1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS

70 1,3K 31

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,44 MB
File đính kèm Bài tham khảo chung.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tiểu luận phân tích BCTC của công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS. Được đánh giá là một bài tiểu luận chuẩn, giúp các bạn sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ cách phân tích BCTC theo chiều ngang và chiều dọc. Hơn thế, đây là một tài liệu tham khảo vô cùng hữu ích trong quá trình học tập và thực hành phân tích báo cáo tài chính

Trang 1

KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý (VIS)

Giảng viên: Võ Minh Long Lớp: TC11DB01

Nhóm 6:

Phạm Thị Thanh An 1154030004 Nguyễn Thùy Dương 1154030067

Lê Thị Quỳnh Nga 1154030290 Nguyễn Thị Lệ Trinh 1154010677

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý (VIS) 3

1 Lịch sử hình thành phát triển 3

2 Mục tiêu hoạt động của công ty 4

3 Đơn vị trực thuộc và hoạt động sản xuất kinh doanh 5

3.1 Đơn vị trực thuộc 5

3.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh 6

4 Cơ cấu tổ chức 7

5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 9

5.1 Thuận lợi 9

5.2 Khó khăn 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý (VIS) 10

1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 10

1.1 Phân tích theo chiều ngang 10

1.2 Phân tích theo chiều dọc 17

2 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo thu nhập 22

2.1 Phân tích theo chiều ngang 22

2.2 Phân tích theo chiều dọc 27

3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 30

4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính 33

4.1 Phân tích tỷ số thanh toán 33

4.1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn 34

4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 34

4.1.3 Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền 36

4.2 Phân tích tỷ số hoạt động 38

4.2.1 Vòng quay tồn kho và số ngày tồn kho bình quân 38

4.2.2 Vòng quay các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân 40

Trang 3

4.2.3 Vòng quay tài sản cố định 41

4.2.4 Vòng quay tài sản 43

4.3 Phân tích cơ cấu tài chính 44

4.3.1 Tỷ số nợ 44

4.3.2 Tỷ số tự tài trợ 46

4.3.3 Tỷ số trang trải lãi vay 47

4.4 Phân tích tỷ số lợi nhuận 48

4.4.1 Lợi nhuận gộp trên doanh thu 48

4.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 49

4.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 50

4.4.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 50

4.5 Phân tích phương trình Dupont 51

4.6 Các tỷ số về chứng khoán 53

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 56

BẢNG PHỤ LỤC 58

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý (VIS)

1 Lịch sử hình thành phát triển

Công ty Cổ phần Thép Việt Ý được thành lập năm 2001, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép xây dựng, xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá

Ngày 02/01/2002, Tập đoàn Sông Đà đã quyết định đầu tư xây dựng dây chuyền thiết bị cán thép đồng bộ mới 100% với công suất 250.000 tấn/năm Đây

là dây chuyền thiết bị cán thép hiện đại với tổng giá trị đầu tư là 276 tỷ đồng do tập đoàn hàng đầu thế giới về công nghệ sản xuất thép Danieli (Ý) cung cấp Sau khoảng 16 tháng khởi công xây dựng, Nhà máy chính thức đi vào hoạt động ngày 14/6/2003

Theo Quyết định số 1748/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng ngày 26/12/2003 về việc chuyển đổi bộ phận doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, Nhà máy thép Việt - Ý và phòng Thị trường thuộc Công ty Sông Đà 12 được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Thép Việt - Ý (VIS) Ngày 11/02/2004, Công ty đã tiến hành đại hội đồng cổ đông lần đầu Ngày 20/02/2004, Công ty nhận giấy phép đăng ký kinh doanh và chính thức hoạt động theo mô hình công

ty cổ phần Tháng 12 năm 2006, mã cố phiếu VIS chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), qua kết quả kinh doanh tăng trưởng và cổ tức tăng cao hằng năm VIS đã trở thành mã chứng khoán uy tín của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trên sàn HOSE

Qua gần một thập kỷ hình thành và phát triển, Công ty CP Thép Việt - Ý đã

và đang lớn mạnh không ngừng và khẳng định được vị thế của nhà sản xuất thép xây dựng hàng đầu tại Việt Nam Với việc tiếp thu kỹ thuật hiện đại, chuyển giao công nghệ từ Danieli-Italy, Châu Âu, cách thức quản lý tiên tiến, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, Công ty CP Thép Việt Ý với tổng số 1.030 cán bộ công nhân viên chức, trong đó trên 30 cán bộ sau đại học, trên 300 kỹ sư & cử nhân,

700 cao đẳng chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật lành nghề đã tạo thành thế

Trang 5

mạnh về nguồn nhân lực trẻ, nhiệt huyết, năng động và sáng tạo trong cạnh tranh giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế

Sau gần một thập kỷ có mặt trên thị trường, sản phẩm Thép Việt Ý đã có mặt

ở hầu hết các dự án trọng điểm quốc gia, từ các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông trong nước đến các công trình tại nước ngoài, đã và đang tạo dựng các mối quan hệ sâu rộng với các Nhà thầu, Tư vấn, Chủ đầu tư, Nhà phân phối, cửa hàng đại lý trong và ngoài nước Công ty CP Thép Việt Ý ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường thép trong nước và khu vực bằng việc cung cấp ra thị trường các sản phẩm đa dạng về chủng loại đáp ứng các yêu cầu

về tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất tại các dự án trọng điểm quốc gia (Thủy điện Sơn

La, TT Hội nghị Quốc Gia, Nhà Quốc Hội, Cầu Thanh Trì ), trở thành một trong những thương hiệu dẫn đầu trong ngành thép tại Việt Nam Công ty đã giành được rất nhiều giải thưởng giá trị như: TOP 10 Sao Vàng Đất Việt, Top 20 Thương hiệu Chứng Khoán uy tín, Cúp vàng thương hiệu uy tín hàng đầu Việt Nam, Cúp vàng hội nhập kinh tế quốc tế và các huy chương vàng tại các kỳ hội chợ triển lãm có uy tín tại Việt Nam (Export, Vietbuild, Vinconstruct, v.v…) Hiện tại, Công ty Cổ phần Thép Việt - Ý đã thiết lập được một mạng lưới phân phối rộng khắp với Văn Phòng đại diện tại Hà Nội; 3 chi nhánh tại Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam; 50 Nhà phân phối lớn và hơn 500 cửa hàng đại lý ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của Khách hàng

2 Mục tiêu hoạt động của công ty

Công ty CP Thép Việt Ý với mục tiêu trở thành Nhà sản xuất và kinh doanh thép tầm cỡ Khu vực và Thế giới:

- Phát triển sản xuất công nghiệp là nòng cốt

- Duy trì vị trí cạnh tranh của Doanh nghiệp chủ đạo

- Đẩy mạnh các dự án đầu tư liên ngành

- Đào tạo nhân lực tiêu chuẩn, chất lượng toàn cầu

Trang 6

3 Đơn vị trực thuộc và hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1 Đơn vị trực thuộc

Các đơn vị trực thuộc Công ty tại thời điểm 30 tháng 6 năm 2011 bao gồm:

- Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý tại Hà Nội;

- Chi nhánh Tây Bắc - Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý;

- Chi nhánh Công ty Cổ phần Thép Việt-Ý tại Đà Nẵng

Tổng số cán bộ, công nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2011 là 430 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 là 420 người)

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:

- Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm thép có thương hiệu

- Thép Việt-Ý (VIS); sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép; kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất và tiêu thụ các loại thép cuộn từ φ6 - φ8 và thép thanh từ D10 đến D40

Những Công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với VIS: 01

- Tên Công ty: Tập đoàn Sông Đà

- Địa chỉ: Tòa nhà Sông Đà - Đường Phạm Hùng, Mỹ Đình, Mễ Trì, Hà Nội

- Số ĐKKD: 000109576

- Tỷ lệ sở hữu tại VIS: 51% vốn điều lệ

Các công ty do VIS nắm giữ cổ phần chi phối: Không có

Các công ty liên doanh, liên kết của VIS:

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà (SDS)

- Địa chỉ: Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, Hoàng Động, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng

- Số ĐKKD: 0203004401

Trang 7

- Tỷ lệ sở hữu của VIS: 43% vốn điều lệ

3.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm VIS hiện được trang bị một dây chuyền cán thép vào loại hiện đại nhất do tập đoàn Danieli (Ý) cung cấp Với lợi thế như vậy, VIS có khả năng cung cấp ra thị trường hàng năm 250.000 tấn các sản phẩm thép đa dạng và phong phú về chủng loại Các sản phẩm thép mà VIS có thể sản xuất theo thiết kế bao gồm các loại thép cuộn Ø 5,5 đến Ø 12 và thép thanh từ D10 đến D40 được sử dụng làm bê tông, cốt thép chịu lực chính cho các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng cơ sở, v.v

Các sản phẩm của VIS khi cung cấp ra thị trường luôn đáp ứng các tiêu chuẩn về tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất của thép xây dựng chất lượng cao như: TCVN 1651 - 1997 (Việt Nam), JIS G3112 (Nhật Bản), ASTM A615/A615M -

00 (Mỹ), BS4449 - 1997 (Anh)

Các sản phẩm thép của VIS đã tìm được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Việt Nam và ngày càng khẳng định vị thế của mình Điều này được phản ánh rõ nét thông qua sản lượng tiêu thụ, doanh thu và thị phần của VIS các năm kể từ

2003 đến nay

Trang 8

Ban kiểm soát

Trang 9

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng hợp tác Quốc tế

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng Kinh doanh

Phòng

Kế hoạch Đầu tư

Chi Chi phòng Văn

Ban

TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 10

5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

5.1 Thuận lợi

Yếu tố khách quan

Năm 2011 một loạt các dự án lớn có quy mô quốc gia đã được triển khai: Đường trên cao vành đai 3, Đường cao tốc Hà nội –Hải Phòng, đường cáo tốc Hà nội –Thái Nguyên, đường cao tốc Hà nội –Lào cai Do đặc thù là ngành không chịu ảnh hưởng như mảng Xây dựng dân dụng, các dự án giao thông đều có tốc độ triển khai nhanh, nhu cầu sử dụng thép lớn và đều đặn đây cũng là thị trường hấp dẫn và mong muốn của nhiều Doanh nghiệp thép

Yếu tố chủ quan

Bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp đã chủ động đề ra các biện pháp hạn chế rủi

ro biến động của nguyên vật liệu đầu vào (đặc biệt là phôi thép) svà các biện pháp quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất để giảm thiểu chi phí phát sinh

Từ đó, công ty có thể nâng cao được tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả sinh lời

5.2 Khó khăn

Yếu tố khách quan

Do nền kinh tế thế giới cũng như trong nước đang khủng hoảng nặng nề, các dự

án lớn phải thi công rất chậm, thậm chí dừng thi công nên lượng tiêu thụ thép bị giảm rõ rệt

Một số Nhà máy mới đi vào hoạt động tạo áp lực về nguồn cung trên thị trường trong khi sức cầu hạn chế làm tăng tính cạnh tranh của thị trường thép Trong thời gian gần đây có rất nhiều nhà thầu từ phía Nam ra Bắc thi công như: Cotexcons, Cofico, Hòa Bình, Tung Feng Họ đang có sự so sánh giữa giá thép miền Bắc và giá thép miền Nam Đây là cơ hội và cũng là thách thức đối với các nhà máy thép miền Bắc bởi ngoài thì trường miền bắc đã có thêm 03 nhà máy mới Shengli, VGS, Dây chuyền 2 của Hòa phát đã đi vào hoạt động ổn định sẽ tạo ra cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà máy thép

Sự mất giá của đồng VND so với USD trong thời gian vừa qua cũng làm tăng chi phí nhập khẩu phôi thép, từ đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của VIS

Trang 11

Yếu tố chủ quan

Hiện nguyên vật liệu đầu vào là phôi thép của Công ty phụ thuộc một phần vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài, chịu ảnh hưởng kép của biến động giá phôi thép thế giới và biến động tỷ giá, gây không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của VIS Tuy nhiên, việc sáp nhập công ty luyện thép Sông Đà sẽ giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý (VIS)

1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán

1.1 Phân tích theo chiều ngang

 Hàng tồn kho giảm 59.15% tương ứng 509,380,204,250 đồng Nguyên nhân của việc giảm mạnh này không xuất phát từ dự phòng giảm giá hàng tồn kho (số dư đầu kì và cuối kì đều bằng 0) mà chủ yếu là từ việc giảm mạnh lượng nguyên vật liệu trong kho từ 627,687,554,244 đồng còn 96,002,468,494 đồng Theo báo cáo thường niên, việc cắt giảm đầu tư công và kiểm soát chặt thị trường bất động sản đã làm ảnh hưởng xấu đến ngành xây dựng khiến nhu cầu thép trong nước thấp Mặt khác, khi nguồn cung vượt quá như cầu trong nước, công ty đã nỗ lực tìm kiếm cơ hội xuất khẩu nên xuất khẩu thép xây dựng năm 2011 tăng gần

Trang 12

năm 2011, đồng thời lí giải vì sao nguyên vật liệu tồn kho cuối năm 2011 đã giảm rất mạnh như vậy

 Tài sản ngắn hạn khác giảm 61.08% tương ứng giảm 61,361,388,287 đồng, chủ yếu là do công ty giảm 41,902,191,862 đồng từ các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Tài sản dài hạn giảm 31.40% tương ứng 101,242,924,838 đồng Cụ thể:

 Tài sản cố định giảm 13.80% tương ứng 16,752,067,660 đồng Tài sản

cố định hữu hình tăng không đáng kể Đặc biệt trong năm 2011, công ty đã đầu tư 7,504,069,767 đồng cho tài sản cố định vô hình cụ thể là mua quyền sử dụng đất tại Khu Công nghiệp Phố Nối A cho mục đích di dời xưởng luyện cán thép và dây chuyền sản xuất Nhưng do giá trị khấu hao tăng 16.29% tương ứng

35,678,413,735 đồng lớn hơn khoản đầu tư cho tài sản cố định vô hình nên đã làm giảm Tài sản cố định nói chung

 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 55.43% tương ứng 111,085,160,796 đồng Thực tế khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà với 43,17% phần sở hữu và khoản đầu tư dài hạn 1 tỷ đồng vào Công ty

Cổ phần Bất động sản Dầu khí vẫn giữ nguyên không đổi Nhưng do thị trường tài chính đầy biến động trong năm 2011, công ty đã quyết định trích lập 111,085,160,796 đồng cho khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

 Tài sản dài hạn khác tăng đến 4673.40% tương ứng 26,594,303,618 đồng chủ yếu là do chi phí trả trước dài hạn tăng, cụ thể là chi phí thuê văn phòng tại Tòa nhà HH4 Mỹ Đình

- Phần nguồn vốn

Nợ phải trả năm 2011 giảm 26.16% tương ứng với 281,615,167,656 đồng Trong đó:

 Nợ ngắn hạn giảm 25.90% tương ứng 277,384,978,098 đồng, chủ yếu:

 Phải trả người bán giảm mạnh 88.71% tương ứng 412,648,595,263 đồng Trong năm 2011, lạm phát cao khiến chi phí đầu vào tăng liên tục, cùng với việc tồn nguyên vật liệu cuối năm 2010 khá cao nên có thể công ty đã tận dụng lợi nhuận để trả nợ nhà cung cấp nhằm giảm chi phí mua chịu về sau và đồng thời hạn chế nhập nguyên vật liệu

Trang 13

 Người mua trả tiền trước giảm 89.32% tương ứng 10,145,816,238 đồng

có thể do chính sách thắt chặt việc bán chịu của công ty trong tình hình kinh tế có nhiều biến động

 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm 95.43% tương ứng 28,631,404,949 đồng

 Nợ dài hạn giảm 80.05% tương ứng 4,230,189,558 đồng chủ yếu là do 4,496,208,000 đồng khoản vay và nợ dài hạn đã chuyển thành vay và nợ ngắn hạn, phần còn lại đã được công ty trả hết

Vốn chủ sở hữu giảm 9.94% tương ứng 57,786,547,367 đồng Vì vốn điều lệ

và thặng dư vốn giữ nguyên, nên khoản giảm này chủ yếu là do lợi nhuận chưa phân phối giảm 58.75% tương ứng 83,201,941,730 đồng Tiền từ lợi nhuận có thể đã được dùng để trả bớt nợ cho nhà cung cấp, trích lập vào quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính và chia cổ tức (Ngày 8 tháng 4 năm 2011, công ty

đã có quyết định chia cổ với tức tỷ lệ 20%)

 Nhận xét

Nhìn chung với tình hình kinh tế khó khăn và việc lãi suất cho vay cao năm

2011, quy mô tài sản của công ty có phần giảm nhẹ chủ yếu do công ty đã đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu để giảm bớt chi phí lưu kho cho nguyên vật liệu đồng thời trả các khoản nợ (đặc biệt là nợ dài hạn)

Trang 14

Thương mại Thái Hưng (hơn 230 tỉ đồng), Công ty Cổ phần Thép Đất Việt, Công

ty Cổ phần Thép và Vật tư Xây dựng (Senco),

 Hàng tồn kho tăng 108.19% ứng với 380,564,198,030 đồng Cùng với ảnh hưởng của thị trường bất động sản đóng băng và khó tiêu thụ, nhiều dự án bất động sản mới vẫn nằm trên bản vẽ góp phần làm tăng tồn kho của doanh nghiệp Tồn kho của VIS chủ yếu bao gồm: Hàng mua đang đi trên đường (trên

120 tỉ đồng), nguyên vật liệu (trên 285 tỉ đồng), thành phẩm (trên 220 tỉ đồng)

 Tài sản ngắn hạn khác giảm 48.37% tương ứng 18,917,008,997 đồng, trong đó chủ yếu là do Thuế GTGT được khấu trừ (giảm 83.68% ứng với 10,483,354,913 đồng) và Thuế và các khoản phải thu (giảm 65.2% tương ứng 17,113,585,034 đồng) Điều này có thể lý giải là do công ty trong năm 2012 đã hạn chế việc mua nguyên vật liệu sản xuất do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế

- Tài sản dài hạn tăng mạnh 409.54% tương ứng 905,671,978,592 đồng Cụ thể:

 Tài sản cố định tăng mạnh 805.83% ứng với 843,352,415,231 đồng, trong đó khoản tăng mạnh nhất là tài sản cố định hữu hình (tăng 931.58% tương ứng 811,589,344,290 đồng) và Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (tăng 22,839,308,014 đồng) Lý do là việc trong năm công ty đã sáp nhập với Công ty

Cổ phần Luyện thép Sông Đà dẫn đến việc gia tăng tài sản cố định và đầu tư thêm nhà cửa và vật kiến trúc, máy móc thiết bị (báo cáo thuyết minh) để bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh là sản xuất là kinh doanh các sản phẩm phôi thép Tài sản cố định tăng còn do chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang từ hai công trình thi công đang hoàn thành (công trình tuyến đường vào nhà máy chi nhánh Hải Phòng và Công trình nhà ở cán bộ nhân viên ở chi nhánh Hải Phòng)

 Đồng thời trong năm 2012, công ty đẩy mạnh đầu tư vào tài chính ngắn hạn hơn là dài hạn: đầu tư tài chính ngắn hạn tăng đáng kể 63.2% tương ứng 15,062,886,452 đồng và dài hạn giảm 99.7% tương ứng 89,054,839,204 đồng Từ

đó cho thấy công ty đang tìm kiếm nguồn doanh thu trong ngắn hạn để bù đắp cho việc sản xuất kinh doanh khó khăn

- Phần nguồn vốn

Nợ phải trả tăng 171.20% tương ứng 1,360,746,073,397 đồng Bao gồm:

Trang 15

 Nợ ngắn hạn tăng 131.43% tương ứng 1,043,284,572,782 đồng chủ yếu

do tăng khoản vay và nợ ngắn hạn 138.22% tương ứng 973,367,162,054 đồng

 Nợ dài hạn tăng 30115.52% tương ứng 317,461,500,615 đồng Sở dĩ có chênh lệch rất lớn như vậy là do khoản vay dài hạn của Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà đã sáp nhập vào giúp công ty có điều kiện mở rộng đầu tư cho sản xuất kinh doanh

Vốn chủ sở hữu tăng 25.67% tương ứng 134,426,707,636 đồng chủ yếu do công ty tăng vốn điều lệ từ 300,000,000,000 đồng lên 492,202,620,000 đồng mặc

dù lợi nhuận chưa phân phối giảm đến 128.38% tương ứng 74,989,364,997 đồng

 Nhận xét

Nhìn chung, xét về sự tăng trưởng tài sản, trong năm 2012, quy mô của công

ty được mở rộng do việc sáp nhập với Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà làm tổng tài sản tăng nhằm mục đích ban đầu là mở rộng thị phần Tuy nhiên, việc sáp nhập này cũng khiến Tổng nợ vay ngắn hạn và dài hạn tăng lên gần 3000 tỷ đồng (gấp 6 lần so với Vốn điều lệ) Vay nợ lớn trong thời kỳ khủng hoảng và lãi suất cao khiến VIS khó có khả năng phục hồi

Năm 2013

Tổng Tài sản/Nguồn vốn của VIS trong năm 2013 giảm 8.70% tương ứng với

244,848,119,291 đồng so với năm 2012 Trong đó:

 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 100% tương ứng 38,896,559,856 đồng

 Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 25.63% tương ứng 112,162,047,887

Trang 16

do công ty thắt chặt chính sách bán chịu đồng thời tăng thu từ khách hàng Năm

2013 do ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái, buộc công ty phải trích lập thêm dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, cụ thể tăng thêm 6,945,819,243 đồng

 Hàng tồn kho tăng 21.76% tương ứng 159,365,656,231 đồng, chủ yếu

là tăng do nguyên vật liệu và thành phẩm còn tồn vì kinh tế khó khăn, cung sản phẩm vượt xa so với cầu (sản lượng sản xuất đạt 95% so với kế hoạch) cũng như thành phẩm tiêu thụ chậm

Tài sản dài hạn giảm 12.34% tương ứng 139,098,028,707 đồng Trong đó:

 Tài sản cố định giảm 13.09% tương ứng 124,134,598,131 đồng một phần do công ty thu hẹp quy mô hoạt động, thanh lý nhượng bán máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng và việc tăng trích hao mòn lũy kế của tài sản cố định trong năm (tăng 24.65% ứng với 120,220,839,907 đồng)

Tài sản dài hạn khác giảm 8.79% tương ứng 15,693,430,576 đồng

- Phần nguồn vốn:

Nợ phải trả giảm 10.13% tương ứng 218,264,762,491 đồng Cụ thể trong đó:

 Nợ ngắn hạn giảm 5.53% tương ứng 101,577,349,319 đồng Có thể thấy đây là kết quả của sự cố gắng của công ty trong quá trình thực hiện việc giảm áp lực trả nợ Cho dù tình hình sản xuất kinh doanh vẫn tiếp tục gặp khó, sản phẩm tiêu thụ chậm nhưng công ty đã có những chính sách hợp lý để dùng một phần doanh thu từ việc sản xuất kinh doanh cũng như thanh lý tài sản cố định

để trả nợ nhằm giảm bớt gánh nặng nợ ngắn hạn đã tới hạn

 Nợ dài hạn của công ty giảm 36.63% tương ứng 116,687,413,172 đồng chủ yếu là chuyển sang nợ ngắn hạn và tất cả đều được vay từ Ngân hàng TMCP Công thường Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương Có thể thấy trong năm công ty hầu như không vay thêm, đồng nghĩa với việc công ty không mở rộng đầu tư dài hạn trong năm, chủ yếu là tập trung vào việc hoàn thành Dự án Xây dựng Nhà máy sản xuất phôi thép ở Hải Phòng

Vốn chủ sở hữu giảm 4.04% tương ứng 26,583,356,800 đồng chính bằng khoản giảm của lợi nhuận chưa phân phối Điều này có thể lý giải là do năm

2013 tiếp tục là một năm khó khăn đối với Thép Việt - Ý với doanh thu chỉ đạt

Trang 17

được 94% so với kế hoạch đề ra (3,461 tỷ đồng) nên dẫn đến lợi nhuận tiếp tục

âm và giảm so với năm 2012

 Nhận xét

Nhìn chung trong năm 2013, công ty vẫn đang trong giai đoạn khó khăn và chưa ổn định lại sau khi sáp nhập vào năm 2012 Do áp lực từ nợ ngắn và dài hạn, nên trong năm nay công ty đã thanh lý một lượng tài sản cố định hữu hình

để phục vụ cho việc chi trả nợ và lãi suất Các khoản nợ trong năm giảm cung cho thấy công ty không mở rộng thêm đầu tư nào do vẫn tập trung vào củng cố

và ổn định lại công ty sau khi sáp nhập, cũng như đang cố gắng giữ ở mức an toàn trong nền kinh tế nói chung và ngành thép nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn

 Nhận xét tình hình chung

Biểu đồ cho thấy quá trinh tăng trưởng tài sản và nguồn vốn của công ty từ năm 2010 đến 2013 Có thể thấy quy mô tài sản và nguồn vốn có sự tăng trưởng khá cao đặc biệt là từ năm 2012 đến từ việc sáp nhập Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà tuy nhiên sang năm 2013 có dấu hiệu giảm nhẹ do tình hình khó khăn kinh tế nói chung và ngành thép nói riêng

Trang 18

1.2 Phân tích theo chiều dọc

Năm 2011

- Phần tài sản

Tài sản ngắn hạn chiếm 83.23% so với tổng tài sản Trong đó tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 30.35%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 21.43% và hàng tồn kho chiếm 26.68% Nhìn chung các khoản tài sản ngắn hạn của công ty được phân bổ khá đồng đều và hợp lý Lượng tiền và tương đương như phân tích theo chiều ngang là đủ để công ty chi trả các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời công ty đã quản trị tốt lượng hàng tồn kho ở một mức độ nhất định phù hợp để cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Tài sản dài hạn chiếm 16.77% so với tổng tài sản Trong đó tài sản cố định hữu hình chiếm 6.61% và các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 6.77% cho thấy trong năm công ty không tập trung vào đầu tư mở rộng tài sản dài hạn mà chủ yếu là duy trì và trích lập dự phòng các tài sản cố định hữu hình như đầu tư nhà xưởng để di dời dây chuyền cán thép, duy trì quyền kiểm soát với vốn đầu tư dài hạn ở Công ty Cổ phần Sông Đà

- Phần nguồn vốn:

Nợ phải trả chiếm 60.29% so với tổng nguồn vốn Nợ ngắn hạn chiếm 60.21% trong đó vay nợ chiếm đến 53.41% và còn lại chủ yếu là chiếm dụng vốn của nhà cung cấp (chiếm 3.98%) So với năm 2010 công ty đã vay nợ tăng lên rất nhiều (vay nợ năm 2010 của công ty chỉ chiếm 31.98%) cho thấy công ty đã tăng cường việc sử dụng đòn bẩy tài chính Tuy nhiên điều đó cũng sẽ gây áp lực đến việc trả nợ và trả lãi vay vào những năm sau Đồng thời công ty cũng đã hạn chế việc chiếm dụng vốn (tỉ trọng phải trả người bán trong năm là 3.98% so với 28.06% của năm 2010) nhằm làm tăng uy tín của công ty trên thị trường thép

 Nợ dài hạn chỉ chiếm 0.08% với toàn bộ là dự phòng trợ cấp mất việc làm cho thấy trong năm công ty không vay nợ dài hạn để đầu tư

Vốn chủ sỡ hữu chiếm 39.71% so với tổng nguồn vốn trong đó vốn điều lệ chiếm 22.75% Với mức tỉ lệ nợ và vốn chủ sở hữu và 60% - 40% cho thấy công

ty đang có tỉ lệ nguồn vốn khá rủi ro Tuy nhiên nếu nhìn nhận vào tình hình kinh

tế trong năm mặc dù có nhiều khó khăn như thị trường bất động sản đóng băng,

Trang 19

lãi suất cho vay cao, lạm phát kiến giá nguyên vật liệu đầu vào cao… nhưng bên cạnh đó cũng đã mở ra những thời cơ mới cho công ty trong việc tìm kiếm cơ hội xuất khẩu thì việc áp dụng tỉ lệ nguồn vốn như vậy có thể chấp nhận được vì sẽ giúp công ty tận dụng triệt để đòn bẩy tài chính cũng như khuếch đại lợi nhuận

 Lợi nhuận chưa phân phối chiếm 4.43% Tuy có giảm gần một nửa so với năm 2010 (chiếm 8.54%) nhưng đó cũng đã là thành công của công ty trong việc tận dụng cơ hội sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận trong bối cảnh trong năm nhiều doanh nghiệp chỉ sản xuất cầm chừng hoặc đóng cửa và tăng trưởng của toàn ngành thép đạt mức âm 4%

 Nhận xét

Cơ cầu tài sản và nguồn vốn của công ty thì tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi

nợ ngắn hạn (60.19%) và một phần của vốn chủ sỡ hữu (22.81%), tài sản dài hạn được tài trợ hoàn toàn bởi vốn chủ sở hữu (16.77%) cho thấy công ty đã có chính sách tài trợ đúng đắn và hợp lý Có chăng là việc công ty áp dụng tỉ lệ tài sản chênh lệch khá cao (83.23% tài sản ngắn hạn và 16.77% tài sản dài hạn) sẽ gây khó khăn trong việc đầu tư và phát triển mở rộng trong tương lai Vậy nên công

ty nên xem xét tỉ lệ tài sản trong những năm sau để có chính sách đầu tư phù hợp hơn

Trang 20

Năm 2012

- Phần tài sản

Cơ cấu tài sản ngắn hạn trong năm 2012 đã giảm so với năm 2011 và chiếm 59.95% so với tổng tài sản Trong đó hàng tồn kho chiếm chiếm tỉ lệ cao nhất với 26.03% cơ cấu tài sản Điều này có thể lý giải bằng việc trong năm 2012 kinh tế tiếp tục khó khăn, ngành bất động sản đóng băng gây ảnh hưởng, ngành thép rơi vào tình trạng dư thừa công suất và chỉ sản xuất cầm chừng nên tất yếu dẫn đến việc tồn kho vẫn ở mức cao Ngoài ra khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã giảm so với năm 2011 nhưng nhìn chung vẫn đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp (chiếm 16.27% so với tổng tài sản) Bên cạnh đó vì gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh nên công ty tiếp tục chính sách bán chịu để tăng doanh thu nên các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 15.56%

Tài sản dài hạn chiếm 40.05% so với tổng tài sản và đã tăng lên rất nhiều so với năm 2011 (chỉ chiếm 16.77%) Trong đó tài sản cố định chiếm tỉ lệ cao với 33.69% do việc sáp nhập với Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà Đầu tư tài chính dài hạn không được công ty chú trọng khi chỉ chiếm 0.01% (đầu tư vào Cổ phiếu Công ty Cổ phần Bất động sản Dầu khí) và khoản mục tài sản dài hạn khác chiếm 6.35% với chủ yếu là chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí trả trước cho việc thuê văn phòng và lợi thế thương mại từ việc sáp nhập

- Phần nguồn vốn

Nợ phải trả chiếm 76.61% so với tổng nguồn vốn Nếu so sánh với năm 2011 thì Nợ ngắn hạn vẫn được duy trì ở tỉ lệ cao (60.21% năm 2011 và 65.29% năm 2012), trong đó vay nợ ngắn hạn chiếm đến 59.62% Ngoài ra thì trong năm nợ dài hạn đã tăng lên so với năm 2011 và chiếm 11.32% cơ cấu nợ phải trả (khoản tăng này là do phần nợ dài hạn của công ty sáp nhập)

Vốn chủ sở hữu chiếm 23.39% so với tổng nguồn vốn Trong đó chủ yếu vẫn

là vốn điều lệ (chiếm 17.49%) và còn lại là các quỹ Tuy nhiên với việc khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khiến lợi nhuận chưa phân phối là số âm và chiếm -0.59% cũng ảnh hưởng đến cơ cấu của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn

Trang 21

 Nhận xét

Nhìn chung năm 2012, trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty thì tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nợ ngắn hạn (59.95%), tài sản dài hạn được tài trợ một phần bởi nợ ngắn hạn (5.34%), nợ dài hạn (11.32%) và vốn chủ sở hữu (23.39%) So với năm 2011 thì công ty đã có tỉ lệ giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn cân đối hơn (khoảng 60% và 40%) Tuy nhiên về nguồn tài trợ thì công ty có một phần rủi ro khi có 5.34% cơ cấu nợ ngắn hạn được dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn Đồng thời với tỉ lệ nợ khá cao (hơn 76%) trong cơ cầu nguồn vốn cũng

đã góp phần làm giảm lợi nhuận trước thuế khiến lợi nhuận chưa phân phối đạt

âm Điều này chứng tỏ công ty đã không quản trị và sử dụng tốt đòn bẩy tài chính cũng như về rủi ro khi tỉ lệ nợ cao có thể đem lại như đã phân tích trong năm

do nền kinh tế tiếp tục suy thoái làm ảnh hưởng đến cầu sản phẩm về thép Tài sản dài hạn cũng giảm so với năm 2012 và chiếm 38.45% chủ yếu là tài sản cố định hữu hình (chiếm 32.07%) Nhìn chung tỉ lệ cơ cấu tài sản của công ty trong năm 2013 không có nhiều thay đổi so với năm 2012 Tuy nhiên do tiếp tục là

Trang 22

năm kinh tế gặp khó khăn, đặc biệt là về bất động sản nên công ty đã thu hẹp hầu hết quy mô các khoản mục tài sản

Vốn chủ sở hữu chiếm 24.58% so với tổng nguồn vốn Trong đó lợi nhuận chưa phân phối chiếm âm 1.68% làm ảnh hưởng đến tỉ lệ vốn chủ sở hữu trong

cơ cấu nguồn vốn

đã làm tăng chi phí lãi vay khiến lợi nhuận chưa phân phối âm nhiều hơn

Trang 23

2 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo thu nhập

2.1 Phân tích theo chiều ngang

Năm 2011

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 27.25% tương ứng 846,063,375,680 đồng so với năm 2010 Tuy nhiên các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng 77.42% tương ứng 15,594,099,497 đồng so với năm 2010 chủ yếu là

do doanh nghiệp đẩy mạnh xây dựng chính sách bán hàng như tăng chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán , ngoài ra giá vốn hàng bán tăng 28.24% tương

Năm

2010 (tỷ)

Năm

2011 (tỷ)

Năm

2012 (tỷ)

Năm

2013 (tỷ) Tài sản ngắn

Năm

2011 (tỷ)

Năm

2012 (tỷ)

Năm

2013 (tỷ)

Nợ phải trả 1076 795 2156 1937 Vốn chủ sở

Trang 24

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 26.93% tương ứng 830,469,276,183 đồng so với năm 2010 nhưng do giá vốn hàng bán tăng nên khiến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ tăng 10.88% tương ứng 25,312,864,652 đồng so với năm 2010

Doanh thu hoạt động tài chính tăng 27.91% tương ứng 4,409,234,715 đồng

so với năm 2010 chủ yếu là do công ty nhận được cổ tức, lợi nhuận từ việc đầu tư vào các đơn vị khác

Chi phí tài chính tăng 228.70% tương ứng 127,743,164,413 đồng so với năm

2010 Năm 2011, công ty tăng trả lãi vay với chi phí lãi vay tăng 104.86% tương ứng 35,177,912,569 đồng so với năm 2010 đồng thời tiến hành dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn với số tiền 111,085,160,796 đồng Đây là một trong những nguyên nhân khiến chi phí tài chính của công ty tăng lên đáng kể

Chi phí bán hàng tăng 50.78% tương ứng 13,624,091,220 đồng so với năm

2010 do công ty tăng cường công tác quảng cáo, cải tiến các ấn phẩm của công ty nhờ vậy doanh thu của công ty năm 2011 tăng lên

Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 10.81% tương ứng với -2,451,924,220 đồng so với năm 2010 cho thấy công ty có chính sách quản lý doanh nghiệp hiệu quả, tiết kiệm

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 76.31% tương ứng 109,193,232,146 đồng so với năm 2010 do các chi phí tăng mạnh

-Tổng hợp từ các số liệu trên có thể thấy lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 75.35% tương ứng -83,201,941,730 đồng so với năm 2010 Nguyên nhân là do chi phí và giá vốn hàng bán tăng

 Nhận xét

Năm 2011 là một năm khó khăn đối với ngành thép nói chung và công ty nói riêng khi phải đối mặt với nhiều khó khăn từ lạm phát cao khiến chi phí đầu vào tăng, lãi suất vay quá cao khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đồng Việt Nam mất giá, thị trường bất động sản bị đóng băng, toàn ngành thép tăng trưởng âm Tuy nhiên riêng ngành thép xây dựng có tăng trưởng chút ít, đảm bảo cung cấp và cạnh tranh với thép ngoại nhập, xuất khẩu tăng so với năm

2010, nhờ vậy công ty vẫn có lợi nhuận năm 2011

Trang 25

Năm 2012

Doanh thu bán hàng năm 2012 giảm 0.64% tương ứng 25,191,019,394 đồng, tuy nhiên vẫn vượt chỉ tiêu đề ra của năm 2012 (3.475 tỷ đồng), đạt 101% kế hoạch Nguyên nhân chính khiến cho doanh thu sụt giảm là do chịu sự tác động toàn xã hội khi tăng trường kinh tế giảm sút, khiến cho sức mua bị hạn chế Tuy nhiên so với tình hình chung của toàn ngành thép khi mà rất nhiều doanh nghiệp thép trong năm 2012 đã bị chết lâm sàn thì VIS vẫn đang trụ tốt với mức doanh thu chỉ giảm nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái

Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 tăng 44.44% tương ứng 15,881,727,749 đồng Theo báo cáo thuyết minh phần giảm trừ doanh thu là do giảm giá hàng bán tăng cao 547.12%, chiết khấu thương mại tăng 39%, và hàng bán bị trả lại lại cũng tăng ở mức khá cao là 100% Như vậy, do hạn chế sức mua trên toàn ngành Thép, nên hàng tồn kho bị ứ đọng nên công ty phải tăng giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại để bán hết hàng trong kho nhằm giảm bớt chi phí lưu kho Tuy nhiên hàng bị khách hàng trả lại khá nhiều, điều này cho thấy công ty cần phải xem xét lại chất lượng hàng hóa để giảm thiểu các khoàn giảm trừ doanh thu cũng như giữ uy tín về sau

Giá vốn hàng bán năm 2012 giảm 0.98% tương ứng 35,927,598,219 đồng

So với tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần thì như vậy là hợp lý

Doanh thu hoạt động tài chính 2012 giảm 67.79% tương ứng 13,700,644,355 đồng là do trong kỳ, công ty đã giảm đáng kể phần đầu tư dài hạn xuống 99.70% Đầu tư dài hạn tăng nhẹ không đáng kể Vì vậy nên lãi tiền gửi, lại tiền cho vay giảm

Chi phí tài chính tăng 8.39% tương ứng 15,405,578,010 đồng trong đó chi phí lãi vay tăng 112.49% tương ứng 77,310,805,769 đồng do trong năm 2012 vay ngắn và dài hạn của VIS tăng khá nhiều (cụ thể là tăng 1,360,746,073,397 đồng) phần lớn do nhập nợ từ công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà thông qua việc sáp nhập và đồng thời tiếp tục trả lãi vay cho các khoản nợ trước đó là 146,036,237,558 đồng cũng là lý do khiến chi phí tài chính tăng cao Lãi suất

Trang 26

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh -165.45% so với 2011 (từ 33,902,074,485 đồng giảm xuống 33,902,074,485 đồng) Lợi nhuận âm trong năm 2012 không phải là điều đáng lo ngại sau khi công ty thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp trong bối cảnh khủng hoàng kinh tế xã hội và gía trị lỗ hơn 17 tỷ đồng đã được công ty giảm thiểu tối đa

Chi phí bán hàng giảm 6.01% tương ứng 2,433,039,281 đồng cho thấy DN kiểm soát được chi phí khá tốt Ngược lại chi phí quản lý doanh nghiệp tăng khá cao 119.95% tương ứng 24,273,874,569 đồng so với cùng kỳ 2011 Điều này chịu ảnh hướng từ viêc sáp nhập công ty vổ phần thép Sông Đà, nên cần đầu tư cho việc ổn định lại bộ máy quản lý mới

tế cả nước hay ngành thép nói riêng thì lợi nhuận của công ty đang ở mức duy trì khá tốt Công ty cần duy trì doanh thu, lợi nhuận và có gắng kiểm soát tốt chi phí cũng như chất lượng hàng hóa

Năm 2013

Doanh thu bán hàng năm 2013 giảm 11.6% tương ứng 455,688,548,121 đồng

so với năm 2012 (hoàn thành 93.6% kế hoạch) Doanh thu sụt giảm là do tình hình khó khăn của ngành thép nên sản lượng tiêu thụ giảm Giá bán thép bình

kết hợp với các khoản giảm trừ doanh thu tăng 3.45% tương ứng 1,779,021,679 đồng so với năm 2012, một phần do việc doanh nghiệp tăng chiết khấu thương mại lên 6.91% tương ứng 3,398,420,820 đồng so với năm 2012 tuy nhiên doanh

Trang 27

thu bán hàng chỉ tăng nhẹ do việc doanh nghiệp không xảy ra tình trạng giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại cũng giảm đáng kể, giảm 65.66% tương ứng 1,607,942,140 đồng so với năm 2012 Dù vậy, chuyên gia này kỳ vọng doanh thu bán hàng của các công ty có thể cải thiện trong năm nay, tạo dòng tiền để tái cơ cấu lãi vay và góp phần củng cố lợi nhuận 2014 Lợi thế của lĩnh vực sản xuất thép tại Việt Nam hiện thời là chi phí như thuế, nhân công, điện, nước đều rẻ hơn

so với nước ngoài Do vậy ngoài thị trường trong nước, các công ty cũng có thể

mở rộng xuất khẩu

Giá vốn hàng bán giảm 11.9% tương ứng 432,412,819,939 đồng so với năm

2012 có thể do chi phí nguyên vật liệu đầu vào giảm do công ty tăng cường quản

lý giám sát việc mua sắm và sử dụng nguyên liệu, vật tư đầu vào nhằm tránh lãng phí

Doanh thu hoạt động tài chính giảm 36.06% tương ứng 2,347,522,486 đồng

so với năm 2012 chủ yếu là do lãi tiền gửi và tiền cho vay giảm 38.02% tương ứng 2,250,723,896 đồng so với năm 2012 => doanh nghiệp giảm việc đầu tư ngắn hạn và đầu tư vào các công ty khác

Chi phí tài chính giảm so với 2012 nguyên nhân là do lỗ chênh lệch tỷ giá giảm 96.7% tương ứng 1,924,809,893 đồng, chi phí tài chính khác giảm 85.6% tương ứng 424,218,791 đồng cùng với việc công ty hoàn nhập lại khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn của năm 2012 Tuy nhiên chi phí lãi vay lại tăng 11.76 % tương ứng 17,176,339,100 đồng so với năm 2012

Chi phí bán hàng tăng 6.56% tương ứng 2,495,959,152 đồng so với năm

2012 Trong năm 2013, công ty tập trung huấn luyện đội ngũ bán hàng, đồng thời

áp dụng các chính sách khuyến mãi, quảng cáo tuy nhiên doanh thu bán hàng vẫn giảm cho thấy công ty vẫn chưa thực hiện tốt các chính sách

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 38.62% tương ứng 17,189,479,204 đồng

so với năm 2012 mặc dù doanh nghiệp đang thu hẹp qui mô cũng như số lượng nhân công giảm, có thể do công ty đã không có chính sách quản lý doanh nghiệp hợp lí

Trang 28

Lợi nhuận sau thuế tiếp tục lỗ nặng hơn so với năm 2012, giảm 56.32% tương ứng với 10,012,010,084 đồng so với năm 2012 là do việc liên tục dừng lò

và nhiều chi phí tiếp tục gia tăng như: chi phí lãi vay, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Hiện tại mức lỗ lũy kế của VIS là - 45,6 tỷ và đã lỗ 2 năm liên tiếp

 Nhận xét

Năm 2013 cũng là một năm đầy khó khăn, dưới tác động của nền kinh tế thị trường khó khăn, bất động sản đóng băng do sản lượng và doanh thu đều giảm, khả năng tiêu thụ thép khó cải thiện sẽ làm giá vốn hàng bán ở mức cao Bên cạnh đó, các khoản mục chi phí vẫn ở mức cao như: chi phí lãi vay, chi phí bán hàng Cũng với lý do chính là khó khăn khi tiếp cận vốn vay, hàng loạt doanh nghiệp thép khác chịu lỗ trong năm qua

 Nhận xét tình hình chung

Từ các số liệu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012,

2013, ta có thế thấy doanh thu hàng hóa và dịch vụ giảm dần qua các năm, các khoản giảm trừ doanh thu tăng dần trong khi giá vốn hàng bán tuy có giảm dần nhưng lại chiếm tỷ lệ ngày càng cao tại các năm Như vậy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang ngày càng khó khăn và thu hẹp dần quy mô sản xuất Hoạt động sản xuất gặp nhiều khó khăn, chi phí tăng cao, doanh nghiệp không đủ khả năng chi trả nên giảm dần việc đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác

và tăng dần việc vay nợ qua 3 năm Kết quả là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm dần qua các năm và bị lỗ ở năm 2012 và 2013 Năm 2014, thị trường bất động sản đang ấm dần lên, ngành thép đang dần có cơ hội phục hồi trở lại, do vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả, phù hợp với thị trường, chính sách bán hàng và quản lý doanh nghiệp tốt

2.2 Phân tích theo chiều dọc

Trang 29

động của nhiều nhà máy thép giảm mạnh, làm tăng chi phí, đồng thời giá điện, giá than, giá xăng dầu và nhân công tăng liện tục tạo chi phí đẩy khiến cho một loạt chi phí đầu vào khác tăng cao, giá thành sản xuất cũng tăng nhưng giá bán thép thực tế lại giảm

Lợi nhuận gộp chiếm 6.59% so với doanh thu thuần, tỷ lệ này thấp và giảm

so với năm 2010 do giá vốn hàng bán năm 2011 tăng so với năm 2010

Chi phí tài chính chiếm 4.69% so với doanh thu thuần, đây là tỷ lệ phù hợp tuy nhiên tỷ lệ này tăng so với năm 2010 do công ty tiến hành dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lần lượt chiếm 1.03% và 0.52% so với doanh thu thuần Có thể thấy doanh nghiệp hoặc có chính sách quản trị bán hàng và quản lý doanh nghiệp tốt, hoặc đang thu hẹp qui mô về kinh doanh, bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm 0.7% so với doanh thu thuần Tỷ lệ này thấp, nguyên nhân do việc giá vốn hàng bán và các chi phí khác đẩy cao trong năm 2011

Năm 2012

Giá vốn hàng bán chiếm đến 93.47% so với doanh thu thuần Đây là tỷ lệ khá cao do chi phí không ngừng tăng cao và giá thép giảm mạnh trong thời gian này Sản phẩm phôi của Việt Ý gia nhập thị trường đúng vào thời điểm vô cùng khó khăn nên sản lượng khai thác trong năm 2012 mới chỉ đạt hơn 60% công suất Chi phí tài chính chiếm 5.14% so với doanh thu thuần Trong đó, chi phí lãi vay chiếm 3.77% so với doanh thu thuần Công ty cần xem xét lại và quản trị tốt hơn về chi phí lãi vay

Chi phí bán hàng chiếm 0.98% so với doanh thu thuần và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 1.15% so với doanh thu thuần Tỷ lệ này là thấp, phù hợp Công ty có chính sách quản lý bán hàng và quản lý doanh nghiệp phù hợp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm Năm 2012 là thời điểm khó

Trang 30

liệu thế giới có thời điểm tăng nhưng giá thép trong nước lại có xu hướng giảm

và nhu cầu yếu nên công ty không thể nâng cao sản lượng sản xuất để giảm lỗ Như vậy, lợi nhuận âm trong năm 2012 là tất yếu sau khi công ty thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế

Năm 2013

Trong năm 2013, giá vốn hàng bán chiếm đến 93.33% so với doanh thu thuần, tuy có giảm nhẹ so với năm 2012 nhưng giá vốn hàng bán vẫn chiếm tỷ lệ cao so với doanh thu thuần, điều này cho thấy: chi phí sản xuất kinh doanh cao có thể do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng Trong khi những vật liệu xây dựng như xi măng, gạch ngói, tôn, kính đã có dấu hiệu qua thời điểm gian nan, hàng tồn kho giảm, thì thép xây dựng vẫn vật lộn với lượng hàng tồn, với giá thành sản xuất cao và giá bán hạ

Chi phí tài chính chiếm đến 4.8% so với doanh thu thuần trong đó chi phí lãi vay chiếm 4.78% trong khi doanh thu tài chính chỉ chiếm 0.12% so với doanh thu thuần Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa có chính sách quản lý lãi vay tốt Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp lần lượt chiếm 1.19% và 1.81% Chi phí này là thấp, phù hợp, tuy nhiên vẫn tăng so với năm 2012

Chính chi phí tài chính cao và chi phí bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp đã khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty rơi vào số âm Tuy vẫn có lợi nhuận từ hoạt động khác nhưng vẫn không đủ sức kéo công ty ra khỏi tình trạng thua lỗ Chính vì vậy, song song với việc đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cần có chiến lược bán hàng hợp lí để mở rộng thị phần trong và ngoài nước, tăng xuất khẩu khi cầu trong nước kém và có chính sách quản lí doanh nghiệp một cách có hiệu quả

Trang 31

kinh doanh Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ tăng dần so với doanh thu thuần trong 3 năm qua tuy nhiên không chiếm tỷ lệ cao Lợi nhuận thuần chiếm tỷ lệ thấp so với doanh thu thuần và giảm dần qua 3 năm, lợi nhuận thuần âm năm 2012 và 2013

3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Năm 2011

Chỉ tiêu Năm 2011

(đơn vị: đồng)

Nhìn vào bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2011 của công ty có thể thấy lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh là dương 36,195,505,968 đồng Mặc dù lợi nhuận trước thuế giảm nhiều so với năm 2010 nhưng trong năm, công ty đã hoàn nhập khoản dự phòng 110,986,707,237 đồng và khoản lãi vay chưa trả tăng, việc giảm lượng lớn hàng tồn kho (chủ yếu là nguyên vật liệu) cũng khiến cho lưu chuyển chuyền thuần từ hoạt động kinh doanh dương, tuy nhiên dòng tiền vào cũng không nhiều do công ty trong năm 2011 cũng tăng việc cho khách hàng mua chịu và chi phí trả trước

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là dương 24,930,888,421 đồng Tuy công ty có tăng cường việc đầu tư vào tài sản cố định so với năm 2010 nhưng dòng tiền vào tăng là do việc thu hồi các khoản tiền gửi có kỳ hạn và không cho vay cũng như mua công cụ nợ từ các đơn vị khác

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là dương 112,208,025,153 đồng Nguyên nhân là công ty nhận tiến hành vay ngắn hạn và dài hạn Tuy nhiên

Trang 32

phát hành cổ phiếu và phải chia cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các cổ đông là

58,756,709,875 đồng

Như vậy, các số liệu về tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm 2011 được

đánh giá là trong giai đoạn suy thoái, công ty có lợi nhuận nhưng giảm so với

năm 2010, việc giảm lượng lớn hàng tồn kho (nguyên vật liệu) chủ yếu là do

công ty tăng cường sản xuất sản phẩm để xuất khẩu

Năm 2012

Chỉ tiêu

Năm 2012 (đơn vị: đồng)

Năm 2012, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là âm, -104,109,997,966 đồng Nguyên nhân chủ yếu là doanh nghiệp kinh doanh không

đạt hiệu quả, lợi nhuận trước thuế là -17,690,988,454 đồng và công ty tăng trả lãi

vay trong năm 2012

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm, -11,568,344,901 đồng

Trong năm 2012, công ty chủ yếu đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác là

18,409,086,482 đồng, tuy có chi cho việc mua sắm tài sản cố định nhưng vẫn

giảm so với năm 2011 đồng thời tiền thu hồi từ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

cũng như tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia cũng giảm hẳn so

với năm 2011 cũng khiến cho lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là dương, 173,272,369,581

đồng Việc sáp nhập Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà vào năm 2012 và

công ty tăng việc vay ngắn hạn và dài hạn từ các ngân hàng đã khiến dòng tiền

vào từ hoạt động kinh doanh tăng lên đáng kể

Trang 33

Từ các số liệu trên có thể thấy năm 2012 công ty đang ở trong tình trạng suy thoái Hoạt động kinh doanh không hiệu quả, tăng vay nợ nhưng cổ tức cho các

cổ đông thì giảm, việc đầu tư cũng không tăng hơn so với năm 2011

Chỉ tiêu Năm 2013 (đơn vị: đồng)

Năm 2013, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là dương 50,151,101,567 đồng Nguyên nhân là do việc công ty tăng khấu hao tài sản cố định, tăng cường thu các khoản tiền nợ từ khách hàng cũng như tăng nợ nhà cung cấp và giảm chi phí trả trước Tuy ngân lưu ròng dương nhưng điều này không đến từ việc công ty kinh doanh hiệu quả, do lợi nhuận trước thuế âm, -27,702,998,540 đồng

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là dương, 46,352,707,474 đồng Trong năm 2013, công ty bán nhiều tài sản cố định và thu được từ thanh lý tài sản với số tiền 3,965,600,000 đồng tăng nhiều lần so với năm 2012 kết hợp với việc thu hồi các nguồn vốn góp vào các đơn vị khác mà không chi đầu tư vào các đơn

vị khác

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là âm, -206,999,435,133 đồng Công ty trả nợ gốc nhiều hơn là việc vay nợ Trong năm không có việc chia cổ tức cho cổ đông

Lưu chuyển tiền thuần trong năm là âm, -110,495,626,092 cùng với các số liệu trên đã cho thấy công ty đang rơi vào tình trạng suy thoái Hoạt động sản xuất, kinh doanh thua lỗ, không đạt hiệu quả, công ty phải bán tài sản cố định

Trang 34

 Nhận xét tình hình chung

Nhìn vào bảng số liệu trong bảng lưu chuyển tiền tệ, kết hợp với bảng cân

đối kế toán và báo cáo thu nhập Có thể thấy năm 2011 doanh nghiệp đang trong

giai đoạn ổn định - doanh nghiệp có lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh

doanh, tăng việc đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác và tăng vay nợ Đến năm

2012, do tình hình kinh tế khó khăn, doanh nghiệp rơi vào tình trạng suy thoái -

hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ, giảm đầu tư vào tài sản cố định, sáp nhập

Công ty Cổ phần Luyện thép Sông Đà Năm 2013, doanh nghiệp tiếp tục rơi vào

tình trạng suy thoái nghiêm trọng hơn - sản xuất kinh doanh thua lỗ, bán tài sản

cố định để trả nợ vay Các năm tới, doanh nghiệp cần có những chính sách về sản

xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính hợp lí với điều kiện kinh tế

4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính

4.1 Phân tích tỷ số thanh toán

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013

Chênh lệch tỷ số thanh toán ngắn hạn

Chênh lệch tỷ số thanh toán ngắn hạn

Chênh lệch Tỷ số thanh toán ngắn

Chênh lệch tỷ số thanh toán ngắn hạn

Trang 35

4.1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn

Kết quả bảng trên cho thấy tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty đều thấp hơn mức an toàn (1.5) và có xu hướng giảm dần qua các năm Điều này thể hiện khả năng thanh toán của công ty đang trên đà giảm sút Nguyên nhân của sự sụt giảm trên là tốc độ tăng tài sản ngắn hạn của công ty không bắt kịp tốc độ tăng nợ ngắn hạn, đặc biệt là trong giai đoạn 2011-2012 Trong giai đoạn này, nợ ngắn

hạn tăng 131.43% trong khi tài sản ngắn hạn chỉ tăng 53.72% Đến giai đoạn

2012-2013, tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nhanh hơn nợ ngắn hạn 0.74 lần làm

tỷ số này tiếp tục giảm Đây là một tín hiệu đáng lo ngại

Mặt khác, khi so sánh tỷ số thanh toán ngắn hạn của VIS với doanh nghiệp khác cùng ngành (POM), ta thấy tỷ số này của VIS có xu hướng giảm dần trong 3 năm gần đây (2011-2013) POM cũng gặp trường hợp tương tự, có xu hướng giảm đều qua 3 năm đầu, và tăng nhẹ vào năm cuối Ngoài ra, có thể thấy các tỷ

số giảm chênh lệch của VIS biến động hơn nhiều so với POM, nhất là trong năm

2012 Như vậy có thể đánh giá rằng, tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn để đảm bảo nợ ngắn hạn của POM tốt hơn nhiều so với VIS

Tuy nhiên, khi xác định tỷ số thanh toán ngắn hạn, giá trị tài sản ngắn hạn đảm bảo cho nợ ngắn hạn đã bao gồm giá trị hàng tồn kho Vì trên thực tế, hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền Để khắc phục nhược điểm này, chúng ta nên sử dụng tỷ số thanh toán nhanh

4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013

Ngày đăng: 04/08/2016, 00:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức (Trang 9)
BẢNG PHỤ LỤC - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS
BẢNG PHỤ LỤC (Trang 59)
Bảng phân tích chiều dọc bảng tài sản - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS
Bảng ph ân tích chiều dọc bảng tài sản (Trang 61)
Bảng phân tích chiều ngang bảng nguồn vốn - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS
Bảng ph ân tích chiều ngang bảng nguồn vốn (Trang 64)
Bảng phân tích chiều dọc bảng nguồn vốn - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS
Bảng ph ân tích chiều dọc bảng nguồn vốn (Trang 65)
Bảng phân tích chiều ngang bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS
Bảng ph ân tích chiều ngang bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 67)
Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Thép Việt Ý VIS
Bảng ph ân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 69)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w