1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ II

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp.. - Đoạn văn nêu được tạo thành bằng 6 câu nêu được liê

Trang 1

GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 9 HỌC Kè II

Ngày soạn : 26/12/2015

Ngày dạy : 29/12/2015

Tiết 37

DỰNG ĐOẠN VĂN

A MỤC TấU CÀN ĐẠT.

1 Kiến thức :

- Học sinh hiểu thế nào là đoạn văn một số cách xây dựng đoạn văn

2 Kỹ năng :

- Nhận diện một đoạn văn, biết phân biệt các cách xây dựng đoạn văn

3 Thái độ : Tự giác, tích cực học tập

B PHƯƠNG PHÁP:

- Thuyết trỡnh, vấn đỏp, đọc diễn cảm

C CHUẨN BỊ

* Thầy: SGK, SGV

* Trò : Đọc sgk

D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra (5 phỳt)

- Đoạn băn và bài văn khác nhau nh thế nào ?

2 Bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

ND chớnh

Hoạt động I: Giới thiệu bài

( 01 phỳt )

* Mục tiờu: Tạo tõm thế và định

hướng cho giờ học

* PP: Thuyết trỡnh

Dựng đoạn văn là một kĩ năng

quan trong trong việc tạo lập

văn bản Vậy cỏch xõy dựng

đoạn văn như thế nào chỳng ta

vào tiết học hụm nay

Hoạt động II: ễn tập về đoạn

văn (15 phỳt)

- Em hiểu thế nào là đoạn

văn?

GV: - Đoạn văn thường cú từ

ngữ chủ đề và cõu chủ đề

- Trả lời

I ễN TẬP KHÁI NIỆM ĐOẠN VĂN:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nờn văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lựi đầu dũng kết thỳc bằng dấu chấm xuống dũng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều cõu tạo thành

Trang 2

- Các câu trong đoạn văn có

nhiệm vụ triển khai và làm sáng

tỏ chủ đề của đoạn văn bằng các

phép diễn dịch, quy nạp, tổng

phân hợp

- Xác định câu chủ đề và bố

cục đoạn văn?

- Chủ đề của đoạn văn trên là

tâm trạng mâu thuẫn của ông

Hai khi nghe tin làng mình theo

giặc Chủ đề này tập trung khái

quát ở câu 1, 2

- Đoạn văn trên có 3 phần:

+ Câu 1, là câu mở đoạn, câu

này chứa đựng ý khái quát của

cả đoạn văn, gọi là câu chủ đề

+ Câu 2, 3, 4, 5 là phần thân

đoạn Phần này triển khai đoạn

văn, mỗi câu văn đề cập tới một

biểu hiện của chủ đề, liên quan

đến chủ đề của đoạn văn

+ Câu 6 là câu kết đoạn, câu

này khắc sâu chủ đề của đoạn

văn

- Đây là một đoạn văn có kết

cấu đầy đủ ba phần: mở đoạn,

thân đoạn và kết đoạn Khi viết

đoạn văn, không phải bao giờ

cũng nhất thiết có đủ ba phần

như vậy Ví dụ: Đoạn quy nạp,

câu mở đầu đoạn không chứa

đựng ý khái quát mà là câu cuối

cùng; đoạn diễn dịch, câu cuối

cùng kết thúc đoạn không chứa

- Trình bày

Ví dụ: "Vì ông lão yêu làng

tha thiết nên vô cùng căm uất khi nghe tin dân làng theo giặc (1) Hai tình cảm tưởng chừng mâu thuẫn ấy đã dẫn đến một sự xung đột nội tâm dữ dội (2) Ông Hai dứt khoát lựa chọn theo cách của ông: Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù (3) Đây là một nét mới trong tình cảm của người nông dân thời kỳ đánh Pháp (4) Tình cảm yêu nước rộng lớn hơn đã bao trùm lên tình cảm đối với làng (5) Dù

đã xác định như thế, nhưng ông Hai vẫn không thể dứt bỏ tình yêu đối với quê hương, vì thế mà ông xót xa cay đắng" (6).

Trang 3

đựng ý khái quát, chủ đề đã

được nêu rõ ở câu mở đoạn

Về hình thức có gì đáng chú ý?

- Đoạn văn nêu được tạo thành

bằng 6 câu nêu được liên kết với

nhau bằng các phép liên kết

hình thức phép thể, phép lập

- Đoạn văn trên được viết giữa

hai dấu chấm xuống dòng, chữ

cái đầu đoạn văn được viết lùi

vào mấy chữ và viết hoa

Hoạt động II: Yêu cầu đối với

một đoạn văn (21 phút)

-Một đoạn văn đảm bảo yêu

cầu gì?

- Tính liên kết được thể hiện

ntn?

Trong đoạn văn trên: Câu 1 và

câu 2 liên kết bằng phép thế;

câu 2 và câu 3 - phép liên

tưởng; câu 3 và câu 4 - phép

thế

- Nêu hình thức đv

- Xác định

-HS xác định

II CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT ĐOẠN VĂN:

1 Đảm bảo tính liên kết chặt chẽ.

- Đoạn văn là tập hợp các câu văn được liên kết chặt chẽ cả về hình thức và nội dung

Ví dụ: "Tám câu thơ cuối cùng

của toàn đoạn thơ được xây dựng

bởi điệp ngữ buồn trông ở các câu

sáu nhằm diễn tả nét chủ đạo chi phối tâm trạng Thúy Kiều Đây là một trong những đoạn tả cảnh ngụ

tình thành công nhất trong Truyện Kiều Với quan niệm thẩm mỹ

truyền thống, Nguyễn Du luôn luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho sự hoạt động của nội tâm nhân vật Tính chất truyền thống ấy biểu hiện qua sự chi phối

lô gíc của nội tâm đối với lô gíc cảnh vật khách quan, qua bút pháp phác họa và khái quát qua hình tượng và ngôn ngữ ước lệ công thức"

2 Đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.

- Điều kiện cốt yếu để làm nên một đoạn văn là tính thống nhất

Trang 4

- Tính thống nhất về chủ đề

được thể hiện ntn?

- Các câu trong đoạn văn trên

không hướng vào một nội dung,

mỗi câu viết một ý, không có

tính thống nhất về chủ đề Nên

đây không phải là một đoạn văn

-Phân tích

về chủ đề Các câu trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ hoặc thể hiện trọn vẹn một nội dung nào đó Thiếu sự thống nhất này chuỗi các câu văn dù có được liên kết bằng các phương tiện hình thức vẫn không phải là đoạn văn

Ví dụ : Bài thơ: "Mùa xuân nho

nhỏ" được Thanh Hải viết vào

năm 1980 trong khung cảnh hòa bình đất nước Với Tố Hữu - người thanh niên cộng sản quyết chiến đấu và hy sinh vì lý tưởng cách mạng cao đẹp thiêng liêng

Và Phạm Tiến Duật, thì tình đồng đội cũng là tình anh em ruột thịt

vô cùng thắm thiết Công việc phá bom đối với cô là một công việc quen thuộc Hình ảnh của Phương Định cùng các đồng đội với vẻ đẹp của lòng dũng cảm, vẻ đẹp của tinh thần lạc quan, yêu đời, vẻ đẹp của tinh thần trong sáng mãi mãi lung linh tỏa sáng như những

ngôi sao trên bầu trời.

3 Đảm bảo tính lô gíc trong diễn đạt:

- Khi viết đoạn văn, cần đảm bảo yêu cầu diễn đạt mạch lạc Chẳng những từ dùng phải chính xác, câu đúng ngữ pháp mà cách trình bày ý cần đảm bảo tính lô gíc

Ví dụ: "Chỉ bằng bốn câu thơ ngắn, Nguyễn Du đã dựng lại được cả thời niên thiếu của mình

Trang 5

- Cách diễn đạt trong đoạn văn

ntn?

- Các câu trong đoạn văn trên

diễn đạt mạch lạc, không mắc

lỗi dùng từ, câu đúng ngữ pháp,

đảm bảo tính lô gíc

- Trình bày Người đọc như thấy thấp thoáng

bóng dáng một cậu bé hồn nhiên lớn lên theo tháng ngày nơi đồng ruộng, sông bể, rồi cũng như thấy được cậu bé năm xưa thành chiến

sĩ Và đặc biệt, trăng cũng như đồng, sông, bể - những người bạn thuở ấu thơ - nay đã trở thành tri

kỷ Khổ thơ nhẹ nhàng đưa người

đọc lần về quá khứ, hai chữ hồi ở

câu một và ba làm cho khổ thơ như có một chỗ dừng chân Cái dừng chân giữa ranh giới của thời

ấu thơ và lúc trưởng thành ! Và người dẫn đường chỉ lối cho dòng suy nghĩ ấy là ánh trăng"

3 Củng cố ( 02 phút )

- Tầm quan trọng của đoạn văn ?

4 Hướng dẫn tự học ( 01 phút )

- Về đọc lại bải, giờ sau học tiếp

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn : 26/1/2016

Ngày dạy : 29/1/2016

Trang 6

Tiết 38

LUYỆN TẬP DỰNG ĐOẠN VĂN

A MỤC TấU CÀN ĐẠT.

1 Kiến thức :

- Học sinh hiểu thế nào là đoạn văn một số cách xây dựng đoạn văn

2 Kỹ năng :

- Nhận diện một đoạn văn, biết phân biệt các cách xây dựng đoạn văn

3 Thái độ : Tự giác, tích cực học tập

B PHƯƠNG PHÁP:

- Thuyết trỡnh, vấn đỏp, đọc diễn cảm

C CHUẨN BỊ

* Thầy: SGK, SGV

* Trò : Đọc sgk

D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra (5 phỳt)

- Đoạn băn và bài văn khác nhau nh thế nào ?

2 Bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

ND chớnh

Hoạt động I: Giới thiệu bài

( 01 phỳt )

* Mục tiờu: Tạo tõm thế và định

hướng cho giờ học

* PP: Thuyết trỡnh

Dựng đoạn văn là một kĩ năng

quan trong trong việc tạo lập

văn bản Vậy cỏch xõy dựng

đoạn văn như thế nào chỳng ta

vào tiết học hụm nay

Hoạt động II: ễn tập về đoạn

văn (15 phỳt)

- Em hiểu thế nào là đoạn

văn?

GV: - Đoạn văn thường cú từ

ngữ chủ đề và cõu chủ đề

- Cỏc cõu trong đoạn văn cú

nhiệm vụ triển khai và làm sỏng

tỏ chủ đề của đoạn văn bằng cỏc

phộp diễn dịch, quy nạp, tổng

- Trả lời

I ễN TẬP KHÁI NIỆM ĐOẠN VĂN:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nờn văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lựi đầu dũng kết thỳc bằng dấu chấm xuống dũng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều cõu tạo thành

Vớ dụ: "Vỡ ụng lóo yờu làng

tha thiết nờn vụ cựng căm uất khi nghe tin dõn làng theo giặc (1) Hai tỡnh cảm tưởng chừng mõu

Trang 7

phân hợp.

- Xác định câu chủ đề và bố

cục đoạn văn?

- Chủ đề của đoạn văn trên là

tâm trạng mâu thuẫn của ông

Hai khi nghe tin làng mình theo

giặc Chủ đề này tập trung khái

quát ở câu 1, 2

- Đoạn văn trên có 3 phần:

+ Câu 1, là câu mở đoạn, câu

này chứa đựng ý khái quát của

cả đoạn văn, gọi là câu chủ đề

+ Câu 2, 3, 4, 5 là phần thân

đoạn Phần này triển khai đoạn

văn, mỗi câu văn đề cập tới một

biểu hiện của chủ đề, liên quan

đến chủ đề của đoạn văn

+ Câu 6 là câu kết đoạn, câu

này khắc sâu chủ đề của đoạn

văn

- Đây là một đoạn văn có kết

cấu đầy đủ ba phần: mở đoạn,

thân đoạn và kết đoạn Khi viết

đoạn văn, không phải bao giờ

cũng nhất thiết có đủ ba phần

như vậy Ví dụ: Đoạn quy nạp,

câu mở đầu đoạn không chứa

đựng ý khái quát mà là câu cuối

cùng; đoạn diễn dịch, câu cuối

cùng kết thúc đoạn không chứa

đựng ý khái quát, chủ đề đã

được nêu rõ ở câu mở đoạn

Về hình thức có gì đáng chú ý?

- Đoạn văn nêu được tạo thành

- Trình bày

- Nêu hình thức đv

thuẫn ấy đã dẫn đến một sự xung đột nội tâm dữ dội (2) Ông Hai dứt khoát lựa chọn theo cách của ông: Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù (3) Đây là một nét mới trong tình cảm của người nông dân thời kỳ đánh Pháp (4) Tình cảm yêu nước rộng lớn hơn đã bao trùm lên tình cảm đối với làng (5) Dù

đã xác định như thế, nhưng ông Hai vẫn không thể dứt bỏ tình yêu đối với quê hương, vì thế mà ông xót xa cay đắng" (6).

Trang 8

bằng 6 câu nêu được liên kết với

nhau bằng các phép liên kết

hình thức phép thể, phép lập

- Đoạn văn trên được viết giữa

hai dấu chấm xuống dòng, chữ

cái đầu đoạn văn được viết lùi

vào mấy chữ và viết hoa

Hoạt động II: Yêu cầu đối với

một đoạn văn (21 phút)

-Một đoạn văn đảm bảo yêu

cầu gì?

- Tính liên kết được thể hiện

ntn?

Trong đoạn văn trên: Câu 1 và

câu 2 liên kết bằng phép thế;

câu 2 và câu 3 - phép liên

tưởng; câu 3 và câu 4 - phép

thế

- Xác định

-HS xác định

II CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT ĐOẠN VĂN:

1 Đảm bảo tính liên kết chặt chẽ.

- Đoạn văn là tập hợp các câu văn được liên kết chặt chẽ cả về hình thức và nội dung

Ví dụ: "Tám câu thơ cuối cùng

của toàn đoạn thơ được xây dựng

bởi điệp ngữ buồn trông ở các câu

sáu nhằm diễn tả nét chủ đạo chi phối tâm trạng Thúy Kiều Đây là một trong những đoạn tả cảnh ngụ

tình thành công nhất trong Truyện Kiều Với quan niệm thẩm mỹ

truyền thống, Nguyễn Du luôn luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho sự hoạt động của nội tâm nhân vật Tính chất truyền thống ấy biểu hiện qua sự chi phối

lô gíc của nội tâm đối với lô gíc cảnh vật khách quan, qua bút pháp phác họa và khái quát qua hình tượng và ngôn ngữ ước lệ công thức"

2 Đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.

- Điều kiện cốt yếu để làm nên một đoạn văn là tính thống nhất

về chủ đề Các câu trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ hoặc thể hiện trọn vẹn một nội dung nào đó Thiếu sự thống nhất này

Trang 9

- Tính thống nhất về chủ đề

được thể hiện ntn?

- Các câu trong đoạn văn trên

không hướng vào một nội dung,

mỗi câu viết một ý, không có

tính thống nhất về chủ đề Nên

đây không phải là một đoạn văn

- Cách diễn đạt trong đoạn văn

ntn?

- Các câu trong đoạn văn trên

diễn đạt mạch lạc, không mắc

-Phân tích

- Trình bày

chuỗi các câu văn dù có được liên kết bằng các phương tiện hình thức vẫn không phải là đoạn văn

Ví dụ : Bài thơ: "Mùa xuân nho

nhỏ" được Thanh Hải viết vào

năm 1980 trong khung cảnh hòa bình đất nước Với Tố Hữu - người thanh niên cộng sản quyết chiến đấu và hy sinh vì lý tưởng cách mạng cao đẹp thiêng liêng

Và Phạm Tiến Duật, thì tình đồng đội cũng là tình anh em ruột thịt

vô cùng thắm thiết Công việc phá bom đối với cô là một công việc quen thuộc Hình ảnh của Phương Định cùng các đồng đội với vẻ đẹp của lòng dũng cảm, vẻ đẹp của tinh thần lạc quan, yêu đời, vẻ đẹp của tinh thần trong sáng mãi mãi lung linh tỏa sáng như những

ngôi sao trên bầu trời.

3 Đảm bảo tính lô gíc trong diễn đạt:

- Khi viết đoạn văn, cần đảm bảo yêu cầu diễn đạt mạch lạc Chẳng những từ dùng phải chính xác, câu đúng ngữ pháp mà cách trình bày ý cần đảm bảo tính lô gíc

Ví dụ: "Chỉ bằng bốn câu thơ ngắn, Nguyễn Du đã dựng lại được cả thời niên thiếu của mình Người đọc như thấy thấp thoáng bóng dáng một cậu bé hồn nhiên lớn lên theo tháng ngày nơi đồng ruộng, sông bể, rồi cũng như thấy

Trang 10

lỗi dùng từ, câu đúng ngữ pháp,

đảm bảo tính lô gíc

được cậu bé năm xưa thành chiến

sĩ Và đặc biệt, trăng cũng như đồng, sông, bể - những người bạn thuở ấu thơ - nay đã trở thành tri

kỷ Khổ thơ nhẹ nhàng đưa người

đọc lần về quá khứ, hai chữ hồi ở

câu một và ba làm cho khổ thơ như có một chỗ dừng chân Cái dừng chân giữa ranh giới của thời

ấu thơ và lúc trưởng thành ! Và người dẫn đường chỉ lối cho dòng suy nghĩ ấy là ánh trăng"

3 Củng cố ( 02 phút )

- Tầm quan trọng của đoạn văn ?

4 Hướng dẫn tự học ( 01 phút )

- Về đọc lại bải, giờ sau học tiếp

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn : 12/3/2016

Ngày dạy : 15/3/2016

Tiết 53

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

Trang 11

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS biết được sơ lược tình hình văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 194 đến hết thế kỉ XX

2 Kĩ năng:

- Biết tích hợp với môn lịch sử và văn học

3 Thái độ.

- Học tập tích cực

B Phương pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp, đọc diễn cảm

C Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu tài liệu tham khảo,soạn giáo án

- HS: Đọc kĩ văn bản VH hiện đại đã học

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra đầu giờ:( 05 phút )

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

2 Bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND chính

Hoạt động I: Giới thiệu bài ( 01 phút )

* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho giờ học

* PP: Thuyết trình

Để hiểu được giá trị của các tác phẩm văn học hiện đại đã học chúng ta phải biết được hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm đó Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu khái quát về văn học Việt Nam từ 1945 đến hết TK XX

Hướng dẫn khái quát

văn học Việt Nam từ cách

mạng Tháng 8/1945 đến

hết TKXX( 35 phút).

- Trình bày những hiểu

biết của em về hoàn cảnh

lịch sử, xã hội Việt Nam

từ cách mạng Tháng

8/1945 đến hết TKXX?

- Trình bày

I Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng Tháng 8/1945 đến hết TKXX:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội.

- Cách mạng tháng Tám 1945 mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc ta,kỉ nguyên độc lập, dân chủ và đi lên chủ nghĩa xã hội

- Cuộc chiến tranh cứu nước kéo dài 30 năm, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc tạo nên đặc điểm của giai đoạn này

2 Quá trình phát triển và các thành tựu chủ yếu:

Ngày đăng: 04/08/2016, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức phép thể, phép lập. - GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ II
Hình th ức phép thể, phép lập (Trang 3)
Hình thức phép thể, phép lập. - GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ II
Hình th ức phép thể, phép lập (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w