1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Xê Kông Lào

49 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 861,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại hình thức hoạt động đầu tư này được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như việc mua chứng chỉ, đơn giá, trái phiếu, tín phiếu, cổ Vốn tín dụng đầu tư xây dựng nước ngoài: là n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH 

š&› 

PHOM MA SEN BOUN MA 

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ  BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH XÊ KÔNG 

NƯỚC CHDCND LÀO 

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ 

Mã số: 60.31.12  NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS Trần Hoàng Ngân 

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011

Trang 4

8.  Nghị định số 374/TTg, ngày 22/10/2007 của Thủ tướng chính Phủ nước CHDCND Lào về tổ chức và hoạt động của của Bộ kế hoạch và đầu tư. 

9.  Nghị định số 221/TTg, ngày 17/08/2007 của Thủ tướng chính Phủ nước CHDCND Lào về việc thực hiện kế hoạch phát triển KT­XH và NSNN năm 2007­2008. 

10.Nghị định số 145/TTg, ngày 22/10/2007 của Thủ tướng chính Phủ nước CHDCND Lào về việc thực hiện kế hoạch phát triển KT­XH và NSNN năm 2008­2009. 

11.Thông tư 58/TC của Bộ tài chính Nước CHDCND Lào, ngày 22/5/2002 

về việc hướng dẫn quản lý, cấp phát vốn đầu tư từ NSNN. 

12.Web site Bộ tài chính Lào:www.mof.gov.la 

13.Website Bộ kế hoạch và đầu tư Lào:www.investlaos.gov.la

Trang 5

Trang 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 

MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU 

LỜI MỞ ĐẦU 

CHƯƠNG  1  CƠ  SỞ  LÝ  LUẬN  VỀ  QUẢN  LÝ  VỐN  ĐẦU  TƯ  XÂY 

DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN 1 

1.1 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN: 1 

1.1.1 Đầu tư: 1 

1.1.2 Vốn đầu tư: 5 

1.2 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN 7 

1.2.1 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 7 

1.2.3 Yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN 12 

1.2.4 Ưu và nhược điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN 14 

1.3    KINH  NGHIỆM  QUẢN  LÝ  VỐN  ĐẦU  TƯ  XÂY  DỰNG  CƠ  BẢN  CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 14 

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở Canada15  1.3.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 17 

CHƯƠNG  2  THỰC  TRẠNG  QUẢN  LÝ  VỐN  ĐẦU  TƯ  XÂY  ỰNG  CƠ  BẢN TỪ NSNN Ở TỈNH XÊ KÔNG – NƯỚC CHDCND LÀO 23 

2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ ­ XàHỘI TỈNH XÊ KÔNG 23 

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên: 23 

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế ­ xã hội 24 

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN26  2.2  THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  CƠ BẢN TỪ NSNN Ở TỈNH XÊ KONG – CHDCND LÀO 28 

2.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở Tỉnh Xê Kông 28 

2.2.2 Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho các dự án31 2.2.4 Tình hình cấp phát và đầu tư từ NSNN cho các công trình 33 

2.2.5 Việc nghiệm thu và bàn giao các công trình đầu tư xây dựng do NSNN  cấp: 36 

2.2.6 Tình hình quản lý quyết toán: 37 

2.2.7 Bộ máy quản lý và cán bộ quản lý: 38 

2.2.8 Các cơ chế chính sách trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 40 

2.3 ĐÁNH GIÁ 42 

2.3.1 Kết quả đạt được: 42 

2.3.2 Những tồn tại: 44 

2.3.3. Nguyên nhân: 46 

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ  VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN Ở 50 

TỈNH XÊ KONG NƯỚC CHDCND LÀO 50 

3.1  ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA  TỈNH XÊ KONG – CHDCND LÀO 50 

3.1.1 Định hướng chung: 50 

3.1.2 Mục tiêu đầu tư phát triển của tỉnh đến năm 2015 52 

3.2  GIẢI  PHÁP HOÀN  THIỆN  QUẢN  LÝ  VỐN  ĐẦU  TƯ  XÂY  DỰNG  CƠ BẢN TỪ NSNN 56 

3.2.1 Giải pháp về huy động vốn đầu tư 56 

3.2.1.1 Tạo nguồn vốn và tăng thu ngân sách 56 

3.2.1.2 Thu hút nguồn vốn đầu tư trong tỉnh và trong nước 57 

3.2.1.3 Thu hút nguồn vốn đầu tư ngoại Tỉnh và nước ngoài 57 

3.2.2 Đổi mới cơ chế quản lý vốn đầu tư  xây dựng cơ bản từ NSNN: 58 

3.2.2.1 Đổi mới kế hoạch đầu tư 58 

3.2.2.2 Đổi mới công tác xác định nhu cầu về vốn: 60 

3.2.2.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn vốn 61 

3.2.2.4 Cải tiến khâu chuẩn bị và quy trình quản lý vốn đầu tư 62 

3.2.2.5 Cải tiến quy trình cấp phát vốn 67

Trang 6

Mặt khác, Nhà nước Lào đã và đang có nhiều chính sách đổi mới và tăng cường  quản  lý  vốn  đầu  tư  xây  dựng  cơ  bản  nói  chung  và  vốn  từ  NSNN  nói riêng  nhằm  nâng  cao  hiệu quả  đầu  tư.  Tuy  nhiên,  về  quản  lý  vốn  đầu  tư  còn nhiều vấn đề đang được đặt ra và đòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàn diện nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý trong lĩnh vực này. Chính vì vậy, 

Trang 7

Thứ ba: đề xuất  hệ  thống  các  giải  pháp hoàn  thiện  để  từng bước  thực 

hiện  cơ chế  quản  lý vốn đầu  tư  nhằm phục  vụ  cho phát triển  kinh  tế  ­  xã  hội 

Trang 8

Đầu tư xây dựng cơ bản phải tuân thủ tính hiệu quả theo những mục tiêu kinh  tế  ­  xã  hội  nhất định.  Vậy  hoạt động  đầu tư  trong  các  lĩnh  vực đều phải xác định được mục tiêu cụ thể về thời gian và không gian trên cơ sở phân tích, 

Trang 9

cổ  phần  trong  doanh  nghiệp  sẽ  không  làm  thay  đổi  vốn  của  doanh  nghiệp. 

Nhưng lại có khả năng tạo ra năng lực quản lý và năng lực sản xuất kinh doanh 

nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao. 

Với  hình  thức  đầu  tư  này  người  mua  lại  mong  muốn  hoạt  động  của 

doanh  nghiệp  có  hiệu  quả  cao  hơn.  Do đó  có  thể  tạo  ra  những  phương  thức 

quản lý và bước phát triển mới cho doanh nghiệp. 

a 2  Đầu tư phát triển: 

Đây là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu nhất, chủ sở hữu vốn đầu 

tư  gắn  liền với  hoạt động  kinh  tế  của  quá  trình  đầu  tư.  Hình thức  đầu  tư  này 

nhằm nâng cao năng lực  sản xuất hiện có  để tạo ra năng lực  sản xuất mới về 

chất  lượng. Đầu  tư  phát  triển  chính  là hình  thức  đầu tư tái  sản xuất  mở  rộng. 

tỷ lệ  điều tiết,  tỷ  lệ  lãi  suất  và  xây  dựng các  chính  sách  khuyến  khích  đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau cho phù hợp với mục tiêu tăng trưởng và ổn định nền kinh tế. 

Đầu  tư  xây  dựng  cơ  bản  là  một  lĩnh  vực  của  hoạt  động  đầu  tư  có  tác động rất quan trọng đối với nền kinh tế và góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp  lý  trong  từng  giai  đoạn  phát  triển  của  đất  nước,  đảm  bảo  tốc  độ  tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định để nâng cao sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Mặt khác, đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhân tố có vai trò tạo nên lực lượng sản xuất ngày càng cao và có trình độ cao hơn. 

đạt được về kinh tế ­ xã hội. 

a. Đầu tư gián tiếp: 

Là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế và người sử dụng vốn không phải  là  một  chủ  thể  mà  người  bỏ  vốn  đó  không  trực  tiếp  tham  gia  vào  điều hành  quản  lý  quá  trình  thực  hiện  và  vận  hành  các  kết  quả  đầu  tư.  Loại  hình thức này người bỏ vốn không cần biết mục tiêu cụ thể của hoạt động đầu tư mà

Trang 10

Loại  hình  thức  hoạt  động  đầu  tư  này  được  biểu  hiện  dưới  nhiều  hình 

thức  khác  nhau  như  việc  mua  chứng  chỉ,  đơn  giá,  trái  phiếu,  tín  phiếu,  cổ 

Vốn tín dụng đầu tư xây dựng nước ngoài: là nguồn vốn do tổ chức cá nhân  ở  nước  ngoài  cho  Nhà  nước  và  các  doanh  nghiệp  trong  nước  vay  như ngân  hàng  thế  giới  (WB),  ADB,…  đầu  tư  cho  phát  triển  kinh  tế  hoặc  đầu  tư cho các chương trình khác như phục vụ về mục tiêu y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường, phòng chống thiên tai, xoá đói giảm nghèo… Vốn tín dụng nước ngoài 

có nhiều hình thức cho vay như cho vay dài hạn, ngắn hạn, trung hạn hoặc cho vay khoảng một thời gian mới trả lãi. 

­ Vốn đầu tư từ NSNN và vốn viện trợ: 

Vốn đầu tư từ NSNN và vốn viện trợ thường được tách riêng cho từng công trình, từng dự án đầu tư. Nhưng trong thực tế một dự án cũng có thể có cả phần NSNN và phần vốn viện trợ mà phần vốn viện trợ cũng được Nhà nước quản lý theo luật định giống như vốn NSNN. 

Vốn viện trợ thường rất ít, loại vốn này chỉ dành cho những đầu tư nhân đạo như rừng phòng hộ, trường đại học, trạm xá hoặc giao thông miền núi. 

­ Vốn đầu tư tích luỹ của doanh nghiệp: 

Đầu tư do vốn tích luỹ của doanh nghiệp ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì do chủ dự án đầu tư định đoạt mà Nhà nước chỉ quản lý bằng giải pháp thuế. Nhưng ở tỉnh Xê Kông thì loại vốn này thì hầu như chưa 

có hoặc có rất ít. 

­ Vốn đầu tư từ nguồn tiết kiệm của tầng lớp dân cư: 

Vốn  loại  này  được  hình  thành  từ  nhiều  hoạt  động  khai  thác  khác  nhau như là tiết kiệm ngắn hạn, dài hạn, trung  hạn, trái phiếu Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp… 

­ Các nguồn vốn huy động ngoài nước cho đầu tư xây dựng cơ bản:

Trang 11

thể  hiện  ở  chỗ  hiện  nay  Đảng  và  Nhà  nước  có  chủ  trương  phát  triển  kinh  tế 

nhiều  thành phần theo  cơ chế kinh  tế  thị trường  có  sự  quản  lý  của Nhà  nước 

Để  thực  hiện  tốt  các  chính  sách  xã  hội  thì  NSNN  phải  đầu  tư  vào  các lĩnh vực sau: 

­ Đầu tư cho chương trình xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho các đối tượng nghèo đói hoặc là đối tượng chính sách xã hội. 

­ Đầu tư cho các chương trình khác như cho các đối tượng chính sách xã 

hội 

Thứ ba: Định hướng phát triển nền kinh tế 

Trong việc định hướng phát triển nền kinh tế, ngân sách Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất trong nền kinh 

tế, có mối quan hệ chặt chẽ với tổng sản phẩm xã hội thu nhập quốc dân và có mối quan hệ với tất cả các khâu trong hệ thống tài chính. NSNN không thể tách rời với sự quản lý của Nhà nước, sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng và 

nhiệm vụ của mình. 

1.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư từ NSNN 

Sự vận hành của vốn NSNN trong quá trình đầu tư được thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Trang 12

và thanh toán. 

­ Cơ chế cấp phát vốn: 

Nhà nước quy định chi tiết việc cấp phát vốn khi tiến hành thực hiện: +  Quy  định  đối  tượng  như  điều  kiện  được  cấp  phát  tạm  ứng,  mức  tạm ứng, thu hồi tạm ứng. 

+ Quy định cấp phát theo khối lượng công việc. 

+ Quy định chế độ báo cáo, quyết toán, kiểm tra… 

­ Quy trình cấp phát được thực hiện + Theo kế hoạch Nhà nước cấp phát cho chủ đầu tư + Cơ quan quản lý căn cứ vào báo cáo của đơn vị thi công được chủ đầu 

tư xác nhận để chuyển số vốn cho đơn vị thi công. Đây là sự phối hợp giữa cơ quan quản lý và chủ đầu tư trong việc cấp phát vốn để nhằm đảm bảo cho tiến 

độ thi công liên tục, không thiếu vốn. 

Giai đoạn thứ hai: Quá trình đấu thầu để chọn đơn vị thi công (1) . Trong  đấu  thầu  điều  quan  trọng  là  có  sự  kiểm  tra,  giám  sát  chặt  chẽ chống các  tiêu  cực,  gian  lận trong đấu  thầu,  hậu quả  sẽ  dẫn đến tham nhũng 

tiêu cực về tài chính, gây thất thoát tài sản, nguồn vốn Nhà nước. 

(1):  Nghị định 03  /TTg  của Thủ  tướng nước CHDCND  Lào, ngày 9  /1/ 

2004 về việc đấu thầu, thuê mua từ vốn NSNN

Trang 13

Ba là: Bộ tài chính, kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: 

+ Có trách nhiệm kiểm tra và cấp vốn thanh toán đầy đủ và kịp thời. + Yêu cầu chủ đầu tư cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác quản lý và thanh toán. 

+ Nếu chủ đầu tư sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng thì được phép tạm ngừng cấp vốn. 

+  Được  cấp  bổ  sung  các  khoản  đã  đủ  điều  kiện  cấp  vốn  mà  chưa  cấp hoặc cấp chưa đủ. 

+ Thực hiện quyết toán và báo cáo theo quy định. 

Cơ quan đầu tư phát triển có trách nhiệm tổ chức công tác quản lý và cấp phát thanh toán vốn theo đúng quy trình và đảm bảo quản lý chặt chẽ, cấp vốn thanh  toán  kịp  thời,  đầy  đủ,  đảm bảo  nguồn  vốn  NSNN  để  cấp  phát  cho  chủ đầu tư theo luật NSNN. Ngoài ra, còn báo cáo và quyết toán vốn theo quy định 

của luật NSNN. 

1.2.3 Yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN 

Trong các nguồn vốn để phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ bản thì nguồn vốn từ NSNN là quan trọng nhất và có tỷ trọng lớn nhất hiện nay của nền kinh 

tế  quốc gia và  là  nguồn  vốn được quản  lý theo pháp  luật Nhà  nước một  cách chặt  chẽ.  Do đó, quản  lý  vốn  đầu tư từ NSNN phải đáp  ứng  theo  yêu  cầu  cơ bản sau đây:

Trang 14

hoạch  kinh  tế quốc dân  hàng  năm.  Tức  là  cần  phải  xem  xét  trên  ở  khía  cạnh 

phải  đúng  quy  mô  của  công  trình,  nghĩa  là  công  trình  cần  bao  nhiêu  vốn  để 

+  xác  định  được  quan    hệ  thuế  trong  tổng  sản  phẩm  để  đảm  bảo  cho  NN  có nguồn thu nhập thường xuyên và ổn định. 

+ Khích thích tạo hành lang, môi trường và gây sức ép trong khi NN thực hiện chính sách thuế. 

+  Tạo  điều  kiện  thuận  lợi  trên  các  mặt  tài  chính  và  khuyễn  khích  các  thành phần kinh tế. 

+ Nâng cao đời sống nhân dân và tạo điều kiện ổn định chính trị + Kiểm tra và bảo về tài sản quốc gia, tài sản NN, chống thất thu, lãng phí  

v  Nhược điểm khi sử dủng vốn đầu tư XDCB từ NSNN: 

+ Nhu cầu sử dụng vốn NSNN thì nhiều nhưng nguồn thu có hạn. 

+ Không đáp ứng nhu cầu phát triển trong các thòi kỳ có tình trạng dự án chờ vốn ( NSNN). 

+ Kéo dài thời gian thi công công trình xây dựng + Dễ gây thất thoát hơn so với vốn đầu tư của các công ty hoặc tổ chức. 

+ Nhiều thủ tục, cách thức tổ chức. 

1.3  KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ  BẢN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. 

Trong việc sử dụng và quản lý vốn đầu tư từ NSNN có rất nhiều nhân tố tác động đến. Trong đó, quan trọng nhất là nhờ có đường lối đổi mới của Đảng đúng đắn và có những chính sách thích hợp và cơ chế quản lý tốt. Đối với nước CHDCND  Lào  là  một  nước  đang  phát  triển,  cơ  sở  hạ  tầng  kỹ  thuật  còn  yếu kém, kinh nghiệm quản lý còn thấp nên cần phải học hỏi những kinh nghiệm của các nước. Nhưng vì điều kiện tìm hiểu có hạn nên tác giả luận văn giới hạn

Trang 15

và  Hội  đồng  ngân  khố phân  tích, xem xét  đưa  ra  kiến  nghị,  mà  căn  cứ  vào ý 

kiến  của  Bộ  tài  chính  Hội đồng  ngân  khố  thì  Hội đồng  Bộ  trưởng  mới quyết

chi thường xuyên. 

Theo cơ chế quản lý tam quyền, Quốc hội có quyền đề xuất ngân sách, nhưng Quốc hội có quyền chấp nhận và thông qua các kế hoạch ngân sách của Chính  phủ.  Để  đảm  bảo  việc  đó  Chính  phủ  và  Quốc  hội  phải  thảo  luận  với nhau  nhiều  lần.  Nếu  Quốc  hội  không  thông  qua  thì  thể  hiện  Chính  phủ  yếu 

kém, không đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành đất nước. 

Cơ chế quản lý vốn đầu tư từ NSNN cấp cơ sở: 

Ở Canada, Nhà nước được tổ chức theo chế độ liên bang, vì vậy quản lý ngân sách cũng như quản lý vốn NSNN ở mỗi địa phương khác nhau cũng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế ­ xã hội của địa phương đó. Vốn đầu tư NSNN chủ yếu tập trung vào: 

+ Bảo dưỡng đường xá, cầu, cống,  phục vụ chiếu sáng. 

+ Cấp thoát nước, đặc biệt là xử lý tuyết trên các đường phố trong mùa Đông. 

Vậy việc xác định dự án đầu tư  cấp địa phương hàng năm tương đối đơn giản và việc xác định dự án đầu tư được thực hiện như sau: 

Các  khoản đầu  tư theo dự án  lớn  của  địa phương  là do Chính  phủ  tính toán và quyết định, Chính phủ can thiệp, giúp địa phương và tài trợ kinh phí để địa phương thực hiện các dự án. Đối với các địa phương lớn cơ chế hoạt động như các Bộ, tức là Bộ tài chính, Hội đồng ngân khố và Chính phủ phê duyệt và quyết  định  các  dự  án.  Còn  ở  địa  phương  nhỏ,  Bộ sẽ phối  hợp địa phương  và giúp địa phương tính toán, chi phí dự án đầu tư. 

Hàng năm chính quyền địa phương căn cứ vào các điều kiện yếu tố của địa phương xây dựng kế hoạch NSNN, nó thể hiện rõ ở phần chi thường xuyên 

và chi đầu tư phát triển. 

Kế hoạch mà chính quyền địa phương xây dựng thường là 5 năm, 3 năm trong  kế  hoạch  dự  án  đầu  tư  phải  công  khai  cho  mọi  công  dân  biết.  Sau  đó, trình  lên  Hội  đồng  tỉnh  xem  xét  và  phê  duyệt.  Việc  quản  lý  vốn  đầu  tư  từ

Trang 16

ý  kiến  của  dân  về dự thảo  ngân  sách,  nhờ  đó  mới đảm bảo được  sự  giám sát 

của dân. Trong đầu tư  ở địa phương vấn đề hay phát sinh  là ở nguồn vốn mà 

­ Giai đoạn lập kế hoạch hoá NSNN: Theo quy trình kế hoạch hoá kinh 

tế quốc dân hàng năm Bộ, ngành, địa phương khi lập kế hoạch phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được ghi vào kế hoạch và báo cáo lên Bộ kế hoạch 

và đầu tư. Trong báo cáo đó phải ghi rõ từng dự án theo thông tin như tổng số vốn đầu tư là bao nhiêu, thời gian đầu tư, tức là bắt đầu thi công vào thời gian nào  và thi  công  trong  thời gian  bao  lâu, phân  bố  vốn cho  từng  thời  kỳ  là bao nhiêu. 

Lấy  kế  hoạch hàng  năm  đó để  làm  căn cứ  cho  Chính  phủ và  Quốc  hội phê duyệt. Sau khi phê duyệt song Bộ kế hoạch và đầu tư thông báo kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng trong năm đó cho các cơ quan có liên quan như sau: 

+ Các Bộ, Ngành, các Tỉnh, thành phố trực thuộc TW. 

+  Bộ  tài  chính,  kho  bạc  Nhà  nước,  để  làm  căn  cứ  vào  tổng  vốn  được phân bổ cho các Bộ, Ngành, địa phương tiến hành phân bổ cho các chủ đầu tư trực thuộc sau đó báo cho các chủ đầu tư và kho bạc Nhà nước. 

­ Giai đoạn cấp phát và quyết toán vốn: 

Dựa vào kết quả thi công đã hoàn thành được nó thể hiện qua bảng quyết toán từng khối lượng công việc của nhà thầu và có sự thẩm định và ý kiến phê duyệt của chủ dự án đầu tư, trình lên kho bạc Nhà nước để kho bạc Nhà nước chuyển  tiền  về  đơn  vị  thi  công.  Số  tiền  được  giải  ngân  tuỳ  thuộc  vào  khối lượng công việc đã hoàn thành sau khi trừ đi tỷ lệ bảo hành công trình đó. Đến  cuối  năm  khi  hoàn  thành  dự  án  có  sự đối  chiếu,  so  sánh  giữa  chủ đầu tư, kho bạc Nhà nước và đơn vị thi công để quyết toán. 

Quản  lý  vốn  đầu  tư  từ  NSNN  theo  các  giai  đoạn  trên  quan  trọng  nhất quản lý cấp phát vốn, mà theo quy định của luật pháp hiện nay cơ chế quản lý

Trang 17

tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp theo đúng quy chế đấu thầu. Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được cấp phát khi có khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện cấp phát vốn hoặc đủ điều kiện được cấp phát vốn tạm ứng. 

­ Những căn cứ để cấp phát: phụ thuộc vào các loại dự án thì có những căn cứ khác nhau. Chẳng hạn đối với dự án quy hoạch, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn phải có căn cứ. 

+ Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành công tác quy hoạch. + Dự tính chi phí do cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

Trang 18

năm  kế hoạch  chủ đầu tư phải  hoàn  thành  báo  cáo  vốn đầu  tư  thực  hiện  năm 

trước  gửi  tới  cơ  quan  cấp  phát  chậm  nhất  là  một năm. Khi  dự  án hoàn thành 

đưa vào vận hành thì chủ đầu tư cũng phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn 

gửi tới cơ quan cấp phát vốn chậm nhất không quá 6 tháng. 

Tóm lại, việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước về quản lý vốn đầu 

tư  xây dựng  cơ bản đều có ý  nghĩa  rất quan trọng đối  với việc phát  triển  nền 

kinh  tế  xã  hội  của  nước  CHDCND  Lào,  nhất  là  kinh  nghiệm  của  các  nước 

trong khu vực gần với Lào

Kết luận chương 1 

Chương 1 đã tập trung nêu bật lý luận về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, góp phần làm rõ lý luận và ý nghĩa thực sự trong sự cần thiết khách quan trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN của nước CHDCND  Lào nói chung và của tỉnh Xê Kông nói riêng. Những lý luận đã nêu trên làm cơ sở cho việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đặt ra trong nghiên cứu của luận văn là hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở tỉnh Xê Kông,  nước CHDCND Lào

Trang 19

­  1700mm/năm.  Tỉnh  Xê  Kông  có 2 mùa  rõ  rệt  đó  là  mùa  mưa  và  mùa  khô. Trong đó, mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 trong năm, mùa khô bắt 

có  4.072 hộ gia đình làm nương rẫy là chủ yếu. 

Về giáo dục trong thời gian qua việc giáo dục đã có nhiều thay đổi, hệ thống giáo dục đã phát triển đến vùng sâu, vùng xa. Theo số liệu năm học 2009 

­ 2010 toàn tỉnh có 7 trường mẫu giáo, 184 trường cấp I, 11 trường cấp II và 3 trường cấp III và 1 trưởng bổ túc văn hoá. Trong năm học 2009 ­  2010 có học sinh  cấp  I  13.973  người,  trong  đó  nữ  6.968  người,  trẻ  em  từ  6­10  tuổi  là 11.884 người. Trong đó nữ 6.029 người, trong số đó được đi học  8.791 người, 

nữ  4.547  người,  chiếm  khoảng  73,96%  tổng số  trẻ  em  toàn tỉnh. Hiện  nay  cả tỉnh có  9.846 người mù chữ. 

Về  y  tế  cũng có  nhiều  thay đổi, đến  nay đã  mở  rộng  hệ thống  y tế  đến tận cơ sở địa phương, chất lượng chữa trị của bệnh viện cũng được nâng cao,

Trang 20

Sau  5  năm  phấn đấu  thực  hiện  nghị  quyết  đại  hội Đảng  nhân  dân  cách 

mạng  Lào  và  thực  hiện  kế  hoạch  phát  triển  kinh  tế  ­  xã  hội  của  tỉnh  (2006­ 

2010) lần thứ III vừa qua, GDP toàn tỉnh tăng lên đạt được 7,5%/năm. 

mà chỉ còn  52,01% năm 2010. Điều này cho biết tốc độ  giảm dần của ngành này là làm cho cơ cấu kinh tế bị thay đổi theo hướng cơ chế thị trường. Kết quả tổng hợp nhất là nhờ có chủ trương phát triển kinh tế  ­ xã hội, đầu tư xây dựng cơ bản đúng đắn mà vị thế của tỉnh đã nâng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. 

Tình hình chính trị ổn định, tạo đà tiếp tục cho tỉnh Xê Kông phát triển 

đi lên theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ mới. Bảng 01 cho thấy GDP bình  quân  đầu  người  trong  năm 2006  chỉ đạt được  259.36 USD  /người/ năm.  Mà  đến  năm  2010 GDP  đạt  tới  344.76  USD/người  /năm.  Điều  này  góp 

phần làm thay đổi cuộc sống của nhân dân trong tỉnh. 

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN 

Nhân tố về tự nhiên: 

Với những điều kiện vị trí, địa lý địa hình phức tạp và điều kiện về khí hậu ở tỉnh Xê Kông nước CHDCND Lào đã có  ảnh hưởng rất nhiều đến việc xây dựng cơ bản, nhất là việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, đường giao thông vận tải từ trung tâm tỉnh đi đến các huyện miền  núi (diện tích toàn tỉnh vùng miền  núi  chiếm  tới  65%),  lượng  mưa  nhiều  và  kéo  dài  vị  trí  như  huyện  Thà 

Teng và Đặc Trưng, lượng mưa hàng năm 2500mm/năm. 

Nhân tố về văn hoá, xã hội 

Do  mức  độ  tăng  trưởng  của  dân  số  tương  đối  cao  3.2%/1năm.  Nhưng mức độ phát triển về kinh tế ­ xã hội của tỉnh lại ở mức độ thấp, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực còn chậm hoặc phát triển không đúng mục tiêu, các ngành giáo  dục  ­  đào  tạo,  y  tế,  văn  hoá  của  địa phương  chưa  được  triển  khai  trong

Trang 21

Bộ  máy  tổ  chức  cán  bộ  quản  lý  đầu  tư  xây  dựng  cơ  bản  còn  bất  cập, 

công  tác  quản  lý  chất  lượng  công  trình  còn  nhiều  thiết  sót,  cán  bộ  chủ  chốt

còn  cấp  huyện  thì  hầu  như  chưa  có,  nếu  có  thì  một  vài  người  lại có  trình  độ 

trung cấp. 

Về cơ chế chính sách trong quản lý: 

Việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực vừa quan trọng vừa khó  khăn  và  bức  xúc.  Nhưng  các  chính  sách  chưa  đồng  bộ,  còn  nhiều  mâu thuẫn  nảy  sinh,  caần  được  khắc  phục  những  chồng  chéo  trong  sự  phân  công quản  lý.  Cơ  chế  đấu  thầu  lỏng  lẻo,  quá  trình  phân  công  phân  cấp  chưa  rõ ràng…. tức là các chính sách về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước chưa được hoàn chỉnh. Vì vậy, cần phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hơn nữa trong lĩnh vực này. 

Tóm lại, chủ trương chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế tự nhiên sang 

cơ cấu kinh tế thị trường hàng hoá, thúc đẩy sản xuất bằng cách phát huy thế mạnh  trong  nước,  phát  triển  kinh  tế  gia  đình  chưa  được  khuyến  khích,  chưa được cổ vũ bằng chính sách và biện pháp tổ chức thực hiện một cách đồng bộ. Các chính sách về lấy công nghiệp và dịch vụ gắn liền với nông ­ lâm nghiệp chưa  hoàn  chỉnh  cũng  như  phương  pháp  phát  triển  công  nghiệp  trong  những năm  trước  mặt  và  lâu  dài,  khuyến  khích  và  phát  triển  thủ  công  nghiệp  chưa 

Trang 22

Ngành, lĩnh vực  Tổng vốn 

Vốn  trong  nước 

Vốn  nước  ngoài  Tổng vốn 

Vốn  trong  nước 

Vốn  nước  ngoài  Tổng vốn đầu tư  103.965,39  84.938,59  19.026,80 

Đối với nguồn vốn từ NSNN đã tập trung chi vào các  lĩnh vực chủ yếu trọng  tâm  của  tỉnh  như  tham  gia  vào  chuyển  đổi  cơ  cấu  kinh  tế,  ưu  tiên  cho ngành mũi nhọn. Còn đối với nguồn vốn huy động từ nước ngoài thì dành ưu tiên cho những công trình để tạo ra được bước nhảy vọt cho kinh tế của tỉnh, sử dụng đúng mục đích tiết kiệm và có hiệu quả cao. 

Đầu  tư  từ NSNN  tỉnh  Xê Kông chọn  những  trọng  tâm  chính  đề  đầu tư như đối với nông nghiệp tập trung vào chọn giống mới và đổi mới cơ cấu mùa 

vụ. Trong  lâm nghiệp thì tập trung vào trồng rừng, khoanh nuôi rừng, bảo vệ rừng, trồng cây ăn quả. 

Về thú y thì tập trung vào để phòng bệnh dịch. Về thuỷ lợi, là mở rộng nâng cấp hồ đập giữ nguồn nước, cải tạo hệ thống tưới tiêu, để nâng diện tích tưới lên từng bước. Trong thời gian 5 năm qua trong ngành nông ­ lâm nghiệp vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là 14,307.12 triệu kíp với 18 dự án. Số vốn đầu tư hàng năm  tăng lên qua các năm  ( từ năm 2007­2010  ). Đến năm 2010 vốn ngân sách Nhà nước đầu tư vào ngành này chỉ là 4,463.04 triệu kíp. Đối với ngành giao thông vận tải thì vốn ngân sách Nhà nước tập trung vào cải tạo lại kết cấu cơ sở hạ tầng giao thông, nâng cấp các tuyến đường từ trung tâm tỉnh đi các huyện miền núi hoặc là giao thông ở vùng nông thôn. Tại tỉnh  Xê  Kông  hiện  nay,  từ  trung  tâm  tỉnh  đi  các huyện  đều đã có  đường  ô  tô nhưng đường đó chưa được rải nhựa và chưa đi được cả năm. Điều đó, không thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế hàng hoá, nhất là hai huyện như 

Ka  Lum  và  Đặc  Trưng  chỉ  đi  được  mùa  khô  và  chỉ  có  huyện  Thà  Teng  là

Trang 23

Làm như vậy mà có nhiều dự án đã được phê duyệt phù hợp với thực tế khi cân đối được vốn là có thể triển khai được ngay và có hiệu quả. Nhưng có hiện tượng các ngành, huyện tranh thủ lập dự án nhưng nguồn vốn cân đối lại hạn chế mà chi phí lại phát sinh, nên có các  dự án không được triển khai. Do 

đó, hiện tượng này cần phải được quản lý tốt hơn để làm cho các dự án hướng vào thiết thực với thực tế đồng thời phù hợp với khả năng đầu tư của NSNN. Kết quả việc lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản của các huyện, các ngành phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng, có nguồn vốn là đã có dự án khả thi để thực hiện. Trong thời gian qua (2006­2010) đã có 192 dự án với tổng giá trị vốn đầu tư là 141,184.43 triệu kíp đã được thực hiện. 

Về  cơ  quan  lập  dự  án  ở  tỉnh  Xê  Kông  tập  trung  vào  một  số  đơn  vị chuyên ngành như giao thông, thủy lợi… trong khi các cơ quan này hoạt động cũng  chưa được  tốt  lắm.  Trong  tỉnh  chưa có  cơ quan  tư  vấn  thiết  kế của Nhà nước  và  công  ty  tư  nhân  của  các  cơ quan  đơn  vị  chuyên  ngành  nói  trên,  các thiết bị dụng cụ vẫn còn thiếu thốn. Đối với các dự án có giá trị đầu tư lớn vốn 

phải đi thuê các công ty tư nhân ở nơi khác để thực hiện. 

2.2.3 Tình hình quản lý khâu lập dự án: 

Định  mức  dự  toán  xây  dựng  cơ  bản  là  định  mức  kinh  tế  kỹ  thuật  quy định mức hao phí trực tiếp, cần thiết, hợp lý về vật liệu, nhân công, máy móc, thiết  bị  thi  công  để  hoàn  thành  một  đơn  vị  khối  lượng  công  tác  hoặc  kết  cấu xây lắp của công trình. 

Dự toán được lập ra trên cơ sở thiết kế và các định mức kinh tế kỹ thuật. 

Do  đó,  việc  quản  lý  dự  toán  là phải  quản lý  ngay  từ  khâu  định  mức đơn  giá, không phải chỉ quản lý qua các số liệu dự toán. Tuy vậy do định mức kinh tế 

kỹ thuật chưa chặt chẽ, bộ đơn giá kỹ thuật không sát thực tế, quy chế sử dụng

Trang 24

trình lập  đến  khi  phê duyệt  vẫn  còn  sai  lệch  quá  lớn. Dẫn đến  tình trạng  một 

thông  suốt  từ  khâu  thiết  kế  dự  toán  đến quyết  toán  đều  cho  cấp  có  thẩm  phê 

duyệt  và  đã  xuất  toán  những  khoản  bất  hợp  lý,  nhưng  khi  cấp  phát  vốn  để 

thanh  toán  khối  lượng  mà  họ  nhận  được  chỉ  95%  giá  quyết  toán  được  duyệt. 

Còn 5% được để lại coi là tiết kiệm trong xây dựng cơ bản. 

2.2.4 Tình hình cấp phát và đầu tư từ NSNN cho các công trình

so  với  tiến độ  thi  công, ở  tỉnh Xê Kông nước  CHDCND  Lào  về  việc  chi  tiêu vốn  thường  được  thông  qua  chính  thức  vào  quý  II.  Hàng  năm,  còn  việc  cấp phát thường được thực hiện ở trong quý 3 hoặc là cuối năm ngân sách. Cho nên làm  cho  nhiều  công  trình  khối  lượng  hoàn  thành,  nhưng  thực  hiện  việc  giải ngân  không  hết.  Do nguồn vốn  đầu  tư  không  tập  trung  tức  là  có  những công trình không  lớn  lắm, nhưng  lại  phải đầu  tư  nhiều  năm  mới  hoàn  thành    ví dụ như  công  trình  xây  dựng  hồ  chứa  nước  Tóc  Lóc  ­  Thà  Teng,  công  trình  xây dựng hội trưởng của tỉnh, 2 công trình này vốn đầu tư không nhiều với giá trị là 5.230,00  triệu  kíp nhưng phải đầu  tư  vào đó  là 3 năm mới thực  hiện  hết việc giải ngân. 

Về  cơ  chế  điều  hành  quản  lý  nguồn  vốn  này  còn  chồng  chéo  gây  khó khăn cho chủ dự án. Một khoản vốn trước khi cấp phát vốn này, Sở kế hoạch ­ đầu tư phải ký thẩm định xem xét lại và sau đó mới đến Sở tài chính cũng phải thẩm định xem xét lại mới đến được công trình. Các chủ đầu tư không muốn cấp vốn NSNN qua Sở kế hoạch ­ đầu tư, họ muốn cấp thẳng vào Sở tài chính cho  công  trình.  Trong  thực  tế  loại  nguồn vốn  này là do 2 cơ quan như  Sở  kế 

hoạch ­ đầu tư và Sở tài chính cùng quản lý và cấp phát. 

Hai  là:  Trình  tự  và  cách  giải  ngân  cho  dự  án  đầu  tư  xây  dựng  cơ  bản 

hiện nay: 

+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN hoặc những khoản viện trợ không hoàn lại của chương trình quốc gia vẫn được coi như vốn NSNN và thường được hình thành trong tài khoản thực hiện vào các dự án chương trình, nhưng việc cấp phát do đầu tư xây dựng cơ bản lại phải theo tiến độ thi công theo khối lượng hoàn thành. Theo giai đoạn quy ước nên việc cấp phát thường không  theo  kịp  tiến  độ  này.  Đó  là  chưa  kể  khi  có  nguồn  rồi,  nhưng  công  tác thẩm định  để  cấp  phát  vốn, để  thanh  toán khối  lượng xây  lắp  hoàn  thành  cho bên thi công thường làm chậm, thậm chí có những trường hợp nhận thức, thông

Ngày đăng: 04/08/2016, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu  Nội dung bảng  Trang - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Xê Kông  Lào
Bảng bi ểu  Nội dung bảng  Trang (Trang 3)
Bảng 01 – Tốc độ tăng trưởng GDP trong 5 năm qua (2001­2005) - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Xê Kông  Lào
Bảng 01 – Tốc độ tăng trưởng GDP trong 5 năm qua (2001­2005) (Trang 20)
Bảng 02 – Tốc độ tăng trưởng cơ cấu kinh tế  của Tỉnh Xê Kông trong 5 năm qua - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Xê Kông  Lào
Bảng 02 – Tốc độ tăng trưởng cơ cấu kinh tế  của Tỉnh Xê Kông trong 5 năm qua (Trang 20)
Bảng 04 ­ Nguồn vốn đầu tư từ NSNN hàng năm ( 2006­2010 ) - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Xê Kông  Lào
Bảng 04 ­ Nguồn vốn đầu tư từ NSNN hàng năm ( 2006­2010 ) (Trang 22)
Bảng 05 ­ Tổng cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Xê Kông  Lào
Bảng 05 ­ Tổng cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN (Trang 25)
Bảng 06. Dự tính GDP của Tỉnh xê kông qua các thời kỳ - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Xê Kông  Lào
Bảng 06. Dự tính GDP của Tỉnh xê kông qua các thời kỳ (Trang 39)
Bảng 07. Tổng hợp các hình thức quản lý dự án đầu tư - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở tỉnh Xê Kông  Lào
Bảng 07. Tổng hợp các hình thức quản lý dự án đầu tư (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w