1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ

65 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở tỉnh Phú Thọ, bằng các hoạt động khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của mình, Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã có những tác động đến phát triển kinh tế xã hội với những g

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀO DUY THẢN

KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG

TỈNH PHÚ THỌChuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Cúc

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Luận văn nghiên cứu là của cá nhân dựa trên cơ sở lý thuyết được học

tập và qua tham khảo tình hình thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ Các số liệu, bảng

biểu, sơ đồ và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa

ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và kinh nghiệm phù hợp với địa phương

Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Cúc - người

đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến lãnh đạo và một số ban ngành liên quan

đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những

ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

, ngày 30 tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Đào Duy Thản

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Những đóng góp của luận văn 6

6 Bố cục của luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 8

1.1 Khái niệm về du lịch 8

1.1.1 Khái niệm du lịch 8

1.1.2 Các loại hình du lịch 12

1.1.3 Phát triển du lịch và nội dung phát triển du lịch 14

1.2 Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch 18

1.2.1 Khái niệm tiềm năng và lợi thế 18

1.2.2 Tiềm năng và lợi thế trong du lịch 19

1.2.3 Phân loại các tiềm năng và lợi thế trong du lịch 20

1.2.4 Khai thác tiềm năng về phát triển du lịch 25

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng phát triển du lịch 27

1.3.1 Cơ chế quản lý 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.3.2 Hệ thống thể chế 28

1.3.3 Hội nhập quốc tế 28

1.3.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội 29

1.3.5 Tổ chức quản lý 31

1.3.6 Nguồn lực lao động 31

1.3.7 Liên kết hợp tác 32

1.4 Kinh nghiệm về khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở một số địa phương 32 1.4.1 Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở thành phố Đà Lạt - Lâm Đồng 33

1.4.2 Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Ninh 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Thu thập tài liệu 39

2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 42

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 45

Chương 3 THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ 48

3.1 Khái quát về tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng 48 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 49

3.1.2 Kinh tế - xã hội 50

3.1.3 Lịch sử, văn hóa 51

3.1.4 Cơ sở hạ tầng 53

3.1.5 Các tiềm năng khác 56

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch sử Đền Hùng 57

3.2.1 Mô hình quản lý ngành, chính quyền 58

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.2 Hệ thống thể chế 62

3.2.3 Cơ chế chính sách 64

3.2.4 Hội nhập quốc tế 65

3.2.5 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội 66

3.2.6 Khoa học công nghệ 67

3.2.7 Nguồn lực lao động 68

3.3 Thực trạng khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ hiện nay 69

3.3.1 Đánh giá thực trạng khai thác tiềm năng thông qua các chỉ tiêu 69

3.3.2 Tác động đến kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường 76

3.4 Đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ hiện nay 77

3.4.1 Thành tựu 77

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79

Chương 4 GIẢI PHÁP KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ 83

4.1 Định hướng phát triển khu di tích lịch sử Đền Hùng đến 2020 và tầm nhìn 2030 83

4.1.1 Quan điểm phát triển 83

4.1.2 Ý nghĩa lịch sử 84

4.1.3 Định hướng phát triển 85

4.2 Một số giải pháp khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở Khu di tích lịch sử đền Hùng tỉnh Phú Thọ 89

4.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển khu di tích trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Việt Trì 89

4.2.2 Hoàn thiện chính sách đặc thù đối với khu di tích lịch sử 91

4.2.3 Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4.2.4 Đào tạo nguồn nhân lực và các quan hệ ứng xử trong các hoạt động du lịch ở khu di tích 93

4.2.5 Liên kết giữa các điểm du lịch trong và ngoài Tỉnh 94

4.2.6 Xây dựng và hoạt động quảng bá thương hiệu khu di tích lịch sử 95 4.2.7 Bảo vệ môi trường sinh thái 96

4.2.8 Hoàn thiện quản lý Nhà nước và vai trò của cộng đồng bản địa trong quản lý khu di tích 97

4.3 Một số kiến nghị 99

4.3.1 Đối với nhà nước 99

4.3.2 Đối với địa phương 100

4.3.3 Đối với người dân địa phương 100

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 106

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Tổng sản phẩm nội địa, hay tổng sản phẩm quốc nội

Organization for Economic

Co-operation and Development

Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác

The United Nations Educational,

Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tài nguyên du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ 52Bảng 3.2: Cấu trúc nhân khẩu học của mẫu khảo sát 58Bảng 3.3: Tổng hợp hiện trạng tài nguyên và tình hình sử dụng đất rừng 69Bảng 3.4: Hệ thống kinh doanh dịch vụ du lịch ở Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 73Bảng 3.5: Tỷ lệ du khách đánh giá về chất lượng hạ tầng dịch vụ du lịch tại

Khu di tích Đền Hùng 74Bảng 3.6: Kết quả phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn

2000 - 2012 78

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Sơ đồ thị phần nhận biết của khách du lịch đến Khu di tích Đền

Hùng qua các kênh quảng cáo 75

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ phần trăm mục tiêu của khách du lịch khi đến Khu di tích

lịch sử Đền Hùng 77

Biểu đồ 3.3: Số lượng khách du lịch đến Khu di tích lịch sử Đền Hùng trong

dịp lễ hội mồng 10 tháng 3 âm lịch trong hai năm 2013, 2014 78

Biểu đồ 3.4: Tổng doanh thu từ các hoạt động du lịch của tỉnh Phú Thọ trong

những năm gần đây 79

Biểu đồ 4.1: Mục tiêu phát triển số lượng du khách trong nước và quốc tế

trong tương lai của tỉnh Phú Thọ 87

Biểu đồ 4.2: Sơ đồ mục tiêu tổng doanh thu du lịch của tỉnh Phú Thọ trong

tương lai 87

Biểu đồ 4.3: Sơ đồ mục tiêu về đóng góp GDP ngành du lịch của tỉnh Phú

Thọ trong tương lai 88

HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các hoạt động du lịch đã diễn ra từ rất lâu trong lịch sử loài người, tuy nhiên, đến khoảng thế kỷ XVII-XVIII, con người mới bắt đầu hình thành những nhận thức

về du lịch [23] Theo đó, du lịch trở thành một ngành phục vụ nhu cầu giải trí, khám phá tìm hiểu, kinh doanh… của một bộ phận dân cư Du lịch, ngày nay, được coi là một ngành công nghiệp “không khói” và phát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên thế giới Khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch là một vấn đề đòi hỏi sự

am hiểu, tính định hướng phát triển và khả năng thực hiện của đội ngũ lãnh đạo quốc gia, doanh nghiệp và cá nhân

Việt Nam là một quốc gia mới trong phát triển du lịch Từ một nhà nước nông nghiệp, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển đổi sang nền kinh tế dịch vụ, trong đó, du lịch góp 5,3% trong tổng sản phẩm quốc nội (năm 2012) Việt Nam là một đất nước có rừng vàng biển bạc đất phì nhiêu, thiên nhiên ưu đãi con người nơi đây với nhiều cảnh quan tươi đẹp với bản sắc văn hóa dân tộc và các vùng miền là nguồn tiềm năng phát triển du lịch dồi dào Theo đó, hàng loạt các dự

án phát triển du lịch đang được thực hiện trên phạm vi cả nước

Ở tỉnh Phú Thọ, bằng các hoạt động khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển

du lịch của mình, Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã có những tác động đến phát triển kinh tế xã hội với những giải pháp tổng hợp để khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn những hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và đây là những nội dung cốt lõi của luận văn

2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Việt Nam là một quốc gia giàu tiềm năng du lịch và sớm đặt mục tiêu

“ngành công nghiệp du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” của đất nước Theo đó, những nghiên cứu về du lịch Việt Nam tất yếu được thực hiện một cách sâu rộng bởi các học giả, các tổ chức trong và ngoài nước

Với các nghiên cứu quốc tế, Tổ chức du lịch thế giới UNWTO là một trong những tổ chức đi đầu với những báo cáo, những nghiên cứu thường niên

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

về các hoạt động du lịch tại Việt Nam cũng như các yếu tố liên quan đến hoạt

động du lịch ở các quốc gia trên thế giới qua các năm Báo cáo thường niên

năm 2013 “The UNWTO and Tourism Australia (2013) Key Outbound Tourism

Markets in South-East Asia: Indonesia, Malaysia, Singapore, Thailand and

Vietnam (April 2013)” của Tổ chức này đã phân tích những tiềm năng du lịch

tại các thị trường như Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Vietnam

trong bối cảnh so sánh, cung cấp các thông tin chi tiết về nhân khẩu học, các

yếu tố kinh tế và các yếu tố du lịch của từng thị trường Du lịch Việt Nam cũng

được các nhà nghiên cứu nghiên cứu trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể,

chẳng hạn như các bài viết được được đăng trên tạp chí Nghiên cứu Việt Nam

năm 1998 – 1999 Trong số này có thể kể đến như bài viết “Mô hình chiến lược

cho việc sử dụng công nghệ thông tin trong phát triển du lịch bền vững” của Gs

A Lee Gilbert, Giảng viên Nguyễn Thị Minh Hoa – giảng viên đại học Kinh tế

Huế, Vũ Thế Bình – Giám đốc Bộ phận công nghệ thông tin, Tổng cục Du lịch

Việt Nam đã đưa ra hệ thống lý thuyết và kinh nghiệm thực tế trong việc làm rõ

vai trò của công nghệ thông tin trong ngành công nghiệp du lịch của các quốc

gia dựa trên mô hình phát triển bền vững; bài viết “Đầu tư vào du lịch bền vững

ở Việt nam: những gợi ý cho chính sách của Chính phủ” của các tác giả TS

Usha C V, Haley – Quản lý kinh doanh trong Chương trình Châu Á, Đại học

Quốc gia Australias và TS George T Haley – bộ phận Marketing và thương mại

quốc tế, đại học New Haven, Mỹ với nội dung xây dựng khung lý thuyết về phát

triển bền vững trong bối cảnh du lịch tại Việt Nam, phân tích ngành công nghiệp

du lịch thông qua sự cân bẳng với các vấn đề kinh tế, văn hóa và xã hội, từ đó

đưa ra các khuyến nghị chính sách cho sự phát triển du lịch bền vững trong

tương lai tại Việt Nam …

Bên cạnh các công trình nghiên cứu quốc tế, các công trình nghiên cứu về

du lịch trong nước cũng gia tăng cả về chất và lượng Qua các công trình nghiên

cứu này, tác giả có những hiểu biết sâu rộng về các khía cạnh khác nhau của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngành du lịch Việt Nam Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt “Quy hoạch

tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

là một trong những văn bản quy tụ đầy đủ và tổng quan nhất về sự phát triển trong tương lai của du lịch Việt Nam Qua văn bản này, bên cạnh các mục tiêu phát triển du lịch trong tương lai, tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của đất nước Việt Nam nói chung và các tỉnh thành trên cả nước nói riêng cũng được khái quát ở tầm vĩ mô làm cơ sở cho việc thực hiện các mục tiêu

về du lịch Ở tầm vi mô, hoạt động nghiên cứu tiềm năng và phát triển du lịch cũng được nghiên cứu một cách cụ thể Chẳng hạn như Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế phát triển, đại học Nông nghiệp Hà Nội của tác giả

Nguyễn Quyết Thắng năm 2013 với đề tài “nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm Vùng du lịch Bắc Trung bộ”; Luận văn thạc sỹ khoa Thương mại và du lịch, đại học Kinh tế, đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh với đề tài “Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái đồng bằng sông Cửu Long” của tác giả Cao Thị Tuyết Lan năm 2013; Bài viết “Nghiên cứu tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển du lịch theo hướng bền vững ở tỉnh Đồng Tháp” của tác giả Trịnh Phi Hoành

được đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh số 47 năm 2013… Qua các bài viết, các công trình nghiên cứu về du lịch trên phạm

vi cả nước, sự phát triển du lịch, trong đó có hoạt động khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch tại Việt Nam đã trở thành một vấn đề tất yếu và hết sức quan trọng

Nằm trong sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Việt Nam, Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ là một trong những mảnh đất “vàng” cho phát triển du lịch này Một số các học giả cũng thực hiện các nghiên cứu về

du lịch tại mảnh đất này Các công trình có thể kể đến như bài viết “Phát triển

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ: Thực trạng và giải pháp” của các tác giả Lê

Thị Thanh Thủy, Đinh Văn Đăn, Kim Thị Dung đăng trên Tạp chí Khoa học

Tạp chí Khoa học và Phát triển tập 12 số 2 năm 2014; hội thảo “nâng cao

chất lượng sản phẩm du lịch” của UBND ba tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai

năm 2008; bài viết “Du lịch văn hóa lịch sử đất tổ Hùng Vương tiềm năng,

triển vọng” của tác giả Nguyễn Phi Nga trên báo Báo Văn hóa, Thể thao và

Du lịch Phú Thọ số 02 năm 2009 cùng nhiều bài viết và công trình nghiên cứu

khác Có thể nói, các công trình nghiên cứu, các bài viết này đã, đang và sẽ

trở thành tiền đề cho những chính sách phát triển du lịch của tỉnh nhà trong

một tương lai không xa

* Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Malcolm Cooper (Chủ biên) (1998), The Journal of Vietnam Studies, The

Institute of Economic and Development Studies National Economics University

Hanoi Viet Nam, The Institute of Economic and Development Studies National

Economics University Hanoi Viet Nam, The University of Southern Queensland

Toowoomba Q 4350 Australia

The UNWTO and Tourism Australia (2013) Key Outbound Tourism Markets in

South-East Asia: Indonesia, Malaysia, Singapore, Thailand and Vietnam (April 2013)

This report explores the outbound tourism generating potential of each of the five

markets in a comparative context, providing detailed information on demographics,

economic factors and outbound tourism factors of each source market

* Các công trình nghiên cứu trong nước

An Như Hải (2013), Kính tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập

kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ kinh tế, học viện Chính trị - hành chính Quốc gia

Hồ Chí Minh

Nguyễn Quyết Thắng (2013), Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát

triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm Vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Luận án

tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Cao Thị Tuyết Lan (2013), Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh

thái đồng bằng sông Cửu Long, Luận văn thạc sỹ khoa Thương mại và du lịch, Đại

học Kinh tế, đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trịnh Phi Hoành (2013), Nghiên cứu tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển

du lịch theo hướng bền vững ở tỉnh Đồng Tháp, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm

Tp Hồ Chí Minh số 47 năm 2013

Tạ Thị Kim Niên (2009), Tiềm năng du lịch Thái Nguyên nhìn từ góc độc

lịch sử, văn hóa (1995-2007), Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam,

trường đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên

Phan Trung Lương (1998), Cơ sở khoa học phát triển du lịch sinh thái Việt

Nam, Báo cáo đề tài khoa học cấp ngành, Hà Nội, 1998

Vũ Thị Phương Thúy (2012), Quản lý phát triển du lịch sinh thái tại huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Thương mại Nguyễn Tấn Vinh (2008), Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng - Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến

năm 2030 (Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng

Chính phủ về việc Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”)

Các công trình trên đây đã làm sáng tỏ được những vấn đề về khai thác tiềm năng du lịch, tuy nhiên còn một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu nhằm khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ:

* Các công trình nghiên cứu về Khu di tích lịch sử Đền Hùng

Lê Thị Thanh Thủy, Đinh Văn Đăn, Kim Thị Dung (2014), Phát triển du lịch

cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ: thực trạng và giải pháp, Tạp chí Khoa học và Phát triển

2014, tập 12 số 2: 259-268

UBND Ba tỉnh Phú Thọ - Yên Bái - Lào Cai (2008), Hội thảo nâng cao chất

lượng sản phẩm du lịch, Việt Trì

Nguyễn Phi Nga (2009), Du lịch văn hóa lịch sử đất tổ Hùng Vương tiềm

năng năng, triển vọng, Báo Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Thọ số 02 năm 2009

Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc tìm kiếm các biện pháp nhằm phát triển tiềm năng và lợi thế khu di tích một cách chung chung hoặc đi sâu vào từng mảng giá trị văn hóa đơn lẻ của Khu di tích còn thiếu những giải pháp cụ thể có sức thuyết phục nhằm khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu

di tích lịch sử Đền Hùng một cách bền vững

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Đề xuất một số giải pháp khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích

lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

3.2 Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiềm năng phát triển du lịch

+ Đánh giá thực trạng khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích

lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

+ Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu

di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan

đến việc khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

+ Về thời gian: 2009 - 2014 định hướng 2020

5 Những đóng góp của luận văn

- Tiếp tục đưa ra một hướng tiếp cận mới về hoạt động khai thác tiềm

năng và lợi thế phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh

Phú Thọ

- Giải mã thực trạng tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của Khu di

tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ cũng như mối liên hệ của các yếu tố kinh

tế, chính trị, xã hội, văn hóa có liên quan đến hoạt động khai thác tiềm năng

và lợi thế phát triển du lịch của Khu di tích này

- Đưa ra những kiến nghị về định hướng và khai thác tiềm năng và lợi

thế phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được kết cấu thành bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn khai thác tiềm năng phát triển du lịch; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Thực trạng khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch

sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ;

Chương 4: Giải pháp khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch

sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1 Khái niệm về du lịch

1.1.1 Khái niệm du lịch

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Ngay từ thời kỳ cổ đại, những hoạt động du lịch đầu tiên đã được thực hiện

[1] Du lịch theo đó có lịch sử lâu đời về cách thức xác định ý nghĩa của nó

Thuật ngữ du lịch, trong tiếng Anh: “travel” có nghĩa là cuộc hành trình hay

thực hiện cuộc hành trình, được bắt nguồn từ một từ Pháp cổ “travail”: lao động cực

nhọc (Theo Online etymology dictionary)

Ở các quốc gia khác nhau, thuật ngữ du lịch có những xuất phát điểm và quan

niệm khác nhau Tại Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo

chơi Tại Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ “Le Tour” là cuộc dạo chơi, dã ngoại Tại Việt

Nam, theo nhà sử học Trần Quốc Vượng du lịch bao gồm: “du” là đi chơi; “lịch” là lịch

lãm, từng trải, hiểu biết Du lịch là việc đi chơi nhằm tăng kiến thức

Về định nghĩa, có bao nhiêu nhà nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa về

du lịch Hienziker và Kraff năm 1941 định nghĩa du lịch là tổng hợp các mối quan

hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá

nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ [20]

Về khía cạnh kinh tế, nhà kinh tế học Picara - Edmod định nghĩa du lịch là tổng hòa

việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà còn

về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với

một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm

thỏa mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam

du lịch được tách thành hai nội dung cơ bản: (1) (đứng trên góc độ mục đích du

lịch) du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài

nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch

sử, công trình văn hóa, nghệ thuật… (2) (đứng trên góc độ kinh tế) du lịch là một

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tinh thần yêu nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ Theo các định nghĩa này, du lịch vừa được hiểu theo ý nghĩa kinh tế vừa mang tính chất của một hiện tượng xã hội, góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước… Ngoài ra, Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of

Official Travel Organisation - IUOTO) cũng đưa ra định nghĩa về du lịch, là hoạt

động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống

Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005, là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi

của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (Điều 4 chương I Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005)

Nhìn chung, du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh

từ tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch Ngoài

ra, để xem xét du lịch một cách toàn diện hơn, khái niệm này cần đề cập và xem xét tất cả các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch Theo cách tiếp cận này, du lịch là

tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền, và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch

1.1.1.2 Các khái niệm khác Khách du lịch, theo nhà xã hội học Cohen quan niệm, là một người đi tự nguyện, mang tính nhất thời, với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và thay đổi thu nhận từ một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên Theo Luật

Du lịch Việt Nam, khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ

trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến (Khoản 2

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số

44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005) Khách du lịch là đối tượng trực tiếp

tham gia vào quá trình hướng dẫn du lịch của hướng dẫn viên, là đối tượng của các

đơn vị phục vụ và kinh doanh du lịch [8]

Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh

doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du

lịch (Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005)

Cơ sở lưu trú du lịch là những cơ sở kinh doanh về buồng phòng, và các dịch

vụ khác phục vụ du khách Cơ sở lưu trú bao gồm khách sạn, làng du lịch…

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử -

văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có

thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các

khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch (Điều 4 Luật Du lịch của

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14

tháng 06 năm 2005) Có ba loại tài nguyên du lịch, bao gồm:

- Tài nguyên thiên nhiên bao gồm khí hậu, địa hình, phong cảnh, tất cả

những gì thiên nhiên ban tặng con người

- Tài nguyên du lịch nhân văn gồm có những tài nguyên vật thể và tài

nguyên phi vật thể, đó là những di sản do con người tạo ra qua nhiều thế hệ và để lại

cho các thế hệ mai sau Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể bao gồm các di tích lịch

sử, các công trình kiến trúc, văn hóa, nghệ thuật…; tài nguyên du lịch nhân văn phi

vật thể bao gồm các truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, các phong tục tập quán,

các loại hình nghệ thuật truyền thống…

- Tài nguyên du lịch xã hội bao gồm các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hoá xã

hội do con người đương đại tổ chức tạo ra sức hấp dẫn để thu hút khách du lịch, ví dụ:

các sự kiện thể thao thế giới, các cuộc thi hoa hậu các hội nghị chính trị - kinh tế…

Điểm và Khu du lịch gắn liền với nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có kết cấu

hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, tạo công ăn

việc làm cho cộng đồng địa phương và đem lại nguồn thu và quảng bá cho đất nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và cộng đồng địa phương Tuy nhiên, khái niệm giữa Điểm du lịch và Khu du lịch có

sự phân biệt với nhau Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch Trong khi đó, Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế -

xã hội và môi trường (Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005) Như vậy, nếu điểm

du lịch đáp ứng nhu cầu tham quan của khách du lịch là chủ yếu thì khu du lịch lại đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch có quy mô và thu hút lượng khách du lịch lớn hơn gấp nhiều lần so với điểm du lịch

Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi

cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng hay một địa phương nào đó Sản phẩm = Tài nguyên du lịch + các dịch vụ và hàng hóa du lịch Sản phẩm du lịch có tính vô hình, tính đồng nhất, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng và tính mau hỏng và không dự trữ được

Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trưng riêng mà

hàng hóa hiện hữu không có Dịch vụ du lịch về cơ bản có 4 đặc điểm nổi bật, bao

gồm: tính không hiện hữu (vô hình), tính không đồng nhất, tính không tách rời, không lưu trữ

Động cơ du lịch chỉ nguyên nhân tâm lý khuyến khích con người thực hiện

du lịch, đi du lịch tới nơi nào đó, thường được biểu hiện ra bằng các hình thức nguyện vọng, hứng thú, yêu thích, săn lùng điều mới lạ, từ đó thúc đẩy nảy sinh hành động du lịch

Thị trường du lịch là tổng hợp nhu cầu hay tập hợp nhu cầu về sản phẩm du

lịch , là nơi diễn ra các hoạt động mua bán dịch vụ

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa,

gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng động địa phương Du lịch sinh thái khác các loại hình du lịch thiên nhiên ở các mặt: có mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái,

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề; tạo ra mối quan hệ giữa

con người và thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến bản thân

du khách thành những người đi tiên phong trong công tác bảo tồn môi trường; đồng

thời sẽ làm giảm thiểu tác động tiêu cực của du khách đến văn hóa và môi trường,

đảm bảo cho địa phương hưởng nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và chú trọng

đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên

Du lịch sinh thái cộng đồng là “một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là

người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý Lợi ích kinh tế có được từ du

lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương” (Theo nhà nghiên cứu Nicole và Wolfgang

Strasdas (2009) Để xây dựng và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng, các điều

kiện tiềm năng về tài nguyên môi trường tự nhiên và nhân văn có ý nghĩa quyết

định Các điều kiện phát triển du lịch sinh thái cộng đồng bao gồm yếu tố cộng

đồng dân cư, có thị trường khách trong nước và quốc tế, cơ chế chính sách hợp lý

và sự hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước

Du lịch bền vững là du lịch mà giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các

lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương và có thể được

thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hướng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc

1.1.2 Các loại hình du lịch

Để thỏa mãn sự lựa chọn và đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của du khách, có

nhiều loại hình du lịch khác nhau được phân loại dựa trên sở thích, thị hiếu và nhu

cầu đa dạng của du khách Có nhiều tiêu chí để phân loại các loại hình du lịch

1.1.2.1 Phân loại tổng quát

- Du lịch sinh thái, có nhiều tên gọi khác nhau: du lịch thiên nhiên, du lịch

dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch đặc thù, du lịch xanh, du lịch thám

hiểm, du lịch bản xứ, du lịch có trách nhiệm, du lịch nhà tranh, du lịch bền vững

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.2.8 Căn cứ vào thành phần của du khách

- Du khách thượng lưu

- Du khách bình dân

1.1.2.9 Căn cứ vào phương thức ký kết hợp đồng đi du lịch

- Du lịch trọn gói

- Mua từng phần du lịch của tour du lịch

1.1.2.10 Căn cứ vào Quốc tịch

Một chuyến du lịch có thể là sự kết hợp của các hình thức du lịch với nhau

1.1.3 Phát triển du lịch và nội dung phát triển du lịch

1.1.3.1 Khái niệm phát triển du lịch

a Khái niệm phát triển

“Phát triển”, theo từ điển Hán - Việt, là mở rộng ra hoặc lớn mạnh lên Theo

quan điểm của triết học duy vật biện chứng, phát triển là một quá trình tiến lên từ

thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Bên cạnh đó, từ điển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Oxford định nghĩa phát triển là sự gia tăng dần của một sự vật theo hướng tiến bộ

hơn, mạnh hơn Có thể nói, phát triển là một quá trình, là khuynh hướng vận động

tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, trong đó các yếu tố bên trong khác nhau đều thay đổi theo đà tăng trưởng cả

về lượng và về chất Các tính chất của phát triển gồm có: tính phổ biến; tính đa

dạng, phong phú; tính khách quan; tính kế thừa và tính phức tạp [9]

b Phát triển du lịch

Phát triển du lịch được hiểu là sự gia tăng số lượng và chất lượng tài nguyên

du lịch, các nguồn lực lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, sản phẩm du lịch và thị trường du lịch

Để một quốc gia, một địa phương có thể phát triển mạnh mẽ hoạt động du lịch, cần có những điều kiện nhất định Những điều kiện cơ bản thúc đẩy sự phát triển của du lịch gồm có: điều kiện chính trị ổn định, đất nước hòa bình; điều kiện

xã hội an ninh và an toàn; cơ chế, chính sách và luật pháp nhà nước về phát triển hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển

1.1.3.2 Nội dung phát triển du lịch

Phát triển du lịch là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của hoạt động du lịch Nó bao gồm sự tăng trưởng về mặt kinh tế cung như có sự hoàn chỉnh về mặt sản phẩm, dịch vụ, giữ gìn bản sắc văn hóa, thể chế

Phát triển hoạt động du lịch bao gồm các nội dung cụ thể như:

Phát triển sản phẩm du lịch : hay còn gọi là „thiết kế và phát triển sản phẩm

Phát triển sản phẩm du lịch là điểm giao thoa giữa các yếu tố „thiết kế‟ (công nghệ,

kỹ thuật ), „thương mại hóa‟ (kinh tế) và „khách hàng‟ (con người) Đơn giản hơn, phát triển sản phẩm du lịch là việc đưa ra các ý tưởng thú vị, hữu ích, phát triển các

ý tưởng đó thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thực tế xã hội Để phát triển sản phẩm du lịch, cần phải xác định cơ hội phát triển sản phẩm du lịch đó trong thị trường, phát triển ý tưởng, kế hoạch, thử nghiệm ưu tiên xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng theo hướng bền vững

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch: Đầu

tư phát triển hạ tầng du lịch bao gồm các hoạt động như : (1) tiếp tục đầu tư, nâng

cấp cơ sở hạ tầng giao thông quan trọng : hàng không, đường thủy, đường bộ,

đường sắt và các tuyến giao thông kết nối giữa các công trình du lịch ; (2) đầu tư

chỉnh trang các công trình đô thị, tôn tạo cảnh quan thành phố, nâng cấp và xây

dựng mới cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch tại các du tích và danh thắng ; (3)

ưu tiên thu hút đầu tư nâng cấp, xây mới hệ thống cơ sở lưu trú, hình thành tổ hợp

khách sạn kết hợp trung tâm thương mại, kết hợp với các công trình mang tầm cỡ

quốc gia, quốc tế

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch : Phát triển nguồn nhân lực du

lịch là những hoạt động nhằm tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng, hiệu

quả làm việc của lực lượng lao động đang và sẽ làm việc trực tiếp trong ngành du

lịch, bao gồm : lao động thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các đơn

vị sự nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ lao động

nghiệp vụ trong các khách sạn – nhà hàng, công ty lữ hành, vận chuyển du lịch ,

lao động làm công tác đào tạo du lịch trong các trường dạy nghề, trung cấp chuyên

nghiệp, cao đẳng và đại học

Phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch : là các hoạt

động chiến lược, cụ thể với tầm nhìn dài hạn và bước đi thích hợp về các hoạt động

quảng bá và xúc tiến du lịch Việc thực hiệc xây dựng và quảng bá du lịch bao gồm

xây dựng hình ảnh – vị thế - thương hiệu – tầm nhìn và cần phải có logo và slogan

của du lịch của tỉnh Các hoạt động quảng bá xúc tiến và xây dựng các ấn phẩm du

lịch đều phải dựa trên nền tảng của biểu trưng này Các hoạt động này cần phải tuân

theo nguyên tắc xã hội hóa, thu hút nguồn lực vào việc tạo dựng hình ảnh du lịch

địa phương trên thị trường, trong đó cơ quan quản lý nhà nước về du lịch phải là

người tổ chức phối hợp và đóng vai trò chủ đạo

Đầu tư và chính sách phát triển du lịch : Phát triển du lịch cũng bao gồm sự

phát triển về mặt cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực này Một số các nội

dung liên quan đến vấn đề này có thể kể đến như (1) Nhà nước có cơ chế, chính

sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát triển du lịch để bảo đảm du lịch là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước ; (2) Nhà nước có chính sách khuyến khích,

ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức,

cá nhân nước ngoài vào các lĩnh vực như bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch ; tuyên truyền, quảng bá du lịch ; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

du lịch ; nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới ; hiện đại hóa hoạt động du lịch ; xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, nhập khẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị chuyên dùng hiện đại cho

cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia ; phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu vùng xa ; (3) Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch ; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hỗ trợ công tác quảng bá, tuyên truyền, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch ; (4) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài ở Việt Nam đi du lịch trong và ngoài nước, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch ; (5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi

để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp tác giữa du lịch Việt nam với du lịch khu vực

và quốc tế ; (6) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Hợp tác quốc tế về du lịch : Đây là hoạt động nhằm đẩu mạnh hợp tác quốc

tế về du lịch với các nước, các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi ; phù hợp với pháp luật mỗi bên, pháp luật và thông lệ quốc tế nhằm phát triển du lịch, gắn thị trường du lịch Việt nam với thị trường du lịch khu vực và thế giới, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác, hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc

Quản lý nhà nước về du lịch : Đây là quá trình tác động của Nhà nước đến

du lịch thông qua hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước, hệ thống chính sách pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà nước, tạo nên trật tự trong hoạt động du lịch làm cho du lịch thực sự là một ngành kinh tế mũi nhọn Đối tượng của sự quản lý này chính là hoạt động du lịch và cả chính các du khách

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nhìn chung, phát triển du lịch là một hoạt động đa dạng, được xây dựng dựa

trên nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi

nhọn là mục tiêu của ngành du lịch Việt Nam hiện nay

1.1.3.3 Mục tiêu phát triển du lịch

Mục tiêu „purpose‟ là một từ được chiết tự từ „mục‟ nghĩa là thấy và „tiêu‟ là

một điểm Vậy, mục tiêu là một điểm đến có thể thấy Mục tiêu phát triển du lịch là

một điểm đến có thể thấy của các hoạt động du lịch Những mục tiêu phát triển du

lịch bao gồm các yếu tố đa dạng cả về kinh tế, văn hóa và xã hội

Ở Việt Nam, các hoạt động phát triển du lịch đã và đang được thực hiện một

cách mạnh mẽ Hiện nay, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,

tầm nhìn đến năm 2030 đã thể hiện rõ những nội dung này (Quyết định số

2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)

Qua văn bản này, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam được thể hiện một cách cụ

thể Mục tiêu tổng quát của ngành du lịch là đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành

ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật

tương đối đồng bộ, hiện đại ; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có

thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước

trong khu vực và trên thế giới Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc

gia có ngành du lịch phát triển

1.2 Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch

1.2.1 Khái niệm tiềm năng và lợi thế

Trước hết, tiềm năng (potential) là năng lực tiềm tàng, là những thế mạnh

chưa được khai thác, chưa được biết đến Trong kinh doanh, tiềm năng hay còn gọi

là cơ hội kinh doanh Tiềm năng là cơ hội để phát triển

Lợi thế (advantage) là bất kỳ trạng thái, cơ hội, hay đặc biệt là phương tiện

thuận lợi để thành công, thu được lợi nhuận hay đặt được kết quả mong muốn (theo

http://dictionary.reference.com/browse/advantage) Lợi thế có các loại như lợi thế

cạnh tranh, lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối Lợi thế cạnh tranh (Competitive

advantage) là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế (Diễn đàn cấp cao

về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization

for Economic Co-operation and Development - OECD) Lợi thế so sánh (Comparative Advantage), theo David Ricardo (1817), là khái niệm chỉ khả năng sản

xuất của một sản phẩm với chi phí thấp hơn so với sản xuất các sản phẩm khác Lợi

thế tuyệt đối (Absolute advantage) là lợi thế có được trong điều kiện so sánh chi phí

sản xuất để sản xuất ra cùng một loại sản phẩm, khi một nước sản xuất sản phẩm có chi phí thấp hơn có thể nhập sản phẩm đó từ nước khác có chi phí thấp hơn

Có thể nói, bất kỳ quốc gia, địa phương hay bất kỳ ngành kinh tế nào muốn phát triển nhanh chóng và bền vững đều phải nhận diện, thực hiện khai thác tiềm năng và lợi thế một cách có hiệu quả Hoạt động du lịch cũng cần tìm hiểu và phát huy những tiềm năng và lợi thế du lịch như vậy

1.2.2 Tiềm năng và lợi thế trong du lịch

Tiềm năng và lợi thế trong du lịch là một tập hợp những năng lực tiềm tàng, những cơ hội kinh doanh, những phương tiện thực hiện phát triển du lịch một cách hiệu quả Nói cách khác, tiềm năng và lợi thế du lịch là tổng hợp tất cả các điều kiện bên trong và bên ngoài có giá trị khai thác, sử dụng và phát triển Đây là một trong những điều kiện trực tiếp để phát triển du lịch Lợi thế so sánh có hai loại : + Lợi thế so sánh tĩnh là khả năng vốn có của quốc gia, địa phương: Tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, môi trường tạo nên sự hấp dẫn đối với khách du lịch + Lợi thế so sánh động do yếu tố chủ quan để khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế : cơ chế chính sách, quản lý, các giải pháp thích hợp tận dụng các cơ hội thị trường có thể biến tiềm năng thành khả năng hiện thực

Khái niệm nên được thể hiện trên phương diện cung và cầu về du lịch

1.2.2.1 Trên phương diện cung du lịch

Nguồn cung đối với du lịch bao gồm các yếu tố : điều kiện tài nguyên du lịch

và điều kiện sẵn sàng phục vụ khách

Như đã nói ở trên, tài nguyên du lịch gồm có: tài nguyên thiên nhiên (vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, hệ động thực vật, đất nước ), tài nguyên nhân văn (các di tích lịch sử, di tích lịch sử văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn, thức uống dân tộc, các loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của các tộc người

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mang bản sắc độc đáo và được lưu giữ cho đến nay ), và các tài nguyên du lịch xã

hội (các sự kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội do con người tổ chức)

Điều kiện sẵn sàng phục vụ khách trong nguồn cung của du lịch như tài

nguyên dân cư và lao động, tài nguyên cơ sở vật chất và hạ tầng, chính sách, những

cơ hội phát triển du lịch (kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục ) và các nguồn lực

bên ngoài

Phát triển những nguồn cung của du lịch sẽ khai thác tốt hơn tiềm năng và

lợi thế du lịch

1.2.2.2 Trên phương diện cầu về du lịch

Dựa trên phương diện cầu về du lịch, khách du lịch đóng vai trò chủ chốt

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; sự đòi hỏi, ham muốn, nguyện

vọng của con người về vật chất và tinh thần

Đối với hoạt động du lịch, con người với vai trò là một du khách có nhu cầu

du lịch, rời khỏi nơi cư trú để thực hiện du lịch Con người trở thành khách du lịch

khi hội tụ đủ các điều kiện như: có thời gian dỗi, có nhu cầu cần được thỏa mãn có

khả năng thanh toán Khách du lịch chính là đối tượng trực tiếp và là thị trường lớn

đối với du lịch

Nắm bắt được tâm lý, thị hiếu của khách hàng, đáp ứng xu hướng của nhu

cầu về du lịch là cơ sở để khai thác tiềm năng, lợi thế nhưng cũng là những thách

thức lớn đối với các nhà quản trị ngành du lịch

1.2.3 Phân loại các tiềm năng và lợi thế trong du lịch

1.2.3.1 Tiềm năng tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa hình - địa mạo, các thành tạo

địa chất, khí hậu thủy văn, sóng và nhiệt độ nước biển, tài nguyên sinh vật thì các

tiềm năng và lợi thế du lịch tự nhiên hay tài nguyên du lịch tự nhiên có các yếu tố

như: cảnh quan địa hình, cảnh quan rừng, biển, đa dạng về nguồn gen sinh vật, đa

dạng hệ sinh thái…

Quản lý tiềm năng tự nhiên là việc quản lý các nguồn lực tự nhiên như đất,

nước, động thực vật và cảnh quan môi trường các giá trị truyền thống là một trong

những điều kiện để phát triển bền vững du lịch hiện tại và tương lai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.3.2 Tiềm năng kinh tế - xã hội

Tiềm năng kinh tế - xã hội phát triển du lịch bao gồm các yếu tố kinh tế và xã hội như cơ cấu kinh tế, sự phát triển kinh tế, quản lý kinh tế - xã hội, cách ứng xử của dân cư trong xã hội… Tài nguyên kinh tế - xã hội có tác động không nhỏ đến sự phát triển cũng như quản lý trong ngành du lịch Chẳng hạn cơ cấu kinh tế khi kết hợp với

du lịch có thể kể đến các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch bền vững…; thành phần dân cư kết hợp với du lịch tạo thành các loại hình du lịch như du lịch mới bản làng, du lịch ở tại làng nghề…hay các kiểu du lịch kết hợp hội họp…

1.2.3.3 Tiềm năng văn hóa, lịch sử

Tiềm năng văn hóa, lịch sử bao trùm các yếu tố về văn hóa và lịch sử Nguồn tài nguyên này là một loại tài nguyên du lịch nhân văn Tiềm năng văn hóa, lịch sử bao gồm: di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tượng văn hóa - thể thao và các hoạt động nghệ thuật khác

a Di sản văn hóa thế giới

Di sản văn hóa thế giới là những kết tinh cao nhất của những sáng tạo văn

hóa dân tộc được thế giới công nhận Đó là sự tôn vinh lớn của dân tộc, và cũng là nguồn tài nguyên quý giá, có sức hút khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc

tế Có 6 tiêu chuẩn của di sản văn hóa thế giới như: là các tác phẩm nghệ thuật độc nhất vô nhị, tác phẩm hàng đầu của tài năng con người; có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật cấu tạo không gian trong một thời kỳ nhất định, trong một khung cảnh văn hóa nhất định; chứng cớ xác thực cho một nền văn minh đã biến mất; cung cấp một ví dụ điển hình về một thể loại xây dựng hoặc kiến trúc phản ánh một giai đoạn lịch sử có ý nghĩa; cung cấp một ví dụ hùng hồn về một dạng nhà truyền thống nói lên được một nền văn hóa có nguy cơ

bị hủy hoại trước những biến động không thể cưỡng lại được; và có mối quan hệ trực tiếp với sự kiện, tín ngưỡng đáp ứng được những tiêu chuẩn xác thực về ý tưởng sáng tạo, về vật liệu, về cách tạo lập cũng như về vị trí Tính đến năm 2014,

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thế giới có 1007 di sản trên 157 quốc gia, trong đó có 779 di sản về văn hóa

b Di tích lịch sử - văn hóa

Di tích lịch sử - văn hóa là tài sản quý giá của mỗi địa phương, mỗi dân tộc,

đất nước và cả nhân loại Tiềm năng này chứa đựng tất cả những gì thuộc về truyền

thống tốt đẹp, những tinh hoa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa nghệ thuật của mỗi

quốc gia Đó chính là bộ mặt quá khứ của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Di tích lịch sử

văn hóa được chia thành 4 loại như sau:

- Loại hình di tích văn hóa khảo cổ: là những địa điểm ẩn dấu một bộ phận

giá trị văn hóa, thuộc về một thời kỳ lịch sử - xã hội loài người chưa có văn tự và

thời điểm nào đó trong lịch sử cổ đại

- Loại hình di tích lịch sử là những di tích ghi nhận các sự kiện lịch sử hoặc

các đặc điểm lịch sử tiêu biểu của các dân tộc trong quá trình phát triển lịch sử của

mình Loại hình di tích lịch sử bao gồm: di tích ghi dấu về dân tộc học (sự ăn ở,

sinh hoạt của các tộc người); di tích ghi dấu những sự kiện lịch sử chính trị quan

trọng, tiêu biểu có ý nghĩa quyết định chiều hướng cuả đất nước, của địa phương);

di tích lịch sử ghi dấu chiến công chiến thắng quân xâm lược; di tích ghi dấu những

kỷ niệm; di tích ghi dấu sự vinh quang lao động và di tích ghi dấu tội ác của đế

quốc, phong kiến

- Loại hình văn hóa - nghệ thuật là các công trình kiến trúc có giá trị hoặc các

tác phẩm nghệ thuật khác như tượng đài, phố cổ…

- Các danh lam thắng cảnh là sự tập hợp của 2 loại hình di tích: di tích nhân

tạo và di tích thiên tạo Đây là nơi có phong cảnh thiên nhiên đẹp, có chứa đựng

những công trình do con người tạo ra, đền, chùa khu bảo tồn thiên nhiên

c Các lễ hội

Lễ hội là một hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh

của một dân tộc, là hình thức sinh hoạt tập thể của nhân dân sau những ngày lao

động vất vả hoặc là một dịp để mọi người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại

của đất nước, hoặc là liên quan đến những sinh hoạt tín ngưỡng của nhân dân, hoặc

đơn thuần chỉ là những hoạt động có tính chất vui chơi giải trí Lễ hội có tiềm năng

du lịch rất lớn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Lễ hội có hai phần là phần lễ và phần hội

- Phần lễ (hay phần nghi lễ) Phần lễ mở đầu ngày hội bao giờ cũng mang tính chất tưởng niệm lịch sử, hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại, một vị anh hùng dân tộc có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội Nghi thức tế lễ nhằm tỏ lòng tôn kính với các bậc thánh hiền và thần linh, cầu mong được thiên thời, địa lợi, nhân hòa Điều này tạo thành nên móng vững chắc, tạo nên một yếu tố văn hóa thiêng liêng, một giá trị thẩm mỹ đối với toàn thể cộng động người đi hội trước khi chuyển sang phần xem hội

- Phần hội là phần tổ chức những trò chơi, thi đấu, biểu diễn… mang bản sắc văn hóa dân gian

Cũng có những lễ hội, phần lễ và phần hội hòa quyện lẫn nhau, trong đó trọng tâm là phần hội

d Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học

Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống, những đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình và có những địa bàn cư trú nhất định Nước ta là một trong những nước có nhiều dân tộc mỗi dân tộc có một bản sắc văn hóa được lưu giữ

e Các đối tượng văn hóa - thể thao và hoạt động nhận thức khác

Các đối tượng văn hóa như các trung tâm khoa học, các trường đại học, các thư viện lớn, các bảo tàng; những hoạt động mang tính sự kiện như các hoạt động thể thao lớn, các cuộc triển lãm thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, các liên hoan điện ảnh quốc tế,… đều có giá trị du lịch lớn

1.2.3.4 Tiềm năng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng - kỹ thuật nói chung có vai trò đặc biệt trong việc phát triển du lịch Đó không chỉ là phương tiện thực hiện các hoạt động du lịch mà còn là một loại tiềm năng phát triển du lịch

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

với những đặc trưng riêng biệt Giao thông bằng ô tô tạo điều kiện cho khách dễ

dàng đi theo lộ trình lựa chọn Giao thông đường sắt rẻ tiền nhưng chỉ đi theo

những tuyến cố định Giao thông đường hàng không rất nhanh, rút ngắn thời gian đi

lại thuận lợi cho khách du lịch quốc tế Giao thông đường thủy tuy chậm nhưng kết

hợp với tham quan giải trí… Thông tin liên lạc là điều kiện cần để đảm bảo giao lưu

cho khách du lịch trong nước và quốc tế Ngoài ra, các công trình cung cấp điện,

nước là nhu cầu thiết yếu trong phục vụ hoạt động nghỉ ngơi, giải trí của khách

b Cơ sở vật chất - kỹ thuật

Cơ sở vật chất - kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra và thực

hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch

nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Loại hình này bao gồm nhiều thành phần

khác nhau như cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật

của một số ngành kinh tế quốc dân tham gia phục vụ du lịch như thương nghiệp

dịch vụ Quy mô của các hoạt động du lịch phụ thuộc vào quy mô của cơ sở hạ tầng

- kỹ thuật: khách sạn, nhà hàng, khu vui chới giải trí, hội nghị…

Tiềm năng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật phục vụ trực tiếp các hoạt động du lịch,

tạo ra lợi thế của du lịch vùng, miền nào đó so với những vùng, miền khác Tiềm

năng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật kết hợp với các tiềm năng du lịch khác thúc đẩy sự

phát triển toàn diện của các hoạt động du lịch

1.2.3.5 Các tiềm năng về con người

Tiềm năng về con người phát triển các hoạt động du lịch bao gồm: thành

phần dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và tính cách, cách ứng xử con người…

Đối với thành phần dân cư, hoạt động du lịch phát triển đa dạng tùy theo

thành phần dân cư của từng vùng, miền, khu du lịch Mỗi nhóm cư dân có những

phong tục tập quán, thói quen sinh hoạt… khác nhau tạo nên bản sắc riêng thu hút

các hoạt động du lịch

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những thành tố cơ bản tạo nên thành

công của hoạt động du lịch (cùng với công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện

đại) Nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách du

lịch về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên nghiệp, thái độ… có sức hấp dẫn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đối với khách du lịch Tiềm năng nguồn nhân lực là tiềm năng do con người xây dựng nên Sự hình thành và phát triển tiềm năng này là một quá trình lâu dài và phải

có những chính sách đầu tư đúng đắn

Cách ứng xử của con người cũng là một dạng tiềm năng đối với du lịch Sự hình thành những đặc trưng tính cách khác nhau tạo nên những nét riêng biệt thu hút khách du lịch Nếu như cách ứng xử của người Châu Âu chú trọng đến tính lịch

sự, hiện đại hóa thì người Châu Á lại chịu ảnh hưởng của tôn giáo, có sự ứng xử hài hòa với nhau và với tự nhiên Đến với châu Âu, du khách sẽ cảm nhận được sự cổ kính xen lẫn nét hiện đại hóa của kỹ thuật công nghiệp, con người ứng xử với nhau lịch sự, coi trọng cá nhân Đến với người châu Á, du khách lại cảm nhận được nét thiên nhiên, sự cởi mở, mến khách và coi trọng cộng đồng

Con người là thành tố trung tâm của các hoạt động du lịch đồng thời cũng là tiềm năng và lợi thế thu hút sự phát triển du lịch Cách ứng xử của con người, chất lượng nguồn nhân lực và thành phần, cơ cấu dân cư là một trong những điểm thu hút khách du lịch đến với vùng đất đó

Có thể nói, các tiềm năng và lợi thế du lịch này khi kết hợp lại với nhau sẽ thúc đẩy các hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ Một quốc gia, địa phương có thể

có một hoặc nhiều tiềm năng, lợi thế du lịch Từ đó, các nhà chức trách sẽ đưa ra những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế đó

1.2.4 Khai thác tiềm năng về phát triển du lịch

Dựa trên nhu cầu phát triển của xã hội và những cuộc nghiên cứu về tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch, các địa phương thực hiện các hoạt động khai thác tiềm năng về phát triển du lịch

Trước hết, Khai thác là một từ chỉ hoạt động để thu lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên Theo đó, khai thác tiềm năng về phát triển du lịch là hoạt

động để thu lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên, văn hóa, lịch sử, xã hội, kinh tế Mỗi địa phương có ưu thế về loại tiềm năng phát triển du lịch nào sẽ có những phương pháp khai thác tiềm năng về phát triển du lịch đó, đồng thời hình thức khai thác, nội dung khai thác và công cụ khai thác loại tiềm năng này cũng khác nhau Ở đây chú trọng tập trung vào khai thác tiềm năng phát triển du lịch

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

của một khu di tích lịch sử

Như đã nói ở trên, khai thác phát triển du lịch là việc sử dụng các tài

nguyên du lịch tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch, chương trình du lịch Trên

thực tế, tài nguyên du lịch là phương tiện tham gia trực tiếp vào việc hình thành

nên các sản phẩm du lịch Chẳng hạn như hình thức du lịch hướng về cội nguồn

là loại hình du lịch điển hình của một khu di tích lịch sử Tài nguyên du lịch

càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả khai thác

phục vụ hoạt động du lịch cao bấy nhiêu Điều này tạo nên các chương trình du

lịch phong phú, hấp dẫn Có thể nói, chất lượng tài nguyên du lịch, công tác khai

thác tài nguyên du lịch có hiệu quả sẽ là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng sản

phẩm du lịch và hiệu quả của hoạt động du lịch Ở một khu di tích lịch sử, sự

giàu truyền thống văn hóa, bản sắc dân tộc, sự phát triển mạnh mẽ của các lễ hội

sẽ khơi dậy được tinh thần dân tộc, uống nước nhớ nguồn của nhân dân Từ đó

các hoạt động khai thác tài nguyên lịch sử du lịch này vừa tạo nên các sản phẩm

du lịch hiệu quả, vừa phải bảo tồn văn hóa lịch sử dân tộc qua các công trình

kiến trúc của khu di tích và giá trị văn hóa lịch sử của nó

Hơn nữa, trong quá trình phát triển du lịch, do đặc điểm phân bố, khai thác

tài nguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch đã hình thành nên các điểm du lịch,

tuyến du lịch Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (ở khu di

tích lịch sử tập trung tài nguyên tự nhiên, tài nguyên văn hóa – lịch sử…) hay một

loại công trình riêng biệt được khai thác phục vụ du lịch với quy mô nhỏ Các điểm

du lịch được nối với nhay bằng tuyến du lịch Ở các trường hợp cụ thể, các tuyến du

lịch có thể là tuyến nội vùng (á vùng, tiểu vùng, trung tâm) hoặc là tuyến liên vùng

(giữa các vùng) phụ thuộc rất lớn vào quá trình khai thác tài nguyên du lịch Các

tuyến du lịch trong một khu di tích lịch sử có thể là các tuyến khai thác trung tâm

khu di tích và các tuyến khai thác hệ sinh thái xung quanh khu di tích

Đặc biệt, nguồn tài nguyên tương đối tập trung và được khai thác một cách

hiệu quả sẽ tạo ra các khu du lịch hấp dẫn dù nguồn tài nguyên không thật đa dạng

về loại hình Chẳng hạn một khu di tích lịch sử có thể không thực sự bao gồm sự đa

dạng về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực nhưng lại giàu có và được phát huy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vào tài nguyên văn hóa lịch sử và đạt được sự hiệu quả từ hoạt động này Trên lãnh thổ của một khu du lịch tập trung rất nhiều điểm du lịch Thực chất khu du lịch là sự khai thác kết hợp của các điểm du lịch cùng loại hay khác loại có khả năng và sức thu hút khách du lịch

Nhìn chung, khai thác tiềm năng về phát triển du lịch nói chung và khai thác tiềm năng về phát triển du lịch tại khu di tích nói riêng cần được tập trung khai thác một cách có hiệu quả, phát triển theo hướng bền vững Việc tạo ra các sản phẩm du lịch này đòi hỏi các cách thức khai thác hiệu quả nguồn tiềm năng du lịch sẵn có của địa phương và sự tổng hợp của các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khai thác tiềm năng phát triển du lịch

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng phát triển du lịch

Như đã nói ở trên, du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ

phát sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền

và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch

Từ khái niệm này, du lịch chịu tác động của cả các chủ thể bên trong và chủ thể bên ngoài tạo nên du lịch

1.3.1 Cơ chế quản lý

Cơ chế quản lý có vai trò quan trọng quy hoạch, quản lý và điều tiết các hoạt động du lịch Quản lý phát triển du lịch không chỉ đơn thuần là quản lý về thị trường và sản phẩm du lịch mà còn quản lý cả về quy hoạch, quản lý về tài chính, quản lý về cơ

sở hạ tầng, quản lý về văn hóa, xã hội Quản lý phát triển du lịch có tính chất tổng hợp,

đa ngành, do đó, quản lý phát triển du lịch là sự phối hợp, liên kết quản lý từ cấp trung ương, các bộ, ban ngành đến các cơ quan quản lý địa phương

Tại Việt Nam, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 được Đảng và Chính phủ đề ra, các Bộ ban ngành hướng dẫn và các cơ quan quản lý địa phương lên kế hoạch và thực hiện Cơ quan Trung ương quản lý, quy hoạch, điều chỉnh trực tiếp các hoạt động phát triển du lịch là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

Ở cấp Tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh xây dựng quy hoạch chi tiết, chương trình hành động, kế hoạch thực hiện để quản lý phát triển du lịch văn hóa Trong các vấn

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đề liên quan, bên cạnh các đơn vị trực thuộc sở, các phòng ban chuyên trách về du

lịch văn hóa còn có sự phối hợp với các Sở liên quan như Sở

Mô hình quản lý tổng hợp là mô hình quản lý theo chiều dọc, vừa liên kết theo

chiều ngang

1.3.2 Hệ thống thể chế

Hệ thống pháp luật chính sách có những tác động trực tiếp đến phát triển du

lịch Các chính sách phát triển du lịch được đưa ra và vận hành một cách linh hoạt

dựa trên mỗi hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội khác nhau Hệ thống pháp luật, cơ

chế chính sách ở Việt Nam đang gặp phải vấn đề khó và xuyên suốt trong quản lý

phát triển du lịch Hiện nay, văn bản pháp luật chi phối hoạt động du lịch là Luật Du

lịch được Quốc hội ban hành năm 2005 đã bổ sung và hoàn thiện Pháp lệnh Du lịch

trước đó Từ đó, các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến Địa phương đưa

ra các văn bản luật, văn bản hướng dẫn luật, tổ chức thực hiện… Tuy nhiên, khi đưa

ra một cơ chế, chính sách mới thì phạm vi áp dụng trên toàn quốc và có tính chất

lan tỏa Khi áp dụng vào thực tiễn, các chính sách này gặp phải nhiều hạn chế với

từng địa phương cụ thể Chẳng hạn như chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư vào du

lịch được xuất phát từ Trung ương, sau đó các tỉnh mới cụ thể hóa và đưa ra chính

sách thu hút đầu tư đặc thù cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và thực tiễn tại địa

phương Sự phát triển nhanh chóng của trình độ sản xuất và năng lực sản xuất khiến

cho những cơ chế chính sách này không còn phù hợp với thực tế Địa phương làm

các văn bản kiến nghị sửa đổi, sau đó Trung ương lúc này nghiên cứu và ban hành

những chính sách mới Sự chậm chạp, thiếu linh hoạt trong cơ chế chính sách phần

nào làm hạn chế sự phát triển của các hoạt động du lịch

1.3.3 Hội nhập quốc tế

Dựa trên sự phát triển nhanh chóng của hội nhập quốc tế, ngành du lịch theo

đó cũng tham gia vào tiến trình hội nhập Hội nhập không chỉ là cơ hội mà còn là

thách thức đối với phát triển du lịch Quản lý phát triển du lịch phải không ngừng

nâng cao và phải đáp ứng được nhu cầu của du khách trong và ngoài nước

Hội nhập quốc tế, trước hết, mang lại những cơ hội phát triển và nâng cao

chất lượng của các hoạt động du lịch Thị trường rộng lớn sẽ mang lại thuận lợi,

khai thác tốt tiềm năng cho người lao động, việc làm, thu nhập, phát huy được tiềm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

năng du lịch quốc gia

Mặc khác, để hội nhập quốc tế, du lịch trong nước phải cạnh tranh với du lịch quốc tế và khu vực Quản lý không tốt sẽ làm mất lợi thế cạnh tranh của du lịch trong nước Theo hướng đó, sản phẩm du lịch phải ngày càng đa dạng hơn, phong phú hơn, phát triển tốt cơ sở hạ tầng du lịch về quy mô, về chất lượng và về công nghệ cũng như các điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng du lịch, tiêu chuẩn về vệ sinh

an toàn thực phẩm…

Để hoạt động du lịch phát triển tích cực trong bối cảnh hội nhập quốc tế, quản lý phát triển du lịch cần phấn đấu đưa các tiêu chí theo chuẩn quốc tế, phát huy được tiềm năng lợi thế so sánh của đất nước

1.3.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội

Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội với ngành du lịch là mối quan hệ tác động qua lại Các điều kiện này có những tác động tích cực

và tiêu cực đối với các hoạt động du lịch

a Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố tác động trực tiếp đến mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch văn hóa như vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, sông ngòi, tài nguyên… Đơn cử một ví dụ về tác động của khí hậu đến du lịch Khí hậu tác động đến hầu hết các loại hình du lịch Nếu như du lịch biển phải là vùng biển ấm và không phải là vùng mưa bão thì du lịch núi, thời tiết phải phù hợp như vùng lạnh có sương, có tuyết, hoặc vùng ấm không phải mùa mưa; du lịch lễ hội, mua sắm thường là mùa có thời tiết tốt trong năm Khí hậu góp phần tạo nên tính thời vụ của

du lịch, hình thành mùa du lịch, vùng đặc trưng du lịch Hơn nữa, sự khác biệt khí hậu dẫn đến khác biệt về hệ sinh thái, do đó có vùng có thể phát triển các loại hình

du lịch sinh thái, có vùng không thể phát triển được

Ở Việt Nam, điều kiện tự nhiên đa dạng và phong phú là điều kiện để thúc

đẩy hình thành những loại hình du lịch khác nhau Về địa hình, nước ta có tiềm

năng lớn về du lịch chủ yếu là địa hình Karst, địa hình bờ biển và địa hình hải đảo Địa hình Karst chiếm khoảng 60.000 km2 tạo nên những điểm du lịch hấp dẫn với

hệ thống các hang động, núi đá vôi…Hơn nữa, Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km, với 125 bãi tắm biển rất đẹp và thuận lợi cho khai thác du lịch mà nhiều quốc gia

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

không có được Đặc biệt, vùng biển Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên đã được

UNESCO hai lần công nhận là Di sản Thiên nhiên thế giới vào các năm 1994 và

2000 Thêm vào đó, Nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có nhiều đảo

có cảnh quan đẹp như Quan Lạn, Cô Tô (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Phú

Quốc (Kiên Giang)… Về khí hậu, Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, theo vĩ

tuyến và theo độ cao nên nước ta có hình thức du lịch của đới nóng và đới lạnh

Hơn nữa, Việt Nam còn có nhiều điểm nghỉ mát vùng núi mang dáng dấp ôn đới

như những đô thị nhỏ ở châu Âu như: Sa Pa, Tam Đảo, Bạch Mã, Bà Nà Hills, Đà

Lạt… Về thủy văn, nước trên mặt có giá trị cung cấp các loại hình du lịch đa dạng

và phục vụ nhu cầu của các khu du lịch Đặc biệt, mạng lưới sông ngòi ở đồng bằng

sông Cửu Long, một vài sông khác như sông Hương, sông Hàn, sông Hồng…; hệ

thống hồ như hồ Tây (Hà Nội), hồ Hòa Bình (Hòa Bình)… mang lại những tiềm

năng hấp dẫn khách du lịch Nước ta có khoảng hơn 400 nguồn nước khoáng tự

nhiên như Kim Bôi (Hòa Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh)… phục vụ loại hình du

lịch chữa bệnh Về hệ động thực vật, Việt Nam ở nơi gặp gỡ giữa luồng di cư động

thực vật nên tài nguyên sinh vật rất phong phú Nước ta hiện có 105 khu bảo tồn

thiên nhiên, bao gồm 27 vườn quốc gia, 44 khu bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng

văn hóa, lịch sử, môi trường Ngoài ra, Việt Nam còn sở hữu nhiều vùng tràm chim

và sân chim, nhiều khu rừng quốc gia nổi tiếng với những bộ sưu tập phong phú về

động thực vật nhiệt đới như: Vườn quốc gia Cúc Phương ở Ninh Bình, Vườn quốc

gia Cát Bà ở Hải Phòng, Vườn quốc gia Côn Ðảo ở Bà Rịa-Vũng Tàu…

b Điều kiện kinh tế

Sự phát triển kinh tế tác động làm cho du lịch phát triển Ngược lại, du lịch

phát triển đóng góp vào sự phát triển kinh tế Do đó, điều kiện kinh tế có mối quan

hệ qua lại và hỗ trợ với sự phát triển du lịch Kinh tế phát triển, thu nhập của đân cư

ngày càng tăng là điều kiện tiên quyết đến phát triển du lịch … trong các hoạt động

du lịch đều cần đến các nguồn lực tài chính

Ở Việt Nam, nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu đang chuyển sang

nền kinh tế dịch vụ Vốn đầu tư vào các hoạt động phát triển du lịch đang được thu

hút một cách mạnh mẽ Tuy nhiên, việc phát triển du lịch ở Việt Nam chưa xứng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

với tiềm năng của đất nước do nguồn lực tài chính còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó, ngành du lịch đang trong thời kỳ quá độ, còn tồn tại nhiều khó khăn nên chưa thực

sự đạt được mục tiêu thúc đẩy kinh tế phát triển

c Điều kiện văn hóa, xã hội

Điều kiện văn hóa xã hội mang tính chất địa phương hóa Điều kiện này chịu ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý phát triển du lịch tại địa phương đó Quản lý phát triển du lịch phải phù hợp với điều kiện văn hóa và xã hội của địa phương Bên cạnh đó, sự ủng hộ của người dân địa phương kết hợp với chính quyền địa phương

sẽ hỗ trợ rất lớn cho các hoạt động quản lý phát triển du lịch

Tại Việt Nam, sau khi Trung ương đưa ra các cơ chế, chính sách, các cơ quan địa phương lên kế hoạch và thực hiện theo các chủ trương đã đề ra phù hợp với tình hình văn hóa, xã hội ở địa phương, là một trong những yếu tố liên quan đến phát triển

1.3.5 Tổ chức quản lý

Tổ chức quản lý có vai trò quan trọng đối với các hoạt động du lịch Quản lý là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra của tổ chức

Tổ chức quản lý trong du lịch được thực hiện bởi các cơ quan Trung ương và Địa phương Chủ thể quản lý là tập hợp các thành phần tạo nên hoạt động du lịch như quy hoạch, kế hoạch, chính sách quản lý nhà nước tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các cơ sở kinh doanh, khu du lịch, khách du lịch… Tổ chức quản lý các hoạt động du lịch một cách chặt chẽ, hợp lý, kết hợp hiệu quả các chủ thể quản

lý với nhau sẽ tạo ra những tác động tích cực, thúc đẩy sự phát triển của du lịch Ngược lại, tổ chức quản lý du lịch không hiệu quả sẽ làm chậm quá trình phát triển của ngành du lịch Ở Việt Nam, tổ chức quản lý hoạt động du lịch chưa thực sự mang lại hiệu quả

1.3.6 Nguồn lực lao động

Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay

xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, kỹ năng ứng xử và giá trị đạo đức

để duy trì và phát triển du lịch Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người bao

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

gồm thể lực và trí lực Nguồn nhân lực của quốc gia nói chung và nguồn nhân lực

trong du lịch nói riêng đều cần phải nâng cao, cập nhật các tri thức mới, vững vàng

về kiến thức chuyên môn, phát huy được những tố chất tốt đẹp của bản thân để tạo

nên được lợi thế cạnh tranh trong môi trường lao động nghề nghiệp hiện nay

Những yêu cầu mới trong thế kỷ XXI đối với nguồn nhân lực được thể hiện

căn bản bao gồm: luôn nắm vững những tri thức mới; kiến thức nghề nghiệp, kỹ

năng chuyên sâu; áp dụng thành thục các ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ công

việc; hiểu biết về du khách; tinh tế trong giao tiếp ứng sử, con người là yếu tố quyết

định sự phát triển, quản lý sự phát triển trong đó có quản lý con người Để phát triển

du lịch, nguồn nhân lực luôn là nguồn lực hàng đầu và cơ bản nhất

1.3.7 Liên kết hợp tác

Trong bối cảnh hội nhập, các mối liên kết hợp tác sẽ tạo ra những nguồn lực

mới để khai thác tốt tiềm năng và lợi thế Liên kết hợp tác trong du lịch là sự kết

hợp giữa các yếu tố giưa du lịch với các ngành khác giữa địa phương này với địa

phương khác

Hoạt động này phát triển dựa trên việc gắn kết các tiềm năng và lợi thế của

chủ thể này với chủ thể khác, sự phát triển về không gian và thời gian nhằm thu hút

và lưu giữ khách du lịch Tuy nhiên, sự liên kết hợp tác không hiệu quả sẽ khiến

cho địa phương, vùng, miền du lịch đó làm giảm lợi thế cạnh tranh vốn có

Nhìn chung, sự phát triển của du lịch là sự tổng hòa của các yếu tố tác động

Các yếu tố này đan xen, hỗ trợ, tương tác lẫn nhau tạo nên những thành quả của du

lịch Việc xây dựng và phát triển các yếu tố này phải được dựa trên sự nhận diện

đúng đắn về những tiềm năng sẵn có của địa phương, sự liên kết, phối hợp

1.4 Kinh nghiệm về khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở một số địa phương

Như đã nói ở trên, các hoạt động du lịch đã ra đời từ rất lâu trong lịch sử loài

người Qua đó, việc khai thác tiềm năng phát triển du lịch cũng được đẩy mạnh ở

nhiều quốc gia trên thế giới Nhiều quốc gia và khu vực nổi tiếng thế giới đã phát

huy được những lợi thế vốn có của mình Các quốc gia phát triển tiềm năng thiên

nhiên có thể kể đến như Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia với những hòn đảo hoang

sơ nhất thế giới; quốc gia với tiềm năng văn hóa - lịch sử như Malaysia với thánh

đường Hồi giáo quốc gia; quốc gia với tiềm năng kiến trúc lịch sử như Ai Cập với

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các Kim tự tháp…

Du lịch Việt Nam được phát triển dựa trên các nguồn tiềm năng và lợi thế về

vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, di tích lịch sử văn hóa, những công trình kiến trúc… Dựa trên những chính sách định hướng của Đảng và Nhà nước, nhiều địa phương đã khai thác hiệu quả tiềm năng và lợi thế du lịch địa phương và dần trở thành những điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước Đà Lạt và Quảng Ninh là hai địa phương nổi bật về khai thác những thế mạnh vốn có này

1.4.1 Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở thành phố Đà Lạt - Lâm Đồng

Đà Lạt là thành phố trung tâm hành chính - kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng Đà Lạt cách các trung tâm kinh tế lớn của vùng và khu vực không xa, hướng Nam cách thành phố Hồ Chí Minh 300 Km, Biên Hòa 270 km, Vũng Tàu 340 km, hướng Đông cách cảnh biển Nha Trang 210 km Lâm Đồng là một tỉnh miền núi Nam Tây Nguyên, độ cao trung bình từ 800-1500m so với mực nước biển Các tuyến quốc lộ 20, 27, 28, 55 và các tỉnh lộ 721, 722, 723, 724 và 725 và đường Đông Trường Sơn nối liền Lâm Đồng với vùng Đông Nam bộ, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc Tây Nguyên và các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ Cảng sân bay Liên Khương cách trung tâm thành phố Đà Lạt 28 km đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng khai thác được các loại máy bay hàng không dân dụng tầm trung Nơi đây

là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc anh em, trong đó có các cộng đồng người dân tộc thiểu số như M‟nông, Mạ… với những lễ hội đặc trưng Người Đà Lạt có phong cách kín đáo, khoan thai, nhẹ nhàng, sâu lắng, tiêu biểu cho nét văn hóa Đà Lạt Hơn nữa, Đà Lạt còn có các công trình kiến trúc đa dạng và ấn tượng khắc họa nên một nét đẹp riêng của nhân văn Lâm Đồng - Đà Lạt

Đà Lạt có tiềm năng và thế mạnh về đất, rừng, khoáng sản, nước, sinh vật,

văn hóa, xã hội và sản xuất nông nghiệp Về tài nguyên đất, Lâm Đồng phát triển

sản xuất nông nghiệp và các loại cây công nghiệp dài ngày trên tổng số 277.000 ha

đất có khả năng sản xuất nông nghiệp Về tài nguyên rừng, Lâm Đồng có 587.000

ha rừng với độ che phủ 60,4% diện tích toàn tỉnh Rừng nơi đây mang nét điển hình của thảm thực vật Việt Nam, rất đa dạng, có trên 400 loại gỗ, các loại lâm sản khác

nhau Về tài nguyên khoáng sản, Lâm Đồng có 30 loại khoáng sản thuộc 5 nhóm

chính: kim loại, phi kim loại; đá quý - bán đá quý; đá ốp lát; nước khoáng, nước

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nóng và khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường Về tài nguyên nước, tỉnh

Lâm Đồng nằm trên hệ thống sông Đồng Nai có nguồn nước phong phú, mạng lưới

sông hồ dày đặc, có khả năng thủy điện lớn; các hồ lớn có tiềm năng khai thác du

lịch như Hồ Xuân Hương Về sinh vật, rừng là nơi lưu trữ nguồn gen động - thực

vật cực kỳ quý hiếm Tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái này đóng vai trò quan

trọng trong cảnh quan du lịch, đặc biệt là rừng thông Đà Lạt

Đà Lạt đã tận dụng lợi thế để phát triển mạnh mẽ ngành du lịch Toàn tỉnh có

32 khu, điểm du lịch và hơn 60 điểm tham quan miễn phí đó là các danh thắng tự

nhiên, các công trình kiến trúc cổ, cơ sở tôn giáo, làng nghề, làng dân tộc bản địa,

khảo cổ… Đây là những cơ sở quan trọng phục vụ du lịch

Nằm trên cao nguyên Lâm Viên, Đà Lạt là vùng đất hiếm có của khu vực

Đông Nam Á có khí hậu ôn đới trong vùng nhiệt đới, thời tiết quanh năm mát mẻ ôn

hòa Từ lâu, nơi đây đã nổi tiếng là một trung tâm du lịch, là nơi nghỉ dưỡng lý

tưởng được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến Các loại hình du lịch tại

Đà Lạt khá phong phú, đa dạng được phát triển từ tiềm năng tự nhiên như du lịch lữ

hành - tham quan, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch sinh

thái, du lịch dưới tán rừng, du lịch vườn…

Đà Lạt hiện đang chủ trương đầu tư phát triển mạnh mẽ du lịch với cơ sở hạ

tầng công nghệ cao Chính quyền địa phương chú trọng thu hút đầu tư, cho thuê đất để

xây dựng các loại hình du lịch sinh thái, du lịch dưới tán rừng…Hai khu du lịch Tuyền

Lâm và Suối Vàng - Dankia đang được quy hoạch Đà Lạt hiện có một sân gofl 18 lỗ

đạt tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống nhà nghỉ, khách sạn có sức chứa trên 20.000 khách/ 1

ngày, trong đó có 20 khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế từ 1 đến 5 sao

Thêm vào đó, nhằm phát triển tài nguyên nhân văn và bản sắc văn hóa, tỉnh

Lâm Đồng đã đề ra phương hướng yêu cầu các cấp, các ngành, địa phương tiếp

tục triển khai học tập, quán triệt Nghị quyết 04-NQ/TU, ngày 10/5/2011 của Tỉnh

ủy Lâm Đồng về phát triển du lịch, dịch vụ giai đoạn 2011-2015, tăng cường hợp

tác phát triển du lịch với các tỉnh, thành trong nước và quảng bá xúc tiến du lịch ra

nước ngoài để thu hút khách quốc tế, xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch của

Lâm Đồng Hơn nữa, chính quyền địa phương cũng quan tâm hơn nữa đến việc

bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo các di tích, trong đó có cả di tích lịch sử và thắng cảnh,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kiến trúc… Lễ hội Cồng chiêng là một ví dụ đơn cử trong việc phát triển loại hình tiềm năng này

Có thể nói, các hoạt động du lịch đã phát huy được phần nào những tiềm năng thế mạnh của Đà Lạt Du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và là khâu đột phá của thành phố Đà Lạt nói chung và tỉnh Lâm Đồng nói riêng trong cơ cấu kinh tế Những năm gần đây, thương hiệu du lịch Đà Lạt ngày càng được mở rộng

và được định vị rõ nét

1.4.2 Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Quảng Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ khi có biển, đảo, đồng bằng, trung du, đồi núi, biên giới Quảng Ninh với những ưu thế về vị trí địa lý thuận lợi, tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng cả về mặt tự nhiên và nhân văn

Về mặt tự nhiên, Quảng Ninh là một trong ba trọng điểm của tam giác kinh tế: Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội Quảng Ninh có diện tích đất liền trên 6.000 km2, vùng biển và hải đảo có địa hình độc đáo tập trung hơn 2.000 đảo ở các Vịnh

Hạ Long và Bái Tử Long, các đảo Cát Bà, Tuần Châu, Cô Tô, Vân Đồn, đường ven biển trải dài hơn 250 km chia thành nhiều lớp với hàng chục bãi tắm như Trà Cổ (Móng Cái), Bãi Cháy Du lịch sinh thái biển được chú trọng hàng đầu ở Quảng Ninh Đặc biệt, Vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO công nhận là Di sản thế giới, cửa khẩu Móng Cái - nơi thông thương với Trung Quốc Khí hậu Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm có nét riêng của vùng biển với một mùa

hạ nóng ẩm mưa nhiều, một mùa đông lạnh khô và ít mưa Hơn nữa, Quảng Ninh còn nằm trên vị trí địa lý thuận lợi với hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển, đường sắt và cảng hàng không Thêm vào đó, nguồn tài nguyên khoáng sản than đá lớn đã đẩy mạnh sự phát triển của các nhà máy khai thác và nhiệt điện Nguồn tài nguyên nước ngọt và nước khoáng phân bố khắp tỉnh Từ đó, Quảng Ninh xác định du lịch biển trở thành ngành mũi nhọn của Tỉnh

Về nhân văn, Quảng Ninh có 22 dân tộc anh em cùng sinh sống, cư trú thành những cộng đồng và có ngôn ngữ, có bản sắc dân tộc rõ nét và những nền văn hóa phong phú, đặc sắc, giàu truyền thống lịch sử, cách mạng như dân tộc Kinh, Dao,

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tày… Con người và xã hội nơi đây là nơi hội tụ, giao thoa, tạo nên sự thống nhất trong

đa dạng của nền văn minh Sông Hồng, là cái nôi của giai cấp công nhân Việt Nam, tập

trung sức mạnh đoàn kết dân tộc Nơi đây có chùa Yên Tử - trung tâm Phật giáo lớn

của Việt Nam Ngoài ra, Quảng Ninh còn có các di tích lịch sử văn hóa như Khu quần

thể di tích lăng các vua Trần, thương cảng Vân Đồn, bãi cọc Bạch Đằng…

Những năm qua, ngân sách Tỉnh đã tập trung đầu tư vào các hạng mục cơ sở

hạ tầng cho nhiều địa phương như Cô Tô, Vân Đồn, Móng Cái Bên cạnh đó, các

doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh cũng tham gia hoàn thiện dịch vụ du lịch như hệ

thống nhà hàng, khách sạn… đáp ứng tối đa nhu cầu của khách du lịch Đảng Bộ và

nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã quyết tâm đưa ngành du lịch phát triển mạnh hơn

Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh về đổi mới, phát triển du lịch và quy hoạch phát

triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2001 - 2020 với mục tiêu khai thác các lợi thế về

vị trí địa lý, tài nguyên, cơ sở vật chất, các nguồn lực nhằm phát triển du lịch với tốc

độ nhanh, đặc biệt chú trọng các loại hình du lịch tự nhiên và nhân văn

Có thể nói, các hoạt động du lịch tại Quảng Ninh đã bước đầu phát huy được

những tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh nhà Năm 2003 là năm phát triển đột biến của

ngành du lịch Quảng Ninh, nhằm thực hiện một chiến dịch tuyên truyền quảng bá,

xúc tiến du lịch với quy mô lớn ở trong và ngoài nước, với nhiệm vụ giới thiệu du

lịch Quảng Ninh, thu hút khách du lịch, kêu gọi đầu tư phát triển du lịch Trong

năm 2013, tổng số khách du lịch đến với Quảng Ninh đạt hơn 7,5 triệu lượt, trong

đó khách du lịch quốc tế chiếm 2,6 triệu lượt, khách cư trú đạt 3,4 triệu lượt, tổng

doanh thu du lịch đạt 5.000 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2012 [10] Tuy nhiên,

quy mô và chất lượng các loại hình du lịch ở Quảng Ninh chưa ngang tầm với tiềm

năng, lợi thế đặc thù của địa phương Hiệu quả kinh tế của du lịch còn khiêm tốn,

chưa quảng bá được hình ảnh của địa phương một cách rộng rãi nhằm nhu hút du

khách trong và ngoài nước Nguyên nhân của tình trạng này là do những chính sách

chưa nhạy bén, cơ sở vật chất du lịch yếu kém, sản phẩm du lịch nghèo nàn, đơn

điệu, thiếu hấp dẫn

Có thể nói, tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch cũng như các hoạt động

khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của thành phố Đà Lạt và tỉnh Quảng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ninh có những nét tương đồng và là những bài học kinh nghiệm đắt giá cho hoạt động khai thác tiềm năng và phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ Sự “giàu có” về tài nguyên thiên nhiên, bề dày lịch sử, sự chú trọng đầu tư của Nhà nước trong hoạt động phát triển du lịch… là những giá trị đặc biệt

mà mỗi địa phương đang sở hữu Tuy nhiên, trong khi du lịch Đà Lạt, du lịch Quảng Ninh là những thị trường du lịch đang dẫn đầu cả nước về sự phát triển nhanh chóng trong việc thu hút khách du lịch và gia tăng doanh thu từ hoạt động này thì du lịch Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ, mặc dù đã được quan tâm phát triển từ lâu trong lịch sử những sự phát triển của hoạt động này lại chưa thực sự đạt được hiệu quả do cơ chế chính sách cũng như mức độ quan tâm của cấp chính quyền địa phương Việc học hỏi, giao lưu, hợp tác chia sẻ kinh nghiệm trong nội bộ ngành du lịch Việt Nam là một trong những đòi hỏi tất yếu nhằm xây dựng

sự phát triển chung của chính hoạt động này

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:

- Tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ là gì?

- Thực trạng hiệu quả khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ như thế nào?

- Tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ như thế nào?

- Những giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 là gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch

sử, phương pháp tiếp cận hệ thống

- Các phương pháp nghiên cứu định tính: Kế thừa các công trình đã nghiên cứu, các báo cáo tổng kết hoạt động của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, phân tích những hoạt động du lịch được áp dụng tại đây Quy hoạch và chính sách phát triển khu di tích lịch sử Đền Hùng của UBND tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì

- Các phương pháp nghiên cứu định lượng: thông qua điều tra chọn mẫu và ý kiến của khách du lịch và của chuyên gia được sử dụng làm căn cứ nhằm xây dựng

và phân tích các khả năng thực thi của các giải pháp đã đề ra

2.2.1 Thu thập tài liệu

2.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp có nguồn gốc từ những dữ liệu sơ cấp đã được phân tích, giải thích và thảo luận, là nguồn dữ liệu đã được thu thập và xử lý cho mục tiêu nào

đó, được các nhà quản lý, nghiên cứu sử dụng lại phục vụ cho công việc chuyên môn của mình

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết,

quyết toán của ngành về hoạt động du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh

Phú Thọ từ năm 2009 đến năm 2014 của các sở, ban ngành liên quan,

Tài liệu thứ cấp cũng được thu thập qua các tài liệu văn bản như: số liệu qua

các công trình nghiên cứu, các bài báo trên các đặc san, tạp chí, nhật báo, internet

2.2.1.2 Tài liệu sơ cấp

Tiềm năng phát triển du lịch có yếu tố có thể định lượng, có yếu tố không thể

định lượng Việc đánh giá hoạt động khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu

di tích lịch sử Đền Hùng cần được dựa trên sự quan sát và đánh giá trực tiếp tại Khu

di tích này Chính vì vậy, nguồn tài liệu sơ cấp ở đây được người nghiên cứu tự thu

thập thông qua phương pháp quan sát Đây là một phương pháp thu thập dữ liệu đơn

giản, dễ thực hiện nhưng rất hữu ích, dù đây không phải là 1 phương pháp điều tra

vì không có các câu hỏi hay câu trả lời Có 2 cách khác nhau trong việc thực hiện

phương pháp quan sát, bao gồm: Quan sát, nghiên cứu các tài liệu có sẵn trong một

thời gian; Quan sát để ghi nhận lại thái độ của đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu cũng thực hiện việc tham khảo các ý kiến của những người làm

công tác du lịch, các chuyên gia và các bài viết về đề tài để đảm bảo tính khách

quan trong việc đưa ra giải pháp

Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn về mức độ nhận biết các tiềm năng phát

triển du lịch tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng và mức độ hài lòng của khách du lịch

đối với hoạt động khai thác phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh

Phú Thọ

* Xây dựng phiếu điều tra:

- Mục đích: nhằm thu thập những thông tin về tình hình thực hiện công tác

phân tích thống kê tình hình nhận biết các tiềm năng phát triển du lịch của Khu di

tích lịch sử Đền Hùng và mức độ hài lòng của khách du lịch đối với hoạt động khai

thác du lịch tại đây

- Đối tượng: là những người dân địa phương (bao gồm các thành phần như

các công chức nhà nước, các cơ sở kinh doanh du lịch, người dân địa phương và

khách du lịch) Chính những người dân địa phương là những người am hiểu và có

những đánh giá chính xác nhất về tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

địa phương của họ Bên cạnh đó, khách du lịch chính là đối tượng phục vụ của tất

cả các hoạt động du lịch cũng như các sản phẩm du lịch, do đó, nhận biết mức độ hài lòng của họ là đưa ra những đánh giá chính xác về hiệu quả khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

- Nội dung: mỗi phiếu điều tra gồm 3 phần, cụ thể như sau:

Phần I: Sơ lược về thông tin cá nhân để nhận biết vị trí, vai trò xã hội của người tham gia điều tra

Phần 2: hỏi về mức độ nhận biết về những yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ Phần III: hỏi về mức độ hài lòng của khách tham quan khi thực hiện các hoạt động du lịch tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng

- Hình thức hỏi: các câu hỏi được đưa ra dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm, có liệt kê các phương án trả lời và câu hỏi ở dạng trả lời cụ thể

- Phương án trả lời: có thể lựa chọn phương án trả lời theo các ý liệt ke

* Tiến hành điều tra

- Phát phiếu điều tra: trong khoảng thời gian từ ngày 15/11 đến ngày 30/11/2014 gặp gỡ và phát phiếu điều tra cho các đối tượng trên

- Thu phiếu điều tra: sau khi các phiếu điều tra được trả lời, tiến hành thu lại

từ các đối tượng được hỏi để tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc viết

đề tài

- Cách xác định cỡ mẫu Công thức xác định kích thước mẫu:

Trong đó:

N: kích cỡ mẫu được tính Z: giá trị liên quan đến độ tin cậy (thường chọn độ tin cậy 95%  z: 1.96) p: ước tính phần trăm trong tập hợp

q= (1-p)

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

e: sai số

- Phương pháp chọn mẫu: tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất,

chọn mẫu nhắm đến kết quả

Nhóm mẫu này được chọn ngẫu nhiên đơn giản Đây là cách chọn các đơn vị

từ tổng thể vào mẫu hoàn toàn tự nhiên

Xác suất được chọn của các phần tử là như nhau: n/N (trong đó: n: cỡ mẫy,

+ Lấy ngẫu nhiên từ các phần tử

Trong cuộc điều tra về mức độ nhận biết các tiềm năng phát triển du lịch tại

Khu di tích lịch sử Đền Hùng và mức độ hài lòng của khách du lịch đối với hoạt

động khai thác phát triển du lịch của Khu di tích này, Tổng số phiếu phát ra là 240

phiếu Số phiếu thu về là 200 phiếu, chiếm 83.33%

* Tổng hợp phiếu điều tra

- Tổng hợp các phiếu điều tra thành bảng kết quả về mức độ nhận biết các

tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng và mức độ hài lòng

của khách du lịch đối với hoạt động khai thác phát triển du lịch tại đây

- Thu thập, chọn lọc các ý kiến khác nhau của từng đối tượng phỏng vấn đề

một đề tài được hỏi sau đó tổng hợp lại và đưa ra ý kiến đánh giá chung về vấn đề

nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.2.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

* Phương pháp phân tổ thống kê

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành

phân chi các đơn vị hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính chất

khác nhau Phân tổ thống kê phản ánh được bản chất và quy luật phát triển của hiện

tượng, phải nêu được đặc trưng của từng loại hình, từng bộ phận cấu thành hiện

tượng phức tạp, đánh giá tầm quan trọng của mỗi bộ phận, nêu lên mối liên hệ giữa

các bộ phận từ đó mới nhận thức được đặc trưng của toàn bộ tổng thể hiện tượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

* Phương pháp dãy số thời gian

- Mục đích: Nghiên cứu các đặc điểm và xu hướng biến động của hiện tượng theo thời gian, từ đó có thể đề ra định hướng hoặc biện pháp xử lý thích hợp và dự đoán các mức độ của hiện tượng nghiên cứu có khả năng xảy ra trong tương lai

- Nội dung: Trong phần phân tích thực trạng khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tác giả sử dụng một số chỉ tiêu sau:

+ Mức độ trung bình theo thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện của hiện tượng trong suốt thời gian nghiên cứu Trong phần phân tích dữ liệu thứ cấp tác giả sử dụng dãy số thời ký có công thức:

- Tốc độ phát triển: phản ánh tốc độ và xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Tốc độ phát triển liên hoàn (hay từng thời kỳ):

+ Tốc độ phát triển định gốc: phán ảnh sự phát triển của hiện tượng trong

những khoảng thời gian dài

+ Tốc độ phát triển bình quân

* Phương pháp hồi quy tương quan

Hồi quy là phương pháp của toán học được vận dụng trong thống kê để biểu

hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng theo thời gian

Trong phần dự báo tổng doanh thu du lịch của tỉnh Phú Thọ trong tương lai,

tác giả đã sử dụng phương pháp này để dự báo doanh thu từ các hoạt động du lịch

của toàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất, hệ phương trình sau được sử

dụng để xác định các tham số

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp phân tích lý thuyết là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy logic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết

Nhóm này bao gồm các phương pháp: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý

thuyết, Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, Phương pháp mô hình hóa

2.2.3.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

a Phương pháp phân tích lý thuyết

Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy Hay nói cách khác, phương pháp phân tích lý thuyết là phương pháp phân tích lý thuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo các điều kiện khác nhau để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết; từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến Khi phân chia đối tượng nghiên cứu cần phải: Xác định tiêu thức để phân chia, Chọn điểm xuất phát để nghiên cứu, Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tìm thuộc tính riêng và chung Trong bài nghiên cứu, phương pháp này được sử dụng để bóc tách các yếu tố khác nhau cấu thành nên tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

b Phương pháp tổng hợp lý thuyết

Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung, cái khái quát Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên quan kết hợp những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chỉnh thể để tạo ra

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu; hoặc liên kết,

sắp xếp các tài liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý

thuyết đầy đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu Ở đây, từ kết quả của hoạt động đánh

giá, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khai thác phát triển du lịch tại

Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ, tác giả sẽ đưa ra khung phân tích

chung, đánh giá một cách khách quan hiệu quả của các hoạt động khai thác tiềm

năng phát triển du lịch của Khu di tích này

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và bổ

sung cho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính

quy luật của bản thân sự vật Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn

tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy,

có ý nghĩa rất quan trọng Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về

khả năng liên kết các kết quả cụ thể (có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng

trìu tượng, khái quát nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng

khác nhau Từ hoạt động phân tích này, những lý luận và thực tiễn đã được áp dụng

nhằm đánh giá thực trạng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh

Phú Thọ cũng như đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả của hoạt

động này

2.2.3.2 Phương pháp mô hình hóa

Phương pháp mô hình hóa là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng khoa

học bằng việc xây dựng các mô hình giả định về đối tượng và dựa trên mô hình đó

để nghiên cứu trở lại đối tượng (chuyển cái trừu tượng thành cái cụ thể, dùng cái cụ

thể để trở lại nghiên cứu cái trừu tượng) Xây dựng các chỉ tiêu nhằm đánh giá mức

độ nhận biết và hiệu quả khai thác phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền

Hùng được thực hiện qua phương pháp mô hình hóa bởi lẽ những tiềm năng phát

triển du lịch của Khu di tích này không chỉ bao gồm các yếu tố hữu hình mà còn có

cả các yếu tố vô hình Định lượng được các yếu tố này là vấn đề không nhỏ trong

việc khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịch tại Đền Hùng nói riêng và tỉnh Phú

Thọ nói chung

Có thể nói, bài nghiên cứu sử dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu

khoa học Từ sự kết hợp của các phương pháp nghiên cứu này, bài viết hoàn thành

nội dung nghiên cứu: nêu lên một số giải pháp khai thác tiềm năng phát triển du lịch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG

TỈNH PHÚ THỌ

3.1 Khái quát về tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng

Tỉnh Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, nằm trong

khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây

Bắc Phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc,

huyện Ba Vì - thành phố Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía nam giáp tỉnh Hòa

Bình Phú Thọ có 13 đơn vị hành chính; trong đó, thành phố Việt Trì là trung tâm

hành chính, kinh tế chính trị văn hóa giáo dục của tỉnh

Tỉnh Phú Thọ phát triển manh mẽ về du lịch văn hóa và du lịch sinh thái bởi

những tiềm năng lớn về tự nhiên và nhân văn Về tự nhiên, Phú Thọ là tỉnh miền

núi, trung du nên địa hình bị chia cắt, tạo nên những tiểu vùng thấp Diện tích rừng

có độ che phủ lớn (42% diện tích tự nhiên) Trong đó, Vườn Quốc gia Xuân Sơn là

một trong 30 vườn quốc gia của Việt Nam có đa dạng sinh thái phong phú, đa dạng

sinh học cao, đa dạng địa hình kiến tạo Phú Thọ có 3 con sông lớn là sông Hồng

(sông Thao), sông Lô và sông Đà cùng với đầm Ao Châu với 99 ngách được tạo bởi

hàng trăm hòn đảo thu nước của 99 con suối lớn nhỏ đổ về tạo nên bức tranh thủy

mạc vùng trung du Hơn nữa, Phú Thọ còn có mỏ nước khoáng nóng Thanh Thủy

có trữ lượng

Về tài nguyên du lịch nhân văn, Phú Thọ đã

lưu trữ một kho tiềm năng văn hóa, lịch sử Phú Thọ có bản sắc văn hoá dân tộc gắn

liền với lịch sử dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương với trên 200 di tích lịch

sử, danh lam thắng cảnh, di tích cách mạng kháng chiến Các di tích nổi tiếng có thể

kể đến như: Khu di tích lịch sử Đền Hùng (thành phố Việt Trì), Đền Mẫu (Hạ Hòa),

đầm Ao Châu, Ao Giời, Suối Tiên, khu rừng nguyên sinh Xuân Sơn (33.687 ha,

trong đó 15.000 ha rừng nguyên sinh), vùng nước khoáng nóng Thanh Thuỷ… Các

di tích kháng chiến gồm có: chiến khu Hiền Lương (Hạ Hoà) Vạn Thắng (Cẩm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Khê)… Ngoài ra, Phú Thọ còn là miền đất lưu giữ nhiều giá trị văn hoá dân tộc đặc sắc của tổ tiên, mang tính giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn; lễ hội Đền Hùng, hội phết (Hiền Quan), hội làng Đào Xá, Sơn Vi…; nhiều làn điệu dân ca, xoan ghẹo, nhiều trò diễn dân gian, nhiều truyền thuyết - huyền thoại về dựng nước, nhiều truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười giàu tính nhân văn, mang nét đặc sắc của vùng đất Tổ, đặc trưng văn hoá Lạc Hồng Đặc biệt tỉnh Phú Thọ có 2 di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại được UNESCO công nhận là “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” và “Hát Xoan Phú Thọ”

Có thể nói, Phú Thọ là vùng đất “Địa linh Nhân kiệt” trong việc xây dựng và phát triển các hoạt động du lịch Trong đó, Khu di tích lịch sử Đền Hùng là khu di tích lịch sử đặc biệt của quốc gia Việt Nam và cũng là khu du lịch được tập trung phát triển hàng đầu tại Phú Thọ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Khu di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ tích - xã Hy Cương - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ Khu Di tích nằm trong vùng tam giác kinh tế công nghiệp Việt Trì - Bãi Bằng - Lâm Thao, trên vùng đất thấp phía Tây Bắc thành phố Việt Trì, cách thành phố Việt Trì 12 km, cách Thu đô Hà Nội 90 km Phía Đông giáp phường Vân Phú, xã Kim Đức - Thành phố Việt Trì; Phía Tây giáp xã Phù Ninh - Huyện Phù Ninh và xã Tiên Kiên - Huyện Lâm Thao; Phía Nam giáp xã Chu Hoá - Thành phố Việt Trì; Phía Bắc giáp xã Kim Đức - Thành phố Việt Trì và xã Phù Ninh - Huyện Phù Ninh Khu di tích có tổng diện tích 1.625 ha được chia thành 3 vùng (theo Quyết định số 63/TTg ngày 08 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ) Thời xa xưa vùng đất này là khu vực trung tâm của nước Văn Lang, nằm giữa hai dòng sông giống như hai dãy hào thiên nhiên khổng lồ bao bọc lấy cố

đô xưa của các Vua Hùng

Khu di tích được xây dựng trên núi Hùng - thuộc đất Phong Châu - vốn là đất

kế đô của Nhà nước Văn Lang 4.000 năm trước đây Núi Hùng hay núi Cả - theo tiếng địa phương và nhiều tên khác như: Nghĩa Lĩnh, Nghĩa Cương, Hy Cương, Hy Sơn, Bảo Thiếu Lĩnh, Bảo Thiếu Sơn Núi có độ cao 175m so với mặt nước biển Người xưa kể rằng núi Hùng là chiếc đầu rồng hướng về phía Nam, mình rồng uốn

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khúc thành núi Vặn, núi Trọc, núi Pheo Núi Vặn cao 170m, xấp xỉ núi Hùng Núi

Trọc nằm giữa núi Hùng và núi Vặn, cao 145 m Ba đỉnh núi: núi Hùng, núi Vặn,

núi Trọc theo truyền thuyết là ba đỉnh “Tam sơn cấm địa” được dân gian thờ từ rất

lâu đời Khu di tích này xưa kia nằm trong rừng già nhiệt đới Đến nay chỉ còn núi

Hùng là rừng núi rậm rạp xanh tươi với 150 loài thảo mộc thuộc 35 họ, trong đó có

một số cây đại thụ như chò, thông, nụ, và một vài giống cây cổ sơ như kim giao,

thiên tuế… Ngoài hệ thống núi non hung vĩ, Khu di tích còn là đầu nguồn của nhiều

sông suối, một số các hồ nhỏ nằm rải rác ở các thung lũng giữa các núi như hồ Lạc

Long Quân, hồ Gò Cong, hồ Khuôn Muồi… và một số ao hồ nhỏ hơn, liên hoàn

thành một nhóm Thời tiết khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, chế độ mưa và gió ở khu vực

này thuận lợi cho nhiều loài động vật và thực vật sinh trưởng, phát triển tốt

Thiên nhiên hài hòa kết hợp với linh khí đất trời hội tụ nơi đây khiến bức

tranh toàn cảnh của Khu di tích Đền Hùng thu hút người xem hơn bao giờ hết Dựa

trên các tiêu chí đánh giá, nguồn tài nguyên thiên nhiên của Khu di tích Đền Hùng

được đánh giá ở mức độ rất hấp dẫn Khu di tích này sở hữu nhiều phong cảnh đẹp

và đa dạng; độ bền vững của tài nguyên thiên nhiên cao; có sức chứa khách du lịch

rất lớn (khoảng trên 10.000 người/ngày) Có thể nói, tiềm năng thiên nhiên là nguồn

tiềm năng lớn mạnh cho các hoạt động du lịch của Khu di tích Đền Hùng

3.1.2 Kinh tế - xã hội

Kinh tế - xã hội của Khu di tích lịch sử Đền Hùng là một nền kinh tế - xã hội

thuần nông Phần lớn 85% dân cư ở đây sống ở nông thôn và vùng núi Nền kinh tế

thuần nông mang đến cho người dân tính cách chất phác, mộc mạc của những con

người quen nghiệp lúa nước Nét tính cách này mang đến cho khách du lịch sự dấp

dẫn, thu hút, đậm phong cách Á Đông

Khu di tích nằm chủ yếu trên lãnh thổ xã Hy Cương với tổng diện tích 500

ha, gồm có thôn 3, thôn 5 và thôn 6, với số hộ là 646 hộ và 2.030 nhân khẩu Xã hội

được hình thành từ truyền thống lâu đời của dân tộc Từ đó mà thu hút khách du

lịch đến với nơi đây Cùng với đó, Khu di tích Đền Hùng thuộc sự chỉ đạo của

UBND tỉnh Phú Thọ phát triển cùng với thành phố Việt Trì thành phố lễ hội cội

nguồn dân tộc Việt Nam Theo Thống kê điều tra, toàn thành phố có 106,8 nghìn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

người trong độ tuổi lao động, trong đó có 46,2 nghìn người làm việc trong các ngành dịch vụ (Theo thống kê năm 2013).[3] Nguồn lực lao động dồi dào cũng là một trong những tiềm năng để ngành du lịch tỉnh Phú Thọ phát triển một cách nhanh chóng

Tuy nhiên, việc khai thác tiềm năng kinh tế - xã hội phát triển du lịch của Khu di tích Đền Hùng còn nhiều hạn chế Tuy nền kinh tế du lịch được lấy làm nền tảng mũi nhọn phát triển kinh tế của toàn tỉnh nhưng với những hạn chế trong việc

tổ chức và quản lý đã làm chậm quá trình phát triển các hoạt động du lịch nơi đây

3.1.3 Lịch sử, văn hóa

Tiềm năng lịch sử, văn hóa là tiềm năng du lịch lớn nhất mà Khu du lịch Đền Hùng sở hữu Khu di tích lịch sử Đền Hùng là tên gọi khái quát quần thể đền, mộ lăng tẩm thờ phụng các Vua Hùng và tôn thất của nhà vua trên núi Nghĩa Lĩnh, gắn với lễ hội Đền Hùng Khu di tích này là nơi có “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương”

di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại được UNESCO công nhận ngày 6 tháng 12 năm 2012 Nơi đây chứa đựng nhiều yếu tố văn hóa và tâm linh Tiềm năng văn hóa của Khu di tích mang đậm tính lịch s

nhau giữa 2 loại hình n

Đây là một không gian văn hóa có một không hai, vô cùng thiêng liêng của dân tộc Việt Nam Đầu tiên, Đền Hùng được coi là nơi gốc phát tích của dân tộc Việt Nam Nơi đây là trung tâm của nhà nước Văn Lang - nhà nước đầu tiên của người Việt từ hơn 4.000 năm trước Tiếp đến, Hát xoan (còn gọi là Khúc môn đình (hát cử đình)) đã tồn tại hơn 2.000 năm, là di sản văn hóa dân gian hết sức quý báu [19] Ngày 24 tháng 11 năm 2011, UNESCO đã công nhận “Hát xoan - Phú Thọ” là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại Ngoài ra, “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” bắt nguồn từ thời đại các Vua Hùng với niềm tin cả dân tộc có cùng chung giống nòi "con Rồng cháu Tiên" Loại tín ngưỡng này được

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam ghi danh vào Danh mục di sản văn hóa

phi vật thể quốc gia (đợt 1) và UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể

đại diện cho nhân loại vào ngày 6 tháng 12 năm 2012 [17] “Tín ngưỡng thờ cúng

Hùng Vương” không phải là một tôn giáo mà là biểu trưng của lòng thành kính, sự

biết ơn - tri ân công đức các Vua Hùng là những người có công dựng nước Văn

Lang “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” là tín ngưỡng lớn nhất và lâu đời nhất

trong tiến trình phát triển lịch sử của dân tộc Việt Nam [19] [16]

Nơi đây còn có Lễ hội Đền Hùng hay Giỗ tổ Hùng Vương là lễ hội mang tầm

cỡ quốc gia Lễ hội được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm để tưởng nhớ

và tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng, những vị vua đầu tiên của dân

tộc Lễ hội bao gồm nhiều các phong tục khác nhau, trong đó có 2 lễ được cử hành vào

ngày chính hội là Lễ rước kiệu vua và Lễ dâng hương Phần hội có nhiều trò chơi dân

gian đặc sắc như hững cuộc thi hát xoan (tức hát ghẹo), một hình thức dân ca đặc biệt

của Phú Thọ, những cuộc thi vật, thi kéo co, bắn nỏ, hay thi bơi trải ở ngã ba sông Bạch

Hạc, nơi các vua Hùng luyện tập các đoàn thủy binh luyện chiến

Hơn nữa, nơi đây còn mang đậm dấu ấn tâm linh về cội nguồn dân tộc Việt

với những truyền thuyết gắn với quá trình dựng nước của 18 đời Vua Hùng Điều

này từ lâu khiến Đền Hùng trở thành điểm dừng chân trong hành trình du lịch của

bao thế hệ con dân đất Việt

Bảng sau cho thấy tài nguyên du lịch văn hóa lịch sử hay còn gọi là tài

nguyên du lịch cội nguồn của toàn tỉnh Phú Thọ, trong đó phần lớn đều thuộc Khu

1 Di tích lịch sử

01 Di tích Quốc gia đặc biệt

hóa phi vật thể

Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, 2013 [15]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Do nguồn tài nguyên văn hóa lịch sử dồi dào như vậy nên các cấp lãnh đạo Tỉnh

và Khu du lịch định hướng phát triển các hình thức du lịch về với cội nguồn là chủ đạo Hiện nay, nguồn tiềm năng này không chỉ được khai thác, sử dụng mà đi đôi với nó là quá trình trùng tu, tu bổ, xây mới nhằm hoàn thiện không gian văn hóa, thu hút và đáp ứng hơn nữa nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước

3.1.4 Cơ sở hạ tầng

Toàn bộ khu di tích có 4 đền, 1 chùa và 1 lăng thuộc khu vực núi Nghĩa Lĩnh, Đền thờ tổ Mẫu Âu Cơ trên đỉnh núi Vặn (Ốc sơn), Đền thờ quốc tổ Lạc Long Quân tại Đồi Sim hài hòa trong cảnh thiên nhiên, có địa thế cao rất ngoạn mục, hùng vĩ, đất đầy khí thiêng của sơn thủy hội tụ Theo các tài liệu khoa học đã công bố thì nền móng kiến trúc Đền Hùng bắt đầu được xây dựng từ thời vua Đinh Tiên Hoàng trị vì Đến thời Hậu Lê (thế kỷ XV) được xây dựng hoàn chỉnh theo quy mô như hiện tại Cơ sở hạ tầng của Khu di tích có các khu chức năng, phân khu chức năng được chia thành 2 khu: khu I và khu II (Quy hoạch phát triển Khu du tích lịch sử Đền Hùng - Quyết định số 48/2004/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ)

* Khu I

Khu I là khu vực quan trọng nhất có đền thờ Tổ tiên Khu này bao gồm đền, chùa, tháp, lăng Vua Hùng, bảo tàng Hùng Vương và rừng nguyên sinh với diện tích 32 ha trong phạm vi núi rừng Hàng năm, tại đây sẽ tổ chức lễ dâng hương các

vị lãnh đạo cao nhất của Nhà nước, của tỉnh Phú Thọ, đồng bào cả nước trong ngày giỗ Tổ và du khách thập phương trong cả năm

* Khu II

Khu II là vùng bảo vệ cảnh quan khu di tích và bố trí các công trình phục vụ

lễ hội Khu II có diện tích 985 ha (trước đây là 253 ha) với các khu:

Khu vực trung tâm lễ hội bao gồm quảng trường trung tâm, trục hành lễ, các tượng đài và các dịch vụ công cộng

Trục hành lễ được mở từ quốc lộ 32C đến Quảng Trường trung tâm giữa trường

THCS và trạm y tế xã Hy Cương Trục chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Núi Nghĩa Lĩnh trở thành chắn trục, sẽ tạo nên vẻ uy nghiêm, hoành tráng và linh thiêng

Quảng trường trung tâm có bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ được làm bởi đám

mây lành đặt ở chính giữa trục hành lễ và sân lễ hội sẽ gây những ấn tượng mạnh

mẽ thể hiện chủ đề "đồng bào." Phía trước biểu tượng bọc trăm trứng là quảng trường để tổ chức khai mạc lễ hội hàng năm Tuyến hành lễ từ sân lễ hội qua Cổng đền lên đền Hạ, đền Trung, đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền Giếng

Ngày đăng: 04/08/2016, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  sau  cho  thấy  tài  nguyên  du  lịch  văn  hóa  lịch  sử  hay  còn  gọi  là  tài - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
ng sau cho thấy tài nguyên du lịch văn hóa lịch sử hay còn gọi là tài (Trang 32)
Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai (Trang 33)
Bảng 3.2: Cấu trúc nhân khẩu học của mẫu khảo sát - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2 Cấu trúc nhân khẩu học của mẫu khảo sát (Trang 35)
Hình sử dụng đất rừng cho thấy tình hình sử dụng đất và bảo vệ rừng. - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
Hình s ử dụng đất rừng cho thấy tình hình sử dụng đất và bảo vệ rừng (Trang 40)
Bảng 3.4. Hệ thống kinh doanh dịch vụ du lịch ở Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.4. Hệ thống kinh doanh dịch vụ du lịch ở Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 (Trang 42)
Bảng 3.5: Tỷ lệ du khách đánh giá về chất lƣợng hạ tầng dịch vụ du lịch - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.5 Tỷ lệ du khách đánh giá về chất lƣợng hạ tầng dịch vụ du lịch (Trang 43)
Biểu đồ 3.1: Sơ đồ thị phần nhận biết của khách du lịch đến Khu di tích - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
i ểu đồ 3.1: Sơ đồ thị phần nhận biết của khách du lịch đến Khu di tích (Trang 43)
Bảng 3.6. Kết quả phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.6. Kết quả phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ (Trang 45)
Sơ đồ mục tiêu phát triển về số lượng khách du lịch trong - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ m ục tiêu phát triển về số lượng khách du lịch trong (Trang 49)
Biểu đồ 4.3. Sơ đồ mục tiêu về đóng góp GDP ngành du lịch - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
i ểu đồ 4.3. Sơ đồ mục tiêu về đóng góp GDP ngành du lịch (Trang 50)
Bảng sau thể hiện một số chỉ tiêu về thời tiết khí hậu khu vực Đền Hùng: - Khai thác tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh Phú Thọ
Bảng sau thể hiện một số chỉ tiêu về thời tiết khí hậu khu vực Đền Hùng: (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w