Quy hoạch phát triển nghành GD-ĐT 15

1.3 Vai trò dự báo trong nghiên cứu xây dựng quy hoạch 26

Chương2 Thực trạnggiáo dục tiểu học và trung học

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Cẩm Xuyên 34 2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học và trung học cơ sở ở

Chương 3 Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và

trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh đến 2010 55 3.1 Một số căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển

3.2 Quy hoạch phát triển số lượng học sinh 60 3.3 Quy hoạch mạng lưới trường lớp của hệ thống giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010 67 3.4 Một số giải pháp để thực hiện quy hoạch 69

Trang 4

Phần mở đầu

1 - Lý do chọn đề tài

Từ khi xuất hiện con người thì cũng là lúc xuất hiện các hiện tượng

xã hội: lao động sản xuất, giao tiếp, giáo dục….Con người trong quá trình đấu tranh cho sự sinh tồn và phát triển đã sáng tạo ra lịch sử của mình Tất cả mọi hoạt động xã hội của con ngưòi đều hướng tới con người, vì con người, phục vụ con người ngày một tốt hơn, tiến bộ hơn, văn minh hơn Và ngược lại, chính những hoạt động của con người là động lực cho xã hội phát triển Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển của xã hội

Một trong những yếu tố cơ bản, có tính quyết định để thúc đẩy nhanh quá trình tiến bộ xã hội đó là con người Ngày nay con người luôn là đối tượng được quan tâm, là mục tiêu nghiên cứu của các nhà khoa học, nhất là khoa học xã hội Từ ngày có Đảng và đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam, nhân tố con người luôn được Đảng và Nhà nước xác định đó là trung tâm, là động lực quan trọng của sự đổi mới Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã nêu rõ định hướng chiến lược, tư tưởng chỉ đạo của Đảng về phát triển

con người: “ … Phát triển mạnh mẽ nguồn lực con người với yêu cầu ngày càng cao…”

Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại Trong thời đại cách mạng khoa học - công nghệ ngày nay, tiềm năng trí tuệ trở thành nền móng, động lực chính cho phát triển , tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội

GD - ĐT là môi trường có tính quyết định trong việc tạo ra chất lượng nguồn nhân lực - con người Xu thế hiện nay trên thế giới, các

Trang 5

nước phát triển cũng như các nước đang phát triển đều coi giáo dục là

nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia

Để tạo ra con người “ vừa hồng vừa chuyên ” đáp ứng ngày một tốt hơn

những yêu cầu ngày càng cao trong thời đại mới – thời đại kinh tế tri

thức – với văn minh tin học thì điều duy nhất là không thể không có

một chiến lược tổng thể về xây dựng con người

Chiến lược phát triển KT-XH trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước

đặt GD-ĐT: “ Thực sự coi GD - ĐT là quốc sách hàng đầu” Nhận thức

sâu sắc GD - ĐT cùng với KH - CN là nhân tố quyết định tăng trưởng

kinh tế và phát triển xã hội

Để Việt Nam có thể nhanh hội nhập với cộng đồng các nước trong

khu vực và trên thế giới, chúng ta cần phải có những con người của thời

đại mới, con người làm chủ xã hội, làm chủ tương lai Bác Hồ kính yêu

của chúng ta đã nói rằng:

“ Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây

Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người ”

Thấm nhuần tư tưởng của Người, Đảng và Nhà nước đã luôn quan

tâm tới sự nghiệp GD - ĐT Điều đó được thể hiện qua đường lối, chủ

trương, và các chính sách cụ thể về phát triển GD - ĐT Nghị quyết Hội

nghị lần thứ 2 - Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã chỉ rõ:

“ Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những

con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và

CNXH, có đạo đức trong sáng có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ

tổ quốc; CNH-HĐH đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá

của dân tộc có năng lực tiếp thu tinh văn hoá nhân loại; phát huy tiềm

năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát

huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khoẻ, là những người thừa kế xây dựng CNXH vừa “ Hồng” vừa “Chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ ”

Trong chiến lược phát triển KT-XH của mỗi quốc gia, của mỗi địa phương, cũng như chiến lược về sự phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, một trong những yếu tố quan trọng góp phần quyết định sự thành công của việc hoạch định và thực hiện chiến lược đó là công tác dự báo, xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch Trong văn kiện đại hội IX của Đảng ta nêu rõ : “ Đổi mới hơn nữa công tác kế hoạch hoá, nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH ”

Để có được một nền giáo dục phát triển, hiện đại thì nhiệm vụ không thể thiếu được đối với chính phủ và các địa phương và đặc biệt là các cơ quan quản lý GD là phải dự báo trước được sự phát triển của giáo dục và các điều kiện phục vụ cho giáo dục, từ đó hoạch đường lối, chính sách, và xây dựng quy hoạch, kế hoạch cụ thể về quá trình phát triển GD - ĐT Vấn đề này được hội nghị lần 2 - BCHTW khoá VIII, kết luận của hội nghi 6- BCHTW Khoá IX chỉ rõ một trong bốn giải pháp chủ yếu là: đổi mới công tác quản lý giáo dục, mà trước hết là phải “

Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch phát triển giáo dục Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH của cả nước và từng địa phương …”

Trang 6

Việc quy hoạch không chỉ tiếp cận trên bình diện lớn ở tầm quốc

gia, mà nó cần được triển khai ở các cấp quản lý khác nhau trong đó có

cấp huyện và được tiếp cận theo vùng và theo lãnh thổ

Một trong những cơ sở khoa học quan trọng của công tác xây dựng

quy hoạch là dự báo Khoa học dự báo được hình thành và ứng dụng

rộng rãi trong nhiều lĩnh vực KT - XH, đặc biệt là trong vài thập niên

gần đây, trên cơ sở các dự báo, sẽ hoạch định và xây dựng chiến lược

phát triển sát hợp với từng thời kỳ

Trong lĩnh vực GD - ĐT đã có những cuộc hội thảo khoa học quốc

tế và nhiều công trình khoa học nghiên cứu về dự báo giáo dục trong

tương lai Khoa học dự báo về GD - ĐT đang được quan tâm nghiên

cứu, ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, phát triển sự

nghiệp GD - ĐT, đã có nhiều công trình địa phương, những công trình

này được sử dụng làm cơ sở phương pháp luận và cơ sở cho việc lựa

chọn phương án xây dựng chiến lược phát triển giáo dục

Cẩm Xuyên là huyện thuộc khu vực bắc miền trung, vị trí địa lý

không thuận lợi, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt Là một huyện thuần tuý

nông nghiệp, nền kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn Nhưng sự nghiệp

GD - ĐT có những bước phát triển vững chắc và đạt được những thành

tựu nổi bật đó là : đơn vị hoàn thành xoá nạn mù chữ sớm nhất trong cả

nước và được Bác Hồ gửi thư khen (1946), là điển hình giáo dục Cẩm

Bình - lá cờ đầu trong phong trào giáo dục cả nước trong thập niên

70(Tkỷ 20), hoàn thành PCGD tiểu học 1991, hoàn thành PCGD tiểu

học đúng độ tuổi 2001, hoàn thành PCGD THCS 2001 Có được những

thành tựu nổi bật đó là do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ và chính

quyền huyện Cẩm Xuyên, do truyền thống hiếu học của nhân dân, do

quá trình phấn đấu không mệt mỏi của cán bộ, giáo viên và các cấp quản lý GD

Bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập: Đó là sự mất cân đối

về đội ngũ GV, chất lượng học sinh đại trà còn thấp, là việc phất triển

hệ thống trường lớp, Một trong những nguyên nhân của sự tồn tại đó là công tác xây dựng quy hoạch, kế họach về sự phát triển của hệ thống

GD Công tác quy hoạch phát triển GD - ĐT nói chung và quy hoạch phát triển Giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở nói riêng của huyện chưa được chú trọng Bước vào thiên niên kỷ mới, Đứng trước yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, của việc đổi mới chưong trình giáo dục phổ thông hiện nay GD-ĐT huyện Cẩm Xuyên cần có chiến lược

và các giải pháp hữu hiệu cho phát triển GD-ĐT giai đoạn từ nay đến

2005 và 2010 Đây là một vấn đề bức xúc đặt ra cho GD-ĐT Cẩm

Xuyên Chính vì lẽ đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “ Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến năm 2010 ”

2 - Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu:

Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS huyện Cẩm Xuyên đến năm 2010

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển giáo dục TH

và THCS

- Đánh giá, phân tích thực trạng giáo TH và THCS Huyện Cẩm Xuyên

Trang 7

- Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục TH và THCS huyện Cẩm

Xuyên - tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2010

- Đề xuất những giải pháp để thực hiện quy hoạch

3 - Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu:

Giáo dục TH và THCS huyệnCẩm Xuyên – tỉnh Hà Tĩnh

Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng của giáo dục TH và THCS huyện Cẩm Xuyên và xu

hướng phát triển đến năm 2010

4 - Giả thuyết khoa học

Hệ thống giáo dục TH và THCS trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên sẽ

phát triển đồng bộ và cân đối, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự phát triển KT - XH của

huyện Cẩm Xuyên nói riêng và tỉnh Hà Tĩnh nói chung, nếu hệ thống

này được quản lý bằng một quy hoạch tổng thể mang tính khao học và

khả thi

5 - Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nhóm phương pháp chuyên gia

- Nhóm phương pháp khác: so sánh, ngoại suy …

6 - Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi bậc TH và THCS huyện Cẩm

Chương 3 Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục Tiểu học và

trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến năm 2010

Phần kết luận và kiến nghị Danh mục tài liệu tham khảo Phần phụ lục

Phần nội dung

Chương 1 Cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển

giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở

1.1 Một số vấn đề có tính chất phương pháp luận về quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội nói chung và quy hoạch phát triển giáo dục nói riêng

1.1.1 Quan niệm chung về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong nền kinh tế thị trường

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia là quy hoạch tổng thể, bao gồm: Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực

và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ … Trong điều kiện nền kinh tế thị trường công tác nghiên cứu quy hoạch cần phải được xem xét một cách kỹ lưỡng cả về nội dung lẫn phương pháp nghiên cứu để có được nhận thức đầy đủ, đúng đắn về quy hoạch phát triển KT - XH, phải làm rõ được những vấn đề sau:

- Thế nào là quy hoạch phát triển KT - XH;

Trang 8

- Nội dung của quy hoạch phát triển KT - XH;

- Phương pháp nghiên cứu quy hoạch phát triển KT - XH;

- Tổ chức nghiên cứu, lập dự án quy hoạch phát triển KT - XH

Các nước trên thế giới đều khẳng định quy hoạch là vấn đề có ý

nghĩa to lớn cả về lý luận cũng như thực tiễn, nhằm mục đích tạo ra

những cơ sở khoa học để hoạch định các chính sách, chương trình phát

triển KT - XH Quan niệm về quy hoạch của một số nước như sau:

Liên Xô và các nước Đông Âu (cũ) quan niệm quy hoạch là tổng

sơ đồ phát triển và phân bố lược lượng sản xuất;

Anh: Quy hoạch được hiểu là sự bố trí có trật tự, sau đó là sự

tiến hoá có kiểm soát các đối tượng không gian nhất định

Pháp: Quy hoạch được hiểu là dự báo phát triển và tổ chức thực

hiện theo lãnh thổ;

Trung Quốc: Quy hoạch là dự báo kế hoạch phát triển, là chiến

lược để quyết định các hoạt động để đạt tới mục tiêu Qua đó sẽ quyết

định các mục tiêu mới, các biện pháp mới;

Hàn Quốc: Nhiệm vụ quy hoạch là xây dựng chính sách phát

triển;

Đối với Việt Nam: Theo Từ điển tiếng Việt thì: “ Quy hoạch là sự

bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian,

làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn ”

Như vậy có thể hiểu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của một

địa phương (hay lãnh thổ) là bản luận chứng khoa học về phát triển KT

- XH (hay bố trí hợp lý KT - XH trên địa bàn lãnh thổ), cũng có thể

hiểu quy hoạch như một công cụ thông qua các giải pháp dự báo để xác

định tối ưu các vấn đề kinh tế - kỹ thuật, các nhiệm vụ, mục tiêu được

tổ chức thực hiện trong một trình tự thời gian và một không gian xác

định

Quy hoạch phát triển KT - XH lãnh thổ bao gồm những nội dung

cơ bản sau:

- Tổng kết quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh

thổ trong 5 - 10 năm của thời kỳ trước khi quy hoạch;

- Phân tích, dự báo các yếu tố và nguồn lực tác động đến quá trình phát triển KT - XH của lãnh thổ trong thời gian sẽ quy hoạch;

- Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển;

- Luận chứng chọn lựa cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu tư;

- Xây dựng các phương án phát triển và tổ chức không gian

- Các bước đi cho từng thời kỳ 5 năm và những năm trước mắt (trong đó đặc biệt cần thể hiện rõ các chương trình, dự án cần ưu tiên);

- Các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch đã được lựa chọn; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ cần tập trung vào những vấn đề then chốt như: quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển các giải pháp về cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện, các chương trình và dự án đầu tư quan trọng để thực hiện mục tiêu, phát ttiển của lãnh thổ phù hợp với định hướng phát triển của vùng

và cả nước

Cái chung nhất của quy hoạch là đưa ra được những biện pháp giải quyết các mâu thuẫn về thời gian, về không gian của các yếu tố phát triển, tạo ra sự phát triển không gian hài hoà, hợp lý và hiệu quả Quy hoạch có nhiệm vụ góp phần thực hiện đường lối chiến lược phát triển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo Quy hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thể hoá của quy hoạch

Như vậy, chiến lược và quy hoạch là căn cứ, và tiền đề của kế hoạch Chất lượng kế hoạch có được nâng cao, phù hợp với nền kinh tế thị trường và đảm bảo quản lý vĩ mô của Nhà nước hay không chính là

do khâu xây dựng chiến lược và quy hoạch góp phần quyết định Trong công tác quản lý thì chiến lược, quy hoạch được xây dựng trên cơ sở đường lối, chính sách, quan điểm của mỗi tổ chức và được sắp đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề có liên quan như: Dự báo, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án Vị trí của quy hoạch được xác định trong mối quan hệ giữa các khâu đường lối, chiến lược,

kế hoạch và dự báo (xem sơ đồ 1)

Trang 9

Trong đó:

- Đường lối: Là công cụ chỉ đạo ở mức cao nhất tổng hợp và khái

quát nhất, trong đó nêu được mục tiêu tổng hợp của toàn hệ thống các

định hướng lớn để thực hiện các mục tiêu, xác định được những khả

năng nguồn lực có thể huy động để thực hiện mục tiêu Đường lối thể

hiện được tính hợp lý nhất quán và phù hợp với đường lối thuộc cấp và

hệ thống cao hơn

Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch và dự báo

- Chiến lược: Là cụ thể hoá ở mức độ toàn hệ thống, trong đó cần

phải xem xét kỹ mối quan hệ giữa các mục tiêu trong những điều kiện

không gian và thời gian nhất định

Trên cơ sở sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên, xác định mục

tiêu khả thi cho từng giai đoạn, định hướng chỉ đạo có bước đi thích

hợp, phân bổ nguồn lực để đạt được mục tiêu

- Kế hoạch: Là chương trình hành động, là cụ thể hoá việc thực

hiện 1 hoặc nhiều mục tiêu trong phạm vi không gian, thời gian và điều

kiện nguồn lực nhất định, ngoài việc sử dụng tối ưu nguồn lực, kế hoạch

§-êng lèi

D Ự B Á

O

Quy hoạch

ChiÕnl-îc

-êng lèi

KÕho¹ch hhhho¹ch ho¹chêng lèi

phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hợp lý giữa những cá nhân và cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện kế hoạch, kế hoạch có đặc trưng xác định là đơn vị

- Dự báo: Là những kiến giải có căn cứ khoa học các trạng thái

khả dĩ của đối tượng trong tương lai Đặc trưng của dự báo mang tính xác suất, xét về mặt tính chất thì dự báo chính là khả năng nhìn trước được tương lai với mức độ tin cậy nhất định và trù tính được các điều kiện khách quan để thực hiện nó Dự báo là cơ sở nền tảng cho việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược; khi đó dự báo phải thiết lập được các phương án, xác định được xu hướng phát triển, các mục tiêu có thể đạt được, từ đó xây dựng quy hoạch và chương trình hành động Ngược lại, quá trình thực hiện quy hoạch phải luôn luôn xem xét sự cân đối giữa mục tiêu và nguồn lực, sự đồng bộ giữa các hành động khác nhau trong phạm vi không gian nhất định Nếu gặp những tác động có tính chất bất thường thì cần phải điều chỉnh mục tiêu, do vậy cần thiết phải điều chỉnh dự báo

1.1.2 Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ là phục

vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và phát triển KT - XH và cung cấp những căn cứ cần thiết cho hoạt động KT - XH của nhân dân

và các nhà đầu tư Quy hoạch phát triển KT - XH của lãnh thổ phải đảm bảo các yêu cầu sau:

` - Việc xây dựng quy hoạch phải giúp cho các cơ quan lãnh đạo và quản lý ở địa phương các căn cứ khoa học để đưa ra các chủ trương, kế

Trang 10

hoạch, các giải pháp hữu hiệu để điều hành quá trình phát triển KT -

XH của địa phương;

- Quy hoạch phải đảm bảo được yêu cầu của nền kinh tế thị

trường, của tiến bộ KH - CN và yêu cầu phát triển bền vững;

- Quy hoạch là một quá trình động, có trọng điểm cho từng thời

kỳ Vì vậy, quy hoạch phải đề cập nhiều phương án, thường xuyên cập

nhật, phải tìm ra các giải pháp, giải quyết các mâu thuẩn và tính tới

những vấn đề nảy sinh nhằm đảm bảo sự phát triển hài hoà của hệ thống

tự nhiên, kinh tế – xã hội

- Quy hoạch phải là kết quả của quá trình nghiên cứu, đề xuất và

lựa chọn các giải pháp khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau;

- Công tác quy hoạch phát triển KT - XH là công tác tiến hành

thường xuyên, điều chỉnh nhiều lần, cập nhật của sự kế thừa và phát

triển

1.1.3 Những nguyên tác cơ bản của quy hoạch phát triển

Kinh tế - Xã hội

Một là, quy hoạch phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế và có tính

khả thi; kết hợp giữa yêu cầu phát triển và khả năng hiện thực

Hai là, quy hoạch mới được thực hiện có tính kế thừa của quy

hoạch cũ Cần lựa chọn và sử dụng những bộ phận quy hoạch cũ đang

còn phát huy tác dụng, tránh xoá bỏ toàn bộ để xây dựng mới, gây lãng

phí không cần thiết

Ba là, kết hợp giữa phát triển trọng điểm và toàn diện; giữa sự

hoàn thiện tương đối của hệ thống với sự không hoà thiện của một số

phân hệ ( đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay; trong

xu thế khu vực hoá và quốc tế hoá); giữa sự kết hợp định tính và định

lượng

Bốn là, quy hoạch phát triển KT - XH của địa phương (lãnh thổ)

phải phù hợp với quy hoạch của vùng, của ngành và của cả nước

1.1.4 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu quy hoạch phát triển

KT - XH của địa phương

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu quy hoạch phát triển KT - XH của địa phương (xem sơ đồ 2 và 3)

1.1.5 Nội dung nghiên cứu quy hoạch phát triển KT - XH Phần 1: Xác định mục đích yêu cầu của quy hoạch

- Nêu ra những vấn đề cơ bản, quan trọng cần giải quyết trong giai đoạn quy họach, nhằm tạo ra một bước chuyển biến mới trong phát triển

và phân bố KT - XH;

- Giới hạn phạm vi lãnh thổ sẽ tiến hành quy hoạch;

- ấn định thời hạn quy hoạch: 5 năm, 10 năm …

Phần 2: Đánh giá thực trạng KT - XH trên vùng quy hoạch về các

yếu tố và nguồn lực phát triển có ảnh hưởng tới quy hoạch như:

- Vị trí, vai trò và chức năng của địa phương trong tổng thể phát triển KT - XH vùng và cả nước;

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên;

- Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực và bản sắc văn hoá;

- Đặc điểm hệ thống đô thị;

- Thực trạng KT - XH, điểm xuất phát của địa phương;

- Các yếu tố về tình hình phát triển của vùng, cả nước và bối cảnh quốc tế tác động đến quá trình phát triển KT - XH của địa phương;

- Xác định những lợi thế so sánh, thời cơ cũng như khó khăn, hạn chế, thách thức sự phát triển của địa phương

Phần 3: Phương hướng phát triển kinh tế và các giải pháp chủ yếu

trong thời kỳ quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Các quan điểm, mục tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu;

Trang 11

- Xỏc định phương hướng chung, cơ cấu kinh tế và lựa chọn

phương ỏn phỏt triển;

- Quy hoạch phỏt triển cỏc ngành kinh tế và phỏt triển kết cấu hạ tầng;

- Quy hoạch phỏt triển cỏc ngành, lĩnh vực xó hội;

- Phương ỏn tổ chức khụng gian lónh thổ

- Cỏc bước đi cụ thể đến từng giai đoạn 5 năm trong thời kỳ quy

hoạch, cỏc chương trỡnh phỏt triển và dự ỏn đầu tư;

- Cỏc giải phỏp thực hiện phương hướng, mục tiờu;

- Biện phỏp tổ chức thực hiện quy hoạch;

Định hướng phỏt triển của cả nước

và vựng

Quan điểm chỉ đạo mục tiờu và phương hướng phỏt triển dài hạn

Tỏc động của tỡnh hỡnh, cỏc yếu tố phỏt triển khu vực

và quốc tế

Mễ HèNH TRIỂN VỌNG

Ph-ơng h-ớng phát triển dài hạn 10-15 năm

Hệ thống chính sách và các giải pháp thực

hiện

Ph-ơng h-ớng phát triển dài hạn 10-15 năm

Ph-ơng h-ớng phát triển dài hạn 10-15 năm

SƠ ĐỒ 2 SỰ TIẾP CẬN NGHIấN CỨU QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU

*Vị trí của

địa ph-ơng trong tổng thể vùng và cả n-ớc

* Vị trí địa

* Điều kiện tự nhiên

- Đánh giá tài nguyên thiên nhiên (đất, n-ớc, rừng, biển, khoáng sản…)

* Các mạng l-ới kết cấu hạ tầng

* Đặc điểm

đô thị

Đặc điểm dân số và nguồn lực Tình hình và

định h-ớng phát triển của vùng, cả n-ớc và các yếu tố quốc

tế tác động

đến phát triển

KT - XH của

địa ph-ơng Xuất phát

điểm của nền

KT của địa ph-ơng

Xác

định những lợi thế

so sánh thời cơ, khó khăn hạn chế, thách thức đối với sự phát triển của địa ph-ơng tr-ớc mắt cũng nh- lâu dài

QUAN ĐIỂM MỤC TIấU PHÁT TRIỂN

XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG VÀ CƠ CẤU KINH TẾ

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU ĐẦU TƯ

Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế

Xác định ph-ơng h-ớng phát triển các lĩnh vực văn hoá xã

hội

PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHễNG GIAN LÃNH THỔ

BƯỚC ĐI THEO TỪNG GIAI ĐOẠN ,CÁC CHƯƠNG TRèNH PHÁT TRIỂN, CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

* Huy động vốn

đầu t- phát triển hạ tầng

Tổ chức thực hiện quy hoạch

Kiến nghị với cấp trên, phối hợp hành độngvới các

địa ph-ơng khác

Trang 12

1.2 Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục - Đào tạo

1.2.1.Khái niệm về quy hoạch phát triển ngành Giáo dục - Đào tạo

Từ quan niệm chung về quy hoạch phát triển KT - XH, cho thấy

quy hoạch phát triển ngành GD - ĐT thuộc quy hoạch phát triển ngành

và là bộ phận của quy hoạch phát triển KT - XH nói chung

Trên cơ sở lý luận về quy hoạch, thì quy hoạch phát triển ngành

GD - ĐT là bản luận chứng khoa học về quan điểm, mục tiêu, phương

hướng, những giải pháp phát triển và phân bố toàn bộ hệ thống GD -

ĐT, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lượng GD - ĐT, phát

triển lực lượng giáo dục phân bổ theo các bước đi và không gian đáp

ứng yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát triển KT - XH của

đất nước

1.2.2 Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển Giáo dục-Đào tạo

Mục đích cơ bản của quy hoạch và phân bố ngành GD-ĐT nhằm

xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính

sách và kế hoạch phát triển của bản thân ngành cũng như các ngành

khác và của các địa phương, nhất là việc phục vụ cho việc xây dựng

chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển dài hạn và ngắn hạn,

quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD- ĐT phải đáp ứng được các

yêu cầu cơ bản sau:

Một là, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển KT-XH

chung của vùng và cả nước, tương thích với mức cần thiết của yêu cầu

hội nhập Quốc tế và Khu vực;

Hai là, phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch các ngành khác

liên quan của địa phương;

Ba là, phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân số;

Bốn là, kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán bước đi cụ thể

tới mức có thể và cần thiết, xác định rõ những vấn đề bức xúc trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên;

Năm là, xử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác,

thể hiện được đặc thù của ngành ở chỗ vừa là phúc lợi xã hội (do Nhà nước cung cấp), vừa là ngành cung cấp dịch vụ, nên cần phân biệt rõ vai trò, nhiệm vụ của Nhà nước và của các tổ chức, các cá nhân khác trong

xã hội Xác định cơ chế quản lý và cơ chế hoạt động,nhằm đảm bảo hiệu quả công bằng và dân chủ

1.2.3 Vị trí và mối quan hệ giữa quy hoạch GD - ĐT với các ngành, lĩnh vực khác của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương

- Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD - ĐT của địa phương là một bộ phận hữu cơ của quy hoạch phát triển GD - ĐT của vùng và của cả nước, có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn lãnh thổ Do đó cần có sự phối hợp chặt chẽ để xử lý tốt những vấn đề liên ngành, liên vùng

- Quy hoạch phát triển GD - ĐT làm cơ sở cho quy hoạch các ngành khác, cung cấp số lượng lao động được đào tạo làm cơ sở để xác định nhu cầu sản xuất của các ngành và toàn xã hội

- Quy hoạch phát triển GD - ĐT dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các quy hoạch khác như kết quả dự báo dân số, phân bố dân cư, nguồn nhân lực, quy mô phát triển và phân bố các ngành sản xuất để xác định nhu cầu đào tạo kỹ thuật

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục

Sự phát triển của giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học và THCS nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Để làm tốt công tác

Trang 13

quy hoạch, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ những căn cứ để xây dựng

quy hoạch phát triển, các căn cứ đó là:

* Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

Các quan điểm cơ bản của Nghị quyết4 - BCHTW Đảng khoá VII

(Tháng 1/1993) và Nghị quyết 2 - BCHTW Đảng khoá VIII ( Tháng

12/1996), kết luận của nghị quyết6 - BCHTW Đảng khoá IX (

Tháng06/2002), luật giáo dục(1998),chiến lược phát triển giáo dục

2001-2010(12/2001), đó là:

Một là, GD - ĐT là quốc sách hàng đầu;

Hai là, GD - ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng

nhân tài;

Ba là, phát triển giáo dục vừa gắn với thực tiển đất nước vừa phù hợp

với xu thế tiến bộ cuả thời đại, xây dựng nền giáo dục cho mọi

người, để mọi người đều được học tập, học tập liên tục, học tập suốt

đời

Bốn là, đa dạng hoá các hình thức GD - ĐT;

Năm là, giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, phương pháp GD -

ĐT và trong các chính sách nhất là chính sách công bằng xã hội;

Sáu là, GD - ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và toàn dân

* Dân số và số dân trong độ tuổi các cấp TH và THCS

Đây là cơ sở rất quan trọng và cơ bản làm căn cứ để xây dựng quy

hoạch phát triển GD - ĐT Bởi mức tăng, giảm dân số nói chung, sự

di cư dân số, thành phần dân tộc và phân bố dân cư ở thành thị, nông

thôn, vùng lãnh thổ, v.v… đều ảnh hưởng đến dân số học đường

Nếu dân số tăng nhanh thì học sinh các lớp đầu cấp sẽ tăng rất nhanh

ở các lớp tiểu học Nếu quá trình tăng dân số được kiểm soát chặt

chẽ, có kế hoạch, tỷ lệ sinh đẻ giảm dần thì qui mô học sinh TH sẽ

giảm Tỉ lệ tăng dân số ổn định thì sẽ tính được nhu cầu chính xác

của các lớp TH

* Quy mô học sinh

Quy mô học sinh phát triển bình thường thì việc xây dựng quy hoạch

sẽ thuận lợi, nếu quy mô học sinh giữa tiểu học và THCS chênh lệch

nhau quá lớn, không ổn định sẽ ảnh hưởng đến công tác quy hoạch

Do vậy cần quan tâm đến các lớp đầu cấp tiểu học, tạo điều kiện cho

các em đến tuổi được đi học, đó là căn cứ để xây dựng quy hoạch các cấp học tiếp theo Quy mô học sinh còn phụ thuộc nhiều vào các yếu

tố khác như mặt bằng dân trí của khu vực, đời sống KT -XH của cộng đồng dân cư địa phương sở tại, …

* Cơ sở vật chất trường lớp

Cơ sở vật chất, trường lớp đó chính là một bộ phận của cơ sở hạ tầng, nó ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và đào tạo, quyết định đến số lượng các lớp học, có ý nghĩa rất quan trọng như: để xác định quy mô từng lớp, việc bố trí giáo viên cho phù hợp, v.v…

Ví dụ: với một quy mô học sinh nhất định, nếu cơ sở vật chất thiếu

thốn, số lớp học được xây dựng ít thì số lượng học sinh trên một lớp

sẽ cao, ảnh hưởng đến chất lượng học tập, nếu số lớp học tăng thì việc bố trí số học sinh trên lớp sẽ được đảm bảo theo đúng quy định, học sinh sẽ có điều kiện học tập tốt hơn

* Thu nhập quốc dân và đầu tư cho giáo dục TH và THCS

Đây là nhân tố quan trọng có tác động rất mạnh đến quy mô phát triển giáo dục TH và THCS Thu nhập quốc dân và đầu tư cho giáo dục tăng thì nhu cầu đến trường của học sinh tăng, việc đáp ứng những yêu cầu về điều kiện học tập của HS và giảng dạy của GV sẽ thuận lợi hơn Cơ sở vật chất trường lớp được đảm bảo, đời sống được cải thiện thì giáo viên yên tâm “ yêu nghề, yêu trẻ “, khi đó chất lượng học sinh sẽ được tăng lên

1.2.5 Nội dung quy hoạch và phân bố hệ thống giáo dục phổ thông

* Đặc điểm kinh tế - xã hội tác động đến phát triển và phân bố giáo dục phổ thông

- Đặc điểm địa lý tự nhiên vùng quy hoạch

- Trình độ học vấn, quy mô, cơ cấu tuổi và đặc điểm phân bố dân cư

- Trình độ phát triển KT - XH và phát triển KH - CN

- Các nhân tố tâm lý xã hội và truyền thống

* Nội dung đánh giá thực trạng giáo dục phổ thông

- Thực trạng phát triển giáo dục phổ thông + Khái quát chung về hệ thống giáo dục phổ thông, khái quát hệ thống giáo dục quốc dân và vị trí, yêu cầu của giáo dục phổ thông

Trang 14

+ Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô học sinh và xu hướng biến

động số lượng trẻ em trong độ tuổi đi học Tỉ lệ huy động đi học so

với dân số trong độ tuổi đi học cùng cấp

+ Phân tích đánh giá chất lượng giáo dục của các cấp học như: kết

quả học tập, rèn luyện, tỉ lệ lưu ban, bỏ học, lên lớp và tốt nghiệp ở

cuối cấp …

+ Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên (theo từng cấp học)

về: biến động số lượng giáo viên, số học sinh trên một giáo viên, số

giáo viên trên một lớp …

+ Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên (theo từng cấp học)

về: biến động số lượng giáo viên một lớp, phân tích nguyên nhân của

sự biến động về số lượng giáo viên, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo

viên (đánh giá chung), tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn và cơ cấu giáo viên

theo từng bộ môn …

+ Phân tích, đánh giá thực trạng, chất lượng và sự phân bố hệ thống

cơ sở vật chất của các cấp học (số trường, lớp học), số học sinh tính

cho một phòng học, trang thiết bị cơ sở vật chất khác như phòng thí

nghiệm, trang thiết bị dạy học, thư viện, cung cấp nước sạch, điện và

hệ thống chiếu sáng, công trình vệ sinh …

- Thực trạng tài chính cho phát triển giáo dục phổ thông:

+ Đánh giá, phân tích nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nước:

Tổng chi phí ngân sách cho GD - ĐT, trong đó chi cho giáo dục phổ

thông, tỉ trọng chi cho giáo dục phổ thông so với tổng chi ngân sách

GD - ĐT và tổng chi ngân sách của địa phương nói chung, phân tích

tính hợp lý của tỉ lệ trên;

Cơ cấu chi ngân sách phổ thông: phân tích cơ cấu chi theo các cấp

học và những mục tiêu giáo dục như: chi cho TH, THCS, xoá mù

chữ, nâng cao chất lượng giáo viên …; cơ cấu chi cho mục đích sử

dụng như: chi thường xuyên, chi xây dựng cơ bản …

+ Đánh giá, phân tích nguồn tài chính, nguồn ngân sách:

Ngân sách nhà nước;

Đóng góp của gia đình học sinh;

Đóng góp của các tổ chức xã hội

- Phân tích đánh giá hiệu quả phát triển giáo dục phổ thông:

+ Hiệu quả “trong” (được xem xét từ bên trong ngành giáo dục, phân tích tính hiệu quả kinh tế vĩ mô của việc sử dụng các nguồn lực) được phân tích đánh giá bằng những chỉ tiêu sau: tỉ lệ học sinh hoàn thành cấp học; thời gian học trung bình của cấp học; hao phí do bỏ học và lưu ban

+ Hiệu quả: “ngoài” (hiệu quả được xem xét dưới góc độ với xã hội) Hiệu quả này được phân tích, đánh giá, trên cơ sở những chi tiêu sau: những thay đổi trong mặt bằng dân trí của dân cư như: giảm tỉ lệ

mù chữ; tăng tỉ lệ thu hút dân số trong độ tuổi đi học đến trường; thay đổi tiến bộ trong cơ cấu trình độ dân trí của dân cư

* Phương hướng phát triển và phân bố hệ thống giáo dục phổ thông trong thời kỳ quy hoạch

- Bối cảnh và những yếu tố tác động đến phát triển giáo dục: + Quy mô và cơ cấu dân số gồm: quy mô dân số, cơ cấu độ tuổi dân

số, phân bố dân cư;

+ Tác động và yêu cầu của toàn cầu hoá và khu vực hoá, yêu cầu nâng cao trình độ học vấn KH - CN và tương thích với trình độ thế giới và khu vực; tăng cường trao đổi thông tin và giao tiếp;

+ Tốc độ, quy mô phát triển KT - XH và cơ cấu kinh tế, bao gồm: tốc

độ và quy mô phát triển KT - XH; chuyển dịch nền kinh tế quốc dân; mức độ quan tâm và đầu tư của xã hội và Nhà nước cho giáo dục

- Quan điểm phát triển và phân bố hệ thống giáo dục phổ thông ( chủ yếu được thể hiện khái quát bằng mục tiêu):

+ Mục tiêu về nâng cao dân trí;

+ Mục tiêu về đào tạo nhân lực + Mục tiêu về bồi dưỡng nhân tài;

+ Mục tiêu về tổ chức hệ thống, các giải pháp, bước đi;

+ Về huy động các nguồn lực

- Dự báo phát triển và phân bố mạng lưới hệ thống giáo dục phổ thông theo từng cấp học trên địa bàn lãnh thổ:

+ Dự báo quy mô học sinh;

+ Dự báo nhu cầu giáo viên ( số lượng và cơ cấu)

Trang 15

+ Dự báo nhu cầu trường lớp, cơ sở vật chất trường lớp và sự phân

bố theo các điểm dân cư; nhu cầu đầu tư

- Tổng hợp dự báo nhu cầu vốn phát triển giáo dục phổ thông:

+ Tổng nhu cầu và cơ cấu theo từng cấp, bậc học;

+ Theo nguồn huy động (ngân sách trung ương, ngân sách địa

phương, chương trình mục tiêu, sự đóng góp của dân …);

+ Luận chứng phân bố hệ thống các trường gắn bó với hệ thống các

điểm dân cư và lập danh mục các chương trình, dự án và công trình

ưu tiên đầu tư nhu cầu vốn vác nguồn vốn

* Kiến nghị hệ thống chính sách và biện pháp phát triển hệ thống

giáo dục phổ thông

- Các chính sách khuyến khích người đi học, hỗ trợ giáo dục đối với

người nghèo, các vùng sâu, vùng núi cao

- Các chính sách khuyến khích giáo viên (đặc biệt là các giáo viên ở

vùng sâu, vùng xa hải đảo, …)

- Các chính sách huy động vốn ( tăng cường vốn đầu tư của ngân

sách Nhà nước, cơ cấu hợp lý các khoản chi ngân sách cho GD - ĐT,

huy động vốn từ các nguồn khác, tư nhân và nhân dân đóng góp …)

- Các chính sách đầu tư xây dựng hệ thống trường và trang thiết bị

trường học, đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục và công bằng xã

hội

- Kiến nghị về cơ cấu hoàn thiện của hệ thống

Từ những nội dung cơ bản được phân tích ở trên đây, chúng ta thấy

nội dung quy hoạch và phân bố hệ thống giáo dục phổ thông là một

bộ phận của quy hoạch phát triển phát triển GD -ĐT Để cung cấp

những căn cứ khoa học cho việc xây dựng quy hoạch phát triển GD -

ĐT, một trong những vấn đề quan trọng là phải tiến hành công tác dự

báo

1.2.6 Vị trí vai trò của giáo dục Tiểu học và THCS trong sự

nghiệp phát triển KT - XH

Trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật giáo dục thì giáo dục

phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; THCS là

một cấp trong bậc trung học (bậc trung học gồm THCS và THPT)

* Giáo dục tiểu học:

“ Giáo dục TH là bậc học bắt buộc đối với mọi tẻ em từ 6 đến 14 tuổi; được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi ”

- Mục tiêu của giáo dục TH: “Giáo dục TH nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS ”

- Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đối với bậc TH:

“ Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết ban đầu, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn

vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật ”

- Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục THCS: “ Giáo dục THCS phải cũng cố, phát triển những nội dung đã học ở TH, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiếu về kỹ thuật và hướng nghiệp ”

Giáo dục TH và THCS là nền tảng văn hoá của một nước, có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí, là nhân tố hết sức

cơ bản để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, góp phần đưa đất nước nhanh hoà nhập vào cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự phát triển KT - XH của các nước trong khu vực và quốc tế

1.2.7 Mối quan hệ giữa giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở với kinh tế - xã hội

Trang 16

Trong đời sống con người, mối quan hệ giữa giáo dục và KT - XH

luôn gắn liền với nhau, thúc đẩy sự phát triển lẫn nhau Mỗi sự kiện

giáo dục đều chứa đựng những nội dung kinh tế nhất định, đồng thời

mỗi sự kiện KT - XH cũng đều có thành quả của hoạt động giáo dục

đóng góp và bởi giáo dục là một hệ thống quan trọng trong hệ thống

lớn KT- XH Sự phát triển của giáo dục luôn gắn chặt với sự phát

triển của kinh tế, sự tiến bộ xã hội Giáo dục vừa là mục tiêu phát

triển của nền KT - XH vừa là nhân tố đóng góp vào sự phát triển của

nền KT - XH

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vai trò của giáo dục, Nghị quyết

Đại hội VI (1986) của đảng Đã chỉ rõ: Giáo đục vừa là mục tiêu, vừa

là động lực của sự phát triển KT - XH Đường lối phát triển của Đảng

ta, luôn coi trọng vai trò nhân tố con người, trong đó GD - ĐT là

nhân tố quyết định đến việc nâng cao dân trí, bối dưỡng và phát huy

nguồn lực to lớn của con người Việt Nam, là nhân tố quyết định

thắng lợi của sự nghiệp CNH - HĐH Đảng ta xác định GD - ĐT cùng

với KH - CN là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD - ĐT là đầu tư

cho phát triển

Bản thân giáo dục không thể trực tiếp tạo ra sự tăng trưởng kinh tế,

nhưng nó góp phần quan trọng và có tính quyết định đến sự tăng

trưởng đó Vì vậy, tích lũy vốn con người và đặc biệt là trí thức sẽ

tạo điều kiện phát triển công nghệ mới và đó chính là nguồn duy trì

sự tăng trưởng một cách bền vững nhất

Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục phổ thông nói chung, TH và

THCS nói riêng có vai trò vô cùng to lớn trong việc thực hiện đồng

thời các nhiệm vụ chiến lược nhằm đạt mục tiêu vĩ mô là nâng cao

dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Trong hệ thống KT - XH của chúng ta hiện nay thì giáo dục phổ

thông nói chung và giáo dục Tiểu học và THCS nói riêng được đặt

trong sự gắn kết giáo dục với chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội

Đứng trước xu thế toàn cầu hoá và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc

cách mạng KH - CN, trong sự hội nhập, hợp tác cạnh tranh quyết liệt

về kinh tế, mỗi sản phẩm sản xuất ra đều chứa hàm lượng trí tuệ cao

Do đó, trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà

nước, giáo dục phải thực hiện đồng thời 3 chức năng xã hội đó là:

- Chức năng phúc lợi xã hội (P1)

- Chức năng phát triển xã hội (P2)

- Chức năng phục vụ xã hội (P3)

Có thể khái quát mối quan hệ các chức năng GD (xem sơ đồ 4) Xem xét lịch sử phát triển các nước, chúng ta đều nhận thấy mức độ phát triển KT - XH và GD - ĐT hầu như có mối quan hệ phát triển mang tính biện chứng Xã hội càng phát triển về kinh tế, văn hoá, KH

- CN, thì càng có điều kiện tổ chức nền giáo dục tiến bộ, toàn diện và đặt ra những yêu cầu mới cho sự phát triển giáo dục đào tạo Và ngược lại GD-ĐT phát triển là tiền đề để đẩy nhanh sự phát triển đồng bộ, bền vững nền KT-XH của mổi Quốc gia Tuy nhiên, tuỳ chính sách và hoàn cảnh của từng nước, quan hệ giữa tốc độ phát triển kinh tế và giáo dục là khác nhau Tại một số nước phát triển kinh tế đi trước phát triển giáo dục; tại một số nước khác phát triển giáo dục lại đi trước một bước Có thể nói không ở đâu phát triển giáo dục mà lại không có phát triển kinh tế

Sơ đồ 4 Mối quan hệ các chức năng của giáo dục

GIÁO DỤC P1

Trang 17

Mối quan hệ giữa giáo dục và chất lượng cuộc sống của cá nhân con

người đã qua GD-ĐT cho thấy mục đích của giáo dục là đem lại cho

người học những giá trị nhân cách về: “ Đức - Trí - Thể - Mỹ ”

Những giá trị nhân cách này sẽ làm cho con người nắm được nó, có

cuộc sống tinh thần và vật chất với mức cao hơn Sự chênh lệch về

thu nhập sẽ dẫn tới các chênh lệch khác về vật chất và tinh thần trong

cuộc sống bản thân người lao động Chính vì các quan hệ nêu trên mà

mỗi người đi học cùng gia đình và cộng đồng của họ nhận thức được

tầm quan trọng của GD-ĐT

- Về yêu cầu đối với GD - ĐT của các thành viên khác trong xã hội,

trong phạm vi hoạt động GD có thể phân biệt trong xã hội những

thành viên khác nhau: Người học; gia đình và những người bảo trợ

việc học tập của người học; cộng đồng, tổ chức mà người học là

thành viên; người dạy; người quản lý giáo dục vv…Trong quá trình

tham gia các hoạt động giáo dục mỗi thành viên có những mục đích

cụ thể, có phần giống nhau, nhưng cũng có phần khác nhau

Nhà nước với trách nhiệm thiết lập, quản lý, chỉ đạo hoạt động giáo

dục của Quốc gia, chú ý các mục tiêu về đạo đức, phẩm chất của

người học, khả năng tìm việc làm, lập nghiệp của từng cá nhân, cũng

như tổng thể người học Xuất phát từ những mục đích, yêu cầu khác

nhau, các thành viên trong xã hội đóng góp nguồn lực về tài chính,

về cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục chung của xã hội với những

mục đích khác nhau

1.3 Vai trò dự báo trong nghiên cứu xây dựng quy hoạch

Trong cơ chế của nền kinh tế thị trường, công tác dự báo có ý nghĩa

và vai trò vô cùng quan trọng trong việc nghiên cứu xây dựng quy

hoạch, bởi lẽ nó cung cấp thông tin cho việc bố trí các nguồn lực

trong tương lai

Dự báo không chỉ tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược phát triển mà còn cho phép xem xét khả năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch Những dự báo tốt sẽ cung cấp thông tin cho quá trình nhận thức, ra quyết định và xem xét tác động của các lĩnh vực khác nhau, từ vĩ mô đến vi mô, từ bình diện của cả nước đến các vùng lãnh thổ, từ toàn bộ nền kinh tế đến các ngành và đến tận các đơn vị cụ thể (tổ chức, công ty, trường học…) được chính xác và hiệu quả cao, tránh được sự sai lệch và những hạn chế trong việc xây dựng kế hoạch

1.3.1 Khái niệm về dự báo và dự báo phát triển giáo dục

* Khái niệm về dự báo

Dự báo là khả năng nhận thức của con người về thế giới xung quanh

Sự nhận thức bao giờ cũng vượt trước sự phát triển vốn có của hiện

tượng như Lê Nin đã viết “Nếu xem xét bất kỳ một hiện tượng xã hội nào trong sự phát triển và vận động của nó thì bao giờ cũng thấy có những vết tích của quá khứ, những cơ sở hiện tại và những mầm mống của tương lai”

Quá khứ, hiện tại và tương lai của các quá trình của xã hội là một sự

kế tục trực tiếp của nhau Nếu nghiên cứu, phân tích tiền sử của sự vật, phát hiện xu hướng phát triển theo thời gian của nó thì có thể thấy được tương lai Việc nghiên cứu để phát hiện ra quy luật của mối quan hệ biện chứng chính là cơ sở khoa học của công tác dự báo Xét về mặt tính chất của công tác dự báo, thì dự báo chính là khả năng nhìn trước được tương lai với mức độ tin cậy nhất định và ước tính được những điều kiện khách quan có thể thực hiện dự báo đó Mục tiêu cuối cùng của công tác dự báo là phải thể hiện được một cách tổng hợp những kết quả dự báo theo những phương án khác nhau, chỉ ra được xu thế phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai, tạo ra tiền đề cho việc lập kế hoạch có căn cứ khoa học

Trang 18

35

Như vậy đối với mỗi dự báo có hai quan niệm cần được lưu ý:

- Mỗi dự báo phải là một giả thuyết nhiều phương án;

- Mỗi dự báo không chỉ nêu đơn thuần giả thuyết có căn cứ về những

gì có khả năng xẩy ra trong tương lai, mà còn dự kiến cả những khả

năng định tính và định lượng cần thiết cho việc thực hiện giả thuyết

được nêu

Dự báo và kế hoạch hoá là một trong những vấn đề quan trọng nhất

của công tác quản lý Không có dự báo thì không có phương hướng

để quản lý; quản lý mà không theo kế hoạch thì chỉ là hoạt động tuỳ

tiện, không có hệ thống nên không có hiệu quả và dễ phạm sai lầm

* Dự báo giáo dục

Dự báo phát triển giáo dục đào tạo là một trong những căn cứ quan

trọng của việc xây dựng quy hoạch GD -ĐT Dự báo là xác định trạng

thái tương lai của hệ thống GD -ĐT với một xác suất nào đó Quá

trình này có thể phác hoạ (xem sơ đồ 5)

Sơ đồ 5 Quá trình dự báo GD

C¸c nh©n tè ¶nh h-ëng

Tr¹ng th¸i qu¸n tÝnh cña hÖ thèng GD -

§T Hiện trạng

Dự báo có ý nghĩa định hướng làm cơ sở khoa học cho việc xác định các phương hướng nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD - ĐT Dự báo

GD - ĐT gồm một số dự báo chủ yếu sau:

- Về những điều kiện chính trị, KT- XH trong đó hệ thống GD quốc dân sẽ vận hành và phát triển thuận lợi;

- Về những yêu cầu mới cảu XH đối với người lao động, đối với trình

độ phát triển nhân cách của con người được toàn diện hơn;

- Về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống giáo dục do tác động của quá trình XH ngày càng tiến bộ;

- Về những biến đổi trong nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học và giáo dục do đòi hỏi của tiến bộ KH-CN và tăng trưởng phát triển KT - XH;

- Về những biến đổi dân số và biến động số lượng, cơ cấu người học;

- Về những biến đổi của đội ngũ giáo viên, của cơ sở vật chất trường học, thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống giáo dục đào tạo

Trang 19

Như vậy, đối tượng của dự báo giáo dục đào tạo là hệ thống giáo dục

quốc dân của một nước, của địa phương với những đặc trưng về quy

mô phát triển, cơ cấu loại hình, mạng lưới trường lớp, đội ngũ giáo

viên, chất lượng đào tạo, tổ chức sư phạm…

Một trong những vấn đề cơ bản của KH dự báo là xác định các

phương pháp dự báo Có thể nói độ chính xác của kết quả dự báo phụ

thuộc rất nhỉều vào việc lựa chọn các phương pháp dự báo Vì thế

việc nắm vững các phương pháp cũng như việc lựa chọn các phương

pháp dự báo phù hợp với điều kiện cụ thể là rất quan trọng

1.3.2 Tổng quan và các phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo là cách thức, là những con đường dẫn tới các

mục tiêu đã đề ra trong một nhiệm vụ dự báo cụ thể Có nhiều

phương pháp dự báo và cách phân loại khác nhau Theo cách phân

loại thông dụng và đơn giản nhất hiện nay, người ta chia thành các

phương pháp hình thức hoá (dưới dạng các mô hình) và các phương

pháp phi hình thức (các phương pháp trực quan) Có thể khái quát

phân loại các phương pháp dự báo theo sơ đồ 6

Sơ đồ 6 Phân loại các phương pháp dự báo

CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN

Các phương pháp đánh giá cá nhân chuyên gia

Các phương pháp đánh giá tập thể

1 Phỏng vấn 1 Phương pháp “Hội đồng”

2 Phân tích 2 Phương pháp tấn công não

3 Phương pháp kịch bản

3 Phương pháp DELPHI

4 Khái quát tâm

lý trí tuệ tư tưởng

4 Phương pháp phân tích hình thái

CÁC PHƯƠNG PHÁP HÌNH THỨC

Các phương pháp đánh giá tập thể Các phương pháp đánh giá tập thể

1 Phương pháp ngoại suy theo dãy thời gian

1 Phương pháp

mô hình hoá cấu trúc

2 Phương pháp quan hệ tỷ lệ mô tình hoá toán 2 Phương pháp

học

3 Phương pháp tương quan hồi qui

3 Phương pháp

mô phỏng

Trang 20

1.3.3 Lựa chọn các phương pháp dự báo

Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài có nhiều phương pháp, trong

phạm vi và đặc trưng của đè tài này tác giả đi sâu vào nghiên cứu và

áp dụng các phương pháp sau:

* Phương pháp sơ đồ luồng

- Một trong những phương pháp thông dụng trong dự báo quy mô học

sinh là phương sơ đồ luồng, nó có thể cho phép tính toán luồng học

sinh suốt cả hệ thống giáo dục, một học sinh hoặc lên lớp, hoặc lưu

ban, hoặc bỏ học Do vậy, phương pháp sơ đồ luồng dựa vào ba tỷ lệ

quan trọng sau đây: Tỷ lệ lên lớp, tỷ lệ lưu ban và tỷ lệ bỏ học

Để hình dung rõ hơn phương pháp tính toán chúng ta xây dựng sơ đồ

Theo sơ đồ trên thì số lượng học sinh lớp 1 nằm ở năm học t2 sẽ được tính theo công thức sau:

E12 = N2 + (E11 x R11) Trong đó: E11: Số lượng học sinh lớp 1 ở năm học t1;

E12: Số lượng học sinh lớp 1 ở năm học t2;

N2: Số lượng học sinh nhập học vào lớp 1 năm học t2;

R11: Tỷ lệ lưu ban của lớp 1 năm t1;

Số lượng học sinh lớp 2 ở năm học t2 sẽ là:

E22 = (E11 x P11) + (E21 x R21) Tương tự như vậy chúng ta cũng có thể tính được số lượng học sinh cho các lớp 3,4,…9 ở năm t2

 Dân số trong độ tuổi nhập học trong thời kỳ dự báo;

 Tỷ lệ nhập học trong tương lai;

 Tỷ lệ lên lớp, lưu ban, chuyển cấp, bỏ học trong tương lai

Trang 21

* Phương pháp ngoại suy xu thế

Phương pháp này dựa vào số liệu quan sát được trong quá khứ của

đối tượng dự báo để có thể lập mối quan hệ giữa đại lượng đặc trưng

cho đối tượng dự báo và đại lượng thời gian

Mối quan hệ này đặc trưng bởi hàm xu thế

Y = f(t) Trong đó t: là đại lượng đặc trưng cho thời gian

y: là đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo

- Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế là:

+ Thu nhập phân tích số liệu ban đầu trong một khoảng thời gian

nhất định

+ Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng

đối tượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát của quá khứ

+ Tính toán các thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy

Nếu dạng hàm thời gian được chọn là tuyến tính theo thông số thì

việc tính toán là không khó khăn

Trường hợp hàm là phi tuyến tính đối với tham số người ta tìm cách

tuyến tính hoá

Một số trường hợp đơn giản như: Y = a + bt

Y = a + bt + ct2

thì các hệ số a, b, c được xác định bằng phương pháp bình phương

nhỏ nhất và được tính theo các hệ phương trình chuẩn

Phương pháp này cần các điều kiện:

+ Quá trình phát triển của đối tượng ổn định;

+ Thời gian phải là đại lượng đồng nhất (hàng năm, 3 năm, 5 năm

hoặc 10 năm …)

- Nhận xét:

Phương pháp ngoại suy xu thế được sử dụng trên nhiều lĩnh vực,

tỏ ra rất hiệu quả đối với những quá trình tương đối ổn định và khá chính xác cho những dự báo ngắn hạn

* Phương pháp chuyên gia

Là một trong các phương pháp xử lý và đưa ra các dự báo dựa trên

ý kiến các chuyên gia là chính Đối với phương pháp này, mặt lợi thế

là có thể sử dụng trong điều kiện thiếu thông tin, song về mặt định lượng bị hạn chế hơn

Khâu quan trọng trong phương pháp này là tìm được chuyên gia là những người có am hiểu sâu về kinh nghiệm trong lĩnh vực cần nghiên cứu Quá trình tích luỹ kinh nghiệm của các chuyên gia đã giúp họ tổng kết và phát hiện những quy luật của quá khứ, hiện tại và

có thể mường tưởng, tiên đoán về tương lai; phương pháp chuyên gia thường phát huy tác dụng khi được kết hợp với các phương pháp định lượng khác như phương pháp mô hình hoá

Phương pháp chuyên gia được tiến hành theo hai hình thức hội đồng (tập thể) và các phương pháp Delphi (lấy ý kiến t chuyên gia rối tổng hợp lại)

Trang 22

Chương 2 Thực trạng giáo dục tiểu học và trung

học cơ sở huyện cẩm xuyên

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện cẩm xuyên

2.1.1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Cẩm Xuyên là huyện thuộc khu vực bắc miền trung, phía bắc giáp

Thị Xã Hà Tĩnh, nam giáp huyện miền núi Kỳ Anh, phía đông giáp

biển, phía tây giáp huyện miền núi Hương Khê Khí hậu nhiệt đới

gió mùa Điều kiện tự nhiên vô cùng khắc nghiệt: một mùa là nắng

nóng – gió Lào, một mùa là mưa dầm và gió bấc, bão lụt thường

xuyên xẫy ra Nơi đây vào những năm tháng kháng chiến chống Mỹ,

giặc Mỹ đã trút xuống hàng vạn tấn bom đạn nhằm cắt đứt sự chi

viện của hậu phương cho chiến trường Miền Nam Đất canh tác vừa ít

vừa bạc màu, đồng bằng hẹp Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

đó rất không thuận lợi cho sự phát triển KT-XH: không phải là trung

tâm giao thông - thương mại, không có nhà ga, bến tàu, hải cảng, sân

bay Trước những năm 80 đời sống của nhân dân vô cùng khó khăn,

tổng thu ngân sách chỉ bằng 36 % chi ngân sách hàng năm

Huyện có 26 xã, và một thị trấn Có, 6 xã miền núi, 4 xã miền biển

Tổng diện tích là 63.559,5 ha, trong đó đất canh tác nông nghiệp

là11.579 ha, đất đồi rừng là18653,4 ha, đất nuôi trồng thủy sản 44,58

ha Nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, có một bộ phận nhỏ dân cư

lâm nghiệp, ngư nghiệp Nền kinh tế nông nghiệp mang tính tự cung

tự cấp Nguồn thu ngân sách rất hạn chế: chủ yếu là nguồn thu từ

thuế nông nghiệp Do những hạn chế về mặt vị trí địa lý nên dịch vụ,

du lịch cũng kém phát triển Nhìn chung nền kinh tế – xã hội của

huyện vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Từ năm 1986, bắt đầu sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng, cùng với cả nước, nền KT-XH của huyện Cẩm Xuyên có những chuyển biến tích cực: Tự túc được lương thực, hệ thống cơ sở hạ tầng được cải thiện và từng bước hiện đại An ninh chính trị được giữ vững Phát huy truyền thống hiếu học, cùng với sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, sự nghiệp GD-ĐT

có những bước đi vững chắc, điều đó góp phần đẩy nhanh sự phát triển KT-XH trên địa bàn

2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực

* Quy mô dân số và nguồn lực lao động

Theo tài liệu điều tra dân số của Phòng thống kê huyện Cẩm Xuyên, đến tháng 12 năm 2001 toàn huyện có152.674 người (trong

đó nam: 75.131 người, chiếm 49,21 %; nữ: 77.143 người, chiếm 50,79 %)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: Năm 1992 là 2,58 %; năm 1997 là 1,54

% năm 2001 là 1,05 % Mục tiêu những năm tiếp theo giảm tỷ lệ gia tăng dân số từ 0,08% đến 0,1%/ năm

Dự báo dân số của huyện từ nay đến năm 2010 (xem bảng 1) Qua bảng 1 ta nhận thấy dân số hàng năm tăng lên, nhưng dân số trong độ tuổi TH và THCS có xu hướng giảm, điều đó nói lên công tác kế hoạch hoá gia đình đã được chú trọng và có hiệu quả cao

* Mật độ dân số:

Trung bình 240 người/Km2, Thị trấn là trung tâm huyện lỵ có mật

độ dân số cao hơn, còn xã có mật độ dân số ít hơn

* Nguồn lực lao động:

Trang 23

Số người trong độ tuổi lao động là 66.941 người (chiếm 43,85 %),

chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, số người làm việc trong các ngành

nghề khác rất ít; nguồn lực lao động dồi dào nhưng chưa được khai

thác và chưa phát huy hết tác dụng do thiếu việc làm đặc biệt là số

lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ lệ cao

* Thu nhập dân cư:

Do nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, một ít từ lâm nghiệp, ngư

nghiệp, dịch vụ và du lịch cho nên thu nhập của người dân thấp, năm

1996: 1.493.000đ/người, năm 2000: 2.019.000đ/ người

Bảng 1 Thống kê và dự báo dân số huyện Cẩm Xuyên đến 2010

Dân số trong độ tuổi THCS(11-18)

(nguồn: UBDS-KHHGĐ, Phòng GD-ĐT huyện Cẩm Xuyên)

2.1.3 Thực trạng về phát triển kinh tế của huyện

* Tăng trưởng kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên địa bàn những năm gần đây có xu hướng tăng lên: Thu nhập bình quân đầu người năm 1996: 1.493.000đ, đến năm 2000 là 2.019.000đ

* Kết cấu hạ tầng kinh tế:

Việc đầu tư hạ tầng kinh tế những năm gần đây đã được sự chú ý quan tâm và đầu tư của Nhà nước sự chăm lo của chính quyền địa phương nên đã có những chuyển biến mạnh mẽ Hệ thống đê điều được tu bổ thường xuyên, từ năm 1996 đến năm 1999 đã đầu tư 170.887 triệu đồng cho giao thông, thuỷ lợi, xây dựng Hệ thống đường giao thông được mở rộng, cũng cố theo hướng nhựa hoá, bê tông hoá với tốc độ nhanh Về thông tin liên lạc phát triển nhanh, hiện nay các xã, thị trấn đều có đường dây điện thoại, bình quân 1máy điện thoại/100 người dân; các xã đều có trạm bưu điện văn hoá

xã, có 27/27 xã có trạm đài truyền thanh cơ sở, 100% các xã được phủ sóng phát thanh và truyền hình, 27/27 xã có trạm xá kiên cố phục

vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân Đời sống nhân dân từng bước được ổn định và nâng lên, số hộ đói nghèo giảm đáng kể (năm

1996 là 28,7 % Năm 2001 là 10,11%), số hộ đủ ăn và có tích luỹ đang được tăng lên, nhất là các gia đình có vườn đồi và trang trại

Trang 24

ngày càng nhiều Hệ thống trường học ngày càng được hoàn thiện,

CSVC trường học được xây dựng theo hướng hiện đại với tốc độ

nhanh, trang thiết bị trường học được bổ sung ngày càng nhiều

Tóm lại: Cẩm Xuyên là huyện thuần nông, còn nhiều khó khăn về

thu ngân sách, thu hàng năm chỉ đáp ứng được trung bình từ 40% đến

50% nhu cầu chi, song cơ sở hạ tầng kinh tế của huyện đã được Nhà

nước và nhân dân quan tâm, củng cố, đầu tư tương đối tốt, phần nào

đã đáp ứng được đời sống nhân dân, tạo tiền đề cho sự phát triển KT-

XH nói chung và sự ngiệp GD - ĐT nói riêng

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học và trung học cơ sở ở huyện

cẩm xuyên

2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của huyện Cẩm Xuyên

Sau 10 năm đổi mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường có sự

điều tiết của Nhà nước, nước ta đã bước ra khỏi cuộc khủng hoảng

kinh tế trầm trọng Đời sống của nhân dân huyện Cẩm Xuyên nói

riêng cũng như cả nước nói chung đã từng bước được nâng lên Sự

nghiệp GD - ĐT của huyện những năm gần đây luôn được các cấp uỷ

Đảng, chính quyền, đoàn thể quan tâm Cơ sở vật chất của các trường

học có nhiều chuyển biến tích cực:10/58 trường có đủ phòng học học

1 ca số còn lại đều học 2 ca, không có phòng học tranh tre, tạm bợ

CSVC từng bước được kiên cố hoá theo hướng khoa học và hiện đại

Hiện tại có 30/58 trường có nhà cao tầng Cảnh quan các trường học

ngày một khang trang Đời sống giáo viên ở địa phương được nâng

lên; cán bộ, giáo viên đều yên tâm công tác, yêu ngành, yêu nghề

Phong trào thi đua học tập trong thanh thiếu niên được duy trì thường

xuyên liên tục Nhiều hình thức khuyến khích học tập, giúp đỡ học

sinh nghèo vượt khó, xây dựng quỹ khuyến học, vv… là nguồn cổ vũ

động viên, và là những điều kiện thuận lợi cho phát triển sự nghiệp

GD - ĐT của huyện

2.2.2 Quy mô phát triển giáo dục huyện Cẩm Xuyên tỉnh hà Tĩnh

Sau quá trình sắp xếp, tách các trường PTCS thành trường TH và THCS, đến nay trên địa bàn huyện có:

33 trường TH, với 2.0577 học sinh 652 lớp;

25 trường THCS với 18.062 học sinh 422 lớp;

3 trường THPT với 108 lớp , 5.587 học sinh;

01 trường THPT dân lập, với13 lớp, 697 học sinh;

01 trung tâm giáo dục thường xuyên, với 13 lớp - 652 học sinh;

01 trung tâm KTTHHNDN với 4.738 học sinh Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục toàn ngành là 1.569 người

Nghiên cứu quy mô giáo dục TH và THCS của huyện(bảng 2 và 3)

Bảng 2 Quy mô Giáo dục - đào tạo năm học 2002- 2003

Đơn vị: Người

Bậc học

Số lớp

Số phòng học

Số lượng học sinh

Sĩ số bq/lớ

p

Sĩ số

BQ cao nhất

Sĩ số

BQ thấp nhất Tiểu

Trang 25

(Nguồn: GD - ĐT huyện Cẩm Xuyên)

Các xã, Thị trấn đều có trường TH, 25/27 xã thị trấn có trường

THCS, 2xã còn lại đều có phân hiệu THCS; việc xây dựng lớp đã

được quan tâm, phù hợp tối đa với điều kiện của học sinh, và có chú

ý đến tính hợp lý tương đối về sĩ số học sinh bình quân/ lớp

Bảng 3 Tình hình số lượng học sinh từ năm 1996 - 2002

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giáo viên TH và THCS

* Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý TH và THCS

Cán bộ quản lý có vai rất to lớn trong việc thực hiện nâng cao chất

lượng giáo dục Đội ngũ cán bộ quản lý TH và THCS của huyện

100% đủ tiêu chuẩn theo điều lệ trường học, phần lớn đã qua bồi

dưỡng nghiệp vụ về quản lý (xem bảng 4), phẩm chất đạo đức tốt,

vững vàng về tư tưởng, yên tâm công tác, yêu ngành, yêu nghề, tận

tuỵ vì công việc

Tuy nhiên, hiện tại số cán bộ quản lý có tuổi đời cao chiểm tỷ lệ lớn; một số cán bộ quản lý năng lực còn hạn chế, được đào tạo đã lâu, chưa được đào tạo lại; theo yêu cầu của tình hình hiện nay còn

có phần chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, nhất là về năng lực quản

lý tài chính, khả năng tham mưu cho các cấp uỷ Đảngvà chính quyền địa phương còn hạn chế, tính năng động sáng tạo trong quản lý và điều hành công việc còn thấp

Bảng 4 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý trường TH và THCS

Trang 26

(Nguồn: Phòng GD - ĐT huyện Cẩm Xuyên)

* Cơ cấu giáo viên các bậc TH và THCS

- Bậc TH: tổng số giáo viên là 779 người, đạt chuẩn 703 chiếm tỷ

lệ 90,2%; trên chuẩn 316 người chiếm 40,6 %, chưa đạt chuẩn 76 người, chiếm 9,76 %

- Bậc THCS: tổng số 677 người, đạt chuẩn 627 người, chiếm tỷ lệ 92,6%; trên chuẩn (đại học) 94 người chiếm 13,9%; chưa đạt chuẩn

50 người, chiếm 7,4 % (xem bảng 5) Tình hình đội ngũ giáo viên 10 năm qua:

+ Giáo viên tiểu học: Vào nửa đầu thập kỷ 90( thế kỷ 20) do sự tăng nhanh của số lượng HS nên GV tiểu học thiếu trầm trọng, đến cuối giai đoạn này do sự phát triển ổn định về số lượng cộng với sự cân đối nguồn GV của nhà nước nên đến nay giáo viên TH đảm bảo về số lượng theo tỷ lệ 1,19/ lớp Tuy nhiên hiện tượng thiếu cân đối giữa các vùng, thiếu cân đối theo độ tuổi, năng lực và đặc biệt là thiếu hụt giáo viên dạy các môn chuyên biệt( nhạc, hoạ, ngoại ngữ, tin học) Bên cạnh đó một bộ phận GV nhiều tuổi được đào tạo cách đây khá lâu khó đáp ứng được yêu cầu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay + Giáo viên THCS thiếu: hiện tại tỷ lệ bình quân 1,604 giáo viên / lớp; cơ cấu không hợp lý giữa các vùng, độ tuổi, giữa các môn; đặc biệt là giáo viên nhạc(3GV/111 lớp 6), họa (5 GV/ 111lớp 6 ) Bên cạnh đó vẫn còn GV chưa chuẩn về trình độ đào tạo và đặc biệt là số

GV đã chuẩn nhưng hậu quả của những năm đào tạo “ cấp tốc ”chất lượng thấp

+Số GV là Đảngviên 418/1456 người chiếm 28,7%.%; 100% giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ và từng bước thực hiện nâng cao tỷ lệ giáo viên chuẩn hoá; Số lượng giáo viên giỏi cấp

Ngày đăng: 04/08/2016, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng cộng sản Việt Nam -Văn kiện hội nghi lần thứ 4- Ban chấp hành trung ương khoá VII Khác
28. Trần Hông Quân - 1 số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực đào tạo - NXBGD - 1995 Khác
29. Nguyễn Gia Quý - Quản lý nguồn nhân lực - Tập bài giảng Khác
31. Sở giáo dục - đào tạo Hà Tĩnh - 55 nămphát triển sự nghiệp GD Cẩm Xuyên - Tập san Khác
32. Tạ Thế Truyền - Thông tin quản lý Giáo dục - Đào tạo - Tập bài giảng Khác
33. Thái Duy Tuyên - Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại- NXB giáo dục - 1999 Khác
36.Uỷ ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên - Chương trình thực hiện nghị quyết 2 - BCHTW khoá VIII và kết luận của hội nghị lần thứ 2 - BCH TW khoá IX của huyện Cẩm Xuyên về Giáo dục - Đào tạo - tháng 09năm 2002 Khác
38. Phòng Giáo dục - đào tạo Cẩm Xuyên - Báo cáo tổng kết năm học- (các năm1993,1994,1995,1996,1997,1998,1999,2000,2001,2002) Khác
39. Phòng giáo dục - đào tạo Cẩm Xuyên - Tổng kết 5 năm thực hiện cuộc vận động xã hội hoá giáo dục- tháng 05 năm 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Sơ đồ 1. Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, (Trang 9)
Sơ đồ 4. Mối quan hệ các chức năng của giáo dục. - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Sơ đồ 4. Mối quan hệ các chức năng của giáo dục (Trang 16)
Sơ đồ 5. Quá trình dự báo GD - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Sơ đồ 5. Quá trình dự báo GD (Trang 18)
Sơ đồ 6. Phân loại các phương pháp dự báo - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Sơ đồ 6. Phân loại các phương pháp dự báo (Trang 19)
Sơ đồ 7. Dự báo số lượng học sinh bằng phương pháp sơ đồ luồng - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Sơ đồ 7. Dự báo số lượng học sinh bằng phương pháp sơ đồ luồng (Trang 20)
Bảng 1. Thống kê và dự báo dân số huyện Cẩm Xuyên đến 2010. - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 1. Thống kê và dự báo dân số huyện Cẩm Xuyên đến 2010 (Trang 23)
Bảng 3. Tình hình số lượng học sinh từ năm 1996 - 2002 - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 3. Tình hình số lượng học sinh từ năm 1996 - 2002 (Trang 25)
Bảng 5. Kết quả chuẩn hoá đội ngũ giáo viênTH và THCS - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 5. Kết quả chuẩn hoá đội ngũ giáo viênTH và THCS (Trang 27)
Bảng 7. Chất lượng giáo dục bậc Tiểu học - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 7. Chất lượng giáo dục bậc Tiểu học (Trang 29)
Bảng 9. Tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh TH và THCS - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 9. Tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh TH và THCS (Trang 31)
Bảng 12. Thống kê và dự báo số lượng học sinh Tiểu học - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 12. Thống kê và dự báo số lượng học sinh Tiểu học (Trang 41)
Bảng 19. So sánh kết quả dự báo của 3 phương án. - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 19. So sánh kết quả dự báo của 3 phương án (Trang 44)
Bảng 22. Dự báo nhu cầu giáo viên TH và THCS đến năm 2010 - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 22. Dự báo nhu cầu giáo viên TH và THCS đến năm 2010 (Trang 46)
Bảng 23. Nhu cầu kinh phí xây dựng mới và chống - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Bảng 23. Nhu cầu kinh phí xây dựng mới và chống (Trang 47)
Sơ đồ 8: Hệ thống giải pháp để thực hiện quy hoạch. - Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên đến 2010
Sơ đồ 8 Hệ thống giải pháp để thực hiện quy hoạch (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w