Khảo sát thực trạng liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp ở một số nội dung: nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, cơ s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TẠ THỊ THU PHƯƠNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ
GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học:
Địa chỉ liên lạc: E/355 – KP5 – P LONG BÌNH – BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI E-mail: tatthuphuong@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Cao đẳng chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Cao đẳng chính quy Thời gian đào tạo từ 2006 đến 2009 Nơi học: Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2013
Tạ Thị Thu Phương
LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô của Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, các thầy cô tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp đã hợp tác và tận tình giúp đỡ Người nghiên cứu xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
TS Nguyễn Trần Nghĩa, Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh là cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Quý thầy cô Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp
Hồ Chí Minh
Ban giám hiệu và các thầy cô trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ hỗ trợ người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài Ban lãnh đạo và các cán bộ quản lý doanh nghiệp đã hợp tác và tận tình giúp
đỡ người nghiên cứu thực hiện đề tài này Xin chân thành cám ơn
Trang 3TÓM TẮT Với xu thế hội nhập hiện nay để tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường thì
yêu cầu tất yếu của doanh nghiệp là phải đầu tư công nghệ, trang thiết bị hiện đại và
điều đặc biệt quan trọng là phải nâng cao chất lượng của lực lượng lao động, phải
có đội ngũ lao động, công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng kịp thời yêu cầu phát
triển của doanh nghiệp Xuất phát từ những yêu cầu đó, công tác đào tạo nghề đóng
vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu
cầu của doanh nghiệp Trong những năm qua, do sự quan tâm của đảng, nhà nước,
sự chỉ đạo của chính phủ và sự cố gắng của các cấp, các ngành mà công tác đào tạo
nghề đã từng bước được đổi mới và phát triển đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ
thuật trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế- xã hội Tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ
Chí Minh việc dạy nghề cũng đã từng bước phát triển với các mô hình dạy nghề
linh hoạt nhằm gắn đào tạo với sử dụng lao động theo nhu cầu của thị trường phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng địa phương Trên cơ sở đó, đề tài
nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng
Nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề
Đề tài luận văn đã thực hiện những nội dung như sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết đào tạo nghề giữa nhà
trường với doanh nghiệp
Khảo sát thực trạng liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí
Minh với doanh nghiệp ở một số nội dung: nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ
cán bộ quản lý và giáo viên, cơ sở vật chất, tuyển sinh và giải quyết việc làm, trao
đổi cung cấp thông tin giữa nhà trường với doanh nghiệp
Qua các kết quả khảo sát và nghiên cứu, người nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với
doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề
Trong phần kết luận, người nghiên cứu trình bày kết luận chung, hướng phát
triển của đề tài, qua đó cũng đề xuất một số kiến nghị trong liên kết đào tạo nghề
giữa nhà trường với doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
ABSTRACT
Business world is changing faster To maintain an ongoing business, we need
to be up to date with the latest technologies Therefor, it is important to train and teach students usable knowledge, so they will be ready for jobs after graduation Within the past years, having the support from the government, the quality of education has been improved for educators to continue with helping future students
to get them ready by the time they finish with their studies Thanks to that, at Ho Chi Minh City vocational college, the college system has been able to provide the best quality of education that meets all the requirements To further advance in Vocational Education – Industry cooperation, I have come up with this project This project has done research contents are as follows:
Study theoretical basic and practice of Vocational Education – Industry cooperation
Survey reality of Ho Chi Minh City vocational college – Industry cooperation such as: programs, manageral and teaching staffs, facilities and training equipment, admission and jobs, school – industry cooperation in terms of information
After a process of survey, analysis and evaluation, researcher has proposed some solution to improve the collaboration Ho Chi Minh City vocational college with enterprises
In the conclusion: argued direction for subject development, researcher has contributed some proposals through studying process and the reality at Ho Chi Minh City vocational college
Trang 4MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Khách thể nghiên cứu 2
5 Giả thuyết nghiên cứu 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
9 Cấu trúc luận văn 4
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Tình hình liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp 6
1.1.2 Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến luận văn 8
1.2 Một số khái niệm 9
1.2.1 Đào tạo 9
1.2.2 Đào tạo nghề 9
1.2.3 Liên kết 10
1.2.4 Liên kết đào tạo nghề 10
1.3 Vai trò của việc liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp 10
1.4 Nội dung liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp 12
1.5 Cơ sở thực tiễn về một số mô hình liên kết đào tạo trên thế giới 13
Chương 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP 22
2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh 22
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TÍCH NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG 23
2.2 Khảo sát thực trạng liên kết giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 26
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 26
2.2.2 Nội dung khảo sát 26
2.2.3 Lựa chọn công cụ và thiết kế phiếu khảo sát 26
2.2.4 Mô tả quá trình khảo sát 27
2.2.5 Phạm vi khảo sát 27
2.2.6 Kết quả khảo sát 27
2.3 Phân tích kết quả khảo sát và đưa ra nhận định 28
2.3.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 28
2.3.2 Giáo viên 32
2.3.3 Cơ sở vật chất 33
2.3.4 Tuyển sinh và giải quyết việc làm sau khi tốt nghiệp 35
2.3.5 Về việc trao đổi cung cấp thông tin giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 37
2.3.6 Hiệu quả về mối liên kết giữa trường Cao đẳng nghề tp HCM với doanh nghiệp 39
2.4 Đánh giá thực trạng việc liên kết giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 45
2.4.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 45
2.4.2 Đội ngũ giáo viên 45
2.4.3 Cơ sở vật chất 46
2.4.4 Tuyển sinh và giải quyết việc làm 46
2.4.5 Đánh giá kết quả học tập 47
2.5 Kiểm chứng tính thực tiễn và tính khoa học của kết quả khảo sát 48
TÓM TẮT CHƯƠNG II 50
Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP 51
Trang 53.1 Đề xuất giải pháp nâng cao tính hiệu quả trong liên kết đào tạo giữa trường Cao
đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 51
3.1.1 Xây dựng nội dung chương trình đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp 51
3.1.2 Phát triển giáo viên 56
3.1.3 Xây dựng cơ sở vật chất 59
3.1.4 Đánh giá kết quả học nghề 62
3.1.5 Tuyển sinh 63
3.1.6 Việc làm sau tốt nghiệp 65
3.1.7 Thành lập bộ phận quan hệ doanh nghiệp 67
3.1.8 Chủ trương chính sách của nhà trường 70
3.2 Kiểm chứng tính logic, cấp thiết và khả thi của các giải pháp 72
TÓM TẮT CHƯƠNG III 78
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 84
DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1 Kiểm chứng về kết quả khảo sát thực trạng liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 48
Bảng 3.1 Đánh giá của chuyên gia về các giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng nghề Tp HCM với doanh nghiệp 75
Trang 6DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Ý kiến về mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung đào tạo nghề so
với yêu cầu của doanh nghiệp 28
Biểu đồ 2.2 Đánh giá của doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp 29
Biểu đồ 2.3 Khảo sát giáo viên về sự phù hợp giữa thời lượng học lí thuyết và thực
hành 30
Biểu đồ 2.4 Ý kiến về việc liên kết xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo 30
Biểu đồ 2.5 Ý kiến doanh nghiệp tạo điều kiện và địa điểm thực hành cho sinh viên
31
Biểu đồ 2.6 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp kí hợp đồng liên kết đào
tạo thực hành tại doanh nghiệp 21
Biểu đồ 2.7 Ý kiến về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong nghiên cứu
khoa học 32
Biểu đồ 2.8 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp phối hợp với nhau trong
đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các giáo viên của nhà trường 33
Biểu đồ 2.9 Ý kiến về doanh nghiệp cung cấp thiết bị mới cho nhà trường 33
Biểu đồ 2.10 Nhận xét của giáo viên về cơ sở vật chất của nhà trường 34
Biểu đồ 2.11 Ý kiến về việc kí hợp đồng bồi dưỡng cho lao động của doanh nghiệp
35
Biểu đồ 2.12 Về việc doanh nghiệp thực hiện đào tạo tay nghề cho công nhân tại
doanh nghiệp 35
Biểu đồ 2.13 Ý kiến về kí hợp đồng cung ứng lao động cho doanh nghiệp 36
Biểu đồ 2.14 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp liên kết tiếp nhận sinh
viên tốt nghiệp vào làm tại doanh nghiệp 37
Biểu đồ 2.15 Ý kiến đánh giá về việc cung cấp thông tin về năng lực, chuyên môn,
phẩm chất của đội ngũ lao động 38
Biểu đồ 2.16 Ý kiến về cung cấp thông tin về đào tạo của trường và nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp 38 Biểu đồ 2.17 Ý kiến về nội dung nhà trường và doanh nghiệp tổ chức hội nghị việc làm 39 Biểu đồ 2.18 Hiệu quả về việc cung cấp thông tin về năng lực đào tạo của trường
và nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp 40 Biểu đồ 2.19 Hiệu quả về việc tuyển sinh và giải quyết việc làm cho sinh viên 41 Biểu đồ 2.20 Hiệu quả về vấn đề liên kết đào tạo thực hành tại xí nghiệp 41 Biểu đồ 2.21 Nhận xét của giáo viên về hiệu quả việc liên kết đào tạo thực hành tại doanh nghiệp 42 Biểu đồ 2.22 Nhận xét của giáo viên về hiệu quả mối liên kết của trường cao đẳng nghề Tp HCM với doanh nghiệp 43 Biểu đồ 2.23 Về việc thực hiện mối liên kết 44
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay các cơ sở đào tạo dạy nghề đang ngày càng đẩy mạnh sự liên kết với
các doanh nghiệp nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu
của xã hội Tuy nhiên sự liên kết chưa được chặt chẽ vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:
- Cơ cấu ngành, nghề đào tạo vẫn chưa thật phù hợp với cơ cấu ngành, nghề của
thị trường lao động; chưa bổ sung thường xuyên các nghề đào tạo mới theo yêu
cầu của thị trường lao động; thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao cung cấp cho
các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm
và cho xuất khẩu lao động
- Sinh viên được đào tạo từ các cơ sở đào tạo rất khó tìm việc làm Các doanh
nghiệp khi tiếp nhận sinh viên thì than phiền không đủ năng lực, phải đào tạo
lại Hàng năm, các cơ sở đào tạo của Việt Nam đào tạo hơn 900 nghìn học sinh
học nghề và hơn 1 triệu sinh viên cao đẳng - đại học Đội ngũ nhân lực được
đào tạo không nhỏ, nhưng vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp
Một bộ phận học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó tìm việc vì trình
độ, kỹ năng nghề yếu, không sát với yêu cầu doanh nghiệp Điều đó có nguyên
nhân từ nội dung, chương trình nặng nề, dàn trải; cơ sở vật chất, trang thiết bị
máy móc phục vụ cho giảng dạy, học tập còn lạc hậu; phương pháp dạy và học
chuyển biến chậm, thời gian thực hành ít…
- Bên cạnh đó không ít doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm hợp tác với cơ sở dạy
nghề, chưa có thói quen công nhận một cách cụ thể giá trị của công tác tư vấn
hoặc nghiên cứu khoa học phục vụ cho doanh nghiệp mình Chưa kể tâm lý e
dè, sợ bị tiết lộ thông tin ra ngoài, đã làm nhiều doanh nghiệp không muốn tiếp
nhận giáo viên và sinh viên của các trường đến thực tập, nghiên cứu
- Mối quan hệ trường và doanh nghiệp chưa chặt chẽ nên trên thực tế các trường
vẫn chủ yếu đào tạo theo khả năng “cung” của mình chứ chưa thực sự đào tạo
theo “cầu” của doanh nghiệp
mặt số lượng và chất lượng: thiếu công nhân, kỹ thuật viên lành nghề, kiến thức và
kỹ năng nghề của học sinh còn khoảng cách khá xa giữa đào tạo và yêu cầu thực tế của sản xuất
Vấn đề đặt ra hiện nay là phải đẩy mạnh hơn nữa mối liên kết đào tạo phù hợp giữa các nhà trường và các doanh nghiệp nhằm tìm ra tiếng nói chung để nâng cao chất lượng đào tạo được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp Do đó
người nghiên cứu đã chọn đề tài: “Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề
giữa trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp liên kết đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
4 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là các hoạt động liên kết đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu áp dụng những giải pháp liên kết đào tạo nghề của người nghiên cứu tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp phù hợp thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề
Trang 8- Xác định cơ sở lí luận về việc liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường
với doanh nghiệp
- Đề xuất giải pháp liên kết đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề
Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
- Khảo sát và xin ý kiến chuyên gia
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: tác giả tiến hành nghiên cứu, phân
tích đánh giá, hệ thống hóa các số liệu của Việt Nam cũng như các
nước trên thế giới về liên kết đào tạo nghề, mối quan hệ đào tạo nghề
với nhu cầu của doanh nghiệp để xây dựng cơ sở lý luận về liên kết
đào tạo nghề với doanh nghiệp
- Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu: Phương pháp tổng hợp
phân tích số liệu được sử dụng để thu thập, xử lý số liệu, đánh giá từ
các văn bản, bài báo liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: căn cứ vào mục tiêu của đề tài, người nghiên
cứu tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp của đào tạo nghề thông qua các phiếu câu hỏi lấy ý
kiến trả lời từ các cán bộ quản lý, giáo viên của trường Cao đẳng
nghề Tp Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp liên kết với nhà trường và
đội ngũ lao động đã được đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Tp Hồ
Chí Minh Tiếp đó sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số
liệu và kết quả điều tra
- Phương pháp tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết các kinh
nghiệm thực tiễn từ các mô hình phát triển đào tạo nghề, gắn kết
giữa đào tạo và sử dụng nhân lực ở Việt Nam và một số nước trên
thế giới nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho hệ thống đào
tạo nghề ở Việt Nam, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
chuyên gia có trình độ và giàu kinh nghiệm trong nghiên cứu, đào tạo, sử dụng lao động để củng cố cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và hoàn thiện các giải pháp phát triển đào tạo nghề
8 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về mặt thời gian nên đề tài tập trung:
Khảo sát, đánh giá thực trạng liên kết đào tạo 2 nghề Điện tử công nghiệp
và Cắt gọt kim loại tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
9 Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu Phần nội dung: gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết đào tạo nghề Chương 2: Thực trạng liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Tp
Hồ Chí Minh với doanh nghiệp Chương 3: Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
Phần kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 9Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
1 Hoàn thành đề cương
2 Thu thập tài liệu X X
3 Soạn thảo công cụ điều
8 Trình giáo viên hướng
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Tình hình liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp
Hiện nay, ngày càng nhiều sinh viên ra trường không có việc làm hoặc làm việc không đúng chuyên môn Trong khi đó rất nhiều doanh nghiệp vẫn đang thiếu nguồn lao động cả về chất lượng lẫn số lượng Điều này cho thấy cung chưa đáp ứng được cầu Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp đang đứng trước nhiều thách thức, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ nhưng lại thiếu hụt trầm trọng đội ngũ lao động có tay nghề cao Song song đó các cơ sở dạy nghề cũng đang trăn trở
để tìm chỗ đứng và khẳng định thương hiệu của mình Để tồn tại thì các cơ sở dạy nghề cũng phải đáp ứng được nhu cầu lao động của các doanh nghiệp về chất lượng lẫn số lượng Cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp, đây là không chỉ là cầu nối giữa nhà tuyển dụng với sinh viên mà còn là cơ hội để nhà trường tìm hiểu nhu cầu của doanh nghiệp nhằm đào tạo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp hơn
Trước tình hình đó, nhà nước cũng đã có chủ trương đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI đã định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới là: “định hình quy mô giáo dục và đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo, nhất là cơ cấu các cấp học, ngành nghề và cơ cấu theo lãnh thổ phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội” Văn kiện đại hội đảng khóa XI cũng đã chỉ đạo:
“Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo” [20] Chiến lược phát triển nhân lực việt nam thời kì 2011 – 2020 yêu cầu: “phải chuyển nhanh
Trang 10và thị trường nhất là các ngành nghề trọng điểm.”[1,4] Tuy nhiên, trên thực tế sự
liên kết vẫn còn lỏng lẻo, các doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm và mặn mà với
các cơ sở dạy nghề Các cơ sở dạy nghề chủ yếu vẫn đào tạo theo cung của mình
chứ không đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp
Trong báo cáo của đại hội đảng bộ lần thứ XI [20] cũng nêu ra một số tồn tại
hạn chế:
- Chất lượng giáo dục đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, đào tạo
nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế, chưa đẩy mạnh đào tạo đáp ứng nhu
cầu xã hội
Sinh viên khi được các doanh nghiệp tiếp nhận thì bị than phiền không đủ năng
lực, phải đào tạo lại Đội ngũ nhân lực được đào tạo hằng năm không nhỏ, nhưng
vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp Một bộ phận học sinh, sinh
viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó tìm việc vì trình độ, kỹ năng nghề yếu, không sát
với yêu cầu doanh nghiệp Điều đó có nguyên nhân từ nội dung, chương trình nặng
nề, dàn trải; cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ cho giảng dạy, học tập
còn lạc hậu; phương pháp dạy và học chuyển biến chậm, thời gian thực hành ít…
- Chương trình, nội dung, phương pháp còn lạc hậu, đổi mới chậm, chưa đáp
ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cơ cấu ngành, nghề vẫn
chưa phù hợp; chưa bổ sung thường xuyên các nghề đào tạo mới theo yêu cầu của
thị trường lao động; thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao cung cấp cho các doanh
nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm và cho xuất
khẩu lao động
Tại trường cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh trong những năm qua nhà trường
cũng đã tạo mối quan hệ, liên kết và hợp đồng với các doanh nghiệp như: Ban quản
lý các KCX&KCN TP.HCM, Công ty CP Cơ điện lạnh REE, Cty Cổ phần Chế Tạo
Máy SINCO, Cty FORD Việt Nam, Cty Thái Sơn ( Bộ Quốc Phòng), Siêu thị điện
Kim Hoàng Kim (Nhật Bản), Tuy nhiên, hiện trường chỉ liên kết đào tạo với những đơn vị, doanh nghiệp đã có mối quan hệ trước; còn những đơn vị khác, rất khó tiếp cận vì nhiều lý do, phần lớn doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chưa có chiến lược về nguồn nhân lực nên khó dự báo nhu cầu lao động để “đặt hàng” với các trường Nguyên nhân chủ yếu vẫn là chưa có cơ chế ràng buộc doanh nghiệp tham gia đào tạo với nhà trường Cơ chế, chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề chưa thực sự hấp dẫn, dẫn đến tình trạng là mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở dạy nghề chưa thật sự được thiết lập và sự tham gia của doanh nghiệp vào hoạt động dạy nghề còn thụ động
1.1.2 Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội là đề tài được các chuyên gia, nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu Trong nước đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:
- Ngô Văn Hai, Chương trình phát triển nguồn nhân lực nghề cho các nghành trọng yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (Cơ khí,Điện tử - Công nghệ thông tin, Hóa chất), Sở Công Thương TPHCM-Nghiêm thu năm 2008
- Nguyễn Văn Anh (2009), Phối hợp cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp, Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội
- Trần Khắc Hoàn (2006), Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Đại học Sư Phạm, Hà Nội
- ThS Nguyễn Quang Hùng, tìm lối đi chung cho cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, viện Ngiên cứu khoa học dạy nghề 11/3/2010
- Phan Minh Hiền (2011), Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội,
Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội
Trang 111.2.1 Đào tạo
Theo Wikipedia [28] “Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành,
nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội
và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc
nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường
đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định,
có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên
sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo ”
Theo người nghiên cứu: đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ
năng, thái độ cho người lao động để người lao động có thể tham gia vào hoạt động
lao động cụ thể trong xã hội
1.2.2 Đào tạo nghề
Theo Phan Chính Thức [14], đào tạo nghề là “quá trình giáo dục, phát triển
một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm
được việc làm và tự tạo việc làm”
Theo Luật dạy nghề [12], đào tạo nghề là “hoạt động dạy và học nhằm trang bị
cho người học nghề những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết trong hoạt động của
nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa
học”
Theo Phan Minh Hiền [6], đào tạo nghề là “quá trình tác động có mục đích, có
tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những
kiến thức, kĩ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết đáp ứng nhu cầu xã hội”
học các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp cần thiết một cách có hệ thống giúp cho người học có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học
1.2.4 Liên kết đào tạo nghề
Qua hai khái niệm liên kết và đào tạo nghề, khái niệm liên kết đào tạo nghề trong luận văn này được hiểu là hình thức tổ chức hợp tác đào tạo nghề giữa Nhà trường và Doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo nghề, đáp ứng được nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp
Liên kết đào tạo nghề có nhiều nội dung và hình thức khác nhau tùy theo khả năng và điều kiện của mỗi bên để thực hiện việc liên kết đào tạo nghề
1.3 Vai trò của việc liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp [3],[10]
Hiện nay, chất lượng đào tạo nhìn chung vẫn chưa cao Học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường không tìm được việc làm hoặc việc làm không phù hợp Trong khi
đó các doanh nghiệp đang thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của các doanh nghiệp Nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên là chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp để nắm bắt thông tin
về nguồn lao động, vẫn còn có sự cách biệt lớn giữa đào tạo và sử dụng, giữa cung
và cầu Nhà trường vẫn đào tạo theo khả năng của nhà trường chứ chưa để ý tới nhu cầu của các doanh nghiệp, điều này dẫn đến sự mất cân đối lớn về cung và cầu dẫn
Trang 12và giảm hiệu quả đào tạo Do đó, việc liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ
phần nào giải quyết được vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao
chất lượng đào tạo sản phẩm đào tạo sẽ đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp
Nhà trường và doanh nghiệp thực hiện tốt việc liên kết này sẽ đem lại nhiều hiệu
quả cho nhà trường, doanh nghiệp và cả người học
Lợi ích từ phía nhà trường:
+ Nhà trường luôn đảm bảo các chương trình đào tạo có chất lượng, luôn
được cải tiến phù hợp với thị trường lao động
+ Nhà trường tạo được mối quan hệ tốt với doanh nghiệp, tạo ra nhiều cơ
hội nhận được sự tài trợ về thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác
đào tạo
+ Giáo viên được cập nhật các tiến bộ mới từ doanh nghiệp để xây dựng
nội dung giảng dạy tốt hơn
Lợi ích từ phía doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp có được nguồn lao động chất lượng cao, phù hợp với yêu
cầu sản xuất mà không phải tốn thời gian và chi phí đào tạo lại
+ Doanh nghiệp có điều kiện chủ động hơn trong công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động đang làm việc tại doanh
nghiệp
+ Lợi ích đem lại cho người học nghề
+ Người học nghề ra trường dễ dàng kiếm được việc làm
+ Người học nghề được đào tạo trong môi trường lao động thực tế của
doanh nghiệp, có điều kiện tiếp xúc với các máy móc thiết bị, công nghệ
sản xuất tiên tiến
+ Người học nghề được truyền đạt những kinh nghiệm thực tiễn, kỷ luật
lao động, tác phong công nghiệp sẵn sàng đáp ứng công việc ngay sau
khi tốt nghiệp
trong đào tạo nghề đóng vai trò rất quan trọng trong công tác đào tạo nghề đặc biệt
là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Thực hiện tốt việc liên kết này sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo góp phần thực hiện chủ trương đẩy mạnh
xã hội hóa, huy động toàn xã hôi chăm lo xây dựng phát triển nguồn nhân lực cho đất nước trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.4 Nội dung liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp
Nội dung liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp gồm rất nhiều yếu
tố Tất cả các yếu tố này đều nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Những nội dung chủ yếu trong liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp như sau:
- Trao đổi thông tin về nhu cầu của thị trường lao động về ngành nghề, trình
độ đào tạo, về số lượng và chất lượng, về chuẩn kĩ năng hành nghề và các
kỹ năng cần có khác
- Nhà trường và doanh nghiệp liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng cho từng trình độ đào tạo
- Liên kết tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, bao gồm đánh giá trong quá trình đào tạo, tác phong công nghiệp và công nhận tốt nghiệp cuối khóa
- Liên kết phối hợp sử dụng các nguồn lực gồm đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị
- Liên kết thực hiện các chính sách trong đào tạo như hỗ trợ kinh phí từ doanh nghiệp cho các cơ sở dạy nghề và người học nghề
- Liên kết trong hướng nghiệp, tuyển sinh, và giới thiệu việc làm sau đào tạo cho người học
Trang 131.5.1 Mô hình đào tạo kép (DUAL SYSTEM TRAINNING) tại Đức
[24]
Liên kết đào tạo nghề ở Đức theo mô hình “Dual system” hay còn gọi là đào
tạo nghề kép, đào tạo song tuyến, đào tạo song hành Đây là mô hình cơ bản và phát
triển ở Đức do các nhà nghiên cứu người Đức như Maslankowski, Lauterbach,
Hegelhemer, Zedler, Jurgen W.Mollemann sáng lập ra và được coi là mô hình đào
tạo có hiệu quả
Hệ thống đào tạo nghề kép kết hợp giữa việc học lý thuyết tại trường dạy nghề
và học thực tế sản xuất trong môi trường công ty Mô hình đào tạo nghề kép có một
số đặc trưng sau:
- Về quản lý: Chính quyền Bang chịu trách nhiệm quản lý trường nghề và
Chính phủ Liên bang chịu trách nhiệm quản lý đào tạo nghề tại công ty
- Về mục tiêu, nội dung chương trình: chương trình đào tạo lý thuyết được
các Bang xây dựng theo chương trình khung thống nhất toàn liên bang
Chương trình đào tạo thực hành do các hiệp hội nghề nghiệp và phòng công
nghiệp xây dựng căn cứ theo chương trình khung nhưng có định hướng theo
yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của địa phương và của doanh nghiệp
Hiện nay, trong chương trình học của hệ thống đào tạo nghề kép thì các
môn chuyên ngành chiếm 60% và các môn phổ thông chiếm 40%
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: gồm cơ sở vật chất của nhà trường trang bị
cho việc dạy lý thuyết, doanh nghiệp trang bị xưởng và thiết bị dạy thực
hành nên luôn đáp ứng được yêu cầu cập nhật công nghệ mới
- Về giáo viên: gồm giáo viên của nhà trường và cán bộ quản lý của doanh
nghiệp
- Về tài chính: Chi phí đào tạo thường do Chính quyền Bang trả cho phần
học tại trường theo chương trình, các học sinh có mức học bổng thấp (bằng
khoảng 42% của lao động phổ thông) Còn các công ty trả chi phí trực tiếp
bình 2-3% tổng quỹ tiền lương của họ cho đào tạo ban đầu
- Về hình thức tổ chức quá trình đào tạo: hàng tuần, học sinh được học một
số ngày tại nhà trường và một số ngày học thực hành tại doanh nghiệp
- Về kiểm tra đánh giá tốt nghiệp: Kết quả bài thi thực hành quyết định việc tốt nghiệp do doanh nghiệp thực hiện, kết quả kiểm tra lý thuyết chỉ mang tính tham khảo do trường dạy nghề thực hiện
- Về việc làm sau khi tốt nghiệp: đa số học sinh tốt nghiệp đều có việc làm tại các doanh nghiệp theo hợp đồng đào tạo
Ưu điểm:
- Sinh viên được đào tạo nghề trong môi trường trang bị máy móc hiện đại, nhanh chóng thích ứng với công việc, luôn được cập nhật kiến thức về công nghệ, thiết bị mới
- Nhà trường giảm được chi phí đào tạo Với mô hình này sinh viên được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế tạo động cơ thúc đẩy ý thức học tập tốt hơn
- Đào tạo linh hoạt theo nhu cầu của doanh nghiệp, sinh viên ra trường có được việc làm, doanh nghiệp không phải đào tạo lại
Khó khăn
- Nhược điểm của mô hình này là học sinh gặp khó khăn khi bắt đầu thực tập sản xuất tại xí nghiệp vì chưa qua thực hành cơ bản, việc chuyển đổi nghề khó khăn do đào tạo theo diện hẹp, chuyên sâu
1.5.2 Mô hình liên kết “đào tạo luân phiên” tại Pháp [7]
Liên kết đào tạo giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp tại Pháp theo mô hình đào tạo luân phiên (Alternation) do viện đào tạo luân phiên về xây dựng và công
Trang 14Travaux Publics) ở Pháp đề xuất
Mô hình này có một số đặc trưng sau:
- Chương trình đào tạo:
Đối với các lớp đào tạo chính quy nhà trường hoàn toàn tuân thủ theo quy
định chuẩn của quốc gia về chương trình giảng dạy, sau khi tốt nghiệp nhà
trường cấp bằng nghề Doanh nghiệp tham gia gián tiếp thông qua các đại
diện tới ủy ban Giáo dục quốc gia
Đối với các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ thì doanh nghiệp được tham
gia trực tiếp vào quá trình xây dựng chương trình, khi tốt nghiệp nhà trường
cấp chứng chỉ
- Về tổ chức quá trình đào tạo:
Viện và doanh nghiệp cùng kết hợp tổ chức đào tạo Các môn cơ bản, lí
thuyết chuyên môn, thực hành cơ bản được dạy tại viện IFABTP, thực tập
sản xuất được thực hiện tại các doanh nghiệp có sự tham gia giảng dạy của
các cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp
Cụ thể như sau:
Các khóa học có 20 tuần đầu tiên học lý thuyết tại trường
Sau đó đi thực tập 6 tháng tại doanh nghiệp
Sau khi kết thúc đợt thực tập học sinh quay lại trường tiếp tục học lý
thuyết 10 tuần
Sau đó đến doanh nghiệp tiếp tục thực tập 6 tháng
Tuần tự tiếp tục như thế với tổng thời gian thực tập là 2 năm (4 đợt)
Kết thúc đợt thực tập cuối cùng, học sinh quay lại trường để ôn và thi
- Về tài chính:
Doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước một khoản thuế (thuế học nghề ) bằng 0.5% quỹ lương của doanh nghiệp
- Việc làm sau khi tốt nghiệp:
Học sinh sau tốt nghiệp quay về làm việc tại doanh nghiệp nơi học sinh thực tập trong quá trình học
Với mô hình đào tạo này, chương trình đào tạo được thiết kế theo từng giai đoạn, lý thuyết gắn chặt với thực hành và được nâng cấp dần Như vậy, ta thấy mô hình đào tạo luân phiên có một số điểm tương đồng với mô hình đào tạo nghề kép, nhưng trong mô hình đào tạo nghề kép thì lý thuyết gắn với thực hành theo từng chủ
đề trong thời gian ngắn hàng tuần Trong khi đó mô hình đào tạo luân phiên lí thuyết gắn với thực hành qua từng giai đoạn dài hơn thường là hàng tháng Tuy nhiên, khi áp dụng các biện pháp của mô hình này vào Việt Nam sẽ gặp một số khó khăn
- Doanh nghiệp khó chấp nhận khoản đóng góp 5% quỹ lương nộp vào thuế dạy nghề
- Chưa có cơ chế bắt buộc doanh nghiệp tham gia vào quá trình dạy nghề
- Chương trình đào tạo và kế hoạch thực hiện phải chi tiết, phù hợp với từng ngành nghề, từng doanh nghiệp cụ thể khi thực tập sản xuất tại xí nghiệp
Trang 15tại Thụy Sỹ [7]
Đặc điểm của dạy nghề trong hệ thống tam phương tại Thụy Sỹ đó là việc
học nghề được tiến hành trong doanh nghiệp Hình thức đào tạo này còn được gọi là
“thực tập tại xí nghiệp” hoặc “tập sự hành nghề” Doanh nghiệp đảm bảo việc dạy
thực hành trong 3 năm và học sinh đảm bảo việc theo học đầy đủ tại nhà trường và
doanh nghiệp
Tại Thụy Sỹ, hình thức tổ chức quá trình đào tạo nghề có ba đơn vị cùng tham
gia, đó là doanh nghiệp, trung tâm dạy nghề (dạy kiến thức và kỹ năng nghề căn
bản) và trường dạy nghề (dạy kiến thức và kỹ năng nghề nâng cao) Do đó, hệ thống
dạy nghề ở Thụy Sỹ được gọi là hệ thống đào tạo tam phương (Trial System)
Mô hình này có một số đặc trưng sau:
- Về quản lý: ở các Bang có cơ quan quản lý nhà nước về việc liên kết đào
tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp
- Về mục tiêu, nội dung chương trình: chương trình đào tạo lý thuyết được
các bang xây dựng theo chương trình khung thống nhất toàn liên bang, gồm
các môn giáo dục đại cương, các môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên
ngành Chương trình đào tạo thực hành được xây dựng căn cứ theo chương
trình khung nhưng có định hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản
xuất của địa phương và của doanh nghiệp
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành: gồm cơ sở vật chất của doanh
nghiệp và nhà trường nên luôn đáp ứng được yêu cầu cập nhật công nghệ
mới
- Về giáo viên: gồm cả giáo viên của nhà trường và doanh nghiệp cùng tham
gia vào quá trình giảng dạy
Ưu điểm của mô hình này là việc học nghề được tổ chức rộng rãi ở các cơ sở
thuộc doanh nghiệp công và tư, dạy nghề phù hợp với nhu cầu của các doanh
nghiệp Việc đào tạo theo mô hình tam phương góp phần tiết kiệm, tăng hiệu quả
của khoa học công nghệ
Tuy nhiên, muốn áp dụng được mô hình này tại Việt Nam thì chúng ta cần
có bộ phận quản lí nhà nước chuyên phụ trách về việc liên kết giữa các doanh nghiệp và các cơ sở dạy nghề
1.5.4 Mô hình hợp tác đào tạo (Co-operative Training System ) tại Thái Lan [7]
Mô hình này có tên gọi tiếng anh là “Co-operative Training System”, tiếng Việt là “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” Mô hình này có một số đặc trưng sau:
- Về tuyển sinh: có 2 hướng + Người học đăng kí tại nhà trường, bộ phận hướng nghiệp sẽ phỏng vấn
và tìm doanh nghiệp bảo trợ, khi có doanh nghiệp bảo trợ người học bắt đầu nhập học
+ Doanh nghiệp tuyển người và gửi đến cơ sở giáo dục nghề nghiệp để học Hợp đồng đào tạo được kí theo hình thức hợp đồng ba bên gồm: người học nghề, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp
- Về tài chính: theo luật phát triển kỹ năng của Thái Lan năm 2003, doanh nghiệp phải đóng góp và quỹ của cục phát triển kỹ năng (DSD: Derpartment
of Skill Development) với mức 1% tổng quỹ lương
- Về cơ sở vật chất – trang thiết bị cho đào tạo do cả nhà trường và doanh nghiệp cùng chịu trách nhiệm
- Về nội dung đào tạo được xây dựng theo quan điểm đào tạo theo diện rộng, theo modul, tạo điều kiện dễ dàng cho đào tạo tại doanh nghiệp, nhà máy
- Thời gian đào tạo là 2 năm Thi kiểm tra đánh giá giữa kì và cuối năm thứ nhất, thi tốt nghiệp vào cuối năm thứ hai
- Hội đồng kỹ thuật có trách nhiệm về tổ chức kiểm tra và thi tốt nghiệp, phát triển chương trình và tư vấn các khóa đào tạo nâng cao
- Hội đồng tư vấn có chức năng phát triển các chính sách và mục tiêu chất lượng, chỉ đạo cơ chế hợp tác của “hệ thống hợp tác đào tạo nghề”
Trang 16học bởi các doanh nghiệp Người học an tâm học nghề vì biết rõ mình sẽ có
việc làm sau khi tốt nghiệp Doanh nghiệp tài trợ chi phí cho người học và
đóng góp vào quỹ phát triển kỹ năng Bên cạnh đó, nếu áp dụng vào Việt
Nam thì sẽ gặp một số khó khăn như chưa có luật bắt buộc doanh nghiệp
phải đóng góp vào quỹ đào tạo, cung cấp cơ sở vật chất cho đào tạo
1.5.5 Dạy nghề tại doanh nghiệp ở Nhật Bản [6]
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Nhật Bản gồm các hệ đào tạo: chính quy,
không chính quy và đào tạo trong các doanh nghiệp Giáo dục nghề nghiệp hệ chính
quy do các nhà trường nghề từ bậc trung học trở lên phụ trách, hệ không chính quy
do các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhỏ phụ trách, còn giáo dục trong các doanh
nghiệp do các doanh nghiệp phụ trách
Học sinh sau khi tốt nghiệp các khóa học nghề chính quy trong nhà trường còn
được học các lớp bồi dưỡng nghề tại doanh nghiệp trước khi làm việc, các lớp này
cung cấp cho học sinh các kiến thức chủ yếu và các kỹ năng cơ bản trong môi
trường sản xuất hiện đại.Nhờ đó học sinh có được các kỹ năng phù hợp với tình
hình sản xuất, vận dụng các kỹ năng cơ bản học được ở nhà trường vào thực tế Tỷ
lệ học sinh tốt nghiệp các trường nghề theo học các lớp bồi dưỡng tại doanh nghiệp
là trên 63%
Ngày nay, doanh nghiệp là nơi dạy nghề quan trọng cung cấp nguồn nhân lực
tại chỗ dưới sự giám sát của những người thợ có kinh nghiệm, đối tượng vào học
các lớp này là các học sinh tốt nghiệp ở trường nghề Doanh nghiệp tổ chức đào tạo
ngay tại công ty, xí nghiệp với các chính sách do chính doanh nghiệp đưa ra Chứng
chỉ nghề hầu như không được cấp sau khi tốt nghiệp các lớp này bởi vì các doanh
nghiệp khác không công nhận, bằng cách đó doanh nghiệp giữ được sự ổn định về
Qua tìm hiểu các mô hình liên kết đào tạo ở các nước trên thế giới thì mỗi mô hình liên kết đào tạo đều có ưu và nhược điểm riêng Từ kinh nghiệm tham khảo các mô hình ở các nước, người nghiên cứu nhận thấy một số biện pháp trong các
mô hình có thể nghiên cứu và vận dụng tại Việt Nam:
Trang 17quyền lợi của các bên trong liên kết đào tạo nghề
- Cần có một bộ phận quản lý nhà nước chuyên trách về công tác điều phối
trong liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp phải có trách nhiệm đóng góp vào quỹ dạy nghề
- Chương trình dạy nghề được xây dựng linh hoạt hơn, nhà trường và doanh
nghiệp cần hợp tác chặt chẽ hơn nữa trong việc điều chỉnh chương trình đào
tạo trong giới hạn cho phép của bộ Doanh nghiệp và nhà trường thống nhất
với nhau trong việc tổ chức dạy thực hành cho học viên nhằm đáp ứng phù
hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và địa phương
Chương 2
THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP
2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh
Tên trường: TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tên Tiếng Anh: HO CHI MINH CITY VOCATIONAL COLLEGE
Cơ quan chủ quản: UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Sở Lao động Thương binh & Xã hội TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ trường: 38 Trần Khánh Dư, phường Tân Định, quận 1, TP HCM Trụ sở chính: 38 Trần Khánh Dư, phường Tân Định, quận 1, TP HCM
Cơ sở 1 : 48/43 đường Chương Dương, P.Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, Tp.HCM Điện thoại: (08) 38438720 – (08) 38483265
Số Fax: (08) 38435537 Email: cdntphcm@vnn.vn Website: http://www.caodangnghehcm.edu.vn Năm thành lập đầu tiên: 1999
Năm thành lập trường cao đẳng nghề: 2007 Loại hình trường: Công lập
Trang 18TÍCH NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG
Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh tiền thân là Trường Công
nhân kỹ thuật TP Hồ Chí Minh đã được UBND Thành phố quyết định thành lập
vào tháng 10/1999 với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo lao động kỹ thuật, cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Trong 11 năm qua Trường Cao đẳng nghề TP Hồ Chí Minh không ngừng
phát triển về cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lượng đào
tạo Những năm đầu chỉ đào tạo có 4 nghề, cơ sở vật chất còn thiếu, đội ngũ giáo
viên và cán bộ, công nhân viên chỉ hơn 40 người, trình độ đào tạo chủ yếu là công
nhân kỹ thuật 3/7 Đến nay cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề đảm bảo đủ cho 15
nghề mà trường đang đào tạo, trình độ đào tạo từ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng
nghề, mở rộng liên kết với các trường đại học và các doanh nghiệp, thông qua Công
ty cổ phần Quốc tế Thái Minh, Công ty cổ phần Dịch vụ Dầu khí Sài Gòn trường
thực hiện việc đào tạo phục vụ xuất khẩu lao động cho các thị trường Nhật Bản,
Hàn Quốc, Úc… Đội ngũ giáo viên – CB CNV hiện nay đã tăng lên 174 người, số
có trình độ sau đại học và đang học cao học chiếm trên 30% Cơ sở vật chất, trang
thiết bị và chất lượng của đội ngũ giáo viên là hai yếu tố chính để trường phát triển
và đảm bảo chất lượng dạy nghề
Đảng ủy cơ sở đã lãnh đạo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, đạt được
những thành tích trên các mặt giảng dạy học tập, chăm lo đời sống cán bộ giáo viên,
công nhân viên, sinh viên, học sinh hoàn thành nhiệm vụ chính trị, Đảng ủy cơ sở
liên tục giữ vững danh hiệu “Đảng ủy trong sạch vững mạnh” 3 năm liền, được
Đảng ủy Sở Lao Động Thương Binh và Xã hội công nhận và tặng giấy khen, đây
chính là nguồn cổ vũ động viên cho Đảng viên phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ
Tổ chức Công Đoàn hoạt động có hiệu quả cao, phát huy vai trò làm chủ tập
thể của người lao động, tham gia tích cực vào việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở, tổ chức hoạt động phong trào nhằm thúc đẩy công tác dạy và học góp phần hoàn
chức và thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC hằng năm Tổ chức tốt đại hội công đoàn, kết nạp đoàn viên mới, tham gia các phong trào văn thể mỹ, quan tâm đến hoạt động của nữ CBVC và các cháu thiếu nhi, làm tốt công tác xã hội Thực hiện phong trào thi đua sôi nổi có hiệu quả Đời sống CBVC ổn định; đặc biệt quan tâm đến số GV mới
Điểm nổi bật của công tác Đoàn Thanh niên là đã tập hợp được đông đảo thanh niên tham gia các hoạt động khơi dậy tính sáng tạo với đặc điểm là đoàn viên TN phần lớn là HS Do đó các hoạt động của đoàn đều hướng về chủ đề HS, rèn luyện nhằm giúp HS có định hướng đúng cũng như đáp ứng nhu cầu chính đáng của HS Đoàn trường cũng là lực lượng nòng cốt cùng với công đoàn tham gia các hoạt động ngoại khoá cho SV – HS như văn hóa văn nghệ, TDTT… Công tác tập hợp TN, giáo dục truyền thống có những chuyển biến tốt, tích cực trong mười năm qua
Ngày 23-8-2011, UBND TPHCM đã có văn bản số 4174/UBND-VX chấp thuận cho Trường Cao đẳng nghề TPHCM thực hiện chương trình liên kết đào tạo với hệ thống Trường Cao đẳng Lone Star (Hoa Kỳ) Trường Cao đẳng nghề TPHCM liên kết đào tạo 4 ngành: Quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle), Quản trị doanh nghiệp, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Cơ điện tử
Mục tiêu của chương trình liên kết đào tạo gồm hai phần: Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho Việt Nam với kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động; giúp các doanh nghiệp Hoa Kỳ và Việt Nam tiếp tục thành công bằng cách cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo, hỗ trợ trong việc tiếp tục duy trì và cập nhật công nghệ phát triển trong lĩnh vực chuyên ngành Bên cạnh đó, sinh viên tốt nghiệp chương trình này được cấp bằng trình độ cao đẳng của hệ thống Trường Lone Star, được giới thiệu việc làm tại các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là doanh nghiệp Hoa Kỳ tại Việt Nam hoặc tiếp tục học liên thông lên các trường đại học tại Hoa Kỳ
Trang 19chương ,nhiều bằng khen, cờ thi đua của nhà nước,Thủ tướng Chính phủ, Bộ
LĐTBXH, UBND Thành phố Hồ Chí Minh của những năm gần đây
- Bằng khen của Bộ Lao động Thương – Xã hội số: 1633/QĐ – BLĐTBXH,
ngày 17/11/2004; Đã hoàn thành xuất sắc công tác dạy nghề năm 2003 –
2004
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ QĐ số 1399/QĐ/TTg, ngày
15/10/2007; Có thành tích trong công tác từ năm 2004 – 2006, góp phần
vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc
- Cờ thi đua của UBND TP HCM số: 355/QĐ – UBND, ngày 26/01/2007;
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2006
- Cờ thi đua của Tổng LĐLĐ Việt Nam số 18/QĐ – TLĐ, ngày 05/01/2006;
Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây
dựng tổ chức Công Đoàn vững mạnh năm 2005
- Công đoàn và Đoàn TN được đạt danh hiệu vững mạnh, xuất sắc 3 năm
liền, nhận bằng khen của Tổng LĐLĐ Việt Nam và Trung ương Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh
- Được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng 3 ngày 16/10/2009
- Bằng khen của Bộ Lao Động và Thương Binh Xã Hội cho “Tập thể lao
động suất sắc năm 2011”
Trường Cao Đẳng Nghề TP HCM, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được
thành lập và hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng nghề (Ban hành theo quyết
định số 51/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 05 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Lao Động-Thương Binh Và Xã Hội) và các quy định khác của pháp luật có liên
quan Trường Cao Đẳng Nghề Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp có
quyền tự chủ một phần và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
với doanh nghiệp
Căn cứ trên cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu thực hiện khảo sát thực trạng liên kết giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp như sau:
2.2.2 Nội dung khảo sát :
Việc lập phiếu khảo sát tập trung chủ yếu vào các mặt sau :
- Thu thấp ý kiến về mức độ và hiệu quả của mối liên kết giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
- Mức độ phù hợp của nội dung, chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề có phù hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp hay không
- Đánh giá tay nghề của sinh viên được đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh so với yêu cầu thực tế sản xuất của doanh nghiệp
- Ý kiến của nhà trường về thời lượng học lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
- Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quá trình học tập cho sinh viên
2.2.3 Lựa chọn công cụ và thiết kế phiếu khảo sát
- Lựa chọn công cụ đánh giá
Thông tin khảo sát được thu thập từ nhiều nguồn, đối tượng và nội dung khác nhau nên người nghiên cứu lựa chọn công cụ nghiên cứu là bảng hỏi để khảo sát
- Thiết kế phiếu khảo sát
Phiếu khảo sát gồm 2 phần, phần thông tin chung và phần ý kiến đánh giá
Trang 20chất lượng cơ sở đào tạo tại Việt Nam và được người nghiên cứu thiết kế lại cho
phù hợp với điều kiện thực tế của trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
- Khảo sát 1:
Mục tiêu khảo sát: thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên tại
trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh về tình hình liên kết đào tạo giữa trường
Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp của hai nghề Điện tử công
nghiệp và Cắt gọt kim loại
Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý tại các phòng, ban, khoa, trung tâm thuộc
trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh, giáo viên giảng dạy tại trường
- Khảo sát 2:
Mục tiêu khảo sát: thu thập ý kiến đánh giá của các lãnh đạo, cán bộ quản lý
doanh nghiệp về tình hình liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp trường với Cao đẳng
nghề Tp Hồ Chí Minh của hai nghề Điện tử công nghiệp và Cắt gọt kim loại
Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp có nhận sinh viên
trường vào thực tập và làm việc
2.2.4 Mô tả quá trình khảo sát
Hình thức khảo sát: phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi
Công cụ khảo sát: bảng hỏi
Chọn mẫu: mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên các đối tượng phù hợp với
2.3.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Kết quả khảo sát đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lí trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh về mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung đào tạo nghề điện tử công nghiệp và cắt gọt kim loại so với yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động, thì hầu hết các ý kiến đánh giá của cán bộ quản lí và giáo viên đều cho rằng nội dung chương trình đào tạo nghề phù hợp với ý kiến đánh giá của doanh nghiệp Tuy nhiên mức độ phù hợp và rất phù hợp tỷ lệ chưa cao, vẫn còn số ít ý kiến đánh giá ở mức độ ít phù hợp
Biểu đồ 2.1 Ý kiến giá viên và cán bộ quản lí về mức độ phù hợp của mục
tiêu và nội dung đào tạo nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp
Đánh giá của doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo nghề điện tử công nghiệp và cắt gọt kim loại so với yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động thì không có doanh nghiệp nào đánh giá là chưa đạt yêu cầu, có 44% đánh giá là tốt Tuy nhiên, bên cạnh đó thì có 45% đánh giá ở mức độ khá và 11% số doanh nghiệp đánh giá ở mức là đạt yêu cầu Do đó, để đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp thì nhà trường cần phải tìm hiểu nhu cầu và có sự điều chỉnh phù hợp hơn nữa trong chương trình đào tạo
Không phù hợp Ít phù hợp Tương đối phù
hợp Phù hợp Rất phù hợp
Mức độ phù hợp Kiến thức Kỹ năng Thái độ nghề nghiệp
Trang 21Biểu đồ 2.2 Đánh giá của doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình
đào tạo nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp
Qua khảo sát giáo viên về sự phù hợp giữa thời lượng học lí thuyết và thực
hành trong chương trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp và Cắt gọt kim loại thì
đa số ý kiến nhận xét chương trình đào tạo có số lượng các module/môn học và
phân chia số giờ học lý thuyết và thực hành là phù hợp, chiếm 57% trở lên Tuy
nhiên, vẫn còn 43,33% giáo viên được học nhận xét thời lượng học lý thuyết và
26,67% giáo viên cho rằng thời lượng học thực hành chưa phù hợp (nặng hoặc nhẹ
hơn) Với các ý kiến trên thì nhà trường cần thường xuyên cập nhật, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung nội dung chương trình đào tạo để phù hợp với thực tiễn sản xuất và
thay đổi của khoa học công nghệ
Biểu đồ 2.3 Khảo sát giáo viên về sự phù hợp giữa thời lượng học lí thuyết
73.33
20.00 0.00
Biểu đồ 2.4 Ý kiến về việc liên kết xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo
- Ý kiến về vấn đề liên kết đào tạo thực hành tại xí nghiệp cho sinh viên:
Về nội dung doanh nghiệp tạo điều kiện và địa điểm thực hành cho sinh viên được các doanh nghiệp và nhà trường thường xuyên thực hiện Có tới 87% cán bộ quản lí và giáo viên của nhà trường cho là thường xuyên thực hiện, và tỷ lệ này cũng rất cao ở doanh nghiệp, có 47% doanh nghiệp cho là thường xuyên thực hiện
Trang 22Biểu đồ 2.5 Ý kiến doanh nghiệp tạo điều kiện và địa điểm thực hành cho sinh viên
Ngược lại về nội dung nhà trường và doanh nghiệp kí hợp đồng liên kết đào
tạo thực hành tại doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp thực hiện rất ít, chỉ có 10%
doanh nghiệp cho là thường xuyên và 17% nhận xét là đôi khi có thực hiện
Biểu đồ 2.6 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp kí hợp đồng liên kết đào
tạo thực hành tại doanh nghiệp
13%
87%
Nhà trường
Mức độ quan hệ Chưa có
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
tại doanh nghiệp tuy nhiên việc liên kết đào tạo thực hành tại doanh nghiệp được thực hiện rất ít
2.3.2 Giáo viên
Ý kiến về việc liên kết, hỗ trợ giáo viên:
Nội dung hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học
có 64% giáo viên và cán bộ quản lí nhận xét là có thực hiện Tuy nhiên, về phía doanh nghiệp tỷ lệ này rất ít, chỉ có 3% doanh nghiệp đồng ý là thường xuyên thực hiện và 17% nhận xét là đôi khi và có tới 67% doanh nghiệp nhận xét là chưa thực hiện nội dung này
Biểu đồ 2.7 Ý kiến về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong
nghiên cứu khoa học
Nội dung nhà trường và doanh nghiệp phối hợp với nhau trong đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các giáo viên của nhà trường Qua khảo sát thì nội dung này được thực hiện rất ít, 43% giáo viên của trường cho là đôi khi
và 24% nhận xét là chưa thực hiện Bên cạnh đó về phía doanh nghiệp cũng đánh giá là 47% là chưa có và 23% doanh nghiệp chỉ đôi khi mới thực hiện
Trang 23Biểu đồ 2.8 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp phối hợp với nhau
trong đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các giáo viên của nhà trường
Qua khảo sát cho thấy nhà trường tuy có quan tâm tới việc nghiên cứu khoa học
và hỗ trợ giáo viên nhưng cũng chưa thực sự quan tâm nhiều Về phía doanh nghiệp
thì vấn đề này chưa được quan tâm, chú trọng, tỷ lệ hợp tác rất thấp
2.3.3 Cơ sở vật chất
Nội dung doanh nghiệp cung cấp thiết bị mới cho nhà trường thì có 73%
doanh nghiệp nhận xét là chưa có và chỉ có 17% doanh nghiệp nhận xét là thường
xuyên hoặc đôi khi
Biểu đồ 2.9 Ý kiến về doanh nghiệp cung cấp thiết bị mới cho nhà trường
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
nhà trường trong đào tạo nghề cho lực lượng lao động
Đa số các giáo viên và cán bộ quản lí nhận xét cở sở vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ, tương đối mới và tương đối hiện đại Tuy nhiên vẫn còn một số ít nhận xét cơ sở vật chất vẫn cũ và lạc hậu so với yêu cầu thực tế sản xuất Nhà trường cần trang bị kịp thời cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp
Biểu đồ 2.10 Nhận xét của giáo viên về cơ sở vật chất của nhà trường
13.33
56.67 30.00 3.33
73.33 23.33
6.67
90.00 3.33
13.33 46.67 40.00 10.00
76.67 13.33
10.00
83.33 6.67
20.00 50.00 30.00 13.33
63.33 23.33
6.67
83.33 10.00
16.67 46.67 36.67 10.00
63.33 26.67 10.00
83.33 6.67
13.33 33.33 53.33 10.00
73.33 16.67
13.33
66.67 20.00
0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 Thiếu
Tương đối đủ Đầy đủ
Cũ Tương đối mới Mới Lạc hậu Tương đối hiện đại Hiện đại
Các thiết bị thực hành
Các phương tiện và đồ dung dạy học trên lớp
Thư viện, sách, giáo trình, tài liệu khác
Xưởng thực hành
Phòng học lý thuyết
Trang 24- Ý kiến về việc tuyển sinh và giải quyết việc làm cho sinh viên:
Nội dung kí hợp đồng bồi dưỡng cho lao động hiện có của doanh nghiệp có tới
64% cán bộ quản lí cho là thường xuyên thực hiện trong khi đó về phía doanh
nghiệp lại đánh giá là chưa có hoặc ít thực hiện, tỷ lệ này chiếm 67%
Biểu đồ 2.11 Ý kiến về việc kí hợp đồng bồi dưỡng cho lao động của doanh nghiệp
Qua một khảo sát khác về việc doanh nghiệp thực hiện đào tạo tay nghề cho
công nhân tại doanh nghiệp có thể thấy là hình thức gửi đi đào tạo chiếm tỷ lệ rất
thấp, chỉ 7%, còn đa số là không có bộ phận phụ trách đào tạo, bồi dưỡng tay nghề
cho công nhân tại xí nghiệp (tỷ lệ này chiếm 60%)
Biểu đồ 2.12 Về việc doanh nghiệp thực hiện đào tạo tay nghề cho công nhân tại
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
33%
7%
60%
Có theo hình thức khóa học
Có theo hình thức gởi đi bồi dưỡng Không có bộ phận phụ trách đào tạo
trường 63% cán bộ quản lí và giáo viên cho là thường xuyên thực hiện còn về phía doanh nghiệp thì có 57% đánh giá là đôi khi và chỉ có 10% cho là thường xuyên Điều này cho thấy nhà trường rất quan tâm đến vấn đề liên kết trong việc giải quyết việc làm cho sinh viên, còn về phía doanh nghiệp thì chưa chú trọng đến vấn đề này
Biểu đồ 2.13 Ý kiến về kí hợp đồng cung ứng lao động cho doanh nghiệp
Nội dung nhà trường và doanh nghiệp liên kết tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp vào làm tại doanh nghiệp cả về phía nhà trường và doanh nghiệp đều đánh giá là thường xuyên thực hiện có tới 73% cán bộ quản lí và giáo viên đánh giá là thường xuyên, về phía doanh nghiệp thì tỷ lệ này cũng rất cao có 63% cho là thường xuyên
và 34% đánh giá là đôi khi
Trang 25Biểu đồ 2.14 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp liên kết tiếp nhận
sinh viên tốt nghiệp vào làm tại doanh nghiệp
Qua khảo sát về việc liên kết tuyển sinh học nghề và giải quyết việc làm cho
sinh viên nhận thấy rằng nhà trường và doanh nghiệp đã thực hiện việc liên kết này
Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy về phía doanh nghiệp vẫn chưa thực sự chủ động
trong việc cùng với nhà trường thực hiện việc đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu
doanh nghiệp mình nhằm có được lực lượng lao động ổn định và phù hợp với nhu
cầu của doanh nghiệp, nhưng khi cần thì đa số doanh nghiệp vẫn tiếp nhận trực tiếp
những sinh viên tốt nghiệp đã qua đào tạo, tốt nghiệp tại cơ sở dạy nghề
2.3.5 Về việc trao đổi cung cấp thông tin giữa trường Cao đẳng nghề
Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
Ý kiến về việc cung cấp thông tin giữa trường Cao đẳng nghề Tp HCM với
doanh nghiệp:
Qua kết quả khảo sát khi được hỏi về việc cung cấp thông tin về năng lực,
chuyên môn, phẩm chất của đội ngũ lao động giữa doanh nghiệp và trường Cao
đẳng nghề Tp HCM thì có 43.33% doanh nghiệp trả lời là chưa có Trong khi đó về
phía nhà trường có tới 23% cán bộ quản lí và giáo viên cho là đôi khi và có tới 70%
cho là thường xuyên
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Biểu đồ 2.15 Ý kiến đánh giá về việc cung cấp thông tin về năng lực, chuyên
môn, phẩm chất của đội ngũ lao động
Về nội dung trao đổi cung cấp thông tin về đào tạo của trường và nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp thì về phía nhà trường có tới 62% giáo viên và cán bộ quản lí nhà trường cho là thường xuyên và 27% cho là đôi khi Về phía doanh nghiệp thì chỉ có 33% cho là thường xuyên và 50% cho là đôi khi Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm tới việc thuờng xuyên trao đổi cung cấp thông tin về đào tạo và nhu cầu nhân lực tới nhà trường
Biểu đồ 2.16 Ý kiến về cung cấp thông tin về đào tạo của trường và nhu cầu
nhân lực của doanh nghiệp
Trang 26giáo viên và cán bộ quản lí nhà trường cho là thường xuyên, trong khi đó ngược lại
ở phía doanh nghiệp thì có tới 46% cho là chưa có
Biểu đồ 2.17 Ý kiến về nội dung nhà trường và doanh nghiệp tổ chức hội
nghị việc làm
Qua khảo sát cho thấy rằng: hiện nay, mặc dù các doanh nghiệp có thực hiện
liên kết với doanh nghiệp nhưng chưa thực sự chú trọng đến việc cung cấp thông tin
về nhu cầu nhân lực của mình cho các cơ sở dạy nghề nhằm tìm được nguồn cung
ứng lao động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp mình
2.3.6 Hiệu quả về mối liên kết giữa trường Cao đẳng nghề Tp HCM
với doanh nghiệp
Nội dung cung cấp thông tin về năng lực đào tạo của trường và nhu cầu nhân
lực của các doanh nghiệp: các ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên của nhà trường
cho rằng hiệu quả đến hiệu quả cao Trong khi đó về phía doanh nghiệp lại cho rằng
không hiệu quả chiếm 40% và 16.67% cho là hiệu quả thấp
Mức độ quan hệ Đôi khi
Mức độ quan hệ Thường xuyên
Mức độ quan hệ không ý kiến
Biểu đồ 2.18 Hiệu quả về việc cung cấp thông tin về năng lực đào tạo của trường
và nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp
- Ý kiến về việc tuyển sinh và giải quyết việc làm cho sinh viên Nội dung kí hợp đồng đào tạo bồi dưỡng có công nhân của doanh nghiệp thì
có tới 50% ý kiến doanh nghiệp cho là không hiệu quả
Nội dung kí hợp đồng cung ứng lao động cho doanh nghiệp kết quả cho thấy
có 53% doanh nghiệp cho là không hiệu quả, bên cạnh đó cũng có 40% doanh nghiệp cho là vẫn có hiệu quả
Về nội dung doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh vào làm tại doanh nghiệp được các doanh nghiệp đánh giá mức hiệu quả khá cao Có tới 46.67% doanh nghiệp cho là có hiệu quả cao và 20% doanh nghiệp cho là hiệu quả
Điều này cho thấy doanh nghiệp tuy một số doanh nghiệp không chú trọng đến việc liên kết với trường trong vấn đề cung ứng lao động thường xuyên cho doanh nghiệp tuy nhiên khi cần thì doanh nghiệp vẫn nhận trực tiếp lao động đã qua đào tạo tốt nghiệp tại trường vào làm việc tại doanh nghiệp
13.33 13.33
46.66
26.68 40
0 0
5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Không hiệu quả Hiệu quả thấp Hiệu quả Hiệu quả cao Không ý kiến
Nhà trường Doanh nghiệp
Trang 27Biểu đồ 2.19 Hiệu quả về việc tuyển sinh và giải quyết việc làm cho sinh viên
- Ý kiến về vấn đề liên kết đào tạo thực hành tại xí nghiệp cho sinh viên:
Biểu đồ 2.20 Hiệu quả về vấn đề liên kết đào tạo thực hành tại xí nghiệp
46.66
13.33 13.33
6.67
2053.33
Không hiệu quả Hiệu quả thấp Hiệu quả Hiệu quả cao Không ý kiến
Hiệu quả quan hệ
Kí hợp đồng liên kết đào tạo thực hành tại DN
DN tạo điều kiện và địa điểm cho sinh viên thực tập tại xí nghiệp
nghiệp cho là có hiệu quả 16.67% trong khi đó một số các doanh nghiệp đánh giá là không có hiệu quả, tỷ lệ này chiếm 50%
Ngược lại nội dung các doanh nghiệp tạo điều kiện và địa điểm thực tập cho sinh viên lại được đánh giá là có hiệu quả khá cao, có 40% cho là có hiệu quả và 43.33% cho là đạt hiệu quả cao
Các nội dung về việc liên kết xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo và về việc liên kết, hỗ trợ giáo viên và nhà trường trong đào tạo nghề vẫn chưa được các doanh nghiệp chú trọng Hầu hết các doanh nghiệp đều đánh giá là hiệu quả thấp hoặc không mang lại hiệu quả
Nội dung doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp của trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh vào làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp và nội dung doanh nghiệp tạo điều kiện và địa điểm thực tập cho sinh viên cũng được cán bộ quản lí và giáo viên của trường cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh đánh giá là có hiệu quả cao
Biểu đồ 2.21 Nhận xét của giáo viên về hiệu quả việc liên kết đào tạo thực hành tại
Không hiệu quả Hiệu quả thấp Hiệu quả Hiệu quả cao
Hiệu quả quan hệ
Nhà trường
DN tạo điều kiện và địa điểm cho sinh viên thực tập tại xí nghiệp
DN tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp vào làm tại doanh nghiệp
Trang 28nội dung doanh nghiệp tạo điều kiện thực tập cho sinh viên có 44.23% giáo viên
đánh giá là có hiệu quả và 55.77% đánh giá là hiệu quả cao Với nội dung doanh
nghiệp tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp vào làm việc tại doanh nghiệp thì có 61.54%
giáo viên và cán bộ quản lí đánh giá là có hiệu quả, và 32.69% đánh giá là đạt hiệu
quả cao
Ngoài ra, các cán bộ quản lí và giáo viên của trường Cao đẳng nghề Tp Hồ
Chí Minh còn cho rằng các nội dung sau đều đạt hiệu quả liên kết cao như: nhận
thông tin phản hồi từ các doanh nghiệp về năng lực chuyên môn, phẩm chất của đội
ngũ lao động (46.15% cho là có hiệu quả và 30.77% cho là đạt hiệu quả cao), nhà
trường và doanh nghiệp tổ chức hội nghị việc làm (67.31% cho là đạt hiệu quả và
15.38% cho là đạt hiệu quả cao), nội dung tổ chức cho giáo viên, sinh viên, cán bộ
quản lí của nhà trường tham quan thực tế kĩ thuật công nghệ và tổ chức sản xuất tại
doanh nghiệp (40,38% cho là đạt hiệu quả và 44.23% cho là đạt hiệu quả cao)
Biểu đồ 2.22 Nhận xét của giáo viên về hiệu quả mối liên kết của trường cao đẳng
Không hiệu quả Hiệu quả thấp Hiệu quả Hiệu quả cao
Hiệu quả quan hệ Nhà trường nhận thông tin phản hồi từ DN về năng lực chuyên môn, phẩm chất của đội ngũ lao
động
Nhà trường và DN tổ chức hội nghị việc làm
Tổ chức cho giáo viên, sinh viên, cán bộ quản lí của nhà trường tham quan thực tế kĩ thuật công
nghệ và tổ chức sản xuất tại doanh nghiệp
trường đã chủ động quan hệ thực hiện việc liên kết Mặc dù, các doanh nghiệp chưa quan tâm tới việc thực hiện liên kết thường xuyên với nhà trường nhưng khi có nhu cầu họ vẫn chủ động tìm đến nhà trường để có nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp
Biểu đồ 2.23 Về việc thực hiện mối liên kết
20%
10% 50%
20%
Doanh nghiệp
Thông qua trung tâm giới thiệu Thông qua cơ quan điều phối Thông qua trường chủ động quan hệ Thông qua doanh nghiệp chủ động quan hệ
Trang 29Minh với doanh nghiệp
2.4.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Hiện nay, công tác xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, được nhà
trường thực hiện theo quy định của Tổng Cục Dạy Nghề, Bộ Lao động- Thương
binh& Xã hội về việc xây dựng chương trình đào tạo Nhà trường bám sát chương
trình khung, khảo sát điều kiện thực tiễn sản xuất và tham khảo ý kiến các doanh
nghiệp, thay đổi chương trình khung trong phạm vi cho phép từ 25 - 30% đối với
các môn chưa phù hợp với thực tế hoặc chưa sát với nhu cầu của doanh nghiệp
Chương trình đào tạo hiện tại ở đã được đổi mới dựa trên ý kiến của các chuyên gia,
nhà trường cũng đã tham khảo ý kiến của doanh nghiệp về đổi mới chương trình
đào tạo Tuy nhiên hiện trường chỉ liên kết đào tạo với những đơn vị, doanh nghiệp
đã có mối quan hệ từ trước, việc tiếp cận với các doanh nghiệp rất khó khăn do
nhiều lý do, nền kinh tế khó khăn do đó doanh nghiệp cũng thờ ơ với việc liên kết
đào tạo theo khảo sát các doanh nghiệp có thực hiện liên kết với trường thì có tới
67% số doanh nghiệp đánh giá là chưa có liên kết tham gia đóng góp ý kiến với nhà
trường trong việc đổi mới chương trình đào tạo, chỉ có 26% doanh nghiệp được
khảo sát cho là có thực hiện (Biểu đồ 2.4)
2.4.2 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo
chất lượng đào tạo Nhà trường cũng quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng đội ngũ
giáo viên có chuyên môn và tay nghề vững vàng, luôn tạo điều kiện về thời gian
cũng như hỗ trợ kinh phí để đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý học tập nâng cao
trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Từ khi được nâng cấp thành trường Cao
đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh, trường có thuận lợi hơn trong việc tuyển dụng đội ngũ
giáo viên có trình độ trên đại học và số giáo viên dạy lý thuyết và thực hành nghề
đảm bảo đạt tiêu chuẩn, trình độ chuẩn theo qui định Hiện nay có 20% trong tổng
số cán bộ giáo viên của trường là trên trình độ đại học, giáo viên trường cũng được
Tuy nhiên, một số giáo viên trẻ có trình độ nhưng lại chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế Song song đó, do sự phát triển của khoa học công nghệ, nhưng giáo viên cũng chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với thực tế ở doanh nghiệp Trong khi đó, nhà trường cũng gặp khó khăn trong việc mời các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm ở doanh nghiệp tham gia giảng dạy ở nhà trường
2.4.3 Cơ sở vật chất
Trang thiết bị dạy nghề thực tế tại trường đã được đầu tư tương đối đáp ứng được nhu cầu dạy và học Nhờ dự án của chương trình mục tiêu đầu tư cho nghề trọng điểm, trường được trang bị nhiều loại phương tiện dạy học thích hợp, hiện đại nhằm phát huy năng lực của giáo viên, tăng cường tính chủ động và tích cực của học sinh Tuy nhiên theo đánh giá của một số giáo viên cơ sở vật chất vẫn còn thiếu
và chưa đổi mới kịp so với thực tế sản xuất
Việc liên kết học thực hành tại doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn vì vậy sinh viên chưa có nhiều cơ hội thực hành thực tế tại doanh nghiệp Doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến việc liên kết cùng với nhà trường trong đào tạo thực hành Sinh viên thực tập tại doanh nghiệp khó có cơ hội tiếp cận với các máy móc hiện đại do giá thành thiết bị quá cao hoặc chỉ được quan sát và thực hành rất ít
Do đó nhà trường và doanh nghiệp cần liên kết với nhau để đôi bên cùng có lợi thông qua các hoạt động liên kết đào tạo Doanh nghiệp tài trợ các thiết bị cho nhà trường để đào tạo ra nguồn lao động chất lượng cao mà doanh nghiệp sẽ là người sử dụng
2.4.4 Tuyển sinh và giải quyết việc làm
Hiện nay, nhà trường tuyển sinh các đối tượng trung học cơ sở và trung học phổ thông, thi đại học chuyển nguyện vọng vào trường Trường đã cử bộ phận tuyển sinh đến hướng nghiệp tại các trường THCS, THPT để giới thiệu ngành nghề đào tạo và việc làm sau khi tốt nghiệp, có chú ý đến các trường phổ thông dân lập