Một trong những phát kiến được xem là thành tựu vĩ đại nhất của triết học nhân loại là Mác và Ăngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công hiến này của các công lần đầu tiên được trình bày trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức. Ở trong tác phẩm này tuy chưa phải là sự khái quát một cách đầy đủ và có hệ thống về chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhưng nhiều tư tưởng lớn đã được trình bày, một trong những tư tưởng lớn ấy là tư tưởng về hình thái kinh tế xã hội.
Trang 1T tởng cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội
Trong tác phẩm hệ t tởng đức và ý nghĩa đối với
Việc đấu tranh t tởng hiện nay.
Một trong những phát kiến đợc xem là thành tựu vĩ đại nhất của triết học nhân loại là Mác và Ăngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch
sử Công hiến này của các công lần đầu tiên đợc trình bày trong tác phẩm
Hệ t tởng Đức ở trong tác phẩm này tuy cha phải là sự khái quát một cách đầy đủ và có hệ thống về chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhng nhiều t t-ởng lớn đã đợc trình bày, một trong những t tt-ởng lớn ấy là t tt-ởng về hình thái kinh tế - xã hội Mặc dù một số thuật ngữ của hình thái kinh tế - xã hội: Cơ sở hạ tầng - quan hệ sản xuất cha đợc sử dụng trong tác phẩm, nhng bằng các tên gọi khác, Mác và Ăngghen đã trình bày khá toàn diện
và hoàn chỉnh những t tởng đó trong tác phẩm giúp chúng ta phát triển thế giới quan duy vật Mặt khác, nó là cơ sở thực tiễn lý luận cho các chính đảng xây dựng đờng lối cách mạng và làm cơ sở phơng pháp luận cho việc xây dựng các chủ trơng, giải pháp chiến lợc phát triển xã hội
Phần thứ nhất: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
Hệ t tởng Đức là tác phẩm do Mác và Ăngghen viết chung vào cuối năm 1945, đầu năm 1946 Đây là tác phẩm viết trong giai đoạn khởi thảo những nguyên lý cơ bản về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (1844 - 1848)
Lúc đầu Mác theo triết học của Hêghen, nhng thực tiễn trong phong trào công nhân đã dẫn tới chỗ ông nghi ngờ tính tuyệt đối đúng, đặc biệt
là đối với triết học pháp quyền và ông bắt đầu xét lại triết học của Hêghen một cách kỹ càng hơn Vào năm 1843 Mác đã viết tác phẩm
“Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen”, đánh dấu một bớc diễn biến của Mác từ chủ nghĩa duy tâm với lập trờng dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật biện chứng với lập trờng Cộng sản chủ nghĩa
Nếu nh trớc kia Mác và các đồng nghiệp của ông nồng nhiệt chào
đón chủ nghĩa duy vật của Phoi ơ bắc thì vào mùa xuân năm 1945 trong tác phẩm “Luận cơng về Phoi ơ bắc”, một tác phẩm tuy ngắn nhng Mác
đã chỉ ra và phê phán những thiếu sót hạn chế của chủ nghĩa duy vật ở
Trang 2Phoi ơ bắc; đồng thời bớc đầu ông đã trình bày những quan điểm duy vật lịch sử của mình Mác cho rằng triết học của Phoi ơ bắc có hạn chế lớn nhất là không thấy đợc vai trò sáng tạo, tính năng động của ý thức; có quan điểm trừu tợng về con ngời và duy tâm về mặt xã hội
Trong khi Mác và Ăngghen vẫn đang tích cực phát triển những quan
điểm duy vật của mình khi những ngời ủng hộ các ông và những t tởng duy vật của các ông vẫn chỉ là thiểu số trong phong trào công nhân Trong khi đó những ngời ủng hộ t tởng tiểu t sản lại chiếm đa số Điều này không làm hạn chế việc tiếp tục phát triển sâu rộng những t tởng duy vật của các ông Mác và Ăngghen nhận thấy là cần phải chứng minh một cách khoa học những cơ sở hệ t tởng của giai cấp vô sản và tuyên truyền
hệ t tởng đó để tranh thủ những ngời vô sản tiên tiến trong cuộc đấu tranh chống lại quan điểm t tởng tiểu t sản, phê phán triệt để những quan
điểm duy tâm trong triết học Đức bằng một tác phẩm luận chiến mới
Về vấn đề này Mác và Ăngghen nhận thấy để phong trào công nhân phát triển đúng hớng phải có một hệ t tởng dẫn đờng Những lý do đó càng thôi thúc Mác và Ăngghen nghiên cứu đề xuất một thế giới quan mới, một học thuyết cách mạng mới để chỉ đạo phong trào công nhân Trớc những bối cảnh ấy Mác và Ăngghen quyết định viết tác phẩm
Hệ t tởng Đức
Tháng 11 năm 1845 Mác và Ăngghen bắt đầu cộng tác với nhau để viết tác phẩm này, quá trình viết là quá trình tiếp tục điều chỉnh để đi đến hoàn thành tác phẩm vào tháng 4 năm 1846
Tác phẩm khi đã đợc hai công viết xong thì đến việc xuất bản nó lại gặp khó khăn Mác và Ăngghen đã phải tìm cách công bố từng chơng riêng rẽ mà không xuất bản toàn bộ tác phẩm cùng một lúc và đến tận tháng 8 năm 1847 mới công bố đợc một chơng của tập 2 Đến năm 1932 tác phẩm Hệ t tởng Đức lần đầu tiên đợc xuất bản đầy đủ ở Liên Xô
(Nh-ng vẫn thiếu chơ(Nh-ng 2 và chơ(Nh-ng 3 của tập 2 do bị mất bản thảo)
Phần thứ 2: Kết cấu của tác phẩm.
Trang 3Tác phẩm gồm hai tập; tập một gồm lời nói đầu và ba chơng, , tập hai gồm năm chơng nhng không tìm thấy bản thảo của chơng II và chơng III
Trong lời nói đầu (vẫn cha viết xong), hai ông trình bày một cách tổng quát quan điểm duy vật về lịch sử cũng nh học thuyết về chủ nghĩa Cộng sản của mình
Chơng I: (Phoi ơ bắc Sự đối lập giữa quan điểm duy vật và quan
điểm duy tâm) là chơng quan trọng nhất, ở đây Mác và Ăngghen đã trình bày một cách chính diện các quan điểm của mình
Chơng II: ( Brunô thần thánh) phê phán Brunô Bauơ
Chơng III: (Max thần thánh) phê phán Max Stiếcnơ
Tập hai phê phán “Chủ nghĩa xã hội chân chính” mà nút điển hình của nó là sự kết hợp giữa triết học Đức (chủ yếu là triết học Hêghen và triết học Phoi ơ Bắc) với những học thuyết xã hội chủ nghĩa không tởng (chủ yếu là chủ nghĩa xã hội không tởng Pháp)
Chơng I: Các tác giả phê phán những bài báo của Dem mích và Mat tei, đại biểu cho triết học của “chủ nghĩa xã hội chân chính”
Chơng IV: Phê phán cuốn sách của Gruyn - đại biểu chủ yếu của
“chủ nghĩa xã hội chân chính”
Chơng V: Phê phán cuốn sách của Cun man - một ngời “chủ nghĩa xã hội chân chính”
Hiện nay tác phẩm hệ t tởng Đức của Mác và Ăngghen đợc xuất bản bằng tiếng Việt lần gần đây nhất vào năm 1995 do nhà xuất bản chính trị quốc gia ấn hành trong cuốn “C Mác và Ăngghen toàn tập”
Những câu trích trong bài thu hoạch này tác giả đều rút ra từ đây
Phần thứ ba: Nội dung t t ởng cơ bản về hình thái kinh tế - xã hội trong tác phẩm Hệ t t ởng Đức
Tác phẩm Hệ t tởng Đức ra đời đánh dấu một mối quan trọng đó là “sự lột xác” của Mác và bớc đầu khẳng định Mác chính là Mác chứ chứ không phải là một ai khác Điều này đợc khẳng định trong nội dung của tác phẩm Chính vì vậy Hệ t tởng Đức không chỉ là tác phẩm có quy mô lớn nhất trong
Trang 4thời kỳ hình thành triết học Mác mà còn có thể xem đây là tác phẩm chín muồi đầu tiên của chủ nghĩa Mác
Nội dung t t ởng
Lần đầu tiên Mác và Ăngghen thể hiện lập trờng của mình bằng việc
đa ra phơng pháp tiếp cận xã hội lịch sử của mình để đối lập phê phán quan điểm duy tâm về lịch sử
Khác với Hê ghen và Phoi ơ Bắc trong việc tiếp cận xã hội; Mác và
Ăngghen tiếp cận xã hội lịch sử từ nền sản xuất vật chất Các ông đã chỉ
ra thực chất quan niệm duy vật lịch sử của vấn đề này là ở chỗ thừa nhận vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội và ông khẳng định quan điểm, mọi nghiên cứu đều phải đi từ nền sản xuất vật chất Nói về vai trò sản xuất vật chất Mác và
Ăngghen cho rằng sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại cùng và phát triển xã hội: “Ngời ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể “làm ra lịch sử” Nhng muốn làm đợc thì phải có thức ăn, thức uống, nhà ở, quần
áo và một vài thứ khác nữa” và việc “sản xuất ra những t liệu sinh hoạt của mình, nh thế con ngời đã gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất của mình”1 Việc coi hành vi lịch sử đầu tiên của con ngời là sản xuất ra những t liệu sinh hoạt cần thiết cho chính con ngời và xã hội thể hiện một phát minh, một cống hiến vĩ đại nhất của Mác (đợc Ăngghen khẳng định trong điếu văn của Mác)
Từ sự luận giải “hành vi lịch sử đầu tiên là việc sản xuất ra những t liệu để thoả mãn những nhu cầu ấy, việc sản xuất ra đời sống vật chất
“đó là điều kiện cơ bản của mọi lịch sử mà hiện nay cũng nh hàng nghìn năm về trớc ngời ta phải thực hiện hàng ngày, hàng giờ, chỉ nhằm để duy trì đời sống con ngời”2 và phát triển toàn diện luận điểm về vai trò quyết định của sản xuất vật chất trong đời sóng xã hội
Lần đầu tiên Mác và Ăngghen hình thành t tởng về hình thái kinh tế xã hội một cách khá toàn diện và hoàn chỉnh Mặc dù trong tác phẩm Mác và Ăngghen cha sử dụng thuật ngữ nói về hình thái kinh tế xã hội,
1 C Mác và Ph Ăgghe, Toàn tập, Nxb CTQG, H 1995, tập 3,tr 29
2 Sđd, tr 40.
Trang 5một cách hoàn chỉnh Nhng nội dung những t tởng mà các ông trình bày
đã toát lên hình thái xã hội Về kết cấu xã hội (kết cấu của một hình thái kinh tế - xã hội), các trào lu triết học trớc Mác; kể cả triết học của Hê ghen hay của Phoi ơ Bắc chỉ nghiên cứu xã hội một cách chung chung, trừu tợng, không nắm đợc, không chỉ ra đợc kết cấu của nó
Mác và Ăngghen nghiên cứu xã hội là xã hội cụ thể, xã hội con ngời
và gắn với sự tồn tại của con ngời và nền sản xuất vật chất
Chính vì vậy mà hai ông đã chỉ ra đợc kết cấu của một hình thái kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
* Về lực lợng sản xuất.
Mác và Ăngghen đã làm rõ về lực lợng sản xuất Các ông cho rằng lực lợng sản xuất là sự thể hiện giữa con ngời với tự nhiên Mác và
Ăngghen cho rằng để thoả mãn nhu cầu của mỗi cá nhân và xã hội do
đòi hỏi ngày càng cao; con ngời cần phải có “trí tuệ” của mình Đó là con ngời có “ý thức”, mà theo Mác không phải là “một ý thức bẩm sinh
ra đã là ý thức “thuần tuý” Nh vậy, ở đây Mác và Ăngghen đã đề cập tới con ngời, vai trò của con ngời với “ý thức”, “trí tuệ” trong “nền sản xuất” Trong sản xuất, con ngời “bằng ý thức”, sản xuất ra những t liệu sinh hoạt mà con ngời thấy rằng và phải tái sản xuất ra”1 ở đây Mác muốn nhấn mạnh con ngời không chỉ biết dựa vào t liệu sản xuất sẵn có
mà họ còn “tái sản xuất ra” Cần phải xem “cái mà họ sản xuất ra cũng
nh cách họ sản xuất”2 để phân biệt trình độ lực lợng sản xuất của con
ng-ời ở những giai đoạn khác nhau của lịch sử
Bàn đến trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và biểu hiện của nó trong sự phát triển ấy, Mác và Ăngghen cho rằng:
“Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất của một biểu lộ ra rõ nhất ở trình độ phát triển của sự phân công lao động Bất cứ sức sản xuất nào, trong chừng mực không phải chỉ là sự mở rộng đơn thuần về số lợng những lực lợng sản xuất mà ngời ta đã biết cho đến lúc đó cũng đều mang lại kết quả là sự phát triển nữa của phân công lao động”1 Nh vậy sự luận giải của
1 ,2 C Mác và Ăngghen, Toàn tập, tập 3, Nxb CTQG, H 1995, tr 30
1 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 30.
Trang 6Mác đi từ tính kế thừa của lực lợng sản xuất và biểu hiện sự phân công lao
động xã hội của một dân tộc Theo t tởng của các ông, thì việc mở rộng sản xuất, tăng sức sản xuất xã hội một mặt phải gắn chặt phát triển lực lợng sản xuất và số lợng, mặt khác phải kết hợp với việc nâng cao chất lợng, nâng cao trình độ của lực lợng sản xuất, phát triển của lực lợng sản xuất sẽ làm
động lực xã hội phát triển mọi mặt
* Về quan hệ sản xuất
Đề cập tới “phân công lao động, cũng đồng thời là hình thức khác nhau của sở hữu”, “những quan hệ giữa cá nhân với nhau, tuỳ theo quan
hệ của họ với t liệu lao động, công cụ lao động và sản phẩm lao động”2
Nh vậy, Mác và Ănghgen đã đề cập đến t tởng về quan hệ sản xuất Mặc
dù trong tác phẩm Mác và Ăngghen cha sử dụng “quan hệ sản xuất” mà
ở các ông thay bằng “hình thức giao tiếp” nhng nội dung t tởng của các
ông thể hiện đã toát lên một cách khá đầy đủ về quan hệ sản xuất Mác
đã vợt lên trên các nhà triết học đơng thời về việc phát hiện ra quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất
Trong quan hệ giao tiếp trớc hết Mác đi sâu vào hình thức sở hữu và cho rằng: “hình thức sở hữu đầu tiên là sở hữu bộ lạc Nó phù hợp với giai đoạn cha phát triển của sản xuất”2 “Hình thức sở hữu thứ hai là sở hữu công xã và sở hữu nhà nớc thời cổ”1 Gắn với sở hữu này là sự phát
triển của sở hữu t nhân và “lần đầu tiên” ngời ta thấy xuất hiện những quan hệ mà chúng ta sẽ lại thấy trong chế độ t hữu hiện đại” “ hình thức
sở hữu thứ ba là hình thức sở hữu phong kiến hay sở hữu đẳng cấp”2 ở hình thức sở hữu này chế độ t hữu đã phát triển hơn thời kỳ trớc đó “ một mặt là sở hữu ruộng đất với lao động của nông lô đã bị cột chặt vào nó, mặt khác là lao động bản thân tiến hành với một t bản nhỏ chi phối lao
động đều quyết định bởi những quan hệ sản xuất bị hạn chế”3
Trong tác phẩm này Mác và Ăngghen cũng đã phân tích sở hữu t bản, một hình thức sở hữu đợc nảy sinh từ trong lòng xã hội phong kiến gắn với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa t bản Việc xem xét
2, 3 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 31
1 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3,tr 32
2 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 34
3 C Mác và Toàn tập, Nxb CTQG H 1995, tập 3, tr 35
Trang 7phân tích các sở hữu diễn ra trong lịch sử của Mác và Ăngghen hoàn toàn đối lập với triết học Đức bởi các ông đã “từ dới đất đi lên trời”, chứ không phải “từ trên trời đi xuống” nh triết học Đức đã làm Việc gắn các hình thức sở hữu “phân công lao động cũng phát triển, lúc đầu chỉ là phân công lao động trong hành vi”4 Theo Mác và Ăngghen thì trong xã
hội có chế độ t hữu phân công lao động buộc con ngời “phải nhận lấy và không thể thoát khỏi đợc”, “còn trong xã hội cộng sản, trong đó không ai
bị hạn chế trong một phạm vi hoạt động đội chuyên, mà mỗi ngời đều có thể tự hoàn thiện mình trong lĩnh vực nào thích”5
Mác và Ăngghen cũng đã đề cập đến trong tác phẩm là quan hệ về phân phối (phân chia) của cải làm ra Sự phân chia của cải cho ngời lao
động phụ thuộc vào quan hệ sở hữu t nhân là từ ngữ cùng nghĩa: Ngời ta dùng từ ngữ thứ nhất để nói về mặt hoạt động và dùng từ ngữ thứ hai để nói về mặt sản phẩm của hoạt động Mác và Ăngghen cho rằng: “Trong những giai đoạn khác nhau của sự phân công lao động cũng đồng thời là những hình thức khác nhau của sở hữu, nói cách khác mỗi giai đoạn mới của phân công lao động quy định những mối quan hệ giữa các cá nhân với t liệu lao động, công cụ lao động và sản phẩm lao động”1
Lần đầu tiên Mác phát hiện ra quan hệ “song trùng” trong quan hệ sản xuất Sự phát hiện này có ý nghĩa lớn đối với việc làm rõ nội dung phơng thức sản xuất và quan hệ sản xuất sau này, đó là một hình thức giao tiếp
t-ơng ứng với một lực lợng sản xuất Mác chỉ rõ: “Mặt pht-ơng thức sản xuất nhất định hay một giai đoạn nhất định, rằng bản thân phơng thức hợp tác ấy
là một lực lợng sản xuất và do đó mà thấy đợc cái khối lợng lực lợng sản xuất mà con ngời đã đạt đợc quyết định hình thái xã hội”2 Khi bàn đến sự phát triển của lịch sử thì hai ông cũng chỉ ra quá trình thay thế các phơng thức sản xuất và sự tất yếu của một phơng thức sản xuất mới với một hình thức giao tiếp mới và một cơ cấu xã hội mới
4 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 44.
5 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 47
1 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 31.
2 T tởng đợc thể hiện trong các trang C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 30, 35,
37, 40, 42 và 51.
Trang 8Sự tác động lẫn nhau giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Đây là nội dung đợc Mác luận giải nhiều và rất sâu sắc Trong sự tác
động biện chứng đó vai trò quyết định của lực lợng sản xuất luôn đợc chú trọng làm nổi bật Mác cho rằng: “ tất cả mọi mâu thuẫn trong lịch
sử đều bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và hình thức giao tiếp”3 Về vấn đề này các ông cho rằng: Các lực lợng sản xuất quyết định các hình thức giao tiếp xã hội đến một giai đoạn nhất định lực lợng sản xuất sẽ mâu thuẫn với hình thức giao tiếp hiện tồn Mác chỉ ra rằng, mâu thuẫn đó đợc giải quyết bằng cách mạng xã hội để thay thế hình thức giao tiếp không còn phù hợp với lực lợng sản xuất Sự thay thế giữa các lực lợng sản xuất và hình thức giao tiếp lại thay thế hình thức giao tiếp mới tiến bộ hơn Mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất bao giờ cũng
đ-ợc giải quyết bằng cách mạng xã hội1
Về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng, trong hai mặt này, Mác luận giải sự tác động qua lại với nhau, trong đó Mác đi sâu làm rõ vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thợng tầng ở nhiều chỗ khác nhau trong tác phẩm Trong sự luận giải đó Mác đã làm
rõ vai trò tác động trở lại của kiến trúc thợng tầng đối với cơ sở hạ tầng Trong sự tác động đó Mác đã làm rõ vai trò của Nhà nớc đối với cơ sở kinh tế sinh ra nó: “Nhà nớc ấy chẳng phải là cái gì khác mà chỉ là hình thức tổ chức mà những ngời t sản buộc phải dùng đến để bảo đảm lẫn nhau cho sở hữu và lợi ích của họ ở ngoài nớc, cũng nh ở trong nớc”2 Với quan niệm này Mác đã vợt lên trên tất cả tất cả các nhà t tởng
đ-ơng thời khi giải thích hiện tợng Nhà nớc (thuộc kiến trúc thợng tầng), thể hiện thế giới quan duy vật triệt để của mình Trong tác phẩm của mình Mác và Ăngghen đã nêu mối quan hệ giữa các nhân tố của hình thái xã hội Bớc đầu các ông đã xác lập đợc sự phát triển hình thái kinh tế
- xã hội Mặc dù t tởng về sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên cha đợc đề cập ở đây, nhng qua cách luận giải
ít nhiều t tởng đó đã từng bớc hình thành
3 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3,tr 107.
1 T tởng đợc thể hiện trong C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 30, 51, 107
2 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, Nxb CTQG , H 1995 tâp 3, tr 90.
Trang 9Phần bốn: ý nghĩa t t ởng với cuộc đấu tranh t t ởng hiện nay
Hệ t tởng Đức là một trong những tác phẩm kinh điển xuất sắc của Mác và Ăngghen, với sự ra đời của tác phẩm này, lần đầu tiên quan niệm duy vật về lịch sử của Mác và Ăngghen đợc trình bày một cách khái quát cao, tính hệ thống sâu sắc, đánh dấu một sự “lột xác” về thế giới quan và phơng pháp luận của Mác và Ăngghen Cùng với đó trong tác phẩm này các ông đã đa ra những nội dung mới về hình thái kinh tế - xã hội, làm cơ
sở cho việc tiếp tục phát triển, hoàn thiện học thuyết của mình
Mặc dù tác phẩm Hệ t tởng Đức và t tởng cơ bản về hình thái kinh tế
- xã hội của Mác và Ăngghen thể hiện trong tác phẩm ra đời cách đây đã hơn 150 năm, song những t tởng cơ bản đó vẫn đúng và giữ nguyên giá trị Hiện nay nó vẫn là cơ sở lý luận, phơng pháp luận khoa học cho hoạt
động của các Đảng Cộng sản trong lãnh đạo cách mạng Việc phát hiện
ra quan niệm duy vật lịch sử là bớc ngoặt vĩ đại trong học thuyết về xã hội thể hiện ở chỗ chống lại các quan điểm duy tâm của Hê ghen cho xã hội là sự tha hoá của ý niệm tuyệt đối và chống lại quan điểm của Phoi ơ bắc cho rằng sự khác nhau của xã hội là sự khác nhau của các tôn giáo Trong tác phẩm này Mác và Ăngghen đã tập trung phân tích, mổ sẻ xã hội t bản chủ nghĩa, xây dựng t tởng về hình thái kinh tế - xã hội Phát hiện sự hình thành của nó, qua đó các ông đã phát hiện ra sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội loài ngời Mác và Ăngghen đã phát hiện ra nền tảng xã hội là nền tảng sản xuất vật chất, coi đó là yếu tố quyết định các lĩnh vực khác Trong lĩnh vực sản xuất vật chất các ông đã làm nổi bật quan hệ sản xuất (hình thức giao tiếp) và coi đó là quan hệ cơ bản,
đầu tiên và quyết định các quan hệ xã hội khác
Bằng bút pháp luận chiến của mình, Mác và Ăngghen nói rõ học thuyết của mình là chủ nghĩa cộng sản, các ông đã phê phán triệt để các trào lu triết học trớc đó, đồng thời thể hiện quan điểm rõ ràng, luôn đứng trên lập trờng của giai cấp vô sản để giải quyết những vấn đề lịch sử đặt
ra Nếu ở tác phẩm trớc Mác cha đoạn tuyệt hẳn với Phoi ơ bắc, thì trong tác phẩm này ông đã đoạn tuyệt hẳn và Mác chở thành Mác
Trang 10Hiện nay chủ nghĩa t bản đã lợi dụng thành tựu của khoa học công nghệ, làm phát triển sản xuất, nâng cao năng xuất lao động các học giả t sản cho rằng sự phát triển của xã hội t bản là xã hội tốt đẹp nhất trong lịch sử, xã hội đó không còn giai cấp nào thống trị mà sự thống trị là kỹ thuật (Thuyết kỹ trị) Ngời điều khiển xã hội sẽ là các kỹ s, các nhà khoa học Với “Thuyết hội tụ” các lý luận gia t sản cho rằng xã hội hiện đại sẽ chẳng là chủ nghĩa t bản, mà cũng chẳng phải là chủ nghĩa xã hội mà là xã hội hậu công nghiệp, xã hội đó là kết quả của sự hội tụ trong quá trình phát triển của chủ nghĩa t bản và chủ nghĩa xã hội Hai xã hội đó đều có cái chung là nền đại công nghiệp cơ khí phát triển cao Nh vậy với những luận thuyết đó, tuy có khác nhau nhng các học giả t sản đều tập trung chống chủ nghĩa Mác - Lênin, chống chủ nghĩa xã hội, nhằm biện hộ cho chủ nghĩa t bản Thực chất là tuyệt đối hoá khoa học công nghệ, tức là tuyệt đối hoá lực lợng sản xuất, xem nhẹ, phủ nhận quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng dẫn đến phủ nhận đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội Chúng ta hết sức cảnh giác và đấu tranh với những t tởng đó Mặt khác trong điều kiện kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, một mặt tăng cờng cho công cuộc xây dựng nền văn minh tinh thần những
điều kiện vật chất tạo ra những thuận lợi mới nhng mặt khác, nó cũng đặt
ra những yêu cầu mới, khó khăn phức tạp đối với đời sống tinh thần xã hội chủ nghĩa Những ảnh hởng tiêu cực - mặt trái của kinh tế thị trờng nh: Lối sống thực dụng, cạnh tranh “cá lớn nuốt cá bé”, chủ nghĩa cá nhân, phân hoá giàu nghèo, các tệ nạn xã hội tác động đến t tởng, đạo
đức, lối sống của xã hội ta Bên cạnh đó các thế lực thù địch tiến hành
“Diễn biến hoà bình” bằng mọi thủ đoạn thâm độc chống phá ta về mặt t tởng, đạo đức, lối sống hết sức nguy hiểm Để đối phó với âm mu, thủ
đoạn của kẻ thù phải tăng cờng công tác t tởng chính trị trong Đảng và trong các tầng lớp nhân dân: Nhằm phát huy chủ nghĩa yêu nớc, phẩm chất đạo đức cách mạng, năng lực sáng tạo, ý thức tự lực, tự cờng đi đôi với đề cao tinh thần quốc tế chân chính; khơi dậy và nâng cao ý chí cách mạng tiến công, tinh thần đoàn kết dân tộc, quyết tâm nắm bắt thời cơ,
v-ợt qua thách thức, cổ vũ phong trào thi đua yêu nớc thực hiện thắng lợi