Với mong muốn như vậy cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thu Hương em đã mạnh dạn chọn đề tài “Xây dựng chương trình quản lý trạm thu phi Sóc Sơn – Hà Nội” làm đồ án tốt nghi
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT VÀ LẬP DỰ ÁN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRẠM THU PHÍ SÓC SƠN 4
1.1 Khảo sát và lập hiện trạng của hệ thống 4
1.1.1 Trạm thu phí Sóc Sơn 4
1.1.2 Quy định về thu phí đường bộ 5
1.1.3 Quy trình thu phí đường bộ 8
1.2 Đề xuất hệ thống mới 15
1.2.1 Mục đích 15
1.2.2 Yêu cầu của hệ thống mới 15
1.3 Công cụ thực hiện 16
1.3.1 Tổng quan Visual Basic 6.0 16
1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 23
1.3.3 Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống 28
CHƯƠNG 2 36
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36
2.1 Phân tích thiết kế hệ thống 36
2.1.1 Xác định các thông tin vào ra của hệ thống 36
2.1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 37
2.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 38
2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 48
2.2.1 Xác định các thực thể mang thông tin 48
2.2.2 Mối quan hệ giữa các thực thể 49
2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu cho bài toán 52
2.3.1 Thiết kế các bảng dữ liệu 52
2.3.2 Mô hình thực thể liên kết 57
Trang 2CHƯƠNG 3 58
THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 58
3.1 Thiết kế chương trình 58
3.2 Giới thiệu một số thành phần giao diện 59
3.2.1 Giao diện chính của chương trình 59
3.2.2 Giao diện cập nhật chức vụ 60
3.2.3 Giao diện cập nhật bảng kê hàng ngày 61
3.2.4 Giao diện cập nhật danh mục loại vé 62
3.2.5 Giao diện cập nhật nhân viên 63
3.2.6 Giao diện tìm kiếm nhân viên 64
3.2.7 Giao diện tìm kiếm phiếu thu 65
3.2.8 Giao diện báo cáo theo tháng 66
3.2.9 Giao diện báo cáo theo năm 67
3.2.1.1 Giao diện báo cáo theo quý 68
3.2.1.2 Giao diện báo cáo theo ngày 69
PHỤ LỤC 70
KẾT LUẬN 88
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện nay, công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển mạnh mẽ tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là trong công tác quản lý Tin học hoá đã làm cho công việc quản lý của con người trở nên dễ dàng và đơn giản hơn rất nhiều
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm phục vụ cho công tác quản lý Nhưng chỉ có một số ít được ứng dụng vào thực tiễn Một phần là do trình
độ tin học của người dùng còn hạn chế, một phần là do những phần mềm này còn khó sử dụng, giao diện chương trình rắc rối, thao tác nhiều Do vậy vấn đề đặt ra cho những người làm phần mềm là phải xây dựng những chương trình sao cho phù hợp, đơn giản, dễ sử dụng với cả những người sử dụng máy tính phổ thông
Là một sinh viên đang theo học ngành công nghệ thông tin, mỗi người luôn luôn phải phấn đấu đem tất cả những kiến thức mình đã được học để làm ra những chương trình tốt nhất phục vụ cho xã hội Với mong muốn như vậy cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thu Hương
em đã mạnh dạn chọn đề tài “Xây dựng chương trình quản lý trạm thu
phi Sóc Sơn – Hà Nội” làm đồ án tốt nghiệp của mình, với hy vọng sẽ tạo
ra được một phần mềm quản lý có tính thực tiễn cao và đáp ứng được nhu cầu công việc hiện tại của trạm thu phí
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cô giáo Nguyễn
Thu Hương đã trực tiếp hướng dẫn, các nhân viên trong trạm thu phí Sóc Sơn đã giúp đỡ em, tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành chương trình này
Trang 4Trạm thu phí đường bộ Sóc Sơn là trạm thu phí trực thuộc công ty
cổ phần quản lý và sửa chữa đường bộ 238 chịu trách nhiệm thu phí
đường bộ trên quốc lộ 3
Các mệnh giá vé được bán được nhà nước quy định và các loại vé được tổng công ty đường bộ in và trạm không quản lý việc in ấn vé thu phí Hàng năm trạm thu phí sẽ đặt số lượng vé cần nhập và số serial của trạm thu phí Khách hàng mua mệnh giá vé lượt toàn quốc thì có giá trị trên
cả nước và khi qua các trạm thu phí toàn quốc mà không cần phải mua vé
mà chỉ cần xuất trình vé lượt toàn quốc của mình và vé lượt toàn quốc chỉ
áp dụng với các loại xe con
Trạm thu phí Sóc Sơn - Hà Nội có trên 100 công nhân viên với các công việc chủ yếu là thu phí cầu đường bộ trên quốc lộ 3 và nằm ở huyện Sóc Sơn - Hà Nội
Các nhân viên sẽ giữ lại cuống vé trong quá trình lái xe đưa vé cho nhân viên và số cuống vé này sẽ được giữ lại và sau mỗi ca các nhân viên soát vé phải nộp lại cho các nhân viên kế toán để kiểm tra và tiêu hủy
Trạm thu phí sẽ tiến hành báo cáo tổng số tiền thu được vào cuối tháng và vào các quý, năm sẽ tiến hành làm tổng kết báo cáo tổng số tiền thu được và tổng số tiền phải nộp cho nhà nước và tính số vé còn lại trong trạm thu phí cho đến thời điểm hiện tại
Trang 51.1.2 Quy định về thu phí đường bộ
Trách nhiệm của các công ty quản lý đường bộ trạm thu phí:
+ Tổ chức hoạt động của trạm thu phí theo đúng quy định của nhà nước, của các cơ quan cấp trên; phối hợp với chính quyền địa phương các cấp để giữ gìn trật tự an toàn trong quá trình thu phí
+ Chấp hành đúng quy định về quản lý tthu, chi báo cáo về phí
sử dụng đường bộ, nộp ngân sách kịp thời, nộp trả nợ vay đúng kế hoạch, không chiếm dụng tiền thu phí để làm việc khác
+ Kiến nghị các cơ quan cấp trên giải quyết các vướng mắc về
cơ chế quản lý thu phí, chế độ quyền lợi và cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động của trạm thu phí
Trách nhiệm của trạm thu phí:
+ Tổ chức nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ theo đúng những quy định quản lý hiện hành của nhà nước, của bộ giao thông vận tải và các
cơ quan quản ý cấp trên
+ Thực hiện quản lý và tiền thu phí, các tài sản đã được giao cho trạm theo đúng quy định chế độ hiện hành
+ Giáo dục, động viên cán bộ nhân viên tự giác chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của trạm; phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch thu phí, chi phí được giao; xây dựng đơn vị ổn định, đoàn kết và phát triển
Trang 6 Các hành vi vi phạm đối với nhân viên thu phí:
+ Đang làm nhiệm vụ mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá quy định hoặc có các chất kích thich khác mà pháp luật cấm sử dụng
+ Có thái độ nóng nảy, thiếu văn minh lịch sự với lái xe, chủ phương tiện
+ Tự ý bỏ vị trí khi chưa được sự đồng ý của người phụ trách + Mang tiền cá nhân khi thi hành nhiệm vụ
+ Bán vé rời, vé quay vòng, vé không đúng loại xe, vé giả + Không xé vé trả lại cho người lái xe mà giữ lại để quay vòng
vé
+ Lợi dụng nhiệm vụ để tự ý giải quyết cho xe qua trạm, thông đồng nhận tiền, hiện vật của lái xe dưới bất kì hình thức nào
+ Tham gia các tệ nạn xã hội
Các hành vi vi phạm đối với trạm trưởng, ca trưởng, tổ trưởng trạm
thu phí
+ Thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc quản lý, kiểm soát thu phí dẫn đến việc để nhân viên thu phí vi phạm bị xử lý: Có 3 nhân viên thu phí bị khiển trách; Có 2 nhân viên thu phí trở lên bị cảnh cáo; Có 2 nhân viên thu phí bị hạ ngạch, bậc lương, chuyển đi làm việc khác; Có 3 nhân viên trở lên bị buộc thôi việc
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy chế quản lý tài chính làm thất thoát tiền phí, tài sản công quỹ
+ Nhận hối lộ dưới mọi hình thức
Trang 7 Quy định giá thu phí với từng loại xe khi qua trạm với vé ngày
+ Thu 10000 đồng với các loại xe dưới 12 chỗ ngồi, xe buýt công cộng, xe tải dưới 2 tấn
+ Thu 22000 đồng đối với từ 31 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 4 đến
10 tấn
+ Thu 40000 đồng với xe tải từ 10 tấn đến 18 tấn
+ Thu 80000 đồng với xe tải từ 18 tấn trở lên
Quy định về vé thu phí tháng của các loại xe
+ Thu 300000 đồng với các loại xe dưới 12 chỗ ngồi, xe buýt công cộng, xe tải dưới 2 tấn
+ Thu 450000 đồng đối với từ 31 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 4 đến 10 tấn
+ Thu 660000 đồng với xe tải từ 10 tấn đến 18 tấn
+ Thu 1200000 đồng với xe từ 18 tấn trở lên
+ Thu 2400000 đồng với xe từ 18 tấn trở lên
Quy định về vé thu phí quý của các loại xe
+ Thu 800000 đồng với các loại xe dưới 12 chỗ ngồi, xe buýt công cộng, xe tải dưới 2 tấn
+ Thu 1800000 đồng đối với từ 31 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 4 đến 10 tấn
+ Thu 2200000 đồng với xe tải từ 10 tấn đến 18 tấn
+ Thu 3200000 đồng với xe từ 18 tấn trở lên
+ Thu 6500000 đồng với xe từ 18 tấn trở lên
Trang 81.1.3 Quy trình thu phí đường bộ
Quy trình thu phí với các loại xe : các loại xe ôtô khi tham gia giao thông và đi qua trạm thu phí sẽ phải nộp phí cho trạm :
+ Nếu xe không thường xuyên đi qua trạm thu phí thì có thể mua
vé ngày.Tùy từng loại xe theo quy định của nhà nước sẽ có mức vé giá ngày khác nhau
+ Nếu xe thường xuyên đi qua trạm thì có thể mua vé tháng và
vé năm Mệnh giá của vé tháng và vé năm còn tùy thuộc vào loại xe theo quy định của nhà nước
+ Đối với các loại xe như xe máy, xe đạp sẽ không phải nộp phí khi đi qua trạm thu phí
Quy trình làm việc của các nhân viên bán vé và kế toán :
+ Mỗi nhân viên làm việc 8 tiếng và được chia lam 3 ca: từ 7 đến 14h, từ 14h đến 22h, từ 22h đến 7h
+ Mỗi nhân viên bán vé sẽ được có 1 két giữ vé Mỗi lần được phát một số vé nhất định Bán đến hết mới được xin cấp tiếp
+ Mỗi nhân viên bán vé sẽ có 1 bảng kê bán vé hàng ngày để điền các thông tin vào mẫu đã có sẵn và hết ca sẽ phải nộp lại cho nhân viên kế toán để kiểm kê và nhập số liệu
+ Các nhân viên kế toán cũng làm việc theo ca và mỗi ngày phải tổng hợp tất cả các bảng kê vé hàng ngày vào bảng kê tổng hợp
+ Đối với các xe mua vé tháng khi nộp tiền mua vé tháng hoặc quý sau khi nộp tiền nhân viên thu tiền phải ghi phiếu thu cho khách hàng
Trang 9+ Hàng ngày các nhân viên kế toán sẽ kiểm tra tất cả các bảng
kê làm trong mỗi ca xem số liệu như: số vé nhập, bán, tồn có trùng với nhưng số liệu của phòng kế toán đã lưu hay không Nếu có sai sót trong các bảng kê thì các nhân viên trong ca đó sẽ phải có trách nhiệm làm rõ sai sót
ở nhân viên nào, và các nhân viên vi phạm sẽ phải đền bù thiệt hại do mình gây ra và chịu trách nhiệm trước cơ quan
+ Các nhân viên bán vé sẽ phải lấy vé ở phòng kế toán và mỗi khi phát các nhân viên kế toán sẽ phải ghi lại số vé đã phát và số serial phát trong ca làm của mình để làm căn cứ kiểm tra xem các bảng kê của nhân viên bán vé đã đưa có chính xác hay không
+ Đối với các vé lượt đi qua trạm thì phải đưa vé cho nhân viên soát vé kiểm tra và nhân viên soát vé sẽ giữ lại cuống vé mà khách hàng đưa ra kiểm tra Và số cuống vé thu được trong mỗi ca sẽ phải nộp lại cho
bộ phận kế toán để kiểm tra va lưu trữ lại
+ Đối với mỗi ca làm thì co khoảng 2 đến 3 nhân viên kế toán làm việc, mỗi ca làm của các nhân viên bán vé phải có 1 trưởng ca chịu trách nhiệm quản lý công việc của các nhân viên Trạm thu phí làm việc cả ngày lẫn đêm không có ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết
Trang 10 Sau đây là các mẫu của bảng kê và phiếu thu
Sau khi các nhân viên bán vé tháng, vé năm, vé quý cho khách hàng thì phải nghi lại số tiền mình vừa bán vé vào biên lai và phải giao phiếu thu cho khách hàng và cuối ca phải nộp lại tiền cho các nhân viên kế toán
Họ tên :………
Địa chỉ :………
Lý do nộp tiền : ………
Số tiền : bằng số :………bằng chữ :………
Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nộp Thủ quỹ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Phiếu thu
Trang 11BẢNG KÊ BÁN VÉ HÀNG NGÀY
Ngày … Tháng…Năm……
Tồn đầu ca Nhận trong ca Số vé bán Số vé tồn Loại vé
Trang 12Trưởng ca Kế toán Nguời nộp Thủ quỹ
Các nhân viên khi bán vé khi làm hết ca thì phải nhập tất cả các thông tin trong mẫu bảng kê hàng ngày để nộp cho phòng kế toán kiểm tra
và tổng hợp số liệu
Trang 14 Qua việc khảo sát thực tế tại trạm thu phí Sóc Sơn – Hà Nội, em thấy hàng ngày các cán bộ luôn phải làm việc với rất nhiều các loại giấy tờ sổ sách khác nhau và phải quản lý lượng lớn thông tin về các cán bộ và các khoản thu chi của trạm và phải đòi hỏi phải có sự chính xác cao Nhưng trên thực tế ở trạm thu phí vẫn chỉ quản lý trên giấy tờ, sổ sách và chưa có phần mềm chuyên dụng nên đạt độ chính xác không cao Ngoài ra việc quản lý này cũng rất tốn kém thời gian đặc biệt là khi cần báo cáo tổng kết doanh thu và tổng số vé bán và tồn cua trạm
Trang 151.2 Đề xuất hệ thống mới
1.2.1 Mục đích
Xuất phát từ tình hình thực tế thực tế thì việc tin học hoá công tác
quản lý trạm thu phí Sóc Sơn – Hà Nội là một việc lam cần thiết Thiết kế
xây dựng chương trình Quản lý trạm thu phí Sóc Sơn – Hà Nội trên máy
tính nhằm đáp ứng được những nhu cầu công việc hiện tại, giảm chi phí nhưng lại đạt được hiệu quả công việc cao khắc phục được những nhược điểm của việc quản lý trên sổ sách Hệ thống mới cho phép cập nhật dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác, tìm kiếm thông tin chớp nhoáng, đưa
ra những báo cáo tổng hợp và đầy đủ
Để giải quyết được toàn bộ các công việc như đã mô tả ở trên thì đòi hỏi phải có một cách thức xây dựng chương trình một cách khoa học và
thực tế.Đồ án: Xây dựng chương trình quản lý trạm thu phí Sóc Sơn – Hà
Nội dưới đây sẽ giải quyết và đáp ứng được những yêu cầu đó
1.2.2 Yêu cầu của hệ thống mới
+ Xây dựng được chương trình có tính thực thi, chạy tốt ( khả năng cập nhật, tìm kiếm và kết xuất thông tin đạt hiệu quả cao) để có thể tiết kiệm công sức và thời gian cho người làm công tác quản lý
+ Thông tin, dữ liệu phải đảm bảo được độ chính xác cao, không thiếu, không thừa
+ Truy nhập chương trình nhanh
+ Có giao diện thân thiện, cấu trúc chương trình đơn giản, dễ sử dụng, hỗ trợ người dùng một cách thuận tiện
Trang 161.3 Công cụ thực hiện
1.3.1 Tổng quan Visual Basic 6.0
Visual Basic 6.0 (VB6) là một phiên bản của bộ công cụ lập trình
Visual Basic (VB), cho phép người dùng tiếp cận nhanh cách thức lập trình
trên môi trường Windows VB6 cung cấp những tính năng trợ giúp mới và
các công cụ lập trình hiệu quả Người dùng mới làm quen với VB cũng có
thể làm chủ VB6 một cách dễ dàng
Với VB6, chúng ta có thể:
+ Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng
+ Làm việc với các điều khiển mới (ngày tháng với điều khiển
MonthView và DataTimePicker, các thanh công cụ có thể di chuyển được
CoolBar, sử dụng đồ họa với ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…)
+ Làm việc với các tính năng ngôn ngữ mới
+ Làm việc với DHTML
+ Làm việc với cơ sở dữ liệu
Các thanh công cụ trong Visual Basic
- Thanh công cụ gỡ rối ( Debug) :
Với thanh công cụ gỡ rối, người dung có thể thực thi, tạm ngưng hoặc
dừng một đề án Với thanh công cụ Debug, người dùng có thể kiểm tra
chương trình và giải quyết các lỗi có thể xảy ra
-Sử dụng thanh công cụ ( Toolbox )
Hộp công cụ là nơi chứa các điều khiển được dung trong
Trang 17quá trình thiết kế biểu mẫu Các điều khiển được chia làm hai loại: Điều khiển có sẵn trong VB và các điều khiển được chứa trong tập tin với phần
mở rộng là OCX Đối với các điều khiển có sẵn trong VB thì ta không thể gỡbỏ khỏi hộp công cụ, trong khi đó đối với điều khiển nhằm ta có thêm hoặc xóa bỏ khỏi hộp Một điều khiển có thể được đưa vào biểu mẫu bằng cách chọn điều khiển đó và đưa vào biểu mẫu Chúng ta sẽ trở lại phần này trong chương
Truy xuất cơ sở dữ liệu trong Visual Basic
Dữ liệu của Microsoft Access gọi là Joint Engine Technology (JET) JET là một bộ máy truy cập cơ sở dữ liệu hướng đối tượng và nó là một phần không thể thiếu được của Visual Basic.VB có thể truy xuất trực tiếp
cơ sở dữ liệu của Microsoft Access ,Visual Basic cũng cung cấp cho ta nhiều công cụ để truy cập dữ liệu như DAO,RDO, ADO Giao diện để VB truy xuất JET có tên là DataAccess Objects (DAO).Microsoft hỗ trợ trong
VB để truy cập các cơ sở dữ liệu quan hệ được thông dịch bởi chuẩn Open Database Connectivity (ODBC) ODBC là một kỹ thuật cho phép truy cập các cơ sở dữ liệu quan hệ cao cấp như SQL SERVER hay ORACLE Tuy nhiên,
ODBC cũng có thể được sử dụng để truy cập các cơ sở dữ liệu nhỏ tổ chức bằng Microsoft Access hay Foxpro, thậm chí các cơ sở dữ liệu máy chủ
Trang 18như IBM DB2.Visual Basic sử dụng giao diện đối tượng Remote Data Objects (RDO) để truy cập ODBC
Mô hình ADO
Mô hình ADO được trình bày theo dạng phân cấp (tương tự DAO và RDO) Để có thể lập trình với thư viện ADO, ta phải tham chiếu đến thư viện này bằng cách chọn Project\References…\Microsoft ActiveX Data Object 2.0
Mô hình ADO có 3 đối tượng cốt lõi:
- Connection: kết nối cơ sở dữ liệu: dùng phương thức Open của đối tượng Connection để thiết lập kết nối với nguồn dữ liệu Để thực hiện điều này ta cần phải thông báo với ADO thông tin kết nối với dạng chuỗi theo kiểu chuỗi kết nối của ODBC Thuộc tính ConnectionString thực hiện điều này Ngoài ra ta còn có thể chọn trình cung cấp bằng cách quy định giá trị của thuộc tính Provider của đối tượng Để nối kết với dữ liệu, ta cần xác định trình
cung cấp OLE DB và chuỗi kết nối Nếu không xác định được hai yếu tố này, ta sẽ sử dụng trình cung cấp mặc định làODBC: MSDASQL Một số trình cung cấp có sẵn:
+ Microsoft OLEDB cho các trình điều khiển ODBC
+ Microsoft OLEDB cho Oracle
+ Microsoft Jet 3.51 OLEDB (Access)
+ Microsoft Jet 4.0 OLEDB (Access)
+ Microsoft OLEDB cho SQL Server
- Command thực thi các câu truy vấn dựa vào kết nối dữ liệu: Đây
là đối tượng được người lập trình sử dụng khi muốn thi hành các thủ tục lưu trữ sẵn hay những câu truy vấn có tham số Với đối tượng Command ta
có thể thi hành một số công việc như sau:
Trang 19+ Sử dụng thuộc tính CommandText để định nghĩa các đoạn Text thi hành được
Thông thường thuộc tính này dùng để thiết lập một câu lệnh SQL hoặc một lời gọi thủ tục lưu trữ sẵn, hay những dạng khác mà trình cung cấp hỗ trợ + Xây dựng chuỗi các đối số của câu truy vấn cũng như các tham số của các thủtục lưu trữ sẵn thông qua đối tượng Parameter hoặc tập hợp Parameters
+ Thực hiện một câu truy vấn và trả về đối tượng Recordset thông qua phương thức Execute
+ Xác định kiểu của đối tượng Command để nâng cao hiệu quả thông qua thuộc tính CommandType
+ Xác định số giây mà trình cung cấp phải chờ khi thi hành một đối tượng Command thông qua thuộc tính CommandTimeOut
- RecordSet: là tập các mẩu tin được chọn từ câu truy vấn thông qua đối tượng Command
Trang 20 Đối tượng (Object)
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng vì
vậy làm việc với Visual basic chính là làm việc với các đối tượng
Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình:
+ Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt
+ Mỗi đối tượng đều có nhiều đặc tính, những đặc tính này được gọi là các thuộc tính(Property) của đối tượng
+ Mỗi đối tượng này đều có nhiều hoạt động và các hoạt động này được gọi là các phương thức(Method) của nó
+ Cách truy xuất đối tượng: Truy xuất đối tượng là đặt các thuộc tính cho đối tượng này, bất cứ khi nào bạn truy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau: <tên đối tượng>.<tên thuộc tính hay phương thức>
Viết lệnh cho đối tượng
Khi đặt một điều khiển lên Form lúc đầu chưa hoạt động vì vậy ta
phải viết lệnh cho đối tượng bằng cách chọn đối tượng sau đó vào Menu view/code(hoặc Double click vào đối tượng hoặc right click vào đối tượng sau đó chọn view code) khi đó của sổ lệnh hiện ra hãy viết lệnh vào của sổ
đó Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có 2 dòng têu đề đầu là Sub và cuối la end sub bạn hãy giữ nguyên hai dòng này
và viết mã lệnh vào giữa hai dòng đó
Visual Basic có đặc điểm là tự kiểm tra cú pháp khi bạn viết lệnh Khi bạn viết xong một dòng lệnh và chuyển sang một dòng lệnh khác thì Visual Basic sẽ tự kiểm tra câu lệnh vừa viết nếu có lỗi thì sẽ báo còn lại tự động đổi chữ thường , chữ hoa cho chươngtrình được rõ ràng
Trang 21
Biến và cách khai báo
Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá trình
xử lý của chương trình
Khi xử lý một chương trình cần phải lưu trữ một giá trị nào đó để tính toán hoặc để so sánh Mỗi biến được đặc trưng bằng một cái tên, biến không có sẵn trong chương trình muốn sử dụng chúng thi phải khai báo bằng một trong các cách thức sau:
Dim/static/public/Global<Tên biến> As<Kiểu giá trị>
Khai báo với từ khoá Dim, static dùng để khai báo cho những bién cục bộ, còn với từ khoá Public, Global để khai báo biến dùng chung cho toàn bộ chương trình
Biên dịch đề án thành tập tin thực thi
Sau khi đề án đã hoàn thành, người dùng có thể biên dịch thành tập tin
thực thi được Cách tiến hành như sau:
+ Trước tiên ta cần chỉ cho VB6 biết phần chương trình nào sẽ được thực thi trước bằng cách chọn Project Properties từ menu Project Chọn tab General, chú ý phần Startup Object, đây là nơi quy định điểm khởi đầu của chương trình sau khi biên
để VB tự động tăng số Revision
+ Cuối cùng, nhấn OK để trở về hộp thoại Make Project
Trang 22 Các điều khiển trong Visual Basic
Có 3 nhóm điều khiển trong Visual Basic:
+ Các điều khiển nội tại (Intrinsic control) Các điều khiển nội tại luôn chứa sẵn trong hộp công cụ (nhãn, khung, nút lệnh, khung ảnh ) Người lập trình không thể gỡ bỏ các điều khiển nội tại ra khỏi hộp công cụ + Các điều khiển ActiveX tồn tại trong các tập tin độc lập có phần mở rộng OCX: Đó là các điều khiển có thể có trong mọi phiên bản của VB hoặc là các điều khiển chỉ hiện diện trong ấn bản Professional và Enterprise Mặt khác còn có rất nhiều điều khiển ActiveX do nhà cung cấp thứ ba cung cấp
+ Các đối tượng chèn được (Insertable Object): Các đối tượng này có thể là Microsoft Equation 3.0 hoặc bảng tính (Worksheet) của Microsoft Excel Một vài đối tượng kiểu này cho phép ta lập trình với các đối tượng sinh ra từ các ứng dụng khác ngay trong ứng dụng VB
Trang 231.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
a Khả năng và ứng dụng của Access
- Access là HQTCSDL quan hệ, phù hợp với các bài toán quản lý vừa
b Chế độ làm việc của Access
- Chế độ sử dụng công cụ có sẵn: Giúp cho người sử dụng không chuyên có thể xây dựng chương trình quản lý
- Chế độ lập trình: Dùng ngôn ngữ VBA (Visual Basic for Application), người sử dụng chuyên nghiệp có thể phát triển ứng dụng, kiểm soát chặt chẽ dữ liệu, phân quyền truy nhập
c các bước tạo bảng trong Access
- Bước 1 Chọn đối tượng Table -> New (Insert -> Table)
- Bước 2 Chọn Design View -> OK
- Bước 3 Định nghĩa các trường dữ liệu:
+ Filed Name: Tên trường dữ liệu + Data Type: Kiểu dữ liệu
+ Description: mô tả
Trang 24+ Field Propperties: các thuộc tính của trường
- Bước 4 Tạo khóa chính của bảng
- Bước 5 Lưu lại cấu trúc của bảng vừa tạo
d Các bước tạo liên kết
- Bước1: Chọn biểu tượng Relationship hoặc Menu/Tool/ Relationship
- Bước 2: Đưa các bảng muốn tạo mối quan hệ vào cửa sổ
Relationships (bấm Add hay Double Click)
- Bước 3: Chọn Close
- Bước 4 Trong cửa sổ Relationships dùng chuột kéo và thả thuộc
tính liên hệ từ bảng này sang bảng kia
- Bước 5 Xác định tính chất cho mỗi quan hệ
- Bước 6 Chọn Create
e Các đối tượng cơ bản trong Access
- Truy vấn (Query):Select Query (Query chọn số liệu): dùng để chọn lựa các mẫu tin, tạo thêm các vùng tính toán và lấy số liệu tóm lược Trong chừng mực náo đó Select Query gần giống với công cụ Filter trên Table Datasheet, nhưng tính năng cao hơn một mức, vì Query này còn có khả năng:
+ Vấn tin trên nhiều Table
+ Tạo thêm các vùng tính toán
+ Tóm lược và kết nhóm số liệu
+ Chọn Field cần hiệu hoăc che
Dạng Query này thường được sử dụng nhiều nhất:
+ Update Query( Query cập nhật)
+ Append Query( Query lỗi số liệu)
Trang 25+ Make-Table Query( Query tạo ra Table)
+ Delete Query( Query xóa số liệu)
+ CrossTab Query( Query tham chiếu chéo)
+ Find Unmatched Query( Query tìm Record không khớp)
+ Find Dupliccate Query( Query tìm các record trùng lặp)
+ Union Query( Query hợp số liệu)
+
Pass-Through Query( Query chuyển giao)
+ Data Definition Query( Query định nghĩa dữ kiện)
+ Chuyển về cửa sổ Database
+ Click vào Tab tên Queries Cửa sổ Data base sẽ trình bầy những Query hiện có trong DataBase
+ Chọn Query muốn xem, rồi click Button tên Design Lúc này
để xem kết quả của Query ta click button tên View trên toolbar Kết quả của nó bày trong một Datash
Trang 26- Bảng (Table): dùng để lưu trữ dữ liệu, cấu trúc logic của table
Table được tổ chức thành các cột hay còn gọi là trường (field hay
column) và các dòng gọi là mẩu tin (Record)
Mỗi cột ứng với một mục dữ liệu mà ta cần lưu trữ Mỗi cột có một
tên và thuộc về một kiểu dữ liệu
Mỗi dòng chứa dữ liệu về một người hay vật cụ thể mà ta cần lưu trữ
Ta có thể tạo mới một bảng theo 3 cách sau :
+ Tạo với sự hướng dẫn của Access (Table Wizard)
+ Tự thiết kế theo ý riêng trên một mẫu bảng biểu trong kiểu
xem bản dữ liệu (Datasheet View)
+ Tạo trên một mẫu thiết kế (Design View)
Chế độ Design View
+ Chế độ này dùng để tạo mới hoặc sửa chữa thiết kế table
+ Cửa sổ Design View gồm 3 cột : Field name, Data Type, description
và một bảng con Field Properties
- Field Name : Dùng để khai báo tên cột, tên cột dài tối đa 64 ký tự bao gồm cả dấu trắng
- Data Type : dùng để chọn kiểu dữ liệu của cột
- Description : Dùng để giải thích ý nghĩa tên Field và chỉ có giá trị tham khảo cho người sử dụng Field Properties : dùng để khai báo các thuộc tính của cột Ý nghĩa các thuộc tính có thể thay đổi thùy theo kiểu dữ liệu của
Trang 27+ Tìm kiếm
+ Thay thế
+ Sao chép và di chuyển dữ liệu
+ Nhập và sửa chữa dữ liệu kiểu OLE Object
Các thao tác điều chỉnh trên cửa sổ Datasheet View:
- Báo cáo (Report): Tổng kết và kết xuất dữ liệu từ các bảng, truy vấn
để xem hay in ra giấy
Trang 281.3.3 Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống
1.3.3.1 Cơ sở lý thuyết
Quá trình phân tích các luồng dữ liệu sẽ giúp ta dễ dàng xác định được các yêu cầu của công việc quản lý Đó là sơ đồ mô tả, dịch các thông tin trong việc quản lý Biểu đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về một hệ thống thông tin vận chuyển từ một quá trình hay một chức năng nào đó trong hệ thống sang một quá trình hay chức năng khác
1 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
Biểu đồ phân cấp chức năng là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thống qua chức năng Nó cho phép phân rã dần các chức năng từ các chức năng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả cuối cùng ta thu được một cây chức năng Cây chức năng này xác định một cách rõ ràng, dễ hiểu cái gì xảy ra trong hệ thống
Thành phần của biểu đồ bao gồm:
- Các chức năng: được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn
Trang 29Đặc điểm của (BPC):
+ Các chức năng được nhìn một cách khái quát nhất, trực quan,
dễ hiểu, thể hiện tính cấu trúc của phân rã chức năng
+ Dễ thành lập vì tính đơn giản: Vì nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn là hệ thống làm như thế nào?
+ Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tin giữa các chức năng Các chức năng không bị lặp lại và không dư thừa
+ Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ chức, phần lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức năng
2 Biểu đồ luồng dữ liệu (sơ đồ luồng dữ liệu BLD)
Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ ra cách thông tin chuyển từ một quá trình hay một chức năng này sang một quá trình hay chức nănh khác trong hệ thống
Tiến trình (hoặc chức năng)
Được biểu diễn bằng một hình tròn hay ô van trên sơ đồ trong đó có ghi nhãn tên của chức năng, làm thay đổi thông tin đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ sung hoặc tạo ra thông tin mới
Tiến trình được biểu diễn bằng hình elip, tên của tiến trình là động từ:
Chức năng
Trang 30 Luồng dữ liệu
Là việc vận chuyển thông tin vào hoặc ra khỏi một tiến trình.luồng
dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ hướng đi của dữ liệu, mỗi luồng dữ liệu đều có tên (là danh từ) gắn với kho dữ liệu
Kho dữ liệu
Trang 31Ký hiệu của tác nhân ngoài là hình chữ nhật, bên trong hình chữ nhật
có chứa tên (danh từ) của tác nhân ngoài:
Tác nhân trong
Là một tiến trình hoặc chức năng bên trong hệ thống Nó được ký hiệu là một hình chữ nhật thiếu một cạnh, bên trong chứa động từ để mô tả tác nhân trong
1.3.3.2 Lý thuyết chung về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là tài nguyên thông tin dùng chung cho nhiều người:
cơ sở dữ liệu là tài nguyên thông tin chung cho nhiều người cùng sử dụng Bất kì người sử dụng nào trên mạng máy tính tại các thiết bị đầu cuối, về nguyên tắc có quyền truy nhập khai thác toàn bộ hay một phần
dữ liệu theo chế độ trực tuyến hay tương tác mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử dụng với các tài nguyên đó Cơ sở dữ liệu được các
hệ ứng dụng khai thác bằng các ngôn ngữ hoặc các chương trình ứng dụng để xử lý, tìm kiếm, tra cứu, sửa đổi, bổ sung hay loại bỏ dữ liệu Tìm kiếm tra cứu thông tin là một trong những chức năng quan trọng và
Tên tác nhân ngoài
Tên tác nhân trong Tên tác nhân trong
Trang 32phổ biến nhất của các dịch vụ cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm điều khiển các chiến lược truy cập cơ sở dữ liệu Khi người dùng đưa ra yêu cầu truy nhập bằng các ngôn ngữ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu tiếp nhận và thực hiện các thao tác trên cơ sở dữ liệu lưu trữ
Đối tượng nghiên cứu của cơ sở dữ liệu là các thực thể và mối quan
hệ giữa các thực thể Thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể là hai đối tượng khác nhau căn bản Mối quan hệ giữa các thực thể cũng là một loại thực thể đặc biệt Trong cách tiếp cận cơ sở dữ liệu quan hệ, người ta dựa trên lý thuyết đại số quan hệ để xây dựng các hệ chuẩn, khi kết nối không tổn thất thông tin và khi biểu diễn dữ liệu là duy nhất Dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ của máy tính không những phải tính đến yếu tố tối ưu về không gian lưu trữ, mà phải đảm bảo tính khách quan, trung thực của dữ liệu hiện thực Nghĩa là phải đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu
Khái niệm mô hình thực thể liên kết
Mô hình thực thể liên kết là công cụ thành lập lược đồ dữ liệu hay gọi là biểu đồ cấu trúc dữ liệu (BCD) nhằm xác định khung khái niệm về các thực thể, thuộc tính và mối liên hệ ràng buộc giữa chúng
Trang 33Biểu diễn thực thể bằng hình hộp chữ nhật trong đó ghi nhãn kiểu thực thể
Ví dụ: Ta có các kiểu thực thể tương ứng các nhãn khách hàng, nghành học, sách học
Trong một bảng dữ liệu ta hình dung cả bảng là kiểu thực thể, mỗi dòng ứng với các bản ghi là thể hiện thực thể, các cột ứng với các thuộc tính của thực thể
Liên kết và kiểu liên kết
Liên kết là sự kết nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều thực thể phản ánh một sự ràng buộc về quản lý
Kiểu liên kết là lập các liên kết cùng bản chất Giữa các kiểu thực thể
có tồn tại nhiều mối liên kết, mỗi mối liên kết xác định một tên duy nhất Biểu diễn các liên kết bằng một đoạn thẳng nối giữa hai kiểu thực thể Các dạng kiểu liên kết
- Liên kết một – một (1-1) giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng với một thực thể trong A có một thực thể trong B và ngược lại Liên kết này còn gọi là liên kết tầm thường và ít xảy ra trong thực tế thông thường mang đặc trưng bảo mật; chẳng hạn một chiến dịch quảng cáo (phát động cho một dự án)
Phát động 1 1 Dự án
Trang 34- Liên kết một - nhiều (1-N) giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một thực thể trong A có nhiều thực thể trong B và ngược lại ứng với một thực thể trong B chỉ có một thực thể trong A
Nó biểu diễn kết nối bằng đoạn thẳng giữa hai kiểu thực thể và thêm trạc 3 (hay còn gọi là chân gà) về phía nhiều
Ví dụ: Một lớp có nhiều sinh viên (sinh viên thuộc vào một lớp)
Liên kết nhiều - nhiều (N-N) giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một thực thể trong A có nhiều thực thể trong B Biểu diễn liên kết này bằng chân gà hai phía
Để dễ biểu diễn người ta dùng phương pháp thực thể hoá bằng cách
bổ sung thực thể trung gian để biến đổi liên kết nhiều - nhiều thành hai liên kết một – nhiều
Trang 35A/B là thực thể trung gian giữa A và B
Các dạng chuẩn
Chuẩn hoá: Quan hệ chuẩn hoá là quan hệ trong đó mỗi miền của một thuộc tính chỉ chứa giá trị nguyên tố tức là không phân nhỏ được nữa + Dạng chuẩn 1 (1NF): Một quan hệ R gọi là chuẩn 1 nếu như các miền thuộc tính là miền đơn
+ Dạng chuẩn 2 (2NF): Một dạng chuẩn là chuẩn 2 nếu như nó
là chuẩn 1 và phụ thuộc hàm giữa khoá và các thuộc tính khác là phụ thuộc hàm sơ đẳng
+ Dạng chuẩn 3 (3NF): Một dạng chuẩn là chuẩn 3 nếu như nó
là chuẩn 2 và phụ thuộc hàm giữa khoá và các thuộc tính khác là phụ thuộc hàm trực tiếp
A/B
Trang 36CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Phân tích thiết kế hệ thống
2.1.1 Xác định các thông tin vào ra của hệ thống
Các thông tin đầu vào của hệ thống :
+ Mệnh giá các vé thu phí bán ra
+ Số lượng vé của các mệnh giá
+ Danh sách các nhân viên quản lý vé và kế toán + Số serial của các vé thu phí
+ Số lượng các vé nhận trong mỗi ca làm
+ Số lượng vé bán ra trong mỗi ca
Các thông tin đầu ra của hệ thống:
+ Tổng số lượng vé bán ra đối với từng loại vé
+ Hiển thị các thông tin đầu vào của hệ thống
+ Hiển thị các thông tin cần tìm kiếm
+ Tổng số tiền thu được trong tháng, năm
Trang 372.1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng
Báo cáo số
vé bán ra
Báo cáo tông số tiền thu được Tìm kiếm
Trang 382.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu
1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Giải thích sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
+ Yêu cầu: Cập nhật thông tin phiếu thu, bảng kê bán vé hàng ngày, chức vụ, nhân viên; Tìm kiếm các thông tin nhân viên theo họ
tên, chức vụ và phiếu thu theo số phiếu thu; Báo cáo số vé bán được và
tổng số tiền thu được theo tháng, ngày, năm, quý
+ Hiển thị các thông tin yêu cầp: Thông tin cập nhật, tìm kiếm, báo cáo của nhân viên cần làm
+ Khách hàng cung cấp thông tin cho hệ thống: Tên khách hàng, địa chỉ, mệnh giá vé mua, lý do mua, ngày mua
+ Sau khi khách hàng mua vé thì hệ thống sẽ tự động in phiếu thu cho khách hàng
Quản lý trạm thu phí Sóc Sơn
Cán bộ
quản lý
Khách hàng
Hiển thị thông tin yêu cầu
Yêu cầu
Cung cấp thông tin
In phiếu thu đưa lại cho khách hàng
Trang 392 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Cập nhật
(1)
Báo cáo (3)
Tìm kiếm (2)
Thông báo
Trang 40Giải thích tên luồng sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
+ Thông báo : Hiển thị những thông tin cán bộ quản lý yêu cầu cần cập nhập như: Tên nhân viên, mã nhân viên, năm sinh, địa chỉ, quê quán, số phiếu thu, họ tên khách hàng, số tiền nộp, chức vụ, mã phiếu thu, mệnh giá vé, số bảng kê, số lượng vé bán, số serial tồn đầu ca, hiển thị các bảng kê bán vé hàng ngày theo ngày tháng và các thông báo lỗi nếu có; Hiển thị các thông tin cần báo cáo như: Tổng số tiền thu được theo từng mệnh giá vé, nhân viên kế toán thực hiện báo cáo, báo cáo theo số tiền thu được theo từng mệnh giá theo quý, tháng, năm, ngày; Hiển thị các thông tin tìm kiếm các thông tin về nhân viên theo tên nhân viên, theo chức vụ, số phiếu thu mà nhân viên quản lý nhập vào
+ Yêu cầu: Cán bộ quản lý cung cấp các thông tin đầu vào cho chức năng cập nhật như: Tên nhân viên, chức vụ, số phiếu thu, địa chỉ, năm sinh, số bảng kê, ngày lập phiếu, ngày lập bảng kê, số lượng vé bán, số lượng tồn đầu ca, số lượng nhập trong ca, mã loại mệnh giá vé, tên loại mệnh giá vé, mệnh giá vé, chức vụ và tên chức vụ; Cung cấp các thông tin cho chức năng báo cáo như: Ngày, tháng, năm, quý cần thưc hiện báo cáo; Cung cấp các thông tin cho chức năng tìm kiếm như: Tên nhân viên, tên chức vụ, số phiếu thu