1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT

67 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 803,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc giải những bài tập có những điều kiện và yêu cầu thường gặp trong thực tiễn bài tập gắn với thực tiễn như: bài tập về cách sử dụng hoá chất, đồ dùng thí nghiệm; cách xử lí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ KIM THOA

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN

DÙNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở

TRƯỜNG THPT

Chuyên ngành : Lí luận và Phương pháp dạy học môn hoá học

Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

Lê Thị Kim Thoa

Trang 2

Là một môn khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm, hóa học có rất nhiều khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh Nó cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học phổ thông, cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Việc vận dụng những kiến thức lý thuyết này vào cuộc sống, việc giải các bài tập

có nội dung gắn với thực tiễn sẽ làm phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, óc sáng kiến, những hứng thú nhận thức, tinh thần vượt khó, tức là những phẩm chất quí báu đối với cuộc sống, lao động sản xuất

- Giải bài tập hóa học là lúc học sinh hoạt động tự lực để củng cố và trau dồi kiến thức hóa học của mình Bài tập hóa học cung cấp cho học sinhkhông chỉ kiến thức, cả con đường để giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến thức Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Thực tế dạy học cho thấy, bài tập hóa học nói chung có tác dụng giúp học sinh rèn luyện và phát triển tư duy Thông qua việc giải những bài tập có những điều kiện và yêu cầu thường gặp trong thực tiễn (bài tập gắn với thực tiễn) như: bài tập về cách

sử dụng hoá chất, đồ dùng thí nghiệm; cách xử lí tai nạn do hoá chất; bảo vệ môi trường; sản xuất hoá học; xử lí và tận dụng các chất thải… sẽ làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh Việc tăng cường sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy và học hoá học sẽ góp phần thực hiện nguyên lí giáo dụccủa Đảng Cộng sản Việt Nam: “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”

Tuy nhiên, trong các sách giáo khoa hoá học ở Việt Nam, số lượng các bài tập gắn với thực tiễn chưa đa dạng, chưa nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu giải thích những vấn đề liên quan hóa học trong đời sống và sản xuất của GV cũng như học sinh Học sinh có thể giải thành thạo các bài tập hoá học

Trang 3

kiến thức hoá học để giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì các em lại rất lúng túng

Trên quan điểm đó cùng với sự mong muốn xây dựng được hệ thống bài tập hóa học có chất

lượng tốt, góp phần nâng cao chất lượngdạy học hóa học phổ thông, phù hợp với việc đổi mới phương

pháp dạy và học, tôi đã chọn đề tài “TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA

HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN DÙNG TRONGDẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT”

2 Mục đích nghiên cứu

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống các dạng bài tập hoá học gắn với thực tiễn

- Phát triển, nâng cao chất lượng bài tập hoá học THPT hiện nay

- Nghiên cứu cách sử dụng bài tập hoá học gắn với thực tiễn sao cho có hiệu quả nhất

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu : Bài tập hoá học dạng trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

có nội dung gắn với thực tiễn

4 Phạm vi nghiên cứu

- Các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn dùng trong dạy học ở trường THPT

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/05/2008 đến 30/07/2009

5 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu lí luận về vấn đề giáo dục kỹ thuật tổng hợp theo nguyên lí giáo dục của Đảng

cộng sản Việt Nam

- Nghiên cứu lí luận về bài tập hoá học

- Tìm hiểu các nội dung hóa học có liên quan đến đời sống, sản xuất và môi trường

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hoá học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học ở

trường THPT

- Nghiên cứu cách sử dụng hệ thống bài tập hoá học gắn với thực tiễn trong dạy học

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng

6 Giả thuyết khoa học Trong quá trình dạy học, nếu GV xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn phù hợp thì sẽ giúp học sinh giải đáp được những tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, trong lao động, sản xuất, làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn

đề Góp phần thực hiện nguyên lí giáo dục của Đảng : “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”

7 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận : +Nghiên cứu các văn bản của Đảng, Nhà Nước, của Bộ giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về tâm lí học, giáo dục học và về bài tập hóa học

- Nghiên cứu thực tiễn: + Quan sát sư phạm, sử dụng phương pháp chuyên gia

+ Thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học dùng để xử lí số liệu

8 Cấu trúc của luận văn

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong quá trình dạy và học môn hóa học, nếu giáo viên chỉ ra được sự gần gũi giữa môn học với

thực tế cho học sinh thấy thì các em sẽ yêu thích môn hóa học hơn Bộ Sách giáo khoa mới hiện nay

có rất nhiều các tư liệu kèm theo các hình ảnh sống động phần nào đó đáp ứng được yêu cầu đổi mới

trong dạy học Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân nên việc gắn bài học với các nội dung có liên quan

đến thực tiễn còn rất hạn chế Nhiều bài tập hóa học còn xa rời thực tiễn cuộc sống và sản xuất, quá

chú trọng đến các tính toán phức tạp Để phần nào đáp ứng nhu cầu đổi mới nội dung, phương pháp

giảng dạy và học tập môn hóa học phổ thông theo hướng gắn bó với thực tiễn, đã có một số sách tham

khảo được xuất bản như:

(1) Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Xuân Trọng (2002), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 12,

Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục

(2) Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ 2006), Câu hỏi lý thuyết và bài

tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục

(3) Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nhà xuất bản giáo

dục

Bên cạnh đó, một số học viên cao học cũng đã nghiên cứu và bảo vệ luận văn theo hướng đề tài

này như:

(4) Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn

hóa học Trung học phổ thông (phần hóa học đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại

học Sư phạm Hà Nội

(5) Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập hóa học thực tiễn Trung

học phổ thông (phần hóa học hữu cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội

(6) Ngô Thị Kim Tuyến (2004), Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn hóa học lớp 11 Trung học

phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội

(7) Trần Thị Phương Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học

có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm TP HCM

Ngoài ra còn một số bài báo về dạng bài tập này được đăng trên tạp chí Hóa học & Ứng dụng

(8) Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựng bài tập hóa học thực

tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (số 64)

sẽ tuyển chọn và xây dựng thêm một số bài tập dạng này, đồng thời đưa các bài tập đó vào trong dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa học

1.2 GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP Giáo dục kĩ thuật tổng hợp là trong và bằng toàn bộ quá trình đào tạo làm cho HS lĩnh hội được

cả về lí thuyết lẫn thực hành, những cơ sở khoa học của nền sản xuất hiện đại, nền công nghệ tiên tiến

và nền kinh tế quốc dân đang đổi mới; chuẩn bị tốt cho HS tự giác, tích cực, tự lực bước vào thế giới lao động

Thông qua việc học môn hoá học, HS sẽ được:

- Tìm hiểu về sản xuất hoá học, công nghệ hoá học (tham quan, tìm hiểu các công nghệ, các dây chuyền sản xuất, các nhà máy sản xuất có dùng đến những chất hoá học được học trong chương trình phổ thông)

- Biết được vai trò của hoá học và cách vận dụng khoa học hoá học vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm: sử dụng các nguyên vật liệu rẻ tiền, dễ kiếm, tận dụng chất thải của dây chuyền sản xuất này thành nguyên liệu của dây chuyền sản xuất khác, áp dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng…

- Trang bị những kĩ năng, kĩ xảo lao động theo phong cách công nghiệp hiện đại, mang tính tổng hợp, khái quát, áp dụng được cho nhiều lĩnh vực hoạt động đồng thời mang tính đặc thù của ngành nghề hoá học tương lai

- Hình thành và phát triển ở HS tư duy khoa học kĩ thuật có tính chuyển tải cao, vừa thích hợp với hoạt động hoá học, vừa có thể vận dụng vào những tình huống thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào trong hoạt động sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường: cách sử dụng và bảo quản phân bón, thuốc chữa bệnh, cách xử lí tai nạn hoá chất, cách xử lí chất thải…

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp thôngqua dạy - học hoá học sẽ giúp cho HS thấy được lợi ích của việc học môn hoá học, thêm yêu và hứng thú học hoá học từ đó càng kích thích

sự quan sát thực tiễn để giải đáp thắc mắc nảy sinh và cải tạo thực tiễn ngày càng tốt đẹp hơn cho bản thân, cho xã hội

Trang 5

1.3 TRẮC NGHIỆM

1.3.1 Khái niệm trắc nghiệm

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông [40]: “Trắc nghiệm là khảo sát và đo lường khi làm các thí

nghiệm khoa học trong phòng”

Theo GS Dương Thiệu Tống [19]: “Trắc nghiệm là một loại dụng cụ đo lường khả năng của

người học, ở bất cứ cấp học nào, bất cứ môn học nào, trong lĩnh vực khoa học tự nhiên hay khoa học

xã hội”

1.3.2 Chức năng của trắc nghiệm

Với người dạy, sử dụng trắc nghiệm nhằm:

- Cung cấp thông tin ngược chiều để điều chỉnh phương pháp nội dung cho phù hợp

- Khảo sát kết quả học tập của một số đông HS, có thể sử dụng lại bài khảo sát vào thời điểm

khác

- Nắm bắt được trình độ của HS, từ đó đưa ra quyết định nên dạy những gì và dạy bắt đầu từ đâu

- Ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và gian lận của HS

- Muốn có những điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc phần lớn vào chủ quan của người chấm bài

- Khuyến khích HS học đều, rèn luyện tính năng động, chủ động, sáng tạo trong học tập

- Chấm nhanh và có kết quả sớm

- Nâng cao hiệu quả giảng dạy

Với người học, sử dụng trắc nghiệm nhằm:

- Tự kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập

- Nâng cao hiệu quả của quá trình tự học

- Dễ dàng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

- Rèn luyện các kỹ năng tư duy như so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, ghi nhớ, lựa chọn

và phán đoán nhanh

- Rèn luyện khả năng xử lý nhiều loại thông tin (có khi là trái nguợc nhau)

1.3.3 Phân loại câu trắc nghiệm

Có hai loại trắc nghiệm là TNTL (thường gọi tắt là tự luận) và TNKQ (thường gọi tắt là trắc

Khi viết câu hỏi tự luận, GV cần phải diễn đạt câu hỏi một cách rõ nghĩa, đầy đủ, cần làm rõ những yêu cầu trong câu trả lời cả về độ dài của nó; việc chấm bài tốn thời gian

 Các dạng câu hỏi TNTL a) Câu hỏi tự luận có sự trả lời mở rộng: loại câu này có phạm vi tương đối rộng và khái quát,

HS được tự do diễn đạt tư tưởng và kiến thức trong câu trả lời nên có thể phát huy óc sáng tạo và suy luận Loại câu trả lời này được gọi là tiểu luận

b) Câu tự luận với sự trả lời có giới hạn Loại này thường có nhiều câu hỏi với nội dung tương

đối hẹp Mỗi câu trả lời là một đoạn ngắn nên việc chấm điểm dễ hơn

Có 3 loại câu trả lời có giới hạn

 Loại câu điền thêm và trả lời đơn giản Đó là một nhận định viết dưới dạng mệnh đề không đầy

đủ hay một câu hỏi được đặt ra mà HS phải trả lời bằng một câu hay một từ (trong TNKQ được gọi là câu điền khuyết)

TRẮC NGHIỆM

TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (câu tự luận) TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

(câu trắc nghiệm)

Câu điền khuyết

Câu ghép đôi

Câu đúng sai

Câu nhiều lựa chọn (hay dùng nhất)

Câu hỏi bằng hình vẽ

Trang 6

 Loại câu từ trả lời đoạn ngắn trong đó HS có thể trả lời bằng hai hoặc 3 câu trong giới hạn của

GV

 Giải bài toán có liên quan tới trị số có tính toán số học để ra một kết quả cụ thể đúng theo yêu

cầu của đề bài

 Ưu, nhược điểm của TNTL

a) Ưu điểm:

- Cho phép kiểm tra được nhiều người trong một thời gian ngắn, tốn ít thời gian và công sức cho

việc chuẩn bị của GV

- Rèn cho HS khả năng trình bày, diễn tả câu trả lời bằng chính ngôn ngữ của họ, đo được mức

độ tư duy (khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh); TNTL không những kiểm tra được mức độ chính

xác của kiến thức mà còn kiểm tra được kỹ năng giải bài định tính cũng như định lượng của HS

- Có thể kiểm tra – đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biết những ý niệm, sở

thích và khả năng diễn đạt tư tưởng của HS

- Hình thành cho HS kỹ năng sắp đặt ý tưởng, suy diễn, phân tích, tổng hợp khái quát hoá…;

phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo của HS

b) Nhược điểm:

- Bài kiểm tra theo kiểu tự luận khó đại diện đầy đủ cho nội dung môn học do số lượng nội dung

ít

- Vì lượng câu hỏi ít nên không thể kiểm tra hết các nội dung trong chương trình học

- Việc chấm điểm phụ thuộc vào người đặt thang điểm và chủ quan của người chấm

- Điểm số có độ tin cậy thấp và nhiều nguyên nhân như: phụ thuộc vào tính chất chủ quan, trình

độ người chấm, HS có thể học tủ, học lệch

1.3.3.2 Trắc nghiệm khách quan

 Khái niệm

TNKQ là phương pháp kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi TNKQ

gọi là "khách quan" vì hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm

Một bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi với nội dung kiến thức khá rộng, mỗi câu trả lời thường chỉ

thể hiện bằng một dấu hiệu đơn giản Nội dung bài TNKQ cũng có phần chủ quan vì không khỏi bị

ảnh hưởng tính chủ quan của người soạn câu hỏi

 Các dạng câu hỏi TNKQ

Câu hỏi TNKQ có thể chia làm 5 loại chính sau:

a) Câu trắc nghiệm "đúng- sai”

phương án đúng hoặc sai

* Những lưu ý khi xây dựng dạng câu đúng, sai:

- Đúng cũng phải đúng hoàn toàn, sai cũng phải sai hoàn toàn

- Tránh những điều chưa thống nhất

* Ưu điểm: Câu trắc nghiệm đúng-sai là loại câu đơn giản dùng để trắc nghiệm kiến thức về

những sự kiện, vì vậy soạn loại câu hỏi này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm

* Nhược điểm: HS có thể đoán mò vì vậy độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho HS học thuộc lòng

hơn là hiểu, ít phù hợp với đối tượng HS giỏi

b) Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay câu hỏi nhiều lựa chọn) là loại câu được dùng nhiều nhất và có hiệu quả nhất Một câu hỏi nhiều câu trả lời (câu dẫn) đòi hỏi HS tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều khả năng trả lời có sẵn, các khả năng, các phương án trả lời khác nhau nhưng đều có vẻ hợp lý (hay còn gọi là các câu nhiễu)

* Ưu điểm: GV có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra-đánh giá những mục tiêu dạy học khác

nhau Chẳng hạn như:

+ Xác định mối tương quan nhân quả

+ Nhận biết các điều sai lầm + Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau + Định nghĩa các khái niệm

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện + Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật + Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện + Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật

+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm

 Độ tin cậy cao hơn khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loại câu hỏi TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, HS buộc phải xét đoán, phân biệt kỹ trước khi trả lời câu hỏi

 Tính giá trị tốt hơn với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để chọn có thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật…, tổng quát hoá… rất có hiệu quả

 Thật sự khách quan khi chấm bài Điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của HS hoặc chủ quan của người chấm

Trang 7

 Loại câu này khó soạn và phải tìm cho được câu trả lời đúng nhất, còn những câu còn lại gọi là

câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Ngoài ra phải soạn câu hỏi sao cho có thể đo được các mức trí nâng

cao hơn mức biết, nhớ, hiểu

 Không thoả mãn với những HS có óc sáng tạo, tư duy tốt có thể tìm ra những câu trả lời hay

hơn đáp án

 Các câu TNKQ nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng

giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu TNTL soạn kĩ

 Tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian để HS đọc nội dung câu hỏi

* Những lưu ý khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn

Câu TNKQ loại này có thể dùng thẩm định trí năng ở mức biết, khả năng vận dụng, phân tích,

tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy khi soạn câu hỏi loại này cần lưu ý:

- Trong việc soạn các phương án trả lời sao cho câu đúng phải đúng một cách không tranh cãi

được, còn các câu nhiễu đều phải có vẻ hợp lý

- Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu với các HS có năng lực tốt và tác động thu hút các

HS kém hơn

- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề

Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh được thì cần phải được nhấn mạnh để HS không bị

nhầm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để HS hiểu rõ mình đang được hỏi vấn đề gì

- Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dấu, phải phù hợp về

mặt ngữ pháp với câu dấu

- Nếu có 4 hoặc 5 phương án để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương án trả lời ít hơn thì khả

năng đoán mò, may rủi sẽ tăng lên Nhưng nếu có quá nhiều phương án để chọn thì GV khó soạn và

HS mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi

- Không được đưa vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên soạn một nội dung kiến

thức nào đó

- Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở các vị trí khác nhau, sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên,

số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D phải gần như nhau

c) Câu trắc nghiệm ghép đôi

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó HS tìm cách ghép những

câu trả lời ở cột này với các câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp

thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan

* Nhược điểm: Loại câu trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức, để soạn loại câu hỏi này để đo mức trí nâng cao đòi hỏi nhiều công phu Hơn nữa tốn nhiều thời gian đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi của HS

d) Câu trắc nghiệm điền khuyết

Đây là câu hỏi TNKQ mà HS phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp với các chỗ để trống

Có 2 cách xây dựng dạng này:

- Cho trước từ hoặc cụm từ để HS chọn

- Không cho trước để HS phải tự tìm Lưu ý phải soạn thảo dạng câu này như thế nào đó để các phương án điền là duy nhất

* Ưu điểm: HS không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câu trả lời Loại này

dễ soạn hơn câu hỏi nhiều lựa chọn

* Nhược điểm: Khi soạn loại câu này thường dễ mắc sai lầm là người soạn thường trích nguyên

văn các câu từ SGK Ngoài ra loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào chi tiết vụn vặt chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quan hơn những dạng câu hỏi TNKQ khác

e) Câu hỏi bằng hình vẽ

Trên hình vẽ sẽ cố ý để thiếu hoặc chú thích sai yêu cầu HS chọn một phương án đúng hay đúng nhất trong số các phương án đã đề ra, bổ sung hoặc sửa chữa sao cho hoàn chỉnh, loại câu hỏi này được sử dụng khi kiểm tra kiến thức thực hành hoặc quan sát thí nghiệm của HS

 Ưu, nhược điểm của TNKQ

a) Ưu điểm

- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều kiến thức đối với nhiều HS; vì vậy buộc

HS phải nắm được tất cả các nội dung kiến thức đã học, tránh được tình trạng học tủ, học lệch

- Tiết kiệm được thời gian và công sức chấm bài của GV

- Việc tính điểm rõ ràng, cụ thể nên thể hiện tính khách quan, minh bạch

- Gây hứng thú và tích cực học tập của HS

- Giúp HS phát triển kĩ năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích

- Với phạm vi nội dung kiểm tra rộng, HS không thể chuẩn bị tài liệu để quay cóp Việc áp dụng công nghệ mới vào việc soạn thảo các đề thi cũng hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng quay cóp và trao đổi bài

Trang 8

năng lập luận của HS

- TNKQ không cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo chủ động, trình độ tổng hợp kiến thức, cũng

như phương pháp tư duy, suy luận, giải thích, chứng minh của HS Vì vậy với cấp học càng cao thì

khả năng áp dụng của hình thức này càng bị hạn chế

- TNKQ chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của HS mà không cho biết quá trình suy nghĩ, nhiệt tình,

hứng thú của HS đối với nội dung được kiểm tra, do đó không đảm bảo được chức năng phát hiện lệch

lạc của kiểm tra có sự điều chỉnh cho việc dạy và học

- HS có thể chọn đúng ngẫu nhiên

- Việc soạn thảo các câu hỏi TNKQ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức

- TNKQ không cho GV biết được tư tưởng, nhiệt tình, hứng thú, thái độ của HS đối với vấn đề

nêu ra

- Không thể kiểm tra được kỹ năng thực hành thí nghiệm

Tuy có những nhược điểm trên nhưng phương pháp TNKQ vẫn là phương pháp kiểm tra, đánh

giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính khách quan, công bằng và chính xác Do đó, cần thiết phải sử

dụng TNKQ trong quá trình dạy học và kiểm tra-đánh giá kết quả học tập môn Hoá học nhằm nâng

cao chất lượng dạy học

Cho đến nay, các câu trắc nghiệm với nhiều lựa chọn vẫn được thông dụng nhất, vì chúng có thể

phục vụ một cách hiệu quả cho việc đo lường thành quả học tập, hơn nữa loại câu này cho phép chấm

điểm bằng máy Vì vậy trong luận văn này chúng tôi tập trung xây dựng hệ thống câu trắc nghiệm với

nhiều lựa chọn

1.3.3.2 Sự khác biệt và tương đồng giữa TNTL và TNKQ [30]

Có nhiều tranh luận về loại nào tốt hơn, TNKQ hay TNTL Câu trả lời sẽ tùy thộc vào mục

đích của việc kiểm tra – đánh giá Mỗi lọai câu hỏi đều có ưu điểm cho một số mục đích nào đó

a) Những năng lực đo được:

 Loại TNTL:

- HS có thể diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của mình nhờ vào kiến thức và

kinh nghiệm đã có

- Có thể đo lường khả năng suy luận như: sắp xếp ý tưởng, suy diễn, tổng quát hóa, so sánh, phân

biệt, phân tích, tổng hợp một cách hữu hiệu

- Không đo lường kiến thức ở mức trí năng biết, hiểu một cách hữu hiệu

 Loại TNKQ:

hay một câu để trả lời

- Có thể đo những khả năng suy luận như: sắp đặt ý tưởng, suy diễn, so sánh và phân biệt nhưng không hữu hiệu bằng TNTL

- Có thể kiểm tra đánh giá kiến thức của HS ở mức trí năng biết, hiểu một cách hữu hiệu b) Phạm vi bao quát bài trắc nghiệm

Với một khoảng thời gian xác định :

 Loại TNTL: Có thể kiểm tra đánh giá được một phạm vi kiến thức nhỏ nhưng rất sâu với số lượng câu hỏi trong một bài kiểm tra ít

 Loại TNKQ: Vì có thể trả lời nhanh nên số lượng câu hỏi lớn, do đó bao quát một phạm vi kiến thức rộng hơn

c) Ảnh hưởng đối với HS

 Loại TNTL: Khuyến khích HS độc lập sắp đặt, diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữ của mình một cách hiệu quả và nó tạo cơ sở cho GV đánh giá những ý tưởng đó, song một bài TNTL dễ tạo

ra sự “lừa dối” vì HS có thể khéo léo tránh đề cập đến những điểm mà họ không biết hoặc chỉ biết mập mờ

 Loại TNKQ: HS ít quan tâm đến việc tổ chức, sắp xếp và diễn đạt ý tưởng của mình, song TNKQ khuyến khích HS tích lũy nhiều kiến thức và kĩ năng, không “học tủ” nhưng đôi khi dễ tạo

sự đoán mò

d) Công việc soạn đề kiểm tra

 Loại TNTL: Việc chuẩn bị câu hỏi TNTL do số lượng ít nên không khó lắm nếu GV giỏi trong lĩnh vực chuyên môn

 Loại TNKQ: Việc chuẩn bị câu hỏi phải nhiều do đó đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn vững chắc Đây là công việc rất tốn thời gian, công sức vì vậy nếu có ngân hàng

đề thì công việc này đỡ tốn công sức hơn

e) Công việc chấm điểm

 Loại TNTL: Đây là công việc khó khăn, mất nhiều thời gian và khó cho điểm chính xác nên đòi hỏi GV phải luôn cẩn thận, công bằng, tránh thiên vị

 Loại TNKQ: Công việc chấm điểm nhanh chóng, tin cậy, đặc biệt chiếm ưu thế khi cần kiểm tra một số lượng lớn HS

Trang 9

1.4 BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN

1.4.1 Khái niệm BTHH gắn với thực tiễn

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông [40]: “Bài tập là bài ra cho HS làm để tập vận dụng những

điều đã học”

BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ những suy

luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và

phương pháp hóa học

BTHH là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khả năng vận dụng kiến

thức cho HS Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người học, buộc người học vận dụng các kiến

thức, năng lực của mình để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách

tích cực, hứng thú và sáng tạo

BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu

hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định

BTHH gắn với thực tiễn (BTHH thực tiễn) là những bài tập có nội dung hoá học (những điều

kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc

sống và sản xuất, góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn

1.4.2 Vai trò, chức năng của BTHH thực tiễn

Trong dạy học hoá học, bản thân BTHH đã được coi là phương pháp dạy học có hiệu quả cao

trong việc rèn luyện kỹ năng hoá học Nó giữ vai trò quan trọng trong mọi khâu, mọi loại bài dạy hoá

học, là phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học hoá học

BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung của việc dạy và học hoá học Bài tập cung cấp cho HS

kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, của sự tìm

ra đáp số

BTHH có chức năng dạy học, chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra, chức năng phát triển

Những chức năng này đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học Tuy nhiên trong thực tế các

chức năng này không tách rời với nhau

Đối với HS, BTHH là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có gì thay thế được, giúp

HS nắm vững kiến thức hoá học, phát triển tư duy, hình thành kĩ năng, vận dụng kiến thức hoá học

vào thực tế đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của

khối lượng kiến thức lý thuyết và gây hứng thú say mê học tập cho HS

Đối với GV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức để hình thành khái niệm hoá học, tích cực

+ BTHH dùng để mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống để HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tế đặt ra

+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tư duy tìm tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn

Như vậy BTHH được coi như là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết, giúp HS tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học một cách sáng tạo từ đó giúp HS có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc thực tiễn đặt ra có liên quan đến hoá học, giúp HS biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình

Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A Đanilôp nhận định: "Kiến thức

sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành"

BTHH thực tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH Ngoài ra nó còn có thêm một số tác dụng khác:

a) Về kiến thức

Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hoá học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức; mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS

Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và quốc tế

BTHH thực tiễn còn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

b) Về kĩ năng

Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS:

- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống

- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo

c) Về giáo dục tư tưởng

Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng :

- Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn

Trang 10

học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá

học và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định

hướng nghề nghiệp tương lai Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản

thân HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ

học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng Với những

kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS

thêm tự tin vào bản thân mình để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển

d) Giáo dục kĩ thuật tổng hợp

Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS, BTHH tạo điều kiện tốt cho GV

làm nhiệm vụ này

Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu cầu được biến thành nội dung của các BTHH, lôi

cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật

BTHH còn cung cấp cho HS những số liệu lý thú của kĩ thuật, những số liệu mới về phát minh, về

năng suất lao động, về sản lượng ngành sản xuất hỗn hợp đạt được giúp HS hòa nhịp với sự phát triển

của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống

Vd: Tính lượng crom có thể điều chế được từ 1 tạ cromit cổ định (FeCr2O4) Thanh Hóa

1.4.3 Phân loại BTHH thực tiễn

1.4.3.1 Cơ sở phân loại BTHH nói chung [30]

Quá trình dạy học hóa học gồm 3 công đoạn là dạy học bài mới; ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và

luyện tập; kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học

a Ở công đoạn dạy học bài mới ta nên phân loại BTHH theo nội dung để phục vụ cho việc dạy

học và củng cố bài mới Tên của mỗi loại có thể như tên các chương trong sách giáo khoa

Ví dụ ở lớp 10 THPT ta có:

- Bài tập về cấu tạo nguyên tử

- Bài tập về bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn

- Bài tập về liên kết hóa học

- Bài tập về phản ứng hóa học nói chung và phản ứng oxi hoá - khử

- Bài tập về halogen

- Bài tập về oxi, ozon, lưu huỳnh

Mỗi loại ta cần có một hệ thống bài tập bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phủ kín kiến thức của chương hay của một vấn đề

- Mở rộng và đào sâu thêm kiến thức của chương

- Có một số bài tập hay để phát triển năng lực tư duy, rèn trí thông minh cho HS

Muốn có một hệ thống bài tập như trên (ví dụ khoảng 20 bài) cần tuyển chọn từ hàng 100 bài tập hiện có về loại đó

b Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra - đánh giá do mang tính chất tổng hợp,

có sự phối hợp giữa các chương ta nên phân loại dựa trên các cơ sở sau:

- Dựa vào hình thức, BTHH có thể chia thành: Bài tập TNTL (tự trả lời) bao gồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúc hoặc tự do), giải bài tập; bài tập TNKQ bao gồm các dạng câu hỏi có/không, đúng/sai, nhiều lựa chọn, phức hợp, ghép đôi

+ Bài tập TNTL là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoá học, ngôn ngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán hoá học

+ Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời

- Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải làm thí nghiệm)

- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)

- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và định lượng

- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:

+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất + Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp + Bài tập nhận biết các chất

+ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp + Bài tập điều chế các chất

Trang 11

1.4.3.2 Một số dạng BTHH thực tiễn

 Dựa vào tính chất của bài tập, có thể chia thành:

Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy sinh

trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế,

đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…

Ví dụ:

1) Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?

2) Nitơ phản ứng với nhiều kim loại nhưng tại sao trong vỏ Trái Đấtkhông gặp một nitrua kim

loại nào cả?

3) Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm Hãy tìm cách

để loại bỏ lượng khí clo đó

Bài tập định lượng: Bao gồm dạng bài tập về tính lượng hoá chất cần dùng, pha chế dung

dịch…

Ví dụ: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người cần được cung cấp 1,5.10-4g

nguyên tố iot Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lượng KI cần dùng cho một người trong một

ngày là bao nhiêu?

Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng

Ví dụ: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2

a) Nếu lượng clo trên chỉ được điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl

b) Biết 1 m3 clo lỏng nặng 1400 kg, hãy tính thể tích clo lỏng tương ứng với 45 triệu tấn nói trên

c) Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở điều kiện tiêu chuẩn với cùng

một khối lượng

d) Người ta thường kết hợp điều chế clo với điều chế xút Viết phương trình hóa học xảy ra

 Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập, có thể chia thành:

Bài tập về sản xuất hoá học

Ví dụ: Trước kia người ta sản xuất phenol từ clobenzen Hiện nay phương pháp chủ yếu điều chế

phenol trong công nghiệp là đi từ benzen qua isopropylbenzen Viết phương trình phản ứng minh

hoạ

.Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất Bao gồm các dạng bài tập về:

dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…

Ví dụ : 1) Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần chú ý gì?

A Cầm P trắng bằng tay có đeo găng cao su

B Dùng cặp gắp nhanh mẩu P trắng ra khỏi lọ và ngâm ngay vào chậu đựng đầy nước khi chưa dùng đến

C Tránh cho P trắng tiếp xúc với nước

2) Cà rốt là loại củ có chứa đường và có hàm lượng vitamin A rất cao Nhiều người thích ăn cà rốt sống và làm nộm cà rốt vì cho rằng sẽ hấp thụ hết lượng tiền vitamin A trong đó Quan điểm đó

có đúng không? Tại sao?

* Sơ cứu tai nạn do hoá chất

Ví dụ: Brom lỏng là chất độc hại, khi dây vào da nó làm bỏng rất sâu và nặng Khi bị nước brom dây vào tay cần rửa ngay bằng chất nào sau đây?

A Nước

B Dung dịch amoniac loãng

C Dung dịch giấm ăn

D Dung dịch xút loãng

Trang 12

Ví dụ: Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nước tiểu với vôi Ca(OH)2

hay tro bếp (hàm lượng K2CO3 cao) đều bị mất đạm

Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường

Ví dụ: Mức tối thiểu cho phép của H2S trong không khí là 0,01 ml/l Để đánh giá sự ô nhiễm

không khí của một nhà máy người ta làm như sau: điện phân dung dịch KI trong 2 phút bằng dòng

điện 2mA Sau đó cho 2 lit không khí lội từ từ trong dung dịch điện phân trên cho đến khi iot hoàn

toàn mất màu Thêm hồ tinh bột vào bình và tiếp tục điện phân trong 35 giây nữa với dòng điện trên

thì thấy dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh

Giải thích thí nghiệm trên và cho biết sự ô nhiễm không khí ở nhà máy trên nằm dưới hoặc trên

mức cho phép Tính hàm lượng của H2S trong không khí theo thể tích

Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính, định lượng, tổng hợp;

bài tập lí thuyết, bài tập thực hành

 Dựa vào mức độ nhận thức của HS Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả

học tập, GS Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội (4 mức độ) như sau:

 Mức 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết

Ví dụ: Để tráng bên trong ruột phích, người ta dùng phản ứng của glucozơ với AgNO3 trong

dung dịch NH3

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

b) Vì sao người ta không dùng fomalin để tráng ruột phích?

 Mức 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu

hỏi lí thuyết

Ví dụ:

1) Trong khẩu phần ăn, tinh bột có vai trò như thế nào?

2) Vì sao xà phòng bị giảm tác dụng giặt rửa trong nước cứng còn bột giặt tổng hợp thì không?

 Mức 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong

thực tiễn

Ví dụ:

1) Dân gian có câu: “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa” Vì sao nhai kĩ no lâu?

3thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong các hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nước sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO3 Hãy giải thích cách làm đó

 Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động

cụ thể, viết báo cáo

Ví dụ: Điesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu dầu điesel nhưng không phải sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật (cây cải dầu, cây đậu nành, cây hướng dương, dầu dừa, dầu hạt cau) hay mỡ động vật (cá da trơn) Nhìn theo phương diện hoá học thì điesel sinh học là metyl este của những axit béo Để sản xuất điesel sinh học người ta pha khoảng 10% metanol vào dầu thực vật (mỡ động vật) và dùng nhiều chất xúc tác khác nhau (KOH, NaOH, ancolat) Phản ứng tiến hành ở áp suất thường, nhiệt độ 600C Hãy viết phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình sản xuất điesel sinh học Phân tích ưu, nhược điểm của việc sản xuất loại nhiên liệu này

Từng mức độ trên có thể được chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phù hợp với trình độ của

HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá HS trong cùng một bài, trong hệ thống BTHH thực tiễn Trên đây là một số cách phân loại BTHH thực tiễn Tuy nhiên, có nhiều BTHH thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài

1.4.4 Một số nguyên tắc khi xây dựng BTHH thực tiễn

a) Nội dung BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại

Trong một BTHH thực tiễn, bên cạnh nội dung hoá học nó còn có những dữ liệu thực tiễn Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác, không tuỳ tiện thay đổi Ví dụ: Na được thu nhận vào cơ thể chủ yếu dưới dạng ion Na+(muối NaCl) Thường mỗi ngày mỗi người trưởng thành thì cần khoảng 4-5 gam Na+ tương ứng với 10-12,5 gam muối ăn được đưa vào cơ thể Khi xây dựng bài tập thực tiễn không thể tuỳ tiện thay đổi hàm lượng này Làm như vậy là phi thực tế, không chính xác khoa học

Trong một số bài tập về sản xuất hoá học nên đưa vào các dây chuyền công nghệ đang được sử dụng ở Việt Nam hoặc trên Thế giới, không nên đưa các công nghệ đã quá cũ và lạc hậu hiện không dùng hoặc ít dùng

b) BTHH thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của HS Những vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học thì rất nhiều, rất rộng Nếu BTHH thực tiễn có

Trang 13

Ví dụ:

1) Khi người ta bị cảm thường đánh cảm bằng dây bạc và khi đó dây bạc bị hóa đen Hãy giải

thích hiện tượng đó và cho biết để dây bạc sáng trắng trở lại trong dân gian người ta thường làm gì?

2) Các chữ mạ vàng trên bìa sách có phải làm từ vàng thật không? Đó là gì?

3) Ở các cây xăng ta thường nhìn thấy ghi A83, A90, A92 Các con số 83, 90, 92 có nghĩa gì?

Tại sao ở các cây xăng người ta cấm sử dụng lửa và cấm cả sử dụng điện thoại di động?

HS với kinh nghiệm có được trong đời sống và kiến thức hoá học đã được học sẽ lựa chọn

phương án trả lời, giải thích sự lựa chọn của mình HS sẽ có sự háo hức chờ đợi thầy cô đưa ra đáp án

đúng để khẳng định mình Trong bài tập này khi HS giải sẽ có một số khả năng xảy ra như sau:

- HS phân tích và giải thích đúng Đây sẽ là niềm vui rất lớn đối với HS vì kinh nghiệm của mình

là đúng theo khoa học hoá học

- HS phân tích và giải thích gần đúng hoặc đúng một phần nào đó

Khi HS phân tích và giải thích gần đúng hoặc đúng một phần nào đó thì HS sẽ cảm thấy tiếc nuối

vì bản thân đã gần tìm ra câu trả lời, từ đó HS sẽ có động lực để quan sát thực tiễn và vận dụng kiến

thức hoá học một cách linh hoạt hơn để giải thích các tình huống thực tiễn hoặc thay đổi việc làm theo

thói quen chưa đúng khoa học của bản thân

c) BTHH thực tiễn phải dựa vào nội dung học tập

Các BTHH thực tiễn cần có nội dung sát với chương trình mà HS được học Nếu BTHH thực tiễn

có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hoá học thì sẽ không tạo được động lực cho HS để giải bài tập

đó

Ví dụ : khi dạy bài Ankin (SGK hóa học 11) có thể đưa câu hỏi “Ở ngoài chợ, tại các vựa trái

cây, người ta thường giấm trái cây bằng gì? Giải thích?”

Hoặc khi dạy bài Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên (SGK hóa học 11) có thể đưa câu hỏi “Hắc ín

là 1 sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, thường dùng làm nhựa trải đường Nếu bị hắc ín dính

vào quần áo, người ta phải dùng xăng (dầu hoả) để tẩy mà không dùng nước thường Em hãy giải thích

tại sao?”

d) BTHH thực tiễn phải đảm bảo logic sư phạm

Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hoá học phổ thông trong chương

trình, nên khi xây dựng BTHH thực tiễn cho HS phổ thông cần phải có bước xử lý sư phạm để làm

đơn giản tình huống thực tiễn Các yêu cầu giải BTHH thực tiễn cũng phải phù hợp với trình độ, khả

năng của HS Cụ thể:

HS)

- Với HS khá hoặc giỏi nên sử dụng câu hỏi mức 3 và 4

- Khi kiểm tra-đánh giá cần sử dụng các loại BTHH ở các mức 1, 2 và 3 để tạo điều kiện cho tất

cả các HS đều có thể trả lời được câu hỏi kiểm tra

e) BTHH thực tiễn phải có tính hệ thống, logic Các BTHH thực tiễn trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài, theo mức độ phát triển của HS Trong mỗi chương, bài nên có tất cả các loại, dạng BTHH thực tiễn

Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây dựng những bài tập thực tiễn

ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của HS để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của HS

Biến hoá nội dung bài tập thực tiễn theo phương pháp tiếp cận mođun Xây dựng một số bài tập thực tiễn điển hình (xây dựng theo phương pháp tiếp cận mođun) và từ đó có thể lắp ráp chúng vào các tình huống thực tiễn cụ thể, nội dung bài học cụ thể, hoặc tháo gỡ bài toán phức tạp thành những bài toán đơn giản, tạo ra những bài tập mới

1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BTHH GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT

Chúng tôi xin cung cấp một số tư liệu từ nhiều nguồn và ở những thời điểm khác nhau để chúng

ta có một cái nhìn khách quan về thực trạng của việc dạy và học ở một số trường THPT

 Nguồn tư liệu thứ nhất [42]: Tháng 12/2000 Vụ Trung học phổ thông tổ chức hội nghị “Tập huấn phương pháp dạy học hóa học phổ thông” cho các Sở Giáo dục & Đào tạo và đại diện GV dạy hóa học toàn quốc Hội nghị là nơi trao đổi cơ sở lí luận và kinh nghiệm thực tế để GV nâng cao chất lượng dạy học của minh Ngoài những ưu điểm đã đạt được, Vụ Trung học phổ thông có nhắc nhở một

số tồn tại về phía thầy cô là:

Nhiều thầy cô còn lúng túng trong việc thực hiện đổi mới phương pháp soạn giảng Giáo án còn soạn theo 5 bước rời rạc, chưa thể hiện được sự liên quan thống nhất giữa các khâu trong tiến trình bài dạy Trong các bài soạn chưa nêu rõ được yêu cầu cần đạt được về mặt kiến thức, tư tưởng, kĩ năng, tư duy Các kĩ năng làm thí nghiệm, giải các bài toán, viết công thức, phương trình phản ứng ít được chú

ý rèn luyện cho HS Thầy cô chưa tích cực suy nghĩ tạo ra những cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng giảng dạy Nhiều bài giảng còn có tính chất trừu tượng vì thiếu đồ dùng dạy học

Vụ trung học phổ thông cũng có nhận xét về việc học của HS là:

Trang 14

và đời sống Nhiều HS chưa nắm chắc các khái niệm hóa học cơ bản, chưa hiểu được các hiện tượng

hóa học thông thường xảy ra trong đời sống và sản xuất, HS chưa biết liên hệ với kiến thưc đã học để

giải thích HS tiếp thu kiến thức ở lớp còn thụ động, ít suy nghĩ về bài học, thuộc bài một cách máy

móc, nên còn lúng túng khi phải độc lập vận dụng kiến thức của mình Về nhà HS học bài còn nặng về

học thuộc lòng

 Nguồn tư liệu thứ hai [15]: Theo cô Trần Thị Phương Thảo “Xây dựng hệ thống bài tập

TNKQ về hóa học có nội dung gắn với thực tiễn”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, ĐHSP TP HCM

Trong giảng dạy hóa học ở phổ thông, chủ yếu tập trung vào việc nắm kiến thức hóa học mà hạn

chế việc đánh giá kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc khoa học, kỹ năng thực hành…

Về nội dung, còn ít các nội dung thực hành thí nghiệm, kiến thức gắn liền với thực tế cuộc sống,

kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống sản xuất Chưa chú ý đánh giá năng lực thực hành, tổng hợp

kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Năm học 2006 – 2007 áp dụng sách giáo khoa lớp 10 mới, có đưa thêm các tư liệu về kiến thức

thực tiễn nhưng là phần đọc thêm, không bắt buộc Nội dung chương trình còn khá nặng, cộng với đổi

mới phương pháp dạy và học, kiểm tra - đánh giá nên việc đưa thêm kiến thức hóa học gắn liền với

cuộc sống còn hạn chế Đối với lớp 11, 12 vẫn học chương trình cũ nhưng bắt đầu áp dụng trắc

nghiệm trong dạy học, kiểm tra nên thầy trò hầu như tập trung vào trắc nghiệm, các phương pháp giải

toán một cách nhanh nhất Trong quá trình học, phần ứng dụng hầu như chỉ được GV nói đến một

cách sơ sài hoặc GV để cho HS tự soạn

Tại trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, tổ Hóa mỗi năm đều tổ chức cho HS đi tham quan các

nhà máy sản xuất hoặc đi thực địa, lấy mẫu nghiên cứu,… tuy nhiên chỉ mới tổ chức được cho HS

khối chuyên Hóa Đối với HS toàn trường thì thông qua câu lạc bộ hóa học để HS có điều kiện giao

lưu, học tập Đối với nhiều trường phổ thông khác, việc tham quan học tập cũng được chú ý nhưng do

điều kiện khách quan, đặc biệt là cơ sở vật chất nên việc tổ chức cho HS các buổi tham quan ngoại

khóa còn rất hạn chế

 Nguồn tư liệu hiện nay: chúng tôi đã thực hiện phương pháp điều tra, tham khảo ý kiến của 56

GV dạy ở các trường THPT thuộc các tỉnh, thành phố như TP HCM, Tiền Giang, Đồng Nai… Kết

quả như sau:

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học của GV

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng dạng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học theo các mức độ nhận thức của HS

 Không có nhiều tài liệu : 14/56 chiếm 25,0%

 Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu : 17/56 chiếm 30,36%

xuyên xuyên Đôi khi sử dụng

Khi luyện tập, ôn tập, tổng kết 10,71% 28,57% 53,57% 7,14%

Khi kiểm tra – đánh giá kiến thức 12,50% 25,00% 51,79% 10,71%

Hoạt động ngoại khóa 23,21% 35,71% 21,43% 19,64%

Rất thường xuyên

Thường xuyên Đôi khi Không

sử dụng

Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết 8,93% 55,36% 35,71% 0% Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện,

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo

1,79% 14,29% 50,0% 33,93%

Trang 15

+ Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan

+ Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời gian cho các dạng khác

Nhận xét chung:

- GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế Do cách thi cử có ảnh hưởng quan trọng tới cách dạy vì

trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn Do vậy, đa

số GV chỉ đưa những kiến thức hóa học thực tiễn vào các hoạt động ngoại khóa, còn những tiết học

tuyền thụ kiến thức mới thì ít đưa vào hoặc tiết luyện tập, ôn tập, tổng kết chuẩn bị cho các kì kiểm tra

thì GV chỉ tập trung các kĩ năng khác có nội dung thuần túy hóa học để có thể đáp ứng được yêu cầu

của bài kiểm tra

- Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hội đưa những kiến thức thực

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN

TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT

2.1 HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN

 SỰ ĐIỆN LI

1 Vì sao nước cất để lâu ngày ngoài không khí lại có PH < 7?

2 Phèn chua (phèn nhôm) có công thức là K2SO4.Al2(SO4).24H2O Hãy giải thích vì sao phèn nhôm có vị chua

3 Khi hòa tan viên thuốc chứa 500 mg vitamin C trong 100 ml nước thì dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu? Biết vitamin C là axit ascorbic M=176,13, giả sử đây là một đơn axit có pKa=4,17

4 Canxi photphat Ca3(PO4)2 (M=310; tích số tan Ks=1,0.10-26 ở 250C) được dùng để sản xuất phân bón Độ tan của Ca3(PO4)2 tính theo g/l ở 250C là bao nhiêu?

5 Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp chất có gốc SO32-.

Để xác định sự có mạt của ion SO32- trong hoa quả, một học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với dung dịch H2O2 (chất oxi hóa), sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch BaCl2 Viết các phương trình ion rút gọn thể hiện các quá trình xảy ra

6 Những hóa chất sau thường được dùng trong công việc nội trợ: muối ăn, giấm, bột nở

NH4HCO3, phèn chua K2SO4.Al2(SO4).24H2O, muối iot (NaCl + KI) Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng

 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

1 Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất chất khí, chất xúc tác và diện tích bề mặt chất rắn có ảnh hưởng lớn đến tốc đọ phản ứng hóa học tùy theo phản ứng hóa học cụ thể mà vận dụng một hay tất cả các yếu tố trên để tăng hay giảm tốc độ phản ứng Trong những trường hợp dưới đây, yếu tố nào trong

số các yếu tố trên ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

a) Sự cháy diễn ra mạnh hơn khi đưa than đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi b) Khi cần ủ bếp than, người ta đạy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại c) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn, …) để ủ rượu

d) Tạo những lỗ rỗng trong viên than tổ ong

Trang 16

sản xuất xi măng

f) Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất axit sunfuric

2 Để dập tắt một đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát người ta có thể dùng biện pháp nào

trong số các biện pháp sau:

– Dùng chăn ướt trùm lên đám cháy

– Dùng nước để dập tắt đám cháy

– Dùng cát để dập tắt đám cháy

Hãy chọn biện pháp đúng và giải thích sự lựa chọn đó

3 Vì sao không nên để than đá hay giẻ lau máy đã qua sử dụng thành một đống lớn?

4 Gần đây các nhà thám hiểm Nam Cực, các nhà khoa học đã tìm thấy những đồ hộp do các đoàn

thám hiểm trước để lại Mặc dù đã qua hàng trăm năm, nhưng các thức ăn trong những đồ hộp đó vẫn

trong tình trạng tốt, có thể ăn được Hãy giải thích và liên hệ với việc bảo quản thực phẩm bằng cách

ướp đá

5 Trong phòng thí nghiệm, để tăng tốc độ của một số phản ứng hóa học, ngoài các biện pháp như

tăng nồng độ, nhiệt độ, người ta còn dùng máy khuấy Tác dụng của máy khuấy là gì?

 NHÓM HALOGEN

1 Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm Hãy tìm cách

để loại bỏ lượng khí clo đó

2 Tại sao nước clo có tính tẩy màu, sát trùng và khi để lâu lại mất đi những tính chất này?

3 Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2

a) Nếu lượng clo trên chỉ được điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl?

b) Biết 1 m3 clo lỏng nặng 1400 kg, hãy tính thể tích clo lỏng tương ứng với 45 triệu tấn nói trên

c) Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở điều kiện tiêu chuẩn với cùng

một khối lượng?

d) Người ta thường kết hợp điều chế clo với điều chế xút Viết phương trình hóa học xảy ra

4 Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng Tuy nhiên cần

phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm

cho con người và môi trường Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinh

bột Hãy nêu hiện tượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

6 Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lượng HCl dư trong dạ dày Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hòa và thể tích khí CO2(đktc) sinh ra khi uống 0,336 g NaHCO3

7 Clorua vôi và nước Giaven đều có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng để tẩy trắng và sát trùng Nhưng tại sao clorua vôi lại được dùng rộng rãi hơn nước Giaven?

8 Thạch quyển của vỏ Quả Đất sẽ ra sao, nếu giả sử khí quyển không chứa oxi mà chứa hiđro florua?

9 Nguyên nhân gây ngộ độc cơ quan hô hấp của các khí và hơi halogen có giống với nguyên nhân tẩy màu các chất hữu cơ của chúng không?

10 Các chất Freon gây ra hiện tượng “lỗ thủng tầng ozon” Cơ chế phân hủy ozon bởi freon (thí dụ

CF2Cl2) được viết như sau:

CF2Cl2 Cl + CF2Cl (a)

O3 + Cl  O2 + ClO (b)

O3 + ClO  O2 + Cl (c) Giải thích tại sao một phần tử CF2Cl2 có thể phân hủy hàng chục ngàn phân tử ozon

11 Trong khí quyển có một lượng nhỏ khí metan Hiện tượng gì xảy ra đồng thời với hiện tượng

B Dung dịch amoniac loãng

C Dung dịch giấm ăn

D Dung dịch xút loãng

Em hãy giải thích tại sao lại làm như vậy?

14 Vì sao người ta có thể điều chế hidro clorua, hidro florua bằng cách cho H2SO4 đặc tác dụng với các muối clorua hoặc muối florua nhưng này không thể áp dụng phương pháp này để điều chế hidro bromua hoặc hidro iotua?

Trang 17

2 2 2 2 4 2tác dụng với các muối clorua, bromua, iotua nhưng phản ứng này không thể áp dụng điều chế F2

Muốn điều chế F2 người ta phải dùng phương pháp điện phân Hãy giải thích vì sao

16 Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người cần được cung cấp 1,5.10-4 g

nguyên tố iot Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lượng KI cần dùng cho một người trong một

ngày là bao nhiêu?

17 Iot có lẫn các tạp chất là clo, brom và nước Để tinh chế loại iot đó, người ta nghiền nó với KI

và vôi sống rồi nung hỗn hợp trong cốc được đậy bằng một bình có chứa nước lạnh Khi đó iot sẽ bám

vào đáy bình Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

18 Có hai nguyên tố halogen khi ở dạng đơn chất đều độc hại với cơ thể người nhưng ở dạng hợp

chất muối natri lại cần thiết cho cơ thể người Hãy cho biết tên hai nguyên tố đó và tên hợp chất muối

natri của chúng Đồng thờicho biết vai trò của 2 nguyên tố đó đối với cơ thể người

19 Kính đổi màu hoạt động theo nguyên tắc nào?

20 Làm thế nào để khắc trạm các hình vẽ, hoa văn lên thuỷ tinh?

21 Người ta thường sát trùng nước máy bằng khí clo Tính diệt khuẩn của clo trong nước là do

A clo rất độc nên có tính diệt khuẩn

B clo có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn

C clo tác dụng với nước tạo ra HClO là chất oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn

D clo tác dụng với nước tạo ra HCl là axit mạnh nên có khả năng diệt khuẩn

22 Để diệt chuột ngoài đồng, người ta có thể cho khí clo qua những ống mềm vào hang chuột Hai

tính chất nào của clo cho phép sử dụng clo như vậy?

A Clo độc và nặng hơn không khí

B Clo độc và có mùi xốc

C Clo độc và tan được trong nước

D Clo có mùi xốc và nặng hơn không khí

23 Brom lỏng rất dễ bay hơi Brom lỏng hay hơi đều rất độc Để hủy hết lượng brom lỏng chẳng

may bị làm đổ nên dùng một chất dễ kiếm nào sau đây?

1 Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?

2 Vì sao khi sử dụng máy photocopy phải chú ý đến việc thông gió?

3 Tại sao khi đánh rơi nhiệt kế thủy ngân không được dùng chổi quét mà lại rắc bột S lên?

4 Tại sao hidro sunfua lại độc đối với người?

5 Vì sao khi luộc trứng chín, ta thấy lòng đỏ trứng có một lớp màu đen bao quanh?

6 Hidro sunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó như núi lửa, xác động vật bị phân hủy, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?

7 Cho một mẫu khí bị nhiễm độc bởi khí SO2 đi vào bình hấp thụ với tốc độ 2,5 lit/phút trong 60 phút để toàn bộ lượng SO2 trong mẫu đó hấp thụ vào dung dịch chứa lượng dư kiềm tạo thành muối sunfit:

SO2 + 2OH-  SO32- + H2O Sau đó đem axit hóa toàn bộ dung dịch trong bình hấp thụ để giải phóng ra khí SO2, khí đó tác dụng vừa đủ với 5,2 ml dung dịch KIO3 0,003125 M Phản ứng tạo thành ICl2-, SO42- và H2O

Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính hàm lượng của SO2 trong không khí theo ppm (số microgam chất trong một gam mẫu)

8 Để xác định hàm lượng khí độc H2S trong không khí, người ta làm thí nghiệm sau: Lấy 30 lit không khí nhiễm H2S (d = 1,2) cho đi qua thiết bị phân tích có bình hấp thụ đựng lượng dư dung dịch CdSO4 để hấp thụ hết khí H2S dưới dạng CdS màu vàng Sau đó axit hóa toàn bộ dung dịch chứa kết tủa trong bình hấp thụ và cho toàn bộ lượng H2S thoát ra hấp thụ hết vào ống đựng 10 ml dung dịch I20,0107 M để oxi hóa H2S thành S Lượng I2 dư phản ứng với lượng vừa đủ 12,85 ml dung dịch

Giải thích thí nghiệm trên và cho biết sự ô nhiễm không khí ở nhà máy trên nằm dưới hoặc trên mức cho phép Tính hàm lượng của H2S trong không khí theo thể tích

Trang 18

nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng Tại sao sau khi

tháo axit rồi mà khoá chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng

không dùng được tiếp nữa?

11 Trước đây người ta bơm hidro vào khinh khí cầu Tại sao ngày nay người ta lại thêm He vào để

thay thế một phần hidro?

12 Sự suy giảm tầng ozon của khí quyển có nguyên nhân chính là do

A nạn cháy rừng trên thế giới

B chất CFC mà ngành công nghiệp lạnh thải vào khí quyển

C Trái Đất nóng lên

D khí CO2 do các nhà máy thải vào khí quyển

13 Từ năm 2003, nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà - Lào Cai đã có thể chuyên chở vào

thị trường thành phố Hồ Chí Minh, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn Nguyên nhân nào

sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày:

Chọn câu trả lời đúng

A Ozon dễ tan trong nước hơn oxi

B Ozon có tính chất oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi

C Ozon không độc, có tính sát trùng cao

D Ozon không tác dụng với nước

14 Ở một số nhà máy nước, người ta dùng ozon để sát trùng nước máy Người ta đã dựa vào tính

chất nào của ozon?

A Ozon là một khí độc

B Ozon không tác dụng với nước

C Ozon tan nhiều trong nước

D Ozon là chất oxi hóa mạnh

 NHÓM NITƠ

1 Thành phần chính của không khí gồm những chất khí nào? Hiện tượng nào cho biết N2 chiếm

khoảng 81% thể tích không khí? Giải thích

2 Tại sao khi đi gần các sông, hồ bẩn vào ngày nắng nóng, người ta lại ngửi thấy mùi khai?

3 Nitơ phản ứng với nhiều kim loại nhưng tại sao trong vỏ Trái Đất không gặp một nitrua kim

loại nào cả?

nước mưa ở vùng thảo nguyên cách xa vùng công nghiệp vẫn có lẫn một ít axit nitric Giải thích

5 Hãy giải thích câu ca dao:

Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên

6 Thuốc nổ đen được người Trung Quốc và Việt Nam sử dụng từ nhiều thế kỉ trước khi người Châu Âu biết đến thuốc nổ Hãy nêu thành phần, phản ứng hóa học chủ yếu và tác dụng của thuốc nổ đen Giải thích ý nghĩa của công thức kinh nghiệm: “Nhứt đồng thán, bán đồng than, lục đồng diêm”

7 Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều chế diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong các hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nước sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO3 Hãy giải thích cách làm đó

8 Vì sao pháo hoa có nhiều màu?

9 Kẽm photphua (Zn3P2) được dùng để diệt chuột Chất này dễ bị thuỷ phân nên khi chuột ăn phải

đi tìm nơi có nguồn nước để uống và chết Viết phương trình hóa học của phản ứng thuỷ phân của kẽm photphua

10 Vào mùa hè, ở những khu nghĩa địa hoặc bãi rác có nhiều xác động vật thường có hiện tượng

“ma trơi” Giải thích hiện tượng

11 Có thể bón phân đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không? Tại sao?

12 Phân đạm amoni và phân đạm nitrat có đặc điểm gì giống và khác nhau? Từ đó suy ra đối với vùng đất chua nên bón phân đạm gì, vùng đất kiềm nên bón phân đạm gì?

13 Ure được sản xuất như thế nào? Tại sao ure được sử dụng rộng rãi?

14 Dựa vào đâu để đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạm? Giai đọan phát triển nào của cây trồng đòi hỏi nhiều phân đạm hơn? Loại cây trồng nào đòi hỏi nhiều phân đạm hơn?

15 Supephotphat đơn và supephotphat kép giống và khác nhau như thế nào?

16 Tại sao không được trộn supephotphat với vôi? Giải thích và viết phương trình hóa học của phản ứng

17 Supephotphat đơn được điều chế từ một loại bột quặng có chứa 73,0% Ca3(PO4)2, 26,0% CaCO3 và 1,0% SiO2

a) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 65,0% đủ để tác dụng với 100,0 kg bột quặng đó

b) Supephotphat đơn thu được gồm những chất nào? Tính tỉ lệ % P2O5 trong loại supephotphat đơn trên

18 Tại sao phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy không tan trong nước nhưng vẫn được sử dụng

Trang 19

vùng đất chua hay đất mặn? Vì sao?

20 Vì sao trong nông nghiệp, người ta không bón vôi và phân đạm amoni hoặc ure cùng một lúc?

21 Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nước tiểu với vôi Ca(OH)2 hay

tro bếp (hàm lượng K2CO3 cao) đều bị mất đạm?

22 Đây là một loại khí thường được dùng trong y học, khi dùng với oxy sẽ có tác dụng giảm đau

và vô cảm nhẹ tại vị trí bị chấn thương hay trong các thủ thuật răng, sinh nở và tiểu phẫu Khi hít vào

bệnh nhân thấy cơ thể và tinh thần thư giãn, không lo lắng, có cảm giác hưng phấn, gây cười Khí đó

23 Nồng độ ion NO3- trong nước uống tối đa cho phép là 9 mg/l Nếu thừa ion NO3- sẽ gây ra một

loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin (một hợp chất gây ung thư trong đường tiêu hóa) Để

nhận biết ion NO3người ta dùng các hóa chất nào dưới đây?

25 P trắng có độc tính rất cao, với 50 mg là liều trung bình gây chết người P trắng rất dễ bốc cháy

P trắng cần được bảo quản bằng cách

A ngâm trong nước

B ngâm trong cacbon đisunfua

C đậy kín trong lọ thủy tinh xẫm màu

D ngâm trong ete

26 Trước đây trong thời gian chiến tranh ở Việt Nam, đế quốc Mỹ đã sử dụng bom napan để gây

cháy bỏng nghiêm trọng Trong thành phần bom napan có

27 Bên cạnh việc bón phân cho cây trồng, người ta còn có thể dùng tro bếp vì

A trong tro bếp có chứa muối K2CO3 cung cấp nguyên tố kali cho cây

B tro bếp hút ẩm nhanh, làm tơi xốp, thoáng khí lớp đất quanh gốc cây

28 Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần chú ý gì?

A Cầm P trắng bằng tay có đeo găng cao su

B Dùng cặp gắp nhanh mẩu P trắng ra khỏi lọ và ngâm ngay vào chậu đựng đầy nước khi chưa dùng đến

C Tránh cho P trắng tiếp xúc với nước

D Có thể để P trắng ngoài không khí

29 Sau khi làm thí nghiệm với P trắng, các dụng cụ đã tiếp xúc với hoá chất này cần được ngâm trong dung dịch nào để khử độc?

A Dung dịch axit HCl

B Dung dịch kiềm NaOH

C Dung dịch muối CuSO4

D Dung dịch muối Na2CO3

30 Vì sao cần phải sử dụng phân bón trong nông nghiệp? Phân bón dùng để :

A bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng cho đất

4 Bình chữa cháy phun bọt dạng axit- kiềm có cấu tạo như sau:

- ống thuỷ tinh hở miệng đựng dung dịch axit sunfuric

- bình đựng dung dịch natri hiđrocacbonat có nồng độ cao

Bình thường, bình chữa cháy được để đứng thẳng, không được để nằm Khi chữa cháy phải dốc ngược bình lên

a) Vì sao, khi bảo quản, bình chữa cháy phải để thẳng đứng? Vì sao khi chữa cháy lại phải dốc ngược bình lên? Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có)

Trang 20

5 Khi tôi vôi người ta đổ vôi sống vào thùng nước rồi khuấy đều và giữ nước sao cho khi vôi đã

nở hết cỡ rồi mà vẫn có nước nổi trên mặt Phần nước trong ở trên thùng vôi đó được gọi là nước vôi

trong Vài ngày sau, trên bề mặt nước vôi trong đó xuất hiện một lớp màng cứng mà ta có thể cầm lên

thành từng miếng như miếng kính Hãy giải thích hiện tượng này

6 Vì sao người ta dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm khi vận chuyển đi xa?

7 Khi sấy khô, axit silixic bị mất nước một phần tạo thành một loại vật liệu xốp có tên gọi là

silicagen được dùng để hút ẩm và hấp phụ nhiều chất Hãy cho biết thành phần hoá học của silicagen

gồm những chất gì Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có

8 Trên bát, đĩa và một số vật dụng khác bằng gốm sứ ta thường thấy ở mặt ngoài có một lớp men

bong với nhiều họa tiết, hoa văn và hình ảnh có màu sắc rất đẹp Hãy cho biết màu sắc trên lớp men

này được cấu tạo như thế nào

9 Một loại thuỷ tinh có thành phần gồm Na2SiO3 và CaSiO3 Viết phương trình phản ứng để giải

thích việc dùng axit flohiđric để khắc chữ lên thuỷ tinh đó

10 Sau khi đổ bê tông được 24 giờ, người ta thường phun hoặc ngâm nước để bảo dưỡng bê tông

Giải thích việc làm đó và viết phương trình phản ứng

11 Na2SiO3 có thể được điều chế bằng cách nấu nóng chảy NaOH rắn với cát Hãy xác định hàm

lượng SiO2 trong cát, biết rằng từ 25 kg cát khô sản xuất được 48,8 kg Na2SiO3

12 Than hoạt tính được sử dụng trong mặt nạ phòng độc nhờ tính chất

A không tan trong nước của nó

B hấp thụ các chất khí, các mùi của nó

C phi kim yếu của nó

D oxi hóa mạnh của nó

13 Kim cương được sử dụng làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt thủy tinh và bột mài vì kim

cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất Có các tính chất trên là do tinh thể kim cương thuộc loại

tinh thể

A hợp chất điển hình C có cấu trúc tứ diện

C kim loại điển hình D phân tử điển hình

14 Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý, làm mũi khoan, làm dao cắt kim loại và thủy tinh

Kim cương không dẫn điện Than chì dẫn điện, dẫn nhiệt được nên dung làm điện cực Kim cương và

than chì có tính chất khác nhau vì

A chúng có thành phần nguyên tố cấu tạo khác nhau

D kim cương cứng do cấu trúc tứ diện còn than chì thì mếm do cấu trúc lớp

15 Điều chế kim cương nhân tạo trên qui mô công nghiệp bằng cách nung nóng than chì ở nhiệt độ khoảng 1800oC – 3800oC và áp suất 60.000 – 120.000 atm khi có các kim loại Fe, Ni, Cr làm xúc tác Vậy có thể điều chế kim cương từ than chì là do

A than chì tác dụng với oxi của không khí

B than chì có cấu trúc giống kim cương

C than chì tác dụng với các kim loại

D kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon

16 Cacbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính Tính chất nào sau đây của than hoạt tính giúp cho con người chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước?

A Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic

B Hấp phụ các chất khí, chất tan trong nước

C Khử các chất khí độc, các chất tan trong nước

D Không độc hại

17 CO2 không cháy và không duy trì sự cháy trong nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy Tuy nhiên CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào sau đây?

A Đám cháy xăng dầu B Đám cháy nhà cửa, quần áo

C Đám cháy magiê hoặc nhôm D Đám cháy khí ga

18 Mùa đông, khi mất điện lưới quốc gia, nhiều gia đình phải sử dụng động cơ điezen để phát điện, phục vụ nhu cầu thắp sáng, chạy tivi Tại sao không nên chạy động cơ điezen trong phòng đóng kín các cửa? Bởi vì

A tiêu thụ nhiều khí O2 sinh ra khí CO2 là một khí độc

B tiêu thụ nhiều khí O2, sinh ra khí CO là một khí độc

C nhiều hiđrocacbon chưa cháy hết là những khí độc

Trang 21

phim, máy ảnh, … rất dễ bị hỏng hoặc bị nấm mốc tấn công nếu để trong nơi có độ ẩm cao trong thời

gian dài Chất hút ẩm thường hay được sử dụng để bảo quản các thiết bị số đó là

 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

1 Dựa trên cơ sở nào để phân biệt các kim loại nhẹ, kim loại nặng, kim loại màu, kim loại đen?

2 Vì sao kim loại có vẻ sáng đặc biệt? Vì sao một số kim loại lại có màu đặc trưng? Vì sao kim

loại không có tính trong suốt?

3 Vì sao dưới tác dụng của lực cơ học, kim loại bị biến dạng nhưng mạng tinh thể không thay

đổi?

4 Hãy giải thích vì sao có thể bảo vệ vỏ tầu biển bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ tầu (phần

ngâm dưới nước) Trình bày cơ chế của sự ăn mòn sẽ xảy ra

5 Có những vật bằng sắt tráng thiếc (sắt tây) hoặc sắt tráng kẽm (tôn) Nếu trên bề mặt những vật

đó có những vết xước sâu tới lớp sắt bên trong, hãy cho biết:

a) Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi đặt vật đó trong không khí ẩm?

b) Vì sao người ta lại dùng tôn để lợp nhà mà không dùng sắt tây?

6 Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì, người ta ngâm hỗn

hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat

a) Hãy giải thích việc làm này và viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu

gọn

b) Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên, bằng cách nào có thể loại được tạp chất? Viết các

phương trình phản ứng dạng ion thu gọn

7 Để điều chế magie, người ta tiến hành điện phân nóng chảy magie clorua bằng dòng điện có

cường độ 2A trong môi trường khí nitơ

a) Vì sao phải tiến hành điện phân trong môi trường khí nitơ?

b) Để thu được 6 gam Mg thì phải mất bao nhiêu thời gian?

8 Để làm huân, huy chương người ta thường đúc chúng bằng sắt sau đó phủ lên một lớp mạ bằng

kim loại như đồng, bạc, vàng Để lớp mạ bạc bám chắc, mịn, bóng người ta sử dụng phương pháp

xianua tức là điện phân dung dịch phức xianua của bạc

Anot: Ag(CN)2- + 1e = Ag + 2CN- Catot: 2H2O - 4e = 4H+ + O2

Theo em :

-Viết phương trình phản ứng điện phân tổng quát

9 Xianua(CN-) là một chất cực độc, liều lượng gây chết người của chất này là 200- 300 mg/lít nước Hàm lượng ion xianua trong nước thải từ bể mạ điện nằm trong khoảng 58- 510 mg/lít nên cần phải được xử lí đến hàm lượng 0,05 - 0,2 mg/lít ( tiêu chuẩn Việt Nam) trước khi thải ra môi trường Phân tích một mẫu nước thải từ nhà máy mạ điện người ta đo được hàm lượng ion xianua là 78,2 mg/lít Để loại xianua đến hàm lượng 0,2mg/l người ta sục khí clo vào nước thải trong môi trường pH

= 9 Khi đó xianua chuyển thành nitơ không độc :

CN- + OH- + Cl2  CO2 + Cl- +H2O + N2 a) Hãy cân bằng phương trình phản ứng trên

b) Tính thể tích clo ( ở đktc) cần thiết để khử xianua trong 1m3 nước thải trên đến hàm lượng 0,2 mg/l

c) Tính lượng natri hiđroxit cần cho vào 1m3 nước thải trên để luôn duy trì pH= 9

10 Giải thích vì sao hợp kim có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim So sánh khả năng dẫn nhiệt, dẫn điện của hợp kim với kim loại tinh khiết trong thành phần

11 Hầu hết kim loại đều có ánh kim vì

A các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt nhứng tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhìn thấy được

B kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên rất dễ hấp thụ các tia sáng

C các eletron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta nhìn thấy được

D tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có hình thể đồng nhất nên phản xạ tốt các tia sáng chiếu tới tạo vẻ sáng lấp lánh

12 Khối lượng riêng của kim loại nhẹ

A < 0,5g/cm3 B < 5g/cm3

C >5g/cm3. D >50g/cm3

13 Hãy chỉ ra trường hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hóa?

A Vật dụng bằng sắt đặt trong phân xưởng sản xuất có sự hiện diện khí clo

B Thiết bị bằng kim loại ở lò đốt

C Ống dẫn hơi nước bằng sắt

D Ống dẫn khí đốt bằng hợp kim sắt đặt trong lòng đất

14 Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc,

Trang 22

B để không gây ô nhiễm môi trường

C để không làm bẩn quần áo khi lao động

D để kim loại đỡ bị ăn mòn

15 Để bảo vệ nồi hơi (Supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta thường lót những lá kẽm vào mặt

trong nồi hơi Hãy cho biết người ta đã sử dụng phương pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn nào sau

đây?

A Cách li kim loại với môi trường B Dùng hợp kim chống gỉ

C Dùng chất chống ăn mòn D Dùng phương pháp điện hóa

16 Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không có bùn đất bám vào cũng là một biện pháp bảo vệ

kim loại không bị ăn mòn Hãy cho biết người ta đã áp dụng phương pháp nào sau đây?

A Cách li kim loại với môi trường B Dùng hợp kim chống gỉ

C Dùng chất chống ăn mòn D Dùng phương pháp điện hóa

17 Những tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, tính dẫn

nhiệt, ánh kim chủ yếu là do

A khối lượng nguyên tử kim loại

B cấu trúc mạng tinh thể kim loại

C tính khử của kim loại

D các electron tự do trong kim loại gây ra

18 Một vật bằng sắt được tráng thiếc ở bên ngoài Do va chạm, trên bề mặt có vết xước tới lớp sắt

bên trong Hiện tượng gì xảy ra khi để vật đó ở ngoài không khí ẩm?

A Thiếc bị ăn mòn nhanh hơn

B Ở chỗ xước sắt sẽ bị gỉ

C Sắt sẽ bị oxi hóa bởi oxi không khí để tạo ra gỉ sắt

D Ở chỗ xước sắt bị gỉ và thiếc bị ăn mòn nhanh hơn

19 Vật liệu bằng nhôm bền trong không khí hơn vật liệu bằng sắt vì

A nhôm nhẹ hơn sắt

B nhôm dẫn điện tốt hơn sắt

C nhôm có tính khử mạnh hơn sắt

D nhôm có lớp oxit bảo vệ cách li nhôm tiếp xúc với môi trường ngoài

20 Người ta thường dùng tôn tráng kẽm để bảo vệ sắt vì

A lớp mạ kẽm trắng đẹp hơn

B khi tróc lớp ZnO thì sắt vẫn tiếp tục bảo vệ

D kẽm là kim loại hoạt động yếu hơn nhôm

21 Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng Làm như vậy để chống ăn mòn cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?

A Dùng hợp kim chống gỉ

B Phương pháp phủ

C Phương pháp biến đổi hóa học lớp bề mặt

D Phương pháp điện hóa

22 Vonfram (W) thường được lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn, nguyên nhân chính là vì

A vonfram là kim loại rất dẻo

B vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt

C vonfram là kim loại nhẹ

C vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao

23 Người xưa đã ứng dụng tính chất vật lí nào của đồng dưới đây khi dùng đồng làm thành những tấm gương soi?

A Tính dẻo B Có khả năng dẫn nhiệt tốt

C Có tỉ khối lớn D Có khả năng phản xạ ánh sáng

24 Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhưng trong thực tế nhôm được dùng làm dây dẫn nhiều hơn đồng vì

A nhôm (d = 2,7 g/cm3) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3)

B nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng

C nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng

D nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng

25 Cho dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hoá :

Mg2+/ Mg Fe2+/ Fe Sn2+/ Sn Pb2+/ Pb Cu2+/ Cu Hỏi pin nào sau đây làm cho bóng đèn sáng nhất?

A Pin tạo bởi Mg, Pb, nước máy

B Pin tạo bởi Fe, Cu, nước máy

C Pin tạo bởi Mg, Cu, nước biển

D Pin tạo bởi Mg, Cu, nước cất

26 Nhiều loại pin nhỏ dùng cho đồng hồ đeo tay, trò chơi điện tử,….là pin bạc oxit- kẽm Phản ứng xảy ra trong pin có thể thu gọn như sau:

Zn( rắn) + AgO(rắn) + HO (lỏng)  2Ag(rắn) + Zn(OH)(rắn)

Trang 23

A kẽm bị oxi hoá và là anot B kẽm bị khử và là catot

C bạc oxit bị khử và là anot D bạc oxit bị oxi hoá và là catot

 KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

1 Khi mới cắt, miếng natri có bề mặt sáng trắng của kim loại Sau khi để một lát trong không khí

thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại Hãy giải thích nguyên nhân và viết phương trình

phản ứng xảy ra nếu có

2 Trong phòng thí nghiệm người ta bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm kín chúng trong dầu

hỏa Hãy giải thích vì sao

3 Hãy giải thích vì sao người ta lại dùng Na2O2 hoặc hỗn hợp Na2O2 + KO2 làm nguồn cung cấp

oxi trong các bình lặn, mặt nạ, trong tàu ngầm

4 Trong công nghiệp luyện kim thường dùng Li để khử dấu vết cacbon trong các hợp kim kim

loại Có thể dùng Na hoặc K thay thế cho Li được không?

5 Để điều chế NaCl tinh khiết từ muối ăn kĩ thuật, người ta đã cho hidro clorua qua dung dịch

muối ăn bão hòa Giải thích cơ sở lí luận của phương pháp đó

6 Vì sao dung dịch nước muối có tính khử trùng?

7 Vì sao người ta dùng muối NaHCO3 chế thuốc đau dạ dày?

8 Trong y học, dược phẩm dạng sữa magie (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) dùng để

chữa chứng khó tiêu do dư HCl Để trung hòa hết 788,0 ml dung dịch HCl 0,035M trong dạ dày cần

bao nhiêu ml sữa magie, biết rằng trong 1,0 ml sữa magie chứa 0,08 g Mg(OH)2

9 Nguyên liệu sản xuất xút – clo là muối ăn Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ

muối thường có lẫn nhiều tạp chất được tạo bởi ion magie, canxi, sunfat…Các tạp chất này làm ảnh

hưởng đến quá trình điện phân nên cần loại bỏ Hãy nêu phương pháp để loại bỏ các tạp chất nói trên

và viết các phương trình phản ứng minh hoạ ở dạng ion thu gọn

10 Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên rửa sạch vì sẽ làm

trứng dễ bị hỏng Để bảo quản trứng lâu, không bị hư, người ta đem nhúng trứng vào nước vôi trong

Hãy giải thích tại sao

11 Vì sao người ta lại quảng cáo: “Kem đánh răng P/S bảo vệ hai lần cho răng chắc khỏe”?

12 Tại sao người ăn trầu thường có hàm răng rất chắc và bóng?

13 Khi nhóm bếp than ta có thể nhúng bếp than vào nước vôi trong rồi phơi trước khi đun, làm

như vậy được lợi gì khi nhóm bếp?

14 Vì sao để cải tạo đất chua người ta thường bón vôi cho đất?

nước, cát, bình cứu hỏa chứa tuyết cacbonic hay không? Giải thích

16 Tại sao các vận động viên trước khi thi đấu thường phải xoa bột trắng vào lòng bàn tay? Bột trắng đó là gì?

17 Vì sao các oxit kim loại kiềm thổ có khả năng hút ẩm mạnh và được dùng làm chất làm khô? Công việc làm khô các hóa chất dựa trên những nguyên tắc nào? Người ta đã dùng những chất nào để làm khô các hóa chất?

18 a) Viết sơ đồ điện phân nóng chảy Al2O3 để điều chế Al trong công nghiệp? Giải thích tại sao khi điện phân người ta lại hòa tan Al2O3 với criolit Na3AlF6?

b) Khi điện phân Al2O3 nóng chảy trong criolit, người ta thường dùng hiệu điện thế là 4,4V và cường độ dòng điện lớn cỡ 100.000A Tính công suất và điện năng tiêu thụ đối với mỗi thùng trong 24 giờ (biểu thị điện năng bằng kWh)

19 Vì sao các dụng cụ bằng nhôm hằng ngày khi tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao nào cũng không có phản ứng gì?

20 Phèn chua (phèn nhôm) có công thức: K2SO4.Al2(SO4).24H2O

Giải thích: 1.Vì sao phèn nhôm có vị chua

2 Dùng phèn nhôm có thể làm trong được nước

21 Vì sao khi đựng nước vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng?

22 Trong phòng thí nghiệm, để tiêu hủy các mẫu Na dư người ta phải làm cách nào trong các cách sau? Giải thích vì sao phải làm như vậy

A Cho Na dư vào máng nước thải

B Cho Na dư vào dầu hỏa

C Cho Na dư vào cồn >= 96o

D Cho Na dư vào dung dịch NaOH

23 Không gặp các kim loại kiềm và kiềm thổ ở dạng tự do trong thiên nhiên vì

A thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ

B đây là những kim loại hoạt động mạnh

C đây là những kim loại được điều chế bằng cách điện phân

D đây là những kim loại nhẹ

24 Biện pháp để bảo quản kim loại kiềm là

A ngâm chúng trong dầu hỏa

B giữ chúng trong lọ có nắp đậy kín

Trang 24

25 Phương pháp thích hợp để tách riêng KCl ra khỏi quặng sinvinit (KCl.NaCl) là

A nghiền nhỏ quặng sinvinit, hòa tan vào dung dịch NaCl bão hòa, đun sôi ở nhiệt độ cao

chỉ có KCl tan, gạn lấy dung dịch để nguội thu được KCl tách ra

B nghiền nhỏ quặng sinvinit, hòa tan vào dung dịch KCl bão hòa, đun sôi ở nhiệt độ cao

chỉ có NaCl tan, lọc lấy kết tủa là KCl

C điện phân nóng chảy hỗn hợp KCl.NaCl thì NaCl sẽ bị điện phân trước còn lại là KCl

D hòa tan quặng vào nước, sau đó dùng K đẩy Na ra khỏi muối NaCl

26 Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của Ca(OH)2?

A Điều chế nước Gia-ven trong công nghiệp

B Chế tạo vôi vữa xây nhà

C Khử chua đất trồng trọt

D Chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và sát trùng

27 Khi đốt băng Mg rồi cho vào cốc đựng khí CO2 thì có hiện tượng gì xảy ra?

A Băng Mg tắt ngay

B Băng Mg tắt dần

C Băng Mg tiếp tục cháy bình thường

D Băng Mg cháy sáng mãnh liệt

28 Các hang động được hình thành từ những núi đá vôi khi nước mưa chứa cacbon đioxit hòa tan

phản ứng với đá Bên cạnh đó, ở hang động thường cũng có phản ứng ngược lại tạo ra các măng đá và

thạch nhũ Các phương trình hóa học của các quá trình này là CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

Hãy cho biết quá trình nào trong các quá trình sau đây kìm hãm sự hình thành măng đá và thạch

nhũ

A Hiện tượng ấm lên trên toàn cầu

B Sự gia tăng luồng không khí thổi qua hang động

C Các khí thải thoát ra từ các nhà máy nhiệt điện

D Sự gia tăng độ ẩm từ hơi thở của khách tham quan hang động

29 Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp

B Làm giảm mùi vị thực phẩm

C Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi

D Làm tắc ống dẫn nước nóng

nước vì bề mặt của vật có một lớp màng

A là Al2O3 rất mỏng, bền chắc không cho nước và khí thấm qua

B là Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước và không khí

C là hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 bảo vệ nhôm

D là Al tinh thể đã bị thụ động với khí và nước

31 Không dùng bình bằng nhôm đựng dung dịch NaOH vì

A nhôm lưỡng tính nên bị kiềm phá hủy

B Al2O3 và Al(OH)3 lưỡng tính nên nhôm bị phá hủy

C nhôm bị ăn mòn hóa học

D nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy

32 Khi cho phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O vào nước đục Mô tả hiện tượng nào sau đây là đúng?

A Không có hiện tượng gì

B Có kết tủa lắng xuống, nước trở nên trong suốt

C Nước trở nên trong đồng thời có sủi bọt khí mùi khai thoát ra

D Nước trở nên trong và sủi bọt khí không màu thoát ra

33 Criolit (Na3AlF6) được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, để sản xuất

Al vì lí do chính là

A làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp, giúp tiết kiệm năng lượng

B làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy

C tạo một lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa

D bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn

 CROM, SẮT, ĐỒNG & MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC

1 Mực xanh đen là loại mực thường được học sinh dùng để viết bài Khi viết vừa xong mực có màu xanh nhưng để một thời gian ta thấy chúng biến thành màu đen Hãy giải thích vì sao

2 Vì sao khi trộn hai loại mực khác nhau thường xuất hiện kết tủa, thậm chí làm cho mực mất màu?

3 Tại sao thịt muối lại có màu đỏ ?

Trang 25

lại thấy nước đục, có màu vàng?

5 Vì sao ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đất thường bị chua? Để khử chua người

ta thường bón vôi (CaO) trước khi canh tác Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

6 Trong công nghiệp các nhà máy thường được xây gần nhau tạo thành một hệ thống liên hợp,

sản phẩm của ngành này lại là nguyên liệu cho ngành khác Nếu ta sản xuất gang từ quặng pirit thì sẽ

sinh ra một lượng lớn SO2, có thể thu lượng SO2 này để đưa sang sản xuất axit sunfuric Vậy tại sao

thực tế sản xuất gang người ta ít dùng quặng pirit?

7 Người ta luyện gang từ quặng chứa Fe3O4 trong lò cao

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng quặng chứa 92,8% Fe3O4 để có 10 tấn gang chứa 4% C và một số tạp chất Giả

thiết hiệu suất của quá trình là 87,5%

8 a) Viết một số phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi luyện thép từ gang

b) Cần bao nhiêu tấn muối chứa 80% sắt (III) sunfat để có một lượng sắt bằng lượng sắt trong 1 tấn

quặng hematit chứa 64,0% Fe2O3?

c) Nếu lấy quặng hematit trên đem luyện gang, rồi luyện thép từ 10 tấn quặng sẽ thu được bao

nhiêu tấn thép chứa 0,1% C và các tạp chất Giả thiết hiệu suất của quá trình là 75%

9 Sự ăn mòn sắt, thép là quá trình oxi hóa - khử

a) Giải thích và viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi sắt, thép bị ăn mòn

b) Kẽm hoặc thiếc tráng ngoài vật bằng sắt, thép có tác dụng bảo vệ sắt khỏi bị ăn mòn Hãy giải

thích vì sao sau một thời gian sử dụng thì vật được tráng bằng kẽm có hiệu quả bảo vệ tốt hơn vật

c) Vì sao thiếc được dùng nhiều hơn kẽm để bảo vệ kim loại dùng chế tạo hộp đựng thực phẩm còn

kẽm lại được dùng nhiều hơn thiếc để bảo vệ ống dẫn nước, xô, chậu…?

10 Điện phân dung dịch đồng (II) sunfat bằng các điện cực trơ (graphit), nhận thấy màu xanh của

dung dịch nhạt dần cho đến không màu Khi thay các điện cực graphit bằng các điện cực đồng, nhận

thấy màu xanh của dung dịch hầu như không đổi Hãy giải thích hiện tượng và viết các phương trình

hóa học

11 Có thể điều chế thuốc diệt nấm dung dịch 5% CuSO4 theo sơ đồ sau:

CuS → CuO → CuSO4

4của quá trình chuyển hóa là 80%)

12 Vì sao trong phòng thí nghiệm người ta thường sử dụng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết nước trong các chất lỏng?

13 Tại sao khi cho một sợi dây đồng đã cạo sạch vào bình nước cắm hoa thì hoa sẽ tươi lâu hơn?

14 Ngày xưa, một chiếc thuyền mới sơn, sau khi hạ thủy được ba tháng, tốc độ thuyền sẽ giảm đi 10% so với lúc mới hạ thủy Tàu thuyền lưu hành sau nửa năm tốc độ chỉ còn một nửa so với lúc ban đầu Người ta kiểm tra thì thấy máy và vỏ tàu, thuyền không bị hư

Vì sao tốc độ của tàu thuyền lại giảm đáng kể như vậy? Có biện pháp nào để khắc phục không?

15 Trong công nghiệp, Cu được điều chế từ quặng cancopirit CuFeS2 Phản ứng chủ yếu nào xảy

ra trong quá trình trên?

16 Các vật dụng bằng đồng khi để lâu trong không khí ẩm thường bị bao phủ bởi một lớp màng màu xanh Hãy giải thích hiện tượng này

17 Vì sao các thanh kiếm cổ lại không bị gỉ ?

18 Vàng 9 cara là gi?

19 Các chữ mạ vàng trên bìa sách có phải làm từ vàng thật không? Đó là gì?

20 Ta biết thế điện cực của kẽm thấp hơn thế điện cực của hidro trong môi trường trung tính nhưng thực tế kẽm không tan trong nước Hãy giải thích vì sao

21 Kim và các chữ số trong đồng hồ dạ quang có sơn một lớp chất phát quang do đó ta thấy chúng thường phát sáng trong bóng tối, nhờ đó ta có thể đọc được giờ một cách chính xác Tại sao đồng hồ

dạ quang lại phát sang trong bóng tối?

22 Để các đoàn tàu hỏa chạy an toàn trên đường ray bằng sắt, dưới hai thanh này có những thanh

tà vẹt làm bằng gỗ, chúng có tác dụng như là bộ khung và giá đỡ giúp cố định hai thanh ray Những thanh tà vẹt bằng gỗ được tẩm một loại hóa chất để chống mục và chống thấm nước trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nắng nóng và mưa nhiều

Hãy cho biết loại hóa chất này là gì?

23 Vì sao các đồ vật bằng bạc hoặc đồng để lâu trong không khí ẩm thường bị đen?

24 Vì sao dùng đồ bằng bạc đựng thức ăn, thức ăn không bị ôi ?

25 Khi người ta bị cảm thường đánh cảm bằng dây bạc và khi đó dây bạc bị hóa đen Hãy giải thích hiện tượng đó và cho biết để dây bạc sáng trắng trở lại trong dân gian người ta thường làm gì

26 Người ta có thể dùng phản ứng khử Ag+ của dung dịch AgNO3 trong NH3 để xác định hàm lượng glucozơ trong nước tiểu của người bệnh tiểu đường Thử với 10ml nước tiểu thấy tách ra 0,54

Trang 26

đó dây tóc bị đứt?

28 Tại sao hàm lượng Pb ở các cây cối ven đường quốc lộ lại lớn hơn nhiều so với hàm lượng Pb ở

cùng loại cây đó nhưng được trồng nơi khác?

29 Một mẫu nước chứa Pb(NO3)2 Để xác định hàm lượng Pb2+ người ta hòa tan một lượng dư

Na2SO4 vào 500,0 ml nước đó, làm khô kết tủa sau phản ứng thu được 0,96g PbSO4 Hỏi nước này có

bị nhiễm độc chì không, biết rằng nồng độ chì tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,10 mg/l

30 Để tăng chất lượng của xăng, trước đây người ta trộn thêm vào xăng chất chì tetraetyl

Pb(C2H5)4 Đó là một chất rất độc và trong khí xả của ô tô, xe máy, có hợp chất chì (II) oxit Hàng

năm trên thế giới, người ta đã dùng tới 227,25 tấn chì tetraetyl để pha vào xăng Hãy tính lượng chì

(II) oxit bị xả vào khí quyển là bao nhiêu?

31 Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu Để xác định hàm lượng rượu

trong máu người lái xe, người ta chuẩn độ rượu bằng K2Cr2O7 trong môi trường axit, khi ấy Cr2O7

2-cho Cr3+ Khi chuẩn độ 25,0 gam huyết tương máu của một người lái xe cần dùng 20,0ml K2Cr2O7

0,01M Hãy tính hàm lượng rượu trong máu người lái xe (Giả thiết rằng trong thí nghiệm trên chỉ

riêng etanol tác dụng với K2Cr2O7)

32 Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất Hòa tan quặng này trong dung

dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch bari clorua

thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit) Hãy cho biết tên, thành phần hóa học của quặng

A Xiderit FeCO3 B Manhetit Fe3O4

C Hematit Fe2O3 D Pirit FeS2

33 Chất lỏng Boocđo là hỗn hợp đồng (II) sunfat và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định,

chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (vì nếu đồng (II) sunfat dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn

cho cây) Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rất hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn

nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản Để phát hiện đồng (II) sunfat dư nhanh, có thể dùng phản ứng

hóa học nào sau đây?

A Glixerol tác dụng với đồng (II) sunfat trong môi trường kiềm

B Sắt tác dụng với đồng (II) sunfat

C Amoniac tác dụng với đồng (II) sunfat

D Bạc tác dụng với đồng (II) sunfat

34 Hợp kim Cu-Zn (45% Zn) có tính cứng, bền hơn đồng dùng để chế tạo các chi tiết máy, chế tạo

thiết bị dùng trong đóng tàu biển được gọi là

35 Được dùng trong công nghiệp đóng tàu thủy, đúc tiền là ứng dụng của hợp kim

37 Nguyên nhân nào sau đây gây ra bệnh loãng xương ở người cao tuổi?

A Do sự thiếu hụt sắt trong máu

B Do sự thiếu hụt canxi trong máu

C Do sự thiếu hụt kẽm trong máu

D Do sự thừa canxi trong máu

38 Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng ion sắt (II) hidrocacbonat và sắt (II) sunfat Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và sinh hoạt của con người Phương pháp nào sau đây được dùng để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt?

1 Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước ngầm được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng, lọc

2 Sục khí clo vào bể nước ngầm với liều lượng thích hợp

3 Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm

2.1.3 PHẦN HÓA HỮU CƠ

 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

1 Khi mất một phân tử H2O, axit

HOOC-CH-CH2-COOH

OH (có nhiều trong quả táo) có thể tạo thành

2 axit là đồng phân cis-trans của nhau Viết công thức cấu tạo của các đồng phân đó

Trang 27

30 50của nó

3 Menton (mùi bạc hà) có công thức phân tử C10H18O, chỉ chứa 1 liên kết đôi Hỏi nó có cấu tạo

mạch hở hay mạch vòng?

4 Vitamin A có công thức phân tử C20H30O có chứa 1 vòng 6 cạnh, không chứa liên kết ba Hãy

cho biết trong phân tử có mấy liên kết đôi

5 Thành phần chủ yếu của chất trong trong mùi thơm của dứa là một chất chứa 62,04% C và

10,41%H theo khối lượng, M=110±10 Tìm CTCT của hợp chất trên

6 Vitamin C có công thức phân tử là C6H8O6 Công thức đơn giản nhất của vitamin C là

2 “Ga” (gas) chứa trong các bình thép để đun nấu trong gia đình và “ga” dẫn từ các mỏ khí thiên

nhiên vừa dùng trong bếp núc, vừa dùng làm nhiên liệu công nghiệp khác nhau như thế nào? Bật lửa

“ga” dùng loại “ga” nào?

3 Khí thoát ra từ hầm bioga (có thành phần chính là khí metan) được dùng để đun nấu thường có

mùi rất khó chịu Nguyên nhân chính gây ra mùi đó là do khí metan có lẫn khí hiđro sunfua trong quá

trình lên men, phân huỷ chất hữu cơ trong phân động vật Theo em, ta phải làm thế nào để khắc phục

điều đó?

4 Hãy ghép các cụm từ cho ở cột bên phải vào chỗ trống trong các câu cho ở cột bên trái:

a) Trong bình gas để đun nấu có chứa các ankan … A C3-C4

c) Trong xăng có chứa các ankan … C C10-C16

d) Trong dầu hỏa có chứa các ankan… D >C20

5 Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp pentan, hexan có tỉ khối hơi so với hiđro bằng

38,8 Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là oxi) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để vừa đủ đốt

cháy hoàn toàn xăng?

lít không khí ở đktc (20% thể tích là oxi) để đốt cháy hoàn toàn một cây nến nặng 35,2 gam?

7 Vì sao khi ném đất đèn xuống ao làm cá chết?

8 Một trong những ứng dụng của axetilen là làm nhiên liệu trong đèn xì để hàn và cắt kim loại Hãy giải thích tại sao người ta không dùng etan thay cho axetilen, mặc dù nhiệt đốt cháy ở cùng điều kiện của etan (1562 kJ/mol) cao hơn của axetilen (1302 kJ/mol)

9 Trước đây phần lớn axetilen được sản xuất từ đất đèn Phương pháp này có nhược điểm gì? Tại sao không nên xây dựng các lò sản xuất đất đèn ở khu vực đông dân? Ngày nay axetilen được sản xuất bằng cách nào?

10 Etilen được dùng để kích thích trái cây mau chín Nó cũng là một trong các sản phẩm sinh ra khi trái cây chín Điều gì xảy ra khi để những trái cây chín bên cạnh trái cây xanh?

11 Tại sao đất đèn được dùng để giấm trái cây?

12 Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính

là axetilen Ngày nay, người ta thường dùng etilen Cho biết tại sao có sự thay đổi đó

13 Vì sao với xăng chỉ cần châm lửa là bắt cháy, còn dầu hoả phải dùng bấc mới đốt được?

14 Vì sao không nên dùng xăng để rửa tay tuy nó có thể rửa sạch các vết dầu mỡ?

15 Ở các cây xăng ta thường nhìn thấy ghi A83, A90, A92 Các con số 83, 90, 92 có nghĩa gì? Tại sao ở các cây xăng người ta cấm sử dụng lửa và cấm cả sử dụng điện thoại di động?

16 Vì sao khí gas (LPG) lại có mùi hôi ?

17 Vì sao xoong chảo đun trên bếp dầu thường bị đen hơn đun trên bếp gas?

18 Vì sao khi đốt xăng, cồn thì cháy hết sạch, còn khi đốt gỗ, than đá lại còn tro?

19 Hắc ín là 1 sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, thường dùng làm nhựa trải đường Nếu bị hắc ín dính vào quần áo, người ta phải dùng xăng (dầu hoả) để tẩy mà không dùng nước thường Em hãy giải thích tại sao

20 Những người thiếu vitamin A thường được khuyên nên ăn các quả chín, củ có màu đỏ hoặc vàng da cam như cà rốt, đu đủ, bí ngô, cà chua, gấc Hãy giải thích vì sao

21 Cà rốt là loại củ có chứa đường và có hàm lượng vitamin A rất cao Nhiều người thích ăn cà rốt sống và làm nộm cà rốt vì cho rằng sẽ hấp thụ hết lượng tiền vitamin A trong đó Quan điểm đó có đúng không? Tại sao?

22 Xung quanh các nhà ga phục vụ thường có mùi dễ nhận của xăng dầu nghĩa là có sự hiện diện của các phân tử khí xăng dầu trong không khí Điều thú vị là mặc dù không khí chứa oxi nhưng xăng dầu dường như không phản ứng Sự giải thích nào sau đây là tốt nhất cho sự mô tả này?

Trang 28

C Tại áp suất và nhiệt độ phòng, xăng dầu ở thể lỏng vì vậy lượng ở thể khí là không đáng

kể

D Tại nhiệt độ phòng, phần lớn các phân tử xăng dầu và oxi không có đủ năng lượng động

học để phản ứng

23 Điều nào sau đây không đúng khi nói về mentol và menton?

A Là dẫn xuất chứa oxi của tecpen

B Có trong tinh dầu hoa hồng

C Dùng để chế thuốc chữa bệnh

D Dùng để cho vào bánh kẹo

24 Tecpen và dẫn xuất chứa oxi của tecpen tập trung ở các bộ phận nào của các loài thảo mộc?

D Chưng cất phân đoạn

26 Trong dầu mỏ, nguyên tố nào có thành phần khối lượng lớn nhất?

 DẪN XUẤT HALOGEN ANCOL – PHENOL

1 Trong các trận bóng đá khi cầu thủ bị thương thường được chăm sóc bằng một loại thuốc phun

lên vết thương Thuốc đó chính là cloetan, vậy thì nguyên tắc giảm đau ở đây như thế nào?

2 Chúng ta đều biết metanol là chất rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có thể gây mù

loà, lượng lớn có thể gây tử vong Em hãy giải thích tại sao?

3 Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ phát hiện các lái xe uống rượu?

4 Vì sao có người uống ít người uống được nhiều rượu ?

5 a) Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 700 ” Cách ghi đó có ý nghĩa nào sau đây ?

A Cồn này sôi ở 700

B 100 ml cồn trong chai có 70 mol etanol nguyên chất

C 100 ml cồn trong chai có 70 ml etanol nguyên chất

b) Tại sao etanol 700, 900 có tác dụng sát trùng?

6 Vì sao rượu càng để lâu càng ngon?

7 Phương pháp cấp cứu sơ bộ khi bị hỏng phenol: “Rửa nhiều lần bằng glixerol cho tới khi màu

da trở lại bình thường rồi bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glixerol” Hãy giải thích tại sao lại làm như vậy

8 Trước kia người ta sản xuất phenol từ clobenzen Hiện nay phương pháp chủ yếu điều chế phenol trong công nghiệp là đi từ benzen qua isopropylbenzen Viết phương trình phản ứng minh hoạ

 ANDEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC

1 Theo phương pháp dân gian, để những vật liệu bằng tre, nứa được bền theo thời gian, người ta thường hun khói bếp Hãy giải thích vì sao

2 Tại sao người ta dùng fomon để ngâm xác động vật?

3 Vì sao khi dùng axeton để lau sơn móng tay lại cảm thấy móng tay rất mát?

4 Vì sao khi bóc vỏ hành, chúng ta lại bị chảy nước mắt?

5 Vì sao khi bị muỗi đốt nếu bôi vào vết muỗi đốt ít nước xà phòng sẽ cảm thấy bớt ngứa, xót?

6 Nếu đồ dùng bằng kim loại có đốm gỉ, ta dùng giấm lau chùi vết gỉ sẽ hết Hãy giải thích tại sao?

7 Vì sao khi không may bị ong đốt, dùng vôi bôi vào chỗ ong đốt sẽ đỡ đau?

8 a) Vì sao khi lên men rượu thì cần ủ kín còn lên men giấm lại để thoáng?

b) Vì sao để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp lên men giấm mà không dùng axit axetic pha loãng?

9 Quá trình lên men giấm ngoài tinh bột, đường, rượu nhạt, người ta còn cho thêm vào giấm gốc

và trái cây (chuối chín, dứa, xoài…) Cho biết vai trò của từng chất cho thêm vào Chất lượng giấm sẽ thế nào nếu giấm để lâu?

 ESTE – LIPIT

1 Một số este có mùi thơm tinh dầu hoa quả được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm như:

a) Benzyl axetat có mùi hoa nhài

b) Etyl fomat có mùi đào chín

c) Amyl axetat có mùi dầu chuối

d) Isoamyl axetat có mùi chuối chín

Trang 29

f) Etyl isovalerat có mùi táo

g) Isobutyl propionate có mùi rượu rum

h) Metyl salixylat có mùi dầu gió

i) Metyl 2-aminobenzoat có mùi hoa cam

j) Geranyl axetat có mùi hoa hồng

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng điều chế các este trên từ rượu và axit tương ứng

2 Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có axit sunfuric xúc tác, người

ta thu được metyl salixylat (C8H8O3) dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau Cho axit salixylic (axit

o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O thu được axit axetylsalixylic (C9H8O4) dùng

làm thuốc cảm (aspirin)

a) Hãy dùng công thức cấu tạo viết các phương trình hóa học của các phản ứng vừa nêu

b) Viết phương trình phản ứng của metyl salixylat và axit axetylsalixylic với dung dịch NaOH

3 Hãy phân biệt các khái niệm: lipit, chất béo, dầu (ăn), mỡ (ăn)

4 Dầu thực vật và dầu bôi trơn thông thường có thành phần hóa học giống hay khác nhau?

5 Dầu hướng dương có hàm lượng các gốc oleat (gốc của axit olei) và gốc linoleat (gốc của axit

linoleic) tới 85%, còn lại là gốc stearat và panmitat Dầu ca cao có hàm lượng gốc stearat và panmitat

tới 75%, còn lại là gốc oleat và linoleat Hãy cho biết dầu nào đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn Vì sao?

6 Vì sao các chất béo (dầu, mỡ,…) không tan trong nước mà tan trong các dung môi hữu cơ

không phân cực?

7 Hãy cho biết chất béo nào dễ bị ôi hơn : dầu thực vật hay mỡ lợn? Vì sao các dầu thực vật bán

trên thị trường không bị ôi trong thời hạn bảo quản?

8 Dầu mỡ động - thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là hiện tượng ôi mỡ Cho

biết nguyên nhân gây nên hiện tượng ôi mỡ Nêu biện pháp ngăn ngừa quá trình ôi mỡ

9 Trong quá trình chế biến thức ăn, người ta thường dùng dầu để chiên, xào thực phẩm Tuy

nhiên sau khi chế biến, lượng dầu vẫn còn thừa, một số người giữ lại để sử dụng cho lần sau Nhưng

theo quan điểm khoa học thì không nên sử dụng dầu đã qua chiên, rán ở nhiệt độ cao hoặc đã sử dụng

nhiều lần có màu đen, mùi khét… Hãy giải thích vì sao

10 Dân gian ta có câu:

“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”

Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường được ăn cùng với nhau?

tiêu hoá dầu mỡ bị thuỷ phân hoàn toàn ngay ở nhiệt độ 370C ?

13 Vì sao xà phòng bị giảm tác dụng giặt rửa trong nước cứng còn bột giặt tổng hợp thì không?

14 Từ cổ xưa nhân dân ta đã biết dùng chất giặt rửa có nguồn gốc thực vật Hãy kể tên ra hai loại quả và cách dùng chúng để giặt rửa Nêu ưu điểm và nhược điểm của chúng so với chất giặt rửa tổng hợp

 CACBOHIĐRAT

1 Tại sao khi ăn cơm, nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt trong miệng?

2 Vì sao những người đau dạ dày (bao tử) ăn bánh mì thay cơm thấy dễ chịu hơn?

3 Tại sao miếng cơm cháy vàng dưới đáy nồi hơi ngọt hơn cơm ở phía trên?

4 Dân gian có câu: “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa” Vì sao nhai kĩ no lâu?

5 Trong khẩu phần ăn, tinh bột có vai trò như thế nào?

6 Vì sao khi ăn sắn bị ngộ độc người ta thường giải độc bằng nước đường?

7 Để tráng bên trong ruột phích, người ta dùng phản ứng của glucozơ với AgNO3 trong dung dịch

NH3 a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

b) Vì sao người ta không dùng fomalin để tráng ruột phích?

8 Khi muối dưa, người ta thường chọn rau cải già hoặc phơi héo Khi muối cho thêm ít đường, nén dưa ngập trong nước Hãy giải thích tại sao

9 Đường kính, đường phèn, đường thốt nốt, đường cát, đường hoa mai giống và khác nhau thế nào?

Mật ong và mật mía là gì?

Làm thế nào để chứng minh rằng đường ở trong cốc trà đường không bị thuỷ phân?

10 Để bảo quản mật ong phải đổ đầy mật ong vào các chai sạch, khô, đậy nút thật chặt và để nơi khô ráo, như vậy mật ong mới không bị biến chất Hãy giải thích việc làm trên

11 Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai, nếu nếm thấy có vị ngọt Chất tạo nên vị ngọt có phải đường kính hay không? Nếu không, đó là chất gì?

12 Vì sao với cùng một khối lượng gạo như nhau nhưng khi nấu cơm nếp lại cần ít nước hơn so với khi nấu cơm tẻ nhưng cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ?

13 Từ 10 kg gạo nếp (85% tinh bột) khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lit ancol etylic nguyên chất? biết rằng hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và ancol etylic có D=0,789 g/ml

14 Vì sao sợi bông vừa bền chắc lại vừa mềm mại hơn so với sợi bún khô, mì khô, miến khô?

Trang 30

bột?

16 Vì sao khi để rớt H2SO4 đậm đặc vào quần áo bằng vải sợi bông thì chỗ vải đó bị đen lại và bị

thủng ngay, còn khi bị rớt HCl vào thì vải mủn dần rồi mới bục ra?

17 Vì sao trâu, bò ăn được rơm rạ?

18 Hãy giải thích hiện tượng: Nhỏ dung dịch iot vào một lát sắn thấy chuyển từ màu trắng sang

xanh Nhưng nhỏ dung dịch iot vào một lát cắt từ thân cây sắn thì không thấy chuyển màu

19 Tại sao thực phẩm nở xốp (bỏng gạo, bỏng ngô ) lại dễ được cơ thể hấp thụ, tiệu hoá?

20 Giấy gạo nếp có thể ăn được bọc ngoài một số loại kẹo, bánh thực ra được chế tạo từ cái gì?

21 Vì sao giấy để lâu bị ngả màu vàng?

22 Vì sao từ bột gạo không thể sản xuất được loại thức ăn xốp như bột mì?

23 Vì sao trong hạt cây cối thường có nhiều tinh bột?

24 Từ nhân tế bào người ta tách được một chất có CTPT C5H10O5 gọi là Ribozơ Chất này tham gia

phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 và làm mất màu nước brom Phương pháp cộng hưởng từ

cho thấy nó có 4 nhóm OH đính với 4 nguyên tử cacbon

a) Xác định các nhóm chức và viết CTCT của Ribozơ

b) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã nêu

25 Để so sánh độ ngọt của các loại đường, người ta chọn độ ngọt của glucozơ làm đơn vị, thì khi

đó độ ngọt của một số saccarit và saccarin (đường hóa học có CTPT là C7H5O3NS và CTCT là được

điều chế từ toluen) như sau:

Chất ngọt: Glucozơ Fructozơ saccarozơ Saccarin

a) Saccarin có thuộc loại saccarit không? Tại sao?

b) Để pha chế một loại nước giải khác, người ta dùng 30 g saccarozơ cho 1 lit nước Hỏi

nếu dùng 30g saccarin thì sẽ được bao nhiêu lit nước có độ ngọt tương đương với loại nước giải

khát đã nêu?

c) Saccarin dùng để làm gì? Vì sao không nên lạm dụng saccarin trong chế biến đồ ăn?

 AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN

1 Để khử mùi tanh của cá, sau khi rửa sạch bằng nước người ta thường rửa lại bằng giấm? Vì

sao?

2 Khi nấu canh cá ta thường cho thêm các quả chua như khế chua, dọc, sấu, me… Hãy giải thích

vì sao

được dùng làm gia vị nhưng tại sao người ta thường khuyến cáo không nên lạm dụng gia vị này?

4 Vì sao khi nấu canh cua thường thấy các mảng “gạch cua” nổi lên?

5 Quá trình làm đậu phụ được tiến hành như sau:

- Xay đậu tương cùng với nước lọc và lọc bỏ bã được “nước đậu”

- Đun nước đậu “đến sôi” và chế thêm nước chua được “óc đậu”

- Cho “óc đậu” vào khuôn và ép, được đậu phụ

Hãy cho biết vì sao cho thêm nước chua mới thu được “óc đậu” ?

6 Vì sao uống sữa có thể giải độc được sự nhiễm các kim loại nặng (Pb2+, Hg2+ …)?

7 Vì sao khi bị axit HNO3 dây vào da thì vùng da đó bị vàng lên?

8 Vì sao trứng ung có mùi khí H2S?

9 Một số bệnh nhân cần phải tiếp đạm (tiêm truyền đạm vào tĩnh mạch) Đó là loại đạm gì? Công thức cấu tạo chung của chúng như thế nào?

10 Sữa đậu nành rất bổ dưỡng cho sức khỏe nhưng cũng có thể trở nên vô dụng, thậm chí gây độc nếu không dùng đúng cách

Những lưu ý khi sử dụng đậu nành là:

– Trước hoặc sau khi uống sữa đậu nành 1 giờ không nên ăn cam quýt

– Không nên uống sữa đậu nành khi đói, tốt nhất là sau bữa sáng 1 – 2 giờ

Hãy giải thích vì sao

11 Người ta khuyên không nên vắt chanh vào sữa đặc có đường Vì sao?

 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

1 Muốn điều chế nhựa PVC (-CH2-CHCl-)n ta có thể cho clo tác dụng trực tiếp với PE (-CH2

-CH2-)n được không? Tại sao?

2 Muốn điều chế teflon (-CF2-CF2-)n dùng làm chất chống dính xoong chảo, ta có thể cho flo tác dụng trực tiếp với PE (-CH2-CH2-)n được không? Tại sao?

3 Trong chiến tranh thế giới thứ hai, người ta sản xuất cao su Buna từ tinh bột

a) Hãy viết sơ đồ các phản ứng dùng làm cơ sở cho việc sản xuất đó

b) Ngày nay người ta sản xuất cao su Buna như thế nào? Vì sao không dùng phương pháp trên nữa?

4 Vì sao đồ nhựa dùng lâu ngày bị biến màu và trở nên giòn?

5 Tại sao nhựa teflon được ứng dụng rộng rãi trong đời sống?

6 Tại sao PVC cách điện kém hơn PE nhưng lại bền hơn PE?

Trang 31

hoặc nhựa phenolfomanđehit để ngâm rượu thuốc Hãy cho biết tác hại của việc làm đó

8 Vì sao không nên giặt quần áo nilon, len, tơ tằm bằng xà phòng có độ kiềm cao, không nên giặt

bằng nước quá nóng hoặc ủi quá nóng các đồ dùng trên?

9 Làm thế nào phân biệt được các vật dụng bằng da thật và da nhân tạo (PVC)?

10 Dùng bao bì bằng chất dẻo để đựng thực phẩm có lợi và bất lợi như thế nào? Cách khắc phục

những bất lợi đó

2.2 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG

THPT

2.2.1 Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học

Trong dạy học hoá học ở phổ thông, dựa vào mục đích lí luận dạy học, người ta phân thành 3

kiểu bài lên lớp:

- Nghiên cứu tài liệu mới

- Củng cố, hoàn thiện, vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

- Kiểm tra, đánh giá kiến thức

2.2.1.1 Sử dụng trong dạy học kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới

Bài tập thực tiễn được sử dụng trong nghiên cứu tài liệu mới thường là những bài tập sử dụng các

tình huống có vấn đề Với những kiến thức đã có, người học thường chưa giải được hoặc mới chỉ giải

được một phần của bài tập

Tuy nhiên, khi sử dụng, giáo viên cần chọn lựa một số bài tập thực tiễn chủ yếu ở mức 2, giới

hạn ở mức 3 và có nội dung gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh thì sẽ đem lại hiệu quả cao

hơn

Ví dụ: Khi dạy bài “Oxi” (Sách hoá học 10 – Nâng cao)

Sau khi học phần “trạng thái tự nhiên của oxi”, giáo viên có thể đưa câu hỏi: Vì sao ban đêm

không nên để nhiều cây xanh trong nhà?

Học sinh đã biết oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh, nhờ đó

mà lượng oxi trong không khí hầu như không đổi

Học sinh có thể trả lời: Ban đêm không có ánh sáng nên cây xanh không thực hiện quá trình

quang hợp mà ngược lại nó thực hiện quá trình hô hấp

- Giáo viên vấn đáp: quá trình hô hấp của cây ảnh hưởng như thế nào đối với con người?

nhiều CO2 Do đó ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà

2.2.1.2 Sử dụng trong dạy học kiểu bài hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo Bài tập thực tiễn được sử dụng cho kiểu bài này không giới hạn mức độ nhận thức của học sinh Bài tập thực tiễn đủ các mức từ 1 đến 4 nhưng cần sử dụng nhiều bài tập thực tiễn ở mức 3 và 4 Các bài tập thực tiễn không chỉ nhằm tái hiện kiến thức cho học sinh mà quan trọng hơn là cần giúp cho học sinh biết sử dụng linh hoạt, phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải một bài tập thực tiễn Từ việc giải các bài tập thực tiễn học sinh sẽ nhớ, hiểu các kiến thức đã học và bước đầu biết vận dụng kiến thức được học để giải quyết tình huống thực tiễn

Bài tập thực tiễn rất thích hợp cho kiểu bài này nhất là khi làm bài tập ở nhà Học sinh có nhiều thời gian để suy ngẫm, trao đổi với nhau hoặc với người có kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề được nêu trong bài tập Bài tập thực tiễn không phải là quá khó nhưng vì học sinh phần lớn chưa quen sử dụng kiến thức hoá học để xử lý một vấn đề trong thực tiễn Vì vậy giáo viên cần đưa dần các bài tập thực tiễn vào trong dạy - học theo sự tăng dần cả về số lượng bài tập, mức độ khó của bài tập và sự đa dạng của nội dung bài tập

Ví dụ: Khi dạy bài luyện tập chương 5 - nhóm halogen (Sách hoá học 10 – Nâng cao) bên cạnh những câu hỏi, bài tập mang nội dung thuần tuý hoá học, người giáo viên có thể sử dụng những câu hỏi và bài tập thực tiễn sau:

Bài 1: Có hai nguyên tố halogen khi ở dạng đơn chất đều độc hại với cơ thể người nhưng ở dạng hợp chất muối natri lại cần thiết cho cơ thể người Hãy cho biết tên hai nguyên tố đó, tên hợp chất muối natri của chúng Đồng thời cho biết vai trò của 2 nguyên tố đó đối với cơ thể người

Bài 2: Người ta có thể điều chế các halogen Cl2, Br2, I2 bằng cách cho hỗn hợp H2SO4 đặc và MnO2 tác dụng với các muối clorua, bromua, iotua nhưng phản ứng này không thể áp dụng điều chế

F2 Muốn điều chế F2 người ta phải dùng phương pháp điện phân Hãy giải thích vì sao

2.2.1.3 Sử dụng trong dạy học kiểu bài kiểm tra, đánh giá kiến thức Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của môn học Khi đánh giá giáo viên phải đối chiếu với mục tiêu của lớp, chương, bài nhằm thu được thông tin phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của học sinh đã đạt được mục tiêu đề ra hay chưa Từ kết quả của kiểm tra, đánh giá, giáo viên sẽ có những điều chỉnh thích hợp về nội dung, phương pháp dạy học nhằm thu được kết quả tốt hơn, học sinh cũng sẽ có những điều chính thích hợp về phương pháp học tập để có kết quả cao hơn tức là nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn Nội dung của kiểm tra, đánh giá cần chú ý cân đối tỉ lệ giữa sự nhớ, hiểu, vận dụng kiến thức tuỳ theo mức độ nhận thức của học sinh trong

Trang 32

với trình độ của học sinh lớp đó

Ví dụ:

Đề kiểm tra Hóa học 10 Thời gian: 15 phút Câu 1 Hidro sunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó như núi lửa,

xác động vật bị phân hủy, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?

Câu 2 Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế hiđro sunfua bằng cách cho sắt (II) sunfua

tác dụng với axit clohiđric Có thể thay axit clohiđric bằng axit sunfuric đậm đặc được không? Hãy

giải thích vì sao và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Câu 3 Vì sao các đồ vật bằng bạc hoặc đồng để lâu trong không khí thường bị đen?

Trong ví dụ trên, câu số 1 yêu cầu học sinh hiểu kiến thức đã học (mức 2 & 3) Câu số 2 và 3 yêu

cầu nhiều mức độ nhận thức hơn (mức 1, 2 & 3) Đối với một đề kiểm tra như trên có thể đánh giá tốt

kiến thức học sinh đã có và khả năng vận dụng kiến thức khi gặp các tình huống trong thực tiễn

Các dạng bài tập khác nhau có quy trình giải cụ thể khác nhau Mặc khác, tuỳ theo mức độ nhận

thức của học sinh, kinh nghiệm sống của học sinh mà các giáo viên tự xây dựng quy trình giải cụ thể

Dưới đây là một quy trình giải chung nhất

Yêu cầu ban đầu

Yêu cầu tìm thêm

Phát biểu lần 1

Phát biểu lần n

Phát biểu lần n

- Bước 1: Đọc kĩ đề bài xem bài tập đề cập đến lĩnh vực nào trong thực tiễn

- Bước 2: Tìm hiểu kĩ lời văn của đề bài để tìm ra những điều kiện và yêu cầu của bài

- Bước 3: Vận dụng sự hiểu biết thực tế và kinh nghiệm sống của bản thân để phát hiện thêm

những dữ kiện khác (dữ kiện tìm thêm) và yêu cầu tìm thêm

- Bước 4: Lựa chọn những kiến thức hoá học có liên quan để tìm ra mối liên hệ logic giữa dữ

kiện và yêu cầu Trong quá trình tìm sẽ nảy sinh các bước trung gian Vì vậy dữ kiện và yêu cầu luôn được bổ sung Bài tập luôn được phát biểu lại sao cho lần phát biểu sau đơn giản hơn lần phát biểu trước đến khi thực hiện được yêu cầu của bài tập Trình bày lời giải

- Bước 5: Rút ra những kinh nghiệm cho bản thân từ việc giải bài tập thực tiễn Từ đó có ý thức

phổ biến và áp dụng kinh nghiệm đó vào thực tiễn

Ví dụ 1: P trắng có độc tính rất cao, với 50 mg là liều trung bình gây chết người P trắng rất dễ bốc cháy P trắng cần được bảo quản bằng cách

A ngâm trong nước B ngâm trong cacbon đisunfua

C đậy kín trong lọ thủy tinh xẫm màu D ngâm trong ete

Quy trình giải đề nghị như sau:

- Bước 1: Bài tập đề nghị đến vấn đề bảo quản P trắng Đây là một vấn đề có thể gặp khi làm

việc trong phòng thí nghiệm

- Bước 2: Dữ kiện đề bài cho:

 P trắng có độc, rất dễ bốc cháy, cần được bảo quản cho an toàn

 Có bốn phương án lựa chọn

 Yêu cầu của bài: lựa chọn phương án tối ưu

- Bước 3 + 4: Quá trình tư duy khoa học:

 P trắng không tan trong nước

 P trắng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như cacbon đisunfua, ete…

 P trắng dễ phản ứng với oxi không khí

Vậy đáp án cần chọn là A

- Bước 5: Từ việc giải bài tập trên, học sinh:

 Củng cố kiến thức về P

 Có kiến thức về việc bảo quản các hóa chất trong phòng thí nghiệm

 Tự tin vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn

Trang 33

chất vật lí của bài Photpho) Để chọn được đáp án đúng, khó có thể dựa vào sự ngẫu nhiên mà cần

phải có một quá trình tư duy khoa học

Ví dụ 2: Có thể bón phân đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không? Tại sao?

Quy trình giải đề nghị như sau:

- Bước 1: Bài tập đề nghị đến vấn đề sử dụng phân đạm amoni và vôi bột Đây là một vấn đề có

thể gặp khi làm vườn, làm nông nghiệp

- Bước 2: Dữ kiện đề bài cho:

 Bón phân đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua đất

 Yêu cầu của bài: Tìm hiểu việc làm trên có đúng hay không và giải thích cho hợp lí

- Bước 3 + 4: Quá trình tư duy khoa học:

 Phân đạm amoni tan trong nước tạo môi trường axit

 Vôi có tính bazơ

 Đất chua có tính axit

 Phân đạm amoni và vôi trộn với nhau sẽ có phản ứng trung hòa Như vậy không có tác dụng

khử chua

 Vậy không thể bón phân đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được Muốn khử chua thì

bón vôi trước, sau đó bón đạm sau

- Bước 5: Từ việc giải bài tập trên, học sinh:

 Củng cố kiến thức về phân bón

 Có kiến thức về việc khử chua đất và việc bón phân

 Tự tin vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn

Bài tập trên có dạng trắc nghiệm tự luận có thể sử dụng khi dạy bài mới (cụ thể là phần phân

đạm) hoặc dùng khi kiểm tra – đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra hiệu quả của việc lựa chọn, xây dựng

và sử dụng hệ thống bài tập hoá học thực tiễn trong dạy học ở trường Trung học phổ thông

3.2 NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM

- Trao đổi với giáo viên tiến hành thực nghiệm về mục đích, nội dung các bài dạy, lựa chọn các bài tập hoá học thực tiễn có thể tiến hành sử dụng trong các bài dạy mới, bài luyện tập, bài kiểm tra

- Xây dựng các đề kiểm tra 15 phút Trao đổi với giáo viên và tiến hành thực nghiệm

- Xử lý các kết quả thực nghiệm, phân tích, nhận xét và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập hoá học thực tiễn trong dạy học phổ thông

3.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM Đối tượng là HS các trường :

- THPT Marie curie – Quận 3, TP HCM do thầy Nguyễn Thành Trung giảng dạy và tiến hành thực nghiệm & đối chứng các cặp lớp 10A2-10A8, 11B1-11B7 hoặc 11B1-11B10

- THPT Trung Phú – Huyện Hóc Môn, TP HCM do cô Nguyễn Hồng Thơ giảng dạy và tiến hành thực nghiệm & đối chứng các cặp lớp 11TN1-11TN3, 12TN2-12TN1; cô Phạm Thái Anh Thơ giảng dạy và tiến hành thực nghiệm & đối chứng các cặp lớp 12TN3-12A1

- THPT Trường Chinh – Quận 12, TP HCM do thầy Nguyễn Anh Minh tiến hành thực nghiệm & đối chứng lớp 12C2-12C1; cô Trần Thị Nhung lớp 10A8-10A9, 12C5-12C6; cô Đồng Thị Như Thảo lớp 10A1-10A16; cô Lê Thị Thanh Thủy lớp 11B4-11B8 hoặc 11B4-11B12; Vũ Thị Hải Duyên lớp 10A2-10A15, 11B1-11B3; cô Lê Thị Kim Thoa dạy lớp 11B9-11B10

Bảng 3.1.a Danh sách các lớp thực nghiệm khối 10 - Bài 1

10A8 10A2

TN1 ĐC1

44

44 Lê Thị Kim Thoa Trường Chinh

Ngày đăng: 04/08/2016, 18:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học của GV - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học của GV (Trang 14)
Bảng 3.1.d. Danh sách các lớp thực nghiệm khối 11 - Bài 2 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.1.d. Danh sách các lớp thực nghiệm khối 11 - Bài 2 (Trang 34)
Bảng 3.1.b. Danh sách các lớp thực nghiệm khối 10 - Bài 2 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.1.b. Danh sách các lớp thực nghiệm khối 10 - Bài 2 (Trang 34)
Bảng 3.2.c. Xếp loại học sinh khối 10 – Bài 1 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.2.c. Xếp loại học sinh khối 10 – Bài 1 (Trang 39)
Bảng 3.2.a. Bảng điểm kiểm tra hoá học 10 - Bài 1 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.2.a. Bảng điểm kiểm tra hoá học 10 - Bài 1 (Trang 39)
Bảng 3.4.a Bảng điểm kiểm tra hoá học 11 - Bài 1 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.4.a Bảng điểm kiểm tra hoá học 11 - Bài 1 (Trang 40)
Bảng 3.5.a. Bảng điểm kiểm tra hoá học 11 - Bài 2 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.5.a. Bảng điểm kiểm tra hoá học 11 - Bài 2 (Trang 41)
Bảng 3.4.c. Xếp loại học sinh khối 11 – Bài 1 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.4.c. Xếp loại học sinh khối 11 – Bài 1 (Trang 41)
Bảng 3.6.c. Xếp loại học sinh khối 11 – Bài kiểm tra 3 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.6.c. Xếp loại học sinh khối 11 – Bài kiểm tra 3 (Trang 42)
Bảng 3.5.c. Xếp loại học sinh khối 11 – Bài 2 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.5.c. Xếp loại học sinh khối 11 – Bài 2 (Trang 42)
Hình 3.4. Đường lũy tích điểm kiểm tra khối 11 - bài 2 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Hình 3.4. Đường lũy tích điểm kiểm tra khối 11 - bài 2 (Trang 42)
Bảng 3.7.a. Bảng điểm kiểm tra hoá học 12 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.7.a. Bảng điểm kiểm tra hoá học 12 (Trang 43)
Bảng 3.8. Nhận xét của GV về tác dụng của việc giải BTHH gắn với thực tiễn đối với HS - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 3.8. Nhận xét của GV về tác dụng của việc giải BTHH gắn với thực tiễn đối với HS (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w