Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực, tác giải đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Na
Trang 1-
TRẦN QUỐC HUYÊN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
CẦU ĐƯỜNG PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2020
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Đình Luận
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày 15 tháng 08 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
5 TS Phan Thị Minh Châu Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TP HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN QUỐC HUYÊN Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 01/02/1984 Nơi sinh: Phú Yên
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820179
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam đến năm 2020
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ: Sử dụng kiến thức đã học và thực tiễn thu thập số liệu , tài liệu để phân tích
thực trạng và tìm ra giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam đến năm 2020
Nội dung luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam đến năm 2020
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 27/12/2013
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/06/2015
V - CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Nguyễn Đình Luận
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên làm luận văn
Trần Quốc Huyên
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành được Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:
Tiến sĩ Nguyễn Đình Luận, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn này Tôi xin cảm ơn tập thể đồng nghiệp là cán bộ công nhân viên và lãnh đạo Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam đã cung cấp thông tin, tài liệu và dành chút thời gian tham gia khảo sát lấy ý kiến, để tôi có những dữ liệu để phân tích, đánh giá và hoàn thiện luận văn này
Và sau cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu
Học viên làm Luận văn
Trần Quốc Huyên
Trang 4TÓM TẮT
Con người luôn là nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất quyết định sự tồn
tại, phát triển và khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp Việt Nam đang trên
tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cùng với xu thế hội
nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề quản trị nguồn nhân lực đang đặt ra nhiều đòi hỏi mới
đối với các DN Việt Nam hoạt động trên mọi lĩnh vực Là đơn vị thuộc lĩnh vực xây
dựng, Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam cũng đã quan tâm tới hoạt
động quản trị nguồn nhân lực Tuy nhiên, hoạt động quản trị nguồn nhân lực chưa
được đầu tư đúng mức, dẫn đến nhiều khiếm khuyết, ảnh hưởng đến hiệu quả
SXKD cũng như chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới cũng như môi trường làm
việc của doanh nghiệp Chính điều đó nên tác giả đã chọn đề tài “ Hoàn thiện hoạt
động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía
Nam đến năm 2020” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn
thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Viện từ nay đến năm 2020
Đề tài gồm ba chương: chương 1 là cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân
lực, chương 2 là thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Viện Công Nghệ Xây Dựng
Cầu Đường Phía Nam và chương 3 là giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn
nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam đến năm 2020
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực, tác giải
đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Viện Công
Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam trong giai đoạn 2010 – 2014 qua các hoạt
động liên quan đến ba chức năng, thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn nhân
lực, cụ thể như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, chế độ lương,
thưởng, môi trường làm việc, các mối quan hệ và chính sách đãi ngộ, qua đó tìm ra
những tồn tại và hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản
trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam đến năm
2020
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể sử dụng phương
pháp nghiên cứu thống kê, khảo sát, điều tra thực tế, tổng hợp và phân tích Khảo
sát 156 nhân viên đang công tác tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam và sử dụng Excel xử lý để đưa ra kết quả đánh giá, xem xét mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Viện trong giai đoạn
2010 – 2014
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam có cái nhìn tổng thể về thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp Để từ đó các cấp lãnh đạo của doanh nghiệp có thể nhận thấy được, xem xét các giải pháp hoàn thiện nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn, cạnh tranh tốt hơn trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
Trang 5ABSTRACT
Human is always the most elementary and important factor that decides
existence, development and competition of a business Vietnam is carrying out
industrialization and modernization So,at the same time with global
economicintegration trend, human resource management is setting up many new
requirements to Vietnamese enterprises To be a constructional unit, Southern
Bridges And Roads Constructive Technology Institute concerned on human
resource management activities However, human resource management activities
have not been invested rightly.Therefore, there are a lot of defects affect business
production results, besides,renovation requirements and enterprises’ working
environment have not been responded in time Because of this problem, the writer
decided to choose the topic “Perfect human resource management activities in
Southern Bridges and Roads Constructive Technology Institute until 2020”
This topic was chosen to study to give solutions for perfection human resource
management activities of institute from now to 2020
This thesis consists of three chapters: chapter 1 is theory about human
resource management, chapter 2 is the fact of human resource management of
Southern Bridges And Roads Constructive Technology Institute and chapter 3 is
solutions for perfection human resource management activities of this institute from
now to 2020
Based on studying theory about human resource management, the writer
analyzed, appraised the fact of human resource management activities of Southern
Bridges And Roads Constructive Technology Institute in 2010 – 2014 through
activities that connect to three functions, attraction, training – developing and
maintaining human resource, concretely, planning the human resource, analyzing
the work, salary and reward regulation, working environment, relationship and
treatment policy Through that, the defects and weaknesses were found, at the same
time, the solutions for perfection human resource management activities of
Southern Bridges And Roads Constructive Technology Institute from now to 2020 were proposed
The thesis uses qualitative research method To be more clearly, this method used statistical research method, examination, practice investigation, summation and analysis Investigate 156 staffs working in Southern Bridges And Roads Constructive Technology Institute and use Excel to give appraising results, consider affection level of criterions to institute’s human resource management activities in 2010 – 2014
The research result of this thesis will help Southern Bridges And Roads Constructive Technology Institute to have total view about its fact of human resource management activities Thank to that, institute’s leaders can recognize, consider the perfect solutions in order to construct and develop institute’s human resource effectively and the enterprise will compete better in global economic integration situation
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ xii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 3
7 Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 6
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Các chức năng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực 7
1.2 VAI TRÕ CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 9
1.2.1 Vai trò của hoạt động quản trị nguồn nhân lực 9
1.2.2 Vai trò của phòng nhân lực 10
1.3 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 11
1.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực 13
1.3.2 Phân tích công việc 16
1.3.3 Tuyển dụng 17
1.3.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 18
1.3.5 Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên 21
1.3.6 Lương, thưởng và các chính sách đãi ngộ 23
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 24
1.4.1 Ảnh hưởng từ nhân tố bên ngoài 24
1.4.2 Ảnh hưởng từ nhân tố bên trong 25
1.5KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRÊN THẾ GIỚI 27 1.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 27
1.5.2 Kinh nghiệm của Singapore 28
1.5.3 Bài học kinh nghiệm từ các nước 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG PHÍA NAM 32
2.1 TỔNG QUAN VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG PHÍA NAM 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 34
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 35
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG PHÍA NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2014.37 2.2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính 37
2.2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi 38
2.2.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ 39
2.2.4 Cơ cấu nguồn nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ 41
2.2.5 Cơ cấu nguồn nhân lực theo thâm niên công tác 42
2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIBROBIS 43
2.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực 44
2.3.2 Tuyển dụng 46
Trang 72.3.3 Phân tích và bố trí công việc 48
2.3.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 50
2.3.5 Đánh giá kết quả thực hiện công việc 53
2.3.6 Lương, thưởng và chính sách đãi ngộ 55
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIBROBIS 60
2.4.1 Ưu điểm 60
2.4.2 Hạn chế 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3.HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2020 63
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 63
3.1.1 Quan điểm quản trị nguồn nhân lực 63
3.1.2 Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực 63
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIBROBIS 64
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực 64
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực… 69
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng duy trì nguồn nhân lực 73
3.3 KIẾN NGHỊ 77
3.3.1 Đối với ngành xây dựng 77
3.3.2 Đối với Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp SXKD : Sản xuất kinh doanh QTNNL : Quản trị nguồn nhân lực VIBROBIS : Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam ODA : Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính trức
LAD-XD : Phòng thí nghiệm chuyên về xây dựng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Doanh thu Vibrobis giai đoạn 2010 – 2014 36
Bảng 2.2: Nguồn nhân lực Vibrobis theo giới tính giai đoạn 2010 – 2014 37
Bảng 2.3: Nguồn nhân lực Vibrobis theo độ tuổi giai đoạn 2010 – 2014 38
Bảng 2.4: Nguồn nhân lực Vibrobis theo trình độ giai đoạn 2010 – 2014 40
Bảng 2.5:Nguồn nhân lực Vibrobis theo chức năng giai đoạn 2010 – 2014 41
Bảng 2.6: Nguồn nhân lực Vibrobis theo thâm niên công tác 42
Bảng 2.7: Biến động nguồn nhân lực Vibrobis giai đoạn 2010 - 2014 43
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về tiêu chí hoạch định nguồn nhân lực 45
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về tiêu chí tuyển dụng 46
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về tiêu chí phân tích công việc 49
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về hoạt động đào tạo và phát triển 51
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về chương trình đào tạo 52
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về cơ hội thăng tiến 52
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về đánh giá kết quả thực hiện công việc 54
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát về lương, chính sách 55
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về môi trường làm việc 58
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát về lòng trung thành của nhân viên 59
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1a: Quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố môi trường 12
Hình 1.1b: Các yếu tố thành phần chức năng 13
Hình 1.2: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực 15
Hình 1.3: Lợi ích của việc phân tích công việc 17
Hình 1.4: Quy trình đào tạo 19
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Vibrobis 35
Hình 2.2: Doanh thu Vibrobis giai đoạn 2010 - 2014 37
Hình 2.3: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính 38
Hình 2.4: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi 39
Hình 2.5: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ 40
Hình 2.6: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo chức năng 42
Hình 2.7: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo thâm niên công tác 43
Hình 2.8: Quy trình tuyển dụng tại Vibrobis 47
Hình 2.9: Nguồn nhân lực tuyển dụng tại Vibrobis giai đoạn 2010 - 2014 48
Hình 2.10: Thu nhập bình quân từ năm 2010 – 2014 của nhân viên 56
Hình 3.1 Quy trình tuyển dụng nhân viên 66
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đối với mỗi quốc gia, con người luôn là nguồn lực cơ bản và quan trọng
nhất quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như tạo vị thế của quốc gia đó trên thế
giới Đối với doanh nghiệp (DN), nguồn nhân lực là yếu tố then chốt tạo nên sức
mạnh và khả năng cạnh tranh của một DN
Việt Nam đang trên tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, cùng với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề quản trị nguồn nhân lực
đang đặt ra nhiều đòi hỏi mới đối với các DN Việt Nam hoạt động trên mọi lĩnh
vực Người ta thường nói sự nghiệp thành hay bại đều do con người, có thể nói
trong bất cứ hoạt động hay mục tiêu phấn đấu của mọi tổ chức, con người đều là
trung tâm của sự phát triển Cho dù một tổ chức có khả năng về tài chính, có tiềm
lực về khoa học công nghệ tiên tiến, nhưng nếu không có con người để sử dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật đó, không có con người để quản lý và sử dụng nguồn tài chính
đó, thì tổ chức ấy không thể tồn tại lâu dài được Chính vì thế, Một DN muốn tồn
tại, muốn nâng cao vị thế, muốn phát triển bền vững trong nền kinh tế hiện nay thì
một trong những biện pháp hữu hiệu là DN phải nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực của mình
Trong lĩnh vực xây dựng, để thiết kế và thi công nên những công trình có
chất lượng, có tính thẩm mỹ cao và kinh tế thì yếu tố quan trọng hàng đầu chính là
chất xám Điều đó cho thấy nguồn nhân lực càng được xem là yếu tố quan trọng và
là tài sản vô cùng quý giá của DN
Là đơn vị thuộc lĩnh vực xây dựng, Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu
Đường Phía Nam cũng đã quan tâm tới việc hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn
nhân lực trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển của mình Tuy nhiên, hoạt
động quản trị nguồn nhân lực hiện tại của DN chỉ là quản trị nhân sự, công tác
hoạch định, phân tích công việc chưa được thực hiện bài bản, công tác tuyển dụng
chủ yếu từ các mối quan hệ quen biết của lãnh đạo và từ người thân của cán bộ
công nhân viên, việc đánh giá nhân viên còn mang cảm tính, kế hoạch công tác đào
tạo và phát triển chưa thực hiện một cách nghiêm túc, chưa thực sự phát huy hết năng lực của cán bộ công nhân viên Đã xuất hiện một vài trường hợp cán bộ công nhân viên rời bỏ DN chuyển sang làm việc cho các DN khác, ,điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) cũng như môi trường làm việc của DN
Chính điều đó nên tác giả đã chọn đề tài “ Hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam đến năm 2020”
Với mong muốn tìm ra cách thức vận dụng mô hình quản trị nguồn nhân lực vào chính doanh nghiệp mà tác giả đang công tác, nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực, giúp DN nâng cao hiệu quả SXKD trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2014
Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp từ nay đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam
Địa chỉ: 237 Quốc lộ 13, Phường 26, Q.Bình Thạnh, TPHCM Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam từ nay đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng làm nền tảng cho việc phân tích, đánh giá các vấn đề trong luận văn Cụ thể sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, khảo sát, điều tra thực tế, tổng hợp, phân tích
Trang 10Phần lý thuyết: Tham khảo những tài liệu liên quan đến quản trị nguồn
nhân lực làm cơ sở lý luận của đề tài
Dữ liệu sơ cấp: Lập bảng câu hỏi, điều tra ngẫu nhiên, số lượng mẫu điều
tra là 156 phiếu, sử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu thu thập được
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ nguồn số liệu của Viện Công Nghệ Xây
Dựng Cầu Đường Phía Nam, mạng internet và các công trình đã công bố
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới đòi
hỏi các DN trong nước phải hoạt động hiệu quả hơn Các DN phải luôn đổi mới,
hoàn thiện, tái cơ cấu nhằm đáp ứng yêu cầu mới, Cách thức quản trị nguồn nhân
lực của Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam còn nhiều bất cập, chưa
phù hợp với định hướng phát triển trong tương lai Vì vậy, hoàn thiện hoạt động
quản trị nguồn nhân lực là một yêu cầu cấp thiết đối với Viện Công Nghệ Xây
Dựng Cầu Đường Phía Nam trong thời gian tới
Từ những tổng quan lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực, tác giả đã tiến
hành phân tích làm rõ từng chức năng căn bản trong hoạt động quản trị nguồn nhân
lực để vận dụng vào tình hình thực tế tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường
Phía Nam
Với những chức năng chính như: Chức năng thu hút nguồn nhân lực, chức
năng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, chức năng duy trì nguồn nhân lực, tác giả
đã tìm ra những phương hướng cụ thể nhằm hoàn thiện những vấn đề bất cập trong
hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía
Nam Để từ đó các cấp lãnh đạo của DN có thể nhận thấy được, xem xét các giải
pháp hoàn thiện nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của Viện trong thời
gian tới cũng như giúp Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam cạnh
tranh tốt hơn trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Hiện nay, đã có khá nhiều những nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác
quản trị nguồn nhân lực tại nhiều loại hình doanh nghiệp, từ doanh nghiệp nhà nước
đến Công ty cổ phẩn hay Công ty trách nhiệm hữu hạn…hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như ngân hàng, điện lực, xây dựng cụ thể như các đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp truyền tải điện 4”,
“quản trị nguồn nhân lực tại công ty công trình đô thị Tân An thực trạng và giải pháp”, “Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng FICO đến năm 2017”, “ Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại Long An”, “ Một
số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại tổng doanh nghiệp tư vấn thiết
kế giao thông vận tải đến năm 2015” Tuy nhiên, chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam
Tác giả các đề tài trên đã vận dụng cơ sở lý luận chung về quản trị nguồn nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực, vận dụng kinh nghiệm của một
số nước tiên tiến ở khu vực Đông Nam Á trong công tác quản trị nguồn nhân lực, đúc kết kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị đang công tác
để phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động liên quan đến công tác quản trị nguồn nhân lực thông qua các chức năng thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn nhân lực Từ đó, đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại, phát huy những kết quả đạt được trong việc hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị nhằm đáp ứng tình hình, định hướng, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
Tuy nhiên, các đề tài nói trên chỉ đi sâu vào lĩnh vực tuyển dụng và đào tạo
là hai vấn đề quan tâm của tác giả thời điểm làm luận văn, các giải pháp đưa ra trong một vài đề tài còn mang tính định hướng chung, chưa đi vào giải pháp cụ thể
áp dụng cho doanh nghiệp, một số đề tài khi nghiên cứu kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực của một số nước tiên tiến, chưa rút ra được bài học kinh nghiệm để
áp dụng cho ngành nói chung cũng như doanh nghiệp nói riêng
Trên cơ sở kế thừa, phát huy những điểm mạnh cũng như khắc phục những hạn chế trong các nghiên cứu nói trên, sử dụng những thông tin hiện có, tác giả tập
Trang 11trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động quản trị nguồn nhân lực và
đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Viện
Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam từ nay đến năm 2020 nhằm đáp ứng
yêu cầu phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây
Dựng Cầu Đường Phía Nam
Chương 3: Hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Viện Công
Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam đến năm 2020
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1.1 Khái niệm
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của DN do chính bản chất của con người Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản
lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình SXKD
Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản Một là sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức và hai là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với DN
Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực tăng mạnh trên thế giới trong mấy thập kỷ gần đây khi trình độ năng lực của nhân viên được nâng cao và mức độ trang bị kỹ thuật ngày càng hiện đại, công việc ngày càng phức tạp, đa dạng và yêu cầu của công việc ngày càng tăng, hầu hết các DN đều phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, phải vật lộn với các cuộc suy thoái kinh tế và đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của nhân viên Đặc biệt, trong nền kinh tế chuyển đổi, nơi
mà các sản phẩm được hoạch định, mọi người đã quen với việc đứng xếp hàng khi mua sắm, các nhà quản lý không hề có ý tưởng về quản trị kinh doanh Kết quả là
họ không có khả năng ra quyết định, không có khả năng chấp nhận rủi may, làm
Trang 12việc đơn thuần như một nhân viên hành chính, vấn đề áp dụng và phát triển nguồn
nhân lực được coi như một trong những điểm mấu chốt của cải cách quản lý
Ở các quốc gia khác nhau thì khái niệm và thực tiễn áp dụng quản trị
nguồn nhân lực không giống nhau Đối với Việt Nam, một nền kinh tế mới chuyển
đổi, nơi trình độ công nghệ kỹ thuật còn ở mức độ thấp, kinh tế chưa ổn định và nhà
nước chủ trương “ quá trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con
người”, thì “Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt
động chức năng về thu hút, đào tạo phát triển và duy trì con người của một tổ chức
nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên” [PGS.TS Trần Kim
Dung, 2011, Quản trị nguồn nhân lực, Tr 3,4]
Vì vậy, quản trị nguồn nhân lực hiện nay tại các DN Việt Nam là một vấn
đề quan trọng và thiết thực Nó đòi hỏi các nhà quản trị phải có cách tiếp cận mới
về quản trị con người trong DN, đó là những hoạt động về thu hút, tuyển dụng, đào
tạo phát triển và duy trì nguồn nhân lực
1.1.2 Các chức năng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề về
quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho
cả tổ chức lẫn nhân viên Trong thực tiễn, những hoạt động này đa dạng, phong phú
và rất khác biệt tùy theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật, nhân
lực, tài chính, trình độ phát triển của các tổ chức Hầu như tất cả các tổ chức đều
phải thực hiện các hoạt động cơ bản như: xác định nhu cầu nhân viên, lập kế hoạch
tuyển dụng, bố trí nhân viên, đào tạo, khen thưởng kỷ luật nhân viên, trả
công,…Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân
lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau đây [PGS.TS Trần Kim Dung, 2011, Quản
trị nguồn nhân lực, Tr 13,15,16]:
Một là, nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực Nhóm chức năng này
chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho
công việc của DN Để có thể tuyển được đúng người đúng việc, trước hết, DN phải
căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong
DN nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết DN cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên là như thế nào Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp DN chọn được ứng viên tốt nhất cho công việc Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động như dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của DN
Hai là, nhóm chức năng đào tạo, phát triển Nhóm chức năng này chú
trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong DN có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân Các DN áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc của DN Đồng thời, các DN cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu SXKD hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động như hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ
Ba là, nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực Nhóm chức năng này chú
trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong DN Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong DN Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong DN làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với hoạt động của DN, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có
Trang 13sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả SXKD và uy tín của
DN là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành
nghề cho DN Do đó, xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương, thiết lập và
áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ
cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan
trọng nhất của chức năng kích thích, động viên
Ngoài ra, để duy trì nguồn nhân lực, DN còn thực hiện tốt mối quan hệ lao
động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối
quan hệ trong công việc như ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh
chấp lao động, giao tế nhân viên, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và
an toàn lao động Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các DN tạo
ra bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho
nhân viên được thỏa mãn với công việc và DN
1.2 VAI TRÕ CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.2.1 Vai trò của hoạt động quản trị nguồn nhân lực
Bất kỳ một DN nào khi tiến hành các hoạt động SXKD cũng đều phải hội
đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực Trong đó, nhân lực đóng vai trò cực kỳ
quan trọng, có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của DN
Thứ nhất, do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các DN
muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tiến tổ chức của mình theo hướng tinh giảm
gọn nhẹ, năng động, trong đó yếu tố con người mang tính quyết định Con người -
với kỹ năng, trình độ của mình, sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng
lao động để tạo ra sản phẩm hàng hoá cho xã hội Quá trình này cũng được tổ chức
và điều khiển bởi con người Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ,
kiểm tra chất lượng, đưa sản phẩm ra bán trên thị trường, phân bố nguồn tài chính,
xác định các chiến lược chung và các mục tiêu cho tổ chức Không có những con
người làm việc có hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt đến các mục tiêu
của mình
Thứ hai, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế
buộc các nhà quản trị phải biết làm cho tổ chức của mình thích ứng Do đó, việc thực hiện các nội dung hoạch định, tuyển dụng, duy trì, phát triển, đào tạo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con người thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu đã định trước là vấn đề quan tâm hàng đầu
Thứ ba, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt
được mục đích, kết quả thông qua người khác Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác, v.v…nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm cho mình
Thứ tư, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học
được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinh doanh của DN, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của tổ chức
Tóm lại, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá trình
điều hành hoạt động SXKD nói chung của các DN, giúp DN có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh Vai trò trọng tâm này xuất phát từ vai trò của con người, con người là yếu tố cấu thành DN, bản thân con người vận hành DN và con người quyết định sự thắng bại của DN Chính vì vai trò quan trọng của nguồn nhân lực nên quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực quản trị quan trọng trong mọi DN
1.2.2 Vai trò của phòng nhân lực
Mục đích cơ bản của Phòng nhân sự là bảo đảm cho nguồn nhân lực của
DN được quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất Tuy nhiên, trong thực tiễn, bộ phận
Trang 14chuyên trách về quản trị nguồn nhân lực có thể có nhiều tên gọi, phải thực hiện các
chức năng khác nhau và có vai trò rất khác biệt trong các DN Điều này thể hiện
tính chất đặc thù của mỗi DN Giống như các phòng chức năng khác trong DN,
Phòng nhân sự vừa đảm nhận chức năng quản trị về nghiệp vụ, vừa đảm nhận chức
năng quản trị về mặt hệ thống
Về phương diện nghiệp vụ, quản trị nguồn nhân lực gồm các chức năng:
thu hút – tuyển dụng, đào tạo – phát triển, đánh giá kết quả làm việc của nhân viên,
quản trị hệ thống trả công lao động, quan hệ lao động
Về phương diện hệ thống, Phòng nhân sự phải thực hiện các chức năng
như thiết lập chiến lược, chính sách nhân sự; thực hiện hoặc phối hợp với các phòng
ban khác cùng thực hiện các chức năng quản trị nguồn nhân lực; cố vấn, hướng dẫn
cho lãnh đạo trực tiếp về kỹ năng và cách thức thực hiện các chức năng quản trị
nguồn nhân lực; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chức năng quản trị nguồn
nhân lực trong toàn tổ chức…
1.3 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Mô hình quản trị nguồn nhân lực của Việt Nam phát triển trên cơ sở điều
chỉnh mô hình quản trị nguồn nhân lực của Đại học Michigan vào điều kiện của
Việt Nam Mô hình quản trị nguồn nhân lực của Việt Nam được phát triển dựa trên
các ý tưởng:
Quản trị nguồn nhân lực sẽ được thực hiện như một chiến lược chức năng
Ba nhóm chức năng: thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn nhân
lực có tầm quan trọng như nhau, có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng trực tiếp lẫn
nhau, phục vụ cho mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực
Yếu tố chỉ đạo trong mô hình là sứ mạng mục tiêu của DN Từ sứ mạng,
mục tiêu của DN sẽ có mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Từ mục tiêu của quản
trị nguồn nhân lực sẽ có các hoạt động chức năng tương ứng
Hệ thống quản trị nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ, đồng bộ với
văn hóa và cơ chế tổ chức, chịu sự tác động mạnh mẽ của các yếu tố môi trường vĩ
mô như hệ thống chính trị, luật pháp; mức độ phát triển kinh tế - xã hội; trình độ
Nguồn: PGS.TS Trần Kim Dung, 2011, Quản trị nguồn nhân lực,
Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh
công nghệ - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên Đặc biệt, từ cơ chế kinh doanh và văn hóa dân tộc nói chung, mỗi DN sẽ có cơ chế tổ chức, văn hóa tổ chức riêng, tác động lẫn nhau và phối hợp cùng với quản trị nguồn nhân lực để tạo nên hình ảnh, phong cách riêng cho DN của mình
Như vậy mô hình có ba nhóm chức năng thành phần: Thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn nhân lực Từ mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực sẽ có các chính sách, thủ tục, hoạt động tương ứng về tuyển dụng, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn nhân lực Mô hình nhấn mạnh rằng ba nhóm hoạt động chức năng có mối quan hệ qua lại, không phải là quan hệ chỉ đạo Mỗi một trong số ba nhóm chức năng của nguồn nhân lực đều có quan hệ chặt chẽ và trực tiếp ảnh hưởng đến hai chức năng còn lại, tạo thành thế chân kiềng khép kín, phục vụ cho mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực
Phác thảo mô hình quản trị nguồn nhân lực của Việt Nam gồm 2 hình: Mối quan hệ của quản trị nguồn nhân lực với môi trường được thể hiện trong Hình 1.1a
Hình 1.1a: Quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố môi trường
Sứ mạng, mục tiêu
DN
Cơ chế
Tổ chức
Quản trị nguồn nhân lực
Văn hóa
Tổ chức
Kinh tế, xã hội Chính trị, Luật pháp
Công nghệ, tự nhiên
Trang 15Nguồn: PGS.TS Trần Kim Dung, 2011, Quản trị nguồn nhân lực,
Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh
Mối quan hệ giữa các yếu tố thành phần chức năng trong mô hình quản trị
nguồn nhân lực của Việt Nam được trình bày trong Hình 1.1b
Hình 1.1b: Các yếu tố thành phần chức năng
Như vậy mô hình có ba nhóm chức năng thành phần: Thu hút, đào tạo –
phát triển và duy trì nguồn nhân lực Từ mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực sẽ có
các chính sách, thủ tục, hoạt động tương ứng về tuyển dụng, đào tạo – phát triển và
duy trì nguồn nhân lực Mô hình nhấn mạnh rằng ba nhóm hoạt động chức năng có
mối quan hệ qua lại, không phải là quan hệ chỉ đạo Mỗi một trong số ba nhóm chức
năng của nguồn nhân lực đều có quan hệ chặt chẽ và trực tiếp ảnh hưởng đến hai
chức năng còn lại, tạo thành thế chân kiềng khép kín, phục vụ cho mục tiêu của
quản trị nguồn nhân lực
1.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu
nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động
đảm bảo cho DN có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp với
Mục tiêu QTNNL
Thu hút Nhân lực
Duy trì Nguồn nhân lực
DN mong muốn đạt điều gì; bằng cách nào để đạt vị trí đó, các bước làm cụ thể là
gì Hoạch định nguồn nhân lực tạo cho DN luôn ở thế chủ động về nhân sự, đảm bảo cho DN luôn có đủ số lượng nhân viên với những kỹ năng cần thiết vào đúng thời điểm, tránh rủi ro trong sử dụng lao động, giúp các nhà quản trị xác định được
rõ ràng phương hướng của tổ chức
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực gồm 7 bước:
Bước 1: Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược phát triển, kinh doanh cho DN
Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong DN, đề ra chiến lược nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh
Bước 3:Dự báo khối lượng công việc đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn
Bước 4: Dự báo nhu cầu nhân lực đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn hoặc xác định nhu cầu nhân lực đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn Bước 5: Phân tích quan hệ cung cầu nhân lực, khả năng điều chỉnh và đề
ra các chính sách, kế hoạch, chương trình thực hiện giúp cho DN thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Bước 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản trị nguồn nhân lực của DN
Bước 7: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện trong mối liên hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược và chính sách kinh doanh của DN
Trang 16Nguồn: PGS.TS Trần Kim Dung, 2011, Quản trị nguồn nhân lực,
Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh
Hình 1.2: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực
Phân tích môi trường, xác định mục tiêu, lựa chọn chiến lược
Phân tích hiện trạng
quản trị nguồn nhân lực
Dự báo/phân tích công việc
Phân tích cung cầu, khả năng điều chỉnh
Dự báo/xác định nhu cầu nhân lực
1.3.2 Phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc
Phân tích công việc cung cấp các thông tin về những yêu cầu, đặc điểm của công việc như hành động nào cần được tiến hành thực hiện, thực hiện như thế nào và vì sao, , phân tích công việc giúp đánh giá được chính xác yêu cầu của các công việc, giúp tuyển dụng được những nhân viên cho đúng việc, giúp đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của nhân viên, trả lương, thưởng kích thích họ kịp thời, chính xác
Khi phân tích công việc, DN cần xây dựng được hai tài liệu cơ bản là Bảng mô tả công việc và Bảng tiêu chuẩn công việc cho các chức danh, vị trí công tác tại đơn vị
Bảng mô tả công việc là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến công tác cụ thể, các nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc Hiểu một cách ngắn gọn bản mô tả công việc là mô tả các nhiệm vụ cấu thành nên công việc đó Bảng tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân như trình độ học vấn, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ có liên quan đến công việc, các kỹ năng làm việc với người khác, với máy móc, các đặc điểm cá nhân, kinh nghiệm công tác, khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng khác và các đặc điểm cá nhân thích hợp nhất cho công việc Bảng tiêu chuẩn công việc giúp chúng
ta hiểu được DN cần loại nhân viên như thế nào để thực hiện công việc tốt nhất Phân tích công việc là một trong những công cụ cơ bản nhất trong việc quản trị nguồn nhân lực Từ sự phân tích công việc, nhà quản trị mới có sơ sở để đánh giá tuyển chọn, đào tạo và phát triển trong doanh nghiệp
Tóm tắt lợi ích của việc sử dụng các thông tin trong phân tích công việc đối với hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong DN được trình bày trong hình 1.3
Trang 17Nguồn: PGS.TS Trần Kim Dung, 2011, Quản trị nguồn nhân lực,
Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh
Hình 1.3: Lợi ích của việc phân tích công việc
Quá trình thực hiện phân tích công việc gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định các
hình thức thu thập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất
Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản có sẵn trên cơ sở của các sơ đồ tổ
chức, các văn bản về mục đích, yêu cầu, chức năng, quyền hạn của DN và các bộ
phận cơ cấu hoặc sơ đồ quy trình công nghệ và bảng mô tả công việc cũ
Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để thực
hiện phân tích công việc nhằm làm giảm bớt thời gian và tiết kiệm hơn trong thực
hiện phân tích các công việc tương tự như nhau
Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân
tích công việc
Bước 5: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin
Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc
1.3.3 Tuyển dụng
Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, lựa chọn người để thỏa mãn các yêu
cầu lao động và bổ sung lực lượng trong DN Mục tiêu của quá trình tuyển dụng là
thu hút các ứng viên có kiến thức, trình độ, kỹ năng, động cơ phù hợp với đòi hỏi cụ
Phân tích công việc
Bảng tiêu chuẩn công việc Bảng mô tả công việc
Xác định giá trị công việc
Trả công, Khen thưởng
thể của DN Tuyển dụng nhân viên có thể thực hiện từ hai nguồn: nguồn ứng viên
từ nội bộ DN và nguồn ứng viên từ bên ngoài Những DN muốn áp dụng chính sách thăng tiến, đề bạt nội bộ nên xây dựng các tài liệu: hồ sơ nhân viên, biểu đồ thay thế
và phiếu thăng chức DN có thể áp dụng một hoặc kết hợp một số hình thức thu hút ứng viên từ bên ngoài như thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ lao động, qua hệ thống internet, tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học hay qua giới thiệu của chính quyền, nhân viên trong DN hoặc ứng viên tự đến xin việc
1.3.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực của DN một cách toàn diện, đảm bảo sự phù hợp tốt nhất với công việc hiện tại cũng như đáp ứng được những thay đổi trong tương lai của DN
Đào tạo là những hoạt động nhằm tăng kết quả công việc của nhân viên thông qua việc cung cấp cho họ sự thành thạo kỹ năng hoặc kiến thức mới hay
nói cách khác đào tạo là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao trình độ học
vấn, trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề hay kỹ năng nhằm giúp người lao động thực hiện công việc hiện tại của họ tốt hơn Hoạt động đào tạo sẽ trang bị những kiến thức thông qua đào tạo mới áp dụng đối với những người chưa có nghề, đào tạo lại áp dụng đối với những người đã có nghề nhưng vì lý do nào đó nghề của họ không phù hợp nữa và đào tạo nâng cao trình độ lành nghề
Phát triển là những hoạt động nhằm định hướng và chuẩn bị cho người
lao động tiếp cận với sự thay đổi của tổ chức và bắt kịp với nhịp độ thay đổi khi tổ chức thay đổi và phát triển hoặc nhằm phát triển sâu hơn kỹ năng làm việc của người lao động Phát triển sẽ chuẩn bị cho người lao động những kỹ năng cần thiết để đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển của tổ chức trong tương lai Đào tạo và phát triển là quá trình nhằm đưa ra cho người lao động những thông tin, kỹ năng và sự hiểu biết về tổ chức và các mục tiêu của nó Hơn thế nữa, đào tạo và phát triển được thiết kế để giúp một người tiếp tục có những đóng góp tích cực dưới hình thức thực hiện công việc tốt hơn
Trang 18Nguồn: Tài liệu quản trị nhân sự, Trường Hutech, 2013
Nội dung hoạt động trong nhóm chức năng này bao gồm 4 bước : Xác định
nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, thực hiện đào tạo và đánh giá đào tạo
Hình 1.4: Quy trình đào tạo
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo thường được đặt ra khi nhân viên không đủ các kỹ năng
cần thiết để thực hiện công việc Để thực hiện việc này, cần tiến hành phân tích DN,
phân tích tác nghiệp và phân tích nhân viên
- Phân tích DN cần đánh giá được chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức, kế hoạch
chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận, nhân viên và môi trường tổ chức
- Phân tích tác nghiệp xác định loại kỹ năng và các hành vi cần thiết cho
nhân viên để thực hiện tốt công việc
- Phân tích nhân viên là việc phân tích chú trọng lên các năng lực và các
đặc tính cá nhân của nhân viên, được sử dụng để xác định ai là người cần thiết được
đào tạo và những kỹ năng, kiến thức, quan điểm nào cần thiết được lĩnh hội hay chú
trọng trong quá trình đào tạo, phát triển
Ngoài ra, các số liệu về nhu cầu đào tạo có thể thu nhập thông qua việc
thảo luận với các vị lãnh đạo và các nhóm nhân viên thực hiện công việc, quan sát
tình hình thực tế thực hiện công việc, thực hiện trắc nghiệm và bảng câu hỏi điều tra
Bước 2:
Lập kế hoạch đào tạo
Bước 1:
Xác định nhu cầu đào tạo
Bước 3:
Thực hiện đào tạo
Bước 2: Lập kế hoạch đào tạo
Sau khi nhu cầu đào tạo đã được xác định, DN cần chuyển các nhu cầu đào tạo này sang các mục tiêu đào tạo hoặc những mong đợi của DN đối với kết quả đào tạo Những mục tiêu này sẽ được sử dụng để xác định các chương trình, nội dung đào tạo, hình thức tiến hành, thời gian và đối tượng tham dự các khóa đào tạo Đồng thời, trong mục tiêu đào tạo cần xác định học viên phải tiếp thu học hỏi được
gì về các loại và mức độ của các kiến thức, kỹ xảo, khả năng thực hiện công việc sau quá trình đào tạo Các chương trình đào tạo cần được xác định mức độ ưu tiên
để lựa chọn thực hiện
Bước 3: Thực hiện kế hoạch đào tạo
Sau khi cân nhắc các vấn đề chiến lược trong đào tạo, DN cần xác định nội dung và phương pháp đào tạo Cách thức tổ chức các hoạt động đào tạo phổ biến trong các DN hiện nay như sau:
- Đào tạo tại nơi làm việc: là hình thức đào tạo học viên cách thức thực hiện công việc ngay trong quá trình làm việc Tất cả mọi nhân viên trong DN, ở các chức
vụ khác nhau, từ thấp nhất đến cao nhất, trong quá trình làm việc đều rút ra được những kinh nghiệm làm việc cho mình để thực hiện công việc tốt hơn Trong hình thức đào tạo này, người học sẽ học được các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua thực tế làm việc dưới sự chỉ bảo hướng dẫn của người lao động lành nghề, thường là người trong tổ chức
- Đào tạo ngoài nơi làm việc: DN gửi cán bộ, nhân viên tham gia các chương trình đào tạo bên ngoài tại các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm tư vấn, đào tạo Các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm tư vấn, đào tạo có thể cung cấp các chương trình nâng cao về kiến thức chuyên môn, năng lực quản trị hoặc những kiến thức mới cần cập nhật
Trang 19Bước 4: Đánh giá hiệu quả đào tạo
Hiệu quả của chương trình đào tạo thường được đánh giá qua hai giai
đoạn: Giai đoạn 1 là học viên tiếp thu, học hỏi được gì sau khóa đào tạo; Giai đoạn
2 là học viên áp dụng các kiến thức kỹ năng đã học hỏi được vào trong thực tế để
thực hiện công việc như thế nào
Có 02 phương pháp đánh giá là định tính và định lượng
- Đối với phương pháp định tính, hiệu quả có thể đánh giá theo 04 mức độ:
phản ứng của người học, nội dung học được, ứng dụng vào công việc và kết quả mà
DN đạt được Về cách thức thực hiện có thể thông qua bản câu hỏi đánh giá, thảo
luận với người học, bài kiểm tra cuối khóa, việc quan sát nhân viên làm việc, phỏng
vấn cấp trên trực tiếp về kết quả công việc sau đào tạo
- Đối với phương pháp định lượng, được tính gián tiếp thông qua các chỉ
tiêu hiệu quả hoạt động DN và hiệu quả sử dụng lao động Các chỉ tiêu dùng trong
đánh giá bao gồm: tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận, vòng quay vốn
lưu động, năng suất lao động, hiệu suất sử dụng thời gian lao động, thu nhập bình
quân
1.3.5 Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên
Đánh giá kết quả thực hiện công việc ngoài việc nhằm đo lường kết quả
thực hiện công việc thực hiện so với chỉ tiêu đã đề ra của nhân viên, còn nhằm giúp
đỡ, động viên, kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn và phát triển những
khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên
Mục tiêu của việc đánh giá kết quả thực hiện công việc là giúp cung cấp
thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc mà họ đạt được
so với tiêu chuẩn mẫu và so với nhân viên khác Qua đó, giúp nhân viên điều chỉnh,
sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc, kích thích động viên nhân viên thông
qua các điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ Cung cấp các thông tin làm cơ
sở cho các vấn đề đào tạo, trả lương, khen thưởng, cải tiến cơ cấu tổ chức, , phát
triển sự hiểu biết về DN thông qua đàm phán về cơ hội và hoạch định nghề nghiệp,
tăng cường quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới Các DN thường áp dụng
nhiều cách đánh giá khác nhau Tuy nhiên, phần lớn các DN thực hiện đánh giá
theo trình tự sau [ PGS.TS Trần Kim Dung, 2011, quản trị nguồn nhân lực]:
- Xác định các tiêu chí cơ bản cần đánh giá:
Bước đầu tiên trong quá trình đánh giá, các lãnh đạo cần xác định các lĩnh vực, kỹ năng, kết quả nào cần đánh giá và những yếu tố này liên hệ với thực hiện các mục tiêu của DN như thế nào Thông thường những tiêu chí này có thể suy ra từ bản mô tả công việc và bao gồm cả hai phần: Tiêu chuẩn hành vi và tiêu chuẩn về
kết quả thực hiện công việc
- Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp:
Trong thực tế có nhiều phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc khác nhau và không có phương pháp nào được cho là tối ưu cho tất cả các DN Ngay trong nội bộ một DN, cũng không có thể sử dụng phương pháp khác nhau đối với các bộ phận khác nhau hoặc đối với các nhóm nhân viên thuộc các chức năng khác nhau như bán hàng, sản xuất, tiếp thị, hành chính,
- Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá:
Đánh giá kết quả thực hiện công việc thường được thực hiện giữa cán bộ quản lý trực tiếp và cấp dưới Nhận thức sai lệch về tầm quan trọng của đánh giá, sử dụng phương pháp không thích hợp hoặc xác định các nguyên tắc, các tiêu chuẩn và điểm đánh giá không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng không công bằng, lãng phí hoặc làm cho các quyết định trả lương, khen thưởng không chính xác Do đó các nhà quản lý và những người làm công tác đánh giá năng lực thực hiện công việc cần được huấn luyện về kỹ năng này
- Thông báo cho nhân viên về nội dung và phạm vi đánh giá:
Thông thường khi giao việc cho nhân viên, nhà quản trị phải thông báo cho nhân viên biết ngay về các tiêu chuẩn, phạm vi sẽ đánh giá kết quả thực hiện Tuy nhiên, trước khi thực hiện đánh giá, nhà quản trị vẫn cần thông báo lại cho nhân viên về nội dung, phạm vi đánh giá, chỉ rõ lĩnh vực cần đánh giá, đánh giá như thế nào, chu kỳ thực hiện đánh giá và tầm quan trọng của kết quả đánh giá đối với
cả DN và cá nhân
Trang 20- Thực hiện đánh giá kết quả đã thực hiện và xác định mục tiêu mới cho
nhân viên:
Thực hiện, so sánh, phân tích kết quả thực hiện công việc của nhân viên
với tiêu chí được giao Chú ý tránh để tình cảm, ấn tượng của nhà quản trị ảnh
hưởng đến kết quả đánh giá Điều quan trọng không thể thiếu trong đánh giá là chỉ
ra các phương hướng, cách thức cải tiến thực hiện công việc, đề ra các chỉ tiêu mới
cho nhân viên Để đảm bảo rằng các chỉ tiêu này khả thi, lãnh đạo cần quan tâm tìm
hiểu xem nhân viên cần có những sự hỗ trợ nào từ phía DN và nhân viên có những
chương trình hành động cụ thể nào trong khoảng thời gian nhất định
1.3.6 Lương, thưởng và các chính sách đãi ngộ
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở thỏa thuận
giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung cầu và cơ
cấu về sức lao động trong nền kinh tế thị trường Việc giải quyết thu nhập cho
người lao động, áp dụng hệ thống tiền lương tốt có ảnh hưởng tới tất cả các phương
diện trong nội dung quản trị nguồn nhân lực của DN Hệ thống trả lương trong các
DN được hoạch định nhằm mục đích thu hút nhân viên, duy trì đội ngũ nhân viên
giỏi, kích thích, động viên nhân viên, đáp ứng các yêu cầu của luật pháp và phù hợp
khả năng tài chính của DN
Ngoài các khoản thu nhập, các chính sách phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm xã
hội…cho người lao động phải được DN quan tâm chi trả làm động lực khuyến
khích người lao động hăng say và có trách nhiệm hơn với công việc, gắn bó lâu dài
với DN
Môi trường lao động, áp lực công việc, quan hệ lao động tại nơi làm việc
(giao tiếp, yếu tố vệ sinh, tâm lý xã hội, an toàn lao động, bảo hộ lao động), các
chính sách phúc lợi có tác động lên chức năng của con người, khả năng làm việc,
thái độ, sức khỏe, quá trình sản xuất lao động và hiệu quả lao động trong hiện tại
cũng như về lâu dài
Lương, thưởng, các mối quan hệ lao động, các chính sách đãi ngộ là công
cụ để kích thích người lao động hăng say với công việc, làm việc có năng suất cao
hơn, thu hút nhân tài và duy trì họ gắn bó với DN Các chính sách đãi ngộ bao gồm
cả về mặt tài chính và phi tài chính Tuy nhiên, nếu muốn trở thành một công cụ hữu hiệu như mong muốn và đạt được hiệu quả về chi phí, lợi thế cạnh tranh thì chế
độ lương, các chính sách đãi ngộ của DN phải được xây dựng trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh với bên ngoài, đảm bảo sự công bằng và nhận được sự đồng tình của người lao động trong DN
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực và hiện nay các nhân tố này đều có tốc độ thay đổi nhanh chóng Cơ bản có thể chia ra hai nhóm nhân tố có thể ảnh hưởng là: Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài như kinh
tế, dân số, pháp luật, văn hóa, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật… Nhóm yếu tố thuộc môi trường bên trong như mục tiêu, chiến lược DN, văn hóa DN, phong cách của lãnh đạo DN…
1.4.1 Ảnh hưởng từ nhân tố bên ngoài
Văn hóa-xã hội: Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một nền văn hóa riêng
biệt và đặc trưng văn hóa của mỗi nước có ảnh hưởng đến tư duy và hành động của con người trong đời sống kinh tế xã hội của nước đó Do vậy, các vấn đề thuộc về văn hóa-xã hội như: lối sống, nhân quyền, dân tộc, khuynh hướng tiết kiệm và tiêu dùng của các tầng lớp dân cư, thái độ đối với chất lượng cuộc sống, vai trò của phụ
nữ trong xã hội,… có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động SXKD của DN nói chung
và hoạt động quản trị nguồn nhân lực nói riêng Nghiên cứu, cập nhật thường xuyên tình hình thị trường lao động phải là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị nguồn nhân lực, tình hình thị trường lao động có ảnh hưởng rất lớn đến các chính sách nguồn nhân lực, đặc biệt là chính sách tiền lương và đào tạo Có nghiên cứu thị trường lao động thì chính sách quản trị nguồn nhân lực mới đạt được hiệu quả cao
Kinh tế: mức tăng trưởng, lạm phát,… luôn ảnh hưởng đến hoạt động của
đơn vị và đương nhiên ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực tại DN đó Tình hình kinh tế đất nước thay đổi, yêu cầu các DN phải có những sự điều chỉnh
về kế hoạch, chiến lược kinh doanh của mình dẫn đến sự thay đổi trong các chiến
Trang 21lược và chính sách quản trị nguồn nhân lực của DN Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
trên thế giới đã tạo ra nhiều cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến và mở ra một thị
trường rộng lớn, nhưng cũng tạo ra các thách thức lớn, áp lực cạnh tranh nặng nề từ
nước ngoài mà các DN sẽ khó vượt qua nếu không có sự chuẩn bị trước Văn hóa
toàn cầu bắt đầu tác động đến văn hóa tổ chức trong DN…Tất cả đều gây sức ép
buộc DN phải áp dụng các phương thức quản lý hiện đại, chuyên nghiệp
Kỹ thuật công nghệ: Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ làm cho
các DN phải đầu tư vốn cao và tốn kém chi phí đào tạo nhân lực, đồng thời các DN
có thể phải đối diện với việc giải quyết lao động dư thừa
Môi trường: Sự thay đổi nhanh chóng và ở phạm vi rộng lớn của môi
trường kinh doanh tạo ra áp lực tâm lý cho cả DN lẫn nhân viên phải linh hoạt thích
ứng, thay đổi phương thức hoạt động, phương thức quản lý cho phù hợp với môi
trường mới
Luật pháp-chính trị: Hoạt động SXKD cũng như công tác quản trị nguồn
nhân lực trong các DN chịu trách nhiệm trực tiếp bởi yếu tố luật pháp, chính trị Hệ
thống luật pháp buộc các DN ngày càng phải quan tâm đến quyền lợi của nhân viên
và môi trường sinh thái
1.4.2 Ảnh hưởng từ nhân tố bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các nhân tố thuộc về nguồn lực bên trong
DN, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của DN
Mục tiêu và chiến lược của DN: Toàn bộ mục tiêu và chiến lược của DN
phải theo đà phát triển của xã hội Vì vậy, cần phải đầu tư nâng cao trình độ công
nghệ, hiện đại hóa thiết bị sản xuất, đổi mới cải thiện công tác quản lý, đẩy mạnh
công tác nghiên cứu và tiếp thị, tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực nhằm nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà giữ vững và phát triển thị phần trong
nước, đồng thời xâm nhập thị trường nước ngoài
Chính sách thu hút nguồn nhân lực: Thể hiện quan điểm về mục đích,
yêu cầu, đối tượng và cách thức tuyển chọn lao động của DN nhằm đảm bảo cho
DN có đủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu phù hợp để thực hiện
các mục tiêu nhiệm vụ của DN trong giai đoạn hiện nay và tương lai Môt DN có chính sách thu hút nguồn nhân lực phù hợp và hấp dẫn, xuất phát từ việc hoạch định nguồn nhân lực chính xác và khoa học, sẽ thu hút được nhiều người đảm bảo chất lượng hơn, tức là nhân lực có chất lượng ban đầu cao hơn Điều này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quản trị nguồn nhân lực tại DN
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức là cách sắp xếp bộ máy phòng ban, các
mối quan hệ, các luồng thông tin giữa các công việc, các cấp Nó xác định các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa những con người đảm nhận các công việc Nó là yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của một DN
Cơ cấu tổ chức của một DN quy định cách thức quản trị nguồn nhân lực tại DN đó Tuy nhiên dù cho thiết kế được một cơ cấu tổ chức tối ưu mà không biết cách tuyển chọn những con người phù hợp, trao nhiệm vụ và quyền hạn cho họ để thực hiện công việc hoặc là không kích thích, động viên họ làm việc thì cũng không đạt được các mục tiêu Khi một cơ cấu tổ chức thay đổi, tăng hoặc giảm cấp bậc,
mở rộng hoặc thu hẹp các chức năng, gia tăng quyền hạn hay thu bớt quyền hạn, … thì công tác quản trị nguồn nhân lực cũng phải thay đổi
Chế độ đãi ngộ: Các chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với người
lao động là một trong những yếu tố cốt lõi để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của DN Cụ thể là thiết lập và áp dụng các chính sách hợp lý về lương bổng, khen thưởng, kỷ luật, hoàn thiện môi trường, điều kiện làm việc, thực hiện các chế độ về
y tế, bảo hiểm và an toàn lao động Để giữ được nhân viên giỏi, về lâu dài xét trên mặt bằng chung, DN thường phải có mức lương cao hơn mức trung bình của thị trường cùng lĩnh vực
Văn hóa DN: là hệ thống các chuẩn mực về tinh thần và vật chất quy định
mối quan hệ, thái độ và hành vi ứng xử của tất cả các thành viên trong tổ chức Nó phản ánh các giá trị được công nhận và niềm tin của những thành viên trong tổ chức, phản ánh quá khứ và định hình tương lai cho tổ chức Văn hóa DN chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như văn hóa xã hội, chiến lược và chính sách DN, phong cách của lãnh đạo, … Đặc biệt, hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong DN là yếu
Trang 22tố quan trọng quy định và phát triển văn hóa tổ chức, đồng thời văn hóa tổ chức
cũng ảnh hưởng đến công tác quản trị của DN đó
Tài chính: Tài chính là một trong những yếu tố cơ bản nhất cho sự tồn tại
và phát triển của một DN Nó là điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho việc thực thi
các hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong DN Chính vì vậy, quản trị nguồn nhân
lực trong DN cần phải được xem xét phù hợp với năng lực tài chính của DN
Công nghệ: Trình độ công nghệ hiện tại và trong tương lai của DN cũng
là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong DN
Quản trị nguồn nhân lực phải phù hợp với công nghệ sản xuất đang được áp dụng
và những dự kiến thay đổi công nghệ trong tương lai của DN
1.5 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRÊN THẾ GIỚI
1.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia hàng đầu thế giới về khoa học và công nghệ Được
đánh giá là một cường quốc kinh tế, Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba
toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa cũng như thứ ba theo sức mua tương
đương chỉ sau Hoa Kỳ và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Nhật Bản có một nền văn
hóa truyền thống và tính chất nhân bản Xã hội Nhật Bản có truyền thống, có đẳng
cấp rõ rệt, có mục tiêu chú trọng là liên kết, phát triển Hệ thống quản trị nguồn
nhân lực ở xứ sở hoa anh đào này về truyền thống có những nét đặc trưng như sau:
- Công ty là một đại gia đình, làm việc có nhóm, bạn, nhiều mối quan hệ
chồng chéo
- Nhân viên và DN cùng chung vận mệnh do chế độ thâm niên và làm việc
suốt đời
- Chế độ tuyển dụng lâu dài, có thể suốt đời Nhân viên trung thành, quan
tâm đến lợi ích lâu dài, có lòng tự trọng, có tinh thần tập thể cao, chăm chỉ, tích cực,
nhiệt tình trong công việc, làm việc không quản thời gian, thực hiện hết việc, không
hết giờ
- Đào tạo được áp dụng theo diện rộng, đa kỹ năng, chú trọng vấn đề chất
lượng và mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng
- Lương bổng, khen thưởng mang tính bình quân, thâm niên vẫn là một yếu
tố quan trọng làm cơ sở đề bạt, thăng tiến
- Mô tả công việc không rõ ràng, phạm vi rộng, nội dung phong phú
- Có sự phân biệt lớn giữa nam và nữ nhân viên trong tuyển dụng, đào tạo,
cơ hội thăng tiến, tiền lương
- Ra quyết định theo nhóm, nhân viên thích tham gia quản trị
Tuy nhiên, từ cuối năm 1970 đến nay, đặc biệt trong thập kỷ 90, các yếu
tố văn hóa, kinh tế, xã hội và công nghệ kỹ thuật của Nhật Bản đã có những thay đổi căn bản Trong nhiều DN dần hình thành sự đối nghịch về triết lý cuộc sống giữa thế hệ nhân viên trung niên và cao tuổi với lớp thanh niên Lớp thanh niên Nhật ngày nay đã tiếp nhận một phần nếp sống phương Tây Họ không coi trọng yếu tố trung thành với DN như trước, không đánh giá cao tính ưu việt của chế độ tuyển dụng suốt đời Ngược lại, họ muốn đề cao yếu tố tự do cá nhân, muốn được hưởng thụ nhiều hơn, chú trọng đến các giá trị vật chất Quản trị nguồn nhân lực của Nhật vì thế đã có những điều chỉnh như chế độ tiền lương thâm niên được bổ sung thêm các yếu tố hệ thống phẩm chất công việc, thăng tiến có tính đến các yếu
tố khả năng và kết quả thực tế thực hiện công việc
1.5.2 Kinh nghiệm của Singapore
Singapore là quốc gia đa chủng tộc trong lòng châu Á Theo thống kê đến tháng 6 năm 2013, dân số Singapore là 5,56 triệu người, trong đó chỉ có 64% là người mang quốc tịch Singapore, 36% là người nhập cư hoặc công nhân, sinh viên ngước ngoài thường trú Thành phần dân số gồm có: 77% là người Hoa, đông đảo
kế tiếp là người gốc Mã Lai, Ấn Độ, Pakistan và Sri Lanka và người gốc khác phân
bố trên diện tích 697,25 km² Nguồn nhân lực của Singapore đa dạng về chủng tộc, văn hóa, tôn giáo Chính phủ đặc biệt chú trọng đến giáo dục, đào tạo và đầu tư mạnh vào phát triển nguồn nhân lực Singapore đã xác nhận các giá trị quốc gia cho phép công dân Singapore giữ được các đặc trưng và di sản văn hóa của mình gồm quyền lợi quốc gia đặt trên quyền lợi cộng đồng; quyền lợi của xã hội đặt trên quyền lợi cá nhân; gia đình là hạt nhân cơ bản của xã hội; sự giúp đỡ cộng đồng và
Trang 23tôn trọng đối với cá nhân; đồng lòng, nhất trí, tránh xung đột; hòa hợp chủng tộc và
tôn giáo Lãnh đạo thường xuyên nhắc nhở mọi người về sự cần thiết tôn trọng, hào
hiệp giúp đỡ lẫn nhau Chính phủ tham dự vào tất cả các lĩnh vực kinh tế của đất
nước, dẫn đạo, định hình sự phát triển kinh tế, xã hội và quản lý xí nghiệp
Singapore đưa ra các chính sách khích lệ, thu hút chất xám ở nước ngoài, kích thích
đầu tư, chuẩn bị sẵn đội ngũ công nhân được đào tạo và có kỷ luật cao, tuyển chọn
các DN nước ngoài ổn định, có công nghệ tiên tiến và đã được chuẩn bị để đầu tư
lâu dài
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Singapore có tính chất chuyên
nghiệp và có nhiều điểm giống thực tiễn quản trị nguồn nhân lực của phương Tây
cụ thể là:
- Đề cao vai trò của nguồn nhân lực
- Thực hiện hoạch định nguồn nhân lực
- Áp dụng các kỹ thuật mới trong tuyển dụng nhằm tuyển được những nhân
viên giỏi
- Chú trọng đặc biệt công tác đào tạo, phát triển, coi đào tạo là một cơ sở
quan trọng cho thăng tiến, bổ nhiệm
- Áp dụng các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần đối với nhân
viên; chú trọng các biện pháp nâng cao quyền lực cho nhân viên
- Kích thích nhân viên gắn bó lâu dài với DN
1.5.3 Bài học kinh nghiệm từ các nước
Nghiên cứu, học tập và vận dụng kinh nghiệm của các nước trong lĩnh vực
lực là một công việc hết sức cần thiết Qua kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực
của Nhật Bản và Singapore, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
nói chung và Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường nói riêng
- Trong xây dựng chính sách tiền lương, ngoài yếu tố thâm niên, cần bổ
sung thêm các yếu tố hệ thống phẩm chất công việc, thăng tiến có tính đến các yếu
tố khả năng và kết quả thực tế thực hiện công việc
- Tạo cơ chế tốt cho các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội cho đất nước
- Trong chính sách quản trị nguồn nhân lực của đất nước phải luôn quan tâm đến phúc lợi và công bằng xã hội
- Chính phủ cần đặc biệt chú trọng đến giáo dục, đào tạo và đầu tư mạnh vào phát triển nguồn nhân lực
- Nhà nước cần có chính sách đầu tư mạnh hơn vào nguồn nhân lực, xây dựng chính sách khích lệ, thu hút chất xám ở nước ngoài, kích thích đầu tư, chuẩn
bị sẵn đội ngũ công nhân được đào tạo và có kỷ luật cao, tuyển chọn các công ty nước ngoài ổn định, có công nghệ tiên tiến và đã được chuẩn bị để đầu tư lâu dài
- Xây dựng đội ngũ nhân viên có tinh thần tập thể cao, chăm chỉ, nhiệt tình trong công việc, làm việc không quản thời gian, thực hiện hết việc, không hết giờ, quan tâm lợi ích lâu dài của nhân viên nhằm tạo động lực nhân viên gắn bó lâu dài với DN
- Đào tạo nên áp dụng theo diện rộng, đa kỹ năng, chú trọng vấn đề chất lượng và mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng
- Chú trọng đặc biệt công tác đào tạo, phát triển, coi đào tạo là một cơ sở quan trọng cho thăng tiến, bổ nhiệm
- Trong đào tạo, cần chú trọng đa kỹ năng, hình thành đội ngũ nhân viên trung thành, có tinh thần tập thể cao, chăm chỉ, tích cực, nhiệt tình trong công việc, làm việc hiệu quả, không quản thời gian
- Ngoài việc quan tâm đến phúc lợi, công bằng trong DN, còn phải quan tâm đến gia đình nhân viên
- Lãnh đạo thường xuyên nhắc nhở mọi người về sự cần thiết tôn trọng, hào hiệp giúp đỡ lẫn nhau
- Kích thích, động viên nhân viên, cần áp dụng các biện pháp khuyến khích
cả về vật chất và tinh thần cho nhân viên, chú trọng các biện pháp nâng cao quyền lực cho nhân viên, kích thích nhân viên gắn bó lâu dài với DN
Trang 24- Chế độ tiền lương không nên chỉ theo thâm niên mà còn có yếu tố hệ
thống phẩm chất công việc, thăng tiến có tính đến các yếu tố khả năng và kết quả
thực hiện công việc
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đã nêu khái quát một số vấn đề về quản trị nguồn
nhân lực như khái niệm, nội dung, chức năng chủ yếu, vai trò của quản trị nguồn
nhân lực, đồng thời nêu lên những kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực của các
nước tiên tiến trên thế giới
Với những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực đã nêu trên
càng khẳng định vai trò của quản trị nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế xã
hội nói chung và đối với sự phát triển của DN nói riêng Về mặt kinh tế, quản trị
nguồn nhân lực giúp cho DN khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất
lao động và lợi thế cạnh tranh của DN về nguồn nhân lực Về mặt xã hội, quản trị
nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động,
đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ
lợi ích giữa tổ chức, DN và người lao động Để DN phát triển bền vững và quản trị
cấp dưới hiệu quả, tất cả các nhà quản trị cần có nhận thức, hiểu biết và kỹ năng
quản trị nguồn nhân lực phù hợp
Trong xu hướng chung của môi trường kinh tế cạnh tranh quyết liệt,
nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến chất lượng phục vụ và sự thành công của
DN Quản trị nguồn nhân lực sẽ gặp nhiều thách thức và đòi hỏi phải linh hoạt,
nhạy bén Vì vậy, việc phân tích và vận dụng đúng các cơ sở lý thuyết của quản trị
nguồn nhân lực vào môi trường xây dựng sẽ mang ý nghĩa thiết thực Đây sẽ là cơ
sở khoa học và thực tiễn giúp tác giả phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp
hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu
Đường Phía Nam ở chương 2 và chương 3 của Luận văn
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG PHÍA NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ VIỆN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG PHÍA NAM
Tên tiếng Việt: Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam Tên giao dịch quốc tế: South VietNam Bridge Road Building Technology Institute
Tên viết tắt: Vibrobis Trụ sở chính:
Địa chỉ: 237 Quốc Lộ 13, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Là đơn vị hoạt động độc lập theo Luật Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam, được Sở Khoa Học Và Công Nghệ TP HCM cấp Giấy Chứng Nhận đăng ký hoạt động Khoa Học Và Công Nghệ số 29/ĐK-KHCN ngày 04/07/1995, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 09/10/2006
Bộ Giao Thông Vận Tải cấp Quyết Định số 2604/QĐ-BGTVT ngày 05/07/2005 về việc công nhận khả năng thực hiện các phép thử của Phòng thí nghiệm LAS-XD55, và Quyết Định số 3388/QĐ-BGTVT ngày 12/11/2009 về việc
Trang 25Công nhận bổ sung một số chỉ tiêu thí nghiệm cho phòng thí nghiệm thuộc Viện
Công nghệ xây dựng cầu đường phía Nam
Vibrobis là DN về khảo sát và thiết kế, thí nghiệm và kiểm định cơ sở hạ
tầng giao thông ở Việt Nam, Vibrobis có đội ngũ chuyên gia, kỹ sư giỏi và giàu
kinh nghiệm được đào tạo chính quy cùng với lực lượng công nhân kỹ thuật bậc cao
tinh thông trong lĩnh vực khảo sát.Vibrobis luôn luôn phấn đấu xa hơn nữa với
phương châm hoạt động luôn lấy chữ Tín và Chất Lượng đặt lên hàng đầu góp phần
phục vụ cộng đồng với những công trình chất lượng đạt tiêu chuẩn
Trong những năm qua, Vibrobis đã có những đóng góp quan trọng và hiệu
quả vào sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam Qua
các các dự án đã thực hiện các kỹ sư của Vibrobis đã nắm chắc và thông thạo các
thông lệ khu vực, được các đối tác đánh giá cao về năng lực chuyên môn Vibrobis
đã thiết lập và phát triển các mối quan hệ công tác tốt đẹp với nhiều chủ đầu tư,
nhiều DN tư vấn và các tổ chức tài chính lớn trong nước như: Ngân hàng cổ phần
thương mại đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) và các tổ chức khác có các dự án phát triển
cơ sở hạ tầng Việt Nam
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy Chứng Nhận đăng ký hoạt động Khoa Học Và Công Nghệ số
29/ĐK-KHCN ngày 10/12/2007, Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của
Viện Công Nghệ Xây Dựng Cầu Đường Phía Nam bao gồm:
- Nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ phát triển xây dựng, giao thông
- Dịch vụ khoa học và công nghệ:
Tư vấn đấu thầu, lập dự án đầu tư, quản lý dự án Khảo sát thiết kế, thẩm
tra, thẩm định thiết kế và dự toán các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng,
công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, đánh giá tác động môi trường trong công trình xây
dựng, giao thông
Tư vấn giám sát, khảo sát địa chất công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
Tư vấn kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo Luật định
Liên kết đào tạo bồi dưỡng, chuyển giao công nghệ mới về quản lý công trình xây dựng, giao thông
- Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước trên lĩnh vực đăng ký
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Về cơ cấu tổ chức Vibrobis có Viện Trưởng, 03 phó viện trưởng, 2 cố vấn,
04 phòng ban với 184 cán bộ công nhân viên
- Viện trưởng là người điều hành toàn bộ hoạt động của Vibrobis, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của DN
- 03 phó Viện trưởng giúp việc cho Viện trưởng về các lĩnh vực kỹ thuật và nhân sự
- 02 cố vấn phụ trách về việc tư vấn kỹ thuật
- 04 phòng ban thuộc Vibrobis bao gồm: Phòng khảo sát thiết kế, Phòng tư vấn giám sát và quản lý dự án, Phòng thí nghiệm kiểm định, Phòng tổng hợp Các phòng thuộc Vibrobis có chức năng, nhiệm vụ giúp việc cho Viện trưởng và các phó Viện trưởng trong các lĩnh vực quản lý gồm:
- Phòng khảo sát thiết kế : Thực hiện khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế
và dự toán các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, đánh giá tác động môi trường trong công trình xây dựng, giao thông
- Phòng tư vấn giám sát và quản lý dự án : Thực hiệnviệc giám sát thi công các công trình, tư vấn đấu thầu, lập dự án đầu tư, quản lý dự án
- Phòng thí nghiệm kiểm định : Thực hiện tư vấn kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
- Phòng tổng hợp : Giúp việc cho Viện trưởng về quản lý, điều hành công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, công tác đào tạo, lao động, tiền lương, chính sách xã
Trang 26hội, chăm sóc sức khỏe, an toàn lao động, bảo hộ lao động và thanh tra lao động,
tổng hợp, văn thư, lưu trữ, đối ngoại, bảo vệ an toàn cơ quan, bảo vệ bí mật và
phòng chống cháy nổ trong toàn DN, điều hành công tác xây dựng và triển khai,
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, ký kết hợp đồng thương mại, đấu thầu mua
vật tư, thiết bị, hàng hóa, thực hiện quy chế tài chính, nghiệp vụ kế toán, công tác
tài chính kế toán thống kê trong toàn DN
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Vibrobis
Nguồn: Phòng Tổng Hợp – Vibrobis – Tháng 12/2014
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ những năm 2009 trở về trước, doanh nghiệp chỉ thực hiện các công
việc như nhận kiểm định chất lượng công trình, thực hiện thiết kế theo hợp đồng
nhận lại một phần hạng mục của nhà thầu khác, nhận thẩm tra dự án, dự toán, chất lượng thiết kế, , nên doanh thu và lợi nhuận thường thấp hơn so với kế hoạch Liên tục những năm 2010 trở lại đây, doanh nghiệp hoạt động theo định hướng mới như có thể nhận thầu các công trình, doanh nghiệp làm chủ đầu tư các công trình xây dựng, nhận tư vấn thiết kế các công trình kè, xây dựng dân dụng, ,
từ đó doanh thu không ngừng tăng lên, doanh thu luôn vượt kế hoạch
Bảng 2.1: Doanh thu Vibrobis giai đoạn 2010 – 2014
Năm
Kế hoạch (Đơn vị:
triệu đồng
Thực hiện (Đơn vị:
triệu đồng)
Chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện (Đơn vị: triệu đồng)
Nhìn chung tình hình SXKD của doanh nghiệp tương đối ổn đinh, năm sau cao hơn năm trước Kết quả trên cho thấy được nhu cầu rất lớn về đầu tư cơ sở
hạ tầng ở nước ta trong các năm qua và các năm sắp tới Tuy nhiên, doanh nghiệp cần có các kế hoạch SXKD để có thể ứng phó kịp thời các biến động khó lường của thị trường xây dựng
Trang 27Hình 2.2: Doanh thu Vibrobis giai đoạn 2010 - 2014
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN CÔNG
NGHỆ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG PHÍA NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
2.2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Đến thời điểm cuối năm 2014, số nhân sự của Vibrobis là 184 người So
với thời điểm năm 2010 là 149 người, số nhân sự tăng 35 người Trong đó nữ chỉ
chiếm 17,93% và nam chiếm 82,07% trong tổng số lao động của DN
Bảng 2.2: Nguồn nhân lực Vibrobis theo giới tính giai đoạn 2010 – 2014
Vibrobis là DN chuyên về lĩnh vực xây dựng nên nhân lực đa số là nam,
phần lớn là đội ngũ nhân viên thí nghiệm kiểm định, Khảo sát và thiết kế công trình
Vì vậy, số lượng nam luôn chiếm từ 82 đến 85%, số lượng nữ chỉ chiếm từ 15 đến
18% trong tổng số nhân viên của DN qua các năm từ năm 2010 đến 2014 Số lượng
nhân viên của DN đã không ngừng tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu công việc, triển
khai các dự án và củng cố các phòng ban Nhìn chung đội ngũ nhân viên tại DN thời gian qua số lượng tăng đều qua các năm Điều này hoàn toàn phù hợp với nhiệm vụ kế hoạch của ban lãnh đạo đề ra qua các năm, nhằm thực hiện tốt tiến độ các dự án cũng như tập trung được vào việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để thiết kế ra được các công trình có chất lượng cao, thẩm
mỹ và kinh tế cho các chủ đầu tư
Hình 2.3: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính 2.2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi
Bảng 2.3: Nguồn nhân lực Vibrobis theo độ tuổi giai đoạn 2010 – 2014
Trang 28Trong những năm qua, Vibrobis tuyển dụng mới rất nhiều, chính vì vậy
đội ngũ nhân viên dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ tương đối cao, dao động từ 60 đến 76%
trong tổng số nhân viên của DN Lực lượng nhân viên ở độ tuổi từ 30 đến 40 chiếm
khoảng 17 đến 25% trong tổng số nhân viên của DN Độ tuổi trên 40 đến 50 chiếm
tỷ lệ không cao, chiếm từ 6 đến 12% trong tổng số nhân viên của DN Đội ngủ ít
nhất là độ tuổi trên 50, chiếm từ 1 đến 3% trong tổng số nhân viên của DN
Hình 2.4: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi
Đến thời điểm cuối năm 2014, Vibrobis có số người trong độ tuổi dưới 30
là nhiều nhất, chiếm đến 76,09 %, trong khi độ tuổi từ 30 đến 40 chỉ chiếm có 17,39
%, với độ tuổi dưới 30 khá nhiều cũng là lợi thế vì đây là lực lượng lao động trẻ,
được đào tạo cơ bản, đầy khả năng sáng tạo, thường đưa ra ý tưởng mới, năng động,
đang ở độ tuổi cống hiến, …, điều quan trong nhất đó là DN cần có những chính
sách để tranh thủ sự đóng góp xây dựng và phát triển cho DN
2.2.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
Nguồn nhân lực Vibrobis phần lớn đã qua đào tạo, đội ngũ nhân viên với
trình độ trung cấp, cao đẳng chiếm đa số và càng về sau, lực lượng nhân viên với
trình độ đại học càng nhiều hơn Từ năm 2010 đến năm 2013, số nhân viên trình độ
trung cấp, cao đẳng chiếm từ 40 đến 51% trong tổng số nhân viên và giảm dần đến
năm 2014 còn 34% Trong khi đó, đội ngũ nhân viên với trình độ đại học chiếm
11% vào năm 2010, tăng dần qua các năm và đến năm 2014 chiếm 49% trong tổng
số nhân viên Đối tượng tiếp theo là chưa qua đào tạo, số này cũng giảm dần qua
các năm, tỷ lệ từ 36% vào năm 2010 và còn 15% vào năm 2014 Đối với đội ngũ có trình độ trên đại học chiếm tỷ lệ còn rất thấp và giảm dần qua các năm
Bảng 2.4: Nguồn nhân lực Vibrobis theo trình độ giai đoạn 2010 – 2014
Trình độ Chưa qua đào tạo Trung cấp, cao đẳng Đại học Trên đại học
Hình 2.5: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
Như vậy, với đặc thù chuyên ngành chính là tư vấn thiết kế các công trình giao thông nên đa số trình độ của cán bộ công nhân viên DN đều có trình độ đại học
Trang 29trở lên, số cán bộ công nhân viên trình độ trung cấp, cao đẳng còn khá nhiều, để
nâng tầm cán bộ công nhân viên, trong thời gian tới Vibrobis cần rà soát, chọn lọc
và đưa đi đào tạo Ngoài việc Vibrobis chủ động đào tạo, bản thân cán bộ công
nhân viên cũng phải ý thức việc tự học tập, nâng cao trình độ bằng nhiều hình thức
mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc
2.2.4 Cơ cấu nguồn nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ
Nguồn nhân lực của Vibrobis luôn thay đổi qua các năm, đội ngũ công
nhân chiếm tỷ lệ từ 27 đến 61% tổng số lao động của DN qua các năm, tiếp theo là
nhóm nhân viên văn phòng chiếm từ 21 đến 26% tổng số nhân lực của DN qua các
năm Nhóm nhân sự Kỹ sư, chuyên viên chiếm tỷ lệ 10% vào năm 2010 và tăng dần
lên 39% vào năm 2014 Đội ngũ quan trọng nhất là các lãnh đạo, quản lý , đội ngũ
này chiếm đến 8% tổng số nhân sự của DN qua các năm
Bảng 2.5:Nguồn nhân lực Vibrobis theo chức năng giai đoạn 2010 – 2014
văn phòng
Kỹ Sư, chuyên viên
Lãnh đạo, quản lý
Đến thời điểm cuối năm 2014, đội ngũ kỹ sư, chuyên viên chiếm đến
39%, còn lại hầu như chia đều cho các nhóm công nhân, nhân viên văn phòng, đội
ngũ lãnh đạo Trong thời gian tới, cần tăng thêm nhóm đối tượng kỹ sư, chuyên
viên để làm tốt hơn công tác tư vấn thiết kế, giúp việc, giúp đưa ra các ý tưởng mới cho DN trong lĩnh vực xây dựng, giúp DN phát triển ổn định và cạnh tranh cùng các đối tác
Hình 2.6: Biểu đồ Cơ cấu nguồn nhân lực theo chức năng 2.2.5 Cơ cấu nguồn nhân lực theo thâm niên công tác
Vibrobis được thành lập tương đối lâu, vì vậy, thâm niên công tác của cán
bộ công nhân viên trong DN tương đối cao
Bảng 2.6: Nguồn nhân lực Vibrobis theo thâm niên công tác