CÂU HỎI KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1: Em hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp?. CÂU HỎI KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1: Em hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành thủy sả
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
NĂM H C 2014 - 2015Ọ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN
GIÁO VIÊN: VŨ VĂN QUYÊN
MÔN ĐỊA LÍ 9
Trang 2CÂU HỎI KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp?
Câu 2: Chọn một đáp án mà em cho là đúng nhất?
Nơi thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước mặn là:
A Bãi triều
B Đầm phá
C Các dải rừng ngập mặn
D Các vũng, vịnh
Trang 3CÂU HỎI KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản?
Câu 2: Chọn một đáp án mà em cho là đúng nhất?
Gỗ chỉ được phép khai thác trong khu vực:
A Rừng sản xuất
B Rừng phòng hộ
C Rừng đặc dụng
D Rừng đặc dụng và rừng sản xuất
Trang 4ĐÁP ÁN
Câu 1- Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp:
1 Tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng ở nước ta đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi
- Năm 2000 tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng gần 11,6 triệu ha, độ che phủ tính chung toàn quốc là 35%.
- Tài nguyên rừng ở nước ta gồm:
+ Rừng sản xuất.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng đặc dụng.
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
- Sản lượng khai thác hàng năm đạt hơn 2,5 triệu m3 gỗ, được khai
thác trong rừng sản xuất chủ yếu ở trung du, miền núi.
- Phấn đấu đến năm 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng, nâng độ che phủ rừng lên 45%
- Mô hình nông – lâm kết hợp đang được phát triển, góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân.
Trang 5ĐÁP ÁN
Câu 2: Chọn một đáp án mà em cho là đúng nhất?
Nơi thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước mặn là:
A Bãi triều
B Đầm phá
C Các dải rừng ngập mặn
D Các vũng, vịnh
Trang 6ĐÁP ÁN
Câu 1- Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản:
1 Nguồn lợi thuỷ sản.
- Nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, khí
hậu thuận lợi để phát triển ngành khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản
- Việc phát triển ngành thuỷ sản gặp không ít những khó khăn
2 Sự phát triển và phân bố thuỷ sản.
- Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác tăng khá nhanh Các
tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản: Gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất là Cà
Mau, An Giang và Bến Tre
- Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc (năm
2002 đạt 2014 triệu USD)
Trang 7ĐÁP ÁN
Câu 2: Chọn một đáp án mà em cho là đúng nhất?
Gỗ chỉ được phép khai thác trong khu vực:
A Rừng sản xuất
B Rừng phòng hộ
C Rừng đặc dụng
D Rừng đặc dụng và rừng sản xuất
Trang 8Tiết 10 - Bài 10:
Thực hành : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC,GIA CẦM
Trang 9VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG
PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
BÀI 10: THỰC HÀNH
Bài tập 1
1990 2002
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
9040,0 6474,6 1199,3 1366,1
12831,4 8320,3 2337,3 2173,8
Bảng 10.1 Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây (nghìn ha)
a Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây Biểu đồ năm 1990 có bán kính: 20 mm; biểu đồ năm
2002 có bán kính : 24 mm
b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây
Năm Các nhóm cây
Trang 101 Vẽ biểu đồ tròn.
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển từ đơn vị nghìn ha sang tỉ lệ %)
Bước 2: Vẽ biểu đồ hình tròn:
- Vẽ hình tròn
- Vẽ hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu
(Quy tắc: Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ” thuận theo chiều kim đồng hồ)
- Ghi trị số % vào hình quạt tương ứng.
- Thiết lập bảng chú giải
*Chú ý : dùng đường nét khác nhau để phân biệt các kí hiệu trong biểu đồ
- Ghi tên biểu đồ.
Các bước thực hành
Trang 11Cây TP, ăn quả, cây khác
Cây CN
233 258
64,9 71,6
Cây LT
360 360
100 100
Tổng số
2002 1990
2002 1990
Năm
Góc ở tâm trên
BĐ tròn (độ)
Cơ cấu S gieo trồng (%) Loại cây
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển diện tích sang tỉ lệ %)
Cách xử lí số liệu :
1990 2002
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
9040,0 6474,6 1199,3 1366,1
12831,4 8320,3 2337,3 2173,8
Năm Các nhóm cây
6474,6 x 100 9040,0 = 71,6
71,6 x 3,6 = 258
Góc ở tâm trên BĐ tròn (độ)
Trang 1248 16,9
15,1 Cây TP, ăn quả, cây khác
66 54
18,2 13,3
Cây CN
233 258
64,9 71,6
Cây LT
360 360
100 100
Tổng số
2002 1990
2002 1990
Năm
Góc ở tâm trên
BĐ tròn (độ)
Cơ cấu diện tích gieo trồng (%) Loại cây
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển S sang tỉ lệ %)
Bước 2 : Vẽ biểu đồ hình tròn:
Trang 13Vẽ góc
Vẽ đường tròn Xác định số đo góc Ghi số liệu Kí hiệu Chú giải
29,2%
CHÚ GIẢI
…………
CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ
TÊN BIỂU ĐỒ: ……….
Tên biểu đồ
Trang 14Loại cây Cơ cấu S gieo trồng (%) Góc ở tâm trên BĐ tròn (độ)
Cây TP, ăn quả, cây khác 15,1 16,9 48 61
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, ăn quả và cây khác
Năm 1990 Năm 2002
Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây
năm 1990 và 2002(%)
x
x
x
x
x x
x
x
x
x x
x
x x
x
x
x
x
x 71,6%
13,3%
15,1%
18,2%
16,9%
64,8%
x
x x
1 Vẽ biểu đồ tròn.
Trang 151990 2002
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1366,1 2173,8
Năm Các nhóm cây
Loại cây Cơ cấu DT gieo trồng
Cây thực phẩm, ăn quả 15,1 16,9
- Cây lương thực: diện tích gieo trồng tăng từ 6474,6 (năm 1990) lên 8320,3 (năm 2002), tăng 1845,7 nghìn ha Nhưng tỉ trọng giảm: Giảm từ 71,6% (1990) xuống 64,8% (2002)
- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng từ 1199,3 (1990) lên 2337,3 (2002), tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 13,3% lên 18,2%.
- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng từ 1366,1 (năm 1990) lên 2173,8 (năm 2002), tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 15,1% lên 16,9%
Trang 16Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, ăn quả
và cây khác
Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990 và 2002(%)
x
x
x
x
x x
x
x
x
x x
x
x x
x
x
x
x
x 71,6%
13,3%
15,1%
18,2%
16,9%
64,8%
x
x x
2 Nhận xét
- Cây lương thực: diện tích gieo trồng tăng từ 6474,6 (năm 1990) lên 8320,3 (năm 2002), tăng 1845,7 nghìn ha Nhưng tỉ trọng giảm: Giảm từ 71,6% (1990) xuống 64,8% (2002)
- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng từ 1199,3 (1990) lên 2337,3 (2002), tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 13,3% lên 18,2%.
- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng từ 1366,1 (năm 1990) lên 2173,8 (năm 2002), tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 15,1% lên 16,9%
Trang 17Hướng dẫn về nhà làm bài tập 2
Trang 18Năm 80
100
120
140
160
180
200
220
1990 1995 2000 2002
Trâu Bò Lợn Gia cầm
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm 1990 đến 2002
Trang 192 Bài tập 2
%
Nă m 60
80 100 120 140 160
1990
180
Chú giải
Trâu B
o ø
200
Lợn Gia cầm
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng gia súc, gia cầm năm 1990-2002
Trang 20b Nhận xét và giải thích:
- Giá trị của đàn gia súc không tăng mạnh đặc biệt là đàn Trâu vì giá trị sử dụng chỉ để làm sức kéo Khoa học kĩ thuật phát triển mạnh sức kéo Trâu, Bò được thay thế bằng máy móc nên đàn Trâu có su hướng giảm.
- Trong khi đó nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng do nền kinh tế ngày càng phát triển đời sống người dân ngày càng nâng cao, nên đàn lợn và gia cầm tăng mạnh.