1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH TẠI HƯNG YÊN

50 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 20,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sản xuất cây ăn quả và biện pháp kỹ thuật sản xuất quýt đường canh tại Hưng Yên Một trong những nguyên nhân gây suy giảm về diện tích, năng suất và sản lượng là biện pháp kỹ thuật còn hạn chế. Việc Ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ làm tăng khả năng ra hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng quýt đường canh tại Hưng Yên sẽ từng bước nâng cao năng suất, chất lượng, tạo sản phẩm quả an toàn và tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng không những trên địa bàn tỉnh Hưng Yên mà còn trên các địa bàn khác có các điều kiện sinh thái tương tự.

Trang 1

VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ

CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC 1 THÀNH VIÊN TƯ VẤN VÀ ĐTPT RAU HOA QUẢ

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NĂM 2012

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT,

CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH

TẠI HƯNG YÊN

Cơ quan quản lý: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên

Cơ quan chủ trì thực hiện: Công ty Tư vấn và ĐTPT Rau

hoa quả

Chủ nhiệm đề tài: TS Đào Quang Nghị

Thời gian thực hiện: năm 2012 – 2013

Hưng Yên, tháng 04 năm 2014

Trang 2

Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên, Diện tích cây ăn quả có múi của toàn tỉnh tính đến năm 2010 đã đạt 2.063 ha Trong đó, diện tích cam quýt của các huyện trồng chủ yếu là: Văn Giang: 794ha; Khoái Châu: 490 ha; Yên Mỹ: 281 ha; Ân Thi: 208 ha; Kim Động: 114 ha.

Văn Giang là huyện có diện tích trồng quýt đường canh với diện tích lớn nhất Tuy nhiên, trong một vài năm gần đây, diện tích quýt đường canh đã bị suy giảm Năm 2008, diện tích Quýt đường canh

là 382,5 ha, sản lượng ước khoảng 3.000, tấn năm 2010 xuống còn 216,3 ha, sản lượng ước khoảng trên 1.000 tấn Riêng huyện Văn Giang, năm 2011, diện tích Quýt đường canh của huyện chỉ còn khoảng trên dưới 40% so với năm 2008

Một trong những nguyên nhân gây suy giảm về diện tích, năng suất

và sản lượng là biện pháp kỹ thuật còn hạn chế Việc Ứng dụng các

kỹ thuật tiến bộ làm tăng khả năng ra hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng quýt đường canh tại Hưng Yên sẽ từng bước nâng cao năng suất, chất lượng, tạo sản phẩm quả an toàn và tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng không những trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

mà còn trên các địa bàn khác có các điều kiện sinh thái tương tự.

Trang 3

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất và nghiên cứu

một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng ra hoa, đậu quả, năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất quýt đường canh, làm tăng thu nhập cho người nông dân

phí, tạo sản phẩm an toàn, chất lượng;

Xây dựng được 0,5 ha mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất 10 - 20% so với không áp dụng;

Tổ chức được 4 lớp tập huấn cho 200 lượt người về kỹ

thuật sản xuất cây quýt đường canh theo VietGAP

Trang 4

III NỘI DUNG THỰC HIỆN

3.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1 Điều tra, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất, xác định nguyên nhân làm suy giảm năng suất, chất lượng quýt đường canh tại một số vùng trồng chính ở Hưng Yên

Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất quýt đường canh (về diện tích, năng suất, sản lượng, tình hình sâu bệnh hại và thực trạng áp dụng các kỹ thuật thâm canh) tại 3 huyện trồng quýt đường canh chủ yếu của Hưng Yên: Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ.

Xác định nguyên nhân làm suy giảm năng suất, chất lượng quýt đường canh tại Hưng Yên.

Nội dung 2 Xác định một số biện pháp kỹ thuật sản xuất quýt đường canh

Trang 5

* Chuyên đề 3 Xác định công thức bón phân phù

hợp đến năng suất, chất lượng của quýt đường canh 4 –

5 năm tuổi

* Chuyên đề 4. Xác định biện pháp phòng trừ một số loại sâu, bệnh trên quýt đường canh

Nội dung 3 Xây dựng mô hình ứng dụng các kỹ thuật tổng hợp sản xuất quýt đường canh tại Văn Giang, Hưng Yên

* Chuyên đề 5: Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lương và hiệu quả kinh tế của cây trong mô hình Ứng dụng

Nội dung 4 Tập huấn kỹ thuật cho nông dân

- Tổ chức 4 lớp tập huấn cho 200 nông dân về kỹ thuật sản xuất quýt đường canh theo tiêu chuẩn Việt GAP

Trang 6

VI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2012

6.1 Kết quả điều tra đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và xác định nguyên nhân làm suy giảm năng suất, chất lượng quýt đường canh tại một số vùng trồng chính ở Hưng Yên

6.1.2 Thực trạng sản xuất cam quýt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Trang 7

Bảng 1: Diện tích sản lượng cam quýt trên địa bàn Tỉnh Hưng Yên qua các năm

Trang 8

Bảng 2: Diện tích trồng quýt đường canh tại các huyện điều tra qua các năm

Diện tích (ha)

2009 2010

2011 Tổng số So 2009 (%)

Văn Giang

Liên Nghĩa 100,00 14,13 30,00 30,00 Thắng Lợi 58,60 55,98 60,68 103,50

Tân Tiến 102,24 57,13 34,34 33,60 Thị Trấn Văn Giang 19,00 12,00 20,00 105,30 Long Hưng 40,00 14,00 27,00 67,50

Xã Khác 59,50 57,91 92,38 155,30

Yên Mỹ

Việt Cường 26,28 19,80 5,40 20,50 Hoàn Long 45,00 43,20 7,20 16,00 Yên Phú 78,96 76,80 4,80 6,10

Xã Khác 58,20 52,54 36,36 62,50

Trang 9

6.1.3 Một số thực trạng dẫn đến việc suy giảm năng suất, chất lượng quýt đường Canh

* Về đất trồng quýt đường canh

Bảng 3: Một số chỉ tiêu về dinh dưỡng trong đất trồng cam tại địa bàn điều tra

Vùng trồng Vườn thường có năng suất trung

K 2 O dt (mg%)

Mùn (%)

Nts (%)

P2O 5 dt (mg%)

K 2 O dt (mg%)

Kết quả phân tích của Viện Nghiên cứu Rau quả, 2012

* Vườn có năng suất trung bình, khá trở lên là các vườn được mùa có năng suất trung bình ≥ 15kg/cây 4 – 6 năm tuổi, ≥ 20kg/cây 7 - 9 năm tuổi, ≥ 30kg/cây từ 10 năm tuổi trở lên trong 3 năm gần đây nhất Các vườn không đạt tiêu chí này là các vườn có năng suất kém.

Trang 10

Bảng 4 Đặc điểm nền đất trồng quýt đường Canh

tại một số vườn điều tra

Địa phương Tuổi cây Thoát nước

tốt (%)

Thoát nước kém

Tỷ lệ (%) Trong đó, tỷ lệ

vườn không được mùa (%) Văn Giang 3 - 8 78,5 21,5 100

Khoái Châu 3 - 8 68,5 31,5 100

Trang 11

Bảng 5 Nguồn giống, hình thức nhân giống Địa phương Hình thức nhân

giống Tỷ lệ hộ có mua giống/mắt ghép của các cơ sở nhân giống (%)

Cơ sở Nhà nước Cơ sở tư nhân tự nhân giống

Văn Giang Ghép mắt trên gốc

Trang 12

Tỷ lệ

hộ thực hiện (%)

TL các

hộ có N.Suất

TB khá trở lên

* (%)

Lượng bón (kg/cây)

Tỷ lệ

hộ thực hiện (%)

TL các

hộ có N.Suất

TB khá trở lên*

(%)

Lượng bón (kg/cây)

Tỷ lệ

hộ thực hiện (%)

TL các

hộ có N.Suất

TB khá trở lên* (%)

Trang 13

6.1.4 Kết luận sơ bộ

Kết quả điều tra cho thấy:

Diện tích quýt đường Canh của 3 vùng trồng chính của Hưng Yên là Văn Giang, Yên Mỹ và Khoái Châu giảm từ 802,7 ha năm 2009 xuống chỉ còn 428,2 ha năm 2011 (giảm 46,7% so với 2009) Trong đó, diện tích quýt đường Canh của Văn Giang giảm xuống còn 275,02 ha (bằng 66,2% so với năm 2009); của Yên mỹ chỉ còn 78,7 ha (bằng 33,7) và Khoái Châu là 74,5 ha (bằng 48,4%

so với năm 2009)

Không những diện tích quýt đường canh bị suy giảm nghiêm trọng mà chất lượng quả cũng suy giảm

Trang 14

Một số nguyên nhân chính:

+ Nguyên nhân về giống trồng: Đa số giống do các gia đình trồng tự nhân giống (VG 72,8%; Yên Mỹ 66,3%; Khoái Châu 65,8%) hoặc mua giống từ các cơ

sở tư nhân (Văn Giang là 27,2%; Yên Mỹ: 33,7%; Khoái Châu 34,2%) Không có hệ thống cây mẹ sạch bệnh nên chất lượng cây giống không đảm bảo

Canh chủ yếu là đất phù sa, đất thịt bên trong đê sông Hồng Tuy nhiên, hệ thống thoát nước mặt trên một số khu ruộng kém cũng làm ảnh hưởng đến bộ rễ làm cho cây sinh trưởng, ra hoa đậu quả kém cây yếu dẫn tới sâu bệnh nhiều

Trang 15

+ Nguyên nhân về kỹ thuật thâm canh: Đa số các hộ được tập huấn về các vấn đề liên quan tới sản xuất nông nghiệp: sử dụng phân bón, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau, quả nói chung Tuy nhiên, các kỹ thuật về sản xuất cụ thể cây quýt đường Canh lại chưa được tập huấn cũng như chưa có quy trình kỹ thuật cụ thể nào được khuyến cáo áp dụng Người dân chỉ làm theo kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau.

Mặt khác, dinh dưỡng trong đất trồng quýt ở các vườn có năng suất trung bình khá trở lên cao hơn khá nhiều so với ở các vườn có năng suất thấp Điều này chứng tỏ các vườn có năng suất thấp một phần do không được đầu tư phân bón thoả đáng

Trang 16

6.2 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất của quýt đường canh

Trang 17

Bảng 8 Ảnh hưởng của đường kính bầu và biện pháp xử lý rễ cọc đến

sinh trưởng của cây

Chỉ tiêu Công thức lá/cành Số

ban đầu

Số lá/cành sau

xử lý rụng/cành Tỷ lệ lá

sau 6 tuần (%)

không chặt rễ cọc 13.6 12.21 11.86 12.80 Lá không héo, ít rụng, xanh tối

7 Đối chứng: không xử lý 14.1 13.75 13.75 2.50 Lá tươi, xanh đậm

Trang 18

Bảng 9 Ảnh hưởng của đường kính bầu và biện pháp xử lý rễ cọc đến quá trình hoa,

đậu quả của cây

Chỉ tiêu

Công thức Tỷ lệ lá rụng/

cành sau 6 tuần(%

)

Tỷ lệ cành ra hoa (%)

Số lượng hoa/

cành

Sau tắt hoa 2 tuần Sau tắt hoa 10 tuần Đặc điểm ra hoa

Số quả đậu

Tỷ lệ đậu quả (%)

Số quả đậu

Tỷ lệ đậu quả (%)

- 2 cặp lá sau đó hoa mọc trên đầu lộc

Trang 19

Chỉ tiêu

Công thức Tỷ lệ lá rụng/

cành sau

6 tuần(%)

Tỷ lệ cành ra hoa (%)

Số lượng hoa/

cành

Sau tắt hoa 2 tuần Sau tắt hoa 10 tuần Đặc điểm ra hoa

Số quả đậu

Tỷ lệ đậu quả (%)

Số quả đậu

Tỷ lệ đậu quả (%)

4 Bầu ĐK

40cm, không

chặt rễ cọc 13.20 60.30 10.50 9.10 86.67 1.5 14.29

Lộc ra 3 - 5 lá, hoa mọc ra trên đầu lộc, hoa nhỏ, sau 10 tuần cây phát lộc tiếp

5 Bầu ĐK

50cm, không

chặt rễ cọc 12.80 52.00 8.10 9.00 74.38 1.5 12.40

Lộc ra 3 - 5 lá, hoa mọc ra trên đầu lộc, hoa nhỏ, ít, sau 10 tuần cây phát lộc tiếp

Trang 20

Bảng 10 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rễ đến năng suất quýt đường canh

Chỉ tiêu

Công thức quả/cây Số

trước thu hoạch

Khối lượng TB quả gam)

Năng suất

lý thuyết (kg/cây)

Năng suất thực thu

(kg/cây) Tổng số % so với đối

Trang 22

Bảng 11 Ảnh hưởng của của số lần tiện vỏ đến trạng thái sinh trưởng của

cây và tỷ lệ đậu quả

Chỉ tiêu

Số lần tiện

vỏ

Số lượng hoa /cành

Số quả đậu/

cành sau tắt hoa

10 tuần

Số quả đậu/

cành sau tắt hoa 15 tuần

sau tắt hoa 20

tuần Trạng thái sinh trưởng của cây

Số quả đậu/

cành

tỷ lệ đậu quả (%)

CT1 2 lần 66,1 26,3 18,1 13,1 19,8

một số cành phát lộc

từ tuần thứ 15 -

20 CT2 3 lần 74,5 29,1 24,2 14,2 19,1 Không phát lộc CT3 4 lần 64,3 29,7 19,1 14,5 22,6 không phát lộc CT4 5 lần 75,4 29,2 19,8 14,9 19,8 không phát lộc CT5 Đ/c:

không tiện

vỏ 68,9 29,9 8,7 3,7 5,4

Đa số đầu cành phát lộc từ tuần 8 - 15

Trang 23

Bảng 12 Ảnh hưởng của của số lần tiện vỏ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Chỉ tiêu Số

quả/cây khi thu hoạch

Khối lượng TB quả gam)

Năng suất

lý thuyết (kg/cây)

Năng suất thực thu

(kg/cây)

Số lần tiện vỏ NS So với đối

chứng CT1 2 lần 117,5 133,7 15,7 15,5 136,0

CT4 5 lần 173,7 105,3 18,3 18 157,9CT5 Đ.chứng

không tiện vỏ

62,5 182,86 11,4 11,4 100,0

Trang 25

Bảng 13 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng của quả cây 4 năm Công thức Kích thước trung bình quả

Chiều cao quả sau tắt hoa Đường kính quả sau tắt hoa

3 tháng tháng6 tháng9 hoạchThu tháng3 tháng6 tháng9 hoạchThu

Trang 26

Bảng 14 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất quả của

cây 4 năm tuổi

quả/cây khi thu hoạch

Khối lượng

TB quả gam)

Năng suất (kg/

cây)

So với đối chứng (%)

400 gam Ure + 1,0 kg bột đỗ tương 172,7 135,7 23,4 123,5

400 gam Ure + 1,5 kg bột đỗ tương 171,3 140,5 24,1 126,8

500 gam Ure + 1,0 kg bột đỗ tương 178,6 157,1 28,1 147,8

500 gam Ure + 1,5 kg bột đỗ tương 173,7 159,5 27,7 146,0

Đối chứng: 300 gam Ure + 0,5 kg

Trang 27

Bảng 15 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến một số yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất quả cây 5 năm tuổi

Công thức quả/cây Số

khi thu hoạch

Khối lượng TB quả gam)

Năng suất (kg/cây) chứng (%)So với đối

500 gam Ure + 1,5 kg bột đỗ tương 182 141,5 25,8

Trang 28

Bảng 16 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chất lượng quả

Chỉ tiêu Liều lượng phân bón Đường TS (%) Axit TS (%) (mg/ 100g)Vitamin C Chất khô (%)

Trang 31

Bảng 17 Hiệu lực phòng trừ nhện đỏ trên quýt đường canh của một số loại thuốc

Chỉ tiêu Công thức nhện/lá Mật độ

trước khi phun

Mật độ nhện sau khi phun

2 ngày 4 ngày 6 ngày 8 ngày

1 Phun thuốc Komite

Trang 32

Nhện đỏ (Panonychus citri)

Trang 33

Bảng 18 Ảnh hưởng của của số lần phun thuốc anvil 5SC và score 250EC

đến hiệu quả phòng trừ một số loại bệnh trên quýt đường canh

Công thức Tỷ lệ bệnh trước thu hoạch (%)

Bênh ghẻ quả Loét sẹo Đốm bồ hóng

Công thức 1: Phun Anvil 5SC định kỳ 2

Công thức 7 (Đ/c): phun oxyclorua đồng

Trang 34

Bệnh Đốm bồ hóng Do nấm Meliola citri gây ra.

Trang 35

Bệnh loét do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv citri gây ra

Trang 36

Bệnh ghẻ quả do nấm Elsinoe fawcetii

Trang 37

5.4 Kết quả xây dựng mô hình ứng dụng

5.4.1 Chọn điểm thực hiện mô hình

Bảng 19 Danh sách các hộ tham gia xây dựng mô hình

Tên vườn Tên hộ Số cây Tuổi cây

Trang 38

5.3.2 Các biện pháp được áp dụng trong mô hình:

Các kỹ thuật được áp dụng cho mô hình là các kết quả tốt nhất từ kết quả nghiên cứu của đề tài: kỹ thuật về khoanh vỏ, xử lý rễ, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, sử dụng dinh dưỡng qua lá, phòng trừ sâu bệnh

Ngoài ra, các kỹ thuật khác được tiến hành theo quy trình cũ

Trang 39

Bảng 20 Khả năng sinh trưởng lộc xuân của cây trong mô hình

Chỉ tiêu

Địa điểm

Thời gian bắt đầu ra lộc

Thời gian lộc thành thục thành thục Thời gian

đợt lộc (ngày)

Số lộc/càn h

Kích thước lộc (cm)

Chiều dài (cm) kính (cm)Đường

Trang 40

Bảng 21 Khả năng ra hoa và đậu quả của quýt đường Canh trong mô hình

Mô hình Tỷ lệ

cây ra hoa (%)

Số hoa trên cành

Số quả/cành qua các thời điểm Khi thu hoạch

30/5 30/6

Số quả/

cành

Tỷ lệ đậu quả (%)

Số quả

so với đối chứng (%)

Vườn 1 100 175,1 24,6 20,5 9,5 5,43 126,7Vườn 2 100 178,0 29,2 21,2 10,0 5,62 133,3Vườn 3 100 194,5 25,5 23,0 10,5 5,40 140,0Vườn 4 100 172,4 25,2 24,5 11,5 6,67 153,3Đại trà 100 172,8 20,5 15,5 7,5 4,34 100,0

Trang 41

Bảng 22 Năng suất quả trong mô hình ứng dụng

Mô hình quả/Số

cây

Khối lượng quả (kg)

Số cây/

mô hình

Năng suất So với

đại trà (%)

(kg/cây) (kg/mô

hình) (tấn/ha)

Vườn 1 187,5 153,5 108 28,8 3108 14,391 148

Vườn 2 178,2 155,5 160 27,7 4434 13,855 142 Vườn 3 188,5 161,7 172 30,5 5243 15,240 157 Vườn 4 179,7 156,3 60 28,1 1685 14,044 144

Đại trà 146,5 132,86 100 19,5 1946 97,32 100

Trang 42

Bảng 24 Mức độ nhiễm số sâu bệnh hại trên quýt đường Canh trong mô hình

qua các thời điểm

Công thức Loại sâu/bệnh

Mức độ nhiễm sâu, bệnh trên thân lá 30/4 30/6 30/8 30/10 15/11

Đại trà

Sâu vẽ bùa (con/lá) 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 Nhện đỏ/trắng (con/lá) 4,20 1,20 8,20 2,50 1,20

Bệnh ghẻ (%) 0,30 0,30 0,30 0,50 Bệnh loét (%) 3,00 6,00 8,00 8,00 8,00

Mô hình

Sâu vẽ bùa (con/lá) 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 Nhện đỏ/trắng (con/lá) 0,20 2,50 0,00 0,00 0,00 Bệnh ghẻ (%) 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 Bệnh loét (%) 0,03 0,00 0,20 0,00 0,30

Trang 43

Bảng 25 Hiệu quả việc áp dụng các kết quả nghiên cứu

* 1 ha tương đương 500 cây

Mô hình

NS

mô hình (tấn)

NS 1ha * (tấn/)

Giá bán (triệu đồng)

Tổng thu (triệu đồng)

Tổng đầu tư chăm sóc 1 năm (triệu đồng)

Lợi nhuận (triệu đồng)

% so với đại trà Mô

hình 1ha hìnhMô 1ha hìnhMô 1ha

Vườn 1 3,1 14,4 50,0 155,4 719,5 32,4 150 123,0 569,5 155,4Vườn 2 4,4 13,9 50,0 221,7 692,8 48,0 150 173,7 542,8 148,1Vườn 3 5,2 15,2 50,0 262,1 762,0 51,6 150 210,5 612,0 166,9

Vườn 4 1,7 14,0 50,0 84,3 702,2 18,0 150 66,3 552,2 150,6

Đại trà 1,9 9,7 50,0 97,3 486,6 24,0 120 73,3 366,6 100,0

Trang 44

2011 (giảm 46,7% so với 2009) Trong đó, diện tích quýt đường Canh của Văn Giang giảm xuống còn 275,02 ha (bằng 66,2% so với năm 2009); của Yên mỹ chỉ còn 78,7 ha (bằng 33,7) và Khoái Châu là 74,5 ha (bằng 48,4% so với năm 2009).

Không những diện tích quýt đường canh bị suy giảm nghiêm trọng mà chất lượng quả cũng suy giảm

Ngày đăng: 04/08/2016, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích sản lượng cam quýt trên địa bàn Tỉnh Hưng Yên qua các năm - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 1 Diện tích sản lượng cam quýt trên địa bàn Tỉnh Hưng Yên qua các năm (Trang 7)
Bảng 4. Đặc điểm nền đất trồng quýt đường Canh - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 4. Đặc điểm nền đất trồng quýt đường Canh (Trang 10)
Bảng 5. Nguồn giống, hình thức nhân giống - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 5. Nguồn giống, hình thức nhân giống (Trang 11)
Bảng 9. Ảnh hưởng của đường kính bầu và biện pháp xử lý rễ cọc đến quá trình hoa, - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 9. Ảnh hưởng của đường kính bầu và biện pháp xử lý rễ cọc đến quá trình hoa, (Trang 18)
Bảng 10. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rễ đến năng suất quýt đường canh - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 10. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý rễ đến năng suất quýt đường canh (Trang 20)
Bảng 11. Ảnh hưởng của của số lần tiện vỏ đến trạng thái sinh trưởng của - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 11. Ảnh hưởng của của số lần tiện vỏ đến trạng thái sinh trưởng của (Trang 22)
Bảng 12. Ảnh hưởng của của số lần tiện vỏ  đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 12. Ảnh hưởng của của số lần tiện vỏ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (Trang 23)
Bảng 14. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất quả của - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 14. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất quả của (Trang 26)
Bảng 15. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến một số yếu tố cấu thành năng suất - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 15. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến một số yếu tố cấu thành năng suất (Trang 27)
Bảng 16. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chất lượng quả - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 16. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chất lượng quả (Trang 28)
Bảng 17. Hiệu lực phòng trừ nhện đỏ trên quýt đường canh của một số loại thuốc - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 17. Hiệu lực phòng trừ nhện đỏ trên quýt đường canh của một số loại thuốc (Trang 31)
Bảng 18.  Ảnh hưởng của của số lần phun thuốc anvil 5SC và score 250EC - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 18. Ảnh hưởng của của số lần phun thuốc anvil 5SC và score 250EC (Trang 33)
Bảng 22. Năng suất quả trong mô hình ứng dụng - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 22. Năng suất quả trong mô hình ứng dụng (Trang 41)
Bảng 24. Mức độ nhiễm số sâu bệnh hại trên quýt đường Canh trong mô hình - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 24. Mức độ nhiễm số sâu bệnh hại trên quýt đường Canh trong mô hình (Trang 42)
Bảng 25. Hiệu quả việc áp dụng các kết quả nghiên cứu - NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIẾN BỘ LÀM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUÝT ĐƯỜNG CANH  TẠI HƯNG YÊN
Bảng 25. Hiệu quả việc áp dụng các kết quả nghiên cứu (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w