1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)

56 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 813,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích cho thấy công tác quản lý tài chính của công ty đã đạt được một số thành tựu như: khả năng huy động vốn cho kinh doanh với chi phí vốn thấp khá tốt và hiệu quả; tạo đượ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

NGUYỄN NHƠN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ

THÁI BÌNH DƯƠNG (PETROPACIFIC)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

NGUYỄN NHƠN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG (PETROPACIFIC)

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Nguyên

4 TS Lê Quang Hùng - Ủy viên

5 TS Mai Thanh Loan - Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau

khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Nhơn Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 17/01/1976 Nơi sinh: Ninh Thuận

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820152

I-Tên đề tài:

Hoàn thiện Hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)

II-Nhiệm vụ và nội dung:

1.Hệ thống cơ sở lý luận về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp

2.Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương

3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương

III-Ngày giao nhiệm vụ: 18/06/2013

IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 19/12/2013

V-Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công

trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Nhơn

LỜI CÁM ƠN

Tục ngữ có câu “ Học đi đôi với hành ” một câu nói thật đầy ý nghĩa đối với

tôi Trong thời gian học tại trường Đại học Công nghệ TP HCM, tôi được Quý Thầy

Cô tận tình truyền đạt những kiến thức tổng quát về quản trị Đây là chìa khóa giúp tôi thành công trong việc vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tiễn tại doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Thầy PGS.TS.Phan Đình Nguyên đã dành rất nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tôi ngay từ lúc định hình các nghiên cứu ban đầu cho đến lúc hoàn chỉnh luận văn

Tôi rất biết ơn Quý Thầy Cô của trường đã trang bị cho tôi một nền tảng kiến thức về quản trị vô cùng quý báu Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Quý Thầy Cô Phòng QLKH - ĐTSĐH Trường Đại học Công nghệ TP HCM trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cám ơn: Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Phòng kế toán tài chính, các phòng ban công ty, các công ty con, các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho tôi tiếp cận với thực tế trong quá trình thực hiện luận văn này

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện cũng như thực hiện

đề tài nghiên cứu này

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận văn: Nguyễn Nhơn

Trang 4

TÓM TẮT

Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong công tác quản lý,

vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Thực tế đã chứng

minh có rất nhiều doanh nghiệp không coi trọng công tác quản lý tài chính, dẫn đến

một hệ quả là doanh nghiệp bị phá sản trong khi vẫn đang kinh doanh mà không hiểu

tại sao Đây cũng là thực trạng chung của nhiều doanh nghiệp Việt Nam, chỉ biết kinh

doanh chứ không có kiến thức về quản lý mà đặc biệt về quản lý tài chính Vì vậy tôi

quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ

phần Dầu khí Thái Bình Dương (PETROPACIFIC)” để thực hiện luận văn tốt

nghiệp

Tác giả đã vận dụng những cơ sở lý luận về tài chính và quản trị tài chính doanh

nghiệp cũng như các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích thực trạng quá

trình quản lý tài chính hiện nay tại PETROPACIFIC thông qua các báo cáo tài chính từ

2010 đến 2012 Kết quả phân tích cho thấy công tác quản lý tài chính của công ty đã

đạt được một số thành tựu như: khả năng huy động vốn cho kinh doanh với chi phí vốn

thấp khá tốt và hiệu quả; tạo được uy tín trong việc thanh toán đối với nhà cung cấp và

các ngân hàng; nguồn hàng xăng dầu luôn luôn ổn định trong điều kiện khó khăn nhất;

chưa để xảy ra sai phạm trong công tác quản lý tài chính; kiểm soát được tình hình

kinh doanh và tài chính trong điều kiện nền kinh tế khó khăn về nguồn hàng và nguồn

vốn cho vay; hệ thống tài chính ở mức an toàn, không để xảy ra mất cân đối tài chính

Tuy nhiên, công tác này cũng tồn tại một số vấn đề như: bộ máy tổ chức cồng kềnh

chưa phù hợp với kinh doanh; chưa phân tích hiệu quả kinh doanh để xảy ra nợ khó

đòi; Ban TGĐ chưa được trang bị kiến thức về tài chính trong quản lý và điều hành;

chưa đàm phán được mức chiết khấu hợp lý khi mua xăng dầu từ nhà cung cấp; chưa

tách bạch bộ phận tài chính chuyên trách với phòng kế toán; chưa tính toán hiệu quả

của việc đầu tư và huy động vốn; chưa cơ cấu nguồn vốn cho kinh doanh, phụ thuộc

quá nhiều vào vốn vay ngân hàng; việc quản lý và điều hành chưa nhất quán; chưa thật

sự quan tâm đến hệ thống quản lý của toàn PETROPACIFIC

Từ những việc chưa làm được cũng như căn cứ định hướng phát triển giai đoạn 2014-2018 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2013, tác giả đề ra tám nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện những việc chưa làm được trong công tác quản lý tài chính tại PETROPACIFIC đó là: 1)Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý; 2)Thành lập bộ phận tài chính chuyên trách; 3)Xây dựng lại hệ thống quản lý; 4)Xác định lại các khoản mục chi phí trong kinh doanh; 5)Thành lập ngay Ban đánh giá thẩm định của Tổng công ty; 6)Xác định lại cơ cấu vốn trong kinh doanh và đầu tư; 7)Phân công lại nhiệm vụ trong Ban Tổng giám đốc; 8)Tăng cường hoạt động của Ban kiểm soát Đồng thời đề xuất các kiến nghị với Chính Phủ và các bộ ngành có liên quan

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, cho thấy rằng việc hoàn thiện hệ thống quản

lý tài chính là việc bắt buộc mang tính sống còn mà PETROPACIFIC phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, nếu các nhóm giải pháp này thực hiện thành công sẽ đưa thương hiệu PETROPACIFIC trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu

về kinh doanh xăng dầu, phân phối dầu nhờn Shell tại các tỉnh Miền Đông Nam Bộ trong đó có tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Nghiên cứu này giúp cho Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc có cơ sở trong việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhất để nâng cao công tác quản lý tài chính cho PETROPACIFIC và củng cố vị trí của PETROPACIFIC trên thị trường kinh doanh xăng dầu ở các tỉnh Miền Đông Nam Bộ nói chung và tỉnh

Bà Rịa Vũng Tàu nói riêng

Trang 5

ABSTRACT

Financial management is one of the primary tasks of the management because it

determines the existence and development of the business There are lots of businesses

did not consider the financial management, as a result, led to the bankruptcy without

understanding the reasons Is management the problem? This is also the real situation

of many common Vietnamese businesses, just doing business without knowledge of

management, especially in finance Therefore, I decided to choose the topic "Perfection

the system of financial management at Petro Pacific Corporation (PETROPACIFIC )"

to perform the thesis

The author has used a theoretical basis about finance, business financial

management, as well as the scientific research methods to analyze the actual situation

of the current financial management process in PETROPACIFIC through its financial

reports from 2010 to 2012 The results showed that the financial management of the

company had achieved some successes as its ability to mobilize capital for business

with low and effective capital costs; gained prestige in payment with its suppliers and

banks; petroleum resources always stable even in the most difficult situations; yet

happened irregularities in financial management; controlled the situation of business

and finance in difficult circumstances; financial system was at a safe level and had not

got any financial imbalances However, also existed some problems such as the

organizational structure wasn’t appropriate for the business , not analysis business

-effectiveness to occur bad debts; Board of Directors wasn’t equipped with knowledge

of financial management and administration, didn’t negotiate reasonable discounts

when buying petrol from suppliers; didn’t separate between financial department and

the accounting department; didn’t calculate the efficiency of investment and mobilized

capital; depended too much on the bank; the management and operating was inconsistent; wasn’t really interested in the management system of PETROPACIFIC Based on development orientation of the Corporation in period 2014 - 2018 according to the Resolution of the Shareholders in 2013, The author recommended the solutions in order to improve weaknesses in financial management at the Corporation, such as: 1) Set up, perfect the organizational structure and the management apparatus; 2) Form the finance department; 3) Rebuild the management systems; 4) Redefine the expense in business; 5) Form the assessment committee for the Corporation; 6) Redefine the capital structure of the business and investment; 7) Reassign tasks in the Board of Directors; 8 ) Increase activity in the control committee At the same time, propose recommendations to the government and relevant ministries

Based on the results of the thesis, the completion of the financial management system at Petro Pacific Corporation is extremely urgent So if this group of solutions are successful, Petro Pacific Corporation’s brand will become one of the leading enterprises in petroleum business, Shell lubricants distributors in the South-Eastern provinces, including Ba Ria Vung Tau This thesis helps Board of Directors to choose the most appropriate solutions to improve financial management and reinforce PETROPACIFIC position in the petroleum business market at South-Eastern provinces

in general and Ba Ria Vung Tau in particular

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……… i

LỜI CÁM ƠN……… ii

TÓM TẮT……… iii

ABSTRACT……… v

MỤC LỤC……… vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… x

DANH MỤC CÁC BẢNG……… xi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH……… xii

MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP……… 4

1.1.Doanh nghiệp……… 4

1.1.1.Khái niệm……… 4

1.1.2.Các loại hình doanh nghiệp……… 4

1.2.Tổng quan về tài chính doanh nghiệp……… 6

1.2.1.Khái niệm tài chính doanh nghiệp……… 6

1.2.2.Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp……… 6

1.2.3.Chức năng của tài chính doanh nghiệp……… 8

1.3.Quản lý tài chính trong doanh nghiệp……… 9

1.3.1.Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp……… 9

1.3.2.Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp……… 9

1.3.3.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp………

9 1.3.4.Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp……… 10

1.3.5.Quy trình quản lý tài chính doanh nghiệp……… 12

1.3.7.Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp……… 18

1.3.8.Hiệu quả của quản lý tài chính doanh nghiệp……… 27

1.3.9.Quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp……….28

1.4.Tóm tắt chương 1……… 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG………

30 2.1.Giới thiệu tổng quan về Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương…… 30

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển……… 30

2.1.2.Thông tin chung……… 30

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ……… 31

2.1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý……… 31

2.1.5.Các nguồn lực……… 35

2.1.6.Tình hình hoạt động kinh doanh……… 37

2.2.Quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương……… 38

2.2.1.Quy chế quản lý tài chính……… 38

2.2.2.Mô hình quản lý tài chính tổng quát ……… 38

2.2.3.Nội dung quản lý tài chính……… 39

2.2.3.1.Công tác hoạch định tài chính……… 40

2.2.3.2.Công tác kiểm tra tài chính……… 41

2.2.3.3.Quản lý vốn luân chuyển……… 43

2.2.3.4.Phân tích tài chính……… 45

2.2.3.5.Quyết định đầu tư tài chính……… 60

2.2.4.Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản lý tài chính……….61

2.2.5.Hiệu quả của quản lý tài chính lên kết quả kinh doanh……… 69

2.3.Đánh giá công tác quản lý tài chính Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương………71

Trang 7

2.3.1.Những thành tựu……… 72

2.3.2.Những tồn tại……… 72

2.4.Tóm tắt chương 2……….… 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG………… 74

3.1.Định hướng phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2014-2018………… 74

3.2.Nội dung các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương……… 75

3.3.Một số kiến nghị……… 81

KẾT LUẬN……… 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 85

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PETROPACIFIC Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông……… 31

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động Tổng công ty……… 36

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu cơ bản 2010-2012……….47

Bảng 2.4: Vốn và nguồn vốn 2010-2012……… 50

Bảng 2.5: Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành 2010-2012……… 52

Bảng 2.6: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 2010-2012………52

Bảng 2.7: Số vòng quay các khoản phải thu 2010-2012………53

Bảng 2.8: Số vòng quay hàng tồn kho 2010-2012……….54

Bảng 2.9: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 2010-2012………54

Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 2010-2012……… 55

Bảng 2.11: Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 2010-2012……….55

Bảng 2.12: Tỷ số nợ trên tổng tài sản 2010-2012……… 56

Bảng 2.13: Tỷ số nợ trên vốn cổ phần 2010-2012……….56

Bảng 2.14: Tỷ số nợ ngắn hạn trên vốn cổ phần 2010-2012……….57

Bảng 2.15: Tỷ số Tổng tài sản trên vốn cổ phần 2010-2012……….57

Bảng 2.16: Khả năng thanh toán lãi vay 2010-2012……….58

Bảng 2.17: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 2010-2012……….59

Bảng 2.18: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 2010-2012 ……….59

Bảng 2.19: Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần 2010-2012……….60

Bảng 2.20: Kết quả hoạt động tài chính 2010-2012……… 61

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1.1: Sơ đồ phân tích tài chính doanh nghiệp……… 22

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương………

.32 Hình 2.2: Mô hình quản lý tài chính Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương……….……39

Trang 9

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Tài chính doanh nghiệp (TCDN) là lĩnh vực rất quan trọng quyết định đến sự

thành công hay thất bại của bất kỳ doanh nghiệp (DN) nào khi bước vào kinh doanh

Như chúng ta đã biết mục tiêu cuối cùng của DN là lợi nhuận, vì lợi nhuận quyết định

đến sự tồn tại và phát triển của DN đó Và Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình

Dương (Petropacific) cũng không nằm ngoài quy luật đó Khởi đầu kinh doanh của

mình với ngành nghề kinh doanh chính là xăng dầu (XD), một mặt hàng đóng vai trò

vô cùng quan trọng và tầm ảnh hưởng sâu rộng đến hầu hết tất cả các lĩnh vực của nền

kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Khi kinh doanh XD, đòi hỏi một

lượng vốn rất lớn mà vốn điều lệ của Petropacific chỉ đáp ứng phần nào cho nhu cầu

mua hàng khi phát sinh Như vậy, đến đây ta thấy ngay một nguồn tài chính mới phát

sinh cho kinh doanh XD đó chính là vốn huy động từ bên ngoài

Khi sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài thì công ty phải tính toán và phân tích tính

hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn này Tại Petropacific khi phát sinh mua hàng thì

sử dụng vốn vay ngân hàng với thời hạn vay từ 01 đến 03 tháng với lãi suất vay khá

cao để chuyển cho nhà cung cấp là Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn (PV

OIL Sài Gòn) trước rồi mới nhận hàng sau Khi bán hàng thì công ty lại cấp hạn mức

tín dụng cho khách hàng bằng việc bán hàng trả chậm với thời hạn nợ từ 15 đến 60

ngày tùy theo khách hàng Vấn đề công ty quan tâm là làm sao bán được hàng tăng

doanh số mà không tính toán hiệu quả tài chính của việc bán hàng này Hoặc như vấn

đề đầu tư tài sản dài hạn cũng chưa tính toán hiệu quả của việc sử dụng tài sản sau đầu

tư như thế nào cho kinh doanh? Và nhiều vấn đề khác nảy sinh liên quan đến tài chính

Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2013, các cổ đông đã chất vấn lãnh đạo

công ty tại sao khi sử dụng vốn cho kinh doanh lại không tính toán hiệu quả của việc

sử dụng vốn đó? Mặc dù trải qua nhiều kỳ đại hội nhưng công ty vẫn chưa chú trọng

đến quản lý tài chính (QLTC) của mình Điều này rất rủi ro và nguy hiểm trong tình hình hiện nay nếu công ty không kịp thời có những biện pháp chấn chỉnh

Thực tế đã chứng minh có rất nhiều DN không coi trọng về công tác QLTC dẫn đến một hệ quả là DN phá sản khi vẫn đang kinh doanh mà không hiểu tại sao Đây cũng là thực trạng của nhiều DN tại Việt Nam khi chỉ biết kinh doanh mà không có kiến thức về quản lý đặc biệt là QLTC Chính vì sự cấp thiết đó, tác giả đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện Hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

2.Mục tiêu của đề tài:

Luận văn này có 3 mục tiêu chính sau đây:

*Hệ thống cơ sở lý luận về tài chính và quản trị tài chính

*Phân tích thực trạng QLTC tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương

*Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống QLTC tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương và kiến nghị với cấp trên

3.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

*Phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa vào đó các vấn đề sẽ được giải quyết

Nghiên cứu là đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống QLTC tại Petropacific là nghiên cứu mối quan hệ từ quá trình kinh doanh khi bỏ vốn ra cho đến khi thu được tiền về và

sự tác động của tài chính đối với kinh doanh như thế nào Từ mối quan hệ này, đánh giá được những cơ hội tài chính có thể áp dụng để thực hiện mục tiêu QLTC

*Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với nguồn số liệu thứ cấp là

chủ yếu, được thu thập từ các tài liệu về TCDN, các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả

kinh doanh của Petropacific Ngoài ra còn có dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quan sát

thực tiễn Các dữ liệu sau khi được thu thập được phân tích bằng các phương pháp như:

thống kê, mô tả, so sánh và tổng hợp

4.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Qua việc nghiên cứu, đề tài đã giúp cho lãnh đạo Petropacific có cái nhìn thực tế

rõ nét hơn về tình hình tài chính, hiểu sâu sắc hơn tầm quan trọng của công tác QLTC

khi sử dụng nguồn vốn trong kinh doanh và đầu tư, mà phần lớn vốn là đi vay Từ đó

có những quyết định tài chính kịp thời và chính xác có liên quan đến kinh doanh nhằm

bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn, đảm bảo quyền lợi cho các cổ

đông cũng như định hướng phát triển Petropacific trong thời gian tới

5.Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được tổ

chức thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái

Bình Dương

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ

phần Dầu khí Thái Bình Dương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.Doanh nghiệp (DN)

1.1.2.Các loại hình DN

Theo luật doanh nghiệp năm 2005: ở Việt Nam có các loại hình DN sau: Doanh

nghiệp nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân và nhóm công ty

Trong nền kinh tế thị trường, các DN bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây:

1.1.2.1.Doanh nghiệp nhà nước (DNNN)

Theo luật doanh nghiệp năm 2005: DNNN Là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở

hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1.2.2.Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

*Công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Công ty TNHH là DN, trong đó:

+Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

+Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN;

*Công ty TNHH một thành viên

Trang 11

Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Công ty TNHH một thành viên là DN do

một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ

sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

1.1.2.3 Công ty cổ phần

Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Công ty cổ phần là DN, trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không

hạn chế số lượng tối đa;

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN

trong phạm vi số vốn đã góp vào DN;

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ

trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật DN 2005

*Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh

*Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

1.1.2.4.Công ty hợp danh

Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Công ty hợp danh là DN, trong đó: Phải có ít

nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một

tên chung; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

1.1.2.5.Doanh nghiệp Tư nhân

Theo luật doanh nghiệp năm 2005: DN tư nhân là DN do một cá nhân làm chủ

và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN

1.1.2.6.Nhóm công ty

Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối

quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ

Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, có thể coi tất cả các loại hình đó là DN Loại hình DN mà tác giả nghiên cứu trong đề tài là công ty cổ phần

TCDN là hệ thống những mối quan hệ kinh tế diễn ra dưới hình thức giá trị giữa

DN và môi trường xung quanh, nó phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền

tệ của DN

1.2.2.Các mối quan hệ trong TCDN

Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các vốn tiền tệ của DN là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là các quan hệ tài chính trong

DN Trong các DN có những quan hệ tài chính sau:

1.2.2.1.Quan hệ giữa DN với nhà nước:

Đây là mối quan hệ phát sinh đầu tiên đối với mỗi DN DN muốn xuất hiện trên thị trường thì trước tiên DN phải có được giấy phép hoạt động do Nhà nước cấp và DN muốn tồn tại thì mọi hoạt động của DN phải diễn ra trên khuôn khổ của hiến pháp, pháp luật do Nhà nước quy định DN vừa nhận được các lợi ích từ Nhà nước vừa phải chịu các nghĩa vụ đối với Nhà nước DN có thể nhận được những khoản trợ cấp của Nhà nước, sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, nguồn vốn thông qua các khoản cho vay ưu đãi và DN cũng có thể nhận được sự bảo trợ của Nhà nước trên thị trường trong nước và quốc tế…

1.2.2.2.Quan hệ giữa DN với thị trường:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN luôn diễn ra trên thị trường thông qua

Trang 12

loại thị trường để thỏa mãn các nhu cầu của mình bao gồm thị trường tài chính, thị

trường hàng hóa, thị trường lao động…

*Mối quan hệ với thị trường tài chính:

Thị trường tài chính đóng một vai trò quan trọng đối với mỗi DN Vì vốn là điều

kiện tiên quyết đối với mỗi DN khi xuất hiện trên thị trường, nó quyết định đến quá

trình thành lập, quy mô và tổ chức kinh doanh của DN Và thị trường tài chính là một

kênh cung cấp tài chính cho nhu cầu của các DN Các DN có thể tạo được nguồn vốn

thích hợp bằng cách phát hành các giấy tờ có giá trị như chứng khoán, cổ phiếu, trái

phiếu…

*Mối quan hệ với thị trường hàng hóa:

Thị trường hàng hóa là một thị trường vô cùng quan trọng đối với các DN hoạt

động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Đây chính là nơi diễn ra hoạt động trao đổi

các sản phẩm giữa các DN và kết quả của quá trình này có ảnh hưởng rất lớn đến sự

tồn tại và phát triển của DN trên thị trường Thông qua thị trường này DN có thể tiêu

thụ được các sản phẩm mà mình sản xuất ra cũng như mua các sản phẩm của các DN

khác mà mình có nhu cầu Quá trình này giúp cho thị trường hàng hóa vô cùng đa dạng

và luôn luôn phát triển

*Mối quan hệ với thị trường lao động:

Các sản phẩm được tạo ra trên thị trường chính là kết tinh của sức lao động

Chính vì vậy mà thị trường lao động có mối quan hệ rất mật thiết với các DN DN là

nơi thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho một số không nhỏ người lao động

Ngược lại, thị trường lao động lại là nơi cung cấp cho DN những DN phù hợp với nhu

cầu của DN, là cầu nối giữa người lao động và DN

*Mối quan hệ với các thị trường khác:

Bên cạnh các thị trường trên thì DN cũng có mối quan hệ với rất nhiều thị

trường khác như thị trường khoa học công nghệ, thị trường tư liệu sản xuất, thị trường

nhà cung ứng các dịch vụ đầu vào vừa đóng vai trò là khách hàng tiêu thụ các sản phẩm đầu ra

1.2.2.3.Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ DN:

Trong nội bộ DN cũng phát sinh rất nhiều mối quan hệ như mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất - kinh doanh trong DN, quan hệ giữa các phòng ban, quan hệ giữa người lao động với người lao động trong quá trình làm việc, quan hệ giữa DN với người lao động, quan hệ giữa DN với người quản lý DN, quan hệ giữa quyền sở hữu

vốn và quyền sử dụng vốn…(TS.Lưu Thị Hương, 2010)

1.2.3.Chức năng của TCDN

1.2.3.1.Chức năng phân phối:

Đối với mỗi DN thì vấn đề tài chính là vô cùng quan trọng Để quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra thì vốn của DN phải được phân phối cho các mục đích khác nhau và các mục đích này đều hướng tới một mục tiêu chung của DN Quá trình phân phối vốn cho các mục đích đó được thể hiện theo các tiêu chuẩn và định mức được xây dựng dựa trên các mối quan hệ kinh tế của DN với môi trường kinh doanh

1.2.3.2.Chức năng giám đốc bằng tiền:

Bên cạnh chức năng phân phối thì TCDN cũng có chức năng giám đốc bằng tiền Chức năng này không thể tách khỏi chức năng phân phối, nó giúp cho chức năng phân phối diễn ra có hiệu quả nhất Kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN đều được thể hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính như thu, chi, lãi, lỗ

2.3.3.Mối quan hệ giữa hai chức năng của TCDN:

Chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền của TCDN có mối quan

hệ mật thiết với nhau Chức năng phân phối là tiền đề của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó xảy ra trước và sau một chu trình sản xuất kinh doanh Chức năng giám đốc bằng tiền luôn theo sát chức năng phân phối, ở đâu có sự phân phối thì ở đó có giám đốc bằng tiền và có tác dụng điều chỉnh quá trình phân phối cho phù hợp với điều kiện

Trang 13

sản xuất kinh doanh của DN Hai chức năng này cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau để

hoạt động TCDN diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất

1.3.Quản lý tài chính (QLTC) trong DN

1.3.1.Khái nhiệm QLTC DN

QLTC DN là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính

của một DN để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh,

kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, TSCĐ và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm

tăng lãi cổ tức của cổ đông (TS.Lưu Thị Hương, 2010)

1.3.2.Mục tiêu QLTC DN

Một DN tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hóa lợi

nhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa hoạt động

hữu ích của các nhà lãnh đạo DN vv , song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm

mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Bởi lẽ, một DN

phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định; chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ

tăng lên; khi DN đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, DN đã tính tới

sự biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt động kinh doanh QLTC DN chính là

nhằm thực hiện được mục tiêu đó

1.3.3.Vai trò của QLTC DN

QLTC luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của DN, nó

quyết định tính độc lập, sự thành bại của DN trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong

xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt

trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Quản trị TCDN có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của DN Trong

hoạt động kinh doanh hiện nay, TCDN giữ những vai trò chủ yếu sau :

*Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của

DN

và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của DN cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của TCDN trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của DN trong thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của DN

*Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn TCDN đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn

ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng

để DN có thể chớp được các cơ hội kinh doanh

*Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chi tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý DN có thể đánh giá khái quát

và kiểm soát các mặt hoạt động của DN, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

1.3.4.Nguyên tắc QLTC DN

Hoạt động tài chính của DN dù nhỏ hay lớn căn bản là giống nhau nên nguyên tắc QLTC đều có thể áp dụng chung cho các loại hình DN Tuy nhiên, giữa các DN khác nhau cũng có sự khác biệt nhất định nên khi áp dụng nguyên tắc QLTC phải gắn

với những điều kiện cụ thể (TS.Lưu Thị Hương, 2010)

*Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận

QLTC phải được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Nhà đầu tư có thể lựa chọn những đầu tư khác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà họ chấp nhận và lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn Khi họ bỏ tiền vào những dự án có mức độ rủi ro

Trang 14

*Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền

Để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần sử dụng khái niệm giá trị thời

gian của tiền, tức là phải đưa lợi ích và chi phí của dự án về một thời điểm, thường là

thời điểm hiện tại Theo quan điểm của nhà đầu tư, dự án được chấp nhận khi lợi ích

lớn hơn chi phí Trong trường hợp này, chi phí cơ hội của vốn được đề cập như là tỷ lệ

chiết khấu

*Nguyên tắc chi trả

Trong hoạt động kinh doanh, DN cần bảo đảm mức ngân quỹ tối thiểu để thực

hiện chi trả Do vậy, điều đáng quan tâm ở các DN là các dòng tiền chứ không phải lợi

nhuận kế toán Dòng tiền ra và dòng tiền vào được tái đầu tư phản ánh tính chất thời

gian của lợi nhuận và chi phí Không những thế, khi đưa ra các quyết định kinh doanh,

nhà DN cần tính đến dòng tiền tăng thêm, đặc biệt cần tính đến các dòng tiền sau thuế

*Nguyên tắc sinh lợi

Nguyên tắc quan trọng đối với nhà QLTC không chỉ là đánh giá các dòng tiền

mà dự án đem lại mà còn là tạo ra các dòng tiền, tức là tìm kiếm các dự án sinh lợi

Trong thị trường cạnh tranh, nhà đầu tư khó có thể kiếm được nhiều lợi nhuận trong

một thời gian dài, khó có thể tìm kiếm được nhiều dự án tốt Muốn vậy, cần phải biết

các dự án sinh lợi tồn tại như thế nào và ở đâu trong môi trường cạnh tranh

*Nguyên tắc thị trường có hiệu quả

Trong kinh doanh, những quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ

sở hữu làm thị giá cổ phiếu tăng Như vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặc

định giá chứng khoán, cần hiểu rõ khái niệm thị trường có hiệu quả Thị trường có hiệu

quả là thị trường mà ở đó giá trị của các tài sản tại bất kỳ một thời điểm nào đều phản

ánh đầy đủ các thông tin một cách công khai

*Gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổ đông

Nhà QLTC chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch hóa tài chính, quản lý ngân

quỹ, chi tiêu cho đầu tư và kiểm soát Do đó, nhà QLTC thường giữ địa vị cao trong cơ

cấu tổ chức của DN và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc ủy quyền cho cấp dưới

*Tác động của thuế

Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà QLTC luôn tính tới tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp Khi xem xét một quyết định đầu tư, DN phải tính tới lợi ích thu được trên cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra Hơn nữa, tác động của thuế cần được phân tích kỹ lưỡng khi thiết lập cơ cấu vốn của

DN Vì thuế là một công cụ quản lý vĩ mô của Chính phủ nên thông qua thuế, Chính phủ có thể khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng và đầu tư

1.3.5.Quy trình QLTC DN

Việc QLTC bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các DN vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà

quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh (Học viện tài chính, 2007)

Để có thể lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả nhằm phục vụ cho việc QLTC, các nhà quản lý thực hiện quy trình QLTC theo các bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân đến

các mục đích tài chính của công ty để có thể điều chỉnh mục tiêu cá nhân cho phù hợp với mục đích của công việc

Bước 2: Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư

và hướng mở rộng phát triển DN Những mục tiêu này phải được thể hiện bằng các con

số cụ thể Sử dụng kế hoạch tài chính dài hạn để đưa ra các dự báo về lợi nhuận, doanh

số và so sánh với kết quả thực sự đạt được

Bước 3: Tập trung vào các điểm mạnh, điểm yếu của DN và các yếu tố thuộc

môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra Đồng thời phát triển các chiến lược dựa trên kết quả phân tích các yếu tố có liên quan

Trang 15

(chiến lược giá, tiềm năng về thị trường, cạnh tranh, so sánh chi phí sử dụng vốn đi vay

và vốn tự có …) để có thể đưa ra hướng đi đúng đắn nhất cho sự phát triển của công ty

Bước 4: Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng

cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo về doanh số,

chi phí và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm

Bước 5: Trau dồi phương pháp điều hành hoạt động DN, nắm bắt các cơ hội về

thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tốt nhất nâng cao năng

suất và hiệu quả hoạt động của công ty

Bước 6: Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính (BCTC)

mới nhất của công ty Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu được với các

số liệu hoạt động của các công ty trong cùng ngành để biết được vị trí của công ty

trong ngành Tìm ra và khắc phục điểm yếu của công ty Không ngại thay đổi kế hoạch

tài chính nếu mục tiêu đề ra quá thụ động hoặc vượt quá khả năng của công ty

1.3.6.Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới QLTC DN

1.3.6.1.Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Là các nhân tố nằm bên ngoài DN mà DN không kiểm soát được nhưng chúng

lại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN Quản trị tài chính ở những DN khác

nhau đều có những điểm khác nhau Sự khác nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố

như: Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ

thuật của ngành và môi trường kinh doanh của DN (Học viện tài chính, 2007)

1.3.6.1.1.Hình thức pháp lý và đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức DN giữa các DN trên có ảnh

hưởng đến quản trị TCDN như việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc

phân phối lợi nhuận

Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới

quản trị TCDN Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật

*Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh

Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của DN, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn (vốn cố định và vốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả

*Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho DN dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của DN cũng khó khăn hơn

1.3.6.1.2.Môi trường kinh doanh

Bất cứ một DN nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến mọi hoạt động của DN Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của DN trong đó có hoạt động tài chính Dưới đây chủ yếu xem xét tác động của môi

trường kinh doanh đến các hoạt động quản trị TCDN

*Sự ổn định của nền kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của DN, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của DN Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí

về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay nguồn tài trợ cho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản

Trang 16

Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà DN tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tới doanh

thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấu tài chính

của DN cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá cả Sự tăng, giảm lãi suất và giá

cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tài chính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ

khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy động vốn vay

*Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ

Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản suất và các sản phẩm tương lai giữa các DN

có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính của DN và có liên quan chặt chẽ đến khả năng

tài trợ để DN tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi và người

giám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm về việc cho DN hoạt động khi cần thiết Cũng

tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi DN phải ra sức cải tiến kỹ

thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng

với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho DN

*Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với DN

Các chính sách về thuế, về kế toán, thống kê… ảnh hưởng tới hoạt động kinh

doanh cũng như hoạt động TCDN Với tư cách là đối tượng chịu sự quản lý của nhà

nước, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng,

các DN đều phải có nghĩa vụ tuân thủ chính sách, pháp luật Các chính sách này được

các nhà phân tích tài chính vận dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo tính phù

hợp, tính sát thực của công tác phân tích với pháp luật của nhà nước Ngoài ra, các

chính sách đó còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích TCDN

1.3.6.2.Nhân tố bên trong DN

1.3.6.2.1.Khả năng tài chính

DN hoạt động đều cần phải có vốn kinh doanh Vốn của DN nhiều hay ít tùy

thuộc vào lĩnh vực kinh doanh Trong hoạt động của DN phát sinh rất nhiều các nghiệp

vụ kinh tế đều có liên quan đến tài chính Vì khi phát sinh công việc là phát sinh tài

năng thanh toán Đây là yếu tố ảnh hưởng một cách trực tiếp đến việc QLTC tại DN

1.3.6.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy

Tùy theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh DN sẽ xây dựng bộ máy hoạt động cho phù hợp Việc sắp xếp bộ máy không phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, làm tăng chi phí bộ máy gián tiếp từ đó ảnh hưởng đến công tác quản lý TCDN

1.3.6.2.3.Trình độ người lao động

Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, con người là nhân tố quyết định đến

sự thành bại của DN cũng như quản lý TCDN Việc phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên, từng bộ phận phải phù hợp với trình độ chuyên môn của người lao động từng nhân viên cho đến vị trí quản lý Nếu việc phân công không phù hợp sẽ lập tức ảnh hưởng đến hoạt động của DN, từ đó làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinh doanh

1.3.6.2.4.Quản lý và văn hóa công ty

Môi trường làm việc và văn hóa công ty là hai yếu tố có ảnh hưởng đến sự gắn

bó của người lao động Khi người lao động gắn bó làm việc sẽ giảm nhiều chi phí trong kinh doanh như chi phí tuyển dụng và đào tạo Mặt khác việc quản lý theo sự phân cấp

sẽ tạo ra được động lực làm việc hiệu quả, làm tăng năng suất lao động, góp phần đem lại lợi ích kinh tế cho DN Đây cũng là nhân tố có ảnh hưởng đến QLTC của DN

1.3.6.2.5.Khả năng cạnh tranh về giá

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì giá bán sản phẩm là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh Nếu DN với đội ngũ quản lý có nghiệp vụ chuyên môn sẽ tạo ra được sản phẩm chất lượng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng với giá thành thấp hơn sẽ là lợi thế cạnh tranh trên thị trường Đây là yếu tố góp phần làm tăng hiệu quả cho DN

1.3.6.2.6.Uy tín sản phẩm của công ty

Việc DN kinh doanh sản phẩm có uy tín sẽ góp phần làm gia tăng giá trị cho

Trang 17

đứng trước sự lựa chọn chắc chắn khách hàng sẽ chọn Nokia vì sản phẩm này chất

lượng có uy tín Để tạo được uy tín đòi hỏi lãnh đạo DN phải tổ chức bộ máy kinh

doanh với trình độ quản lý để tạo ra sự khác biệt, từ đó sẽ chiếm lĩnh được thị trường,

tăng hiệu quả cho DN

1.3.6.2.7.Hoạt động marketting

Đây là kênh để đưa sản phẩm của DN đến tay người tiêu dùng Marketting có

nhiều hình thức và trong mỗi hình thức đều có giá trị và phát sinh chi phí khác nhau

Việc tăng cường hoạt động marketting thông qua đội ngũ nhân viên sẽ góp phần gia

tăng doanh số, tăng lợi nhuận Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến QLTC của DN,

nếu marketting với chi phí cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động và ngược lại

1.3.6.2.8.Chất lượng sản phẩm

Khi DN kinh doanh nếu sản phẩm bằng nhau về giá thì chất lượng sản phẩm sẽ

là yếu tố quyết định đến sự mua của khách hàng Chất lượng sản phẩm kém, làm tăng

chi phí sản xuất, quản lý nhưng giá bán giảm và ngược lại

1.3.6.2.9.Khả năng cung ứng hàng hóa

Trong điều kiện cạnh tranh, nguồn hàng của DN dồi dào đáp ứng yêu cầu của

khách hàng thì chắc chắn DN sẽ thành công Để đảm bảo năng lực cho việc cung ứng

hàng hóa thì DN đầu tư khá nhiều nguồn lực để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh

Chính sự đầu tư này sẽ làm tăng chi phí của DN Tuy nhiên nếu DN đầu tư với chi phí

thấp sẽ tạo ra sự khác biệt do công tác quản lý tốt Đây cũng chính là nhân tố có ảnh

hưởng đến QLTC của DN

1.3.6.2.10.Trình độ máy móc thiết bị

Xu hướng của người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng những sản phẩm có mẫu

mã đa dạng và phong phú và có thể giá bán cao hơn Để làm ra những sản phẩm như

vậy, đòi hỏi công nghệ sản xuất của DN phải đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng

cao của khách hàng Nếu DN đầu tư vào những máy móc thiết bị lạc hậu sẽ tạo ra

DN (TS.Nguyễn Thị Liên Diệp, 1997)

1.3.7.Nội dung của QLTC DN

Nội dung của QLTC chính là việc thực hiện các chức năng của QLTC, được thể hiện ở việc đảm bảo đủ nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, đảm bảo khả năng thanh toán, khả năng huy động và sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả

Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường

Để xây dựng kế hoạch tài chính, DN cần tiến hành nghiên cứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính của DN Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của DN; nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của DN để có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy cao độ những

điểm mạnh

Bước 2: Thiết lập các mục tiêu

Mục tiêu tài chính của DN bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục tiêu doanh

số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định một cách rõ ràng, có thể

đo lường được và phải mang tính khả thi Do đó các mục tiêu này phải được đặt ra dựa trên cơ sở là tình hình của DN hay nói cách khác là dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường Đồng thời, cùng với việc đặt ra các mục tiêu thì nhà

Trang 18

quản lý cần phải xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong

DN trong việc thực hiện các mục tiêu này

Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu

Căn cứ vào các mục tiêu đó đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của DN,

các nhà quản lý xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêu này Các phương án

phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ những phương án triển vọng nhất

mới được đưa ra phân tích

Bước 4: Đánh giá các phương án

Các nhà quản lý tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từng

phương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án cũng

như khả năng hiện thực hóa như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu

Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu

Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương án

này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền và tiến hành phân bổ

nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch

1.3.7.2 Kiểm tra tài chính

Kiểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát một hoạt động nào đó dựa trên căn

cứ là các mục tiêu chiến lược đó đề ra và trên cơ sở đó phát hiện ra những sai sót và có

những sửa chữa kịp thời Do đó, kiểm tra là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan

trọng và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức Nội dung của

kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:

*Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính

*Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đó được phê duyệt

*Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính

1.3.7.3 Quản lý vốn luân chuyển

Quản lý vốn luân chuyển bao gồm 3 nội dung quan trọng là: Quản lý vốn cố

định, Quản lý vốn lưu động và Quản lý vốn đầu tư tài chính

*Quản lý vốn cố định

Vốn cố định là tổng lượng tiền khi tiến hành định giá TSCĐ TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị sử dụng trong thời gian dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất không thay đổi từ khi đưa vào sản xuất cho đến khi thanh lý Để quản lý vốn cố định một cách có hiệu quả, tổ chức cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

*DN phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo chu kỳ và phải đảm bảo chính xác

*Dựa vào đặc điểm của TSCĐ và căn cứ theo khung quy định về tài sản của Bộ Tài chính để lựa chọn phương án tính khấu hao phù hợp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, khấu hao vào giá cả sản phẩm hợp lý

*Thường xuyên đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng cao hiệu suất sản xuất của TSCĐ

*Sau mỗi kỳ hoạt động, DN sử dụng các tiêu chí để tính toán, đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn cố định Từ đó tìm ra các nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục những

hạn chế và tiếp tục tăng cường những điểm mạnh của TSCĐ

*Khai thác hợp lý các nguồn tài trợ vốn lưu động

*Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tìm hiểu và phát hiện xem vốn lưu động bị ứ đọng ở mặt nào, khâu nào để kịp tìm kiếm những biện pháp xử lý hữu hiệu

Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quán triệt các nguyên tắc sau:

Trang 19

*Bảo đảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho sản xuất đồng thời bảo đảm sử dụng vốn

có hiệu quả

*Sử dụng vốn lưu động phải kết hợp với sự vận động của vật tư, hàng hóa

*Tự cấp phát vốn và bảo toàn vốn: DN tự mình tính toán nhu cầu vốn để thực

hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn được huy

động

*Quản lý vốn đầu tư tài chính

Các DN có thể đầu tư vào các tài sản tài chính như mua cổ phiếu, trái phiếu

hoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các DN khác để góp phần đảm bảo cho

nguồn vốn hoạt động của DN cũng như tăng thu nhập cho DN Trong xu thế phát triển

của nền kinh tế hiện đại thì đầu tư tài chính ngày càng phát triển và mang lại lợi ích

ngày càng lớn cho các DN Chính vì thế hoạt động quản lý vốn đầu tư tài chính ngày

càng có vai trò quan trọng đối với các DN

1.3.7.4 Phân tích tài chính.

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ

cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm

đánh giá tình hình tài chính của một DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu

quả hoạt động của DN đó, khả năng và tiềm lực của DN, giúp người sử dụng thông tin

đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp (GS.TS.Trần Ngọc Thơ,

2005)

Việc phân tích BCTC thường được tiến hành bằng hai phương pháp: phương

pháp phân tích ngang và phương pháp phân tích dọc

Phân tích ngang BCTC là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động cả về số

tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng BCTC, còn phân tích dọc là việc

sử dụng các quan hệ tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong

từng BCTC và giữa các BCTC với nhau để rút ra kết luận

Trình tự tiến hành phân tích tài chính tuân theo các nghiệp vụ phân tích thích ứng với từng giai đoạn dự đoán tài chính theo sơ đồ sau:

Giai đoạn dự đoán Nghiệp vụ phân tích Chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin

- Thông tin kế toán nội bộ

- Thông tin khác từ bên ngoài

- Biểu hiện hoặc hội chứng khó khăn

- Điểm mạnh và điểm yếu

- Cân bằng tài chính

- Năng lực hoạt động tài chính

- Cơ cấu vốn và chi phí vốn

- Cơ cấu đầu tư và doanh lợi

Phân tích thuyết minh

- Nguyên nhân khó khăn

- Phương tiện thành công và điều kiện bất lợi

Hình 1.1: Sơ đồ phân tích tài chính doanh nghiệp

(Nguồn: tác giả Nguyễn Thị Hoa, 2012)

Trang 20

Tuy nhiên, trình tự phân tích và một số tiểu tiết cũng có thể thay đổi hoặc bỏ

qua một số bước tùy thuộc vào từng điều kiện của từng DN

Nội dung phân tích TCDN bao gồm: 1) Phân tích khái quát và phân tích chi tiết

tình hình tài chính; 2) Phân tích các hoạt động về vốn; 3) Phân tích các tỷ số tài chính

*Phân tích khái quát và phân tích chi tiết tình hình tài chính

♦ Phân tích khái quát tình hình tài chính: Để đánh giá khái quát tình hình tài

chính của DN, trước tiên phải so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn cuối kỳ và đầu

kỳ Qua so sánh, có thể thấy được sự thay đổi quy mô vốn mà DN sử dụng trong kỳ

cũng như khả năng huy động vốn của DN

♦ Phân tích chi tiết tình hình tài chính: Trong phân tích chi tiết tình hình tài

chính ta đi phân tích tình hình phân bổ vốn, xem xét DN đã phân bổ vốn hợp lí và phát

huy hiệu quả chưa? Để phân tích, ta tiến hành xác định tỉ trọng từng khoản vốn ở thời

điểm đầu kỳ và cuối kỳ, so sánh sự thay đổi về tỉ trọng giữa đầu kỳ và cuối kỳ nhằm

tìm ra nguyên nhân của sự chênh lệch này

*Phân tích các hoạt động về vốn như: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng

vốn; Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

*Phân tích các tỷ số tài chính: Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ

yếu thường được phân thành 4 nhóm chính Đó là: nhóm tỷ số về khả năng thanh toán,

nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn, nhóm tỷ số về khả năng hoạt động, nhóm tỷ số về

khả năng sinh lời

Dưới đây là bốn nhóm tỷ số thường dùng để phân tích và đánh giá hoạt động

*Tỷ số thanh toán nhanh = (TSNH – Hàng tồn kho (HTK)) / NNH

Tỷ số này đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào tính toán HTK được bỏ ra vì khi cần tiền mặt để trả nợ,

thì tính thanh khoản của chúng rất thấp

Nhóm tỷ số hoạt động, bao gồm: Số vòng quay các khoản phải thu; Số vòng

quay hàng tồn kho; Hiệu suất sử dụng TSCĐ; Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản; Hiệu

suất sử dụng vốn cổ phần

*Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu

Đây là chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà DN áp dụng đối với khách hàng Chỉ số càng cao sẽ cho thấy DN được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các DN cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể DN sẽ

có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì DN chúng ta sẽ

bị sụp giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là DN đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức

*Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / HTK

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị HTK hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay HTK càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong DN Có nghĩa là DN sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong BCTC, khoản mục HTK có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng DN bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần

Trang 21

Chỉ số này cho biết việc đầu tư 01 đồng TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng

doanh thu Từ đó DN biết được hiệu quả của việc đầu tư vào TSCĐ phục vụ cho sản

xuất kinh doanh

*Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản

Chỉ số này đo lường khả năng DN tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài

sản Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là : với mỗi đồng được đầu tư vào trong tổng tài sản,

thì DN sẽ tạo ra được 3 đồng doanh thu Các DN trong ngành thâm dụng vốn thường

có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các DN khác

*Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần = Doanh thu thuần / Vốn cổ phần

Chỉ số này đo lường khả năng DN tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng vốn

cổ phần ( bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi) Tỷ số này bằng 3 có nghĩa là

với mỗi đồng đầu tư vào vốn cổ phần, công ty sẽ tạo ra 3 đồng doanh thu

Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính, bao gồm: Tỷ số nợ trên tài sản; Tỷ số nợ/vốn cổ

phần; Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần; Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần; Khả năng

thanh toán lãi vay

*Tỷ số nợ trên tài sản = Nợ phải trả / Tổng tài sản

Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của DN được tài trợ bằng vốn

vay

*Tỷ số nợ trên vốn cổ phần = Nợ phải trả / Vốn cổ phần

Tỷ số này cho biết các nhà cho vay tài trợ cho DN bao nhiêu so với vốn của DN

để phục vụ cho sản xuất kinh doanh

*Tỷ số nợ dài dạn trên vốn cổ phần = Nợ dài hạn / Vốn cổ phần

Tỷ số này cho biết vốn của DN được tài trợ bằng vốn vay dài hạn là bao

nhiêu cho sản xuất kinh doanh

*Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần = Tổng tài sản / Vốn cổ phần

Tỷ số này cho biết vốn cổ phần chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản

*Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay / Lãi vay

Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu DN quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể

đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản Chỉ số này cho biết với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm bảo thanh toán

Nhóm tỷ số sinh lợi, bao gồm: Tỷ số sinh lợi trên doanh thu; Tỷ số sinh lợi trên

tổng tài sản; Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần

*Tỷ số sinh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần

Tỷ số này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

*Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào DN

*Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần = Lợi nhuận ròng / Vốn cổ phần

Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty

1.3.7.5 Quyết định đầu tư tài chính

Quyết định đầu tư tài chính là một trong những quyết định quan trọng Nó quyết định sự tăng trưởng và phát triển của DN Một quyết định đầu tư được cho là đúng đắn phải dựa trên quyết định đầu tư tài chính phù hợp Đầu tư tài chính chủ yếu là đầu tư ra ngoài DN, nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, truớc sự biến động của môi trường thì rủi ro là điều không thể tránh khỏi, nên các nhà QLTC phải đưa ra các quyết định đầu tư tài chính hợp lý nhằm bảo tồn và phát triển nguồn tài chính của DN Các căn cứ để ra quyết định đầu tư tài chính đúng đắn, bao gồm:

*Khả năng tài chính của DN

*Khả năng doanh lợi có thể đạt được, thời gian thu hồi vốn

*Trình độ tiến bộ khoa học, kỹ thuật của DN

*Thị trường và sự cạnh tranh của các đối thủ

Trang 22

1.3.8.Hiệu quả của QLTC DN

Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh, có một số câu hỏi

quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến việc các yếu

tố tài chính sẽ được quản lý như thế nào, xem các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu? Có

đem lại lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh như mong muốn ban đầu hay không? Có thể

nói tri thức đóng một vai trò quan trọng trong QLTC, đầu tư và kinh doanh Đó là

những kiến thức cơ bản mà nếu không có thì DN không thể nào nhận ra được tình hình

thực tế của những dự án đầu tư của các kế hoạch kinh doanh cũng như thực trạng hoạt

động của công ty (Học viện tài chính, 2007)

Vì vậy muốn QLTC hiệu quả, các nhà quản lý cần quan tâm một số nội dung

trọng yếu sau đây:

Thứ nhất: Một nhà QLTC thành công luôn hiểu rõ tình hình tài chính như lòng

bàn tay thông qua các BCTC, những chuyên gia về QLTC sẽ phân tích các số liệu thu

chi, thực trạng hoạt động của công ty lành mạnh hay không lành mạnh? Từ đó để nhìn

thấy tình hình thực tế ẩn giấu ở bên trong hoặc cũng từ việc phân tích mà thấy rõ cơ hội

kinh doanh mới đưa công ty đến thành công

Thứ hai: Chú trọng cơ chế quản lý nguồn vốn của công ty Cơ chế quản lý điều

hành nguồn vốn và các chi phí sản xuất kinh doanh cần được tăng cường theo hướng

điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào Cân đối tỷ lệ

chi và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh trong từng thời kỳ và đảm bảo an

toàn tài chính công ty

Thứ ba: Tập trung hoàn thiện cơ chế QLTC Các công ty cần chủ động tiếp cận

và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tài chính và phải coi chi

phí đầu tư về vốn là một phần của hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh

Thứ tư: Đẩy nhanh tiến trình nâng cao năng lực của bộ máy QLTC trong công

ty Đặc biệt phải khẩn trương hình thành đội ngũ chuyên gia QLTC có năng lực, trình

độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của các hoạt động kinh doanh

Thứ năm: Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của công ty luôn có những biến

động nhất định trong từng thời kỳ Vì vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng của QLTC là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất Tóm lại, công ty một ngày không có nhân viên tiếp thị không sao, một ngày không có chuyên gia nhân sự không sao, nhưng nếu một ngày thiếu các chuyên gia QLTC kế toán thì sẽ có ảnh hưởng rất lớn Bởi vì các thu chi luôn phát sinh hàng ngày, thị trường vốn biến động liên tục và luôn đòi hỏi một công tác QLTC hiệu quả nhất Thế mới rõ hoạt động QLTC quan trọng như thế nào! Nếu QLTC tốt thì hiệu quả của việc sử dụng vốn sẽ cao và ngược lại, điều này lại càng đúng cho công ty mà tác giả phân tích ở những chương sau

1.3.9.Quản lý nguồn vốn của DN

1.3.9.1.Quản lý nguồn vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một DN được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất-kinh doanh Vì vậy quản lý vốn của DN có ý nghĩa quan trọng trong QLTC DN Tuy nhiên trong quản lý nguồn vốn, chúng ta đề cập chủ yếu đến các hình thức huy động vốn, xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tới cách thức lựa chọn nguồn vốn của DN

Trong mọi DN, vốn đều bao gồm hai bộ phận: vốn chủ sở hữu và nợ; mỗi bộ phận này được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tùy theo tính chất của chúng Tuy nhiên việc lựa chọn nguồn vốn trong các DN khác nhau sẽ không giống nhau, nó phụ thuộc vào một loạt các nhân tố như: trạng thái của nền kinh tế, ngành kinh doanh hay lĩnh vực kinh doanh của DN, quy mô và cơ cấu tổ chức của DN, trình độ khoa học

kỹ thuật và trình độ quản lý, chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư, thái độ của chủ

DN và chính sách thuế (TS.Lưu Thị Hương, 2010) 1.3.9.2.Chi phí sử dụng vốn

Chi phí sử dụng vốn là cái giá mà DN phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ,

đó là nợ vay, cổ phần ưu đãi, thu nhập giữ lại, cổ phần thường và DN sử dụng những

Trang 23

nguồn tài trợ này để tài trợ cho các dự án đầu tư mới Chi phí sử dụng vốn cũng có thể

được xem như là tỷ suất sinh lợi mà các nhà đầu tư trên thị trường yêu cầu khi đầu tư

vào chứng khoán của công ty Như vậy, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp được

xác định từ thị trường vốn và nó có quan hệ trực tiếp đến mức độ rủi ro của những dự

án đầu tư mới, đến những tài sản hiện hữu và cấu trúc vốn của DN Tóm lại chi phí sử

dụng vốn của DN là tỷ lệ dùng để chiết khấu dòng tiền bình quân của DN, qua đó tác

động đến giá trị của DN (GS.TS.Trần Ngọc Thơ, 2005)

1.4.Tóm tắt chương 1

Trong Chương 1 tác giả đã trình bày khái quát lý luận về TCDN và quản trị

TCDN Với phạm vi nghiên cứu của đề tài QLTC DN tác giả đã đi sâu nghiên cứu các

vấn đề cơ bản nhất, chung nhất về QLTC của DN trong nền kinh tế thị trường như:

khái niệm, vai trò, nội dung, ý nghĩa của QLTC DN và đặc biệt chú trọng đến QLTC

trong DN với hình thái tổ chức kinh doanh khá quan trọng và phổ biến hiện nay đó là

Công ty cổ phần Ngoài ra để đánh giá tình hình QLTC của DN, có 4 nhóm tỷ lệ được

dùng để phân tích như: nhóm tỷ số thanh toán, nhóm tỷ số hoạt động, nhóm tỷ số đòn

bẩy tài chính và nhóm tỷ số sinh lợi Trong chương 2, tác giả sẽ tiến hành phân tích cụ

thể các nhóm tỷ số này Trên cơ sở đó, xây dựng hoàn thiện hệ thống QLTC tại

Petropacific dựa trên các giải pháp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG (PETROPACIFIC) 2.1.Giới thiệu tổng quan về PETROPACIFIC

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân của Petropacific là phòng kinh doanh XD trực thuộc Công ty Dịch vụ Vật tư Thiết bị và Sơn Vũng Tàu (Mepasco) Đến năm 1999, phòng kinh doanh XD đã được chuyển đổi thành Xí nghiệp Kinh doanh và vận tải XD có trụ sở đặt tại Số 104 Trần Phú, Phường 5, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (BRVT) Vào tháng 10/2007, Petropacific chính thức ra đời, tiếp nhận và kế thừa toàn bộ tài sản phương tiện, các mối quan hệ khách hàng và đặc biệt là bộ máy quản lý và toàn bộ đội ngũ hơn

100 cán bộ công nhân viên có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh, vận tải XD và phân phối dầu nhờn từ Xí nghiệp Kinh doanh và Vận tải

XD

2.1.2.Thông tin chung:

Petropacific được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công

ty cổ phần số 3500816070 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh BRVT cấp lần đầu vào ngày 17/09/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 7 vào ngày 18/01/2013

*Tên công ty viết bằng tiếng việt: Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương

*Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PETRO PACIFIC CORPORATION

*Tên công ty viết tắt: PETRO PACIFIC

*Địa chỉ trụ sở chính: Số 104 Trần Phú, Phường 5, TP Vũng Tàu

*Điện thoại: 0643-838591-551259 Fax: 0643-807034

*Email: email@petropacific.com.vn Website: www.petropacific.com.vn

*Vốn điều lệ (tính đến nay): 45.000.000.000 đồng (Bốn mươi lăm tỷ đồng)

Trang 24

*Cơ cấu cổ đông:

Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông

Cơ cấu cổ đông

Vốn cổ phần (tỷ đồng)

Tỷ lệ vốn (%)

Vốn cổ phần (tỷ đồng)

Tỷ lệ vốn (%)

Vốn cổ phần (tỷ đồng)

Tỷ lệ vốn (%)

Petropacific chuyên kinh doanh mua bán XD; vận tải XD; phân phối Shell và

cung cấp vật tư, thiết bị, phụ tùng cho ngành hàng hải và dầu khí

2.1.3.2.Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ của Petropacific là cung cấp XD cho các khối khách hàng: Hải quân,

dầu khí, Các nhà máy điện (Nhơn Trạch 1&2; Cà Mau 1&2), hàng hải, đại lý, khách

hàng sỉ và khách hàng mua lẻ trên địa bàn Thành phố Vũng Tàu, tỉnh BRVT; các tỉnh

Miền Đông và Miền Tây Nam Bộ, Miền trung và Tây Nguyên Song song đó,

Petropacific thực hiện nhiệm vụ vận tải XD bằng đội tàu chuyên nghiệp và đội xe bồn

lưu động, đáp ứng hầu hết yêu cầu của tất cả các khách hàng mà đặc biệt vận tải XD

cho Vietsovpetro Ngoài mặt hàng XD, Petropacific còn nhiệm vụ phân phối Shell cho

khối khách hàng trong ngành dầu khí, hải quân…Bên cạnh đó Petropacific còn cung

cấp vật tư, thiết bị, phụ tùng cho ngành hàng hải và dầu khí; đáp ứng nhu cầu khai thác

dầu khí của tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam

2.1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý:

Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức của Petropacific

Đại hội đồng

cổ đông

Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc

Ban kiểm soát

Phó TGĐ phụ trách kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt khác

Phó TGĐ phụ trách kinh doanh dầu nhờn shell, vật tư thiết bị

Kế toán trưởng

Phó TGĐ phụ trách vận tải

Phó TGĐ phụ trách Hành Chính-Nhân sự-

Kỹ thuật

Công ty TNHH Xăng dầu Vũng Tàu

Công ty TNHH Dịch vụ Hàng Hải

và Dầu khí Vũng Tàu

Công ty TNHH Xăng dầu Long Sơn

Công ty TNHH Xăng dầu Việt Hưng

Đội tàu vận tải

Đội xe bồn

Phòng Kinh doanh xăng dầu

Phòng kinh doanh dầu nhờn shell, Vật tư thiết bị

Phòng

Kế tài chính

toán-Phòng Giao nhận vận tải

Phòng Hành chính-Nhân sự-

Kỹ thuật

Ban quản

lý dự

án

Công ty TNHH Xăng dầu Long Phước

Trang 25

2.1.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: (Petropacific, 2011- Điều lệ công ty sửa lần 1)

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết

định cao nhất của Petropacific Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua định

hướng phát triển, quyết định các vấn đề có liên quan đến công ty

Ban Kiểm soát:

Ban kiểm soát có 3 thành viên (01 Trưởng ban và 02 thành viên), nhiệm kỳ của

Ban kiểm soát là 5 năm, thành viên Ban kiểm soát có thể bầu lại với số nhiệm kỳ

không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ: giám sát HĐQT, Ban Tổng Giám đốc

(TGĐ), Giám đốc các công ty con và chi nhánh trong việc quản lý và điều hành công

ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ

được giao;

Hội đồng quản trị (HĐQT):

HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết

định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại

hội đồng cổ đông HĐQT có 5 thành viên (01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch và 03 thành

viên) Thực hiện nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông giao

Tổng Giám đốc (TGĐ):

TGĐ là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty; chịu sự

giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực

hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó Tổng Giám đốc (PTGĐ):

Trong Ban TGĐ của Petropacific có 5 thành viên: 01 TGĐ và 04 PTGĐ TGĐ

phân công nhiệm vụ cho 4 PTGĐ phụ trách 4 lĩnh vực khác nhau Các PTGĐ có trách

nhiệm báo cáo công việc cũng như những đề xuất kiến nghị trong phạm vi công việc

của mình cho TGĐ một cách thường xuyên, định kỳ do kinh doanh XD là mặt hàng

biến động liên tục Thực hiện các nhiệm vụ được TGĐ giao

Kế toán trưởng (KTT): (Petropacific, 2013-Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn các

phòng ban)

KTT là người được TGĐ đề xuất lên HĐQT quyết định bổ nhiệm KTT của Petropacific thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và của Petropacific

Phòng kinh doanh Shell:

Chức năng nhiệm vụ của phòng là mua hàng từ nhà cung cấp Công ty Shell Việt Nam TNHH, sau đó cung cấp mặt hàng dầu nhờn Shell Marine cho tất cả các khách hàng trong ngành dầu khí Bên cạnh đó còn cung cấp mặt hàng vật tư thiết bị nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài để cung cấp cho khối khách hàng dầu khí chuyên khai thác dầu khí theo những hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng phát sinh từ công

tác đấu thầu theo quy định

Trang 26

định kỳ tài sản trang thiết bị đảm bảo tài sản, trang thiết bị trong tình trạng hoạt động

tốt mà đặc biệt là công tác an toàn là mục tiêu trọng tâm lãnh đạo công ty đặt ra cho

phòng

Phòng Giao nhận vận tải:

Thực hiện nhiệm vụ giao nhận hàng hóa bên trong và bên ngoài công ty phục vụ

chủ yếu cho phòng kinh doanh XD khi phát sinh bán hàng; thực hiện việc điều động

phương tiện tàu, xe bồn một cách an toàn và hiệu quả

Các công ty con:

Thực hiện chức năng và nhiệm vụ được Petropacific giao như cung cấp và vận

tải xăng dầu

Đội tàu vận tải:

Chức năng và nhiệm vụ chính: vận chuyển dầu DO cho các nhà máy điện thuộc

Tổng Công ty Điện Lực Dầu khí Việt Nam (PV Power): Nhơn Trạch 1&2, Cà Mau

1&2; Vùng 2 Hải Quân; Công ty 128, 129 Bộ Quốc Phòng; các công ty vận tải viễn

dương, Vietsovpetro và tất cả các khách hàng của Petropacific

Đội xe bồn:

Chức năng và nhiệm vụ chính: vận tải hàng từ kho của các đầu mối XD về giao

hàng tại các kho XD của Petropacific Bên cạnh đó, đội xe bồn thực hiện nhiệm vụ

cung cấp hàng cho khách hàng bán sỉ theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của khách hàng

trên bộ theo lệnh điều động của phòng kinh doanh XD

2.1.5.Các nguồn lực

2.1.5.1.Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực tăng đều qua các năm cho thấy quy mô kinh doanh của

Petropacific ngày càng mở rộng, đáp ứng nhu cầu phát triển

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Petropacific

Chỉ tiêu

Số người

Tỷ trọng (%)

Số người

Tỷ trọng (%)

Số người

Tỷ trọng (%)

156

33 82,5 17,5

159

32 83,2 16,8

3.Phân theo giới tính:

-Nam:

-Nữ:

150

15 91,0 9,0

168

21 88,9 11,1

164

27 85,9 14,1

Nguồn: Petropacific

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy rằng:

*Đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, 100% trình độ đại học và trên đại học, thuộc các chuyên ngành quản trị kinh doanh, kinh tế, hàng hải, hóa dầu 100% sỹ quan, thuyền viên tàu và tài xế tham gia vận chuyển XD được đào tạo và có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn đáp ứng yêu cầu pháp lý 100% công nhân bán hàng tại các CHXD, kho trạm của công ty có chứng chỉ nghiệp vụ kinh doanh XD và các chứng chỉ

về an toàn, phòng cháy chữa cháy và môi trường

*Theo tính chất công việc: Do mặt hàng XD là đặc thù, việc bán hàng và cung cấp cho khách hàng đều do người lao động trực tiếp của công ty thực hiện với mục tiêu

an toàn là trên hết

*Về trình độ người lao động: Công ty đang có xu hướng tuyển dụng lao động có trình độ lao động cao và thông thạo ngoại ngữ để làm việc với đối tác nước ngoài trong ngành dầu khí và vật tư thiết bị Do đó, trình độ cao học đang ngày càng tăng Trình độ đại học, cao đẳng cũng tăng lên rõ rệt Riêng trung cấp và dạy nghề chiếm tỷ trọng lớn

Trang 27

*Về giới tính: Do đặc thù mặt hàng XD độc hại, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe

nên hầu hết công ty sử dụng lao động nam là chủ yếu, lao động nữ chủ yếu làm công

tác kế toán, thống kê, thủ quỹ, hành chính và tạp vụ

2.1.5.2.Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Từ năm 2010 đến 2012, Petropacific đã đầu tư xây dựng tài sản, trang thiết bị

phục vụ cho sản xuất kinh doanh với quy mô và giá trị ngày càng tăng Bao gồm: Nhà

cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải và thiết bị dụng cụ quản lý

2.1.5.3.Nguồn tài chính

Toàn bộ vốn điều lệ, công ty dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ phục vụ cho sản

xuất kinh doanh Vốn ngắn hạn công ty sử dụng nguồn vốn vay tại 04 ngân hàng đó là:

Ngân hàng HSBC Việt Nam-CN TP HCM, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam-CN Vũng Tàu (BIDV), Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-CN Vũng

Tàu (Sacombank) và Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam-CN Vũng Tàu (Maritime

Bank) với tổng hạn mức bao gồm cả vay và bảo lãnh là: 320 tỷ đồng

Vốn lưu động công ty luôn luôn duy trì tối thiểu là 10 tỷ đồng, do lượng vốn

dùng cho kinh doanh XD lớn nên việc các ngân hàng đồng ý tài trợ vốn cho Tổng công

ty phục vụ cho kinh doanh là một thế rất lớn Mặt khác vòng quay các khoản phải thu

cũng nhanh hơn, nên việc luân chuyển vốn trong kinh doanh cũng thuận lợi hơn Tuy

nhiên việc sử dụng vốn vay quá nhiều, làm cho đòn bẩy tài chính tăng cao và nguy cơ

về rủi ro tài chính xảy ra là điều chắc chắn Và đây là tồn tại hiện tại về công tác QLTC

mà tác giả đang phân tích Chắc chắn đề tài này sẽ là tài liệu quý báu giúp cho

Petropacific hoàn thiện lại hệ thống QLTC của mình trong tương lai

2.1.6.Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.6.1.Lĩnh vực kinh doanh:

Petropacific tập trung kinh doanh 4 lĩnh vực chính đó là: XD và dầu nhớt khác;

Vận tải XD; phân phối Shell; Cung cấp vật tư thiết bị cho ngành hàng hải và dầu khí

Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ 2010 đến 2012 của Petropacific đều có lợi nhuận, tuy nhiên lợi nhuận của từng năm đều có biến động và có xu hướng giảm dần đặc biệt là mặt hàng XD

2.2.QLTC tại Petropacific

2.2.1.Quy chế QLTC tại Petropacific

Kể từ khi thành lập cho đến ngày 31/12/2012, Petropacific chưa xây dựng Quy chế QLTC để phục vụ cho công tác Petropacific tại công ty Việc kiểm tra soát xét chỉ thông qua báo cáo kiểm tra của Ban kiểm soát nên việc điều hành công ty chưa thật sự bài bản và hiệu quả mà đặc biệt là công tác QLTC Xuất phát từ yêu cầu của HĐQT trong cuộc họp HĐQT lần 4 năm 2012, trong đó yêu cầu TGĐ công ty chỉ đạo KTT xây dựng ngay Quy chế QLTC giúp cho ban TGĐ điều hành công ty Qua hơn 01 tháng xây dựng và lấy ý kiến từ các phòng ban, đơn vị kinh doanh, vào ngày 01/01/2013 Công ty đã ban hành Quy chế QLTC theo Quyết định số 01/QĐ-TGĐ ngày 01/01/2013 của TGĐ công ty về việc QLTC công ty có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 cho đến khi sửa đổi bổ sung căn cứ theo tình hình kinh doanh thực tế

Từ khi có Quy chế thì việc QLTC được chặt chẽ hơn tại công ty mà cụ thể là việc mua XD từ PV OIL Sài Gòn rồi bán cho khách hàng được tính toán một cách chính xác và khoa học hơn, TGĐ có thể nắm được tình hình kinh doanh, mảng nào hiệu quả và không hiệu quả thông qua việc kiểm tra báo cáo thường xuyên từ KTT công ty để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp Tuy nhiên, do thay đổi công tác quản lý nên vẫn còn một số tồn tại, hạn chế từ các đơn vị kinh doanh khi mà các đơn vị này chỉ biết thực hiện xong nhiệm vụ của mình mà chưa thật sự chú trọng đến công tác quản lý

mà đặc biệt là QLTC, đã vô tình làm phát sinh các khoản chi phí không cần thiết khi bán hàng cho khách hàng

2.2.2.Mô hình QLTC tổng quát tại Petropacific

Trang 28

Xuất phát từ tình hình kinh doanh và công tác quản lý nhằm kiểm soát tốt nhất

hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông,

Petropacific đã xây dựng mô hình QLTC tổng thể theo sơ đồ sau:

Nguồn: Petropacific.

Hình 2.2: Mô hình QLTC của Petropacific

Căn cứ vào sơ đồ trên ta thấy: Có 6 yếu tố tổng quát ảnh hưởng một cách trực

tiếp và gián tiếp đến hệ thống QLTC của Petropacific bao gồm cả bên trong và bên

ngoài công ty Chính các yếu tố này làm cho hiệu quả kinh doanh từ công tác QLTC là

chưa cao trong suốt thời gian vừa qua do các tồn tại mà công ty đang gặp phải Những

tồn tại đó là gì và hướng khắc phục thông qua các giải pháp ra sao sẽ được tác giả tiếp

tục phân tích thông qua phân tích thực trạng QLTC tại Petropacific dưới đây

2.2.3.Nội dung QLTC của Petropacific

Đặc điểm ngành kinh doanh

xăng dầu

Môi trường kinh doanh

Cơ cấu tổ chức bộ máy và

LÝ TÀI CHÍNH

HIỆU QUẢ QUẢN

LÝ TÀI CHÍNH

Hình thức pháp lý

Khi phát sinh công việc là phát sinh tài chính, điều này lại càng đúng với tình hình kinh doanh thực tế tại công ty Để quản lý tốt tình hình kinh doanh, việc QLTC được Petropacific thực hiện như sau:

2.2.3.1.Công tác hoạch định tài chính

Kinh doanh XD là lĩnh vực đặc thù có sự quản lý của nhà nước đặc biệt về giá cũng như mức chiết khấu mà đầu mối dành cho Tổng đại lý Kế hoạch kinh doanh của Petropacific cũng phụ thuộc nhiều vào các chính sách của nhà nước như: điều hành giá

XD, chính sách tín dụng, chính sách thuế vv…và các đối thủ cùng ngành Từ kế hoạch kinh doanh, Petropacific mới lập ra kế hoạch tài chính dựa trên công tác hoạch định tài chính tầm vĩ mô của HĐQT Việc hoạch định tài chính tại Petropacific được thực hiện như sau:

*Căn cứ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư của Petropacific, ngay từ tháng 12 hàng năm HĐQT chỉ đạo cho các công ty con, các đơn vị kinh doanh, các đơn

vị phục vụ cho kinh doanh tiến hành lập kế hoạch tài chính ở đơn vị mình có xác nhận của từng Phó tổng phụ trách Sau đó gửi về phòng kế toán tài chính tổng hợp và báo cáo Ban TGĐ Khi được Ban TGĐ thông qua, kế hoạch tài chính này sẽ được chuyển đến HĐQT để xem xét thông qua Căn cứ bảng kế hoạch tài chính, HĐQT sẽ hoạch định nguồn tài chính nhằm phục vụ cho kinh doanh và giao cho TGĐ cùng KTT chịu trách nhiệm theo dõi và báo cáo việc thực hiện theo yêu cầu

*Sau khi được HĐQT giao nhiệm vụ, TGĐ công ty chỉ đạo cho KTT cân đối nguồn tài chính dựa trên tổng nguồn vốn mà công ty được sử dụng Khi phát sinh mua hàng hoặc đầu tư, KTT cân đối nguồn tài chính trình TGĐ phê duyệt Sau đó phòng kế toán sẽ giao nhiệm vụ cho nhân viên thực hiện ngay yêu cầu từ các đơn vị

Công tác hoạch định tài chính được Petropacific cụ thể việc thực hiện như sau:

Phòng kinh doanh XD căn cứ vào nhu cầu của khách hàng Hải quân với sản

Ngày đăng: 04/08/2016, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
Bảng bi ểu (Trang 19)
Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông. - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
Bảng 2.1 Cơ cấu cổ đông (Trang 24)
Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức của Petropacific. - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Petropacific (Trang 24)
Hình thức pháp lý - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
Hình th ức pháp lý (Trang 28)
Bảng 2.3.Một số chỉ tiêu cơ bản năm 2010-2012 (Đơn vị tính: tỷ đồng VN) - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu cơ bản năm 2010-2012 (Đơn vị tính: tỷ đồng VN) (Trang 32)
Bảng 2.4.Vốn và nguồn vốn năm 2010-2012 (Đơn vị tính: tỷ đồng) - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
Bảng 2.4. Vốn và nguồn vốn năm 2010-2012 (Đơn vị tính: tỷ đồng) (Trang 33)
Bảng 2.6.Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 2010-2012 - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
Bảng 2.6. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 2010-2012 (Trang 34)
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 2010-2012. - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 2010-2012 (Trang 36)
Phụ lục 2: Bảng Cân đối kế toán 2010-2012 - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
h ụ lục 2: Bảng Cân đối kế toán 2010-2012 (Trang 52)
Phụ lục 4: Bảng tổng hợp chi tiết sản lượng của các đơn vị 2010-2012 - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
h ụ lục 4: Bảng tổng hợp chi tiết sản lượng của các đơn vị 2010-2012 (Trang 53)
Phụ lục 3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
h ụ lục 3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 (Trang 53)
Phụ lục 6: Bảng tổng hợp chi tiết lợi nhuận gộp 2010-2012 - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
h ụ lục 6: Bảng tổng hợp chi tiết lợi nhuận gộp 2010-2012 (Trang 54)
Phụ lục 9: Bảng thống kê lãi suất vay bình quân 2010-2012 - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
h ụ lục 9: Bảng thống kê lãi suất vay bình quân 2010-2012 (Trang 55)
Phụ lục 8: Bảng tổng hợp cơ cấu vốn vay phục vụ kinh doanh 2010-2012 - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
h ụ lục 8: Bảng tổng hợp cơ cấu vốn vay phục vụ kinh doanh 2010-2012 (Trang 55)
Phụ lục 10: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2010-2012 - Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại tổng công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)
h ụ lục 10: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2010-2012 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w