- Tài nguyên rừng ở nước ta gồm: + Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp... Sự phát triển và phân bố ngành lâm n
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
NĂM HỌC 2014 - 2015
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN
GIÁO VIÊN: VŨ VĂN QUYÊN
MÔN ĐỊA LÍ 9
Trang 3CÂU HỎI KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi?
Câu 2: Chọn một đáp án mà em cho là đúng nhất?
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm
2002, nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất:
A Cây lương thực
B Cây công nghiệp lâu năm
C Cây công nghiệp hành năm
D Cây ăn quả và rau đậu
Trang 4- Cơ cấu đa dạng.
2 Cây công nghiệp.
- Cây công nghiệp nước ta phát triển khá mạnh.
- Nhóm cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu ở đồng bằng Nhóm cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở vùng trung du và miền núi.
3 Cây ăn quả.
- Nước ta có niều loại cây ăn quả ngon được thị trường ưa chuộng
- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất: Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Trang 6chiếm trên 4 triệu con.
- Đàn trâu được nuôi chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, đàn bò được nuôi nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ
2 Đàn lợn.
- Đàn lợn ở nước ta tăng khá nhanh 2002 là 23 triệu con
- Vùng chăn nuôi tập trung ở đồng bằng và những nơi đông dân
3 Chăn nuôi gia cầm.
- Năm 2002 nước ta có 230 triệu con gia cầm gấp hơn 2 lần năm
1990 Việc chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng
Trang 7B Cây công nghiệp lâu năm
C Cây công nghiệp hành năm
D Cây ăn quả và rau đậu
Trang 8RỪNG VÀNG BIỂN BẠC
Trang 9TIẾT 9 - BÀI 9
SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP,THỦY SẢN
Trang 11Nêu vai trò của ngành lâm nghiệp ?
Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn môi trường sinh thái.
Trang 121 Tài nguyên rừng
Trang 13Em có nhận xét gì về tài nguyên rừng của nước
ta trước đây và hiện nay?
Diễn biến diện tích rừng qua các thời kỳ (đơn vị: triệu ha)
Tài nguyên rừng ở nước ta đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi
Trang 141 Tài nguyên rừng
- Tài nguyên rừng ở nước ta đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi.
Trang 15Cho biết tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng của nước ta
năm 2000?
11,6 triệu ha Chiếm tỉ lệ thấp
Trang 161 Tài nguyên rừng
- Tài nguyên rừng ở nước ta đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi.
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp (35%).
Trang 17Rừng sản
xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng Tổng cộng 4733,0 5397,5 1442,5 11573,0
Diện tích rừng nước ta năm 2002 (đơn vị: nghìn ha)
Cho biết cơ cấu các loại
rừng ở nước ta?
Trang 181 Tài nguyên rừng
- Tài nguyên rừng ở nước ta đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi.
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp (35%).
- Tài nguyên rừng ở nước ta gồm:
+ Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.
+ Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường + Rừng đặc dụng: là khu dự trữ nguồn gien quý hiếm của các loại sinh vật ở nước ta.
Trang 19Nêu ý nghĩa của tài nguyên rừng?
+ Cung cấp gỗ, củi, dược liệu; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
+ Duy trì cân bằng sinh thái, hạn chế lũ lụt, hạn hán, sa mạc hoá, giữ đất, giữ mực nước ngầm góp phần lớn tới việc hình thành bảo vệ đất
+ Bảo vệ, bảo tồn nguồn gen sinh vật quý giá Cung cấp lâm sản thoả mãn nhu cầu đời sống
+ Phát triển du lịch sinh thái…
+ Góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu, tạo việc làm cho dân cư
Trang 201 Tài nguyên rừng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
Trang 21? Dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà hãy cho biết sản lượng khai thác rừng hàng năm ở nước ta? Khu vực khai thác ở kiểu rừng nào?
Sản lượng khai thác hàng năm đạt hơn 2,5 triệu m3 gỗ, được khai thác trong rừng sản xuất
chủ yếu ở trung du, miền núi
Trang 221 Tài nguyên rừng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Khai thác: Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du.
Trang 23Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
+ Cung cấp gỗ, củi, dược liệu; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
+ Duy trì cân bằng sinh thái, hạn chế lũ lụt, hạn hán, sa mạc hoá, giữ đất, giữ mực nước ngầm góp phần lớn tới việc hình thành bảo vệ đất
+ Bảo vệ, bảo tồn nguồn gen sinh vật quý giá Cung cấp lâm sản thoả mãn nhu cầu đời sống
+ Phát triển du lịch sinh thái…
+ Góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu, tạo việc làm cho dân cư
Trang 241 Tài nguyên rừng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Khai thác: Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du.
- Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp.
Trang 25Em hiểu thế nào là
mô hình nông lâm kết hợp Mô hình này có lợi ích gì?
Trang 261 Tài nguyên rừng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Khai thác: Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du.
- Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp.
- Mô hình nông – lâm kết hợp đang được phát triển, góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân.
Trang 27Tại sao chúng ta vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
tế khác và dân sinh Việc khai thác đi đôi với trồng rừng còn tránh cạn kiệt rừng, đảm bảo lợi ích cho
cả thế hệ hiện tại và cho thế
hệ mai sau.
Trang 28II THỦY SẢN
1 Nguồn lợi thủy sản
Trang 29? Hãy cho biết nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thủy sản?
Trang 30II THỦY SẢN
1 Nguồn lợi thủy sản
- Thuận lợi: Nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, khí hậu thuận lợi để phát triển ngành khai thác nuôi trồng
và chế biến hải sản
- Việc phát triển ngành thuỷ sản gặp không ít những khó khăn (Đòi hỏi vốn lớn nhưng ngư dân còn nghèo, môi trường bị suy thoái, nguồn lợi hải sản bị giảm mạnh…)
Trang 31Tiết 9 – Bài 9
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I LÂM NGHIỆP
II THỦY SẢN
1 Nguồn lợi thủy sản
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Trang 32728,5 1120,9 1357,0 1802,6
162,1 344,1 425,0 844,8
? Quan sát bảng số liệu hãy nhận xét về ngành khai thác hải sản thời kì 1990 - 2002? Cho biết các tỉnh dẫn dầu về khai thác hải sản?
Trang 33Tiết 9 – Bài 9
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I LÂM NGHIỆP
II THỦY SẢN
1 Nguồn lợi thủy sản
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác tăng khá nhanh Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Thuận
Trang 34728,5 1120,9 1357,0 1802,6
162,1 344,1 425,0 844,8
? Quan sát bảng số liệu hãy nhận xét về ngành nuôi trồng thủy sản thời kì 1990 - 2002? Cho biết các tỉnh dẫn dầu về nuôi trồng thủy sản?
Trang 35Tiết 9 – Bài 9
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I LÂM NGHIỆP
II THỦY SẢN
1 Nguồn lợi thủy sản
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác tăng khá nhanh Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản: Gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau, An Giang và Bến Tre
Trang 37Nuôi trồng hải sản
Dẫn đầu: Cà Mau, An Giang, Bến Tre
Trang 38II THỦY SẢN
1 Nguồn lợi thủy sản
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Khai thác hải sản: Sản lượng khai thác tăng khá nhanh Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản: Gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau, An Giang và Bến Tre
- Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc (năm 2002 đạt 2014 triệu USD)