Bao gồm 2 chương và một số tài liệu khác
Trang 1CHƯƠNG 6 QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH
Chương này giúp sinh viên nắm rõ nội dung về tài sản cố định và các cách phân loại tài sản cố định, đặc điểm hao mòn và phương pháp khấu hao tài sản cố định, các biện pháp quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản cố định; các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp
Căn cứ vào tính chất và vai trò tham gia vào quá trình sản xuất, tư liệu sản xuất của doanh nghiệp được chiathành hai bộ phận là tư liệu lao động và đối tượng lao động Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu
có hình thái vật chất cụ thể hoặc tồn tại dưới hình thái giá trị thực hiện một số chức năng nhất định trong quátrình sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn từ 10 triệu đồng trở lên và có thời gian sử dụng trên một năm
Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công cụ lao động nhỏ, đượcmua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp Khi xem xét tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định củadoanh nghiệp cần chú ý đến các vấn đề sau đây:
Một là: Khi phân biệt giữa đối tượng lao động với các tư liệu lao động là tài sản cố định của doanh nghiệp trong
một số trường hợp không chỉ dựa vào đặc tính hiện vật mà còn phải dựa vào tính chất và công dụng của chúngtrong quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vì có thể cùng một tài sản ở trường hợp này được coi là tài sản cố địnhsong ở trường hợp khác chỉ được coi là đối tượng lao động
Hai là: Một số các tư liệu lao động nếu xét riêng lẻ từng bộ phận thì không đủ các tiêu chuẩn trên song lại được
tập hợp sử dụng đồng bộ như một hệ thống thì cả hệ thống đó được coi như một tài sản cố định Ví dụ như trangthiết bị cho một phòng thí nghiệm, một văn phòng, một phòng ở của khách sạn, một vườn cây lâu năm
Ba là: Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, sự phát triển và mở rộng các quan hệ hàng hoá
tiền tệ, và do nét đặc thù trong hoạt động đầu tư của một số ngành nên khái niệm tài sản cố định được mở rộng
nó bao gồm cả những tài sản cố định không có hình thái vật chất hay còn gọi là tài sản cố định vô hình củadoanh nghiệp Ví dụ các chi phí mua bằng sáng chế, phát minh, bản quyền tác giả, các chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí chuẩn bị cho khai thác
Đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, không thay đổi hình thái vật chấtban đầu trong quá trình sản xuất và giá trị của tài sản cố định được dịch chuyển dần vào giá trị của sản phẩmthông qua chi phí khấu hao
Từ những nội dung trên đây, ta có khái niệm về tài sản cố định như sau: “Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó thì được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.”
1.2 Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp
Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp theo những tiêu thức nhấtđịnh nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Phân loại tài sản cố định giúp doanh nghiệp áp dụngcác phương pháp thích hợp trong quản trị từng loại tài sản cố định, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị tài sản cốđịnh Có nhiều cách khác nhau để phân loại tài sản cố định dựa vào các chỉ tiêu khác nhau
1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành 2 loại :
- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiện vật cụ thể như nhà cửa,máy móc thiết bị
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đãđược đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lậpdoanh nghiệp, chi phí đầu tư phát triển, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định hữuhình và vô hình, từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư đúng đắn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp
và có hiệu quả nhất
1.2.2 Phân loại theo công dụng kinh tế
Theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành 2 loại :
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định hữu hình và vô hình trực tiếp thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, thiết
bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; những tài sản cố định không có hình thái vât chấtkhác
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định dùng cho phúc lợi công cộng, khôngmang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thểthao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể
Trang 2Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu tài sản cố định và vai trò , tác dụng của tài sản cốđịnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng tàisản cố định và tính toán khấu hao chính xác.
1.2.3 Phân loại theo tình hình sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành 3 loại :
- Tài sản cố định đang sử dụng : là những tài sản cố định đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanhhay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
- Tài sản cố định chưa cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay cáchoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý: là những tài sản cố định không cần thiết hay không phù hợpvới nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã
bỏ ra ban đầu
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản cố định của doanhnghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng
1.2.4 Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau đây:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định vô hình hay tài sản cố định hữu hìnhtrực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: quyền sử dụng đất, chi phí thànhlập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sản phẩm , nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiệnvận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sảnphẩm, các loại tài sản cố định khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước, cho các doanh nghiệp khác
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng của
nó, từ đó có biện pháp quản lý tài sản cố định theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất
1.2.5 Phân loại theo quyền sở hữu
Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia tài sản cố định thành 2 loại:
a Tài sản cố định tự có
Tài sản cố định tự có là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
b Tài sản cố định đi thuê
Tài sản cố định đi thuê là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác, bao gồm:
- Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê về sử dụng trong một thời giannhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng tài sản cố định phải được trả lại bên cho thuê Đối với loại tàisản cố định này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao, chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê của Công ty tài chính, nếu hợp đồngthuê thoả mãn ít nhất một trong 4 điều kiện sau đây:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tụcthuê theo sự thỏa thuận của hai bên
+ Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giátrị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại
+ Thời hạn cho thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê
+ Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợpđồng
Đối với loại tài sản cố định này, doanh nghiệp phải tiến hành theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao nhưđối với Tài sản cố địnhthuộc sở hữu của doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy kết cấu tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàtài sản cố định thuộc sở hữu của người khác mà khai thác, sử dụng hợp lý tài sản cố định của doanh nghiệp,nâng cao hiệu quả đồng vốn
1.2.6 Phân loại theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành, có thể chia tài sản cố định trong doanh nghiệp thành hai loại :
- Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu
- Tài sản cố định hình thành từ các khoản nợ phải trả
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành từnguồn nào, từ đó có biện pháp theo dõi, quản lý và sử dụng tài sản cố định sao cho có hiệu quả nhất
1.3 Vốn cố định và các đặc điểm của vốn cố định
1.3.1 Khái niệm
Trang 3Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đềuphải thanh toán, chi trả bằng tiền.Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định
mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuầnhoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
- Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanhnghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ của mình
- Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớnđến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình được gọi làvốn cố định của doanh nghiệp Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽkhông mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình
Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít
sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, nănglực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quátrình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định
Ta có định nghĩa về vốn cố định như sau:
Như vậy, “vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.”
1.3.2 Đặc điểm của vốn cố định
Vì vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định, nên những đặc điểm kinh tế của tài sản cố địnhtrong quá trình sử dụng có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển của vốn cố định
Có thể khái quát đặc điểm luân chuyển của vốn cố định như sau :
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu haotương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Chú ý : Giá trị của tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau:
- Lúc mới đưa vào hoạt động, vốn cố định có giá trị bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định.
- Về sau, giá trị của vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của Tài sản cố địnhdo khoản khấu
+ Do tiến bộ khoa học kĩ thuật đã sản xuất ra những tài sản cố định với giá bán như cũ nhưng lại hoàn thiện hơn
về mặt kỹ thuật so với những tài sản cố định cùng loại được sản xuất ra trước đó và đã làm cho những tài sản cốđịnh cũ đó bị mất giá
+ Do chu kỳ sống của một sản phẩm nào đó kết thúc, tất yếu dẫn đến những tài sản cố định dùng để sử dụng đểsản xuất sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng
2.2 Khấu hao tài sản cố định và các phương pháp khấu hao tài sản cố định
2.2.1 Khấu hao tài sản cố định
Trang 4Khấu hao là sự phân bổ một cách hệ thống chi phí mua tài sản cố định theo thời gian cho mục đích báo cáo tàichính, mục đích tính thuế hoặc cả hai Khấu hao được đưa vào khoản mục chi phí nên việc giảm trừ khấu haokhỏi thu nhập tính thuế thấp hơn Khi các yếu tố khác không đổi, chi phí khấu hao càng lớn thì thuế càng thấp Giá trị hao mòn của tài sản cố định sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh được chuyển dịch vào giá trịsản phẩm sản xuất ra dưới hình thức trích khấu hao tài sản cố định Khấu hao tài sản cố định là chuyển phần giátrị hao mòn của tài sản cố định trong kỳ sản xuất kinh doanh vào giá thành sản phẩm, để khi sản phẩm và dịch
vụ của doanh nghiệp được tiêu thụ thì phần giá trị hao mòn được hoàn lại để tái đầu tư tài sản cố định Vì vậy,việc lựa chọn phương pháp khấu hao, thời gian khấu hao và mức khấu hao hàng năm có ảnh hưởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, “khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản
cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố định.”
Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với mức độ hao mòn tài sản cố định và đảm bảothu hồi vốn đầu tư ban đầu Việc thực hiện khấu hao tài sản cố định một cách hợp lý có ý nghĩa kinh tế lớn đốivới doanh nghiệp
Tóm lại, hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cốđịnh; còn khấu hao tài sản cố định là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại tài sản cố địnhkhi tài sản cố định bị hư hỏng hoàn toàn
2.2.2 Các phương pháp khấu hao tài sản cố định
a Phương pháp khấu hao đường thẳng
a 1 Nội dung của phương pháp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng nhưsau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trungbình hàng năm của tài sản
Nguyên giá của tài sản cố địnhThời gian sử dụng của tài sản cố định
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
a 2 Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi
Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lạitrên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định làchênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định
a 3 Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữanguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố địnhđó
a 4 Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định
Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng
là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng
- Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dựkiến là 10 năm, tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2009
Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu : 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh
- Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụngđược đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào
sử dụng là 1/1/2014
Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng
Từ năm 2014 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tàisản cố định vừa được nâng cấp
a 5 Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2009
* Cách xác định mức trích khấu hao
- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toáncủa tài sản cố định
Trang 5- Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:
T = T2 (1 - t1 )
T1
Trong đó:
T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số203/2009/TT-BTC
T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theoThông tư số 203/2009/TT-BTC
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:
Mức trích khấu hao trung bình
hàng năm của tài sản cố định =
Giá trị còn lại của tài sản cố địnhThời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
* Ví dụ: Doanh nghiệp sử dụng một máy dệt có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2007 Thời gian sử
dụng là 10 năm Thời gian đã sử dụng của máy dệt này tính đến hết ngày 31/12/2008 là 2 năm Số khấu hao luỹ
kế là 120 triệu đồng
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy dệt là 480 triệu đồng
- Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của máy dệt là 5 năm
- Xác định thời gian sử dụng còn lại của máy dệt như sau:
Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ = 5 năm x (1 - 2 năm ) = 4 năm
10 năm
- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu : 4 năm = 120 triệu/năm
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 120 triệu : 12 tháng = 10 triệu/tháng
Từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2012, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy dệt này vào chi phíkinh doanh mỗi tháng là 10 triệu đồng
b Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
b 1 Nội dung của phương pháp
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:
- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định = Giá trị còn lại củatài sản cố định x Tỷ lệ khấu haonhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = theo phương pháp đường thẳngTỷ lệ khấu hao tài sản cố định x điều chỉnhHệ số
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
đường thẳng (%)
= Thời gian sử dụng của tài sản cố định1 x 100
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)Đến 4 năm ( t 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấphơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từnăm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tàisản cố định
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
b 2 Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định
Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng Thời gian sửdụng của tài sản cố định là 5 năm
Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%
Trang 6- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%
- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:
+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho
số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000) Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theophương pháp số dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000)
c Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
c 1 Nội dung của phương pháp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượngsản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sảnphẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàngtháng, hàng năm của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức:
Mức trích khấu hao trong
tháng của tài sản cố định =
Số lượng sản phẩm sảnxuất trong tháng
xx
Mức trích khấu haobình quân tính cho mộtđơn vị sản phẩmTrong đó:
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
Xx
Mức trích khấu haobình quân tính cho mộtđơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mứctrích khấu hao của tài sản cố định
c 2 Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định
Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng Công suất thiết kế của máy ủi này là30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt đượctrong năm thứ nhất của máy ủi này là:
Tháng Khối lượng sản phẩm hoàn
- Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m3 đất ủi = 450 triệu đồng: 2.400.000 m3 = 187,5 đ/m3
- Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:
Trang 7) 12 (
12
sd g
g
sd t t
T NG
NG
T NG NG
2.3 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định và quản lý sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định
2.3.1 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định là một nội dung quan trọng trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định Thông qua kế hoạch khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp có thể thấy được nhu cầu tăng,giảm vốn cố định trong năm kế hoạch, khả năng nguồn tài chính để đáp ứng những nhu cầu đó
Để phát huy vị trí và tác dụng của kế hoạch khấu hao, đòi hỏi việc lập kế hoạch khấu hao phải chính xác, kịpthời và phải tuân thủ những trình tự nhất định
Khi lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định, trình tự và nội dung việc lập kế hoạch khấu hao tài sản cốđịnh của doanh nghiệp thường bao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây:
(1) Xác định phạm vi tài sản cố định phải tính khấu hao và tổng nguyên giá tài sản cố định phải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch
Tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, gồm cả tài sản cố định không cần dùng,chờ thanh lý, trừ những tài sản cố định thuộc công trình phúc lợi công cộng, nhà ở Tài sản cố định đã khấu haohết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao nữa
(2) Xác định giá trị tài sản cố định tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên giá bình quân tài sản cố định phải trích khấu hao trong kỳ
Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia hoạt động kinh doanh trong tháng sẽ được trích hoặc thôi trích khấuhao từ ngày đầu của tháng tiếp theo
- Giá trị bình quân tài sản cố định tăng thêm hoặc giảm bớt trong kỳ kế hoạch được xác định theo công thức:
Trong đó :
NG t : Nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao tăng trong kỳ
NG g : Nguyên giá tài sản cố định phải khấu hao giảm trong kỳ
T sd : Số tháng sử dụng tài sản cố định trong năm kế hoạch
- Sau khi xác định được nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao tăng hoặc giảm trong kỳ,nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm sẽ được tính theo công thức
NG Nguyên giá tài sản cố định đầu năm khấu hao cần tính khấu hao
- Xác định mức khấu hao bình quân hàng năm
KH KH
KH NG x T
M
NG t : Nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao tăng trong kỳ
NG g : Nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao giảm trong kỳ
Trang 8(3) Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ: Để quản lý và sử dụng có hiệu quả số
tiền trích khấu hao các doanh nghiệp cần dự kiến phân phối sử dụng tiền trích khấu hao trong kỳ Nói chungđiều này tuỳ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn đầu tư ban đầu để hình thành khấu hao tài sản cố định của doanhnghiệp
+ Đối với các khấu hao tài sản cố định được mua sắm từ nguồn vốn chủ sở hữu, các doanh nghiệp đượcchủ động sử dụng toàn bộ số tiền khấu hao luỹ kế thu được để tái đầu tư thay thế đổi mới khấu hao tài sản cốđịnh của mình
+ Đối với các khấu hao tài sản cố định được mua sắm từ nguồn vốn đi vay, về nguyên tắc doanh nghiệp phải sửdụng số tiền trích khấu hao thu được để trả vốn và lãi vay Tuy nhiên trong khi chưa đến kỳ hạn trả nợ, doanhnghiệp cũng có thể tạm thời sử dụng vào các mục đích kinh doanh khác để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnvốn vay của doanh nghiệp
2.3.2 Quản lý sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định
Thông thường các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ quỹ khấu hao của tài sản cố định để tái đầu tư, thaythế, đổi mới tài sản cố định Tuy nhiên, khi chưa có nhu cầu tái tạo lại tài sản cố định, doanh nghiệp có quyền
sử dụng linh hoạt số khấu hao lũy kế phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình
Trong các tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao lũy kế của tài sản cố định của các đơn vịthành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước
Quản lý quá trình mua sắm, sửa chữa, nhượng bán và thanh lý tài sản cố định được thực hiện thông quanghiên cứu dự án đầu tư của doanh nghiệp
3 QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 3.1 Nội dung quản trị vốn cố định
Quản trị vốn cố định là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Điều đókhông chỉ ở chỗ vốn cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có
ý nghĩa quyết định tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sử dụng vốn cố định thường gắn liềnvới hoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốn chậm và dễ gặp rủi ro
Quản trị vốn cố định có thể khái quát thành ba nội dung cơ bản là: khai thác tạo lập vốn, quản lý sử dụng vốn vàphân cấp quản lý, sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
3.1.1 Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp
Để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định các doanh nghiệp có thể dựa vào các căn cứ sau đây:
- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao để đầu tư mua sắm tài sản cố định hiệntại và các năm tiếp theo
- Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác
- Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp trênthị trường vốn
- Các dự án đầu tài sản cố định tiền khả thi và khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
3.1.2 Quản lý sử dụng vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu tư dài hạn (mua sắm, lắp đặt, xâydựng các tài sản cố định hữu hình và vô hình) và các hoạt động kinh doanh thường xuyên sản xuất các sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ) của doanh nghiệp
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng banđầu của tài sản cố định mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó Điều đó
có nghĩa là trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát tài sản cố định, thựchiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của tài sản cố định, không
để tài sản cố định bị hư hỏng trước thời hạn quy định
Để bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp cần đánh giá đúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạngkhông bảo toàn được vốn để có biện pháp xử lý thích hợp Có thể nêu ra một số biện pháp chủ yếu sau đây:
- Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cốđịnh, quy mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trị của tài sản cố định để tạo điều kiện tính đúng, tính
đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định Thông thường có 3 phương pháp đánh giá chủ yếu:
+ Đánh giá tài sản cố định theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá)
+ Đánh giá tài sản cố định theo giá trị khôi phục
+ Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp
- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất
- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định
- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thấtvốn cố định do các nguyên nhân khách quan như: Mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trướcchi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính
Trang 93.1.3 Phân cấp quản lý vốn cố định
Theo quy chế hiện hành các doanh nghiệp Nhà nước được quyền:
- Chủ động trong sử dụng vốn, quỹ để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.Nếu sử dụng vốn, quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các loại vốn, quỹ đó thì phải theo nguyên tắc
có hoàn trả
- Thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả hơn
- Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nước thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản
lý và sử dụng của mình để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập song phải theo dõi, thu hồi tài sản cho thuêkhi hết hạn Các tài sản cho thuê hoạt động doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định
- Doanh nghiệp được quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốnhoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật
- Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hơn Được quyền thanh lý những tài sản cốđịnh đã lạc hậu mà không thể nhượng bán được hoặc đã hư hỏng không có khả năng phục hồi
Riêng đối với các tài sản cố định quan trọng muốn thanh lý phải được phép của cơ quan ra quyết định thành lậpdoanh nghiệp
Doanh nghiệp được sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất để đầu tư ra ngoài doanhnghiệp theo các quy định của pháp luật hiện hành
3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, giúp doanh nghiệp đánh giá thực trạng quản trịvốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cố định của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định gồm có hiệu suất sử dụngvốn cố định, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vốn cố định và hàm lượng vốn cố định
3.2.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được đầu tư, tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thuthuần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao
Trong đó: HSVCĐ : Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Dt : Doanh thu thuần trong kì
3.2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh để có được một đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao
t VCĐ
D VCĐ
HL
Trang 10Trong đó: HSTSCĐ : Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Dt : Doanh thu thuần trong kì
TSCĐ : Tài sản cố định sử dụng bình quân trong kì
2
CK
ĐK NG NG
Trong đó: HQVCĐ : Hiệu quả sử dụng vốn cố định
L : Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Lợi nhuận này chỉ tính phần được tạo ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không tính phần lợi nhuận được tạo ra bởi hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác)
CHƯƠNG 7 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
-1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
Tài sản lưu động là các tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển, thay đổi hình thái trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm trong một chu kỳkinh doanh
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm: nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế, bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến
- Tài sản lưu động lưu thông bao gồm: thành phẩm lưu kho, hàng gửi bán, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốntrong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước
Như vậy, “Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.
1.1 Phân loại vốn lưu động
Phân loại tài sản lưu động giúp doanh nghiệp có biện pháp theo dõi và hoạch định nhu cầu các loại tàisản lưu động khác nhau, để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Để phân loại tài sản lưu động, doanhnghiệp có thể dựa vào tiêu chí hình thái của tài sản lưu động hoặc nguồn hình thành vốn lưu động
1.1.1 Dựa theo vai trò vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, vật liệu đóng gói, công cụ, dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế, chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, hàng hóa, vốn bằng tiền, các khoản phải thu
1.1.2 Dựa theo hình thái biểu hiện
- Vốn vật tư hàng hóa là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như là: vốnnguyên, nhiên vật liệu; vốn sản phẩm dở dang; vốn hàng thành phẩm, hàng hóa tồn kho; vốn chi phí trả trước
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phân loại theo cách này để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét,đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn
1.1.3 Dựa theo nguồn hình thành
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động được hình thành bằng vốn của doanh nghiệp hay từ cáckhoản nợ Từ đó có các quy định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn
Có thể chia vốn lưu động thành hai loại dựa theo nguồn hình thành:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm
hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt, bao gồm: nguồn ngân sách; liên doanh, liên kết; nguồn vốn cổphần, tự bổ sung
- Nợ phải trả: nguồn vốn đi vay, nguồn vốn trong thanh toán.
1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng
H QVCĐ
Trang 11Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp ta thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọngmỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm mọibiện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Có thể chia thành 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:
Nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản
phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
Nhân tố về mặt cung tiêu được thể hiện trên hai mặt:
- Nhân tố về mặt mua sắm: khoảng cách giữa đơn vị cung cấp với doanh nghiệp xa hay gần, khoảng cách giữacác lần cung ứng nguyên vật liệu, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp, đều ảnh hưởng đến vốnlưu động nằm trong khâu dự trữ
- Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng ảnhhưởng đến vốn lưu động trong lưu thông
- Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanhtoán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1 Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động luân chuyển được bao nhiêu lần trong kỳ hay một đồng vốn lưuđộng thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Số vòng quay càng lớn thì càng tốt, chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả
Trong đó: L: Số vòng quay của vốn lưu động
Dt: Doanh thu thuần trong kì
VLĐ: Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kì
Hoặc:
1.3.2 Thời gian của một vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết thời gian bình quân của một vòng quay vốn lưu động trong kỳ Thời gian của mộtvòng quay vốn lưu động càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh,thời gian luân chuyển được rút ngắn
Trong đó: n: Thời gian của một vòng quay vốn lưu động
L: Số vòng quay của vốn lưu động
1.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lưu động Nó cho biết mỗi đơn vị vốn lưu động sử dụngtrong kì sẽ cho bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn càng cao
Trang 12Trong đó: HQVLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
LN: Lợi nhuận sau thuế
2.1 Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
2.2.1 Vai trò của công tác xác định nhu cầu vốn lưu động
Xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp đóng các vai trò chủ yếu như sau:
- Đảm bảo đủ lượng vốn lưu động, tránh tình trạng thiếu hoặc thừa vốn lưu động cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình sản xuất của doanh nghiệp tiếp diễn liên tục
- Hình thành các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp nhanh và ổn định
- Đảm bảo việc sử dụng vốn lưu động hiệu quả và tiết kiệm, là cơ sở để đánh giá hiệu quả quản trị vốnlưu động của doanh nghiệp
2.2.2 Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động
Khi xác định nhu cầu vốn lưu động, doanh nghiệp cần quan tâm đến các nguyên tắc sau:
- Nhu cầu vốn lưu động phải xuất phát từ nhu cầu sản xuất, đảm bảo đủ vốn lưu động cho sản xuất vìnhu cầu vốn lưu động phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tại mỗi thời kỳ xác định
- Thực hiện tiết kiệm vốn lưu động, giảm lượng vốn lưu động dư thừa, đảm bảo sử dụng lượng vốn lưuđộng ở mức tối ưu cho sản xuất kinh doanh, bằng cách thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động,thời gian luân chuyển của vốn lưu động và các giai đoạn luân chuyển của vốn lưu động, để có biện pháp tiếtkiệm vốn lưu động cho doanh nghiệp
- Xác định nhu cầu vốn lưu động phải dựa trên các kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch sản xuất, kếhoạch chi phí, kế hoạch thu mua nguyên vật liệu Các kế hoạch này liên quan đến lượng thu chi tiền mặt, ảnhhưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Vì vậy, cần doanh nghiệp có các phương pháp dự báochính xác khi xây dựng các kế hoạch
- Xác định nhu cầu vốn lưu động phải quan tâm đến việc thu thập thông tin từ các phòng ban, có sự phốihợp và đóng góp ý kiến của các phòng ban chức năng Vì kế hoạch hoạt động của các phòng ban chức năng, cóảnh hưởng đến lượng thu chi tiền mặt trong suốt quá trình luân chuyển của vốn lưu động, từ khâu cung ứngnguyên vật liệu cho đến khâu tiêu thụ Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo việc xác định nhu cầu vốn lưu độngchính xác, phù hợp với nhu cầu thực tế về sản xuất kinh doanh
2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu về vốn lưu động phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy, doanh nghiệp cần dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh để chọn phương pháp xác định nhucầu vốn lưu động thích hợp Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thể áp dụng một số phương pháp xác định nhucầu vốn lưu động đơn giản sau:
2.2.1 Phương pháp phần trăm theo doanh thu
Theo phương pháp này doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
- Tính tỷ lệ phần trăm các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản theo doanh thu ở năm hiện tại:
+ Các khoản mục của phần tài sản có mối quan hệ trực tiếp với doanh thu Vì vậy, chia các khoản mụccủa phần tài sản trên bảng tổng kết tài sản cho doanh thu, xác định tỷ lệ phần trăm của các khoản mục này theodoanh thu
+ Chia các khoản mục của phần nguồn vốn có mối quan hệ với doanh thu cho doanh thu, xác định tỷ lệphần trăm của các khoản mục này theo doanh thu Vì chỉ một số khoản mục của nguồn vốn có quan hệ trực tiếpvới doanh thu
Ví dụ: Doanh thu của công ty ABC năm 2002 là 100 tỷ đồng, lợi nhuận ròng là 13,2 tỷ, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là
2/3 Bảng tổng kết tài sản rút gọn của công ty ABC có tính tỷ lệ phần trăm theo doanh thu năm 2002 như sau:
ĐVT: Tỷ đồng
với doanhthu (%)
Nguồn vốn Giá trị Tỷ lệ so với
doanh thu(%)
-Mức độ đảm nhận của vốn lưu động D
t
Trang 13180
164460
180
80100
30 -
- Dự báo doanh số năm kế tiếp và xác định bảng tổng kết tài sản tạm thời cho năm kế tiếp:
+ Để dự báo doanh số cho năm kế tiếp, doanh nghiệp sử dụng các phương pháp dự báo trong chương dựbáo
+ Xác định bảng tổng kết tài sản tạm thời cho năm kế tiếp bằng cách nhân doanh thu dự báo ở năm kếtiếp với tỷ lệ phần trăm theo doanh thu của các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản năm trước
+ Cộng vào khoản mục lợi nhuận giữ lại phần lợi nhuận được giữ lại ở năm kế tiếp Trong đó, lợi nhuậngiữ lại ở năm kế tiếp bằng lợi nhuận ròng ở năm kế tiếp nhân với tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
Ví dụ: Nếu doanh thu dự báo của công ty ABC năm 2003 là 125 tỷ đồng, thì bảng tổng kết tài sản tạm thời của
công ty ABC ở năm 2003 như sau:
ĐVT: Tỷ đồng
so với nămtrước
Nguồn vốn Giá trị Chênh lệch
so với nămtrước
225
225
30
41115
191
80111
7,5
7,5
11
11
- Lợi nhuận ròng dự báo của công ty ABC năm 2003 là: 125 x (13,2/100) = 16,5 tỷ, nên lợi nhuận giữ lại ở năm
2003 là 16,5 x 2/3 = 11 tỷ đồng, được cộng vào khoản mục lợi nhuận giữ lại trên bảng tổng kết tài sản
- Lượng vốn mà doanh nghiệp phải đi vay thêm, từ bên ngoài bổ sung cho nguồn vốn để đầu tư cho tài sản là
375 – 318,5 = 56,5 tỷ đồng
- Xác định các nguồn vốn vay và xác định bảng tổng kết tài sản cho năm kế tiếp.
- Xác định lượng vốn vay từ nguồn vốn vay ngắn hạn = Mức tăng của tài sản lưu động so với năm trước– Mức tăng của các khoản phải trả
- Xác định lượng vốn vay từ nguồn vốn vay dài hạn = Lượng vốn vay bổ sung từ bên ngoài – Lượng vốn
(ĐVT: Tỷ đồng)
lệch so với năm trước
Nguồn vốn Giá trị Chênh lệch
so với năm trước
225
225
30
41115
191
80111
64
7,522,534
11
11
Trang 14Nhận xét:
- Lượng vốn vay thêm từ nguồn vốn vay ngắn hạn của công ty ABC = 30 – 7,5 = 22,5 tỷ đồng
- Lượng vốn vay thêm từ nguồn vốn vay dài hạn của công ty ABC = 56,5 – 22,5 = 34 tỷ đồng
2.2.2 Phương pháp dựa vào chu kỳ vận động của vốn lưu động
Khi phân tích quá trình vận động của vốn lưu động, có thể xác định được chu kỳ vận động của vốn lưuđộng bằng công thức:
- Thời gian luân chuyển nguyên vật liệu là thời gian trung bình để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm vàtiêu thụ những sản phẩm đó Thời gian luân chuyển của nguyên vật liệu được xác định bằng công thức:
- Thời gian thu hồi các khoản phải thu là thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu của doanhnghiệp thành tiền mặt Thời gian thu hồi các khoản phải thu được xác định bằng công thức:
- Thời gian thanh toán các khoản phải trả là thời gian trung bình từ khi mua nguyên vật liệu và lao động đến khithanh toán các khoản phải trả này
Khi đã xác định được chu kỳ luân chuyển của vốn lưu động, doanh nghiệp có thể tính được nhu cầu vốn lưuđộng cần tài trợ bằng công thức:
3 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
Giá trị các loại tài sản lưu động của các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản Vì vậy, quản trị và sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù có khá nhiều nguyên nhân làm cho doanh nghiệp bị phá sản, song sự hoạch định và quản lý yếu kém các loại tài sản lưu động là một nguyên nhân rất quan trọng
Mặc khác, cần phân biệt giữa tài sản lưu động và tài sản cố định Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt vàtất cả những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian một năm
Một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu không có tài sản lưu động Bởi vậy, các doanh nghiệp cầntiến hành phân tích hiệu quả khi đầu tư và các loại tài sản lưu động Khi phân tích cần chú ý tới những điểmkhác biệt giữa tài sản lưu động và tài sản cố định:
Thứ nhất, các loại tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền nhanh hơn so với tài sản cố định Bởi
vậy, câu hỏi nên đầu tư bao nhiêu vào tài sản lưu động phải giải quyết bằng phân tích biên tế Mức đầu tư tối ưu
là mức đầu tư mà tại đó lợi nhuận biên tế của đồng tiền đầu tư cuối cùng vừa bằng chi phí biên tế của nó
Thời gian thu hồi các khoản phải thu
Các khoản phải thu bình quânDoanh thu bình quân ngày
Thời gian thu hồi các khoản phải thu
-Thời gian thanh toán các khoản phải trả
Thời gian luân chuyển của nguyên vật liệu
Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán bình quân ngày
=
Đầu tư tối ưu Đầu tư vào tài sản lưu động
Lợi nhuận biên tế
Chi phí biên tế
Chi phí biên tế
$
Đầu tư tối ưu Đầu tư vào tài sản lưu động
Đường cong lợi nhuận
Lợi nhuận $
a Lợi nhuận biên chế giảm vào chi phí biên
chế tăng khi tăng đầu tư Đâù tư tối ưu là
điểm mà lợi nhuận biên chế bằng chi phí
biên chế
b Lợi nhuận tối đa là điển mà tại đó lợi nhuận biên chế bằng chi phí biên chế
Trang 15Hình 7.1 Sử dụng phân tích biên tế để xác định mức đầu tư tối ưu vào các loại tài sản lưu động
Thứ hai, không như tài sản cố định, các khoản đầu tư ngân quỹ vào tài sản lưu động thường có thể bị
hủy bỏ tại bất cứ thời điểm nào mà không phải chịu chi phí tốn kém Song do tài sản lưu động phải đáp ứngnhanh chóng sự biến động của doanh số và sản xuất, nên những tài sản thuộc loại này chịu sự lệ thuộc khá nhiềuvào những dao động mang tính thời vụ và chu kỳ trong kinh doanh
Một đặc điểm quan trọng của tài sản lưu động là lợi nhuận đầu tư vào những tài sản này là lợi nhuậngián tiếp Bởi vậy, lợi nhuận do sử dụng tài sản lưu động phải được đánh giá dựa trên cơ sở sự tác động chung
mà những tài sản này đã phát huy tác dụng trong chức năng sản xuất và marketing
Do vậy, giữa giám đốc tài chính, marketing và sản xuất cần có sự phối hợp chặt chẽ về chính sách tàichính và chính sách tồn kho
Một chức năng trọng yếu của tài sản lưu động là nhằm tạo cho doanh nghiệp khả năng thanh khoản cầnthiết để duy trì khả năng thanh toán trong cả những giai đoạn suy thoái kinh tế Do mức độ và thành phần củatài sản lưu động và nợ ngắn hạn chịu sự chi phối của những tình trạng khó khăn có thể xảy ra và mức độ khắcnghiệt do môi trường kinh doanh đem lại Hơn thế nữa, quản trị tài sản lưu động và nợ ngắn hạn gắn liền nhau.Chẳng hạn, thời gian đáo hạn trung bình của các khoản nợ ngắn hạn dài hơn thì nhu cầu đối với những tài sản
có tính thanh khoản cao thường ít hơn so với khi thời gian đáo hạn trung bình của các khoản nợ ngắn hạn hơn.Tương tự như vậy, khi số lượng ngày thu tiền trung bình của các khoản tín dụng thương mại nhiều hơn thì nhucầu cân đối tiền mặt đòi hỏi phải lớn hơn
3.1.1 Các lý do phải nắm giữ tiền mặt
Các công ty thường nắm giữ tài khoản tiền mặt bao gồm tài khoản giao dịch, dự phòng và đầu cơ Tuy nhiên,không thể xác định chi tiết cho từng khoản mục và tổng hợp lại để xây dựng thành một tài khoản tiền mặt hợp
lý sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Các nhà quản trị tài chính cần xem xét các lý do nắm giữ tiền mặt đểxây dựng tài khoản tiền mặt mục tiêu Các nguyên nhân công ty phải nắm giữ tiền mặt là:
- Thực hiện các giao dịch: các giao dịch liên quan đến việc thanh toán và thu hồi nợ
- Trả lãi cho ngân hàng và các dịch vụ khác
vì nhận mỗi năm một lần, bạn nhận thu nhập mỗi tháng một lần, bạn cũng làm tương tự như thế, nhưng lúc này
số dư bình quân của bạn sẽ thấp hơn nhiều Nếu bạn có thể sắp xếp được thu nhập hàng ngày để trả tiền thuênhà, học phí và những chi phí khác mỗi ngày, và nếu bạn chắc chắn về dòng nhập quỹ và xuất quỹ, bạn có thểduy trì một cân đối tiền mặt bình quân chặt chẽ
Tình huống này cũng xảy ra tương tự với các công ty thông qua việc nâng cao chất lượng dự đoán và sắp xếpcác hoạt động để các hóa đơn gắn đúng với nhu cầu tiền mặt, các công ty có thể duy trì các tài khoản giao dịch
ở mức thấp nhất Nhận thức được điều này, các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, dầu
mỏ, thẻ tín dụng thường sắp xếp để ghi hóa đơn cho khách hàng, để thanh toán hóa đơn riêng của họ, trên cơ
sở “các chu kỳ thanh toán” trong cả tháng Việc đồng bộ hóa dòng ngân quỹ đảm bảo tiền mặt khi cần thiết và
vì thế giúp công ty giảm tối thiểu tài khoản tiền mặt, giảm nợ ngân hàng, giảm chi phí vay và do đó tăng lợinhuận
b Giảm thời gian kiểm tra hóa đơn
Khi khách hàng viết và gởi đến một tờ ngân phiếu, điều này không có nghĩa là công ty đã chính thức nhận đượcngân quỹ ngay Mặc dầu chúng ta đã gởi tiền vào tài khoản nhưng ngay sau đó chúng ta không thể viết ngânphiếu từ tài khoản này đến ngân hàng thực hiện xong hoạt động chuyển sec Trước hết, ngân hàng của chúng taphải đảm bảo rằng tờ sec đã gởi vào là an toàn và ngân quỹ trong tài khoản đã sẵn sàng trước khi chuyển tiềnmặt cho chúng ta
Trên thực tế, công ty phải mất một khoản thời gian dài để thực hiện các hoạt động kiểm tra ngân phiếu và sửdụng tiền mặt Trước hết, khách hàng phải gởi ngân phiếu qua đường bưu điện, hệ thống ngân hàng làm thủ tụcchuyển sec và sau đó tiền mặt mới được đưa vào sử dụng Đặc biệt, sec của các khách hàng ở xa thường bị trìhoãn do thời gian chuyển thư và có nhiều ngân hàng tham gia vào quá trình xử lý Chẳng hạn tình huống công
Trang 16ty nhận sec và chuyển sec vào ngân hàng Ngân hàng của công ty phải gởi tờ sec đến ngân hàng nơi mà tiền đãđược rút ra Chỉ khi ngân hàng cuối cùng này chuyển quỹ đến ngân hàng của công ty thì lúc đó họ mới có thể sửdụng ngân quỹ.
c Sử dụng kỹ thuật vốn trôi nổi
Vốn trôi nổi là khoản chênh lệch giữa số dư trong sổ sách của công ty hay của cá nhân và số dư trong sổ ghi củangân hàng Giả sử một công ty ghi lại rằng bình quân họ viết sec khoản 50 triệu đồng mỗi ngày và mất sáu ngày
để sec được chuyển và trừ ra khỏi tài khoản ngân hàng của công ty Điều này làm cho số ghi trong sổ sec củacông ty thấp hơn 300 triệu so với tài khoản của ngân hàng, khoản chênh lệch này được gọi là vốn trôi nổi chitiêu Ngược lại, giả sử công ty cũng nhận được 50 triệu đồng mỗi ngày nhưng họ phải mất bốn ngày để khoảntiền này được gởi và chuyển vào tài khoản của họ Điều này dẫn đến khoản chênh lệch 200 triệu đồng được gọi
là vốn trôi nổi thu hồi nợ Vốn trôi nổi ròng của công ty là khoản chênh lệch giữa 300 triệu đồng vốn trôi nổichi tiêu và 200 triệu đồng vốn trôi nổi thu hồi, bằng 100 triệu đồng
Nếu tiến trình thu tiền và chuyển sec của công ty hiệu quả hơn của những người nhận sec - thường xảy ra đốivới các công ty lớn và kinh doanh hiệu quả thì công ty sẽ có số dư âm trong sổ ghi sec nhưng lại có số dư dươngtrong sổ ghi ngân hàng Hiển nhiên, công ty cần phải dự đoán một cách chính xác thời hạn trung chuyển của quátrình thanh toán và thời hạn trung chuyển của quá trình thu hồi nợ để có thể tận dụng tối đa vốn trôi nổi
d Đẩy nhanh tốc độ thu tiền
Hai kỹ thuật phổ biến nhất để đẩy nhanh tốc độ thu tiền:
- Hệ thống tài khoản thu gom: Hệ thống tài khoản thu gom là một trong nhưng công cụ quản trị tiền mặt lâu đờinhất Trong hệ thống tài khoản thu gom, các tờ sec của khách hàng được gởi đến hộp thư đặt ở bưu điện củathành phố chứ không phải là trụ sở công ty Chẳng hạn như công ty có trụ sở Hà Nội yêu cầu khách hàng ở CầnThơ gởi sec thanh toán đến hộp thư ở Thành phố Hồ Chí Minh, khách hàng ở Huế thì gởi sec đến Đà Nẵng ,chứ không phải gởi tiền đến Hà Nội Ngân hàng ở địa phương đó đến kiểm tra hộp thư nhiều lần trong ngày vàchuyển tiền vào tài khoản của công ty ngay tại thành phố đó Sau đó, ngân hàng báo cáo cho công ty những biênlai nhận được trong ngày, thông thường qua hệ thống chuyển dữ liệu điện tử vì hệ thống này cho phép cập nhậttrực tuyến những báo cáo về khoản phải thu của công ty Hệ thống tài khoản thu gom làm giảm thời gian nhậnsec từ khách hàng, sau đó gởi, chuyển qua hệ thống ngân hàng để đưa quỹ vào sử dụng Dịch vụ gom có thể làmtăng thời gian sử dụng ngân quỹ sớm hơn 2 đến 5 ngày so với hệ thống thông thường
- Thanh toán qua điện thoại hay ghi nợ tự động: các công ty ngày càng muốn được thanh toán các hóa đơn lớnqua điện thoại hoặc ghi nợ tự động Với hệ thống ghi nợ điện tử, ngân quỹ tự động được trừ ra khỏi một tàikhoản này và cộng vào tài khoản kia Tất nhiên, sự tiến bộ trong hoạt động thu nợ tốc độ cao và công nghệthông tin đang ngày càng làm cho quá trình này trở nên khả thi và hiệu quả hơn
e Kiểm soát quá trình thanh toán
Hình 7.2 Quá trình thanh toán tiền mặt
f Kế hoạch hóa và tập trung hóa việc chi tiêu
Các công ty thường trả hóa đơn đúng thời hạn chứ không nên trả trước hay sau ngày hẹn Việc thanh toán trước
sẽ làm giảm số dư tiền mặt bình quân trong khi trả muộn sẽ ảnh hưởng đến mức độ tín nhiệm của công ty hoặc
bị mất cơ hội chiết khấu tiền mặt
Tập trung hóa việc thanh toán từ các tài khoản chi tiêu được duy trì ở ngân hàng trung tâm giúp giảm thiểulượng tiền mặt nhàn rỗi mà công ty giữ ở các văn phòng khu vực và ở các tài khoản ngân hàng chi nhánh Nhiềucông ty thiết lập hệ thống số dư bằng không, một tài khoản mẹ được thiết lập để nhận tất cả các khoản tiền gởiđến và đưa vào hệ thống số dư không Khi sec được chuyển khoản qua các tài khoản số dư không nơi mà secđược phát lệnh, tiền mặt được chuyển đến các tài khoản này từ tài khoản mẹ Các tài khoản chi tiêu này đượcgọi là tài khoản số dư không vì khoản tiền mặt chính xác được chuyển vào đó hàng ngày để trang trải các khoảnchi tiêu, làm cho tài khoản chỉ có số dư bằng không vào cuối ngày
g Sử dụng hối phiếu
Hối phiếu có dạng tương tự như sec, chỉ khác ở điểm là nó không thể thanh toán theo yêu cầu Thay vì thế, khimột hối phiếu được chuyển đến ngân hàng của công ty để thu nợ, ngân hàng phải trình hối phiếu này cho công
Thời gian thư tín Thời gian xử lý chuyển khoảnThời gian
Thời gian (ngày)
Công ty gởi sec
cho khách hàng
Sec được nhận ở văn phòng của khách hàng
Sec được chuyển khoản tại ngân hàng của khách hàng
Tài khoản công ty ghi có
Trang 17ty duyệt trước khi thực hiện thủ tục thanh toán Trên thực tế, các hối phiếu cá nhân được xem là trả hợp lệ chocác ngân hàng vào ngày sau khi hối phiếu trình cho công ty trừ khi công ty trả lại hối phiếu và công ty chỉ định
là hối phiếu đó không được thanh toán Một khi hối phiếu được trình, công ty phải ngay lập tức gởi khoản tiềncần thiết để thanh toán
Sử dụng hối phiếu thay cho sec cho phép công ty giữ số dư tiền mặt ở mức thấp trong các tài khoản chi vìkhông cần phải giữ tiền mặt trong đó cho đến khi hối phiếu được trình để yêu cầu thanh toán Thông thường, sửdụng hối phiếu mất nhiều chi phí hơn so với sử dụng sec Số dư tài khoản càng thấp thì chi phí xử lý càng cao
do ngân hàng tính phí cho dịch vụ này; chi phí này bao gồm cả việc phân tích lợi ích, chi phí của việc sử dụnghối phiếu để thanh toán
Hiện nay, hối phiếu chủ yếu được sử dụng để kiểm soát tập trung các hoạt động thanh toán của các văn phòngkhu vực hơn là một phương tiện làm chậm quá trình chi tiêu
h Kéo dãn thời gian thanh toán các khoản nợ phải trả
Nhiều công ty thanh toán các khoản nợ phải trả trước khi đến hạn Dĩ nhiên là không có lợi khi trả các khoản nợtrước khi đến hạn trừ khi nhà cung cấp thực hiện chiết khấu đối với các đơn hàng thanh toán sớm
3.1.3 Chứng khoán thanh khoản cao
Trên thực tế, các nhà quản trị không bao giờ tách riêng quản trị tiền mặt ra khỏi chứng khoán khảnhượng Chứng khoán khả nhượng có khả năng sinh lời thấp hơn nhiều so với các loại tài sản hoạt động Thế tạisao các công ty vẫn duy trì một lượng lớn tài sản sinh lợi thấp như vậy?
Hầu như các công ty nắm giữ chứng khoán khả nhượng vì có cùng những nguyên nhân với việc nắm giữtiền mặt Mặc dù chứng khoán khả nhượng không hoàn toàn giống như tiền mặt nhưng chúng có thể đượcchuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng chỉ bằng cách gọi điện đến trung tâm môi giới Hơn nữa, trong khi tiềnmặt và các loại tín phiếu thương mại không sinh lợi, chứng khoán khả nhượng vẫn đem lại một mức lợi nhuậnnhất định tuy không cao Vì thế, rất nhiều công ty nắm giữ chứng khoán khả nhượng thay vì tiền mặt, và họ sẽchuyển chúng thành tiền mặt khi dòng xuất quỹ vượt quá dòng nhập quỹ Trong những tình huống này, chứngkhoán khả nhượng có thể được sử dụng thay cho tài khoản giao dịch, tài khoản dự phòng, tài khoản đầu cơ haycho cả ba loại tài khoản trên Chứng khoán thường được lưu giữ vì mục tiêu dự phòng - hầu hết các công tymuốn dựa vào tín dụng ngân hàng để tạo lập các giao dịch tạm thời hoặc để đáp ứng như cầu đầu cơ, nhưng họvẫn có thể có những tài sản khả nhượng cao để ngăn chặn tình trạng thiếu nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Tóm lại, nắm giữ tiền mặt và chứng khoán khả nhượng đều có những lợi ích và chi phí của nó Lợi ích làcông ty giảm được chi phí giao dịch do không phải phát hành chứng khoán hoặc đi vay thường xuyên khi thiếutiền mặt Đồng thời họ luôn có sẵn tiền mặt để tận dụng được những hợp đồng giá rẻ hay những cơ hội pháttriển bất thường Bất lợi đầu tiên là lợi nhuận sau thuế của tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn là rất thấp Vì thế,công ty phải xem xét cẩn thận những lợi ích và chi phí khi nắm giữ chúng
Những nghiên cứu gần đây cho thấy giả thuyết đánh đổi này giải thích lý do của việc giữ tiền mặt Cáccông ty có cơ hội tăng trưởng cao thường mất mát nhiều nhất nếu họ không có đủ tiền mặt để nhanh chóng nắmbắt cơ hội và dữ liệu cũng cho thấy rằng những công ty này đã không duy trì tiền mặt và chứng khoán khảnhượng ở mức cần thiết Những công ty có dòng ngân quỹ biến động là những công ty có khả năng hết tiền mặtnhanh nhất, vì thế họ luôn duy trì tiền mặt ở mức cao Ngược lại, với các công ty lớn có mức độ tín dụng tínnhiệm cao thì việc nắm giữ tiền mặt ít quan trọng hơn vì họ có thể nhanh chóng thâm nhập vào thị trường vốnvới chi phí thấp Và vì thế, họ duy trì một mức tiền mặt tương đối thấp hơn Tất nhiên, luôn có những trườnghợp đặc biệt như Ford, là một công ty lớn mạnh, nhiều tiền mặt nhưng có biến động lớn Nhìn chung, nhữngcông ty có cơ hội tăng trưởng cao vẫn là những công ty có tài khoản tiền mặt cao nhất
3.2 Quản trị khoản phải thu
3.2.1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm bốn yếu tố sau:
- Tiêu chuẩn tín dụng liên quan đến sức mạnh tài chính cần thiết để khách hàng tín dụng có thể được chấp nhậnmua tín dụng
- Thời hạn tín dụng là thời gian mà người mua được trì hoãn thanh toán, nghĩa là từ lúc ghi hóa đơn đến thờihạn cuối cùng họ phải thanh toán, chẳng hạn như Net 60
- Chiết khấu nhờ trả sớm tỷ lệ phần trăm giảm giá và thời hạn trả trước để được nhận chiết khấu tiền mặt, chẳnghạn như 2/10 net 60 2/10 chính là phần chiết khấu khách hàng nhận được trong trường hợp thanh toán trongthời hạn 10 ngày kể từ ngày viết hóa đơn
- Chính sách thu hồi nợ được đo lường bởi mức độ chặt chẽ hay lỏng lẻo của công ty trong nỗ lực thu hồi cáchợp đồng trả chậm
Nhà quản trị tín dụng có trách nhiệm quản lý chính sách tín dụng của công ty Tuy nhiên, do tầm quantrọng của chính sách này mà thông thường chính hội đồng quản trị sẽ quyết định và thiết lập chính sách tíndụng
3.2.2 Đánh giá những thay đổi trong chính sách tín dụng
Trang 18a Tiêu chuẩn tín dụng
Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan đến sức mạnh tài chính và mức độ tín nhiệm tín dụng màmỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tín dụng mà công ty cấp cho Nếu một khách hàngkhông đáp ứng được yêu cầu với kỳ hạn tín dụng thông thường, họ vẫn có thể mua hàng của công ty nhưng với
kỳ hạn khắt khe hơn Chẳng hạn, kỳ hạn bình thường của công ty cho phép thanh toán sau 30 ngày và kỳ hạnnày được áp dụng cho tất cả các khách hàng có chất lượng tín dụng cao Tiêu chuẩn tín dụng của công ty đượcdùng để xác định những khách hàng nào đảm bảo tiêu chuẩn tín dụng thông thường và mức độ tín dụng mà mỗikhách hàng có thể được hưởng
Việc thiết lập tiêu chuẩn tín dụng là để đo lường chất lượng tín dụng, qua đó xác định xác suất mất mátkhi cấp tín dụng cho khách hàng Quá trình dự đoán xác xuất mất mát của một khách hàng nào đó là một quátrình điều chỉnh khách quan Tuy nhiên, việc đánh giá tín dụng là một quá trình được thiết lập mà qua đó mộtnhà quản trị tín dụng thành công có thể tạo ra được những điều chỉnh chính xác, hợp lý về xác suất không trảđược nợ của khách hàng theo từng nhóm khách hàng khác nhau
Quản trị tín dụng đòi hỏi phải luôn cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Đối vớikhách hàng là công ty, thông tin tín dụng khách hàng thường bao gồm những thông tin chủ yếu như sau:
1 Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
2 Các thông số tài chính quan trọng
3 Thông tin từ các nhà cung cấp của công ty cho biết họ thường trả đúng thời hạn hay trả trễ hơn và trongthời gian gần đây họ có lần nào không thanh toán nợ hay không
4 Bảng mô tả điều kiện vật lý trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
5 Bảng mô tả về người chủ công ty, bao gồm báo cáo về các lần phá sản, kiện tụng trước đây của họ
Ở những thị trường có bộ phận đánh giá mức độ tín nhiệm tín dụng, thông tin về mức độ tín nhiệm tín dụng là
vô cùng cần thiết
Đánh giá tín dụng khách hàng cá nhân tương tự cũng như vậy, bao gồm thông tin về thu nhập, số năm làm việc,
sở hữu nhà cửa, đất đai, thông tin về tín nhiệm tín dụng trong quá khứ Mặc dù có rất nhiều thông tin tín dụngnhưng chúng vẫn phải được xử lý Ngày nay, hệ thống thông tin tin học có thể giúp các nhà quản trị ra quyếtđịnh chính xác hơn, tuy nhiên, hầu hết các quyết định tín dụng vẫn là quyết định không chắc chắn
Về nguyên tắc, công ty nên mở rộng tiêu chuẩn chất lượng cho các tài khoản khi khả năng sinh lợi trên doanhthu được lớn hơn chi phí tăng thêm Như vậy, chi phí cho việc nới rộng tiêu chuẩn tín dụng là gì? Một số chi phíphát sinh do việc mở rộng bộ phận tín dụng, nhân viên làm công việc liên quan đến việc kiểm tra các tài khoảntăng thêm, và phục vụ số khoản phải thu tăng thêm Chúng ta lấy các chi phí này trừ ra khỏi mức sinh lợi từdoanh số tăng lên để xác định mức sinh lợi ròng Một chi phí khác phát sinh từ mức sinh lợi tăng thêm này làmất mát do nợ xấu
Cuối cùng là chi phí cơ hội để có được vốn cho việc đầu tư vào khoản phải thu tăng thêm thay vì đầu tư vào cáctài sản khác Khoản phải thu tăng thêm hình thành từ (1) doanh số tăng thêm và (2) kỳ thu tiền bình quân dàihơn Nếu khách hàng mới bị hấp dẫn bởi việc công ty nới rộng tiêu chuẩn tín dụng, tốc độ thu nợ từ các kháchhàng có chất lượng thấp hơn này thường chậm hơn so với tốc độ thu tiền từ các khách hàng hiện tại Hơn nữa,việc mở rộng tín dụng tự do hơn có thể làm cho các khách hàng hiện tại có xu hướng kéo dãn thời gian thanhtoán so với trước
Để đánh giá khả năng sinh lợi của việc mở rộng tiêu chuẩn tín dụng, chúng ta phải biết mức sinh lợi của doanh
số tăng thêm, nhu cầu tăng thêm đối với sản phẩm do tiêu chuẩn tín dụng được mở rộng, kỳ thu tiền bình quântăng thêm, và tỷ suất sinh lợi cần thiết trên đầu tư
Giả sử công ty A & M có doanh số hiện tại là 100 triệu đồng, tỷ lệ chi phí biến đổi biên là 90% giá bán, baogồm cả chi phí cho bộ phận tín dụng Công ty đang hoạt động dưới mức công suất tối đa và việc tăng doanh số
sẽ không làm tăng chi phí cố định Vì thế, tỷ lệ lợi nhuận gộp cho mỗi đơn vị sản phẩm bằng giá bán trừ chi phíbiến đổi, bằng 10% doanh số
Giả thiết rằng doanh số hiện tại sẽ không có xu hướng tăng thêm Công ty dự kiến sẽ mở rộng tiêu chuẩn tíndụng cho các nhóm khách hàng A, B và C Doanh số và kỳ thu tiền bình quân của nhóm khách hàng này đượccho trong bảng sau:
Bảng 7.1 Dự đoán thông tin tín dụng của các nhóm khách hàng
Dự kiến khách hàng hiện tại sẽ không thay đổi thói quen thanh toán của họ Chi phí cơ hội của vốn đầu tư vàokhoản phải thu là 30%
Trang 19Các thông tin này giúp chúng ta đánh giá được đánh đổi giữa lợi nhuận kỳ vọng tăng thêm trên doanh số tăngthêm và chi phí cơ hội của việc đầu tư và khoản phải thu Đầu tư tăng thêm chỉ phát sinh từ các khách hàngmới Lợi nhuận tăng thêm là tỷ lệ lợi nhuận gộp biên nhân doanh số tăng thêm Với doanh số tăng thêm chotừng nhóm khách hàng, khoản phải thu tăng thêm hình thành và bằng kỳ thu tiền bình quân nhân với doanh sốtín dụng bình quân mỗi ngày Trong ví dụ này, vốn đầu tư tăng thêm được tính bằng khoản phải thu tăng thêmnhân 90% Cuối cùng, chúng ta xác định chi phí cơ hội do đầu từ vào các khoản phải thu bằng cách nhân vốnđầu từ tăng thêm với phí tổn cơ hội vốn là 30% Lợi nhuận ròng được tính bằng lợi nhuận tăng thêm trừ chi phí
cơ hội vốn Một chính sách tín dụng tối ưu sẽ liên quan đến việc mở rộng tự do hơn cho đến khi khả năng sinhlợi biên trên doanh số bằng thu nhập cần thiết trên đầu tư tăng thêm vào khoản phải thu Kết quả được trình bày
ở bảng sau:
Bảng 7.2 Phân tích quyết định mở rộng tín dụng cho các nhóm khách hàng
(3) Khoản phải thu tăng thêm Kỳ thu tiền bình quân x (1)
360
Kết quả cho thấy công ty nên mở tín dụng cho toàn bộ ba nhóm khách hàng A, B và C Tuy nhiên, vì chúng tachấp nhận rủi ro tín dụng cao hơn, nên chúng ta sẽ làm tăng rủi ro cho công ty Rủi ro đó được phản ánh trongphương sai của dòng ngân quỹ kỳ vọng của công ty Tăng rủi ro này cũng tự biểu thị trong mất mát do nợ xấutăng thêm
b Thời hạn tín dụng
Thời hạn bán hàng chỉ độ dài thời gian mà tín dụng được mở cho một khách hàng và tỷ lệ chiết khấu nếu họ trảsớm Về cơ bản, có những tiêu chuẩn bán hàng như sau:
COD và CBD – không cấp tín dụng: COD (cash on delivery) nghĩa là thanh toán tiền mặt lúc giao hàng Rủi ro
duy nhất mà người bán có thể gặp là người mua có thể từ chối khi hàng được giao Trong những trường hợp đó,người bán phải chịu chi phí vận chuyển Đôi lúc người bán có thể yêu cầu thanh toán theo hình thức CBD (cashbefore delivery), nghĩa là thanh toán trước trước khi giao hàng để tránh mọi rủi ro Như vậy, với điều khoảnCOD và CBD, người bán không mở tín dụng
Thời hạn ròng - chiết khấu tiền mặt: Ngoài việc mở tín dụng, công ty có thể đưa rac chiết khấu tiền mặt nếu hóa
đơn được thanh toán trong thời kỳ đầu của thời hạn bán hàng Chẳng hạn như công ty thông báo thực hiện chínhsách “2/10 net 30”, áp dụng cho tất cả các khách hàng của họ Với chính sách này, khách hàng được giảm 3%nếu thanh toán trong vòng 10 ngày đầu, còn những ai thanh toán trong vòng 30 ngày thì phải thanh toán đầy đủtheo hóa đơn Thông thường, chiết khấu tiền mặt được đưa ra để thúc đẩy khách hàng thanh toán sớm Lưu ýrằng chiết khấu tiền mặt khác với chiết khấu thương mại và chiết khấu theo số lượng
Seasonal Dating: Nếu sản phẩm của công ty có yếu tố mùa vụ, công ty có thể áp dụng ngày mùa để chiết khấu.
Chẳng hạn, công ty sản xuất đồ tắm Slimware, bán hàng với kỳ hạn 2/10 net 30, ngày 1/5 Điều này có nghĩa làđơn hàng chỉ có hiệu lực vào ngày 1 tháng 5 thậm chí cả đối với hàng hóa đã được bán vào tháng 5 Khách hàngđược hưởng chiết khấu nếu trả tiền trong thời hạn từ ngày 1 đến ngày 10 tháng năm, nếu không họ phải trả toàn
bộ giá trị trên hóa đơn nếu thanh toán vào ngày 30 tháng năm Công ty sản xuất trong cả năm nhưng các cửahàng bán lẻ lại tập trung vào mùa xuân và đầu hè Với chính sách chiết khấu theo mùa, công ty thuyết phụckhách hàng mua hàng sớm hơn, tiết kiệm chi phí lưu kho và đồng thời lại tăng khả năng “giữ khách hàng”Như vậy, thời hạn bán hàng là một biến số chung bao gồm hai biến số là thời hạn tín dụng và chiết khấu trảtrước
b 1 Thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng có thể tác động rất lớn đến doanh số Nếu nhu cầu đối với một loại sản phẩm nào đó phụthuộc vào thời kỳ tín dụng, công ty có thể thúc đẩy tăng doanh số bằng cách kéo dài thời hạn tín dụng Chẳnghạn IBM đã nỗ lực tăng doanh thu của một loại máy tính PC để bàn đang trong thời kỳ suy giảm bằng cách mởrộng thời hạn tín dụng cho các nhà kinh doanh máy tính Tuy nhiên để ra quyết định này, công ty phải nghiêncứu các đối thủ cạnh tranh gần nhất Nếu các đối thủ cũng kéo dài thời hạn tín dụng thì các công ty trong ngànhcuối cùng sẽ kết thúc trò chơi mà vẫn không tăng được doanh số trong khi đó, họ phải đầu tư nhiều hơn chokhoản phải thu và vì thế dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận
Trang 20Cũng như với tiêu chuẩn tín dụng, khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính phải xem xét sựđánh đổi hay bù trừ giữa lợi nhuận ròng tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm Cụ thể hơn, họ phải phântích những ảnh hưởng có thể có của việc kéo dài thời kỳ tín dụng bằng cách so sánh khả năng sinh lợi của doanh
số kỳ vọng tăng thêm với tỷ suất sinh lợi cần thiết của các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho Ngoài
ra, họ cũng phải tính đến các mất mát tăng thêm Nếu công ty tiếp tục chấp nhận khách hàng với cùng chấtlượng thì sẽ không có thay đổi nào đáng kể về tỷ lệ mất mát
Chúng ta giả sử A & M thay đổi thời hạn tín dụng từ mức hiện tại là Net 30 lên các phương án lần lượt là Net
45, Net 60 và Net 75 Việc mở rộng các thời hạn này làm cho doanh số tăng thêm và đồng thời kỳ thu tiền bìnhquân cũng tăng lên Thông tin về doanh số tăng thêm, thời hạn bán hàng và kỳ thu tiền bình quân được trình bàytrong bảng … Giả sử việc mở rộng tín dụng vừa làm cho khách hàng cũ kéo dãn thời gian thanh toán và đồngthời có thêm khách hàng mới tham gia mua tín dụng tại công ty
Bảng 7.3 Thông tin về kéo dài thời hạn tín dụng
Về lợi ích tăng thêm, công ty có được lợi nhuận tăng thêm từ doanh số tăng thêm Lợi nhuận tăng thêmcũng được tính như ở trên khi lựa chọn khách hàng Chúng ta lấy doanh số nhân với tỷ lệ lợi nhuận gộp biên là10% Chi phí phát sinh từ việc sử dụng vốn để đầu tư vào khoản phải thu Tổng khoản phải thu tăng thêm gồmhai phần:
(1) Phần thứ nhất biểu diễn khoản phải thu liên quan đến doanh số tăng thêm Phần này được tính bằng cáchnhân kỳ thu tiền bình quân với doanh số tín dụng tăng thêm
(2) Phần thứ hai trong tổng khoản phải thu tăng thêm hình thành do khách hàng cũ chậm thanh toán tiền hơn sovới trước Khoản phải thu cũ tăng thêm này được tính bằng cách lấy doanh số cũ nhân với thời hạn thanh toánchậm so với chính sách cũ Đối với khoản phải thu do khách hàng mới, nức đầu tư của công ty bao gồm chi phíbiến đổi trên doanh số Đối với khoản phải thu do khách hàng cũ, đầu tư tương ứng sử dụng phân tích biên làtoàn bộ giá trị khoản phải thu Nói cách khác, việc sử dụng chi phí biến đổi gắn với doanh số chỉ áp dụng đốivới doanh số mới Khoản phải thu do khách hàng cũ sẽ được thu hồi bằng tiền mặt nếu họ không thay đổi thờihạn tín dụng Vì thế, họ phải tăng mức đầu tư đúng với số tiền tăng thêm Lợi nhuận ròng tăng thêm tính ở dòng
8 bằng lợi nhuận tăng thêm trừ chi phí cơ hội vốn đầu tư vào khoản phải thu
Bảng 7.4 Phân tích quyết định kéo dài thời hạn bán hàng cho A & M
(4) Khoản phải thu mới KTTbq x Dsố mới
Với kết quả trên, công ty nên chấp nhận bán tín dụng với thời hạn Net 45 vì với thời hạn này, lợi nhuận tăngthêm có thể bù đắp được chi phí cơ hội do đầu tư tăng thêm vào khoản phải thu
b 2 Chiết khấu tiền mặt
Chiết khấu tiền mặt là mức chiết khấu được áp dụng nếu khách hàng thanh toán sớm hơn trong một thời kỳ nhấtđịnh Chiết khấu tiền mặt thường được biểu diễn theo hình thức tỷ lệ chiết khấu phần trăm trên doanh số Độ dàicủa thời kỳ chiết khấu cũng qui định cụ thể thời gian áp dụng việc chiết khấu Chẳng hạn thời hạn bán hàng
“2/10 Net 30” có nghĩa là khách hàng có thể được giảm 2% trên giá trị đơn hàng nếu thanh toán trong vòng 10ngày kể từ khi viết hóa đơn Nếu không thanh toán trong thời gian này, khách hàng phải thanh toán toàn bộ giátrị đơn hàng trong vòng 30 ngày kể từ ngày viết hóa đơn
Trang 21Chiết khấu tiền mặt được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và bằng cách mở rộng chiết khấu, công
ty giảm mức đầu tư vào khoản phải thu và các chi phí liên quan Bù cho các khoản tiết kiệm hay lợi ích này,công ty phải mất đi chi phí chiết khấu trên phần doanh thu của các hóa đơn
Ví dụ về tình huống công ty A & M, giả sử công ty bán tín dụng với thời hạn Net 45 và không cho hưởng chiếtkhấu Giả sử công ty muốn cấp chiết khấu cho khách hàng với thời hạn từ 1/10 Net 45 đến 2/10 Net 45 Kỳ thutiền bình quân trong chính sách 1/10 Net 45 giảm xuống còn 35 ngày với chính sách 2/10 Net 45 thì kỳ thu tiềnbình quân còn 30 ngày Với chính sách thứ nhất có 40% khách hàng nhận chiết khấu còn chính sách thứ hai thì
có 50% khách hàng nhận chiết khấu Chúng ta bắt đầu phân tích để lựa chọn chính sách chiết khấu
Bảng 7.5 Phân tích quyết định cấp chiết khấu cho khách hàng tín dụng A&M
(2) Khoản phải thu KTTbq x 120
360
(4) Giảm vốn đầu tư vào
(6) Thiệt hại do chiết khấu 120 x tỷ lệ chiết khấu x
tỷ lệ khách hàng nhậnchiết khấu
Như vậy, công ty nên cấp tín dụng vơi thời hạn 1/10 Net 45 Nghĩa là với thời hạn này, tiết kiệm chi phí
cơ hội do đẩy nhanh tốc độ thu tiền lớn hơn chi phí dành cho chiết khấu Nếu việc đẩy nhanh tốc độ thu tiềnkhông đem lại đủ phần tiết kiệm chi phí cơ hội để bù đắp cho chi phí chiết khấu thì A & M không nên áp dụngchính sách chiết khấu
c Chính sách thu hồi nợ
Chính sách thu hồi nợ liên quan đến các thủ tục mà công ty sử dụng để thu hồi các khoản nợ quá hạn Các thủtục này bao gồm các hoạt động như gởi thư đến cho khách hàng, điện thoại, viếng thăm cá nhân và cuối cùng làcác hành động mang tính luật pháp Một trong những biến số cơ bản nhất của chính sách này chính là số tiềncho cho các thủ tục thu hồi
Tiến trình thu hồi nợ thường tốn khá nhiều chi phí, do cả các chi phí ngoài dự tính và cả mất uy tín do kháchhàng không muốn bị chuyển cho cơ quan thu hồi nợ Tuy nhiên, cũng cần phải kiên quyết để ngăn chặn sự kéodài của thời hạn thu tiền và giảm thiểu mất mát Công ty phải xác định rõ cân đối giữa chi phí và lợi nhuận thuđược từ các chính sách thu hồi khác nhau
Những thay đổi trong chính sách thu hồi nợ ảnh hưởng đến doanh số, kỳ thu tiền và phần trăm thất thoát nợ.Công ty cần tính đến tất cả các yếu tố này khi xây dựng chính sách tín dụng
Điểm bão hoà Chi phí thu nợ
Hình 7.3 Quan hệ giữa chi phí mức độ giảm mất mát trong chính sách thu hồi nợ
Biến số cơ bản của chính sách thu nợ là giá trị kỳ vọng của các thủ tục thu nợ Trong một giới hạn nhất định, sốtiền chi tiêu tương đối cho hoạt động thu nợ càng cao, tỷ lệ mất mát càng thấp và kỳ thu tiền càng ngắn Songmối quan hệ giữa chi phí thu nợ và mất mát cũng như kỳ thu tiền không phải là quan hệ tuyến tính Ban đầu, sựgia tăng chi phí thu nợ có thể giảm đáng kể các mất mát và thời hạn thu tiền, càng về sau việc gia tăng chi phíthu nợ sẽ không còn tích cực nữa Điều này được minh họa qua hình 7.3 Để cân nhắc chi phí của các khoản nợthu hồi, ta giả sử lượng bán không còn ảnh hưởng đến nỗ lực thu nợ Như vậy, cân nhắc giữa một bên là giảmđầu tư vào khoản phải thu và giảm mất mát, còn bên kia là tăng chi phí kiểm soát tín dụng, tăng cường hoạt
Mất mát
Trang 22động thu nợ Một khoản phải thu chỉ tốt như mong muốn khi nó được thanh toán đúng hạn Công ty không thểchờ quá lâu đối với các hóa đơn quá hạn trước khi khởi sự thủ tục thu tiền Song nếu khởi sự các thủ tục thu tiềnquá sớm, không hợp lý có thể làm mất lòng khách hàng thực chất là có lý do chính đáng cho sự chậm trễ của họ.Trước khi khởi sự các thủ tục thu nợ, công ty cần phải tự đặt hai câu hỏi:
- Giá trị của khoản nợ quá hạn là bao nhiêu?
- Thời gian quá hạn là bao lâu?
Thủ tục thu nợ thường bao gồm một trình tự hợp lý cho các giải pháp mà công ty áp dụng như điện thoại, thưtín, viếng thăm cá nhân, hoạt động pháp luật
Ví dụ:
15 ngày sau khi hóa đơn đến hạn Gửi thư kèm theo số hóa đơn nhắc thời hạn và giá trị
đúng hạn và yêu cầu trả tiền
45 ngày sau khi đến hạn Gửi thư kèm theo thông tin hóa đơn thúc giục trả
tiền và khuyến cáo là có thể làm giảm uy tín trongcác yêu cầu tín dụng
75 ngày sau khi hóa đơn đến hẹn Gửi thư, gửi thông tin của hóa đơn thông báo là nếu
không trả đủ tiền trong thời hạn 30 ngày sẽ hủy bỏcác giá trị tín dụng đang thiết lập
80 ngày sau khi hóa đơn đến hạn Gọi điện thoại khẳng định thông báo cuối cùng
105 ngày sau khi hóa đơn đến hạn Gửi thư, thông báo là hủy bỏ giá trị tín dụng của
khách hàng ngày cả khi đã trả đủ tiền Nếu khoản nợquá lớn thông báo cho khách hàng là có thể đòi nợbằng con đường luật pháp
135 ngày sau khi hóa đơn đến hạn Có thể đưa khoản nợ vào nợ khó đòi Nếu khoản nợ
quá lớn thì khởi sự đòi nợ bằng pháp luật
Thủ tục đòi nợ vừa mềm dẻo vừa cương quyết Tất nhiên, thu nợ bằng con đường luật pháp là cuối cùng và bắtbuộc Đòi nợ bằng luật pháp ít có giá trị thực tế và chỉ nên áp dụng đối với trường hợp phá sản, khi mà họkhông thể thu hồi được khoản nợ Hợp lý hơn cả vẫn là giải quyết bằng thỏa hiệp
d Các nhân tố khác ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
Bên cạnh những yếu tố đã nêu trong phần trước, một số yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng liên quanđến chính sách tín dụng là tiềm năng lợi nhuận và chi phí tín dụng Trong một vài trường hợp có thể bán tíndụng và cũng có thể đặt ra chi phí duy trì cho khoản phải thu hiện tại thì việc bán tín dụng thực sự đem lại lợinhuận cao hơn bán hàng thu tiền ngay Điều này đặt biệt đúng với khách hàng mua hàng lâu bền (xe máy, thiết
bị điện tử…) và cũng đúng với một số loại hàng công nghiệp Vì thế mà một đơn vị kinh doanh của công tyGeneral Motors sản xuất xe máy đã thu được lợi nhuận cao khi họ là một nhà cung cấp bán hàng tín dụng củaSears Một số công ty thậm chí lỗ khi bán hàng thu tiền ngay những lại có lãi khi áp dụng chính sách bán tíndụng
Chi phí tín dụng thường được tính 18% trên giá thành danh nghĩa: 1,5% một tháng, vậy 1,5% x 12 tháng = 18%.Con số này tương đương với lãi suất thực (1,015)12 – 1,0 = 19,6% Vậy khoản phải thu có thể sinh lợi được trên18% là một tỷ suất cao nhưng chỉ xảy ra nếu không có trường hợp khách hàng không thanh toán
e Đánh giá khách hàng tín dụng
Một khi công ty đã xây dựng chính sách tín dụng và thu hồi nợ, họ có thể sử dụng chính sách đó làm cơ sở choviệc đánh giá khách hàng tín dụng bao gồm ba bước chính như sau:
- Thu thập thông tin liên quan đến khách hàng tín dụng
- Phân tích thông tin để xác định mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Quyết định có nên mở tín dụng cho khách hàng đó không và nếu có thì xác định hạn mức tín dụng cấp chokhách hàng đó
Quy trình đánh giá tín dụng bị giới hạn bởi cả thời gian và chi phí Thông thường một công ty chỉ có vài ngàyhoặc trong một số trường hợp, chỉ có vài giờ dành cho việc đánh giá một yêu cầu mua tín dụng Trì hoãn quálâu quyết định này có thể dẫn đến nguy cơ mất đơn hàng của khách hàng tiềm năng
Quy trình đánh giá tín dụng cũng bị giới hạn bởi các nguồn lực của bộ phận tín dụng Lượng thời gian và tiền
mà công ty dành cho việc đánh giá yêu cầu tín dụng của một khách hàng tín dụng nên phụ thuộc vào khả năngmất mát mà công ty phải chịu nếu họ quyết định sai Mất mát tiềm năng này có thể do từ chối cấp tín dụng chomột khách hàng có mức độ tín nhiệm cao hoặc do cấp tín dụng cho một khách hàng có mức độ tín nhiệm tíndụng thấp Mất mát tiềm năng càng lớn, công ty càng mất nhiều thời gian và chi phí cho việc đánh giá kháchhàng
* Thu thập thông tin của khách hàng