Sự thay đổi nhanh chóng môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý hoạt động kinh doanh đã dẫn đến hệ thống kế toán chi phí ở các doanh nghiệp Vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
TRẦN THỊ THANH HÒA
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sỹ Huỳnh Lợi
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày 22 tháng 05 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
5 TS Dương Thị Mai Hà Trâm Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TP HCM, ngày.22 tháng 05 năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN THỊ THANH HÒA Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: Ngày 14 tháng 10 ngăn 1962 Nơi sinh: Quảng Bình
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850017
I- Tên đề tài:
“Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chi phí và hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp
- Thống kê, mô tả, phân tích thực trạng về hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú để tìm những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục
- Khảo sát, đánh giá tính hữu ích và nhu cầu thực tiển hoàn thiện hệ thống kế toán chi Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú
- Đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty; đồng thời đề xuất một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện được tốt nhất
2 Nội dung nghiên cứu
Với những nhiệm vụ nêu trên, luận văn cần thực hiện các nội dung sau:
Trang 3- Nghiên cứu, hệ thống hoá những lý luận về chi phí , hệ thống kế toán chi phí
doanh nghiệp
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng về hệ thống kế toán
chi phí tại công ty Cổ Phần Cao Su Đồng phú; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế đó
- Đánh giá tính hữu ích và nhu cầu thực tiển hoàn thiện hệ thống kế toán chi
phí công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú
- Đề xuất một số giải pháp để góp phần xây dựng hệ thống kế toán chi phí
công ty, đồng thời đề xuất một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện
được tốt nhất
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30-03-2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty
Cổ Phần Cao Su Đồng Phú” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự cố
vấn, hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trần Thị Thanh Hòa
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và để hoàn thành luận văn “Hoàn
thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú”, lời đầu
tiên Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô và CBCNV Trường Đại
học Công nghệ Tp.HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, giúp
tôi có được những kiến thức lý luận, kinh nghiệm quý báu để có thể ứng dụng trong
công việc và trong việc hoàn thành Luận văn này Đặc biệt Tôi xin cám ơn đến
TS.Huỳnh Lợi người đã hướng dẫn tôi chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo
luận văn của tôi trong suốt quá trình thực hiện
Tôi xin cảm ơn sự đóng góp quý báu của tập thể Lãnh đạo Công ty Cổ phần
Cao su Đồng Phú, đặc biệt là Kế toán trưởng và Phòng kế toán đã giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu thu thập số liệu, cũng như cho tôi những ý kiến, nhận xét có giá trị
để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Gia đình tôi, quý đồng nghiệp, bạn bè luôn quan tâm
khích lệ và hỗ trợ Tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến đến tất cả những người đã giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
và kế toán tài chính, nhất là kế toán quản trị Vì vậy, đã đặt ra vấn đề thời sự và tầm nhìn chiến lược phải nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện lại hệ thống kế toán chi phí Luận văn này trình bày việc khảo sát đánh giá hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú Qua đó phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công ty, đề tài sẽ đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí cho Công ty
Cổ phần Cao su Đồng Phú, cũng như đưa ra các kiến nghị và kết luận của công trình nghiên cứu
Thông qua đề tài, tác giả muốn đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí của Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú, từ đó đề ra những mục tiêu và giải pháp cụ thể để có thể tồn tại và phát triển bền vững
Trang 5ABSTRACT
Cost is a very important factor in business activities of enterprises It
directly affected the outcome in any business Thus , cost accountant role to
provide information about servicing costs for the planning , control and decision
making of managers In recent years , cost accountants have an important role to
the real business model Therefore, cost accounting should be further research to
applications in business efficiency
With the market economy, production and business activities globally
competitive, practical, reality cost accounting system Vietnam now provides
information on servicing costs for the planning, control and decisions of managers
in business strategy similar products through pricing, cost, quality is difficult to
make long-term business survival At company Dong Phu Rubber Joint is not out of
this rule Currently the cost accounting system of the company is not providing
adequate and timely cost information for accounting treatment results and financial
accounting, management accounting is therefore, raises the issue the vision and
strategic research to build and perfect the system of cost accounting This paper
presents the survey assessed the cost accounting system at JSC DPR Through this
analysis, assess the status of the cost accounting system in the Company, subject to
the complete solution proposed cost accounting system for Corporation DPR, as
well as offering reviews recommendations and conclustions of the study
Through the subject , the author would like to contribute to the completion
cost accounting system of the Dong Phu Rubber Joint Stock company , which set
out the objectives and specific measures to survive and sustainable development
firm
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 01
1.1 Tính thời sự và tính cấp thiết của đề tài 01
1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 01
1.3 Mục tiên đề tài nghiên cứu 03
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 03
1.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài 03
1.6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài 04
1.7 Kế cấu bố cuc luận văn 06
1.8 Những mong muốn đóng góp 06
Kết luận chương 1 06
Chương 2 - Tổng quan về chi phí và hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp ……… 08
2.1 Bản chất kinh tế của chi phí và tiếp cận chi phí trong doanh nghiệp 08
2.2 Nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu của hệ thống kế toán chi phí .09
2.3 Tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp 11
2.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí 12
2.5 Quy trình kế toán chi phí doanh nghiệp 17
Trang 62.6 Tổ chức vận hành kế toán về kế toán chi phí trong doanh nghiệp
19
2.7 Những biểu hiện lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí và bài học kinh nghiệm cải tiến hệ thống kế toán chi phí 21
Kết luận chương 2 .24
Chương 3 – Thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 26
3.1 Những vấn đề chung về Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 26
3.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành phát triển công ty 26
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của công ty 28
3.1.3 Đặc điệm kỹ thuật- công nghệ- quản lý- tài chính- kế toán 29
3.1.3.1 Đặc điểm kỹ thuật công nghệ sản xuất 29
3.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 32
3.1.3.3 Đặc điểm tài chính của công ty 35
3.1.3.4 Đặc điểm kế toán của công ty 36
3.2 Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng phú 40
3.2.1 Một số quy định chung về chi phí, kế toán chi phí tại công ty 40
3.2.2 Thục trạng hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty 42
3.2.2.1 Nội dung và trình tự tiến hành kế toán chi phí tại công ty 42
3.2.2.2 Tổ chức vận hành kế toán chi phí tại công ty 45
3.2.3 Tình hình sử dụng thông tin hệ thống kế toán chi phí trong quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh 45
3.3 Đánh giá sơ lược về hệ thống kế toán chi phí tại công ty 47
3.3.1 Đánh giá tổng quan về hệ thống kế toán chi phí công ty 47
3.3.2 Những kết quả đạt được 48
3.3.3 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại 48
Kết luận chương 3 49
Chương 4 – Tính hữu ích và những biểu hiện suy giảm tính hữu ích cùng nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 50
4.1 Tính hữu ích hệ thống kế toán chi phí của Công ty 50
4.2 Các biểu hiện suy giảm tính hữu ích và nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 57
Kết luận chương 4 69
Chương 5 – Kết luận và kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 70
5.1 Kết luận sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 70
5.2 Các quan điểm hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng phú 71
5.3 Các nội dung và phương pháp kỹ thuật hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 73
5.3.1 Xác lập nội dung thông tin và cách thức phân loại chi phí của hệ thống kế toán chi phí 73
5.3.2 Xác lập các bộ phận cấu thành và phương pháp kỹ thuật tập hợp chi phí, tính giá thành của hệ thống kế toán chi phí 76
5.3.3 Xác lập quy trình kế toán chi phí và sơ đồ kế toán chi phí 84
5.3.4 Xác lập bộ máy và cơ chế vận hành hệ thống kế toán chi phí 86
5.4 Xác lập các nội dung và phương pháp kỹ thuật hỗ trợ khác 87
Kết luận chương 5 90
Kết luận chung 91
TÀI LIỆU THANH KHẢO 92 PHỤ LỤC 1: Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí
PHỤ LỤC 2: Số liệu thực tế kế toán chi phí tại công ty năm 2012 PHỤ LỤC 3: Danh sách cá nhân khảo sát và phiếu khảo sát PHỤ LỤC 4: Điều kiện ứng dụng và kỹ thuật tập hợp chi phí
Trang 7BẢNG DANH MỤC CHỬ VIẾT TẮT
CP CCDC Chi phí công cụ dụng cụ
CP QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân lỗi thời của hệ
thống kế toán chi phí doanh nghiệp ……… 22
Bảng 3.1 Các đơn vị tham gia canh tác cây cao su 27
Bảng 3.2 Chi tiết nguồn vốn công ty 36
Bảng 3.3 Bảng thời gian khấu hao vườn cây cao su 39
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thông tin chi phí trong quản trị 45
Bảng 3.5 Những hạn chế thông tin chi phí trong hệ thống kế toán chi phí 46
Bảng 4.1 Bảng chi tiết và mã hóa kết quả khảo sát tính hữu ích tại công ty 52
Bảng 4.2 Hệ số Cronbach alpha của các thành phần……… 52
Bảng 4.3 Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng 4.2 ……… 54
Bảng 4.4 Total variance Explained ……… 55
Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố khám phá bảng 4.2 ……… 55
Bảng 4.6 Thống kê mô tả các biến ……… 56
Bảng 4.7 Biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí ……… 57
Bảng 4.8 Bảng chi tiết và mã hóa kết quả khảo sát nhu cầu thực tiễn hoàn thiện hệ thống kế toán tại công ty 62
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach alpha của các thành phần 63
Bảng 4.10 Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng 4.9 KMO and Bartlett's Test……… 64
Bảng 4.11 Total variance Explained……… 65
Bảng 4.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá Bảng 4.9……… 66
Bảng 4.13 Thống kê mô tả các biến……… 67
Bảng 4.14 Giá trị trung bình các biến bảng 4.9……… 67
Bảng 5.1 Bảng phân loại chi phí theo mô hình ứng xử 75
Bảng 5.2 Sắp xếp các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí … 77 Bảng 5.3 Báo cáo sản xuất và giá thành sản phẩm (Trường hợp tính sản lượng hoàn thành tương đương theo phương pháp bình quân) ……… 81
Bảng 5.4 Báo cáo sản xuất và giá thành sản phẩm (Trường hợp tính sản lượng hoàn thành tương đương theo phương pháp FIFO) ……… 83
Trang 8BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí ……… 14
Sơ đồ 2.2 Các quy trình kế toán chi phí ……… 17
Sơ đồ 2.3 Tổ chức vận hành kế toán và kế toán chi phí doanh
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty ……… 33
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức kế toán công ty ……… 36
Sơ đồ 3.3 Hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát chi phí tại công ty 41
Sơ đồ 3.4 Hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm tại công ty … 44
Sơ đồ 5.1 Quy trình kế toán chi phí tại công ty ……… 84
Sơ đồ 5.2 Sơ đồ kế toán chi phí và giá thành sản phẩm công ty 85
Sơ đồ 5.3 Tổ chức kế toán chi phí trong công ty ……… 87
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ 1.1 Tính thời sự và cấp thiết của đề tài
Thông tin chi phí là một trong những thông tin kế toán giữ vai trò quan trọng
để công bố tình hình hoạt động, tài chính doanh nghiệp ra bên ngoài và để thực hiện việc quản trị nội bộ trong doanh nghiệp Sự thay đổi nhanh chóng môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý hoạt động kinh doanh đã dẫn đến hệ thống kế toán chi phí ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nói riêng bắt đầu bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là sự giảm sút tính hữu ích của nó trong đáp ứng nhu cầu thông tin để quản trị chi phí, quản trị hoạt động kinh doanh Vì vậy, nghiên cứu cải tiến, hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí nhằm đảm bảo, nâng cao tính hữu ích của thông tin chi phí doanh nghiệp đang là một vấn đề chuyên môn kế toán có tính khoa học, thời sự, cần thiết đang đặt ra tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú Đó là lý do, sự cần thiết mà
tác giả chọn đề tài “ Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao
su Đồng Phú” để làm luận văn tốt nghiệp
1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hệ thống kế toán chi phí đã được khá nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí thường tập trung vào nâng cao tính hữu ích của nó đối với quản trị Cụ thể, với những công trình nghiên cứu của một số tác giả khác đã được tác giả tiếp cận, học hỏi như sau
- Ở Nước ngoài,
• Công trình nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí của tác giả Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting
Trang 9Information for Creating and Managing Value (Quản lý thông tin kế toán cho
việc tạo và quản lý giá trị gia tăng) Công trình này được tập trung nghiên cứu,
trình bày hệ thống kế toán chi phí qua nhiều góc nhìn khác nhau của kế toán
tài chính, kế toán quản trị ở chương 5, chương 6, chương 7, chương 8 và với
nghiên cứu này tác giả đã cảnh báo sự thay đổi môi trường sản xuất kinh
doanh cần phải tiếp cận, điều chỉnh lại mục tiêu, trọng tâm, nội dung, kỹ thuật
của hệ thống kế toán chi phí cho thích hợp với nhu cầu, nền tảng hoạt động, kỹ
thuật, quản trị, kế toán doanh nghiệp
• Công trình nghiên cứu của tác giả James R.Martin (2005), Management
Accounting: Concepts, Techniques & Controversial Issues (Quản lý kế toán:
khái niệm, kỹ thuật và các vấn đề gây tranh cãi) Công trình này tập trung vào
nghiên cứu các thành phần của hệ thống kế toán chi phí và cách thức vận dụng,
chọn lọc các thành phần hệ thống kế toán chi phí để sắp xếp thành quy trình kế
toán chi phí đáp ứng những mục tiêu nhất định
- Ở trong nước
• Công trình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Lợi, Xây dựng hệ thống kế toán chi
phí doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường, đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Bộ đã nghiệm thu vào tháng 12 năm 2012 Công trình nghiên
cứu này tập trung vào những vấn đề lý luận, tiếp cận nhu cầu thông tin chi phí
từ đó xây dựng, phát triển hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường theo hướng nâng cao vai trò thông tin chi phí cho quản trị,
Luận văn của tác giá trên cơ sở kế thừa, phát triển theo hướng riêng trên các
kết quả trên như “những cảnh báo sự thay đổi môi trường sản xuất kinh doanh cần
phải tiếp cận, điều chỉnh lại mục tiêu, nội dung, kỹ thuật hệ thống kế toán chi phí
cho thích hợp với nhu cầu, nền tảng hoạt động, kỹ thuật, quản trị, kế toán doanh
nghiệp” của tác giả Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012),
như “vận dụng, chọn lọc các thành phần hệ thống kế toán chi phí để xây dựng quy
trình kế toán chi phí theo những mục tiêu nhất định” của James R Martin (2005),
như “những vấn đề lý luận, tiếp cận nhu cầu thông tin chi phí để xây dựng, phát
triển hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường” của tác giả Huỳnh Lợi (2012)
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu, tính hữu ích, thành phần, quy trình tiến hành, cơ chế vận hành hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp;
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú và những hạn chế, tình hình tính hữu ích, nguyên nhân suy giảm tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí tại công ty này
- Xác lập mục tiêu, các nội dung và phương pháp kỹ thuật, các giải pháp hỗ trợ khác để hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nhằm đảm bảo tính hữu ích của nó, nhất là thông tin hữu ích của chi phí
cho quản trị
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Về mặt lý luận, đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ sở luận của hệ thống kế toán chi phí trong doanh nghiệp theo góc nhìn chi phí, nhu cầu thông tin chi phí, tính hữu ích và các thành phần cấu trúc, quy trình, tổ chức vận hành
- Về mặt thực tiễn, đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí tại Công
ty Cổ phần cao su Đồng Phú
- Về trọng tâm, đề tài tập trung vào nghiên cứu để nâng cao tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí cho quản trị
- Về mặt thời gian, đề tài được thực hiện trong năm 2013
- Về mặt địa điểm, đề tài nghiên cứu tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
1.5 Nội dung nghiên cứu đề tài
- Nội dung thứ nhất – Tiếp cận, xác lập cơ sở lý thuyết như: Bản chất kinh tế của chi phí, nhu cầu thông tin chi phí, mục tiêu, tính hữu ích của hệ thống kế
Trang 10toán chi phí và thành phần cấu trúc, quy trình kế toán, tổ chức vận hành hệ
thống kế toán chi phí trong doanh nghiệp
- Nội dung thứ hai - Tiếp cận, mô tả thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công
ty Cổ phần Cao su Đồng Phú theo góc nhìn truyền thống ở Việt Nam với
những nội dung và trình tự tiến hành và nhìn lại hệ thống kế toán chi phí theo
thành phần cấu trúc, theo quy trình kế toán, theo tổ chức vận hành
- Nội dung thứ ba – Kiểm định tính hữu ích, mô tả những biểu hiện lỗi thời của
hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
- Xây dựng mục tiêu và các nội dung, phương pháp kỹ thuật cùng các giải pháp
hỗ trợ khác để hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su
Đồng Phú
1.6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài dựa trên cơ sở luận của quan điểm triết học duy vật biện chứng
thông qua các phép biện chứng duy vật Phép duy vật biện chứng cho thấy mọi sự
vật, hiện tượng trong thế giới quanh ta đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, ràng
buộc nhau và tác động thúc đẩy nhau phát triển, không có sự vật nào tồn tại độc lập
Phép duy vật biện chứng còn cho thấy sự vật, hiện tượng tồn tại trong sự thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự thống nhất tồn tại ở mức cao
Vận dụng phương pháp này, khi nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hệ thống
kế toán chi phí tại công ty Cổ Phần Cao Su (ồng Phú”, cần đặt nó trong mối quan hệ
với hệ thống các quy luật kinh tế vi mô và các lý thuyết kinh tế vi mô khác nhau
như: quy luật cung cầu, quy luật khan hiếm, quy luật chi phí cơ hội, quy luật giá
trị,…; lý thuyết lựa chọn, lý thuyết ra quyết định,…
• Phương pháp khảo sát và phân tích
Đây là phương pháp khảo sát trực tiếp tại Công ty Cổ Phần Cao Su đồng phú
để thu thập số liệu, cũng như những thông tin phục vụ cho qúa trình phân tích, đánh giá tình hình thực tế về một vấn đề cung cấp thông tin từ kế toán chi phí trong hệ thống kế toán chi phí tại doanh nghiệp Để đưa ra các biện pháp phản ánh thông tin chi phí phù hợp với hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp, mang lại hiệu quả cao,
ta cần phải nắm bắt tình hình thực tế tại kế toán tại doanh nghiệp Do đó, ta phải sử dụng các nghiệp vụ khảo sát tại nơi làm việc như chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính để nghiên cứu quá trình hệ thống kế toán chi phí, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, thu nhập thong tin phục vụ cho quá trình phân tích, từ đó đề ra các biện pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí cho phù hợp
• Áp dụng phương pháp định tính như mô tả, thống kê, phân tích, tổng hợp, lấy
ý kiến các nhà chuyên môn, chọn lọc, quy nạp trong xác lập cơ sở lý thuyết (chương 2), trong mô tả thực trạng (chương 3), đề xuất giải pháp (chương 4) Khi nghiên cứu tính hữu ích của kế toán chi phí tại công ty Cỗ phần Cao su Đổng Phú nhu cầu cung cấp thông tin từ kế toán chi phí của Công ty cho bên trong nội bộ của công ty có phù hợp với tính hình hiện tại của Công ty nữa hay không
• Áp dụng cả phương pháp định tính (thống kê, phân tích, tổng hợp, lấy ý kiến các nhà chuyên môn, chọn lọc, quy nạp) và định lượng (dùng kỹ thuật SPSS) trong kiểm định, nhận định thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cao
su Cổ phần Đồng Phú để xác lập sở thực tiễn (chương 4) xác định tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí tại công ty đã giảm sút, không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin chi phí cho các đối tượng sử dụng thông ti chi phí ở bên trong Công ty Cần phải hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí để tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí được nâng cao cung cấp đầy đủ thông tín chi phí cho các bộ phận bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Với các biện pháp mà tác giả đã đề xuất ở chương 5 của đề tài
Trang 111.7 Kết cấu bố cục luận văn
Ngoài phần kết luận chung, phụ lục, đề tài được xây dựng với 5 Chương
- Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán
chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
- Chương 2 - Tổng quan về chi phí và hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp
- Chương 3 – Thực trạng hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su
Đồng Phú
- Chương 4 – Tính hữu ích và những biểu hiện suy giảm tính hữu ích cùng
nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su
Đồng Phú
- Chương 5 – Kết luận và kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty
Cổ phần Cao su Đồng Phú
- Tổng kết lý luận hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp theo góc nhìn từ chi
phí, nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu, tính hữu ích, các thành phần, quy
trình, tổ chức vận hành
- Xác lập quan điểm; những nội dung, giải pháp kỹ thuật và giải pháp hỗ trợ để
hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nhằm
nâng cao cao tính hữu ích đối với nhu cầu thông tin quản trị theo góc nhìn của
lý thuyết đã xây dựng
Kết luận chương 1
Lý thuyết, thực tế đã chỉ ra sự cần thiết và tính thời sự về nghiên cứu hoàn
thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nhằm nâng cao
tính hữu ích đối với nhu cầu thông tin quản trị Việc nghiên cứu này trên cơ sở kế
thừa, phát triển một số công trình nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường trên thế giới và ở Việt Nam để hướng đến giải quyết 3 mục tiêu, đảm bảo 4 nội dung rên cơ sở kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và trình bày theo kết cấu 5 chương chính
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ
HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH NGHIỆP
2.1 Bản chất kinh tế của chi phí và tiếp cận chi phí trong doanh nghiệp
Bản chất kinh tế của chi phí được thể hiện qua nguồn gốc phát sinh của chi phí
và những hình thức tiếp cận chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiếp cận theo học thuyết giá trị, chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí
lao động sống, lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất kinh
doanh Tiếp cận này chỉ ra nguồn gốc của chi phí là từ hao phí động sống, lao động
vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiếp cận theo khuôn mẫu chuẩn mực kế toán, chi phí là những phí tổn phát
sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của doanh nghiệp đang kiểm soát trong kỳ gắn liền
với mục đích sản xuất kinh doanh và tác động giảm vốn sở hữu Tiếp cận này chỉ ra
cụ thể hơn về nguồn gốc của chi phí là từ giảm nguồn lợi kinh tế, giá trị tài sản sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ tiếp cận chi phí theo những quan điểm khác nhau, chi phí cũng được thể
hiện qua các định nghĩa, phạm vi khác nhau
Với tư duy quản lý chuyên môn hóa, chi phí được định nghĩa, xác lập theo
từng giai đoạn, bộ phận chức năng như chi phí giai đoạn đầu tư, chi phí giai đoạn
sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và những chi phí này có thể được tiếp tục
chi tiết hơn theo những công đoạn, những hoạt động chức năng trong từng giai đoạn
hoạt động sản xuất kinh doanh
Với tư duy quản lý chuỗi giá trị, chi phí được định nghĩa, xác lập xuyên suốt
cho cả quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là chi phí trước khi tiến hành,
trong khi tiến hành và sau khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh (Kim
Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 50)
Như vậy, nguồn gốc chi phí được tiếp cận theo những góc nhìn khác nhau, theo hao phí lao động sống, lao động vật hóa hay theo nguồn lợi, tài sản và được ghi nhận theo những phạm vi, hình thức khác nhau theo các tư duy quản lý kinh tế Với tiếp cận nguồn gốc chi phí khác nhau chỉ ra chi phí phát sinh từ đâu trong hoạt động của doanh nghiệp; với những ghi nhận chi phí theo những phạm vi, hình thức khác nhau chỉ ra chi phí cần được thể hiện theo nhu cầu của những đối tượng sử dụng thông tin chi phí khác nhau
2.2 Nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu của hệ thống kế toán chi phí
Bản chất kinh tế của chi phí đã chỉ ra nguồn gốc và phạm vi, hình thức thể hiện chi phí trong doanh nghiệp và từ đó cũng chỉ ra một vấn đề cơ bản trong tiếp cận thông tin chi phí, xác định nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu của hệ thống
kế toán chi phí
Sự chuyển đổi môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh đã chỉ ra
sự lỗi thời về mặt thông tin, kỹ thuật của hệ thống kế toán chi phí cổ điển và tính tất yếu, vai trò, yêu cầu thiết thực của những cải tiến thông tin, kỹ thuật của hệ thống
kế toán chi phí doanh nghiệp (H.Thomas Johnson & Robert S.Kaplan, 1987)
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh của doanh nghiệp luôn đặt trong sự tác động, nhu cầu thông tin từ hai nhóm đối tượng
cơ bản Nhóm thứ nhất gồm những cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích liên quan và nhóm thứ hai gồm những nhà quản trị, cá nhân, tập thể bên trong nội bộ doanh nghiệp Mỗi nhóm đối tượng sẽ hướng đến những mục đích khác nhau
và từ đó đặt ra những nhu cầu khác nhau về thông tin chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh của doanh nghiệp
Với nhóm đối tượng bên ngoài, nhất là các nhà đầu tư, cơ quan quản lý chức năng, thường đặt ra nhu cầu thông tin chi phí liên quan đến đo lường, kiểm tra, đánh giá quá trình, kết quả, thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13Với nhóm đối tượng bên trong doanh nghiệp, ngoài những nhu cầu thông tin
chi phí như những đối tượng bên ngoài, còn rất quan tâm đến thông tin chi phí để
quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh Đó chính là những thông tin chi phí cần cho
dự báo, hoạch định hoạt động; đo lường, đánh giá quá trình, quy trình, kết quả,
thành quả hoạt động và trách nhiệm của những nhà quản trị, bộ phận có liên quan;
ra các quyết định giá bán, quyết định phương án kinh doanh cạnh tranh (James R
Martin (2005), Management Accounting: Concepts, Techniques & Controversial
Issues, page 134)
Trên cơ sở này, từ nhu cầu thông tin chi phí của những đối tượng khác nhau,
hệ thống kế toán chi phí cũng sẽ hướng đến những mục tiêu, trọng tâm khác nhau
Với đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí hướng đến
mục tiêu, trọng tâm cung cấp thông tin để lập và trình bày thông tin chi phí của quá
trình, kết quả, hiệu quả hoạt động trên báo cáo tài chính Thông tin chi phí cung cấp
cho đối tượng này phải tuân thủ những giả thuyết, nguyên tắc, chuẩn mực và quy
định chung của kế toán, chế độ kế toán ở mỗi quốc gia, trong từng thời kỳ Từ đó,
hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu này thường ít thay đổi, và đôi khi khá lạc hậu
về thông tin, kỹ thuật
Với đối tượng bên trong doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí hướng đến
mục tiêu, trọng tâm cung cấp thông tin chi phí để thực hiện các chức năng quản trị
như dự báo, hoạch định hoạt động; đo lường, đánh giá quá trình, quy trình, kết quả,
thành quả hoạt động và trách nhiệm của những nhà quản trị, bộ phận có liên quan;
ra các quyết định giá bán, quyết định phương án kinh doanh Thông tin chi phí cung
cấp cho mục tiêu này đòi hỏi phải linh hoạt, thay đổi kịp thời với những thay đổi tư
duy, lý thuyết, mô hình quản trị Từ đó, hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu này
thường có tính cá biệt, đặc thù ở mỗi doanh nghiệp và thông tin, kỹ thuật cũng khá
tiến bộ, khá cá biệt
Ngày nay, với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường hoạt động sản xuất
kinh doanh, của khoa học – kỹ thuật – công nghệ - quản lý đã dẫn đến mục tiêu
cung cấp thông tin chi phí cho những nhà quản trị bên trong nội bộ doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn, giữ vai trò quyết định hơn đến hệ thống kế toán chi phí
Và đây cũng chính là khía cạnh làm suy giảm rất nhanh tính hữu ích của hệ thống
kế toán chi phí doanh nghiệp trong thời gian gần đây và tương lai (Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 25)
2.3 Tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp
Kế toán chi phí là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đang hoạt động sản xuất kinh doanh Để có tính hữu ích, hệ thống thống kế toán chi phí doanh nghiệp cần phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin cho từng đối tượng sử dụng và chính sự đảm bảo, mức độ đảm bảo cùng với vai trò trong đảm bảo, đáp ứng nhu cầu thông tin cho từng đối tượng sử dụng thể hiện tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí
Quan điểm về tính hữu ích của kế toán cũng như kế toán chi phí có nhiều góc nhìn khác nhau nhưng theo quan điểm của Hội Đồng Chuẩn Mực Kế toán Mỹ (FASB), Hội Đồng Chuẩn Mực Kế toán quốc tế (IASB) năm 2001, tính hữu ích của
kế toán chi phí được thể hiện qua những tiêu chuẩn định tính sau :
- Tính phù hợp (Relevance): Thể hiện kế toán chi phí phải có năng lực tạo ra những thông tin chi phí khác biệt để đáp ứng linh hoạt và kịp thời các quyết định của nhà quản trị có liên quan đến chi phí
- Tính đáng tin cậy (Reliability): Thể hiện kế toán chi phí cung cấp thông tin chi phí được người sử dụng đặt niềm tin vào đó để ra quyết định
- Tính có thể so sánh (Comparability): Thể hiện kế toán chi phí phải cung cấp được những thông tin chi phí đảm bảo so sánh được với những thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính, so sánh được với các lý thuyết, mô hình quản trị chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 14- Tính có thể hiểu (Understandability): Thể hiện kế toán chi phí phải cung cấp
thông tin chi phí được trình bày theo cách thức sao cho những người đối tượng
có liên quan, có trình độ hiểu được và kết nối được với các nhu cầu, quản trị,
thực hiện các công cụ quản trị
- Tính trọng yếu (Materiality): Thực chất chỉ là kết quả việc đảm bảo các tính
chất phù hợp, đáng tin cậy, có thể so sánh, có thể hiểu hay nói cách khác tính
trọng yếu của hệ thống kế toán chi phí là tổng hợp các tiêu chuẩn trên
Trên cơ sở này, rõ ràng, tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí được thể
hiện qua thông tin chi phí mà nó cung cấp cho các đối tượng Ngày nay, với sự thay
đổi nhanh chóng của hoạt động, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý, vai trò
thông tin chi phí cho quản trị ngày càng quan trọng hơn nên tính hữu ích của kế
toán chi phí từ đó cũng được quyết định bới vai trò cung cấp thông tin chi phí cho
quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp Cụ thể, tính hữu
ích của hệ thống kế toán chi phí trong lĩnh vực này được nhấn mạnh và xem xét
thông tin chi phí ở các nội dung cơ bản như: thông tin chi phí phải phù hợp với nhu
cầu, kết cấu thông tin thực hiện các chức năng quản trị như dự báo, đo lường và
đánh giá, kiểm soát, phân tích và lựa chọn hoạt động, phương án sản xuất kinh
doanh, định giá bán cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, xét về mặt thông tin, tính hữu
ích còn chịu sự chi phối của việc xem xét, lựa chọn các thành phần, quy trình, tổ
chức kế toán chi phí thích hợp (Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald
Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing
Value, Mc Graw-Hill Australia, page 347
2.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí
Hệ thống kế toán chi phí có thể được tiếp cận theo những tiêu thức khác nhau
Nếu tiếp cận theo các bộ phận cấu thành, hệ thống kê toán chi phí gắn liền với 5 bộ
phận cơ bản và tùy theo mục đích cung cấp thông tin cho lập và trình bày báo cáo
tài chính hay thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp, các bộ phận cấu thành hệ
thống kế toán chi phí có thể được chọn lựa thích hợp
Tiếp cận các bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán chi phí theo quan điểm của James R Martin (2005), hệ thống kế toán chi phí gắn liền với 5 bộ phận cấu
thành cơ bản đó là: thứ nhất - thông tin chi phí đầu vào, thứ hai - phương pháp
đánh giá hàng tồn kho, thứ ba - phương pháp tập hợp chi phí, thứ tư – giả thuyết
(phương pháp) tính giá vốn, giá thành, thứ năm – phương pháp cập nhật thông tin trên hệ thống sổ kế toán (Sơ đồ 2.1)
PHỤ LỤC 1 CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
Trang 15Sơ đồ 2.1 Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí (James R Martin (2005),
Management Accounting: Concepts, Techniques & Controversial Issues, page 132)
Hệ thống
kế toán chi phí (Cost of Accounting system)
hàng tồn kho
Ghi nhận thông tin chi phí trên
hệ thống
sổ kế toán
Phương pháp tập hợp chi phí
Giả thiết (phương pháp) tính giá vốn, giá thành
Bộ phận thứ nhất - thông tin chi phí đầu vào, hệ thống kế toán chi phí có thể gắn liền với các lựa chọn cơ sở thông tin cho đầu vào theo chi phí thực tế - giá gốc (Pure Historical Costing), theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính (Normal Historical Costing), hay theo chi phí định mức (Standard Costing)
Bộ phận thứ hai - phương pháp đánh giá hàng tồn kho, hệ thống kế toán chi phí có thể lựa chọn các phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo:
- Phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (The throughput method) Với phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hàng tồn kho và các chi phí khác tính toàn bộ vào chi phí thời kỳ
- Phương pháp biến phí (phương pháp trực tiếp - The Direct or Variable Method) Phương pháp này chỉ tính biến phí sản xuất cho hàng tồn kho và các
chi phí khác tính vào chi phí thời kỳ
- Phương pháp toàn bộ (The Full Absorption Method) Phương pháp này tính toàn bộ chi phí sản xuất cho hàng tồn kho các chi phí khác ngoài sản xuất tính
vào chi phí thời kỳ
- Phương pháp tính trên cơ sở hoạt động (The Activity Based Method) Phương
pháp này tính toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động vào hàng tồn kho
Bộ phận thứ ba - phương pháp tập hợp chi phí, hệ thống kế toán chi phí có thể
sử dụng các phương pháp như tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng (Job Order methods), theo quy trình sản xuất (Process method), theo từng lô hàng (Back Flush method), theo sự kết hợp giữa đơn đặt hàng và quy trình sản xuất (Hybrid, or Mixed Methods)
Bộ phận thứ tư – giả thiết sử dụng để tính giá vốn, giá thành sản phẩm dịch vụ,
hệ thống kế toán chi phí có thể sử dụng các giả thiết như nhận diện trực tiếp (specific identification method), hoặc nhập trước xuất trước (first in, first out method), hoặc bình quân gia quyền (weighted average method)
Trang 16Bộ phận thứ năm – phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ
kế toán, hệ thống kế toán chi phí có thể hoặc ghi nhận ghi nhận bằng phương pháp
hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (perpetual inventory method) hoặc
ghi nhận bằng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ (periodic
method)
Trên cơ sở những bộ phận cấu thành trên, việc chọn lựa các bộ phận cấu
thành hệ thống kế toán chi phí hướng đến đáp ứng và phù hợp với mục tiêu cung
cấp thông tin để lập, trình bày báo cáo tài chính hay để lập, trình bày thông tin quản
trị hoạt động trong doanh nghiệp
Với mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày báo cáo tài chính, các bộ
phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí chỉ có thể lựa chọn, áp dụng các phương
pháp được quy định trong chuẩn mực, chế độ kế toán chung Cụ thể, các bộ phận
cấu thành hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày
báo cáo tài chính thường dựa trên cơ sở chi phí thực tế; đánh giá hàng tồn kho dựa
trên cơ sở quan điểm của phương pháp toàn bộ; tập hợp chi phí có thể theo từng đơn
đặt hàng (Job Order methods), theo quy trình sản xuất (Process method), theo từng
lô hàng (Back Flush method), theo sự kết hợp giữa đơn đặt hàng và quy trình sản
xuất (Hybrid, or Mixed Methods); phương pháp tính giá vốn, giá thành sản phẩm có
thể sử dụng giả thuyết của phương pháp nhận diện trực tiếp (specific identification
method), hoặc nhập trước xuất trước (first in, first out method), hoặc bình quân gia
quyền (weighted average method); phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ
thống sổ kế toán có thể theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường
xuyên (perpetual inventory method) hay kiểm kê định kỳ (periodic method)
Với mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày thông tin cho quản trị hoạt
động trong doanh nghiệp, các bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán chi phí chỉ có
thể lựa chọn, áp dụng các phương pháp linh hoạt hơn sao cho đảm bảo tính hữu ích
thông tin chi phí cho quản trị Cụ thể, các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi
phí có thể là cả các phương pháp lựa chon cho mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày báo cáo tài chính và cũng có thể linh hoạt hơn trong chọn lựa các phương pháp khác như thông tin đầu vào có thể là thông tin chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính, chi phí định mức; trong đánh giá hàng tồn kho có thể dựa trên quan điểm của phương pháp biến phí (phương pháp trực tiếp - The Direct or Variable Method), trên cơ sở hoạt động (The Activity Based Method);
2.5 Quy trình kế toán chi phí doanh nghiệp
Quy trình kế toán chi phí là trật tự các bước tiến hành hệ thống kế toán chi phí Vì vậy, từ những mục tiêu khác nhau, quy trình kế toán chi phí cũng sẽ có những trật tự tiến hành khác nhau
Quan sát quy trình kế toán chi phí, hiện nay phổ biến hai quy trình kế toán chi phí cơ bản Đó là quy trình kế toán chi phí của những hệ thống kế toán chi phí
cổ điển và quy trình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Sơ đồ 2.2)
Quy trình
kế toán chi phí cổ điển
Quy trình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)
Hoạt động phát sinh chi phí
Đối tượng chịu chi phí
Trang 17Với quy trình kế toán chi phí cổ điển, kế toán chi phí thường tiến hành phân
tích sự tiêu dùng nguồn lực của từng bộ phận, tập hợp chi phí sử dụng nguồn lực
kinh tế cho từng bộ phận Sau đó, chọn tiêu thức để phân bổ chi phí đầu vào cho kết
quả đầu ra (từng sản phẩm, dịch vụ) Quy trình kế toán chi phí này thích hợp cho
những hoạt động sản xuất kinh doanh chi phí gián tiếp, chi phí ngoài sản xuất chiếm
một tỷ trọng nhỏ hay chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn; sự
phát sinh phát sinh chi phí đầu vào chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi một hoạt động hoặc
chi phí đầu vào quan hệ tỷ lệ với kết quả đầu ra Quy trình kế toán chi phí này đơn
giản, không đòi hỏi cao về kỹ thuật tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành Vì
vậy, mặc dầu quy trình kế toán chi phí này đã lạc hậu, việc phân bổ chi phí không
được chính xác cao nhưng vẫn được nhiều doanh nghiệp sử dụng trên cơ sở cải tiến,
mở rộng tiêu thức phân bổ chi phí Cụ thể, ở đây, việc tập hợp chi phí thay vì tập
hợp tất cả chi phí cho từng bộ phận có thể tập hợp riêng cho biến phí, định phí và từ
đó phân bổ biến phí (theo tiêu thức kết quả), định phí (theo hệ sộ phân bổ dài hạn)
cho từng đối tượng chịu chi phí như sản phẩm, dịch vụ
Với quy trình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động, kế toán thường tiến
hành phân tích sản phẩm, dịch vụ để xác định những hoạt động phát sinh chi phí,
nguồn lực sử dụng được sử dụng cho từng hoạt động Sau đó, tập hợp chi phí theo
từng hoạt động và phân bổ chi phí đầu vào cho sản phẩm, dịch vụ theo các tiêu thức
đo lường hoạt động phát sinh chi phí Quy trình kế toán chi phí này thích hợp cho
những hoạt động sản xuất kinh doanh mà chi phí gián tiếp, chi phí ngoài sản xuất
chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng cao Mặc dầu quy trình kế toán
chi phí này đạt được sự phân bổ chi phí chính xác cho từng sản phẩm, dịch vụ
nhưng việc thực hiện quy trình này hết sức phức tạp, vì vậy, quy trình kế toán chi
phí này chỉ được áp dụng rất hạn chế trong những doanh nghiệp có trình độ, kiều
kiện nhất định về khoa học kỹ thuật công nghệ tính toán, và đặc biệt là những hoạt
động chi phí ngoài sản xuất, chi phí gián tiếp ngày càng tăng cao Ngoài ra, trong
thực tiễn, để đơn giản, các doanh nghiệp cũng có thể đơn giản quy trình kế toán chi
phí này bằng cách tập hợp và phân bổ chi phí theo từng loại biến phí, định phí (Kim
Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting
Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 197)
Với phân tích các quy trình kế toán chi phí trên chứng minh rằng việc chọn lựa quy trình kế toán chi phí cũng là một vấn đề kỹ thuật quan trọng Ở đây, không phải đề cập đến sự lạc hậu hay hiện đại của quy trình kế toán chi phí mà là sự lựa chọn phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm chi phí, điều kiện hoạt động và mục tiêu cụ thể của kế toán chi phí ở từng doanh nghiệp
2.6 Tổ chức vận hành kế toán về kế toán chi phí trong doanh nghiệp
Hệ thống kế toán doanh nghiệp gắn liền với hai phân hệ là kế toán tài chính và
kế toán quản trị Kế toán chi phí là một phần linh hoạt có thể trong phân hệ kế toán tài chính hoặc trong phân hệ kế toán quản trị tùy theo mục tiêu, trọng tâm của hệ thống kế toán chi phí của doanh nghiệp
Với những doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu và trọng tâm cung cấp thông tin chi phí để lập và trình bày trên báo cáo tài chính, kế toán chi phí thường được bố trí và vận hành như là một bộ phận trong phân hệ của kế toán tài chính, do nhân sự kế toán tài chính thực hiện Từ đó, việc vận hành các bộ phận cấu thành, quy trình kế toán chi phí chịu sự chi phối, ràng buộc khá sâu sắc bởi những quy phạm pháp luật kế toán, chế độ kế toán chung
Với những doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu và trọng tâm cung cấp thông tin chi phí cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để thực hiện việc dự báo, dự toán, đo lường, đánh giá, định giá, ra quyết định… kế toán chi phí thường được bố trí và vận hành như là một bộ phận trong phân hệ của kế toán quản trị do nhân sự kế toán quản trị vận hành Từ đó việc vận hành các bộ phận cấu thành, quy trình kế toán chi phí chịu sự chi phối quyết định bởi những tiêu chuẩn,
quy phạm quản trị trong nội bộ doanh nghiệp (Sơ đồ 2.3)
Trang 18Sơ đồ 2.3 Tổ chức vận hành kế toán và kế toán chi phí doanh nghiệp
Phân tích về nhu cầu thông tin, xu hướng phát triển, hệ thống kế toán chi phí,
hướng đến mục tiêu và trọng tâm cung cấp thông tin chi phí cho nhà quản trị thực
hiện các chức năng quản trị Điều này cũng đã được lịch sử chứng minh rất rõ ràng
qua quá trình hình thành, phát triển của kế toán chi phí trong kế toán quản trị Giai
đoạn đầu tiêu của kế toán quản trị chỉ là kế toán chi phí và quá trình phát triển của
kế toán quản trị gắn liền với sự phát triển kế toán chi phí, thay đổi một cách toàn
diện kế toán chi phí Từ chỉ cung cấp thông tin chi phí đơn thuần cho mục tiêu lập,
trình bày báo cáo tài chính bằng những nội dung, kỹ thuật ghi nhận, phân bổ chi
phí, tính giá vốn, giá thành đơn giản đến cung cấp thông tin chi phí toàn diện hơn
cho các nhu cầu thông tin quản trị bằng những nội dung, kỹ thuật ghi nhận, phân bổ
hiện đại hơn, có sự kết hợp với công nghệ thông tin nhiều hơn (Kim Langfield –
Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information
for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 29) Từ phân tích
này, một vấn đề cơ bản và là một xu hướng tất yếu, hệ thống kế toán chi phí doanh
nghiệp được tổ chức vận hành thiên về tổ chức, vận theo theo những phương thức
vận hành kế toán quản trị trong bộ máy kế toán doanh nghiệp
BỘ MÁY
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
2.7 Những biểu hiện lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí và bài học kinh nghiệm cải tiến hệ thống kế toán chi phí
Hệ thống kế toán chi phí được hình thành và thay đổi theo sự thay đổi của môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý Vì vậy, có những hệ thống kế toán chi phí rất hữu ích khi mới ra đời nhưng sau đó có thể rơi vào sự suy giảm, thậm chí suy giảm nghiêm trọng tính hữu ích nếu không kịp thời thay đổi về quan điểm nhận thức, về mục tiêu và trọng tâm, về các bộ phận cấu thành, về quy trình kế toán, về tổ chức vận hành
Theo nghiên cứu của các tác giả Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, sự lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí hay thể hiện suy giảm tính hữu ích của hệ thống kế
toán chi phí được thể hiện qua một số biểu hiện lỗi thời trên (Bảng 2.1) (Kim
Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 343)
Trang 19Bảng 2.1 Một số biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân lỗi thời
của hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp
Nhà quản lý không thể nào xác định
được các yếu tố tác động đến lợi nhuận,
biến động lợi nhuận
Hệ thống kế toán chi phí đã không cung cấp đủ, chi tiết các yếu tố chi phí - thông tin chi phí không phù hợp Nhà quản trị sử dụng rất nhiều thời gian
tự nghiên cứu chi phí để sử dụng cho
dự báo, hoạch định, xây dựng, phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh
cạnh tranh
Hệ thống kế toán chi phí không cung cấp thông tin đáng tin cậy cho nhà quản trị, nhất là thông tin tương lai
Nhà quản trị sử dụng hệ thống thông tin
chi phí riêng để điều hành, đưa ra các
quyết định liên quan đến chi phí
Hệ thống kế toán chi phí chỉ còn là công việc lý thuyết bảo thủ che lấp bao trùm bởi các quan điểm kế toán tài chính nên không tạo nên sự kết nối với các công cụ quản trị, không so sánh được với thông tin quản trị
Lợi nhuận, kết quả hoạt động không thể
giải thích do đâu, như thế nào
Hệ thống kế toán chi phí đã bóp méo, làm sai lệch chi phí hoạt động, thông tin chi phí không rõ ràng, dễ hiểu Nhà quản trị thường đánh mất những cơ
hội kinh doanh, hợp đồng tốt khi sử
dụng thông tin kế toán chi phí
Hệ thống kế toán chi phí quá nhiều vấn
đề không chính xác, quá nhiều tính toán phức tạp và không hợp lý nhưng không trọng yếu
Những biểu hiện lỗi thời hay sự suy giảm tính hữu ích của hệ thống kế toán
chi phí doanh nghiệp đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm về cải tiến, hoàn thiện
hệ thống kế toán chi phí được thể hiện qua các vấn đề cơ bản sau (Kim Langfield –
Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 363-364)
- Thứ nhất, tính hữu ích của hệ thống kế toán có xu hướng được quyết định bởi tính hữu ích của thông tin chi phí cho quản trị hoạt động doanh nghiệp Vì vậy, hiện tại và trong định hướng phát triển hệ thống kế toán chi phí cần bổ sung thông tin cho quản trị doanh nghiệp
- Thứ hai, không có hệ thống kế toán chi phí nào là tốt cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, phù hợp với tất cả các thời kỳ khác nhau dù đó là hệ thống kế toán chi phí rất hiện đại như hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động – Activity Based Costing) mà chỉ có hệ thống kế toán chi phí thích hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm chi phí, quản lý và điều kiện cụ thể về nguồn lực kinh tế của mỗi doanh nghiệp
- Thứ ba, với những mục tiêu khác nhau, hệ thống kế toán chi phí được thiết kế với sự chọn lựa các bộ phận cấu thành như thông tin chi phí đầu vào, phương pháp đánh giá hàng tồn kho, phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá vốn, giá thành và phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ
kế toán khác nhau và từ đó quy trình kế toán chi phí cũng khác nhau Như vậy, với hai mục tiêu cung cấp thông tin khác nhau là cung cấp thông tin chi phí cho lập và trình bày báo cáo tài chính và mục tiêu cung cấp thông tin cho nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị các bộ phận cấu thành và quy trình
kế toán chi phí cũng khác nhau Cụ thể, với mục tiêu cung cấp thông tin chi phí cho lập và trình bày báo cáo tài chính đòi hỏi hệ thống kế toán chi phí có tính chất, đặc điểm, tổ chức vận hành của kế toán tài chính; với mục tiêu cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí có tính chất, đặc điểm, tổ chức vận hành của kế toán quản trị như :
• Kế toán chi phí với trọng tâm cung cấp thông tin cho những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các giám đốc bộ phận, nhà quản trị ở các phòng ban quản trị trong doanh nghiệp
Trang 20• Thông tin kế toán chi phí chủ yếu giúp nhà quản trị thực hiện các chức năng
quản trị trong nội bộ doanh nghiệp
• Thông tin kế toán chi phí được thể hiện có thể là thông tin kinh tế tài chính,
phi tài chính ở quá khứ, hiện tại, tương lai nhưng thường hướng đến tương lai;
được đo lường bằng bất kỳ đơn vị nào; linh hoạt, kịp thời, phù hợp theo yêu
cầu quản trị; báo cáo theo quy chuẩn nội bộ, không nhất thiết phải tuân thủ
những nguyên tắc, chuẩn mực, quy định của chính sách kế toán chung; được
chi tiết theo từng sản phẩm, khách hàng, người lao động, công đoạn, quy trình,
chuỗi giá trị, trung tâm trách nhiệm…hay bộ phận trong tổ chức quản trị hoạt
động sản xuất kinh doanh; thường xuyên cung cấp cho nhà quản trị có thẩm
quyền ở các cấp của doanh nghiệp khi có nhu cầu
- Việc xây dựng, phát triển hệ thống kế toán chi phí phải chú ý đến những kết
nối, tương thích với thông tin, kết cấu thông tin của các công cụ quản trị như
dự toán, định giá bán, phân tích phương án kinh doanh và áp dụng, ứng dụng
những tiến bộ quản trị, kỹ thuật xử lý thông tin, công nghệ thông tin
Kết luận chương 2
Chi phí gắn liền với những nguồn gốc khác nhau theo những quan điểm tiếp
cận khác nhau và được ghi nhận theo ở phạm vi, hình thức khác nhau theo từng tư
duy, phương thức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhu cầu thông tin chi phí quyết định mục tiêu của kế toán chi phí nên mục tiêu
kế toán chi phí được quyết định bởi nhu cầu thông tin lập và trình bày báo cáo tài
chính và nhu cầu thông tin cho nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị
Tính hữu ích của kế toán chi phí được thể hiện qua năm tiêu chuẩn định tính là
phù hợp, tính đáng tin cậy, tính có thể so sánh, tính có thể hiểu, tính trọng yếu
Hệ thống kế toán gắn liền với 5 bộ phận cấu thành đó là thông tin chi phí đầu vào, phương pháp đánh giá hàng tồn kho, phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá vốn, giá thành và phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ kế toán Những thành phần này được chọn lựa, sắp xếp linh hoạt theo từng quy trình kế toán chi phí để đảm bảo cho những mục tiêu của kế toán chi phí
Ngày nay với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường sản xuất kinh doanh, khoa học – kỹ thuật – công nghệ - quản lý đã dẫn đến xu hướng thông tin chi phí phục vụ cho nhà quản trị có vai trò, tầm quan trọng, trọng tâm tăng dần và quyết định đến tính hữu ích và tổ chức vận hành hệ thống kế toán chi phí
Trang 21CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
3.1 Những vấn đề chung về Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
3.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành phát triển Công ty
Trụ sở chính của công ty: Xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phước, Cách thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước 7 km về phía Nam, cách Công ty
cao su Phú Riềng 10 km về phía Bắc Công ty nằm dọc trên trục lộ đường ĐT 741,
rất thuận tiện cho vận chuyển và hoạt động chung
Ranh giới địa lý: Phía Bắc giáp huyện Phước Long – Bình Phước; phía Nam
giáp huyện Phú Giáo – Bình Dương; phía Đông giáp huyện Bù Đăng – Bình
Phước; phía Tây giáp huyện Bình Long – Bình Phước
Điều kiện tự nhiên và khí hậu: Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4; mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11; nhiệt độ bình quân: 24 – 32 0C; lượng mưa bình quân:
1800 – 2200 mm/năm; tốc độ gió 3 – 3,5 m/s; độ ẩm không khí 78 – 85%
Đất đai: Phía Bắc công ty là vùng đất đỏ BaZan, phía Nam là đất xám trên
phù sa cổ, đất đai thổ nhưỡng phù hợp cho cây công nghiệp như cao su, cà phê,
điều…cao độ so mặt biển từ 60 –100 m
Địa hình: Địa hình dốc theo hướng Bắc – Nam, phía bắc địa hình đồi dốc
mang đặc điểm của vùng tây nguyên có nhiều khó khăn trong khai thác, chăm sóc
vườn cây; phía Nam là vùng đồng bằng phù hợp cho sản xuất trồng chế biến cao su
Quá trình hình thành, phát triển: Công ty cổ phần sao su Đồng Phú được
chuyển đổi từ Công ty cao su Đồng Phú theo Quyết định số 3441/QĐ-BNN-ĐMDN
ngày 13/11/2006 của Bộ Nông nghiệp Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú hoạt
động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 44.03.000069 được đăng ký lần
đầu ngày 28 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 22 tháng 8
năm 2008 cho đến nay
Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, từ một nông trường với diện tích 3.000 ha cây cao su già cỗi bị bom đạn tàn phá, đến nay, Công ty Cổ phần Cao
su Đồng Phú đã trở thành một đơn vị kinh tế mạnh trong lĩnh vực trồng, chế biến và kinh doanh sản phẩm liên quan đến cây cao su Cụ thể,
• Về diện tích canh tác, công ty đã có diện tích vườn cây cao su 10.040,91 ha, trong đó, diện tích vườn cây khai thác là 7.907,62 ha; diện tích vườn cây kiến thiết cơ bản là 2.133,29 ha
• Về hệ thống đơn vị tham gia canh tác gồm:
Bảng 3.1 Các đơn vị tham gia canh tác
1 Nông trường cao su An Bình Xã An Bình, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
2 Nông trường cao su Tân Lập Xã Tân Lập, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
3 Nông trường cao su Tân Thành Xã Tân Thành, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
4 Nông trường cao su Thuận Phú Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
5 Nông trường cao su Tân Lợi Xã Tiến Hưng, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
6 Nông trường cao su Tân Hưng Xã Tân Hưng, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
7 Xí nghiệp chế biến mủ Thuận Phú Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
8 Xí nghiệp vật tư vận tải- Xây dựng Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
9 Nhà máy chế biến mủ Tân Lập Xã Tân Lập, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
• Về lao động, công ty hiện có 4.300 cán bộ CNV, trong đó, 135 cán bộ CNV trình độ đại học và trên đại học, 450 cán bộ CNV trình độ trung cấp kỹ thuật
• Về công nghệ, kỹ thuật sản xuất, công ty đang áp dụng công nghệ tiên tiến của tập đoàn Wesfalia Malaysia và đã xây dựng được một hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 từ những năm 1999, sản phẩm của công
ty luôn có chất lượng tốt và ổn định, thoả mãn được các yêu cầu khắt khe của khách hàng, trong đó có những khách hàng truyền thống là các tập đoàn chế tạo vỏ xe hàng đầu thế giới như: Michelin, Saficalcan, Misubishi, Tea Young… Với gần 86% tổng sản phẩm của Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú được xuất khẩu trực tiếp đi các nước như: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Anh, Hàn Quốc,
Úc, Mỹ, New Zealand, Canada, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản …
• Về thành tích đạt được về kinh doanh, công ty đạt sản lượng khai thác: 16.368 tấn mủ quy khô, năng suất vườn cây đạt 2,3 tấn/ha năm thứ tư liên tiếp công ty
có năng suất cao nhất trong Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, sản lượng
Trang 22tiêu thụ : 19.267 tấn, doanh thu đạt 1.464.593.000.000đ, tổng lợi nhuận đạt
580.800.000.000 đồng
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển Công ty
Hiện tại công ty có chức năng, nhiệm vụ sau :
- Trồng trọt, chế biến nông sản, lâm sản;
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm;
- Công nghiệp hóa chất phân bón và cao su;
- Thương nghiệp buôn bán;
- Thi công cầu đường bộ;
- Đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng;
- Đầu tư kinh doanh địa ốc;
- Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác chế biến và kinh doanh các
sản phẩm từ rừng trồng
Trong các chức năng, nhiệm vụ trên, hiện nay, chủ yếu nhất và cũng là thế
mạnh nhất của công ty là trồng, khai thác, chế biến, kinh doanh mủ cao su Và trong
phương hướng phát triển, công ty cũng đang tập trung vào lĩnh vực này
Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang chững lại sau cuộc khủng hoảng, các
doanh nghiệp trong nước đang đối diện rất nhiều khó khăn cạnh tranh gay gắt,
không những giữa các doanh nghiệp cao su trong nước mà còn có sự cạnh tranh
giữa doanh nghiệp cao su ở một số nước khác Vì vậy, vấn đề sống còn của doanh
nghiệp đang được đặt ra cho tầm nhìn và chiến lược sản xuất kinh doanh cạnh tranh
là phải tạo ra sản phẩm với thương hiệu riêng một cách bền vững, ổn định Trên cơ
sở đó, công ty đang tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ và phương hướng sau :
Đối với hoạt động và thị trường trong nước
- Mở rộng diện tích vườn cây trong khả năng có thể bằng cách mở Công ty con
hoặc liên doanh, liên kết với các đơn vị, địa phương khác trong nước
- Nâng cao năng suất vườn cây bằng cách từng bước thay đổi cơ cấu giống, thay
thế những vườn cây già, giống cũ, năng suất thấp
- Tăng cường các biện pháp kỹ thuật mới nâng cao năng suất
- Luôn cải tiến quy trình công nghệ trong công tác chế biến để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng về chất lượng, chủng loại, mẫu mã, quy cách
- Giữ vững uy tín đã có và không ngừng nâng cao uy tín bằng chính sách chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường
- Không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ, công nhân viên chức lao động trong Công ty
Đối với hoạt động và thị trường thế giới
- Tiếp tục liên doanh, liên kết với các đơn vị, địa phương mở rộng diện tích trồng cao su trong nước, trên đất nước bạn Lào, Campuchia
- Giữ vững uy tín, nâng cao chất lượng, chủng loại sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu, cả những khách hàng khắt khe nhất để duy trì những khách hàng đang tiêu thụ sản phẩm của Công ty
- Không ngừng xây dựng và quảng bá thương hiệu riêng để tìm thêm những khách hàng mới như những năm qua đã làm
- Đảm bảo sản phẩm đơn vị sản xuất ra được tiêu thụ đúng giá trị và tiêu thụ hết, trước mắt cũng như lâu dài
3.1.3 Đặc điểm kỹ thuật - công nghệ - quản lý - tài chính - kế toán 3.1.3.1 Đặc điểm kỹ thuật - công nghệ sản xuất
Hoạt động sản xuất của công ty gắn liền chủ yếu với hoạt động sản xuất sản phẩm mủ cao su
Hoạt động này gắn liền với một quá trình từ đầu tư, khai thác, chế biến để bán trong nước hoặc xuất khẩu các mặt hàng mủ cao su
Về cơ cấu sản phẩm công ty
Trang 23MỦ: SVR CV 50, SVR CV 60 MỦ: SVR 20
MỦ: SVR 3L
Về quy trình công nghệ chế biến: Quy trình công nghệ chế biến của công ty
về sản phẩm mủ cao su được chia thành hai giai đoạn, mỗi giai đoạn cho ra các loại
sản phẩm khác nhau
Giai đoạn khai thác: Gắn liền với hai loại sản phẩm là mủ nước và mủ tạp
Mủ nước là sản phẩm của quá trình khai thác mủ từ vườn cây ở các nông trường
trồng cao su thông qua cạo cây cao su để mủ chảy vào các chén chứa mủ Mủ tạp là
loại mủ dư thu trong chén sau khi trút mủ hoặc trên miệng cạo hoặc do mủ lẫn nước
bị đông Trong hai sản phẩm trên, sản phẩm mủ nước là sản phẩm chủ lực công ty
Giai đoạn chế biến: Gắn liền với các sản phẩm như: mủ cốm SVR CV5O,
SVR CV60, SVR3L, SVR 10, SVR20; mủ ly tâm (Latex) và mủ Skim Quá trình chế biến các sản phẩm này thông qua các công đoạn sau :
Với quy trình chế biến mũ cốm từ mủ nước:
bể hỗn hợp, lắng và cho vào các mương đánh đông bằng axit Axetic
- Công đoạn 2 - Gia công cơ học: Mủ nước đã được đánh đông bằng axit
axetic đưa qua máy cán kéo, tiếp đến qua máy băm cốm để thành mủ cốm, tiếp đến qua sàng rung và cuối cùng đưa vào các thùng sấy để sấy
- Công đoạn 3 - Gia công nhiệt: Trong lò sấy, các thùng mủ cốm được sấy từ
13-17 phút với nhiệt độ từ 98-1100C và cuối cùng đưa ra khỏi lò sấy và chuyển qua hệ thống làm nguội
- Công đoạn 4 - Hoàn chỉnh sản phẩm: Phân loại sản phẩm, ép thành bánh,
đóng vào bao PE, dán nhãn, nhập kho
Với quy trình công nghệ chế biến mủ cốm từ mủ tạp
- Công đoạn 1 - Xử lý nguyên liệu: Mủ tạp được đưa về nhà máy để phân loại
và tồn trữ 10-15 ngày nhằm ổn định chỉ tiêu PO và PRI, sau đó rửa sạch và loại bỏ tạp chất
- Công đoạn 2 - Gia công cơ học: Dùng băng tải đưa vào máy cắt miếng để
loại bỏ tạp chất, sau đó chuyển vào máy băm rồi sử dụng hệ thống bơm hút và phân phối, mủ tự động chuyển sang máy cán để tạo tờ Sau đó tờ mủ được đưa qua máy băm để băm thành cốm
- Công đoạn 3 - Gia công nhiệt: Dùng hệ thống bơm hút để hút mủ cốm đưa
vào thùng sấy đặt trên xe Goòng, đưa vào lò sấy để sấy ở nhiệt độ 120-1600C
và thời gian 20-30 phút
- Công đoạn 4 - Hoàn chỉnh sản phẩm: Sau khi ra khỏi lò sấy, mủ cớm được
làm nguội, đưa đến máy ép thành bánh, đóng vào bao PE , dán nhãn, nhập kho
chờ tiêu thụ
Trang 24Với quy trình chế biến mủ Latex (mủ ly tâm)
- Công đoạn 1 - Xử lý nguyên liệu: Mủ nước từ vườn cây trước khi đưa về nhà
máy được rây lọc thô Về nhà máy, xả vào hồ qua rây lọc tinh 80 lổ/inch Sau
đó, cho Amoniac vào trong mủ theo tỉ lệ quy định Mủ nước được trộn đều
bằng máy, hàm lượng DRC được đưa vào làm trung hòa độ béo của mủ, sau
đó, mủ được bơm vào bồn chứa lưu trữ qua đêm để lắng cặn và ổn định cơ học
chờ ly tâm
- Công đoạn 2 - Ly tâm: Mủ từ bồn chứa đưa qua máng có lưới lọc chuyển vào
máy ly tâm Khi qua máy ly tâm, mủ được phân ly,cô đặc, loại tạp chất
chuyển pha trộn thêm Amoniac và hóa chất Sau đó, được máy bơm lên bồn
trữ trong thời gian 15-20 ngày để chờ ổn định
- Công đoạn 4 - Hoàn chỉnh sản phẩm: Mủ ly tâm sau khi kiểm tra chất lượng
lần cuối sẽ được xả vào bồn chứa quy định chờ tiêu thụ
Quy trình công nghệ chế biến mủ Skim
Skim là loại nước thải của mủ ly tâm có nồng độ DRC 4-5% được tận thu lại
để tái chế Mủ thải từ máy ly tâm sẽ qua hồ chứa, sau đó chuyển lên tháp khử
Amoniac qua hệ thống máy bơm đặc biệt Qua tháp khử, Amoniac bay hơi, mủ
thải được chuyển qua các hồ Skim để lọc, kiểm tra lại nồng độ Amoniac, nếu
nồng độ Amoniac còn cao tiếp tục khử lại, nếu đạt chuẩn quy định mủ được xả
vào các rãnh và làm đông bằng axit mạnh Từ rãnh đông, mủ được đưa qua
máy cán tạo tờ, sau đó phơi khô, chờ xuất bán
3.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, (Sơ đồ 3.1)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng
Tổ chức – Hành chánh
Phòng Tài chính
Phòng Kinh doanh
Phòng Thanh tra Bảo vệ
6 NÔNG TRƯỜNG TRỰC THUỘC
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUẬN PHÚ
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÂN LẬP
TRUNG TÂM
Y TẾ
X.NGHIỆP VẬT TƯ VẬN TẢI
TỔNG GIÁM ĐỐC
KHỐI ĐOÀN THỂ
P.TGĐ
Tổ chức Hành chính
P.TGĐ Kinh doanh
P.TGĐ
Kỹ thuật nông nghiệp
THƯ KÝ ISO
ĐẠI HỘI ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty
- Hội đồng quản trị : Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các
quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác như :
• Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
• Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua
• Lựa chọn công ty kiểm toán; quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty; giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như quyết định
Trang 25lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ
tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó
• Đề xuất các loại cổ phiếu, trái phiếu có thể phát hành và tổng số, giá cả của
chúng cũng như sự chuyển đổi các loại này
• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành và Đề xuất việc tái cơ
cấu lại hoặc giải thể Công ty
• Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc
chi trả cổ tức
- Ban kiểm soát : Có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháp trong mô hình
tạm quyền phân lập nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và
quản lý điều hành công ty
- Tổng Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty có quyền hạn cao nhất trong
Công ty, trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của các phòng ban, các nhà
máy sản xuất và đơn vị trực thuộc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân
công Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về kết quả
kinh doanh của Công ty
- Phó tổng Giám đốc kỹ thuật nông nghiệp: Chịu trách nhiệm về chất lượng
sản phẩm xây dựng quy trình kỹ thuật hàng năm và trong kỳ kế hoạch kiểm
tra, giám sát việc quản lý máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất ở tất
cả các đơn vị sản xuất, tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện công tác
khuyến nông vùng nguyên liệu
- Phó tổng Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm điều hành về công tác
kinh doanh của Công ty
- Phó tổng Giám đốc tổ chức - hành chính: Quản lý nhân sự giúp việc và
tham mưu cho tổng Giám đốc trong công tác tổ chức quản lý, thực hiện các
chế độ quy định của Nhà Nước đối với người lao động
- Phòng kế hoạch: Là bộ phận tham mưu cho tổng Giám đốc về công tác xây
dựng kế hoạch sản suất kinh doanh hàng năm, kế hoạch trung và dài hạn, tổng
hợp đôn đốc và thực hiện kế hoạch trong phạm vi Công ty thực hiện công tác nghiệp vụ trong khâu mở rộng thị trường tiêu thụ
- Phòng kỹ thuật nông nghiệp: Là bộ phận chịu trách nhiệm trước tổng Giám
đốc về quy trình sản xuất nông nghiệp, quy trình chế biến sản phẩm và các quy phạm kỹ thuật khác liên quan, vận dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty tham mưu cho tổng giám đốc thực hiện công tác khuyến nông vùng nguyên liệu
- Phòng kinh doanh: Là bộ phận chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về công
tác tổ chức bán hàng, điều hành, giải quyết các thủ tục liên quan đến việc bán sản phẩm mủ cao su, trên thị trường trong nước và xuất khẩu của Công ty kịp thời chính xác, đúng pháp luật.Nghiên cứu tình hình thị trường thế giới, tham mưu cho tổng Giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng bán sản phẩm hàng hóa của Công ty, không ngừng tìm hiểu, mở rộng thị trường tiêu thu tới tất cả các nước trên thế giới
- Phòng thanh tra bảo vệ: Là bộ phận huấn luyện dân quân tự vệ để tiến hành
các phương án tổ chức bảo vệ sản xuất phối hợp cùng chính quyền địa phương bảo vệ tốt tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn, phụ trách công tác phòng cháy chữa cháy toàn Công ty
- Phòng Tài chính – Kế toán: Là bộ phận giúp việc, tham mưu cho tổng Giám
đốc trong công tác hoạt động hạch toán kế toán và quản lý tình hình dử dụng vốn, tài sản, trang thiết bị có hiệu quả nhất
- Các đơn vị trực thuộc: Gồm các Nông trường, xí nghiệp, nhà máy, trung tâm
y tế… là đơn vị trực thuộc của Công ty, hoạt động theo những nhiệm vụ được giao phó và thực hiện chế độ hạch toán báo sổ
3.1.3.3 Đặc điểm tài chính công ty
Vốn điều lệ của Công ty 430.000.000.000 đồng và được chia thành 43.000.000 cổ phần Trong đó, vốn thực góp của các cổ đông đến 31/12/2012 là
430.000.000.000 đồng, chi tiết theo từng nguồn (Bảng 3.2)
Trang 26Trưởng Phòng (Kế toán trưởng)
TSCĐ
Kế toán giá thành XDCB và SXKD
Kế toán tiền mặt,
kế toán công nợ
Thủ quỹ
Với nguồn tài chính trên, công ty, cụ thể là Hội Đồng quản trị và Ban giám
đốc có toàn quyền quyết định về sử dụng vốn cũng như chịu trách nhiệm về sử dụng
vốn, hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh trước Cổ đông trên
cơ sở tuân thủ những quy định luật pháp, định chế tài chính, quy định riêng của một
công ty Cổ phần
3.1.3.4 Đặc điểm kế toán công ty
Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung dưới sự chỉ
đạo của kế toán trưởng Tất cả các phần hành kế toán được thực hiện tại phòng kế
toán công ty, nông trường và xí nghiệp có nhiệm vụ thu thập, tập hợp chi phí phát
sinh cuối quý, năm báo sổ về công ty (Sơ đồ 3.4)
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức kế toán công ty
- Trưởng phòng tài chính – kế toán (Kế toán trưởng): Giúp Tổng giám
đốc tổ chức và chỉ đạo toàn bộ các công tác Tài chính - kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong Công ty theo chế độ quản lý của Nhà nước Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính Nhà Nước tại Công
ty Về nhiệm vụ chuyên môn Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ mọi
biến động của tài sản, phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty
- Phó phòng tài chính kế toán (Kế toán tổng hợp): Tổ chức ghi chép và
phản ánh một cách trung thực và kịp thời, đầy đủ, chính xác về số lượng, thơì gian lao động, kết quả lao động, hạch toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính, theo định kỳ quý, 6 tháng, năm tài chính
- Kế toán tiền mặt và công nợ: Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo
đúng mục đích, đúng quy định và theo dõi đối với các khoản có liên quan đang gửi trong ngân hàng, tiến hành mở sổ sách có liên quan theo dõi các hoạt động thanh toán Theo dõi chi tiết công nợ Báo cáo công nợ để đề xuất lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời
- Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền lương: Mở sổ trình tự mọi biến động
và tiền gửi ngân hàng theo dõi các khoản của Công ty tại ngân hàng và các khế ước vay để trả nợ đúng hạn Tổng hợp tiền lương phân bổ cho các đối tượng chi phí hợp lý, kiểm tra đầy đủ các bảng phân bổ và thanh toán tiền lương hàng tháng
- Kế toán giá thành XDCB, giá thành SXKD chính: Tập hợp chi phí, tính
toan giá thành các công trình XDCB trong Công ty Tập hợp chi phí, tính giá thành SXKD chính trong Công ty, nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn
- Kế toán vật tư, hàng hóa và tài sản cố định: Theo dõi phân bổ quyết toán
vật tư với các đơn vị trong Công ty Tham gia kiểm kê vật tư, hàng hóa, tài
Trang 27sản cố định, định kỳ theo quy định Theo dõi tình hình biến động tăng giảm
tài sản cố định, thanh lý tài sản
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm bảo quản và thu chi tiền mặt đúng quy định Phát
lương cho công nhân đúng thời hạn, ghi sổ chi tiết bảo quản chứng từ gốc,
lập báo cáo quỹ hàng ngày, có trách nhiệm kiểm tra quỹ thường xuyên để
tránh tình trạng thất thoát thâm hụt Vào sổ sách hàng ngày, hàng kỳ phải đối
chiếu với kế toán tiền mặt và các khoản thu chi
Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán của công ty dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ
kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và thông tư 244/2009 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
- Một số chính sách kế toán cụ thể tại công ty
• Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc
hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại Giá trị thành phẩm tồn kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất
trước Giá trị vật tư được tính theo phương pháp bình quân gia truyền Hàng
tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Dự phòng
giảm giá hàng tồn kho lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá
gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị có thể thực hiện được của chúng
• Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được
ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao TSCĐ
của Công ty được thực hiện theo phương pháp khấu hao đường thẳng: Thời
gian khấu hao được xác định phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Nhà cửa, vật kiến trrúc 6 – 25 năm Máy móc, thiết bị 5 – 8 năm Phương tiện vận tải 6 – 8 năm Thiết bị văn phòng 4 – 8 năm Khấu hao tài sản cố định đối với vườn cây cao su được thực hiện theo công văn số 42 TCN/NV3 ngày 02/02/2005 của Cục tài chính doanh nghiệp – Bộ tài chính về việc điều chỉnh khấu hao vườn cây và công văn số 165/QĐ-TCKT ngày 21/02/2005 của Tổng Công ty cao su Việt Nam về việc ban hành tỷ lệ trích khấu hao vườn cây cao su theo chu kỳ khai thác 20 năm, cụ thể như sau :
Năm khai thác Tỷ lệ khấu hao theo % Năm khai thác Tỷ lệ khấu hao theo %
sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa)
• Các chi phí trả trước liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Trang 28• Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí
sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không
gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh
lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí ứng
với phần chênh lệch
3.2 Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng phú
3.2.1 Một số quy định chung về chi phí, kế toán chi phí tại Công ty
a Các chi phí tại công ty
- Chi phí giai đoạn khai thác mủ nước: Chi phí này gồm những chi phí liên
quan đến hoạt động khai thác mủ cao su và chi phí vận chuyển mủ về xí
nghiệp chế biến Cụ thể, chi phí này gồm chi phí nguyên vật liệu như chi phí
phân bón, thuốc kích thích, thuốc phòng bệnh ; chi phí công cụ dụng cụ như
chi phí về kiềng, thùng dựng mủ, máng dẫn mủ, dao cạo sử dụng khai thác mủ;
chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao tài sản vườn
cây và TSCĐ sử dụng cho công việc khai thác; chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác
- Chi phí giai đoạn chế biến mủ: Chi phí này gồm những chi phí liên quan đến
chế biến mủ như chi phí nguyên vật liệu (bán thành phẩm mủ nước của công ty
và mủ nước mua ngoài từ các tiểu điền) , chi phí động lực, chi phí Dầu diezel
chạy máy, chi phí điện-nước sản xuất; chi phí nguyên vật liệu phụ như Acil
acetic hoặc formic, metabisunphit; chi phí công cụ dụng cụ như xẻng, thanh
móc mủ, phòng hộ lao động; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương;
Chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này gồm những
chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, lưu bải; chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương của công nhân áp tải, chi phí ủy thác xuất khẩu; chi phí nhân
viên quản lý, khầu hao TSCĐ, đồ dùng văn phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí thuế; chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp Việc hạch toán những chi phí trên tại công ty được tiến hành theo hai nội dung
cơ bản là:
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ nước, mủ tạp, mủ
cốm, mủ ly tâm, mủ skim
- Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
b Quản lý và kiểm soát chi phí tại công ty (Sơ đồ 3.5)
Sơ đồ 3.5 Hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát chi phí tại công ty
Thông tin và phương pháp
- Định mức nguyên vật liệu, vật tư
- Kế hoạch sản lương và kế hoạch chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Mục đích kiểm soát
- Đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và quản lý thực tế so với kế hoạch
- Đánh giá tình hình thực hiện các định mức, mức khoán chi phí
Trang 293.2.2 Thực trạng hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty
3.2.2.1 Nội dung và trình tự tiến hành kế toán chi phí tại công ty
Quan sát hệ thống kế toán chi phí theo nội dung, trình tự tiến hành
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty theo từng giai đoạn: Giai đoạn
khai thác mủ nước và mủ tạp gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SXC Những chi phí phát sinh ở giai đoạn này được kế toán nông trường theo
dõi, lập bảng kê và báo cáo lên công ty, kế toán công ty tiến hành kiểm tra đối
chiếu và ghi sổ Giai đoạn chế biến chi phí phát sinh liên quan đến chế biến
mủ: bao gồm bán thành phẩm mủ nước và mủ tạp giai đoạn khai thác chuyển
qua, NVL mủ mua ngoài, NVL phụ sử dụng chế biến và các chi phí nhân
công, chi phí SXC phát sinh ở nhà máy chế biến được kế toán xí nghiệp nhà
máy theo dõi và lập bảng kê báo cáo lên cho kế toán công ty tiến hành ghi sổ
kế toán Đối tượng tập hợp chi phí trong giai đoạn khai thác là quy trình khai
thác mủ nước và mủ tạp ở từng nông trường, xí nghiệp và những đối tượng tập
hợp chi phí trong giai đoạn chế biến là quy trình chế biến mủ cốm, mủ ly tâm,
mủ Skim ở công ty
- Đối tượng tính giá thành: trong giai đoạn khai thác là số tấn mủ nước, mủ tạp
của quy trình khai thác mủ nước và mủ tạp, trong giai đoạn chế biến là số tấn
mủ cốm, mủ ly tâm, mủ Skim
- Kỳ tình giá thành: Theo quý dương lịch
- Phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí được trên các chứng từ như: phiếu xuất
kho, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao và tập hợp theo
từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng giai đoạn khai thác, ở giai đoạn chế biến
trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh và xếp ba khoản mục chi phí là chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Kỹ thuật tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
• Đối với sản phẩm của giai đoạn khai thác (mủ nước, mủ tạp), do công ty chọn
kỳ tính giá thành trùng với kỳ sản xuất nên không xuất hiện chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ, vì vậy, công thức tính giá thành được thể hiện như sau :
Tổng chi phí sản xuất = Tổng giá thành Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / Sản lượng mủ quy khô Sản lượng mủ quy khô = Sản lượng mủ nước x Hàm lượng mủ nước Hàm lượng mủ nước = 38% mủ quy khô
• Đối sản phẩm của giai đoạn chế biến: mủ cốm, mủ ly tâm, mủ Skim, công thức tính giá thành được thể hiện qua công thức sau
Giá thành
mủ chế biến
=
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của quy trình chế biến
+
Giá thành
mủ nước quy khô chuyển sang +
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của quy trình chế biến
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của quy trình chế biến Giá thành đơn vị mủ
Tổng giá thành mủ
Sản lượng mủ chế biến Việc tính chi phí sản xuất dở dang của công đoạn chế biến được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính: bán thành phẩm (mủ nước)
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ giai đoạn chế biến (Cddck) Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ (Qddck)
Giá thành của một đơn vị tính giá thành mủ nước (zbtp) Cddck = Qddck x zbtp
Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty (sơ đồ 3.4) sau:
Trang 30[1] Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từ các nông trường
[2] Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh từ các nông trường
[3] Chi phí sản xuất chung phát sinh từ các nông trường gửi lên
[4] Chi phí khấu hao TSCĐ phát sinh tại công ty (do công ty trực tiếp trích)
[5] Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cuối kỳ)
[6] Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (cuối kỳ)
[7] Kết chuyển chi phí sản xuất chung (cuối kỳ)
[8] Kết chuyển giá mủ nước sang nhà máy chế biến (cuối kỳ)
[9] Chi phí mủ nước mua ngoài
[10] Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh của nhà máy( công ty chi trực tiếp) Bút
toán này đối ứng với các tài khoản như tài khoản 334,338
[11] Chi phí sản xuất chung phát sinh ở nhà máy chế biến Bút toán này đối ứng với
các tài khoản như tài khoản 111, 112, 152, 334,338, 214,
[12] Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở nhà máy (cuối kỳ)
[13] Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở nhà máy (cuối kỳ)
[14] Kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh ở nhà máy (cuối kỳ)
• Ở công ty, bộ phận kế toán chi phí cũng được bố trí cũng như những phần hành kế toán tài chính khác với nhiệm vụ là ghi sổ tổng hợp chi phí từ các nông trường gửi lên, sau đó, bổ sung thêm chi phí từ công ty và tính giá thành sản phẩm cho từng loại
3.2.3 Tình hình sử dụng thông tin hệ thống kế toán chi phí trong quản trị hoạt
động sản xuất kinh doanh
Để có được thông tin tình hình sử dụng thông tin chi phí của hệ thống kế toán chi phí trong quản trị, tác giả đã tiến hành khảo sát và phỏng vấn bổ sung những
người quản lý, kế toán tại công ty (Danh sách đính kèm trong PHỤ LỤC 3) trong tháng 12 năm 2013 và kết quả như sau (Bảng 3.4, bảng 3.5)
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thông tin chi phí trong quản trị Tình hình sử dụng thông tin chi phí từ hệ thống kế toán chi phí Thông tin từ
hệ thống kế toán chi phí
Sử dụng thông tin chi phí trong quản trị
Chi phí theo từng khoản mục
Phân tích vai trò và ảnh hưởng từng khoản mục chi phí trong tổng chi phí
Tổng giá thành thực tế (chi phí thực tế)
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phi của từng quá trình sản xuất
Giá thành đơn vị thực tế Định giá bán theo phương pháp toàn bộ
Tính và phân tích lợi nhuận gộp
Trang 31Bảng 3.5 Những hạn chế thông tin chi phí trong hệ thống kế toán chi phí
Thông tin từ
hệ thống kế toán chi phí
Hạn chế thông tin chi phí trong quản trị
Nhà quản trị không thể sử dụng thông tin chi phí để xác định các yếu tố tác động đến lợi nhuận, đến phân tích biến động lợi nhuận
Nhà quản trị không thể sử dụng thông tin chi phí để điều hành, đưa ra các quyết định kinh doanh Nhà quản trị mất nhiều thời gian để nghiên cứu chi phí trong việc thực hiện dự báo, lựa chọn hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh
Nhà quản trị thường đánh mất cơ hội kinh doanh, hợp đồng tốt khi sử dụng thông tin kế toán chi phí
Với các thông tin trên, rõ ràng, về mặt quản trị, hệ thống kế toán chi phí tại
công ty chỉ dừng lại cung cấp thông tin chi phí để thực hiện một số chức năng quản
trị dựa trên nền tảng, kết cấu thông tin kế toán tài chính như: phân tích các khoản
mục chi phí, đánh giá và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, định mức chi phí
theo quan điểm phương pháp toàn bộ, tính và phân tích lợi nhuận cũng theo quan
điểm của phương pháp toàn bộ, định giá bán theo phương pháp toàn bộ Những biểu
hiện này chỉ ra hệ thống kế toán chi phí của công ty chưa đáp ứng được thông tin
xác lập các công cụ cơ bản và phổ biến để quản trị hoạt động doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường như: định hướng và dự toán hoạt động, định giá bán theo
phương pháp trực tiếp, phân tích chi phí theo mô hình ứng xử, phân tích điểm hòa
vốn, lập báo cáo bộ phận theo hình thức số dư đảm phí, phân tích phương án kinh doanh
3.3 Đánh giá sơ lược hệ thống kế toán chi phí tại công ty 3.3.1 Đánh giá tổng quan về hệ thống kế toán chi phí công ty
Quan sát hệ thống kế toán chi phí của công ty theo các bộ phận cấu thành, quy trình
• Chi phí đầu vào dựa trên cơ sở chi phí thực tế;
• Đánh giá hàng tồn kho dựa trên cơ sở quan điểm của phương pháp toàn bộ;
• Ghi nhận hay tập hợp chi phí theo quy trình sản xuất;
• Phương pháp tính giá vốn, giá thành sản phẩm sử dụng giả thuyết của phương pháp bình quân gia quyền;
• Phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ kế toán theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (perpetual inventory method)
- Quy trình kế toán chi phí của công ty chủ yếu là theo quy trình kế toán chi phí
cổ điển, tập hợp chi phí đầu vào cho từng quy trình và dựa vào một tiêu thức chung (khối lượng sản phẩm đầu ra) để phân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí (các loại mủ cao su)
- Tổ chức vận hành hệ thống kế toán chi phí như là việc tổ chức vận hành một phần hành của kế toán tài chính
Trang 323.3.2 Những kết quả đạt được
Hệ thống kế toán chi phí tại công ty tiếp nhận và cung cấp thông tin cho việc
lập báo cáo tài chính, phân tích vai trò và ảnh hưởng từng khoản mục chi phí trong
tổng chi phí, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phi của từng
quá trình sản xuất, định giá bán theo phương pháp toàn bộ, tính và phân tích lợi
nhuận gộp
Việc tính toán giá thành được tính toán khá đơn giản do chỉ dựa vào tiêu thức
phân bổ giản đơn thống nhất theo NVL chính
Các chi phí tập hợp theo từng bộ phận phát sinh chi phí như: chi phí sản xuất,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy tổ chức quản lý, kế toán tại công ty phù hợp với đặc trưng
riêng của công ty và của ngành
3.3.3 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại
Hệ thống kế toán chi phí công ty về thông tin kế toán chi phí và sử dụng
thông tin trong hệ thống kế toán chi phí của công ty làm cho nhà quản trị không thể
xác định các yếu tố tác động đến lợi nhuận, chính sách điều hành, đưa ra các quyết định
kinh doanh, đánh mất cơ hội kinh doanh của công ty Thông tin chi phí từ hệ thống kế
toán chi phí của công ty chưa được trình bày, giải trình dễ hiểu cho những người có
chuyên môn nghiệp vụ trong công ty
Phân loại chi phí phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của bộ phận quan lý, công ty phân
loại chi phí theo khoản mục chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của KTTC
Công tác tính giá thành công ty tính giá thành theo phương pháp toàn bộ phục vụ chủ
yếu cho công tác lập BCTC cung cấp thông tin cho bên ngoài Không thực sự phục vụ cho
nhà quản trị phát huy khả năng điều hành để đưa ra những quyết định có lợi cho công ty
Kiểm soát chi phí thực hiện thông qua báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất
dựa trên cơ sở so sánh, tổng hợp nhằm phục vụ cho công tác tính giá thành
Hệ thống kế toán chi phí của công ty chỉ đảm bảo được thông tin cho đối tượng sử
dụng thông tin chi phí bên ngoài công ty thông qua BCTC, chưa cung cấp đầy đủ
thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin chi phí bên trong công ty thông qua các
báo quản trị, thông tin chi phí từ hệ thống kế toán chi phí của công ty không có năng lực tạo ra sự khác biệt theo từng tình huống và kịp thời cho các quyết định liên quan đến chi phí Điều đó chứng tỏ tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí của công ty bị giảm sút Để tồn tại và phát triển bền vững công ty phải hoàn thiện công tác cung cấp thông tin của hệ thống kế toán chi phí của công ty
Kết luận chương 3
Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú là một doanh nghiệp có quy mô vừa nhưng
có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, sản phẩm, công nghệ cho việc phát triển sản phẩm cao su và công ty cũng đang đứng trước thách thức sự cạnh tranh mãnh liệt từ các đối thủ khác trong và ngoài nước về sản phẩm cao su
Quá khứ và hiện tại, công ty đang áp dụng hệ thống kế toán chi phí truyền thống của Việt Nam Hệ thống kế toán chi phí này ra đời, tồn tại gắn kết khá lâu dài với thực tiễn kế toán tại công ty và đã từng góp phần phát huy nhiều tác dụng trong cung cấp thông tin để lập, trình bày chi phí trên báo cáo tài chính và kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình chi phí của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nền kinh tế của Việt Nam hiện nay cùng với sự thay đổi nhanh chóng về môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh đã, đang đặt ra cho công ty những thách thức rất lớn về nhu cầu thông tin chi phí trong đổi mới các công cụ quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề này đang đặt ra bài toán thời sự về kế toán chi phí, nâng tính hữu ích kế toán chi phí để đáp ứng nhu cầu thông tin chi phí cho quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh