1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DIA 9 - SU PHAT TRIEN VA PHAN BO NONG NGHIEP

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp là:- Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng: + Đất phù sa có diện tích khoảng 3triệu ha, tập trung chủ yếu ở đồn

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH

NĂM HỌC 2014 - 2015

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN

GIÁO VIÊN: VŨ VĂN QUYÊN

MÔN ĐỊA LÍ 9

Trang 2

CÂU HỎI KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Em hãy phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp?

Trang 3

Câu 1: Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp là:

- Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng:

+ Đất phù sa có diện tích khoảng 3triệu ha, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung Thích hợp với cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày.

+ Đất feralít chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở Trung du và miền núi Thích hợp với trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày.

- Tài nguyên nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc có nhiều giá trị về nước tưới và thủy lợi Nguồn nước ngầm khá dồi dào là

nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô.

- Tài nguyên khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nguồn nhiệt, ẩm phong phú là cho cây trồng sinh trưởng phát triển quanh

năm, năng suất cao và trồng được nhiều vụ trong năm Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam, theo mùa và theo độ cao cho phép trồng được cả cây cận nhiệt và ôn đới bên cạnh cây nhiệt đới.

- Tài nguyên sinh vật: Nước ta có nguồn tài nguyên thực, động vật phong phú đa dạng là điều kiện thuận lợi để tạo nên nhiều

giống cây trồng vật nuôi.

Trang 5

Tiết 6 – Bài 6

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Trang 6

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

Trang 7

Ngành trồng trọt bao gồm những ngành nào?

NGÀNH TRỒNG TRỌT

Cây lương thực Cây công nghiệp Cây ăn quả, rau đậu

và cây khác

Trang 8

Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt (%)

Năm

Cây lương thực

Cây công nghiệp

Cây ăn quả, rau đậu và cây khác

67,1 13,5

19,4

60,8 22,7

16,5

? Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi này nói lên điều gì?

+ Cây công nghiệp tăng về tỉ trọng

+ Cây lương thực giảm về tỉ trọng

Điều đó chứng tỏ nền nông nghiệp độc canh đang dần được xoá bỏ.

Trang 9

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Cơ cấu đa dạng

1 Cây lương thực.

Trang 11

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Cơ cấu đa dạng

1 Cây lương thực.

- Lúa là cây trồng chính

Trang 12

Diện tích (nghìn ha)

Năng suất lúa cả năm (tạ/ha)

Sản lương lúa của năm (triệu tấn)

Sản lượng lúa bình quân đầu người (kg/người)

5.600 20,8 11,6 217

6.043 31,8 19,2 291

7.504 45,9 34,4 432

Một số chỉ tiêu về sản xuất lúa

Hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980-2002?

Diện tích, năng suất, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng.

Trang 13

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Cơ cấu đa dạng

1 Cây lương thực.

- Lúa là cây trồng chính

- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng

Trang 14

Đồng bằng Sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 15

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Cơ cấu đa dạng

1 Cây lương thực.

- Lúa là cây trồng chính

- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng

- Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 16

Tại sao lúa lại được trồng nhiều ở hai vùng Đồng bằng sông

Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?

Trang 17

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Cơ cấu đa dạng

1 Cây lương thực.

2 Cây công nghiệp.

- Cây công nghiệp nước ta phát triển khá mạnh

Trang 18

Đồng bằng Sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyên Hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 19

Nhóm cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu

ở đồng bằng

Nhóm cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở vùng trung du và miền núi.

Trang 20

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành trồng trọt.

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Cơ cấu đa dạng

1 Cây lương thực.

2 Cây công nghiệp.

- Cây công nghiệp nước ta phát triển khá mạnh

- Nhóm cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng Nhóm cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở vùng trung du và miền núi

3 Cây ăn quả.

Trang 22

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

- Cơ cấu đa dạng

1 Cây lương thực.

2 Cây công nghiệp.

3 Cây ăn quả.

- Nước ta có nhiều loại cây ăn quả ngon được thị trường ưa chuộng

- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất: Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ

II Ngành chăn nuôi.

1 Chăn nuôi trâu, bò.

Trang 23

TRÂU (khoảng 3 triệu con) (khoảng 4 triệu con)

Trang 24

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

II Ngành

chăn nuôi.

- Tổng đàn trâu bò năm 2002 khoảng trên 7 triệu con trong đó bò chiếm trên 4 triệu con

1 Chăn nuôi trâu, bò.

Trang 25

TRÂU (khoảng 3 triệu con) (khoảng 4 triệu con)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 26

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

II Ngành

chăn nuôi.

- Tổng đàn trâu bò năm 2002 khoảng trên 7 triệu con trong đó bò chiếm trên 4 triệu con

1 Chăn nuôi trâu, bò.

- Đàn trâu được nuôi chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, đàn bò được nuôi nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ

2 Chăn nuôi lợn.

Trang 27

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 28

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

II Ngành

chăn nuôi.

- Tổng đàn trâu bò năm 2002 khoảng trên 7 triệu con trong đó bò chiếm trên 4 triệu con

1 Chăn nuôi trâu, bò.

- Đàn trâu được nuôi chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, đàn bò được nuôi nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ

2 Chăn nuôi lợn.

- Đàn lợn ở nước ta tăng khá nhanh 2002 là 23 triệu con Vùng chăn nuôi tập trung ở đồng bằng và những nơi đông dân

3 Chăn nuôi gia cầm.

Trang 30

Tiết 8 – Bài 8 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I Ngành

trồng trọt.

II Ngành

chăn nuôi.

- Tổng đàn trâu bò năm 2002 khoảng trên 7 triệu con trong đó bò chiếm trên 4 triệu con

1 Chăn nuôi trâu, bò.

- Đàn trâu được nuôi chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, đàn bò được nuôi nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ

2 Chăn nuôi lợn.

- Đàn lợn ở nước ta tăng khá nhanh 2002 là 23 triệu con Vùng chăn nuôi tập trung ở đồng bằng và những nơi đông dân

3 Chăn nuôi gia cầm.

- Năm 2002 nước ta có 230 triệu con gia cầm gấp hơn 2 lần năm 1990 Việc chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng

Trang 32

SP trứng, sữa

PP chăn nuôi

Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

Biểu đồ hình cột chồng

Ngày đăng: 04/08/2016, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 8.3. Các cây công nghiệp chủ yếu và các vùng phân bố chính. - DIA 9 - SU PHAT TRIEN VA PHAN BO NONG NGHIEP
Bảng 8.3. Các cây công nghiệp chủ yếu và các vùng phân bố chính (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w