1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

34 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 906,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN: Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng LỜI NÓI ĐẦU Vấn đề nghiên cứu:

Trang 1

LUẬN VĂN:

Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success

của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

LỜI NÓI ĐẦU

Vấn đề nghiên cứu:

Phần lớn các ngân hàng thương mại có hai mảng dịch vụ kinh doanh chính, đó

là dịch vụ Ngân hàng bán buôn và dịch vụ Ngân hàng bán lẻ Cả hai mảng dịch vụ này đều rất quan trọng đối với sự tăng trưởng phát triển của một Ngân hàng thương mại Nếu như dịch vụ Ngân hàng bán buôn có thể mang lại doanh số hoạt động và phần thu nhập lớn thì dịch vụ Ngân hàng bán lẻ lại mang lại nguồn thu nhập bền vững và ổn định Ngoài ra, hai dịch vụ này còn có tác dụng bổ sung cho nhau để phát triển Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được biết đến như chiếc cầu nối trực tiếp khách hàng với Ngân hàng Mà bản thân thẻ đã là cả một Ngân hàng bán lẻ, từ khi thẻ ra đời

nó đã đánh dấu sự bùng nổ của dịch vụ Ngân hàng bán lẻ Và được biết đến như một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hữu hiệu, với tính năng vượt trội như nhanh chóng, tiện lợi, hiệu quả, tiết kiệm các chi phí Thẻ đã thực sự tạo tạo ra một cuộc cách mạng trong công nghệ Ngân hàng

Mục đích nghiên cứu:

“Ứng dụng công nghệ và phát triển hàng hóa dịch vụ” - Đó là mục tiêu lớn thứ

2 mà đề án phát triển kinh doanh ở môi trường đô thị mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng tới Việc mở rộng kinh doanh dịch vụ, phát triển ngân hàng bán lẻ, hiện đại hóa hoạt động ngân hàng được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao "trọng trách" chính cho các chi nhánh đứng chân trên địa bàn các

đô thị

Các dự án công nghệ tin học được triển khai đã hỗ trợ quá trình giao dịch làm tăng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn thành phố Nổi bật trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ mới của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ở khu vực đô thị trong thời gian qua phải kể đến là hoạt động đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt qua nghiệp vụ thẻ thanh toán Cho đến nay, số lượng máy ATM được lắp đặt và đưa vào sử dụng tại khu vực đô thị

là 1.268 máy, chiếm 68% tổng số máy của toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hiện đang hoạt động Phần lớn các máy ATM được lắp đặt tại trụ

sở chi nhánh, khu công nghiệp lớn, khu du lịch, nhiều tuyến phố chính, nhiều trường đại học chuyên nghiệp Riêng tại 5 thành phố lớn đã phát hành tới 80% tổng số thẻ ghi

Trang 2

nợ nội địa của toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam

Sau 10 năm không cấp phép thành lập cho bất cứ ngân hàng nào, tháng

11/2007, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) đã chấp thuận về mặt nguyên

tắc với đề án thành lập ngân hàng cổ phần FPT, Bảo Việt, Liên Việt và Tài chính dầu

khí Cuối tháng 12/2007, Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp giấy phép của NHNN lại họp

để xem xét hồ sơ xin thành lập của 5 NHTMCP khác

Dưới sức ép cạnh tranh lớn như hiện nay, các ngân hàng đã và đang chạy đua

nhau từng xăng-ti-met Là một Ngân hàng đang đứng vị thế dẫn đầu ngành, Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng không nằm ngoài nỗi lo mất thị phần vào

tay những tập đoàn khác

Về dịch vụ thẻ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

vẫn đứng sau các ngân hàng khác như ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank), ngân

hàng CP Đông Á (Dongabank), …ở một số khu vực thị trường thành thị

Nhằm góp phần phát triển và gia tăng số lượng thẻ ghi nợ nội địa (thẻ

Success), đồng thời làm tăng uy tín của ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam trong tương lai Sau một thời gian tìm hiểu về hoạt động

cũng như về dịch vụ thẻ của ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn, tôi xin chọn đề tài: “Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà

Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

Mục tiêu: Đề tài được thực hiện nhằm hệ thống hóa lý luận về truyền thông cổ

động theo một trình tự hợp lí Vận dụng cơ sở lí luận để phân tích hoạt động kinh

doanh và thực trạng của hoạt động truyền thông cổ động cho sản phẩm thẻ ATM tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Trên cơ sở lí luận và nắm

bắt được tình hình hoạt động kinh doanh cũng như những hạn chế còn tồn đọng để đưa

ra các giải pháp khắc phục và phát triển phù hợp với tình hình kinh doanh của Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Nhiệm vụ: Nghiên cứu lí luận về nội dung liên quan đến truyền thông cổ

động Thu thập, phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để hiểu về thực trạng hoạt động

hàng là sản phẩm thẻ ATM Tập trung nghiên cứu các công cụ truyền thông được xem

là thích hợp nhất cho hoạt động cổ động sản phẩm thẻ trong giai đoạn hiện nay (giai đoạn năm 2008-2009)

Phạm vi nghiên cứu: đề tài đi sâu phân tích tìm ra các công cụ được xem là

thích hợp nhất đối với sản phẩm thẻ ATM của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn này, kết hợp các công cụ để tăng thêm hiệu quả cho toàn bộ chương trình truyền thông

Đề tài chủ yếu sử dụng các số liệu được thu thập từ năm 2005-2007, các biện pháp được áp dụng cho giai đoạn 2008-2009 và có sự điều chỉnh để phù hợp với giai đoạn tiếp theo

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu với sự vận dụng của nhiều phương pháp, bao gồm phương pháp lý luận, thống kê, dự đoán và phương pháp nghiên cứu marketing thực tế qua nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng kỹ thuật xử lí SPSS, kỹ thuật biểu đồ trên phần mềm Excel

Lý thuyết liên quan đã sử dụng

Lý thuyết về nghiên cứu marketing,

Lý thuyết về truyền thông cổ động,

Lý thuyết về hoạt động của ngân hàng thương mại,

Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng…

Kết cấu của đề tài

Đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận thì gồm ba phần:

PHẦN I: Cơ sở lí luận về Marketing Ngân hàng và truyền thông cổ động

Trang 3

PHẦN II: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng thị trường

thẻ hiện nay nói chung và thẻ Success của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn

PHẦN III: Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn áp dụng trong giai đoạn 2008-2009

“Marketing ngân hàng là toàn bộ quá trình tổ chức và quản lý một ngân hàng,

từ việc phát hiện nhu cầu của khách hàng đã chọn và thoả mãn nhu cầu của họ bằng

hệ thống chính sách, biện pháp có hiệu quả cao hơn với các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận như đã dự kiến”

2 Đặc trưng của Marketing ngân hàng

2.1 Marketing ngân hàng là loại Marketing dịch vụ tài chính

Tính vô hình: là đặc điểm chính để phân biệt sản phẩm ngân hàng với các sản

phẩm của ngành sản xuất vật chất khác, khách hàng ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc ra quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm Họ chỉ có thể xác định chất lượng sản phẩm trong và sau khi sử dụng Từ đặc điểm này, trong kinh doanh ngân hàng phải dựa vào lòng tin Vì vậy, Marketing ngân hàng phải tạo dựng hình ảnh, uy tín của ngân hàng và củng cố niềm tin đối với khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ,

tăng tính tiện ích của sản phẩm

Tính không thể tách biệt: quá trình cung cấp và quá trình tiêu thụ sản phẩm

dịch vụ xảy ra đồng thời và có sự tham gia của khách hàng Việc cung ứng các sản phẩm dịch ngân hàng thường theo một quy trình nhất định, không có sản phẩm dở dang, dự trữ lưu kho Đặc điểm này đòi hỏi Marketing ngân hàng phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong việc cung ứng sản phẩm, xác định nhu cầu của khách hàng

Tính không ổn định và khó xác định: sản phẩm dịch vụ ngân hàng được cấu

thành bởi nhiều yếu tố: trình độ cán bộ, kỹ thuật công nghệ, thời gian, khách hàng… các yếu tố này lại thường xuyên biến động, vì vậy rất khó xác định một cách chuẩn xác

Trang 4

2.2 Hoạt động Marketing ngân hàng cần phải có những biện pháp đặc biệt

để làm chủ tình thế nhằm hạn chế rủi ro

Ngân hàng là một chủ thể kinh doanh trên thị trường vốn Các NHTM đều kinh doanh

quyền sử dụng vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho thị trường nhằm tìm kiếm

lợi nhuận tối ưu Với những đặc điểm này, nên trong kinh doanh của ngân hàng có khả

năng gặp nhiều rủi ro Các loại rủi ro thường xảy ra đối với ngân hàng là: rủi ro tín

dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường, rủi ro hối đoái…

2.3 Hoạt động Marketing ngân hàng rất đa dạng và phức tạp

Công nghệ ngân hàng ngày càng đa dạng bằng việc thực hiện nhiều nghiệp vụ đòi hỏi

kỹ thuật cao và phức tạp NHTM có quan hệ với nhiều khách hàng và với nhiều loại

nhu cầu khác nhau Do vậy, hoạt động Marketing ngân hàng cũng hết sức đa dạng và

phức tạp Nó phải xử lý các mối quan hệ dọc ngang diễn ra trong quá trình kinh doanh,

bị chi phối bởi những điều kiện thay đổi, môi trường kinh doanh

2.4 Marketing ngân hàng là thường xuyên làm tốt hơn và có những sản

phẩm mới độc đáo hơn để thoả mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng

Đặc trưng cả sản phẩm ngân hàng là không có sản phẩm tồn kho, quá trình sản xuất

diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, cùng với sự tham gia đồng thời của 3 yếu tố:

o Khách hàng - tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

của ngân hàng Bởi họ là người đề đạt nhu cầu, sử dụng và đánh giá về sản phẩm Sự

đánh giá của họ không phải qua cảm nhận của giác quan bằng sự thoả mãn, sự hài lòng

về tiện ích, tính an toàn và hiệu quả của những sản phẩm mà họ sử dụng Mặt khác,

chính khách hàng đã tạo điều kiện để phát triển sản phẩm mới, nâng cao năng suất lao

động, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho ngân hàng

o Nhân viên ngân hàng - đóng vai trò quan trọng bởi họ trực tiếp cung cấp các

sản phẩm cho khách hàng Họ là người quyết định chất lượng của sản phẩm và tạo nên

hình ảnh của ngân hàng Trên thực tế thái độ trình độ của nhân viên ngân hàng đã trở

thành yếu tố quan trọng đối với sự lựa chọn ngân hàng cả khách hàng

o Trang thiết bị - đóng vai trò nền tảng của hoạt động kinh doanh ngân hàng Các

phương tiện máy móc, kỹ thuật, trụ sở…chúng đã tạo điều kiện để thực hiện nghiệp vụ

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG

Truyền thông cổ động là một trong những kỹ thuật quan trọng của hoạt động Marketing ngân hàng bởi truyền thông cổ động không chỉ là công cụ của kinh doanh ngân hàng mà còn là “cầu nối” để cung gặp cầu, người tiêu dùng gặp người bán, khách hàng gặp ngân hàng trên thị trường

1 Quá trình truyền thông 1.1 Khái niệm

Quá trình truyền thông là quá trình truyền tải thông tin của doanh nghiệp đến người tiêu dùng để họ biết đến những tính năng sản phẩm, dịch vụ, các chương trình của doanh nghiệp, lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng thông qua các sản phẩm hoặc dịch vụ Để việc này đạt được hiệu quả doanh nghiệp cần có một

hệ thống truyền thông marketing

Hình 1.1: Hệ thống truyền thông marketing

Công

ty

Giới Trung gian

Người Tiêu thụ

Truyền

Mi ệng

Công chúng Quảng cáo

Khuyến mại Tuyên truyền Bán hàng

Quảng cáo Khuyến mại Tuyên truyền Bán hàng

Trang 5

Hệ thống truyền thông marketing (marketing communication mix), còn được

gọi là hệ thống cổ động (promotion mix) bao gồm 5 công cụ chủ yếu sau:

Quảng cáo : ( Advertising) là bất kì một hình thức khuếch trương các ý tưởng

sản phẩm hoặc dịch vụ do một người (tổ chức nào đó muốn quảng cáo chi tiền ra để

thực hiện

Marketing trực tiếp ( Direct Marketing) là hình thức sử dụng thư tín, điện

thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho khách hàng hiện có và

khách hàng tiềm năng hay yêu cầu họ có phản ứng đáp lại

Khuyến mãi (Sale Promotion) Những hình thức thưởng trong thời gian ngắn để

khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch vụ

Quan hệ công chúng (public relation) bao gồm các chương trình khác nhau

được thiết kế nhằm đề cao hay và bảo vệ hình ảnh một doanh nghiệp hay những sản

phẩm và dịch vụ nhất định nào đó

Bán hàng trực tiếp : (personal selling) là hình thức giao tiếp trực tiếp với

khách hàng tương lai nhằm mục đích bán hàng

Hình 1.2: Mô hình 5 công cụ truyền thông

Quá trình truyền thông trong marketing bao gồm chín yếu tố được chia thành ba nhóm chủ yếu sau:

Hình 1.3: Các yếu tố trong quá trình truyền thông

Mô hình truyền thông cho biết, để người gửi cung cấp thông tin đến người nhận phải có quá trình mã hoá, hình thành nên thông điệp cho các ý tưởng, thông tin muốn truyền đạt và thể hiện qua các phương tiện truyền thông Nhưng người nhận có giải mã đúng thông điệp đó không còn phụ thuộc vào tác động của môi trường truyền thông, khả năng của phương tiện hay trình độ nhận thức của người nhận Để truyền thông có hiệu quả cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:

Nguồn phát (người gửi): nguồn phát phải đáng tin cậy, khách quan, có tính thông

tin cao, phù hợp với điều quan tâm, hoàn cảnh và trình độ của người nhận

Thông điệp mã hoá: dễ nhớ, tiêu đề gây sự chú ý hoặc gợi nhớ đến sản phẩm

Marketing trực tiếp

Khuyến mãi

Quảng cáo

Bán hàng trực tiếp

Quan hệ công chúng

Hệ thống truyền thông Marketing

nhận

Giải

mã Thông điệp,

phương tiện

Nhiễu thông tin Liên hệ

ngược

Người gửi

Phản ứng

Trang 6

Truyền đạt thông điệp: cần lựa chọn các phương tiện để phân phát cả thông điệp

phù hợp với đặc điểm sản phẩm, dịch vụ và đối tượng khách hàng

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu của chiến lược truyền thông cổ

động

Để đưa ra một chiến lược truyền thông cổ động phù hợp, không có sự chênh

lệch quá lớn trong việc sử dụng các công cụ hoặc đề ra mục tiêu truyền thông đúng

đắn chúng ta cần phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược truyền thông

của công ty Các nhân tố đó bao gồm kiểu thị trường sản phẩm, chiến lược truyền

thông được lựa chọn, giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm

Kiểu thị trường sản phẩm: Tuỳ theo đặc điểm của từng loại thị trường là hàng

tiêu dùng hay tư liệu sản xuất mà theo đó có thể sử dụng hệ thống truyền thông phù

hợp

Chiến lược đẩy: là việc mà công ty thực hiện các nỗ lực marketing nhằm vào

các trung gian tiêu thụ để kích thích họ đặt hàng, bán sản phẩm và tiếp thị cho người

tiêu dùng cuối cùng

Chiến lược kéo: là phương pháp marketing nhằm vào người tiêu dùng cuối

cùng để thúc đẩy họ đi đến quyết định mua, qua đó kích thích được các trung gian mua

hàng

Giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm: mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm

sẽ yêu cầu một mức tác động của các công cụ truyền thông là khác nhau nhằm đạt

được mục tiêu trong giai đoạn đó Mối quan hệ giữa chu kỳ sống sản phẩm, mục tiêu

truyền thông và các công cụ truyền thông có thể được biểu diễn trên đồ thị sau

Giới

Phát triển

Bảo hoà

Suy thoái

Hình 1.4 Biểu diễn mối quan hệ giữa chu kỳ sống sản phẩm, mục tiêu truyền thông

và các công cụ truyền thông

2 Nội dung của truyền thông cổ động

2.1 Xác định công chúng mục tiêu

Toàn bộ quá trình truyền thông sẽ không đem lại hiệu quả dù bỏ ra một khoản chi phí lớn nếu ngay từ đầu không định dạng chính xác đối tượng cần thông tin Vì vậy, đây là bước đi đầu tiên và quan trọng của một chương trình truyền thông Công chúng mục tiêu có thể bao gồm: những khách hàng tiềm năng, những người đang sử dụng sản phẩm, những người có vai trò quyết định hay những người ảnh hưởng đến sự lựa chọn mua hàng Họ có thể là những cá nhân, những tổ chức, trung gian,…công chúng mục tiêu sẽ ảnh hưởng quan trọng đến mọi quyết định của người truyền thông sau này về các quyết định: nói cái gì, nói như thế nào, nói ở đâu và nói với ai Việc xác định công chúng mục tiêu cho phép doanh nghiệp phân tích được hình ảnh sản phẩm của công ty trong tâm trí khách hàng như mức độ nhận biết, hiểu rõ hay

ưa thích sản phẩm Từ đó có thể xác định mục tiêu truyền thông cụ thể

Trang 7

2.2 Xác định mục tiêu truyền thông

Mục tiêu truyền thông hướng đến những gì mà công ty tìm kiếm để hoàn thành

một chương trình truyền thông Nó thường được phát biểu rõ ràng trong các thông điệp

hay những gì mà kết quả truyền thông sẽ đạt được

Mục tiêu truyền thông là yếu tố đưa đến sự phát triển của chiến lược truyền

thông toàn bộ và đạt được mục tiêu của mỗi thành phần trong truyền thông hỗn hợp

Mục tiêu chính của truyền thông trong marketing là tìm kiếm sự đáp ứng về

nhận thức, cảm thụ hay hành vi của công chúng mục tiêu Mục tiêu đó có thể là tăng tỷ

lệ % người tiêu dùng trong công chúng mục tiêu, những người mà họ sẽ thích sản

phẩm của chúng ta hơn của đối thủ hay khuyến khích những người sử dụng hiện tại sử

dụng thường xuyên hơn, tăng tỷ lệ ưa thích sản phẩm và xây dựng một hình ảnh tốt về

công ty với người tiêu dùng

Nhưng về cơ bản, mục tiêu truyền thông cổ động phụ thuộc vào từng giai đoạn

trong quá trình nhận thức của khách hàng

Nghi ngờ

Bàng

Hình 1.5: Các giai đoạn trong quá trình nhận thức của khách hàng

Ứng với mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có một mục tiêu truyền thông nhất định Qua mô hình cho thấy, dù người tiêu dùng có thái độ như thế nào đối với sản phẩm, dịch vụ của chúng ta thì cũng có thể thay đổi, cải thiện thái độ đó tốt hơn, quan trọng

là phải xác định họ đang ở giai đoạn nào của quá trình này và việc thay đổi đó có hiệu quả không Thông thường mục tiêu truyền thông chỉ có thể tập trung vào một, hai giai đoạn cụ thể Cùng một lúc rất khó có thể tác động đến toàn bộ các giai đoạn của một tiến trình mua

2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông

Thông điệp truyền thông phải thể hiện được mục tiêu truyền thông của công ty Với mục tiêu truyền thông nhằm vào giai đoạn nào, đạt được cái gì thì thông điệp phải nói cái gì, nói như thế nào cho hợp lí, diễn cảm và ai nói có tính thuyết phục hơn Một thông điệp truyền thông được thiết kế bao gồm nhiều nội dung và hình thức thể hiện thông điệp

2.3.1 Nội dung thông điệp

o Nội dung thông điệp là những điều mà doanh nghiệp sẽ nói với công chúng mục tiêu để tạo ra phản ứng đáp lại mong muốn Thông điệp sẽ nêu lên một số ích lợi, động cơ, đặc điểm hay lí do tại sao công chúng cần nghĩ đến hay nghiên cứu sản phẩm của doanh nghiệp

o Nội dung thông điệp càng phù hợp và hấp dẫn với những quan tâm và sở thích của người tiêu dùng thì khả năng đáp lại mong muốn sẽ càng cao

o Nội dung thông điệp có thể thể hiện thành các chủ đề lý tính, cảm tính, đạo đức xã hội hay thỏa mãn cái tôi của người tiêu dùng Lý tính là nói lên tác dụng, công dụng của sản phẩm như tiết kiệm, an toàn, để đi lại,…Cảm tính là gợi lên những cảm xúc xấu hay tốt để thúc đẩy việc mua hàng Cần cẩn thận khi tạo ra một cảm xúc xấu

Trang 8

vì một cảm xúc xấu mà người xem có thể đoán trước được trong thông điệp có quá

nhiều điều gây sợ hãi thì họ sẽ tránh xem thông điệp đó

2.3.2 Cấu trúc thông điệp

Hiệu quả của thông điệp không chỉ ở nội dung mà còn phụ thuộc vào kết cấu

của nó Một kết cấu thông điệp thể hiện chủ ý của người truyền thông đến công chúng

mục tiêu nhằm kích thích sự tò mò bằng các thông điệp để người xem tự rút ra kết luận

hay cung cấp thông tin rõ ràng về sản phẩm, dịch vụ bằng thông điệp rút ra kết luận

dứt khoát Ngoài ra, kết cấu thông điệp có thể được thiết kế một vế hay hai vế và mỗi

cách có ưu nhược điểm riêng

Thông điệp một vế tốt nhất đối với công chúng ngay từ đầu đã thiên về quan

điểm của người truyền thông, còn cách lập luận hai vế thì thích hợp với công chúng

đối lập, có trình độ học vấn khá hơn

2.3.4 Hình thức thông điệp

Hình thức thông điệp có vai trò tạo sự chú ý, quan tâm và thuyết phục công

chúng mục tiêu Hình thức thông điệp bao gồm các quyết định về tiêu đề, lời lẽ, màu

sắc, phong cách thể hiện, hình ảnh, giọng đọc, tốc độ, nhịp điệu Với mỗi phương tiện

truyền thông sẽ yêu cầu một hình thức thông điệp phù hợp Quảng cáo trên ấn phẩm

thì cần chú trọng đến quyết định về tiêu đề, lời văn, cách minh họa và màu sắc Nếu

thông điệp được phát trên đài truyền thanh thì cần lựa chọn kỹ lời lẽ, chất giọng và

cách diễn cảm,…

2.4 Phương tiện truyền thông

Phương tiện truyền thông là hình thức mà người truyền thông sử dụng để tiếp cận,

thông đạt thông điệp đến với công chúng mục tiêu đã xác định Nó được chia làm hai

loại là kênh trực tiếp và gián tiếp

Kênh trực tiếp: bao gồm hai hay nhiều cá nhân truyền thông qua laị trực tiếp

với nhau Kênh này được chia làm ba loại:

o Kênh giới thiệu: gồm các nhân viên bán hàng của doanh nghiệp tiếp xúc

trực tiếp với khách hàng mục tiêu

Kênh gián tiếp: kênh này chuyển tải các thông điệp mà không có sự tiếp xúc

hay giao tiếp trực tiếp giữa người truyền thông và người nhận Kênh gián tiếp gồm có:

o Phương tiện truyền thông đại chúng: như các ấn phẩm, các phương tiện điện tử vô tuyến, các phương tiện trưng bày

o Bầu không khí: là khung cảnh được sắp đặt có chủ tâm nhằm tạo ra hoặc cũng cố xu hướng mua hàng và tiêu thụ sản phẩm

o Các sự kiện: là những cơ hội, dịp được tổ chức có chủ ý nhằm truyền thông đến các thính giả trọng điểm như hội chợ triển lãm, hội nghị,…

2.5 Xác định ngân sách truyền thông cổ động

Quá trình xác định ngân sách truyền thông là việc trả lời ba câu hỏi: chương trình truyền thông cổ động tốn bao nhiêu, số tiền này được phân phối và sử dụng như thế nào để đạt mục tiêu truyền thông

Thông thường ngân sách truyền thông được xác định theo bốn phương pháp sau:

2.5.1 Căn cứ vào khả năng ngân sách dành cho truyền thông cổ động

Là phương pháp dựa vào khả năng của doanh nghiệp có thể chi cho truyền thông cổ động của năm là bao nhiêu Phương pháp này không cho phép hoạch định một ngân sách cụ thể nên gây khó khăn cho việc lập kế hoạch truyền thông dài hạn

2.5.2 Căn cứ trên tỷ lệ phần trăm doanh thu

Ngân sách được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm doanh thu( trong năm hay

dự kiến) hay của giá bán Phương pháp này thừa nhận ngân sách truyền thông là một khoản chi phí biến đổi theo doanh số, khuyến khích ban lãnh đạo nghĩ đến mối liên hệ giữa chi phí cổ động, giá bán và lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm nhưng sự phụ thuộc của ngân sách biến động vào biến động của mức tiêu thụ hàng năm sẽ gây trở ngại cho việc lập kế hoạch dài hạn

Trang 9

2.5.3 Phương pháp cân bằng cạnh tranh

Là phương pháp xác định ngang bằng với chi phí của đối thủ cạnh tranh,

phương pháp này tuy đơn giản nhưng có nhiều rủi ro vì các doanh nghiệp rất khác

nhau về danh tiếng, nguồn lực, cơ hội và mục tiêu marketing Nếu đối thủ mạnh hơn

về nguồn lực sẽ đầu tư nhiều hơn và gây ra cuộc chiến tranh về truyền thông, làm cho

cả hai đều giảm lợi nhuận, thậm chí nếu yếu hơn chúng ta sẽ bị giảm uy tín và sụp đỗ

2.5.4 Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ

Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ cần đạt được của mình sẽ phải chi bao nhiêu

để công ty đưa ra ngân sách truyền thông cổ động đó Phương pháp này có ưu điểm là

đòi hỏi ban lãnh đạo phải trình bày rõ những giả thiết của mình về mối quan hệ giữa

tổng chi phí, mức độ tiếp xúc, tỷ lệ dùng thử và mức sử dụng thường xuyên Tuy nhiên

phương pháp này khá phức tạp

2.6 Công cụ truyền thông

Công cụ truyền thông là những hình thức cụ thể của phương tiện truyền thông,

bao gồm năm công cụ truyền thông phổ biến là quảng cáo, quan hệ công chúng,

khuyến mãi, bán trực tiếp và marketing trực tiếp Mỗi công cụ đều có ưu nhược điểm

riêng, vì vậy sự phân tích các công cụ này sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá và lựa

chọn những công cụ phù hợp với chiến lược truyền thông của mình

2.6.1 Quảng cáo

2.6.1.1 Khái niệm

Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện truyền thông để giới thiệu sản

phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng

Ngày nay quảng cáo đã trở thành hoạt động cần thiết của kinh doanh nói chung

và của ngân hàng nói riêng Quảng cáo vừa là một phương tiện, vừa là công cụ để nối

liền hoạt động kinh doanh của NHTM với thị trường Quảng cáo không chỉ giúp cho

ngân hàng bán nhiều hơn các sản phẩm mà còn kích thích khách hàng hình thành nhu

cầu về sản phẩm mới của ngân hàng Để nâng cao hiệu quả của quảng cáo, các ngân

hàng cần phải xác định rõ mục tiêu của quảng cáo, yêu cầu của quảng cáo, chi phí cho

quảng cáo, lựa chọn phương tiện quảng cáo, đánh giá hiệu quả quảng cáo

Các tính chất của quảng cáo:

o Tính đại chúng: vì sự truyền thông điệp có tính thống nhất nên nhiều người nhận được một thông điệp như nhau và người mua biết rằng mọi người cũng sẽ hiểu được động cơ mua sản phẩm đó của họ

o Tính sâu rộng: quảng cáo được nhiều người tiếp nhận cùng lúc và có tính lặp đi lặp lại nên ảnh hưởng sâu rộng nơi công chúng mục tiêu

o Tính biểu cảm: quảng cáo có thể tạo ra sự ưa chuộng, hình ảnh đẹp về sản phẩm, doanh nghiệp nhờ các tác dụng hình ảnh, âm thanh, màu sắc, …

o Tính chung: thể hiện ở việc công chúng có thể theo dõi hay không theo dõi mà không phải chịu sự thúc ép nào vì quảng cáo là độc thoại và gián tiếp

Quảng cáo được sử dụng để tạo ra một hình ảnh lâu bền cho sản phẩm hay kích thích tiêu thụ nhanh, ưu điểm của nó là thông tin tới nhiều người mua phân tán về địa

lí với chi phí thấp cho một lần tiếp xúc

2.6.1.2 Xây dựng chương trình quảng cáo

a Xác định mục tiêu quảng cáo

Quảng cáo là một công cụ của truyền thông vì vậy mục tiêu của quảng cáo cũng nhằm đạt được những mục tiêu chung của truyền thông Mục tiêu quảng cáo có thể nhằm vào các mục tiêu sau:

Mục tiêu thông tin: thường được sử dụng trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm để

giải thích thông tin, công dụng của sản phẩm, mô tả các dịch vụ sẵn có; chỉnh lại các

ấn tượng sai; làm khách bớt e ngại; hay xây dựng hình ảnh công ty và cuối cùng là đạt được một tỷ lệ phần trăm số công chúng biết đến sản phẩm

Mục tiêu thuyết phục: thường đặt ra khi mục tiêu của công ty là tạo nên nhu cầu

có chọn lọc Các mục tiêu quảng cáo thuyết phục có thể là tạo sự ưa thích cho hiệu

Trang 10

hàng; thuyết phục khách hàng mua hàng ngay; kích thích dùng thử nhãn hiệu; thay đổi

cách nhìn của khách hàng về công dụng của sản phẩm; thuyết phục khách hàng bắt đầu

giao dịch

Mục tiêu nhắc nhớ: khi mà sản phẩm đã được công chúng biết đến nhiều và họ

đã tiêu dùng sản phẩm đó nhưng do xuất hiện nhiều nhãn hiệu mới của các sản phẩm

tương tự, nếu không nhắc nhở khách hàng về sự tồn tại của sản phẩm thì các nhãn hiệu

mới sẽ xuất hiện trong tâm trí họ, kết quả là khách hàng chuyển sang dùng các sản

phẩm đó, vì vậy cần phải nhắc khách hàng là sản phẩm sẽ cần cho tương lai, nơi có

bán sản phẩm, giúp sản phẩm chiếm vị trí ưu tiên trong đầu khách hàng

b Xác định ngân sách quảng cáo

Dựa vào mục tiêu quảng cáo đặt ra cũng như danh tiếng của nhãn hiệu sản

phẩm và môi trường cạnh tranh để yêu cầu một ngân sách quảng cáo thích hợp Chẳng

hạn, giai đoạn giới thiệu sản phẩm thường yêu cầu ngân sách quảng cáo cao hơn các

giai đoạn khác Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào khả năng của công ty, có thể xác định

bằng một trong bốn phương pháp như xác định ngân sách truyền thông nhưng thông

thường nó là một tỷ lệ phần trăm của ngân sách truyền thông Hoặc tổng chi phí cho

các hoạt động quảng cáo theo kế hoạch của công ty

c Thiết kế thông điệp

Một thông điệp quảng cáo phải thể hiện được nội dung, ý tưởng người gửi

muốn truyền đạt Mà những nội dung, ý tưởng này xuất phát từ sự mong đợi, lợi ích

của sản phẩm mà người tiêu dùng đang tìm kiếm Một thông điệp quảng cáo thường

yêu cầu phải phù hợp với mong muốn, có tính độc đáo và tính trung thực, dễ nhớ Một

thông điệp quảng cáo không chỉ đơn thuần là nói cái gì mà còn phải được thể hiện như

thế nào cho hiệu quả, lôi cuốn được sự chú ý của người xem Nhiều cuộc nghiên cứu

chỉ ra rằng thông thường thì mọi người thật sự chỉ chú ý trong 5 giây đầu tiên Nếu quá

5 giây đó mà quảng cáo không thực sự hấp dẫn thì họ sẽ chuyển sang kênh truyền hình

khác Các hình thức thể hiện thông điệp như sau:

Một mẫu đời: trình bày một hay nhiều người đang dùng sản phẩm trong điều kiện

bình thường

Lối sống: cho thấy sản phẩm thích hợp đến mức nào với một lối sống

Tưởng tượng: tạo ra sự mới lạ, li kỳ xung quanh sản phẩm hay việc dùng nó

Âm nhạc: có một hay nhiều người hoặc hình hoạt hoạ hát một bài về sản phẩm Biểu tượng nhân cách: tạo nhân vật làm biểu tượng cho sản phẩm

Chuyên môn kỹ thuật: mô tả trình độ chuyên nghiệp của công ty hoặc kinh nghiệm

làm ra sản phẩm

Ngoài ra còn phải chú ý đến giọng đọc, nhịp điệu, sáng tạo, lôi cuốn và đặt tựa

đề theo sáu kiểu: tin tức, câu hỏi, kể lại, ra lệnh, kiểu kê số 1,2,3; kiểu cái gì, thế nào, tại sao

d Quyết định về phương tiện quảng cáo

 Các yếu tố lựa chọn phương tiện truyền thông

Yếu tố định lượng:

o Phạm vi hoạt động: mô tả khả năng của phương tiện tiếp xúc với đối tượng

Là lượng người sử dụng phương tiện trong một thời kỳ nhất định, thường được xác định bằng số phát hành hay tần số của chương trình

Số hộ gia đình mở xem hay nghe chương trình

Tỷ suất chương trình =

Số hộ gia đình có ti vi hay radio

Số hộ gia đình mở xem hoặc nghe chương trình

Tỷ lệ chương trình =

Số hộ gia đình mở ti vi hay radio

o Tần số phát: là số lần mà mẫu quảng cáo xuất hiện trong một giai đoạn cụ thể của một kế hoạch phương tiện

o Điểm đánh giá chung (GRP-Gross rating point): là thước đo tác động chung của một phương tiện quảng cáo

GRP = phạm vi trung bình x tần số phát trung bình

Trang 11

Khi một chiến dịch sử dụng nhiều phương tiện khác nhau, đơn vị quảng cáo

tính toán điểm đánh giá chung cho mỗi nhóm phương tiện và sau đó cộng chúng lại

Tuy nhiên không phải phương tiện nào có điểm đánh giá chung cao hơn là được

sử dụng mà điểm đánh giá chung là cơ sở để quyết định đầu tư cho phương tiện nào là

chủ yếu Đồng thời nó phụ thuộc vào mục tiêu quảng cáo Chẳng hạn, quảng cáo để

nhắc nhở sẽ cần phương tiện hay chương trình có phạm vi rộng hơn là tần số cao

Chi phí hiệu quả (CPM-Cost per thousand): là thước đo cho biết đơn vị quảng

cáo tốn bao nhiêu tiền quảng cáo để đến được với một ngàn người

Chi phí phương tiện CPM = x 1000

Số lượng đối tượng tiếp cận được

Yếu tố định tính:

Bên cạnh những thước đo định lượng còn kết hợp các đánh giá chủ quan dựa

trên các yếu tố định tính như: sự phù hợp giữa thị trường mục tiêu và đối tượng của

phương tiện, cơ hội bộc lộ đối với quảng cáo, cơ hội tiếp thu quảng cáo,…

 Các phương tiện truyền thông chuyên biệt

Các

PTTT

Nhật báo Dễ sử dụng, kịp thời, phổ biến

rộng tại thị trường địa phương,

được chấp nhận rộng rãi, độ tin

không bị mẫu quảng cáo khác

Giá khá cao, có hình ảnh

tiếp cạnh tranh trong cùng một thư, tới từng cá nhân các nhân cụ thể

“thư không có giá trị”

Radio Đại chúng, độ chọn lọc dân số và địa lí cao, giá rẻ

Chỉ có âm thanh, thu hút kém hơn ti vi, chen chúc nhiều quảng cáo

Tạp chí Độ chọn lựa theo dân số và địa lí

cao, có uy tín và đáng tin Chất lượng in tốt, tồn tại lâu, nhiều người nghe

Không đảm bảo vị trí đăng quảng cáo Mất thì giờ để được đăng quảng cáo

Ngoài trời

Dễ dùng, giá rẻ, ít cạnh tranh, lặp lại nhiều lần

Không chọn lọc người xem

2.6.2 Khuyến mãi bán hàng (sales promotion)

2.6.2.2 Mục tiêu và công cụ của khuyến mãi bán hàng

Mục tiêu chủ yếu của nhà sản xuất về khuyến mãi bán hàng là tạo sự ưa thích nhãn hiệu trong tâm trí người tiêu dùng, để gây ra sự phân vân và lôi kéo khách hàng

Trang 12

Khuyến mãi dịch vụ

Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Gián tiếp Trực

tiếp

Gián tiếp Người

Hàng miễn phí Quà tặng

Tem thưởng hàng Phiếu mua hàng

Bảo hành Tham gia câu lạc bộ Trưng bày và triển lãm

Đóng gói Quảng cáo Tem thưởng, phiếu thưởng, hoá đơn cho dịch vụ Nhà

phân

phối

Kéo dài tín dụng Phiếu mua hàng lần sau Thưởng bằng hiện vật tương đương tiền

Hàng miễn phí, hàng mẫu Thưởng thương mại

Phiếu tặng hàng Quà tương đương tiền

Bảo hành Dịch vụ miễn phí Triển lãm, trưng bày

Tem, phiếu cho dịch vụ

Lực lượng bán hàng

Tiền thưởng Hoa hồng

Phiếu thưởng Vật tương đương tiền

Hàng miễn phí

Phiếu thưởng

Hệ thống phân phối

Dịch vụ miễn phí Tham gia câu lạc bộ

Tem, phiếu được dịch vụ

2.6.2.3 Xây dựng chương trình khuyến mãi

Chúng ta không chỉ quyết định khuyến mãi như thế nào, bằng cái gì mà còn phải quyết định về qui mô kích thích, thời gian khuyến mãi hay phương tiện và kinh phí cho khuyến mãi

Qui mô kích thích: là giới hạn để triển khai chương trình khuyến mãi thành

công Kích thích càng nhiều thì doanh số càng tăng nhưng với tốc độ giảm dần

Thời hạn khuyến mãi: là khoảng thời gian để thực hiện chương trình khuyến

mãi, thời gian này phải đủ lâu để chương trình khuyến mãi hiệu quả, nếu quá ngắn nhiều khách hàng tương lai sẽ không được tham gia Nếu quá dài chương trình sẽ mất dần tính thúc đẩy “làm ngay”

Kinh phí cho chương trình khuyến mãi: có thể dựa vào qui mô kích thích hay

một tỷ lệ phần trăm qui định từ tổng kinh phí chi cho hoạt động truyền thông

2.6.2.4 Đánh giá hiệu quả khuyến mãi

Phương pháp đánh giá thông thường nhất là so sánh doanh số trước, trong và sau khi áp dụng biện pháp khuyến mãi

2.6.3 Bán hàng trực tiếp

2.6.3.1 Khái niệm

Bán hàng trực tiếp là một hình thức giao tiếp trực tiếp mang tính chất chọn lọc cao cho phép nhà tiếp thị đưa các thông điệp có tính thuyết phục đến các nhu cầu cụ thể của từng người mua hoặc người ảnh hưởng đến các quyết định mua

Như vậy bán hàng trực tiếp là giao tiếp có tính chọn lọc cao đến đối tượng khách hàng xác định và nó thích hợp cho các mặt hàng có mức độ quan tâm cao và mua với số lượng lớn

Trang 13

2.6.3.2 Vai trò của bán hàng trực tiếp

Vai trò của bán hàng trực tiếp phụ thuộc vào một số các nhân tố trong môi

trường thị trường - sản phẩm cũng như các đặc điểm của bản thân ngân hàng Với các

dịch vụ truyền thống có nguồn gốc từ con người, nhân viên ngân hàng trực tiếp là

người thực hiện dịch vụ, thực hiện chiêu thị bằng bán hàng trực tiếp tỏ ra có hiệu quả

trong nhiều trường hợp Với các dịch vụ có nguồn gốc từ máy móc, nhiều trường hợp

vai trò của bán hàng trực tiếp cũng không nhỏ

Đối với các doanh nghiệp nói chung, để phát huy hiệu quả của bán hàng trực

tiếp, có nhiều vấn đề phải quan tâm , riêng đối với dịch vụ ngân hàng, việc huấn luyện

nhân viên ngân hàng về kỹ năng và sự am hiểu nghiệp vụ là điều quan trọng nhất

2.6.3.3 Các hình thức bán hàng trực tiếp

a Hội nghị khách hàng:

Là một phương tiện hiệu quả để phổ biến các thông tin và kích thích nổ lực hơn

nữa Thông thường hội nghị khách hàng thường được tổ chức cho khách hàng bán

buôn và lực lượng bán hàng của công ty

+ Hội nghị bán hàng dành cho người bán buôn

Các hội nghị bán hàng của các nhà phân phối trung gian cũng là một công cụ khuyến

mãi quan trọng, đặc biệt ở thời điểm mùa bán hàng Nó thường được tổ chức theo khu

vực, có cùng mục đích như các hội nghị bán hàng của lực lượng bán hàng công ty,

nghĩa là để cung cấp thông tin, tăng động lực thúc đẩy

+ Hội nghị lực lượng bán hàng của công ty

Các hội nghị nhằm vào lực lượng bán hàng có hai mục tiêu chủ yếu là: kích thích nhân

viên bán hàng đạt kết quả thực hiện tốt hơn và thông tin những vấn đề mới, cập nhật

về các sản phẩm mới, các kế hoạch, chương trình khuyến mãi và thủ tục công tác

b Trưng bày, trình diễn sản phẩm tại nơi bán:

Là một hình thức truyền thông hữu hiêụ hiện nay khi mà quảng cáo quá nhiều

c Hội chợ triển lãm thương mại:

và trung gian bán hàng khác cho công ty

2.6.4.2 Các hoạt động quan hệ công chúng cơ bản

a Hoạt động giao tiếp

Là các giao dịch trực tiếp được thực hiện giữa nhân viên ngân hàng và khách hàng thông qua các buổi gặp gỡ, đối thoại, điện thoại…

Qua giao tiếp tạo điều kiện cho các ngân hàng thực hiện các mục tiêu như:

o Nâng cao uy tín và hình ảnh của ngân hàng

o Duy trì sự trung thành của khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận và

sử dụng các dịch vụ của ngân hàng

o Thu thập thông tin thị trường

o Tạo cơ hội mở rộng thị phần

Để hoạt động giao tiếp có hiệu quả, đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải:

o Xác định được nhu cầu mong muốn của khách hàng, đặc biệt các khách hàng tiềm năng

o Cán bộ ngân hàng phải có trình độ chuyên môn, biết cách giải thích, khuyến khích khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ

Trang 14

Tuyên truyền các hoạt động của ngân hàng trong xã hội dưới các hình thức:

o Các bài diễn thuyết của lãnh đạo ngân hàng

o Tổ chức hội thảo theo chuyên đề

o Các ấn phẩm, tờ rơi

o Tham gia các hoạt động từ thiện

o Các bài viết trên báo, tạp chí,…

b Hoạt động tài trợ

Hoạt động tài trợ góp phần đảm bảo sự thành công của hoạt động Marketing ngân

hàng nói chung và chính sách truyền thông cổ động nói riêng Hoạt động tài trợ rất đa

dạng như: tài trợ hoạt động thể thao, nghệ thụât, đào tạo, hoạt động xã hội khác…

Mục tiêu của hoạt động tài trợ:

o Tăng cường sự hiểu biết của khách hàng về ngân hàng

o Thu hút sự chú ý của công chúng thông qua các phương tiện thông tin đại

Marketing trực tiếp là tổng thể những hoạt động của người bán, tác động đến

việc trao đổi những hàng hóa và dịch vụ với người mua, những nổ lực trực tiếp đến

khách hàng mục tiêu, sử dụng một hoặc nhiều hơn phương tiện truyền thông (bán hàng

trực tiếp, mail trực tiếp, marketing điện thoại, quảng cáo trực tiếp, bán hàng qua

cataloge, bán qua truyền hình cáp,…) nhằm mục đích thu hút một sự phản ứng bằng

điện thoại, mail, hoặc viếng thăm cá nhân từ khách hàng tương lai hoặc khách hàng

hiện tại

o Liên kết marketing trực tiếp với quảng cáo Ngoài hình thức mail, in ấn,

hoặc tivi Nó thường gồm có số điện thoại miễn phí hoặc hình thức mà đòi hỏi thông

tin mail Đôi khi quảng cáo cũng nâng đỡ cho nổ lực bán hàng trực tiếp Những quảng

o Liên kết marketing trực tiếp với bán hàng cá nhân Marketing điện thoại và bán hàng trực tiếp là 2 phương pháp của bán hàng cá nhân Những tổ chức phi lợi nhuận như tổ chức từ thiện thường sử dụng marketing điện thoại để thu hút nguồn tài chính Những tổ chức lợi nhuận cũng sử dụng marketing điện thoại thường xuyên hơn

để thông báo và nói rõ viễn cảnh (để giảm chi phí bán hàng) và đưa ra những hướng dẫn

o Liên kết marketing trực tiếp với cổ động bán hàng (khuyến mãi) Gởi mẫu mail trực tiếp thông báo cho khách hàng về chương trình cổ động bán hàng hoặc sự kiện hoặc mời khách hàng tham gia hội thảo Thật ra cổ động bán hàng có thể nâng đỡ

nổ lực marketing trực tiếp Cơ sở dữ liệu thường được xây dựng từ tên và địa chỉ có được từ cổ động, và mail trực tiếp hoặc những cuộc gọi marketing điện thoại

o Kết hợp Marketing trực tiếp với các phương tiện hỗ trợ Những sản phẩm khuyến mãi thông qua mail trực tiếp đã làm tăng tỉ lệ phản hồi

Để thực hiện thành công chương trình Marketing trực tiếp, các công ty phải ra một số các quyết định Trong các chương trình Marketing, họ phải xác định: (1) Mục tiêu của các chương trình sẽ là gì?, (2) Những thị trường nào hướng đến mục tiêu ấy (thông qua việc sử dụng một danh sách hoặc cơ sở dữ liệu Marketing ), (3) Chiến lược Marketing trực tiếp nào được sử dụng? và (4) Làm thế nào để ước lượng hiệu quả của các chương trình này?

3 Đánh giá quá trình truyền thông

Sau khi thông điệp đã được truyền đến công chúng mục tiêu thì cần phải đánh giá

về hiệu quả của việc thực hiện đó Các chỉ tiêu đánh giá thông thường là :

Trang 15

+ So sánh doanh số trước, trong và sau khi triển khai chương trình truyền thông

này

+ Đo lường số khán thính giả nhớ đến thông điệp, hiểu biết về sản phẩm, ưa thích

sản phẩm, họ nói với người khác về sản phẩm như thế nào,… dựa trên kết quả điều tra

qua bảng câu hỏi hay quá trình theo dõi sự thoả mãn khách hàng ở hội sở, các chi

nhánh

PHẦN II: BÁO CÁO THỰC TẾ DOANH NGHIỆP

I Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Hải Châu

Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hải Châu (NHNN &

PTNT Hải Châu) có trụ sở tại số 107 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà

Nẵng

Là đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống NHNN & PTNT, hoạt động của chi

nhánh NHNN & PTNT Hải Châu được đánh giá về qui mô thuộc l; loại lớn của hệ

thống NHNN & PTNT trên địa bàn Đà Nẵng

Kể từ khi ra đời và phát triển cho đến nay, quá trình hoạt động của chi nhánh

NHNN & PTNT Hải Châu có thể được đánh giá về qua một số cột mốc thời gian cụ

thể như sau:

 Trong giai đoạn chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường

có sự điều tiết của của nhà nước (mô hình ngân hàng 1 cấp vừa thực hiện chức năng

quản lý vừa thực hiện chức năng kinh doanh sang mô hình ngân hàng 2 cấp nhằm tách

riêng chức năng quản lý và chức năng kinh doanh):

Ngày 01/01/1988 của Ngân hàng Nhà Nước Việt nam V/v: Thành lập Ngân hàng

Nông nghiệp tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng và sau đó thành lập các chi nhánh ngân hàng

thành phố, huyện, thị trực thuộc

Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng trong giai đoạn này là phục vụ các doanh

nghiệp, hộ cá thể liên quan đến lĩnh vực Nông – Lâm – Thủy – Hải Sản (không tham

gia xuất khẩu)

 Năm 1991, Ngân hàng Nông nghiệp được đổi tên thành Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NHNN & PTNT) Việt Nam theo quyết định của Thống Đốc NHNN Việt Nam Chi nhánh cũng được đổi tên thành Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng

 Ngày 20/04/1991, NHNN & PTNT Việt Nam thành lập thêm Sở Giao Dịch III NHNN & PTNT Việt Nam tại Thành Phố Đà Nẵng theo quyết định số 66 của Thống Đốc NHNN Việt Nam Lúc này trên địa bàn tỉnh có 14 chi nhánh thành phố huyện, thị trực thuộc NHNN & PTNT tỉnh QNĐN với chức năng và nhiệm vụ khác nhau

Chi nhánh NHNN thành phố Đà Nẵng (và sau này được gọi là chi nhánh NHNN & PTNT quận Hải Châu) với nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng và

các địa bàn lân cận, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nông nghiệp

Sở Giao Dịch III – NHNN tại Đà Nẵng với nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành các chủ trương chính sách của Ngân Hàng Nhà Nước và NHNN Việt Nam trên phạm vi 11 tỉnh Miền Trung, tổ chức điều hòa vốn trong khu vực

 Ngày 19/10/1992 NHNN Việt Nam quyết định sát nhập Chi Nhánh NHNN & PTNT tỉnh QNĐN vào Sở Giao Dịch III – NHNN Việt Nam thành Sở Giao Dịch III – NHNN Việt Nam tại Đà Nẵng theo quyết định số 267/QĐ – HĐQT

 Ngày 15/10/1996 NHNN ra quyết định thành lập NHNN & PTNT Việt Nam trên cơ sở NHNN Việt Nam trước đây Do đó sở giao dịch – NHNN Việt Nam tại Đà Nẵng đổi thành Sở Giao Dịch NHNN & PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng

 Thực hiện chủ trương điạ giới hành chính của tỉnh QNĐN thành Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam của chính phủ Ngày 16/12/1996 NHNN & PTNT Việt Nam quyết định tách Sở Giao Dịch III – NHNN & PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng và chi nhánh NHNN & PTNT tỉnh Quảng Nam theo quyết định số 515/ QĐ của Tổng Giám Đốc NHNN & PTNT Việt Nam

 Ngày 26/03/1999 NHNN & PTNT Việt Nam tách một chi nhánh NHNN & PTNT Quận Hải Châu khỏi Sở Giao Dịch III và nâng cấp thành chi nhánh NHNN & PTNT Thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 208/QĐ/HĐQT – 02

 Ngày 26/10/2001 Sở Giao Dịch III – NHNN & PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng sát nhập với chi nhánh NHNN & PTNT Thành phố Đà Nẵng thành chi nhánh NHNN

Trang 16

& PTNT Thành phố Đà Nẵng theo quyết định 424/QĐ/HĐQT – TCCB của chủ tịch

HĐQT NHNN & PTNT Việt Nam Đồng thời, chi nhánh NHNN & PTNT Thành Phố

Đà Nẵng trước đây thành chi nhánh NHNN & PTNT Quận Hải Châu

 Ngày 12/09/2007, Chủ Tịch HĐQT NHNN & PTNT Việt Nam ban hành quyết

định 954/QĐ/HĐQT – TCCB về việc mở chi nhánh NHNN & PTNT Hải Châu phụ

thuộc NHNN & PTNT Việt Nam (chi nhánh cấp 1)

1 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo & PTNT Hải Châu

1.1 Chức năng

 Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn về nội và ngoại tệ, dịch vụ theo phân cấp của

NHNN & PTNT Việt Nam

 Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo

của NHNN & PTNT Việt Nam

 Cân đối điều hòa vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo qui định của NHNN

& PTNT Việt Nam

 Thực hiện đầu tư dưới hình thức liên doanh, mua cổ phần dưới các hình thức

đầu tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được Ngân Hàng Nông Nghiệp cho

phép

 Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp

ủy quyền của Ngân Hàng Nông Nghiệp

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

1.2 Nhiệm vụ:

NHNN & PTNT Hải Châu là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ

khác Hoạt động thường xuyên của ngân hàng là nhận tiền gửi của khách hàng, hoàn

trả và sử dụng số tiền đó để cho vay hộ sản xuất và hộ kinh doanh dịch vụ, cho vay các

doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố, thực hiện các nghiệp

vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Bên cạnh những hoạt động trên còn tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

thông qua các công cụ thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…cho khách hàng

một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời nhằm góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ, phát triển kinh tế địa phương

 Huy động vốn: nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

bằng đồng Việt Nam hoặc Ngoại tệ, phát hành kỳ phiếu trái phiếu

 Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn bằng Việt Nam đồng hoặc

Ngoại tệ đối với các cá nhân và tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần, mọi lĩnh vực kinh doanh

 Kinh doanh ngoại hối: mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch

vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính Phủ, Ngân Hàng Nhà Nước và Ngân hàng Nông nghiệp

 Kinh doanh dịch vụ: thu, chi tiền mặt, dịch vụ máy rút tiền tự động, thẻ

tín dụng, nhận cất giữ chiết khấu các loại giấy tờ có giá trị, nhận uỷ thác cho vay và các dịch vụ khác được Ngân Hàng Nhà Nước và Ngân Hàng Nông Nghiệp cho phép

 Dịch vụ ủy thác đầu tư trong và ngoài nước

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

 Tài trợ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế

 Kinh doanh ngoại hối

2 Bộ máy tổ chức quản lý của NHNN & PTNT Hải Châu

2.1 Sơ đồ tổ chức:

Chi nhánh NHNN & PTNT Hải Châu là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHNN

& PTNT Việt Nam, có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 60 người Ban Giám đốc gồm 3 người, có 6 phòng: Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ, Phòng Phát triển dịch

vụ và marketing và 2 phòng giao dịch trực thuộc là: Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương và Phòng giao dịch Hòa Cường

Trang 17

Chức năng của Ban Giám Đốc:

 Giám đốc phụ trách chung và phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, kiểm tra

kiểm toán nội bộ và tổ chức cán bộ Chỉ đạo các phòng ban và đôn đốc các đơn vị phải

Đốc

Nhiệm vụ của các phòng:

Phòng Kế Hoạch – Kinh Doanh: Lập kế hoạch cân đối nguồn vốn, theo dõi

thực hiện các phương án kinh doanh, cho vay các thành phần kinh tế và thực hiện các

nghiệp vụ bảo lãnh

 Phòng Kinh Doanh Ngoại Hối: Thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu

 Phòng Kiểm Tra Kiểm Toán Nội Bộ: Giám sát kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt

động nghiệp vụ trong nội bộ của Chi nhánh NHNN & PTNT Hải Châu

 Phòng Kế Toán Ngân Quỹ: Hạch toán kế toán và thanh toán toàn bộ hoạt động

kinh doanh và tài sản của ngân hàng Quán lý quỹ: ngoại tệ, nội tệ, vàng bạc kim loại quý, bảo quản hồ sơ pháp lý của khách hàng, bảo quản giấy tờ có giá trị và các giấy tờ khác liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt Phụ trách lĩnh vực công nghệ thông tin cho mọi hoạt động nghiệp vụ của Ngân Hàng Nông Nghiệp như: tổ chức mạng, ứng dụng các phần mềm quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu, xử lý các sự cố về công nghệ thông tin

 Phòng Hành Chính Nhân Sự: Quản lý công tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo

về công tác đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực hiện công tác lao động tiền lương,

bảo hiểm xã hội, y tế theo quy định của nhà nước

 Phòng Giao Dịch Hòa Cường: Có chức năng huy động cho vay và các dịch vụ

khác, được giao nhiệm vụ huy động vốn theo sự ủy nhiệm của Giám Đốc dưới các hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, đầu tư kinh doanh trực tiếp đến các hộ sản xuất kinh doanh theo đúng điều lệ, chế độ, ngành theo luật định

 Phòng Giao Dịch Nguyễn Tri Phương: Có chức năng huy động cho vay và các

dịch vụ khác, được giao nhiệm vụ huy động vốn theo sự ủy nhiệm của Giám Đốc dưới các hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, đầu tư kinh doanh trực tiếp đến các hộ sản xuất kinh doanh theo đúng điều lệ, chế độ, ngành theo luật định

3 Tình hình hoạt động kinh doanh chi nhánh NHNN&PTNT Hải Châu trong 2 năm 2006-2007

Có thể nói trong 2 năm 2006-2007, nhìn chung chi nhánh NHNN&PTNT Hải Châu đã thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, có những bước tăng trưởng cao hơn so với các

Ngày đăng: 04/08/2016, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của ngân hàng. Trên thực tế thái độ trình độ của nhân viên ngân hàng đã trở - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
nh ảnh của ngân hàng. Trên thực tế thái độ trình độ của nhân viên ngân hàng đã trở (Trang 4)
Hình 1.3: Các yếu tố trong quá trình truyền thông - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hình 1.3 Các yếu tố trong quá trình truyền thông (Trang 5)
Hình 1.2:  Mô hình 5 công cụ truyền thông - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hình 1.2 Mô hình 5 công cụ truyền thông (Trang 5)
Hình 1.6:  Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh NHNN&PTNT Hải Châu. - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh NHNN&PTNT Hải Châu (Trang 17)
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn. - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 1 Tình hình nguồn vốn (Trang 18)
Bảng 6: Các ngân hàng hiện đang dẫn đầu tại TP Đà Nẵng tính đến cuối - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 6 Các ngân hàng hiện đang dẫn đầu tại TP Đà Nẵng tính đến cuối (Trang 23)
Hình 1.6:  Kênh thông tin ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng. - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hình 1.6 Kênh thông tin ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng (Trang 27)
Hình  1.5:  Mô  hình  các  nhân  tố  ảnh  hưởng đến  ý  định  và  quyết  định  sử  dụng  thẻ - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
nh 1.5: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ (Trang 27)
Hình ảnh sản phẩm, sau đó nhấn mạnh đến thông điệp và tên ngân hàng rõ ràng. Tạo ra - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
nh ảnh sản phẩm, sau đó nhấn mạnh đến thông điệp và tên ngân hàng rõ ràng. Tạo ra (Trang 28)
Bảng 7: Kế hoạch quảng cáo trên báo. - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 7 Kế hoạch quảng cáo trên báo (Trang 29)
Bảng 9: Lịch trình chi tiết kế hoạch quảng cáo. - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 9 Lịch trình chi tiết kế hoạch quảng cáo (Trang 30)
Bảng 8: Kế hoạch quảng cáo cụ thể trên truyền hình và truyền hình kỹ thuật - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Bảng 8 Kế hoạch quảng cáo cụ thể trên truyền hình và truyền hình kỹ thuật (Trang 30)
Hình Kỹ thuật số VTC đã triển khai sản xuất 5 kênh chương trình bao gồm: kênh Giải - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
nh Kỹ thuật số VTC đã triển khai sản xuất 5 kênh chương trình bao gồm: kênh Giải (Trang 30)
Hình thức quảng cáo trên panô được lắp tại các bến chờ xe buýt là phù hợp nhất. Ước - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hình th ức quảng cáo trên panô được lắp tại các bến chờ xe buýt là phù hợp nhất. Ước (Trang 31)
Hình 1.8: Các hình thức khuyến mãi được khách hàng ưa chuộng. - Luận văn Giải pháp truyền thông cổ động cho thẻ Success của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hình 1.8 Các hình thức khuyến mãi được khách hàng ưa chuộng (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w