1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÂN ĐỒN ĐẾN NĂM 2030

91 846 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 19/8/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số Ttg về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng KKT Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trong đó đ

Trang 1

THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÂN ĐỒN

ĐẾN NĂM 2030

CƠ QUAN TRÌNH DUYỆT

SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT

UBND TỈNH QUẢNG NINH

CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

UBND HUYỆN VÂN ĐỒN

CƠ QUAN TƯ VẤN

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

Tổng giám đốc

Hoảng Hải

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 3

1.1 Các căn cứ pháp lý xây dựng chương trình phát triển đô thị Vân Đồn 3

1.1.1 Các văn bản pháp lý 3

1.1.2 Các quy hoạch đã được phê duyệt 5

1.2 Lý do và sự cần thiết 5

1.3 Mục tiêu xây dựng chương trình phát triển đô thị Vân Đồn 6

1.4 Phạm vi và thời hạn xây dựng chương trình 6

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu, quy mô 6

1.4.2 Thời gian xây dựng chương trình phát triển đô thị 6

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 6

1.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển 6

1.5.1 Vị trí, ranh giới, diện tích 6

1.5.2 Vị thế, điều kiện tự nhiên và tài nguyên phát triển 7

1.5.3 Thực trạng kinh tế xã hội 10

1.5.4 Thực trạng dân số, lao động và đất đai 11

1.5.5 Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng 12

1.5.6 Thực trạng phát triển đô thị Vân Đồn 17

1.5.7 Thực trạng triển khai các dự án đầu tư 19

1.5.8 Đánh giá tổng hợp 22

1.6 Tổng hợp, đối chiếu và so sánh thực trạng phát triển đô thị Vân Đồn với các tiêu chí theo quy định của Nghị định 42/2009 NĐ- CP về phân loại đô thị 23

1.6.1 Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị 23

1.6.2 Tổng hợp và kết luận 31

1.7 Một số chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt 32

1.7.1 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 32

1.7.2 Tính chất, chức năng đô thị 33

1.7.3 Định hướng phát triển đô thị 34

1.8 Tổng hợp các dự án dự kiến triển khai theo các quy hoạch đề xuất 41

PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030 45

2.1 Quan điểm 45

2.2 Danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị 45

2.2.1 Các khu vực phát triển đô thị 45

2.2.2 Lộ trình thực hiện 52

2.3 Các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được 57

2.4 Danh mục chương trình, dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư 60

2.5 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và kế hoạch vốn 66

2.6 Giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện 67

2.6.1 Giải pháp về thu hút đầu tư 67

2.6.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 68

2.6.3 Giải pháp về quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng 71

Trang 3

2.6.4 Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính 71

2.6.5 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 71

2.6.6 Giải pháp về tăng cường, nâng cao chất lượng và xúc tiến đầu tư 72

2.7 Phân công tổ chức thực hiện 72

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

3.1 Kết luận 76

3.2 Kiến nghị 76

Trang 4

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Các căn cứ pháp lý xây dựng chương trình phát triển đô thị Vân Đồn

1.1.1 Các văn bản pháp lý

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại

đô thị và cấp quản lý đô thị;

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu

tư phát triển đô thị;

- Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ - CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ

về việc phân loại đô thị;

- Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

- Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;

- Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ

“Về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”

- Quyết định số 865/QĐ-TTG ngày 10/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên hải Bắc Bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 98/2008/QĐ-TTg ngày 11/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải

Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020”;

- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về

“Phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ đến năm 2020”;

- Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm

2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 445/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 07/4/2009 về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012-2020;

- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/2/2013 của Chính phủ về "Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Quảng Ninh";

- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 5

- Quyết định số 786/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án "Phát triển Kinh tế- Xã hội khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh";

- Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 973/QĐ-BXD ngày 21/8/2015 của Bộ Xây dựng về việc công nhận thị trấn Cái Rồng mở rộng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV;

- Quyết định số 4009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Quy hoạch Nông, Lâm nghiệp và Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, xây dựng quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Công văn số 818/UBND-QLĐĐ2 ngày 25/02/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phân bổ chỉ tiêu QHSDĐ đến năm 2020 và KHSDĐ 5 năm thời kỳ đầu (2011-2015) cấp huyện;

- Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 04/07/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050;

- Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2667/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 khu đô thị Cái Rồng - huyện Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 173/QĐ- UBND ngày 18/01/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh

“Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội huyện Vân Đồn đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc phê duyệt Đề cương chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030;

- Văn bản số 2801/UBND-QH2 ngày 21/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc triển khai lập, trình duyệt Chương trình phát triển đô thị các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Văn bản số 1096/SXD-QH ngày 28/5/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ninh về việc triển khai lập, trình duyệt Chương trình phát triển đô thị các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Trang 6

1.1.2 Các quy hoạch đã được phê duyệt

- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn ngoài 2050;

- Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Các quy hoạch phân khu Đô thị Cái Rồng, quy hoạch phân khu đảo Minh Châu - Quan Lạn, đảo Ngọc Vừng, khu đô thị phía Bắc đảo Cái Bầu đang quá trình phê duyệt

- Các đồ án quy hoạch chi tiết các khu đô thị trên địa bàn huyện Vân Đồn

1.2 Lý do và sự cần thiết

Vân Đồn là một huyện đảo gồm tập hợp hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ thuộc tỉnh Quảng Ninh, Đông Bắc Việt Nam Vân Đồn cách Hà Nội khoảng 175km, Hải Phòng 80km, thành phố Hạ Long 50km và thành phố Móng Cái 100km; ngoài ra, còn nằm gần Vịnh Hạ Long, Di sản thiên nhiên Thế giới Vân Đồn có tổng diện tích là 2.171,33

km2 trong đó diện tích đất tự nhiên là 551,33 km2, có 12 đơn vị hành chính gồm thị trấn Cái Rồng, 11 xã 79 làng mạc

Ngày 19/8/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số Ttg về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng KKT Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trong đó đã xác định KKT Vân Đồn với tính chất: Là khu kinh tế tổng hợp được vận hành theo quy chế riêng nhằm phục vụ nhu cầu phát triển KT- XH của tỉnh Quảng Ninh và vùng duyên hải Bắc Bộ; Là trung tâm

1296/QĐ-du lịch biển đảo chất lượng cao, dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp vùng Bắc Bộ, đảo Hải Nam và các thành phố phía Đông Trung Quốc; Là đầu mối giao thương quốc tế, động lực chính để phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Đầu tư hệ thống hạ tầng

kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; đảm bảo an ninh, quốc phòng khu vực Đông Bắc của Tổ quốc

Đề án “Phát triển Kinh tế - Xã hội nhanh, bền vững; đảm bảo vững chắc Quốc phòng An ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị Hành chính- Kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái” tỉnh Quảng Ninh, Định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 - Quy hoạch Xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014, trong đó đã định hướng huyện Vân Đồn sẽ trở thành thị xã vào năm 2030 (tương đương với đô thị loại II)

Để đạt được các mục tiêu phát triển cũng như cụ thể hóa định hướng chiến lược phát triển đã được xác định như trên, việc xây dựng Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030 là rất cần thiết Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn sẽ cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị, xác định các khu vực phát triển đô thị, xây dựng

kế hoạch lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng và không gian đô thị cụ thể nhằm đảm bảo cho sự phát triển vừa có trọng tâm, trọng điểm vừa phát triển bền vững, đảm bảo tính liên kết và thống nhất giữa quy hoạch các ngành, giữa đô thị và nông thôn trên phạm

vi toàn huyện Vân Đồn Xây dựng chương trình phát triển đô thị Vân Đồn cũng là bước quan trọng nhằm xác định các chương trình dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp theo lộ trình phát triển, đảm bảo công tác xây dựng phát triển đô thị Vân Đồn theo quy hoạch định hướng đã đặt ra

Trang 7

1.3 Mục tiêu xây dựng chương trình phát triển đô thị Vân Đồn

- Lập Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn nhằm huy động nguồn lực để đầu

tư xây dựng phát triển đô thị, đảm bảo nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững và giữ gìn những giá trị bản sắc văn hóa của đô thị đồng thời hoàn thiện các nội dung nâng loại đô thị được quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP và Thông tư số 34/2009/TT-BXD về việc đề nghị phân loại đô thị, thực hiện mục tiêu xây dựng đô thị Vân Đồn trở thành thị xã vào năm 2030 (tương đương với đô thị loại II)

- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển mạng lưới đô thị và phát huy những lợi thế có sẵn phù hợp với các Quy hoạch chung được duyệt; khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tạo ra môi trường sống chất lượng tốt cho cư dân đô thị, đảm bảo lợi ích cộng đồng

- Xác định các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị; phân bổ nguồn lực cho đầu tư PTĐT, xác định lộ trình và chiến lược cụ thể đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững

1.4 Phạm vi và thời hạn xây dựng chương trình

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu, quy mô

Ranh giới nghiên cứu trực tiếp: Trên ranh giới hành chính huyện Vân Đồn Tổng diện tích đất tự nhiên: 55.133 ha

1.4.2 Thời gian xây dựng chương trình phát triển đô thị

- Giai đoạn I: năm 2016 – 2020

- Giai đoạn II: năm 2021 - 2025

- Giai đoạn III: năm 2026 - 2030

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Các hạng mục đầu tư xây dựng theo yêu cầu của nghị định 42/NĐ-CP về phân loại đô thị;

- Các dự án phát triển đô thị, khu du lịch, khu ở, nhóm ở, thương mại dịch vụ…

- Các hạ tầng kết nối đô thị thuộc tỉnh, thành phố Hệ thống giao thông đường

bộ, đường sắt, các công trình đầu mối về cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn, trung tâm thông tin liên lạc

1.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển

1.5.1 Vị trí, ranh giới, diện tích

Vân Đồn là một huyện miền núi, hải đảo nằm ở phía Đông Nam tỉnh Quảng Ninh, hợp thành bởi 02 quần đảo Cái Bầu và Vân Hải; có tọa độ địa lý từ 20o40’ đến

21o16’ vĩ Bắc và từ 107o15’ đến 108o kinh Đông;

Phía Bắc và phía Đông Bắc giáp huyện Tiên Yên (tỉnh Quảng Ninh), huyện Đầm Hà (tỉnh Quảng Ninh);

Phía Đông Nam giáp huyện Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh) và vịnh Bắc Bộ;

Phía Tây giáp thành phố Cẩm Phả, thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) và vùng vịnh Hạ Long

Trang 8

Vân Đồn có 12 đơn vị hành chính gồm thị trấn Cái Rồng, 11 xã với 79 làng mạc Sáu (06) xã trên đảo Cái Bầu là các xã Đông Xá, Hạ Long, Bình Dân, Đoàn Kết, Đài Xuyên, Vạn Yên Năm (05) xã

thuộc tuyến đảo Vân Hải là các xã Minh

Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bản Sen,

Thắng Lợi Vân Đồn cách Thủ đô Hà Nội

175km, cách thành phố Hải Phòng 80km

Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của

huyện, Thị trấn Cái Rồng cách thành phố

Hạ Long 40km về phía Tây, cách cửa khẩu

quốc tế Móng Cái khoảng trên 100km về

phía Đông

Vân Đồn có diện tích đất tự nhiên

551,33 km2, gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ nằm

trong vịnh Bái Tử Long, trong đó có hơn 20

đảo đất có người ở Lớn nhất là đảo Cái

Bầu rộng 303,26km2 (chiếm 55%), trong đó

có thị trấn huyện lỵ và 6 xã Vùng đảo phía

ngoài trải rộng 248,07m2 (chiếm 45%) gồm

5 xã đảo Các đảo đều có địa hình đồi núi,

độ cao từ 200 đến 300m (Núi Nàng Tiên ở

đảo Trà Bản cao 450 m, núi Vạn Hoa ở đảo Cái Bầu cao 397 m)

1.5.2 Vị thế, điều kiện tự nhiên và tài nguyên phát triển

a Vai trò, vị thế:

Trong mối liên hệ vùng, Vân Đồn có nhiều ưu đãi từ hành lang phát triển công nghiệp Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Hải Hà – Móng Cái Đô thị Vân Đồn nằm trong tuyến hành lang phát triển duyên hải Bắc Bộ với những trung tâm phát triển như: Thành phố cửa khẩu Móng Cái; Khu công nghiệp Hải Hà; Trung tâm khai thác than lớn nhất cả nước Cẩm Phả + Cửa Ông; Thành phố Hạ Long; Khu Công nghiệp Cái Lân thuộc Thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh cũng mang lại sự phát triển công nghiệp đến gần Vân Đồn hơn Các trung tâm này gắn với một số khu công nghiệp trong khu vực Hải Phòng, cũng là nơi tập trung cảng chính của Khu vực trọng điểm phía Bắc Việt Nam của khu vực Huyện tiếp giáp thành phố Cẩm Phả, là nơi có trữ lượng than chất lượng cao được khai thác cho xuất khẩu Cũng có một số nhà máy nhiệt điện đang được xây dựng tại Cẩm Phả để đáp ứng nhu cầu năng lượng quốc gia Những hành lang này cũng sẽ được hỗ trợ bởi hệ thống đường cao tốc vùng, sẽ góp phần giảm đáng kể thời gian đi lại từ Hà Nội và củng cố thêm các tuyến nối liền giao thương với Trung Quốc

Vân Đồn cũng nằm kế cận cách thành phố Hạ Long và chỉ cách Di sản thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long 40 km Hằng năm, thành phố Hạ Long tiếp nhận 6-8 triệu du khách (2-3 triệu du khách nước ngoài) Huyện đảo Vân Đồn có cơ hội cực kỳ lớn trong việc thu hút khách du lịch quốc tế

Trong khi sân bay quốc tế của miền bắc Việt Nam đặt tại Nội Bài, các sân bay vùng theo quy hoạch sẽ đặt tại Hải Phòng và Vân Đồn Ngoài chức năng là sân bay nội địa đón các chuyến bay quốc tế để phát triển du lịch và trung tâm tài chính, sân bay Vân Đồn cũng nên được phát triển thành sân bay vùng chính tại vùng Đông Bắc

Trang 9

và cũng xác lập vị thế của mình là đầu mối chuyên chở hàng hóa giá rẻ cho khu vực (LLC), thu hút được các hãng hàng không giá rẻ phổ biến với khách du lịch

Vân Đồn cũng chiếm giữ vị thế chiến lược tại vùng Đông Bắc Việt Nam với vị trí gần tiếp giáp với Tây Nam Trung Quốc, Hà Nội và vị trí cảng chính Hải Phòng trong khu vực

Vân Đồn sẽ đóng vai trò quan trọng như một Trung tâm phát triển tổng hợp với

vị thế là đầu mối giao

Thủ đô đẩy vị thế của

Hà Nội lên thành trung

tâm kinh tế, văn hóa,

đào tạo và giao thương

quốc tế trong khu vực

Châu Á Thái Bình

Dương

b Tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng phát triển:

 Tài nguyên du lịch biển

Vân Đồn nằm trọn trong vịnh Bái Tử Long (kề sát vịnh Hạ Long) với nhiều

kỳ quan thiên nhiên kỳ thú, có nhiều đảo đá, hang động, bãi tắm đẹp, có những di

Sơ đồ Mạng lưới đường cao tốc vùng và những hành

lang phát triển quanh huyện đảo Vân Đồn

Trang 10

tích lịch sử - văn hoá đặc sắc, nằm gần các trung tâm phát triển công nghiệp và đô thị lớn của tỉnh (kề sát thành phố Cẩm Phả, gần thành phố Hạ Long, nằm trên tuyến

du lịch Hải Phòng - Hạ Long, nằm trên tuyến quốc lộ 18 nối Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái) Vân Đồn có thể phát triển mạnh du lịch như du lịch biển; du lịch sinh thái; du lịch văn hoá - lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch thăm quan thắng cảnh và vui chơi giải trí, biểu hiện ở những khía cạnh sau:

- Tiềm năng cho phát triển du lịch văn hoá - lịch sử: Vân Đồn có nhiều di tích lịch sử văn hoá đã và đang được xếp hạng như cụm di tích Đình - chùa - miếu - nghè

xã Quan Lạn, di tích Thương cảng cổ Vân Đồn (Bến Cái Làng xã Quan Lạn), Thương cảng cổ Vân Đồn (Bến Cống Đông, Cống Tây xã Thắng Lợi); khu di tích lưu niệm Bác Hồ trên đảo Ngọc Vừng, di tích kiến trúc nghệ thuật danh thắng đền Cặp Tiên, Khu du lịch tâm linh Thiền viện Trúc Lâm Giác Tâm (hay còn gọi là chùa Cái Bầu) Trên lãnh thổ khu còn có những kỳ quan đảo đá, hang động có ý nghĩa lịch sử như: hang Soi Nhụ, hang Hà Giắt, hang Nhà Trò, động Đông Trong , có khu bảo tồn thiên nhiên rừng - biển, vườn quốc gia Bái Tử Long Có thể phát triển thành các điểm du lịch văn hoá trong quần thể du lịch Hạ Long - Bái Tử Long

- Tiềm năng cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng: Tại Vân Đồn có nhiều bãi tắm đẹp, cát mịn, nước sạch, bãi tắm dốc thoải ra biển tạo thành các điểm nghỉ mát, hoạt động thể thao - du lịch biển như bãi biển Sơn Hào, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng Vùng đảo của Vân Đồn có không khí trong lành, yên tĩnh, không có bụi khói công nghiệp, là địa điểm cho các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng, nghỉ ngơi vui chơi giải trí cao cấp lý tưởng

- Tiềm năng cho phát triển du lịch tham quan danh thắng: Nối liền với vịnh Hạ Long (di sản thiên nhiên thế giới), Vân Đồn có tiềm năng lớn cho phát triển du lịch tham quan danh thắng quần thể du lịch vịnh Hạ Long – vịnh Bái Tử Long Đồng thời đây cũng sẽ là điểm du lịch có tác dụng lan toả của du lịch Hạ Long trong thời gian tới, khi điều kiện cho du lịch tại Hạ Long đòi hỏi phải mở rộng quy mô, không gian và giải quyết các vấn đề về môi trường

 Tài nguyên đất, rừng

- Đất của Vân Đồn khá rộng, còn ở dạng tương đối hoang sơ, chia thành 2 khu, đất liền và các đảo Đất tại khu kinh tế khá đa dạng, có đủ các loại: đất liền, hải đảo; đất mặt và cả thềm lục địa Đây là điều kiện tốt để tổ chức quy hoạch, xây dựng phát triển Cần có một quy hoạch thống nhất, dài hạn để sử dụng hiệu quả, tránh sử dụng đất một cách manh mún, lãng phí

- Rừng ở Vân Đồn phong phú với nhiều chủng loại, đặc biệt vườn Quốc gia Bái Tử Long gồm những khu rừng nguyên sinh quý giá như Rừng Trà Ngọ, rừng Trâm Minh Châu, rừng Ba Mùn Rừng ngập mặn là một nguồn tài nguyên cần được giữ gìn và khai thác hợp lí

Vân Đồn có 68% diện tích đất tự nhiên là rừng và đất rừng Rừng trên nhiều đảo xưa có nhiều lâm sản, trong đó có nhiều loại gỗ quí như lim, lát, sến, táu, nghiến, mun, kim giao, đặc biệt là gỗ mần lái (làm đình Quan Lạn) không thấy có ở các nơi khác; nhiều chim thú quí như khỉ lông vàng, vọoc đầu bạc, đại bàng đất, công, trĩ, hươu sao, lợn rừng… Đặc biệt đảo Ba Mùn là một vùng rừng nguyên sinh,

từ năm 1977 đã được Nhà nước quy định là rừng cấm Quốc gia bảo vệ thiên nhiên

 Tài nguyên biển

Trang 11

Biển không chỉ mang lại nguồn lợi lớn về du lịch mà còn là điều kiện khá thuận lợi để Vân Đồn đã, đang và sẽ phát triển kinh tế đa dạng, bao gồm vận tải biển; đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải - đặc sản chất lượng cao Cụ thể:

- Khu vực cảng Vạn Hoa có mớn nước sâu, đã hình thành từ rất lâu, nhiều năm đã phát huy tác dụng; sẽ được quy hoạch xây dựng thành một cảng biển trong

hệ thống cảng biển của khu vực Ngoài ra các cảng, bến nhỏ có đủ điều kiện để quy hoạch xây dựng đồng bộ gắn với các đảo tạo thành hệ thống các cảng, bến phục vụ

du lịch, dân sinh, thương mại, giao lưu buôn bán

- Khu kinh tế có một ngư trường rộng lớn trong vùng biển vịnh Bắc Bộ Ở đây có nhiều vũng vịnh, bãi triều ven biển và rừng ngập mặn tạo nên nguồn lợi thuỷ, hải sản và tài nguyên biển khá phong phú Nhiều chủng loại hải sản quí như tôm he,

cá mực, sá sùng, cua, ghẹ, trai ngọc, bào ngư, ốc biển, tu hài, hàu đã và đang mang lại nguồn lợi to lớn cho dân cư trên đảo

- Vân Đồn có thềm lục địa rộng khoảng 1.620km2 (gấp 3 lần diện tích đất nổi của khu) nằm trong vịnh Bái Tử Long, có nguồn hải sản khá phong phú, bao gồm: Mực ống, tôm, cua, cá, nhuyễn thể, bào ngư, ốc biển, ngọc trai có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, tập trung ở vùng quần đảo Vân Hải, nơi có khả năng cho phép khai thác hàng chục ngàn tấn mỗi năm

 Tài nguyên khoáng sản

Vân Đồn có một số tài nguyên khoáng sản như đá vôi, than đá, cát, sắt, vàng

đã từng được tổ chức khai thác từ lâu như:

- Về than đá, mỏ Kế Bào đã được khai thác từ thời thuộc Pháp Đến nay do ảnh hưởng tới môi trường, mặt khác cấu trúc vỉa phức tạp, chất lượng than không cao nên đã dừng khai thác quy mô công nghiệp

- Điểm quặng sắt Thâm Câu (Cái Bầu) được đánh giá có trữ lượng khoảng 790.000 tấn, tài nguyên dự báo 1,2 triệu tấn (Đoàn 913 đánh giá), đã khai thác 2 thời

kỳ (1930-1940) và (1959-1960)

- Mỏ cát trắng Vân Hải thuộc loại mỏ lớn, có trữ lượng 5,764 triệu tấn, hiện đang khai thác cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất kính, thủy tinh một cách có hiệu quả

- Vàng có ở đảo Cái Bầu là vàng sa khoáng và vàng trong đới quặng sắt chưa khai thác

1.5.3 Thực trạng kinh tế xã hội

a Về tăng trưởng kinh tế:

Nhìn chung hiện tại, kinh tế huyện Vân Đồn phát triển trình độ chưa cao, nền kinh tế của huyện chủ yếu là nông-lâm-ngư nghiệp; kinh tế công nghiệp và xây dựng còn hạn chế, nhỏ bé, tốc độ phát triển còn chậm; ngành kinh tế dịch vụ và du lịch đã bước đầu phát triển theo chiều hướng tăng tốc, tuy nhiên hiện còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong nền kinh tế

Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2014 (theo giá 2010) đạt 2.312 tỷ đồng; theo giá hiện hành đạt 3.399 tỷ đồng Gía trị sản xuất bình quân đầu người năm 2014 đạt khoảng 31 triệu đồng/năm (tương đương khoảng 1.480 USD/người), bằng 52% mức bình quân của tỉnh và khoảng 60% mức bình quân chung của cả nước

Trang 12

Theo số liệu thống kê của huyện đến năm 2014 nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2010-2014 đạt 16,11% (giai đoạn 2005-2010 đạt cao hơn khoảng 19,3%/năm);

Trong đó: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 10,4% (giai đoạn 2005-2010 đạt 13,2%); công nghiệp, TTCN và xây dựng tăng 20,7% (giai đoạn 2005-2010 đạt 21,2%) và các ngành dịch vụ tăng 20,8%/năm (giai đoạn 2001-2005 đạt 32,5%)

Các ngành sản xuất tăng 15,9%/năm, do đó tỷ trọng giữa nhịp tăng ngành dịch

vụ và sản xuất đạt trên 1,3 lần Đồng thời các ngành phi nông nghiệp tăng 20,8% làm cho tỷ trọng nhịp tăng của nông nghiệp so với phi nông nghiệp đạt thấp (0,5 lần) Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất đạt 16,49 %

Về cơ cấu các ngành kinh tế, năm 2014, ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 39,28%; ngành công nghiệp-xây dựng chiếm 32,48%; các ngành dịch vụ chiếm 28,24% So với năm 2010, khối các ngành dịch vụ đã tăng khá nhanh, trong đó các ngành sản xuất giảm mạnh

b Về thu chi ngân sách

Tính đến ngày 15/12/2014, tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 65,52 tỷ đồng, đạt 142% dự toán tỉnh giao, bằng 106% so với cùng kỳ Các chỉ tiêu thu vượt cao so với kế hoạch là: thu xí nghiệp quốc doanh Trung ương, thu ngoài quốc doanh, lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế phi nông nghiệp, tiền cho thuê đất Tuy thế tỷ lệ huy động ngân sách địa phương bằng khoảng 10% giá trị gia tăng và chỉ đáp ứng gần 20-25% chi thường xuyên Hàng năm tỉnh thường phải bổ sung nguồn ngân sách lớn

Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2014 ước thực hiện 384,5 tỷ đồng, đạt 131%

dự toán tỉnh giao, bằng 77% so với cùng kỳ Trong đó chi đầu tư phát triển 68,25 tỷ đồng, chi thường xuyên 316,3 tỷ đồng

c Về tỉ lệ hộ nghèo:

Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện kịp thời đầy đủ, công tác giảm nghèo thực hiện có hiệu quả, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 12,86% năm 2010 xuống còn 2% năm 2015

1.5.4 Thực trạng dân số, lao động và đất đai

a Dân số:

Dân số toàn huyện Vân Đồn tính đến 30/12/2014 là 44.575 người Dân cư tập trung đông nhất tại Thị trấn Cái Rồng với dân số là 8.915 người Xã có số dân đông nhất là Đông Xá (9.631 người) còn xã có số dân ít nhất là Ngọc Vừng (1045 người)

Mật độ dân số toàn huyện rất thấp, trung bình đạt 79,95 người/km2 (toàn tỉnh

180 người/km2, cả nước 249 người/km2) Là một khu vực có mật độ dân số rất thấp, mặt khác mật độ dân số phân bố không đều; Thị trấn Cái Rồng có mật độ dân số cao nhất, đạt 2.414 người/km2, sau đó là xã Đông Xá (617,58 người/km2) và Hạ Long (336,5 người/km2); đặc biệt có 2 xã mật độ dân số rất thấp là Vạn Yên (12,9 người/km2) và Bản Sen (14 người/km2)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn huyện năm 2014 so với năm 2013 ở mức 1,53%

Trang 13

là đất bạc màu, trên núi đá lại pha cát, thiếu nước tưới vì ít sông hồ nên năng suất thấp

Đất chưa sử dụng tại Vân Đồn cũng còn tỷ lệ khá cao với khoảng 9.283 ha, chiếm 16,78% Đất phi nông nghiệp đã có mức tăng đáng kể, từ 2.854 ha năm 2010 lên khoảng 5.993 ha năm 2014, chiếm 10,83% diện tích tự nhiên, trong đó diện tích xây dựng chiếm khoảng 8,8% diện tích đất tự nhiên Quỹ đất chưa sử dụng đã được quy hoạch khai thác sử dụng, đến năm 2030 sẽ chỉ còn chiếm 12,5 %

Trang 14

Cái Rồng đã hoàn thành góp phần nâng cao giá trị, quảng bá thương hiệu nước mắm Vân Đồn trong và ngoài tỉnh, nâng cao thu nhập của nhân dân, cụ thể:

Tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tính đến hết năm

2014 là 93 cơ sở, tăng 13 cơ sở so với năm 2010

Sản lượng và giá trị một số loại hình sản xuất: Khai thác cát 200.000 tấn, doanh thu năm 2014 đạt giá trị 63 tỷ đồng; Sản xuất nước mắm đạt 1,2 triệu lít, doanh thu năm 2014 là 96 tỷ đồng; Mộc dân dụng đạt 2.200m3, doanh thu năm 2014 đạt 28,6

tỷ đồng; Gạch xây không nung đạt trên 800 ngàn viên, doanh thu năm 2014 đạt 2,08

Hiện nay, trên địa bàn huyện Vân Đồn vẫn chưa có trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp, kho bãi cho việc lưu trữ, giao hàng và vận chuyển hàng Huyện chỉ có các điểm bán hàng điện máy, may mặc, dược phẩm, hàng bách hoá và lương thực thực phẩm của các công ty, hộ kinh doanh

Toàn ngành dịch vụ có nhịp tăng khá cao Dịch vụ đã bắt đầu phát triển đa dạng Mạng lưới dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi, phục vụ ăn uống (khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng), dịch vụ công cộng, phương tiện phục vụ du lịch (ô tô, thuyền máy ) đã bắt đầu đi vào hoạt động sôi nổi

Hoạt động xuất nhập khẩu đã góp phần phát triển KT-XH của Vân Đồn; các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm các loại hải đặc sản như: tôm, mực, sò huyết, ngọc trai; các loại cá có giá trị như song, thu, nhụ, đé, ngừ; lâm sản quý như nhựa thông, dược liệu, mật ong Hàng hoá nhập khẩu gồm máy móc nhỏ, ngư cụ, dụng cụ cơ khí, thiết bị động cơ thuỷ, các mặt hàng đồ gia dụng, quần áo, văn phòng phẩm

Dịch vụ vận tải cũng được mở rộng với nhiều loại hình, chất lượng được nâng lên Hiện trên địa bàn có 21 tàu cao tốc, 34 tàu gỗ vận tải đường thủy, 5 hãng taxi với gần 100 phương tiện hoạt động

Du lịch

Ngành du lịch đang dần từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện với lượng khách du lịch tăng đều hàng năm, đặc biệt từ khi có cầu nối liền đất liền với huyện đảo và từ khi có các dự án phát triển du lịch tại Quan Lạn - Minh Châu

Đến nay, theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, toàn huyện có trên 110 cơ sở lưu trú du lịch (tăng 50 cơ sở so với năm 2010) với trên 1.500 phòng nghỉ; trong đó có trên 500 phòng đạt chuẩn tối thiểu; 35 cơ sở đã được phân loại, xếp hạng theo quyết

Trang 15

định của sở Văn hóa thể thao và Du lịch đạt 50% Trong năm 2014 đã đón trên 560.000 lượt khách tới tham quan, du lịch, tăng 7,7% so với năm 2010, trong đó khách quốc tế trên 10.000 người, tăng 7%; khách nội địa gần 540.000 Đặc biệt các

xã đảo đã có mô hình du lịch sinh thái cộng đồng, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước tới nghỉ

Các cơ sở hạ tầng du lịch tiếp tục được quan tâm đầu tư, một số khu du lịch

đã được mở rộng các hạng mục kinh doanh như Khu du lịch Viglacera Vân Hải, Minh Châu resort

b Hạ tầng xã hội

Các lĩnh vực xã hội được quan tâm đúng mức, có bước phát triển tốt so với tình hình chung của tỉnh

Nhà ở:

Tổng số nhà ở trên địa bàn huyện là 10.447 nhà trong đó có 9.093 nhà kiên cố

và bán kiến cố, chiếm 87% Tổng diện tích nhà ở là 612.861 m2, bình quân 13,8

m2/người

Giáo dục - đào tạo

Điều kiện miền núi - hải đảo, dân cư phân bố phân tán trên nhiều đảo nhỏ

đã ảnh hưởng đến phát triển giáo dục - đào tạo của Vân Đồn, gây ra những khó khăn không chỉ trong việc xây dựng cơ sở trường lớp, mà còn việc thu hút giáo viên và học sinh đến trường Tuy thế lĩnh vực giáo dục - đào tạo vẫn được coi trọng

Hệ thống giáo dục của Huyện đã và đang được từng bước cải thiện trong những năm gần đây Những khoản đầu tư lớn cũng đã được thực hiện để phát triển cơ sở giáo dục của huyện Vân Đồn Hiện tại có 12 trường mẫu giáo và 29 trường phổ thông các loại, gồm công lập, bán công, ngoại trú và nội trú Hệ thống trường, lớp học hiện tại được bố trí ở hầu hết các khu vực dân cư trong địa bàn huyện Đến nay, Vân Đồn đã

có 15 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 70%

Bên cạnh đó, có một hệ thống trạm y tế ở khắp các xã với tổng số là 12 trạm (3 giường/trạm), chăm sóc sức khỏe cho tất cả người dân trong khu vực bao gồm những khu vực đảo, đồi núi xa xôi Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng giường bệnh không đều, trong khi ở bệnh viện trung tâm thì bị quá tải Bên cạnh đó, thì các trạm y tế xã hiệu suất sử dụng thấp chỉ với 7 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia

Văn hoá - thể dục thể thao

Tính đến nay đã có 67% (08/12) xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hoá xã; 75% (9/12) xã có điểm vui chơi trẻ em; 94%(74/79) làng, khu phố được công nhân đơn vị văn hóa; 98,7% (78/79) thôn, khu có nhà văn hóa 100% (79/79) thôn

đã xây dựng hương ước, qui ước thực hiện thôn văn hóa 85% hộ đạt tiêu chuẩn

Trang 16

gia đình văn hóa Tuy nhiên, cho tới nay mạng lưới cơ sở vật chất văn hoá-thông tin, TDTT của khu còn thiếu, không đồng bộ hoặc đã xuống cấp Nhà văn hoá ở trung tâm thị trấn, thư viện chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân Hệ thống sân bãi của ngành TDTT không được đầu tư theo chuẩn tối thiểu

Về phát thanh, truyền hình: Duy trì thời lượng phát sóng truyền thanh, truyền hình của Trung ương, của Tỉnh phục vụ nhu cầu nghe nhìn của nhân dân, đồng thời xây dựng các tin bài phát trên hệ thống truyền thanh, truyền hình của khu phản ánh kịp thời các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương Hiện nay toàn khu có 2 trạm phát thanh - truyền hình chuyển tiếp ở thị trấn Cái Rồng và xã Quan Lạn, bán kính phủ sóng nhỏ hẹp, không đáp ứng được nhu cầu thưởng thức và học tập của toàn dân

c Hạ tầng kỹ thuật

Mạng lưới giao thông

Giao thông trong huyện chủ yếu bằng đường thuỷ Đường bộ dài nhất là tỉnh

lộ 334, dài 31 km từ bến phà Tài Xá (cũ) đến cảng Vạn Hoa Trên các đảo Trà Bản (xã Bản Sen), Ngọc Vừng, Quan Lạn một số tuyến đường ô tô mới được xây dựng tạo cho việc đi lại trên đảo đễ dàng thuận lợi hơn Tại Cái Rồng có bến cảng cho tàu thuyền vài trăm tấn ra vào Có bến tầu khách đi các xã đảo tuyến ngoài và bến xe khách đi thành phố Hạ Long qua Cửa Ông, Cẩm Phả Đặc biệt việc xây dựng cầu Vân Đồn nối liền huyện đảo với đất liền làm cho việc giao lưu kinh tế xã hội với đất liền trở nên thuận lợi hơn

Những năm qua, bước đầu được đầu tư cả trên bộ lẫn trên biển, nhất là nâng cấp các bến cảng và các tuyến đường giao thông nông thôn, tuy nhiên chất lượng đường còn kém Tuyến tỉnh lộ 334 là trục giao thông chính đang được nâng cấp thành đường cấp IV (chiều rộng nền 9,0m, chiều rộng mặt 7,0m) Các đường liên xã như tuyến Đoàn Kết-Bình Dân-Đài Xuyên dài 15km đang được nâng cấp Nhờ vốn của chương trình biển Đông hải đảo phương tiện giao thông các đảo xa đã được nâng cấp Xã đảo Ngọc Vừng mới đầu tư xây dựng đường nhựa dài 7 km từ cảng Cống Yên đến trung tâm xã; đường dọc Quan Lạn-Minh Châu, đường trục xã Bản Sen (15km) và xã Thắng Lợi (5km) đang được đầu tư sửa chữa, nâng cấp

Đường bộ trên đảo Cái Bầu có từ thời Pháp thuộc Mặc dù trên đảo có một số

di tích hấp dẫn như các cây cầu sắt và đường hầm đá nhưng các công trình này không còn phù hợp để đáp ứng những yêu cầu sử dụng đường bộ hiện đại Đặc biệt, các hầm quá hẹp và thấp không phù hợp cho xe buýt hoặc xe khách du lịch đi qua Các đặc trưng này sẽ được duy trì vì tính chất cảnh quan và lịch sử của chúng nhưng có thể gây cản trở đưa ra các hình thức thay thế tại một số khu vực

Giao thông đường thuỷ có vai trò hết sức quan trọng đảm bảo giao lưu, đi lại của nhân dân 5 xã đảo ngoài (đảo xa nhất cách trung tâm huyện khoảng 30 km), lưu thông hàng hoá và học hành, khám chữa bệnh và sinh hoạt của dân cư Hiện có bến cảng Cái Rồng có thể tiếp nhận tàu trọng tải trên 500 tấn các bến cập tàu nhỏ ở các

xã Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng Bến cảng Bản Sen đang được xây dựng

Hoạt động luân chuyển hành khách, hàng hoá bằng đường bộ, đường thuỷ trên địa bàn được duy trì thuận tiện, đảm bảo Tiến hành công bố 5 bến cặp tàu tại các xã đảo, kiểm soát chặt chẽ về trọng tải phương tiện thuỷ vận chuyển hàng hoá, hành khách tại cảng Cái Rồng trước khi xuất bến, thực hiện tốt việc duy tu bảo

Trang 17

dưỡng tỉnh lộ 334 đảm bảo giao thông thông suốt Đã đưa tuyến xe buýt Vân Đồn - Bãi Cháy vào hoạt động tạo điều kiện thuận lợi phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, tăng mức luân chuyển hàng hoá

Hiện tại đang tiến hành đầu tư dự án: Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết; tuyến đường trục chính nối các khu chức năng chính Khu kinh tế Vân Đồn (giai đoạn 1, 7km); đường cao tốc Hạ Long – Vân Đồn

Bưu chính - viễn thông, thông tin liên lạc

Toàn huyện có 01 cơ sở bưu điện ở thị trấn Cái Rồng, còn lại các xã đều có điện thoại và trạm dịch vụ điện thoại Hoạt động mạng lưới đường thư an toàn, ổn định; các dịch vụ báo chí, điện thoại, internet tiếp tục được mở rộng

Trong năm 2014 đã phát triển thêm trên 1.500 thuê bao internet nối mạng ADSL; 20.000 máy điện thoại cố định các loại, 6.000 máy điện thoại di động (thuê bao trả sau) của các hãng Mobiphone, Vinaphon, Viettel, EVN phon Đến nay 100% (12/12) xã thị trấn được phủ sóng điện thoại không dây đảm bảo thông tin liên lạc được kịp thời

Hệ thống cung cấp điện

Tính đến thời điểm hiện tại 100% các hộ dân đều được sử dụng điện lưới Quốc gia Nguồn điện được cấp từ đường dây 110KV trạm trung gian 35/10KV Vân Đồn công suất 2x3200KVA Trạm trung gian Vân Đồn được cấp điện bằng đường dây mạch kép 35KV Cửa Ông - Vân Đồn rẽ nhánh trên Lộ 373 và 374 của trạm 110KV Mông Dương Lưới 35kV được cấp điện từ TBA 110kV Cẩm Phả cấp điện cho các khu vực còn lại trên đảo Cái Bầu của huyện Các xã đảo hiện nay đã có điện lưới quốc gia

Hiện tại trạm trung gian Vân Đồn công suất 2x3200KVA trước mắt đáp ứng nhu cầu phụ tải của TT Cái Rồng, xã Đông Xá, xã Hạ Long Trong giai đoạn tới nguồn điện này không đáp ứng nhu cầu phát triển của huyện

Hệ thống điện chiếu sáng đô thị tương đối đầy đủ Các tuyến đường trục chính, đường nhánh mới được đầu tư lắp đặt đồng bộ hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo tiêu chuẩn Còn lại, đường liên khu, ngõ xóm tuy có đèn nhưng không đủ công suất chiếu sáng

Hệ thống thủy lợi, cấp, thoát nước

Huyện đã đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi gồm 26 hồ chứa nước, đập dâng với tổng dung tích 2,84 triệu m3 và hệ thống kênh mương nội đồng tưới cho khoảng

440 ha, trong đó chủ động 140 ha Một số công trình thuỷ lợi hệ thống được đầu tư kiên cố hoá đã phát huy tác dụng như: đập Khe Mai (Đoàn Kết), đập Khe Bòng (Bình Dân), đập Voòng Tre (Đài Xuyên) Tuy nhiên, hầu hết hệ thống tưới chưa được hoàn chỉnh nên về mùa khô nguồn nước cạn kiệt, không thể chủ động được

Hiện nay, Vân Đồn có 2 trạm cấp nước sạch: Trạm Cái Rồng với công suất 2.800 m3/ngày đêm phục vụ cho Thị trấn Cái Rồng, Xã Đông Xá Và Hạ Long và trạm Vạn Long cấp nước cho Thôn 1, xã Hạ Long và xã Vạn Yên Về cấp nước sạch nông thôn còn rất khó khăn do chưa tìm được nguồn nước ngầm, nhiều vùng vẫn phải dùng nước bị nhiễm mặn, nhất là các đảo nhỏ và ven biển

Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước chung (bao gồm cả thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt), chưa có trạm xử lý nước thải

Trang 18

Hiện tại UBND huyện đã đầu tư hoàn thiện và đưa vào sử dụng 5 tuyến cống thoát nước chung với kết cấu cống hộp kín hoặc mương xây đá hộc nhằm đảm bảo thoát nước từ hệ thống thoát nước đường 334 ra biển

Các tuyến đường trung tâm thị trấn hầu hết đã có các tuyến cống bê tông và mương xây đậy nắp đan Tổng chiều dài các tuyến mương xây, cống thoát nước chung có kích thước từ D600mm, BxH = 800 x 1200mm trở lên khoảng 10km (chưa

kể các tuyến mương thoát nước tại các tuyến đường phụ)

Bảo vệ môi trường

Trong những năm qua, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện đã được đặc biệt chú ý Đã từng bước thực hiện đúng, đủ và có hiệu quả các Luật liên quan đến bảo vệ môi trường Đã thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; chuyển quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản cho nhân dân Riêng đất nuôi trồng thuỷ sản, một trong những nguồn gây ô nhiễm nhiều nhất và có ảnh hưởng lớn đến phát triển du lịch, chủ yếu cho thuê, cấp phép tạm thời từ 3–5 năm cho các hộ quản lý nuôi trồng Tuy nhiên, một số hộ gia đình được cấp đất rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản diện tích vượt quá hạn mức, sử dụng không hiệu quả cần phải thu hồi Việc cấp đất nuôi trồng thuỷ sản do có nhiều phức tạp trong các bước thực hiện nên tiến độ cấp giấy còn chậm Tình hình khai thác cát đá trái phép tại xã Bản Sen, Minh Châu; sử dụng đất sai mục đích, san gạt, xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp tại

xã Đài Xuyên, Bình Dân, Quan Lạn chưa được kiểm tra ngăn chặn, xử lý kịp thời

Việc thu gom rác thải tại khu vực trung tâm huyện được duy trì thực hiện đảm bảo vệ sinh môi trường Song hiện tại việc thu gom rác, khơi thông cống rãnh tại một

số điểm trên địa bàn dân cư chưa được thực hiện tốt gây ô nhiễm môi trường và úng lụt khi mưa bão xảy ra Tỷ lệ thu gom chất thải khu vực thị trấn đạt 90% Chất thải rắn sau khi thu gom được vận chuyển đến khu chôn lấp và được đốt định kỳ Hiện tại có một địa điểm xử lý chất thải rắn tại xã Vạn Yên, huyện đang hoàn thiện đầu tư xây dựng lò đốt rác thải tại thôn Sơn Hào, xã Quan Lạn và tiến hành các thủ tục đầu tư xây dựng lò đốt rác trên địa bàn xã Ngọc Vừng

Ô nhiễm môi trường còn có nguy cơ tăng lên do việc sản xuất công nghiệp tại các khu vực lân cận như Cẩm Phả, Mông Dương, Tiên Yên và cả từ Móng Cái hoặc Cát Hải, Hải Phòng

1.5.6 Thực trạng phát triển đô thị Vân Đồn

Toàn huyện Vân Đồn bao gồm các khu vực chính như sau:

a Khu vực trung tâm - thị trấn Cái Rồng

Khu vực thị trấn Cái Rồng và vùng lân cận (xã Đông Xá và Hạ Long) nằm trên đảo Cái Bầu, tổng diện tích đất tự nhiên là 4.826,21 ha (trong đó thị trấn Cái Rồng là 365,24 ha, xã Đông Xá là 1.607,39 ha và xã Hạ Long là 2.853,58 ha) , dân

số năm 2014 có khoảng 30.258 người Mật độ dân số khu vực xây dựng đô thị: 2.358 người/km2 trong đó, khu vực thị trấn Cái Rồng có mật độ dân số cao nhất huyện, đạt 5.604 người/km2, tiếp sau đó là Đông Xá và Hạ Long cũng là hai xã có mật độ dân

số cao hơn các các xã khác trong huyện

Đây là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện tập trung phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch Phía Tây là diện tích đất rừng, thời gian qua huyện

đã tiến hành các biện pháp nhằm phát triển tiềm năng lâm nghiệp với các mô hình hộ

Trang 19

lâm nghiệp, trang trại trồng rừng, trồng cây dược liệu và trồng rừng kết hợp nông nghiệp với du lịch

Cảnh quan đô thị Cái Rồng đã được đầu tư tương đối tốt Các tuyến phố đang từng bước được chỉnh trang Các khu đô thị đang được phát triển mạnh, công trình được xây dựng theo hình thức kiến trúc hiện đại, kiên cố Tuy nhiên tại một số ngõ hẻm cần có biện pháp cải tạo, chỉnh trang hơn nữa Các khu đô thị mới, khu du lịch ven biển cần có quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan, xây dựng hạ tầng đồng bộ nâng cao giá trị cảnh quan kiến trúc sinh thái…

Hệ thống hạ tầng xã hội đã được đầu tư tương đối bài bản tuy nhiên trong quá trình đô thị hóa mạnh, các công trình thương mại dịch vụ còn thiếu, công trình công cộng xuống cấp nhiều, các không gian xanh, công viên trong khu vực đang mất dần và ngày càng ít được quan tâm

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bước đầu được đầu tư như cấp điện, cấp nước đáp ứng được nhu cầu phát triển đô thị Tuy nhiên cần quan tâm hơn nữa tới vấn đề xử lý nước thải

Ô nhiễm môi trường trong khu ở do nước thải dân cư chưa được xử lý triệt để; việc các tuyến giao thông Tỉnh lộ 334, cảng biển Cái Rồng nằm trong đô thị cũng gây ảnh hưởng tiếng ồn, bụi; rác thải phát sinh từ các khu chợ tương đối nhiều

Mặc dù còn một số chỉ tiêu còn chưa hoàn thiện, tuy nhiên với nhiều tiềm năng nổi trội, tài nguyên thiên nhiên độc đáo, đa dạng, đặc biệt là những bước đột phá mạnh

mẽ trong đầu tư phát triển kinh tế, phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu vực thị trấn Cái Rồng mở rộng (bao gồm thị trấn Cái Rồng và hai xã Hạ Long và Đông Xá) đã được công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV tại Quyết định số 973/QĐ-BXD ngày 21/8/2015 Đây là một dấu mốc quan trọng trong tiến trình phát triển đô thị của Vân Đồn, tiến tới mục tiêu trở thành thị xã vào năm 2030 theo định hướng đã đề

ra

b Khu vực các xã Đoàn Kết, Bình Dân, Đài Xuyên, Vạn Yên

Tổng diện tích tự nhiên các xã trong khu vực này là 25.703,52 ha (trong đó: Đoàn Kết 3446,38 ha; Bình Dân 2971,09 ha; Đài Xuyên 9110,99 ha; Vạn Yên 10175,06 ha) Tổng dân số năm 2014 của các xã này là 7.551 người, mật độ bình quân trên toàn khu vực khoảng 30 người/km2 , là khu vực các xã có mật độ dân số thấp trên đảo Cái Bầu, trong đó thấp nhất là khu vực Vạn Yên (khoảng 14 người/ km2)

Các công trình hạ tầng xã hội trong khu vực chủ yếu là các công trình y tế, giáo dục và công trình công cộng cấp xã, cơ sở vật chất còn chưa đạt chuẩn Về hạ tầng giao thông đã hoàn thành đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả nhiều dự án như đường Xuyên Hùng (xã Đài Xuyên), đường trung tâm xã Đoàn Kết, đường trung tâm

xã Bình Dân, đường Khe Ngái (xã Đoàn Kết); cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Hồ chứa nước Đỉ Ba, Khe Mai,

xã Đoàn Kết; hồ Khe Rùa, xã Bình Dân; Voòng Tre, xã Đài Xuyên cũng được nâng cấp, cải tạo từ nguồn vốn Ngân sách và chương trình xây dựng nông thôn mới

Trong khu vực hiện đang triển khai một số dự án trọng điểm: Tại xã Đoàn Kết

có dự án cảng hàng không Quảng Ninh, các dự án khu dân cư tái định cư phục vụ dự

án cũng đang được khẩn trương xây dựng, dự án tuyến đường trục chính nối từ thị trấn Cái Rồng đi sân bay tại Đoàn Kết đang được xây dựng hoàn thành (tuyến đường trục chính nối các khu chức năng chính KKT Vân Đồn - giai đoạn 1) và dự án khu

Trang 20

hành chính tập trung cũng đang bắt đầu triển khai Khu vực Vạn Yên: Dự án công viên phức hợp đã được lập quy hoạch và triển khai giải phóng mặt bằng, tuyến đường

từ khu tái định cư xã Vạn Yên đến khu công viên phức hợp cũng đã được thi công xây dựng

b Khu vực Quan Lạn - Minh Châu

Quan Lạn - Minh Châu là hai đảo có nhiều điểm tương đồng, có nhiều tiềm năng giống nhau như tiềm năng về du lịch, tiềm năng về hải sản,…Diện tích có khoảng 118,638 km2 và dân số năm 2014 đạt 4.999 người (mật độ khoảng 42 người/km2) Khu vực này có tiềm năng về khai thác du lịch, hậu cần cảng Hai đảo

đã hình thành một thể khá thống nhất nhằm phát triển tốt hơn trong việc khai thác những tiềm năng chung

Tại đây đã xây dựng một số cơ sở khai thác và chế biến hải sản, đã hình thành những bãi tắm đẹp, thu hút khách đến nghỉ cuối tuần Ngoài ra còn có vườn quốc gia

Ba Mùn được bảo tồn nghiêm ngặt Khó khăn lớn nhất ở đây là nước cho sinh hoạt

Đây là khu vực bước đầu được quan tâm đầu tư, có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khá ổn định Tuy nhiên về cảnh quan đô thị còn yếu, kiến trúc công trình chủ yếu trong khu vực là kiến trúc tự phát, chưa có bản sắc riêng;

Tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu hiện ở mức xấu do bị ảnh hưởng,

ô nhiễm bởi các khu thu mua chế biến hải sản đan xen với khu vực dân ở; hệ thống nước thải chưa được thu gom và xử lý riêng ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống của người dân

c Khu vực Bản Sen

Gồm xã Bản Sen có diện tích 72,161 km2, dân số năm 2014 có khoảng 1.113 người (mật độ 15,4 người/km2) Đây là vùng núi đất cơ bản phát triển theo hướng nông nghiệp, trồng rừng, cây ăn quả và nuôi trồng, đánh bắt hải sản Thời gian qua khu vực đã làm tốt công tác này, nhưng nảy sinh những vấn đề nan giải giữa bảo tồn vốn rừng và công ăn việc làm cũng như thu nhập của người dân

d Khu vực Ngọc Vừng và Thắng Lợi

Khu vực xã Ngọc Vừng và xã Thắng Lợi là các xã đảo ở tách biệt, diện tích 56,266 km2, mật độ dân số thấp khoảng 47,9 người/km2 (dân số năm 2014 có 2.684 người, Trong đó xã Ngọc Vừng khoảng 1045 người, xã Thắng Lợi khoảng 1.639 người)

Cảnh quan khu vực này hiện vẫn chưa được đầu tư xứng tầm với tiềm năng của khu vực Hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật còn yếu và đang trong quá trình xây dựng, bổ sung

Đất đai còn nhiều, song do điều kiện hạ tầng cơ sở còn kém nên việc khai thác những lợi thế ở đây còn rất nhiều hạn chế Chỉ mới khai thác một số lợi thế về đánh bắt và nuôi trồng hải sản Chưa khai thác được thế mạnh về du lịch

1.5.7 Thực trạng triển khai các dự án đầu tư

a Các dự án quy hoạch xây dựng

Quy hoạch chung xây dựng KKT Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020

và tầm nhìn đến 2030 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009;

Trang 21

Qua 5 năm (2009 – 2014) thực hiện quy hoạch, Vân Đồn đã tập trung rà soát điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng kèm theo quy chế quản

lý quy hoạch các quy hoạch được phê duyệt làm cơ sở quản lý việc xây dựng trên địa bàn đô thị Trên địa bàn của Đô thị Vân Đồn - Khu Kinh tế Vân Đồn hiện đã có

79 dự án đăng ký đầu tư với tổng số vốn đầu tư đăng ký đạt 9.800 tỷ đồng

Đặc biệt, với dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết đã được triển khai xây dựng cùng dự án khu công viên phức hợp phía đông đảo Cái Bầu sẽ là hai dự án động lực cho một vùng kinh tế lấy kinh tế du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao làm chủ đạo Khi hai dự án động lực này vận hành sẽ tạo động lực cho các dự án khác ở Khu Kinh tế phát triển

Nhìn chung, các quy hoạch phân khu 1/2000, quy hoạch chi tiết các khu vực lập trên định hướng của quy hoạch chung KKT Vân Đồn 2009 và phù hợp với tình hình phát triển trên địa đô thị trong thời gian qua Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình hình kinh tế, xã hội có nhiều biến động, một số quy hoạch chưa phù hợp với tình hình phát triển mới, chưa thực sự nâng cao hiệu quả sử dụng đất Một số quy hoạch chi tiết được lập trước khi có quy hoạch phân khu, chưa phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phân khu nhưng chưa được lập quy hoạch điều chỉnh Đây cũng là nguyên nhân khiến một số dự án chậm tiến độ so với kế hoạch đặt ra

b Các dự án hạ tầng

- Dự án cảng hàng không Quảng Ninh (sân bay Vân Đồn): Cảng hàng không Quảng Ninh được quy hoạch xây dựng tại xã Đoàn Kết (Vân Đồn), có diện tích sử dụng khoảng 290ha, với sân bay cấp 4E, quy mô một đường cất hạ cánh, sân đỗ máy bay tối thiểu cho 4 chiếc Boeing 777 lẫn Airbus 321; nhà ga hành khách có công suất

2 triệu khách và 10.000 tấn hàng hóa mỗi năm Tổng mức đầu tư của dự án gần 7.500

tỉ đồng, trong đó chi phí xây dựng và thiết bị là 5.256,9 tỉ đồng; chi phí giải phóng mặt bằng là 734,2 tỉ đồng Hiện nay dự án đã được tiến hành khởi công xây dựng Công tác giải phóng mặt bằng phần còn lại đường băng, đường lăn đang được tiến hành khẩn trương bằng ngân sách của tỉnh

- Hoàn thành nâng cấp các dự án cảng: Dự án cải tạo nâng cấp cảng Cái Rồng với vốn đầu tư 35 tỷ đồng, bến cập tàu các xã Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng

- Các dự án đường giao thông đã hoàn thành đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả:

+ Đường 334 vào khu công viên phức hợp Cái Bầu dài 15,7 km (giai đoạn 1, 2)

+ Đường Xuyên Hùng (xã Đài Xuyên), đường trung tâm xã Đoàn Kết, đường Bò Lạy - Tràng Hương

+ Đường trung tâm xã Bình Dân, đường Khe Ngái (xã Đoàn Kết);

+ Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong KKT

Hiện đang tiếp tục thi công các dự án:

+ Đường 334 (giai đoạn 1), đường từ xã Vạn Yên đến khu công viên phức hợp phía Đông đảo Cái Bầu, đường xuyên đảo Minh Châu - Quan Lạn dài hơn 15km

+ Với dự án đường giao thông trục chính kết nối các khu chức năng KKT, hiện đoạn 07km nối từ đường 334 vào cảng hàng không đã sắp hoàn thành, đoạn 13 km

Trang 22

nối từ cảng hàng không đến khu công viên phức hợp có casino cũng đã được giao cho Tập đoàn Sun Group lập dự án đầu tư tuyến đường bằng nguồn vốn của doanh nghiệp

- Dự án về cấp nước:

+ Dự án hồ chứa nước Lòng Dinh (xã Bản Sen) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 23/8/2013 với tổng mức đầu tư trên 273 tỷ đồng, tổng diện tích sử dụng đất là 30ha, dung tích khoảng 1 triệu m3, đủ cung cấp cho các xã Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen;

+ Dự án hồ Động Dọng đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/5000 tại Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 Triển khai các bước tiếp theo của Dự án, ngày 08/4/2013 Ban Quản lý Khu kinh tế đã phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các hạng mục công trình: Đập chính; Đập Khe Quýt; Đập Khe Tre; Đập chuyển nước Phú Sơn; Đập ngăn nước Phú Sơn Hiện nay Dự án đã được giao cho chủ đầu tư là Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Hồ trên núi 389

c Các dự án phát triển đô thị

UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành chuyên môn và địa phương tập trung triển khai rà soát các dự án trọng điểm Đồng thời, tập trung khai thác và kêu gọi các nguồn vốn đầu tư tham gia đầu tư vào các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị, các dự án nhà

ở nhất là nhà ở phục vụ tái định cư Hiện nay, huyện đã đầu tư xây dựng phát triển các khu đô thị, khu dân cư theo quy hoạch

Trên địa bàn huyện có 10 dự án phát triển đô thị đang được triển khai Một số

dự án đã cơ bản hoàn thành các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như: dự án Khu đô thị ven biển thị trấn Cái Rồng (hoàn thành 90% cả về khối lượng và giá trị thực hiện), Dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới Ao Tiên (đang hoàn thiện 80%) Tuy nhiên, nhiều dự án còn vướng mắc trong giải phòng mặt bằng, mới thi công được một vài hạng mục, tốc độ triển khai còn chậm như Dự án Đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu dân cư trung tâm thị trấn Cái Rồng, Dự án Khu đô thị mới Đông Bắc cảng Cái Rồng, Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu du lịch sinh thái Đài Sơn Một

số dự án đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng hoặc không phải tiến hành công tác giải phóng mặt bằng nhưng vẫn chưa tích cực triển khai đầu tư như Dự án Đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng khu đô thị mới Đông Xá, Dự án Trung tâm thương mại -

du lịch - dân cư thị trấn Cái Rồng

Hầu hết các dự án được triển khai trước khi có Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Đồn và Quy hoạch phân khu 1/2.000 khu đô thị Cái Rồng được phê duyệt, nhiều

dự án cần tiến hành điều chỉnh quy hoạch chi tiết (05 dự án) cho phù hợp Đây cũng

là một trong những nguyên nhân gây chậm tiến độ các dự án

d Các dự án phát triển du lịch

Du lịch là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của Vân Đồn và là động lực để phát triển

đô thị cho Vân Đồn Hiện trên địa bàn huyện Vân Đồn đã có 26 dự án phát triển du lịch Một số dự án đã cơ bản hoàn thành giai đoạn đầu và đang hoạt động khai thác có hiệu quả như dự án Khu du lịch sinh thái Bãi Dài (xã Hạ Long), dự án Khu du lịch sinh thái Hạ Long (xã Hạ Long), dự án Khu du lịch sinh thái Vân Hải (xã Quan Lạn),

dự án Khu du lịch sinh thái Hùng Lâm (xã Quan Lạn) Tuy nhiên còn nhiều dự án đang làm thủ tục giải phóng mặt bằng nhưng tạm dừng chưa tiếp tục triển khai do

Trang 23

chưa thực hiện lập hoặc điều chỉnh quy hoạch chi tiết cho phù hợp với các quy hoạch phân khu đã được phê duyệt (8 dự án) Nhiều dự án kéo dài nhiều năm nhưng không triển khai, hiện đã bị thu hồi chấm dứt hoạt động đầu tư hoặc đang kiến nghị đề nghị thu hồi (10 dự án)

1.5.8 Đánh giá tổng hợp

a Lợi thế và các mặt mạnh

Vân Đồn có vị trí địa lý thuận lợi cho việc xây dựng một khu du lịch biển - đảo chất lượng cao, nằm trong một không gian kinh tế sôi động bao gồm Vịnh Bắc Bộ và vành đai kinh tế ven biển Bắc Bộ; nằm trong vành đai Hạ Long - Vân Đồn - Hải Hà - Móng Cái, là cửa ngõ ra biển của cả vùng Bắc Bộ - là động lực cho miền Đông tỉnh Quảng Ninh, là hạt nhân của vùng KTTĐ Bắc Bộ, hỗ trợ các tỉnh phía Nam sông Hồng và các vùng khác Nằm cách Thủ đô Hà Nội không xa, đồng thời nằm kề đảo Cát Bà và gần thành phố Hải Phòng Vân Đồn cùng với các khu kinh tế Đình Vũ-Cát Hải và khu nghỉ dưỡng Cát Bà, Hải Phòng sẽ là địa bàn hợp tác và hỗ trợ cho nhau

Vân Đồn có tiềm năng tài nguyên thiên nhiên tương đối lớn để phát triển các ngành dịch vụ và du lịch biển - đảo chất lượng cao, bao gồm tài nguyên về đất rừng, tài nguyên về cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên biển Dân cư và các giá trị văn hóa độc đáo không chỉ là tiềm năng phát triển du lịch mà còn là điều kiện tốt để phát triển kinh tế đa dạng

Vân Đồn có vị trí đặc biệt thuận lợi để Nhà nước chủ trương xây dựng vành đai kinh tế Hạ Long - Móng Cái trở thành lãnh thổ động lực của cả nước ở phía Bắc Quyết định 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế chính sách đặc thù đối với tỉnh Quảng Ninh và KKT Vân Đồn đã xác định rõ những ưu đãi về ưu tiên huy động vốn ODA, hỗ trợ từ nguồn trái phiếu Chính phủ, ngân sách nhà nước, vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ… để đầu tư một số dự án kết cấu hạ tầng trong KKT Luôn nằm trong các hoặc định chiến lược phát triển của tỉnh Quảng Ninh, Vân Đồn đến nay đã có được sự quan tâm đầu tư nhiều hơn về kết cấu hạ tầng với nhiều dự án trọng điểm được triển khai xây dựng

b Hạn chế và thách thức:

Tốc độ phát triển kinh tế chưa cao, hiện nay KKT Vân Đồn đang thiếu một tầm nhìn chiến lược về mặt không gian phát triển đô thị, do đó mặc dầu có được sự cải thiện đáng kể nhưng sẽ không tránh khỏi tình trạng xây dựng tự phát, lộn xộn, chắp

vá, thiếu mỹ quan tại các đô thị mới phát triển, đặc biệt là tại các khu dân cư nông thôn đang tiến lên đô thị hoá nhanh chóng Mật độ dân số tăng, lưu lượng phương tiện lớn lên sẽ là gánh nặng cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật Kết cấu hạ tầng đã được quan tâm đầu tư cải tạo, nhưng vẫn đang trong tình trạng thiếu đồng bộ chưa đủ đáp ứng cho một nền sản xuất hàng hoá trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường và hội nhập Việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp sang đất xây dựng đô thị cần có sự cân nhắc Nguồn nhân lực chất lượng cao đang là một rào cản lớn trong quá trình thu hút các nhà đầu tư, lực lượng lao động tại chỗ của tỉnh nhiều nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về chất Sự gia tăng dân số cơ học lớn và nhanh tạo ra áp lực lớn trong việc quản lý đô thị, giải quyết chỗ ở và phúc lợi xã hội, đảm bảo môi trường phát triển bền vững Cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu ngành nghề … tăng sẽ tạo ra sự khó khăn hơn cho công tác quản lý Khả năng xung đột giữa phát triển, bảo tồn, bảo tồn và sản xuất nông nghiệp Vấn đề môi trường như: tình trạng ô nhiễm nguồn nước do sản

Trang 24

xuất chế biến thủy sản và giao thông vận tải … đang có khuynh hướng gia tăng cần có biện pháp hạn chế và xử lý triệt để

1.6 Tổng hợp, đối chiếu và so sánh thực trạng phát triển đô thị Vân Đồn với các tiêu chí theo quy định của Nghị định 42/2009 NĐ- CP về phân loại đô thị

1.6.1 Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

Do đặc thù là Vân Đồn là đô thị thuộc vùng hải đảo, nên việc xét điểm một vài chỉ tiêu, tiêu chí được xem xét đặc thù và áp dụng chỉ tiêu cho đô thị hải đảo theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị

Quyết định số 786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt đề án phát triển KT-XH khu kinh tế Vân Đồn nêu rõ: Đến năm 2015, tập

chung đầu tư hình thành đô thị trung tâm Cái Rồng loại III Quyết định số

1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của 1588/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch xây dựng

vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 nêu rõ: Đến năm 2030 xây dựng khu đô thị Cái

Rồng (Vân Đồn) là khu đô thị loại II

Phần này đánh giá phân loại đô thị Cái Rồng theo tiêu chuẩn đô thị loại III và loai II trên cơ sở các khu vực phát triển đô thị đã được xác định theo quy hoạch chung khu kinh tế Vân Đồn và các Quy hoạch phân khu 1/2.000 (Quy hoạch phân khu khu

đô thị Cái Rồng, Quy hoạch phân khu khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn), ranh giới

cụ thể như sau:

- Ranh giới xét đô thị loại III: Vùng nội thị là đô thị Cái Rồng mở rộng (thị trấn Cái Rồng, Đông Xá và Hạ Long) và vùng ngoại thị là các xã còn lại của huyện Vân Đồn, bao gồm: Đoàn Kết, Bình Dân, Đài Xuyên, Vạn Yên, Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Thắng Lợi, Bản Sen

- Ranh giới xét đô thị loại II: Ranh giới toàn huyện Vân Đồn, vùng nội thị bao gồm: thị trấn Cái Rồng, xã Hạ Long, xã Đông Xá, xã Đoàn Kết, xã Quan Lạn, Minh Châu Vùng ngoại thị là các xã còn lại của huyện Vân Đồn, bao gồm: Bình Dân, Đài Xuyên, Vạn Yên, Ngọc Vừng, Thắng Lợi, Bản Sen

Chi tiết đánh giá xếp loại đô thị được thể hiện trong bảng sau:

Trang 25

Bảng đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

T

T Chỉ tiêu

Yêu cầu

Thang điểm

Đạt Điểm đạt được Đánh giá

ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III CHỈ TIÊU VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ĐÔ THỊ: TỐI ĐA ĐẠT 5 ĐIỂM

1 Tính chất đô thị

Là đô thị thuộc Trung ương, thuộc tỉnh, trung tâm chuyên ngành cấp quốc gia, tổng hợp cấp vùng ÷là đô thị thuộc tỉnh, trung tâm chuyên ngành cấp quốc gia, trung tâm tổng hợp vùng

Là đô thị thuộc tỉnh, trung tâm chuyên ngành cấp vùng, tổng hợp cấp tỉnh ÷là đô thị thuộc tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh

3.5÷5

Có TT Cái Rồng là trung tâm tổng hợp của huyện

và 03 xã Hạ Long, Đông

Xá, Đoàn Kêt

Có TT Cái Rồng là trung tâm tổng hợp của huyện

và 02 xã

Hạ Long, Đông Xá

0 0 Chưa đạt Chưa đạt

II CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐÔ THỊ: TỐI ĐA ĐẠT 10 ĐIỂM

1 Tổng thu ngân sách trên địa bàn

(tỷ đồng/năm) 420÷≥600 84÷≥120 1.4÷2 729,2 729,2 2,00 2,00 Đạt tối đa Đạt tối đa

2 Cân đối thu chi ngân sách Đủ÷Dư Đủ÷Dư 1÷1.5 trợ cấp trợ cấp 0,00 0,00 Chưa đạt Chưa đạt

Trang 26

T Chỉ tiêu

Yêu cầu

Thang điểm

Đạt Điểm đạt được Đánh giá

ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại

II

ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III

4

Mức tăng trưởng kinh tế trung

bình

3 năm gần nhẩt (%) 6÷≥7 5.5÷≥6 1.4÷2

16,49 16,49 2,00 2,00 Đạt tối đa Đạt tối đa

5 Tỷ lệ hộ nghèo (%) 15÷≤10 17÷≤12 1÷1.5 2 2 1,5 1,5 Đạt tối đa Đạt tối đa

6 Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%) 1.5÷≥1.8 1.4÷≥1.6 0.7÷1 1,77 1,77 0,97 1,00 Đạt Đạt tối đa

III ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN QUY MÔ DÂN SỐ TOÀN ĐÔ THỊ: ĐẠT TỐI ĐA 10 ĐIỂM

1

Dân số toàn đô thị (1.000

người), Hải đảo tính bằng 50% 300÷800 150÷300 1.4÷2

46,21 46,21 0 0 Chưa đạt Chưa đạt

2 Dân số nội thị (1.000 người) 120÷320 60÷120 2.8÷4 38,91 30,26 0 2,8 Chưa đạt Đạt (50% tiêu chuẩn)

3 Tỷ lệ đô thị hóa (%) 40÷70 40÷70 2.8÷4 84,21 65,49 4 3,82 Đạt tối đa Đạt

IV ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN MẬT ĐỘ DÂN SỐ: ĐẠT TỐI ĐA 5 ĐIỂM

1 Mật độ dân số (người/km2)

(tính bằng 50%) 8000÷≥10000 6000÷≥8000 3.5÷5 1466 2.358 0,00 0,00 Chưa đạt Chưa đạt

V ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN TỶ LỆ LAO ĐỘNG PHI NÔNG NGHIÊP: ĐẠT TỐI ĐA 5 ĐIỂM

1 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

V ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐÔ THỊ: ĐẠT TỐI ĐA 55 ĐIỂM

A Các chỉ tiêu về nhà ở: đạt tối đa 10 điểm

1 Diện tích sàn nhà ở bình quân

cho khu vực nội thị 12÷≥15 12÷≥15 3.5÷5 16,02 15,96 5 5 Đạt tối đa Đạt tối đa

Trang 27

T Chỉ tiêu

Yêu cầu

Thang điểm

Đạt Điểm đạt được Đánh giá

ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại

II

ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III

65÷≥75 60÷≥70 3.5÷5 91,17 93,11 5 5 Đạt tối đa Đạt tối đa

B Các chỉ tiêu về công trình công cộng cấp đô thị: đạt tối đa 10 điểm

Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu;

bênh viện đa khoa-chuyên khoa

các cấp) (giường/1.000 dân) 1.5÷≥2 1.5÷≥2 1÷1.5

2,50 2,50 1,5 1,5 Đạt tối đa Đạt tối đa

5

Cơ sở giáo dục, đào tạo (đại học,

cao đẳng, trung học, dạy nghề)

1 1 0 0,00 Chưa đạt Chưa đạt

6

Trung tâm văn hóa (nhà hát, rạp

chiếu phim, bảo tàng, nhà văn

hóa) (công trình)

7

Trung tâm TDTT (sân vận động,

nhà thi đấu, câu lạc bộ) (công

trình)

Đạt (áp dụng hệ số hải đảo) Đạt

8

Trung tâm thương mại - dịch vụ

(chợ, siêu thị, cửa hàng bách 7÷≥10 4÷≥7 0.7÷1 1 1 0 0 Chưa đạt Chưa đạt

Trang 28

T Chỉ tiêu

Yêu cầu

Thang điểm

Đạt Điểm đạt được Đánh giá

ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại

II

ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III

C Các chỉ tiêu về hệ thống giao thông: đạt tối đa 10 điểm

1

Đầu mối giao thông (cảng hàng

không-sân bay, ga đường sắt,

cảng, đường thủy, bến xe khách)

(cấp)

Liên vùng÷Quốc gia Tỉnh÷Vùng 1.4÷2 Tỉnh Tỉnh 0 1,4 Chưa đạt Đạt

2

Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội

thị so với đất xây dựng trong

5 Diện tích đất giao thông/dân số

nội thị (m2/người) 11÷≥13 9÷≥11 1.4÷2 22,48 20,30 2 2,00 Đạt tối đa Đạt tối đa

D Các chỉ tiêu về hệ thống cấp nước: đạt tối đa 5 điểm

1

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

khu vực nội thị (lít/người/ngày

đêm) 110÷≥120 100÷≥110 1.4÷2

54,37 69,91 0,0 1,4 Chưa đạt hệ số hải đảo) Đạt (áp dụng

2 Tỷ lệ dân số khu vực nội thị

được cấp nước sạch (%) 75÷≥80 65÷≥75 1÷1.5 53,14 73,99 1,0 1,45

Đạt (áp dụng hệ số hải đảo) Đạt

3 Tỷ lệ nước thất thoát (%) 30÷≤25 30÷≤25 1÷1.5 19,8 19,8 1,5 1,5 Đạt tối đa Đạt tối đa

E Các chỉ tiêu về hệ thống thoát nước: đạt tối đa 6 điểm

1 Mật độ đường cống thoát nước

chính khu vực nội thị (km/km2) 4÷≥4.5 3.5÷≥4.0 1.4÷2 2,8 3,38 1,4 1,4

Đạt (áp dụng hệ số hải đảo)

Đạt (áp dụng

hệ số hải đảo)

2 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được 50÷≥60 35÷≥50 1.4÷2 20 20 0 0 Chưa đạt Chưa đạt

Trang 29

T Chỉ tiêu

Yêu cầu

Thang điểm

Đạt Điểm đạt được Đánh giá

ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại

II

ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III

F Các chỉ tiêu về hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng: đạt tối đa 4 điểm

1 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu

vực nội thị (kwh/người/năm) 700÷≥850 500÷≥700 1.4÷2 440,65 500,87 0 1,40 Chưa đạt Đạt

2 Tỷ lệ đường phố chính khu vực

nội thị được chiếu sáng (%) 95÷≥100 95÷≥100 0,7÷1 70 76,5 0,7 0,7

Đạt (áp dụng hệ số hải đảo)

Đạt

G Các chỉ tiêu về hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông: đạt tối đa 2 điểm

1 Số thuê bao điện thoại bình

quân/số dân (máy/100 dân) 20÷30 14÷20 1.4÷2 16,00 16,50 1,4 1,65

Đạt (áp dụng hệ số hải đảo) Đạt

H Các chỉ tiêu về cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ: đạt tối đa 8 điểm

1 Đất cây xanh đô thị (m2/người) 7÷≥10 7÷≥10 0.7÷1 0,76 0,76 0,0 0,0 Chưa đạt Chưa đạt

2 Đất cây xanh công cộng khu vực

nội thị (m2/người) 5÷≥6 4÷≥5 1.4÷2 0,9 1,15 0,0 0,0 Chưa đạt Chưa đạt

3 Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội

thị được thu gom (%) 80÷≥90 80÷≥90 1.4÷2 52 76,67 0 1,4

Đạt (áp dụng hệ số hải đảo)

Trang 30

T Chỉ tiêu

Yêu cầu

Thang điểm

Đạt Điểm đạt được Đánh giá

ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại

II

ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III

5 Số nhà tang lễ khu vực nội thị

VI ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ: ĐẠT TỐI ĐA 10 ĐIỂM

A Chỉ tiêu về quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị: đạt tối đa 2 điểm

1 Quy chế quản lý quy hoạch kiến

trúc đô thị hiện tốt÷ chưa đạt Có quy chế, thực

Có quy chế, thực hiện tốt÷ chưa đạt 1.4÷2 chưa có chưa có 0 0 Chưa đạt Chưa đạt

B Các chỉ tiêu về khu đô thị mới: đạt tối đa 2 điểm

1 Khu đô thị mới (khu) Có khu ĐTM đã xây dựng đồng bộ÷≥4 Có khu ĐTM đã xây

dựng đồng bộ÷≥2 0.7÷1

01 khu đã xây dựng hoàn thiện 95% và 02 khu đang giải phóng mặt bằng

0 0 Chưa đạt Chưa đạt

2 Khu cải tạo, chỉnh trang đô thị

C Chỉ tiêu về tuyến phố văn minh đô thị: đạt tối đa 2 điểm

D Chỉ tiêu về không gian công cộng: đạt tối đa 2 điểm

1 Số lượng không gian công cộng

E Các chỉ tiêu về công trình kiến trúc tiêu biểu: đạt tối đa 2 điểm

Trang 31

T Chỉ tiêu

Yêu cầu

Thang điểm

Đạt Điểm đạt được Đánh giá

ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III ĐT loại

II

ĐT loại III ĐT loại II ĐT loại III

1

Có công trình kiến trúc tiêu biểu,

công trình văn hóa lịch sử, di sản

Cấp địa phương÷ Quốc tế/Quốc gia 0.7÷1 02 công trình cấp quốc gia 1 1 Đạt tối đa Đạt tối đa

2

Tỷ lệ các công trình di sản, văn

hóa lịch sử và kiến trúc tiêu biểu

được trùng tu, tôn tạo (%) 40÷≥50 35÷≥45 0.7÷1

Trang 32

1.6.2 Tổng hợp và kết luận

Thị trấn Cái Rồng mở rộng (bao gồm thị trấn Cái Rồng, hai xã Hạ Long và Đông Xá) đã đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV theo Quyết định số 973/QĐ-BXD ngày 21/8/2015 của Bộ Xây dựng Theo đề án Đề nghị công nhận thị trấn Cái Rồng mở rộng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV, đánh giá thị trấn Cái Rồng mở

rộng đạt 79,1/100 điểm trong đó có 26/49 tiêu chí đạt điểm tối đa, 14/49 tiêu chí chưa

đạt điểm tối đa và 09/49 tiêu chí chưa đạt

Các chỉ tiêu chưa đạt điểm bao gồm chỉ tiêu về cân đối thu chi ngân sách, quy

mô dân số khu vực nội thị, số cơ sở giáo dục đào tạo, số công trình trung tâm thương mại dịch vụ, tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải, chỉ tiêu đất cây xanh đô thị và đất cây xanh công cộng khu vực nội thị, số nhà tang lễ khu vực nội thị và Quy chế quản lý đô thị, quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị

Các chỉ tiêu chưa đạt điểm tối đa bao gồm chỉ tiêu về tính chất đô thị, thu nhập bình quân đầu người/năm so với cả nước, quy mô dân số toàn đô thị, tỷ lệ đô thị hóa, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, bình quân đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị, số công trình trung tâm văn hóa, công trình đầu mối giao thông, tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng khu vực nội thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý, tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng, số lượng không gian công cộng của khu đô thị và chỉ tiêu về công trình kiến trúc tiêu biểu

Đối chiếu với các tiêu chí cần đạt được đối với đô thị loại III và loại II (vùng hải đảo) theo quy định tại Thông tư 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 về việc phân loại đô thị:

- Đối với tiêu chuẩn đô thị loại III: hiện tại đô thị Vân Đồn đạt 53,62/100 điểm,

còn thiếu 16,38 điểm so với yêu cầu, trong đó có 14/49 tiêu chí đạt tối đa, 17/49 tiêu chí đạt điểm và 18/49 tiêu chí chưa đạt

Trong số các tiêu chí chưa đạt điểm, một số tiêu chí thiếu không nhiều so với tiêu chuẩn và là các tiêu chí có thể đạt điểm trong lộ trình giai đoạn sau như: tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước (hiện đã đạt 87% so với yêu cầu), tiêu chí về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (hiện đã đạt 82% so với yêu cầu), tiêu chí về khu đô thị mới (hiện đạt 95% so với yêu cầu) Tuy nhiên còn nhiều tiêu chí rất thấp so với yêu cầu, đòi hỏi cần có quá trình đầu tư xây dựng lâu dài để khắc phục như tiêu chí

về tính chất đô thị, cân đối thu chi ngân sách, số cơ sở giáo dục đào tạo, trung tâm văn hóa, trung tâm thương mại - dịch vụ, tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị với đất xây dựng đô thị, mật độ đường trong khu vực nội thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý và

tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải Đặc biệt chỉ tiêu về đât cây xanh và nhà tang lễ còn thiếu rất nhiều so với tiêu chuẩn yêu cầu

- Đối với tiêu chuẩn đô thị loại II: hiện tại đô thị Vân Đồn đạt 41,42/100 điểm

còn thiếu 28,58 điểm, trong đó có 12/49 tiêu chí đạt tối đa, 12/49 tiêu chí đạt điểm và 25/49 tiêu chí chưa đạt điểm

Hầu hết các chỉ tiêu để đạt tiêu chuẩn đô thị loại II của khu đô thị Vân Đồn đều chưa có hoặc chưa đạt, bao gồm: Chỉ tiêu về kinh tế (thu chi ngân sách, thu nhập bình quân đầu người), chỉ tiêu này rất thấp Chỉ tiêu về dân số và lao động (dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp), các chỉ tiêu này hiện ở mức rất thấp so với yêu cầu Chỉ tiêu về giáo dục (Các cơ sở giáo dục) Chỉ tiêu về văn hóa, thể thao (Trung tâm

Trang 33

văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hóa, sân vận động, nhà thi đấu, câu lạc bộ, các công trình kiến trúc tiêu biểu) chưa có Chỉ tiêu về thương mại (trung tâm thương mại, chợ, siêu thị) Các chỉ tiêu về hệ thống giao thông (Đất giao thông, đầu mối giao thông, mật độ giao thông, tỷ lệ đất giao thông, tỷ lệ phục vụ hành khách), các chỉ tiêu này rất thấp và rất khó đạt điểm Chỉ tiêu về môi trường (trạm xử lý nước thải, tỷ lệ nước thải được xử lý, nhà tang lễ), chỉ tiêu công cộng (công viên cây xanh, quảng trường), các chỉ tiêu này hiện ở Vân Đồn chưa có Chỉ tiêu về kiến trúc đô thị (quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc), chỉ tiêu về hạ tầng giao thông tại một số khu vực … Tóm lại, đối chiếu với các tiêu chí đô thị loại II thì đô thị Vân Đồn còn thiếu nhiều tiêu chí và rất nhiều tiêu chí chưa có, chưa đạt điểm

Để đạt được tiêu chí đô thị loại II như quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 thì cần thiết phải xây dựng lộ trình phát triển đô thị Vân Đồn theo từng giai đoạn, trong đó cần ưu tiên các chỉ tiêu có thể đạt điểm trong giai đoạn tới để tập trung xây dựng các chương trình

dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp theo các quy hoạch định hướng phát triển đã có

1.7 Một số chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt

1.7.1 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

3.2 Đất dành cho xây dựng khu dân cư

(bao gồm cơ sở hạ tầng công

cộng)

Trang 34

2 Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt l/ng.ng.đêm 120-150

Ghi chú:

- Các chỉ tiêu đến năm 2020 được xác định theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính Phủ

- Các chỉ tiêu đến năm 2030 được xác định theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

- Một số chỉ tiêu về sử dụng đất đến năm 2020 bao gồm

1.7.2 Tính chất, chức năng đô thị

Vân Đồn sẽ là một khu kinh tế được vận hành theo quy chế riêng, như một khu hành chính - kinh tế đặc biệt (ĐẶC KHU), hoạt động theo quy chế đối với lãnh thổ động lực chiến lược cả nước, nhằm phục vụ nhu cầu phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Ninh, ven biển vành đai Vịnh Bắc Bộ, vùng Duyên hải Bắc Bộ và cả nước

- Là đầu mối giao thương quốc tế, cùng với Hạ Long, Hải Hà, Móng Cái, Khu kinh tế Vân Đồn sẽ là một trong những động lực chính để phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và cả miền Bắc Khu kinh tế Vân Đồn là cửa mở lớn bằng hệ thống sân bay và cảng biển cho các tỉnh phía Bắc thông thương với các nước trong khu vực

và quốc tế

- Khu kinh tế Vân Đồn sẽ là trung tâm du lịch biển- đảo chất lượng cao, trung tâm dịch vụ tài chính quốc tế; vận tải hàng hải và hàng không có qui mô lớn với ý nghĩa vùng; trung tâm vui chơi giải trí cao cấp vùng Bắc Bộ; phục vụ khu vực đảo Hải

Trang 35

Nam và các thành phố phía Đông Nam Trung Quốc

- Là tiền đồn vững chắc tại phía Đông Bắc của tổ quốc, Khu kinh tế Vân Đồn

có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; đảm bảo an ninh quốc phòng trong khu vực và cả nước

1.7.3 Định hướng phát triển đô thị

a Tầm nhìn định hướng phát triển đô thị

Quyết định số 786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt đề án phát triển KT-XH khu kinh tế Vân Đồn nêu rõ: Đến năm 2015, tập

chung đầu tư hình thành đô thị trung tâm Cái Rồng loại III

Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 xác định Vân Đồn sẽ trở thành:

- Khu kinh tế phát triển nhanh làm cơ sở vững chắc cho việc giao thương kinh

tế của Việt Nam với các nước trong khu vực và quốc tế

- Khu kinh tế sẽ thực hiện có hiệu quả việc phát triển hướng mạnh ra biển theo Chiến lược biển Quốc gia

- Sẽ xây dựng hoàn chỉnh Khu kinh tế hiện đại sau 10-15 năm (có khu thuế quan và khu phi thuế quan) để trở thành một trung tâm du lịch sinh thái biển-đảo chất lượng cao; vui chơi giải trí quốc tế cao cấp; trung tâm hàng không quốc tế; trung tâm dịch vụ tài chính, thương mại cao cấp và là đầu mối giao thương quốc tế của cả nước Giá trị gia tăng bình quân đầu người theo giá hiện hành sẽ phải gấp 3-3,5 lần bình quân chung của cả nước vào những năm 2030 trở đi

- Khu kinh tế sẽ có tăng trưởng kinh tế nhanh, rất nhanh ở giai đoạn đến 2015

và 2020, dựa chủ yếu vào phát triển các ngành dịch vụ tài chính, thương mại giao dịch quốc tế, du lịch độc đáo, cao cấp; phát triển một cách bền vững, quan tâm hàng đầu đến bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên, đóng góp giá trị lớn vào nền kinh tế cả nước, vùng, mà trước hết là tỉnh Quảng Ninh Cơ cấu cơ bản của Khu kinh

tế theo thứ tự ưu tiên là Dịch vụ/Công nghiệp/Nông nghiệp

Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 nêu rõ: Đến năm

2030 Vân Đồn sẽ phát triển trở thành thị xã (tương đương đô thị loại II) Vân Đồn

nằm trong tiểu vùng KKT Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô với tính chất là Trung tâm kinh tế miền Đông tỉnh Quảng Ninh, Trung tâm du lịch biển đảo chất lượng cao, dịch

vụ vui chơi giải trí cao cấp vùng Bắc Bộ; là một trong những cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng của Vùng Đông Bắc Bộ Việt Nam; có vị trí quốc phòng, an ninh quan trọng trên tuyến biển đảo ở phía Bắc Việt Nam Định hướng đến năm 2030 sẽ là trung tâm công nghiệp giải trí có đẳng cấp quốc tế

Vân Đồn được xác định là trung tâm phát triển tiểu vùng; thí điểm xây dựng

mô hình khu kinh tế đặc biệt; xây dựng thành khu vực phát triển năng động, hiện đại, tạo hiệu ứng lan tỏa cho vùng và cả nước, là động lực thúc đẩy lôi kéo kinh tế của Quảng Ninh, vùng kinh tế trọng điểm, vùng đồng bằng sông Hồng và vùng phía Bắc phát triển nhanh

Trên cơ sở đó phát triển Khu kinh tế trở thành thành phố biển quốc tế, trung tâm du lịch sinh thái biển-đảo chất lượng cao, là trung tâm dịch vụ vui chơi giải trí cao

Trang 36

cấp và là trung tâm, tài chính, thương mại quốc tế thông qua việc tạo ra cơ chế cho phát triển kinh tế xã hội bền vững, hấp dẫn đối với cộng đồng các nhà đầu tư, trong khi vẫn giữ được vẻ đẹp thiên nhiên của vùng Vân Đồn

b Định hướng phát triển không gian

* Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 định hướng phát triển không gian cho đô thị Vân Đồn như sau:

Không gian khu kinh tế Vân Đồn sẽ bao gồm 8 khu vực phát triển chính:

- Khu trung tâm thương mại mới (CBD) và khu vực cảng cá: Khu trung tâm sẽ bao gồm hầu hết các hoạt động thương mại và bao gồm các khu vực mua sắm, khu vực văn phòng, các tổ chức tài chính như ngân hàng, các công ty bảo hiểm, công ty môi giới chứng khoán, nhà hàng Các khu dân cư sẽ được phát triển phía sau Khu trung tâm Những tòa nhà trụ sở văn phòng sẽ được xây dựng trên một trong các đảo đối diện với Khu trung tâm Khu vực này bao gồm các cơ quan Nhà nước và các tòa nhà khác như viện bảo tàng, trung tâm hội nghị và nhà hát Các cơ sở vật chất chiến lược khác được phát triển sẽ bao gồm bệnh viện tư, trường học quốc tế, Đại học tư, Trung tâm huấn luyện kỹ năng, Công viên trung tâm, Sân vận động và trung tâm thể thao Khu vực này cũng sẽ được phát triển thành cầu tàu cá cung cấp đa dạng các nhà hàng hải sản

- Khu vực sân bay và khu vực tự do phi thuế quan: Một sân bay mới với đường băng dài 3,5km trở lên và khả năng đáp ứng cho Boeing 747 sẽ được xây dựng tại xã Đoàn Kết Công suất sau cùng là 35 triệu hành khách mỗi năm Điểm đầu mối hậu cần

sẽ được phát triển trong khu công nghiệp kế cận sân bay Khu công nghiệp sẽ được chỉ định như là một khu vực tự do về thuế Những lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), các công ty sản xuất hàng xuất khẩu sẽ được khuyến khích thiết lập tại đây Khu công nghiệp sẽ được hỗ trợ bởi khu dân cư để cung cấp nhu cầu

về nhà ở cho lực lượng lao động tại đây

- Khu vực cảng biển Vân Đồn và ven cảng Vạn Hoa: Cảng biển Vân Đồn sẽ được đặt tại bờ phía Đông Bắc của đảo Cái Bầu là khu vực có nước sâu có thể cho phép tàu

Trang 37

thuyền chở hàng hóa và hành khách cỡ lớn với công suất 5 vạn tấn trở lên Khu công nghiệp tại khu vực này sẽ dành cho công nghiệp hàng hải và tổng hợp liên quan đến các hoạt động về cảng Loại hình nhà ở hỗn hợp sẽ được phát triển để đáp ứng nhu cầu về nhà ở của cư dân và lao động tại khu vực Khu nghỉ dưỡng với mật độ thấp sẽ được xây dựng để phục vụ du khách cao cấp và nhà đầu tư nước ngoài Tiền đồn quân sự Vạn Hoa sẽ được nâng cấp cho hoạt động quân sự và bảo vệ bờ biển Khu nhà ở phụ trợ và vùng lân cận cũng sẽ được xây dựng để phục vụ cho tiền đồn

- Khu nghỉ dưỡng phức hợp: Một khu nghỉ dưỡng phức hợp quy mô từ 1800 ha đến 2000 ha sẽ được xây dựng tại xã Vạn Yên quanh khu vực vịnh Khu nghỉ dưỡng sẽ

có một khách sạn nghỉ dưỡng, công viên giải trí trong nhà và ngoài trời, cửa hàng ăn uống, trung tâm hội nghị, khu vui chơi giải trí và vui chơi giải trí có thưởng tổng hợp quốc tế Hệ thống cáp treo sẽ được xây dựng và hoạt động nối liền Khu nghỉ dưỡng bờ sông với đảo Cái Lim với mục tiêu tạo ra một trong những hệ thống cáp treo dài nhất thế giới

- Khu vực thị trấn Cái Rồng: chức năng trung tâm kinh tế chính trị văn hóa của huyện Vân Đồn

- Khu vực đảo Trà Bản: Sự phát triển tập trung chính tại đảo Trà Bản sẽ là du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái và trị liệu chăm sóc sức khỏe Đây sẽ là đảo chính phát triển cơ sở vật chất du lịch nông nghiệp và du lịch sinh thái

- Khu vực đảo Cảnh Cước: bao gồm Minh Châu và Quan Lạn Dân số trên đảo sẽ được tập trung quanh các khu làng mạc hiện hữu, các khu nghỉ dưỡng sẽ được đặt cách

xa khu trung tâm nhưng gần bãi biển

- Khu vực đảo Ngọc Vừng: là một đảo quan trọng để phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng trên đảo

* Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm

2050 đã có những định hướng phát triển đối với Vân Đồn như sau:

Khu kinh tế Vân Đồn có 2 điểm nổi bật để thúc đẩy sự phát triển của khu vực này

là khu công nghiệp công nghệ cao và khu vui chơi giải trí nghỉ dưỡng phức hợp quy mô lớn; Qua đó hình thành đầu mối du lịch quốc tế, đây là động lực và là “chất xúc tác” chính thúc đẩy việc cần phải phát triển xây dựng một sân bay mới tại Vân Đồn Ngoài

ra sân bay này là sân bay duy nhất của tỉnh Quảng Ninh và là đầu mối giao thông chính của tỉnh Quảng Ninh ra thế giới và cũng là nơi hội tụ của khách thăm quan từ mọi nơi trên đất nước cũng như các nước xung quanh

Lấy cảng hàng không Vân Đồn làm đầu mối, phát triển 3 khu vực chính đó là khu

đô thị hỗ trợ cảng Vân Đồn ở phía Đông và phía Tây, khu đô thị thông minh phát triển đồng bộ với quần thể khu du lịch phức hợp Vân Đồn ở phía Đông đảo Cái Bầu và mở rộng khu đô thị Cái Rồng hiện hữu Các khu vực biển đảo sẽ tập trung phát triển du lịch nghỉ dưỡng và du lịch trải nghiệm

Đối với không gian phát triển du lịch, dịch vụ:

- Quy hoạch khu Đông đảo Cái Bầu với diện tích 2000 ha là khu nghỉ dưỡng phức hợp Tại đây, bố trí quần thể khách sạn có casino, sân golf 54 lỗ, công viên chuyên

đề - trung tâm du lịch biển Xây dựng công trình nghỉ dưỡng dài hạn, công trình R&D (research & development), tại trung tâm khu resort bố trí khách sạn và công trình thương mại với hội trường MICE

Trang 38

- Đảo Vạn Cảnh, đảo Ngọc Vừng, đảo Trà Ngọ: phát triển du lịch sinh thái, du lịch khám phá

- Tại đảo Minh Châu và Quan Lạn, tiến hành xây dựng resort theo hình thức lưu trú với mật độ thấp trong đó một phần là khu du lịch cao cấp dành cho khách thượng lưu Giữa đảo Quan Lạn và đảo Mang II ở phía Tây sẽ xây dựng “cứ điểm phiêu lưu” với hình thức vui chơi trên tàu thuyền và khám phá biển đảo thông qua việc di chuyển tới các đảo nhỏ bằng các tàu thuyền loại nhỏ Phát triển du lịch với tính chất là khu di tích lịch sử tại khu vực sông Mang

- Phát triển, tái hiện lại Thương cảng Vân Đồn, một thương cảng cổ có giao thương với Trung Quốc trên đảo Minh Châu và đảo Quan Lạn để phục vụ du lịch Tại thương cảng Vân Đồn cũng sẽ bố trí quy hoạch bến du thuyền và sẽ có các bến trên mỗi đảo để kết nối giao thông đường thủy

- Sớm hoàn thiện công trình sân golf Ao Tiên và khu du lịch Bãi Dài để tăng sức thu hút cho huyện Vân Đồn

Đối với không gian phát triển công nghiệp và nông nghiệp:

- Quy hoạch khu công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, hiện đại và khu hậu cần vận tải sân bay tại vị trí gần sân bay (700 ha) Trong đó, một phần xây dựng khu phi thuế quan phục vụ cảng hàng không Vân Đồn và khai thác dưới hình thức triển lãm và Business Park (công viên thương mại)

- Quy hoạch cảng biển và dịch vụ hậu cầu (190 ha) tại phía Đông Bắc đảo Đấu nối với tuyến đường Vân Đồn – Móng Cái, cầu Vân Tiên hình thành khu trung chuyển hàng hóa gắn kết chặt chẽ với Lạng Sơn

- Quy hoạch nhà máy chế biến hải sản gắn với cảng cá (75 ha) ở phía Tây Nam đảo Khu vực này sẽ đảm nhiệm việc tiếp nhận, chế biến, đóng gói các thủy hải sản của khu vực Đồng thời tổ chức phân phối, vận chuyển sang các khu vực có nhu cầu

- Tăng cường phát triển nuôi trồng thủy sản tại các khu vực rừng ngập mặn, và phát triển chăn nuôi và trồng hoa trên các khu vực phía Bắc Đảo Cái Bầu

Đối với không gian phát triển các khu đô thị:

- Xây dựng 4 khu đô thị mới tại đảo Cái Bầu Các đô thị này đều là các đô thị biển, đều được quy hoạch với định hướng thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng

và quan trọng nhất là tạo ra các đặc trưng riêng, cá tính và hấp dẫn các du khách:

+ Đô thị mới Cái Rồng (470ha) hình thành nhờ san lấp về phía biển với chiều rộng trung bình 500m thành đô thị cho 40.000 dân

+ Khu đô thị tại phía Đông Bắc khu công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ hậu cần ngành hàng không Bố trí 16.000 dân sinh sống tại phần diện tích 200 ha đó để hỗ trợ hoạt động của sân bay và khu công nghiệp này

+ Khu đô thị gần nút giao giữa đường chủ đạo khu vực gần lối vào sân bay phía Tây, quy hoạch thành khu phố cửa ngõ nhộn nhịp Quy hoạch 16.000 dân sinh sống trong phần diện tích 180 ha

- Xây dựng bênh viện đa khoa, trường đại học quốc tế, công viên thể thao với tính chất là các công trình hạ tầng xã hội cấp vùng Xây dựng công trình thương mại ở khu trung tâm resort của khu nghĩ dưỡng phức hợp và trong đô thị mới Cái Rồng

* Nhận xét:

Trang 39

Căn cứ vào tình hình phát triển và thực tế triển khai các dự án tại địa phương, một số định hướng phát triển trong Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã có sự thay đổi điều chỉnh Các định hướng điều chỉnh cũng đã được xác định trong Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó có các định hướng về hướng tuyến đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái đi qua huyện Vân Đồn, định hướng về phân khu các khu vực phát triển chính trên đảo Cái Bầu, định hướng phát triển khu sân bay Vân Đồn và khu vực cảng Vân Đồn Đây là các căn cứ cơ sở để Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030 tổng hợp, đề xuất các khu vực không gian phát triển đô thị và lộ trình xây dựng cho phù hợp với điều kiện thực tế phát triển của địa phương và các định hướng phát triển mới của tỉnh đối với khu kinh tế Vân Đồn

c Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật

Tổng hợp các định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vân Đồn theo Quy hoạch xây dựng chung khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

1 Giao thông:

Xây dựng sân bay Vân Đồn và đường cao tốc Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái đi qua đảo Cái Bầu Đây là hai động lực lớn để phát triển kinh tế cho huyện đảo Vân Đồn Xây dựng đường nối sân bay, khu công nghệ cao và tổ hợp resort thành đường trục chủ yếu của khu đảo Cái Bầu với quy mô 4 làn xe

Xây dựng đường kết nối trực tiếp ngã tư lập thể của đường cao tốc với tổ hợp resort, quy hoạch thành tuyến đường hài hòa với thiên nhiên, phù hợp với chức năng là lối ra vào của khu resort

Cảng Cái Rồng sẽ được di dời ra ngoài khơi để phù hợp với việc san lấp xây đô thị mới, xây dựng cảng thành cửa ngõ trên biển khu vực Vân Đồn kết nối với Hạ Long, Móng Cái và các đảo khác Ngoài ra, xây dựng bến tàu khách quốc tế tại đây với chức năng cửa ngõ quốc tế trên biển Đây là cảng tổng hợp có chức năng bến tránh trú bão, cảng cá và dịch vụ hậu cần nghề cá

Cảng quân sự Vạn Hoa là khu vực cảng có thiên nhiên đẹp, nên có thể sử dụng với tính chất là cảng tránh trú bão của tàu cá Liên kết chặt chẽ 2 cảng ở đây và cảng Mũi Chùa, hình thành cụm cảng Mũi Chùa

Tại trung tâm du lịch biển, xây dựng bến du thuyền quy mô lớn với tính chất là cảng chính của các chuyến du lịch bằng du thuyền đến đảo Minh Châu – Quan Lạn, đảo

Cô Tô Phần mặt biển thuộc trung tâm du lịch biển đảo cũng được sử dụng làm sân bay thủy phi cơ

2 Chuẩn bị kỹ thuật:

* San nền:

Khu vực thị trấn Cái Rồng đã xây dựng nhiều công trình, giữ nguyên cao độ nền hiện trạng Trong những năm tới cần đắp và san nền những khu vực xây dựng đợt đầu như: Khu vực bãi dài và khu trung tâm của đô thị Đoàn Kết, khu công nghiệp Khu trung tâm của đô thị đoàn kết có nền cao chỉ san nền cục bộ để lấy mặt bằng trong đồ án này không cần tính khối lượng Khu vực Bãi Dài khi xây dựng cần lấn ra biển, khu vực đảo Quan Lạn trong đợt đầu xây dựng khu trung tâm cần phải tôn nền

Trang 40

*Thoát nước mưa:

Trong những năm tới cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa trong những khu vực xây đựng đợt đầu, cụ thể: Khu vực dân cư Đoàn Kết, khu vực Bãi Dài, khu trung tâm đảo Quan Lạn.v.v

3 Cấp nước:

Quan điểm giải quyết cấp nước cho nhu cầu phát triển là khai thác tối đa nguồn tại chỗ, kết hợp với đưa nước từ đất liền ra đảo, để đáp ứng cho các yêu cầu cấp nước sinh hoạt cho dân cư và khách du lịch, nước sản xuất công nghiệp, nước cho các loại dịch vụ công cộng và thương mại, nước phòng hoả cứu hoả…

- Đối với khu vực đảo Cái Bầu:

Giữ nguyên nhà máy nước Cái Rồng khai thác nguồn nước tại điểm lộ 12 hồ Mắt Rồng công suất 1080 m3/ngđ Đầu tư hệ thống cấp nước lộ 3, công suất 2.000m3/ngày đêm tại thôn Đông Tiến, xã Đông Xá Giai đoạn sau 2020 khai thác nước từ hồ Khe Ngái, hồ Đồng Dọng cấp cho đô thị Bình Dân và Đoàn Kết, khu Resort và khu cảng Vạn Hoa, Đài Xuyên Với 4 nguồn cấp trên có thể đảm bảo đủ cấp cho nhu cầu 3 đô thị, khu cảng và Resort trên đảo Cái Bầu Ngoài các nguồn cấp nước trên cần xây dựng nhiều hồ đập, bể chứa nước mưa tạo nguồn nước để cấp cho mọi nhu cầu của người dân trên đảo

Tương lai lâu dài khi các đô thị trên đảo hình thành và phát triển cần khai thác bổ sung thêm nguồn nước sông Ba Chẽ tại Ba Chẽ hoặc khi công nghệ, kinh tế phát triển

có thể xây dựng trạm xử lý nước biển ngay trên đảo để cấp cho mọi nhu cầu sinh hoạt

và công nghiệp của người dân trên đảo và các khu vực lân cận

Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo mạng vòng khép kín và các ống nhánh, khu đô thị Cái Rồng với đường kính ống 100400 mm, khu đô thị Đoàn Kết, Bình Dân với đường kính ống 100350 mm

- Đối với các xã đảo ngoài:

Với đô thị Quan Lạn, Minh Châu và xã Bản Sen, giai đoạn đến 2020 xây dựng nhà máy cấp nước tại Bản Sen để cấp nước cho xã Bản Sen, đặt đường ống ngầm qua sông Mang, cấp nước cho hai xã Minh Châu, Quan Lạn Giai đoạn sau 2020 có thể nghiên cứu xây dựng các hồ nước quy mô nhỏ ở Xóm Đoài hoặc hồ Hải Yến

Với xã Ngọc Vừng nghiên cứu xây hồ nhỏ ở Ngọc Thuỷ và Cẩu Lẩu để lấy nguồn cấp tại chỗ Đối với các xã Ngọc Vừng, Thắng Lợi, việc đưa đường ống dẫn nước ra là không khả thi, hướng giải quyết là khai thác giếng mạch nông, kết hợp đắp

hồ nhỏ (Ngọc Thuỷ, Cẩu Lẩu), về lâu dài sẽ nghiên cứu xây dựng các nhà máy lọc nước biển lấy nước ngọt ở quy mô nhất định để giải quyết nguồn nước cho các khu du lịch cao cấp

Do nguồn nước ngầm tại khu vực này hạn chế dễ bị nhiễm mặn do đó về lâu dài khi nguồn nước mặt xây dựng xong và đưa vào khai thác thì nguồn nước ngầm chỉ để cấp nước cục bộ và hỗ trợ khi nguồn nước mặt có sự cố

Ngày đăng: 04/08/2016, 03:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Mạng lưới đường cao tốc vùng và những hành - THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÂN ĐỒN ĐẾN NĂM 2030
ng lưới đường cao tốc vùng và những hành (Trang 9)
Bảng tổng hợp dân số và lao động - THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÂN ĐỒN ĐẾN NĂM 2030
Bảng t ổng hợp dân số và lao động (Trang 13)
Bảng đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị - THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÂN ĐỒN ĐẾN NĂM 2030
ng đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại đô thị (Trang 25)
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được - THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÂN ĐỒN ĐẾN NĂM 2030
Bảng t ổng hợp các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w