1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú

64 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thay đổi nhanh chóng môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý hoạt động kinh doanh đã dẫn đến hệ thống kế toán chi phí ở các doanh nghiệp Vi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

TRẦN THỊ THANH HÒA

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sỹ Huỳnh Lợi

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM

ngày 22 tháng 05 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

5 TS Dương Thị Mai Hà Trâm Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

TP HCM, ngày.22 tháng 05 năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: TRẦN THỊ THANH HÒA Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: Ngày 14 tháng 10 ngăn 1962 Nơi sinh: Quảng Bình

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850017

I- Tên đề tài:

“Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú”

II- Nhiệm vụ và nội dung:

1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chi phí và hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp

- Thống kê, mô tả, phân tích thực trạng về hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú để tìm những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục

- Khảo sát, đánh giá tính hữu ích và nhu cầu thực tiển hoàn thiện hệ thống kế toán chi Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú

- Đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty; đồng thời đề xuất một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện được tốt nhất

2 Nội dung nghiên cứu

Với những nhiệm vụ nêu trên, luận văn cần thực hiện các nội dung sau:

Trang 3

- Nghiên cứu, hệ thống hoá những lý luận về chi phí , hệ thống kế toán chi phí

doanh nghiệp

- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng về hệ thống kế toán

chi phí tại công ty Cổ Phần Cao Su Đồng phú; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và

nguyên nhân của những hạn chế đó

- Đánh giá tính hữu ích và nhu cầu thực tiển hoàn thiện hệ thống kế toán chi

phí công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú

- Đề xuất một số giải pháp để góp phần xây dựng hệ thống kế toán chi phí

công ty, đồng thời đề xuất một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện

được tốt nhất

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30-03-2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty

Cổ Phần Cao Su Đồng Phú” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự cố

vấn, hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Trần Thị Thanh Hòa

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và để hoàn thành luận văn “Hoàn

thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú”, lời đầu

tiên Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô và CBCNV Trường Đại

học Công nghệ Tp.HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, giúp

tôi có được những kiến thức lý luận, kinh nghiệm quý báu để có thể ứng dụng trong

công việc và trong việc hoàn thành Luận văn này Đặc biệt Tôi xin cám ơn đến

TS.Huỳnh Lợi người đã hướng dẫn tôi chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo

luận văn của tôi trong suốt quá trình thực hiện

Tôi xin cảm ơn sự đóng góp quý báu của tập thể Lãnh đạo Công ty Cổ phần

Cao su Đồng Phú, đặc biệt là Kế toán trưởng và Phòng kế toán đã giúp đỡ tôi trong

quá trình nghiên cứu thu thập số liệu, cũng như cho tôi những ý kiến, nhận xét có giá trị

để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Gia đình tôi, quý đồng nghiệp, bạn bè luôn quan tâm

khích lệ và hỗ trợ Tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến đến tất cả những người đã giúp đỡ tôi

hoàn thành luận văn này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

và kế toán tài chính, nhất là kế toán quản trị Vì vậy, đã đặt ra vấn đề thời sự và tầm nhìn chiến lược phải nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện lại hệ thống kế toán chi phí Luận văn này trình bày việc khảo sát đánh giá hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú Qua đó phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công ty, đề tài sẽ đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí cho Công ty

Cổ phần Cao su Đồng Phú, cũng như đưa ra các kiến nghị và kết luận của công trình nghiên cứu

Thông qua đề tài, tác giả muốn đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí của Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú, từ đó đề ra những mục tiêu và giải pháp cụ thể để có thể tồn tại và phát triển bền vững

Trang 5

ABSTRACT

Cost is a very important factor in business activities of enterprises It

directly affected the outcome in any business Thus , cost accountant role to

provide information about servicing costs for the planning , control and decision

making of managers In recent years , cost accountants have an important role to

the real business model Therefore, cost accounting should be further research to

applications in business efficiency

With the market economy, production and business activities globally

competitive, practical, reality cost accounting system Vietnam now provides

information on servicing costs for the planning, control and decisions of managers

in business strategy similar products through pricing, cost, quality is difficult to

make long-term business survival At company Dong Phu Rubber Joint is not out of

this rule Currently the cost accounting system of the company is not providing

adequate and timely cost information for accounting treatment results and financial

accounting, management accounting is therefore, raises the issue the vision and

strategic research to build and perfect the system of cost accounting This paper

presents the survey assessed the cost accounting system at JSC DPR Through this

analysis, assess the status of the cost accounting system in the Company, subject to

the complete solution proposed cost accounting system for Corporation DPR, as

well as offering reviews recommendations and conclustions of the study

Through the subject , the author would like to contribute to the completion

cost accounting system of the Dong Phu Rubber Joint Stock company , which set

out the objectives and specific measures to survive and sustainable development

firm

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x

Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 01

1.1 Tính thời sự và tính cấp thiết của đề tài 01

1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 01

1.3 Mục tiên đề tài nghiên cứu 03

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 03

1.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài 03

1.6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài 04

1.7 Kế cấu bố cuc luận văn 06

1.8 Những mong muốn đóng góp 06

Kết luận chương 1 06

Chương 2 - Tổng quan về chi phí và hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp ……… 08

2.1 Bản chất kinh tế của chi phí và tiếp cận chi phí trong doanh nghiệp 08

2.2 Nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu của hệ thống kế toán chi phí .09

2.3 Tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp 11

2.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí 12

2.5 Quy trình kế toán chi phí doanh nghiệp 17

Trang 6

2.6 Tổ chức vận hành kế toán về kế toán chi phí trong doanh nghiệp

19

2.7 Những biểu hiện lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí và bài học kinh nghiệm cải tiến hệ thống kế toán chi phí 21

Kết luận chương 2 .24

Chương 3 – Thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 26

3.1 Những vấn đề chung về Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 26

3.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành phát triển công ty 26

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của công ty 28

3.1.3 Đặc điệm kỹ thuật- công nghệ- quản lý- tài chính- kế toán 29

3.1.3.1 Đặc điểm kỹ thuật công nghệ sản xuất 29

3.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 32

3.1.3.3 Đặc điểm tài chính của công ty 35

3.1.3.4 Đặc điểm kế toán của công ty 36

3.2 Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng phú 40

3.2.1 Một số quy định chung về chi phí, kế toán chi phí tại công ty 40

3.2.2 Thục trạng hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty 42

3.2.2.1 Nội dung và trình tự tiến hành kế toán chi phí tại công ty 42

3.2.2.2 Tổ chức vận hành kế toán chi phí tại công ty 45

3.2.3 Tình hình sử dụng thông tin hệ thống kế toán chi phí trong quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh 45

3.3 Đánh giá sơ lược về hệ thống kế toán chi phí tại công ty 47

3.3.1 Đánh giá tổng quan về hệ thống kế toán chi phí công ty 47

3.3.2 Những kết quả đạt được 48

3.3.3 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại 48

Kết luận chương 3 49

Chương 4 – Tính hữu ích và những biểu hiện suy giảm tính hữu ích cùng nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 50

4.1 Tính hữu ích hệ thống kế toán chi phí của Công ty 50

4.2 Các biểu hiện suy giảm tính hữu ích và nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 57

Kết luận chương 4 69

Chương 5 – Kết luận và kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 70

5.1 Kết luận sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 70

5.2 Các quan điểm hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng phú 71

5.3 Các nội dung và phương pháp kỹ thuật hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú 73

5.3.1 Xác lập nội dung thông tin và cách thức phân loại chi phí của hệ thống kế toán chi phí 73

5.3.2 Xác lập các bộ phận cấu thành và phương pháp kỹ thuật tập hợp chi phí, tính giá thành của hệ thống kế toán chi phí 76

5.3.3 Xác lập quy trình kế toán chi phí và sơ đồ kế toán chi phí 84

5.3.4 Xác lập bộ máy và cơ chế vận hành hệ thống kế toán chi phí 86

5.4 Xác lập các nội dung và phương pháp kỹ thuật hỗ trợ khác 87

Kết luận chương 5 90

Kết luận chung 91

TÀI LIỆU THANH KHẢO 92 PHỤ LỤC 1: Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí

PHỤ LỤC 2: Số liệu thực tế kế toán chi phí tại công ty năm 2012 PHỤ LỤC 3: Danh sách cá nhân khảo sát và phiếu khảo sát PHỤ LỤC 4: Điều kiện ứng dụng và kỹ thuật tập hợp chi phí

Trang 7

BẢNG DANH MỤC CHỬ VIẾT TẮT

CP CCDC Chi phí công cụ dụng cụ

CP QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Một số biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân lỗi thời của hệ

thống kế toán chi phí doanh nghiệp ……… 22

Bảng 3.1 Các đơn vị tham gia canh tác cây cao su 27

Bảng 3.2 Chi tiết nguồn vốn công ty 36

Bảng 3.3 Bảng thời gian khấu hao vườn cây cao su 39

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thông tin chi phí trong quản trị 45

Bảng 3.5 Những hạn chế thông tin chi phí trong hệ thống kế toán chi phí 46

Bảng 4.1 Bảng chi tiết và mã hóa kết quả khảo sát tính hữu ích tại công ty 52

Bảng 4.2 Hệ số Cronbach alpha của các thành phần……… 52

Bảng 4.3 Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng 4.2 ……… 54

Bảng 4.4 Total variance Explained ……… 55

Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố khám phá bảng 4.2 ……… 55

Bảng 4.6 Thống kê mô tả các biến ……… 56

Bảng 4.7 Biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí ……… 57

Bảng 4.8 Bảng chi tiết và mã hóa kết quả khảo sát nhu cầu thực tiễn hoàn thiện hệ thống kế toán tại công ty 62

Bảng 4.9 Hệ số Cronbach alpha của các thành phần 63

Bảng 4.10 Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng 4.9 KMO and Bartlett's Test……… 64

Bảng 4.11 Total variance Explained……… 65

Bảng 4.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá Bảng 4.9……… 66

Bảng 4.13 Thống kê mô tả các biến……… 67

Bảng 4.14 Giá trị trung bình các biến bảng 4.9……… 67

Bảng 5.1 Bảng phân loại chi phí theo mô hình ứng xử 75

Bảng 5.2 Sắp xếp các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí … 77 Bảng 5.3 Báo cáo sản xuất và giá thành sản phẩm (Trường hợp tính sản lượng hoàn thành tương đương theo phương pháp bình quân) ……… 81

Bảng 5.4 Báo cáo sản xuất và giá thành sản phẩm (Trường hợp tính sản lượng hoàn thành tương đương theo phương pháp FIFO) ……… 83

Trang 8

BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí ……… 14

Sơ đồ 2.2 Các quy trình kế toán chi phí ……… 17

Sơ đồ 2.3 Tổ chức vận hành kế toán và kế toán chi phí doanh

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty ……… 33

Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức kế toán công ty ……… 36

Sơ đồ 3.3 Hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát chi phí tại công ty 41

Sơ đồ 3.4 Hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm tại công ty … 44

Sơ đồ 5.1 Quy trình kế toán chi phí tại công ty ……… 84

Sơ đồ 5.2 Sơ đồ kế toán chi phí và giá thành sản phẩm công ty 85

Sơ đồ 5.3 Tổ chức kế toán chi phí trong công ty ……… 87

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ 1.1 Tính thời sự và cấp thiết của đề tài

Thông tin chi phí là một trong những thông tin kế toán giữ vai trò quan trọng

để công bố tình hình hoạt động, tài chính doanh nghiệp ra bên ngoài và để thực hiện việc quản trị nội bộ trong doanh nghiệp Sự thay đổi nhanh chóng môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý hoạt động kinh doanh đã dẫn đến hệ thống kế toán chi phí ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung

và tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nói riêng bắt đầu bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là sự giảm sút tính hữu ích của nó trong đáp ứng nhu cầu thông tin để quản trị chi phí, quản trị hoạt động kinh doanh Vì vậy, nghiên cứu cải tiến, hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí nhằm đảm bảo, nâng cao tính hữu ích của thông tin chi phí doanh nghiệp đang là một vấn đề chuyên môn kế toán có tính khoa học, thời sự, cần thiết đang đặt ra tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú Đó là lý do, sự cần thiết mà

tác giả chọn đề tài “ Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao

su Đồng Phú” để làm luận văn tốt nghiệp

1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hệ thống kế toán chi phí đã được khá nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí thường tập trung vào nâng cao tính hữu ích của nó đối với quản trị Cụ thể, với những công trình nghiên cứu của một số tác giả khác đã được tác giả tiếp cận, học hỏi như sau

- Ở Nước ngoài,

• Công trình nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí của tác giả Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting

Trang 9

Information for Creating and Managing Value (Quản lý thông tin kế toán cho

việc tạo và quản lý giá trị gia tăng) Công trình này được tập trung nghiên cứu,

trình bày hệ thống kế toán chi phí qua nhiều góc nhìn khác nhau của kế toán

tài chính, kế toán quản trị ở chương 5, chương 6, chương 7, chương 8 và với

nghiên cứu này tác giả đã cảnh báo sự thay đổi môi trường sản xuất kinh

doanh cần phải tiếp cận, điều chỉnh lại mục tiêu, trọng tâm, nội dung, kỹ thuật

của hệ thống kế toán chi phí cho thích hợp với nhu cầu, nền tảng hoạt động, kỹ

thuật, quản trị, kế toán doanh nghiệp

• Công trình nghiên cứu của tác giả James R.Martin (2005), Management

Accounting: Concepts, Techniques & Controversial Issues (Quản lý kế toán:

khái niệm, kỹ thuật và các vấn đề gây tranh cãi) Công trình này tập trung vào

nghiên cứu các thành phần của hệ thống kế toán chi phí và cách thức vận dụng,

chọn lọc các thành phần hệ thống kế toán chi phí để sắp xếp thành quy trình kế

toán chi phí đáp ứng những mục tiêu nhất định

- Ở trong nước

• Công trình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Lợi, Xây dựng hệ thống kế toán chi

phí doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường, đề tài nghiên cứu

khoa học cấp Bộ đã nghiệm thu vào tháng 12 năm 2012 Công trình nghiên

cứu này tập trung vào những vấn đề lý luận, tiếp cận nhu cầu thông tin chi phí

từ đó xây dựng, phát triển hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trường theo hướng nâng cao vai trò thông tin chi phí cho quản trị,

Luận văn của tác giá trên cơ sở kế thừa, phát triển theo hướng riêng trên các

kết quả trên như “những cảnh báo sự thay đổi môi trường sản xuất kinh doanh cần

phải tiếp cận, điều chỉnh lại mục tiêu, nội dung, kỹ thuật hệ thống kế toán chi phí

cho thích hợp với nhu cầu, nền tảng hoạt động, kỹ thuật, quản trị, kế toán doanh

nghiệp” của tác giả Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012),

như “vận dụng, chọn lọc các thành phần hệ thống kế toán chi phí để xây dựng quy

trình kế toán chi phí theo những mục tiêu nhất định” của James R Martin (2005),

như “những vấn đề lý luận, tiếp cận nhu cầu thông tin chi phí để xây dựng, phát

triển hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường” của tác giả Huỳnh Lợi (2012)

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu, tính hữu ích, thành phần, quy trình tiến hành, cơ chế vận hành hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp;

- Nghiên cứu thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú và những hạn chế, tình hình tính hữu ích, nguyên nhân suy giảm tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí tại công ty này

- Xác lập mục tiêu, các nội dung và phương pháp kỹ thuật, các giải pháp hỗ trợ khác để hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nhằm đảm bảo tính hữu ích của nó, nhất là thông tin hữu ích của chi phí

cho quản trị

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Về mặt lý luận, đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ sở luận của hệ thống kế toán chi phí trong doanh nghiệp theo góc nhìn chi phí, nhu cầu thông tin chi phí, tính hữu ích và các thành phần cấu trúc, quy trình, tổ chức vận hành

- Về mặt thực tiễn, đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí tại Công

ty Cổ phần cao su Đồng Phú

- Về trọng tâm, đề tài tập trung vào nghiên cứu để nâng cao tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí cho quản trị

- Về mặt thời gian, đề tài được thực hiện trong năm 2013

- Về mặt địa điểm, đề tài nghiên cứu tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

1.5 Nội dung nghiên cứu đề tài

- Nội dung thứ nhất – Tiếp cận, xác lập cơ sở lý thuyết như: Bản chất kinh tế của chi phí, nhu cầu thông tin chi phí, mục tiêu, tính hữu ích của hệ thống kế

Trang 10

toán chi phí và thành phần cấu trúc, quy trình kế toán, tổ chức vận hành hệ

thống kế toán chi phí trong doanh nghiệp

- Nội dung thứ hai - Tiếp cận, mô tả thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công

ty Cổ phần Cao su Đồng Phú theo góc nhìn truyền thống ở Việt Nam với

những nội dung và trình tự tiến hành và nhìn lại hệ thống kế toán chi phí theo

thành phần cấu trúc, theo quy trình kế toán, theo tổ chức vận hành

- Nội dung thứ ba – Kiểm định tính hữu ích, mô tả những biểu hiện lỗi thời của

hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

- Xây dựng mục tiêu và các nội dung, phương pháp kỹ thuật cùng các giải pháp

hỗ trợ khác để hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su

Đồng Phú

1.6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài dựa trên cơ sở luận của quan điểm triết học duy vật biện chứng

thông qua các phép biện chứng duy vật Phép duy vật biện chứng cho thấy mọi sự

vật, hiện tượng trong thế giới quanh ta đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, ràng

buộc nhau và tác động thúc đẩy nhau phát triển, không có sự vật nào tồn tại độc lập

Phép duy vật biện chứng còn cho thấy sự vật, hiện tượng tồn tại trong sự thống nhất

và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự thống nhất tồn tại ở mức cao

Vận dụng phương pháp này, khi nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hệ thống

kế toán chi phí tại công ty Cổ Phần Cao Su (ồng Phú”, cần đặt nó trong mối quan hệ

với hệ thống các quy luật kinh tế vi mô và các lý thuyết kinh tế vi mô khác nhau

như: quy luật cung cầu, quy luật khan hiếm, quy luật chi phí cơ hội, quy luật giá

trị,…; lý thuyết lựa chọn, lý thuyết ra quyết định,…

• Phương pháp khảo sát và phân tích

Đây là phương pháp khảo sát trực tiếp tại Công ty Cổ Phần Cao Su đồng phú

để thu thập số liệu, cũng như những thông tin phục vụ cho qúa trình phân tích, đánh giá tình hình thực tế về một vấn đề cung cấp thông tin từ kế toán chi phí trong hệ thống kế toán chi phí tại doanh nghiệp Để đưa ra các biện pháp phản ánh thông tin chi phí phù hợp với hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp, mang lại hiệu quả cao,

ta cần phải nắm bắt tình hình thực tế tại kế toán tại doanh nghiệp Do đó, ta phải sử dụng các nghiệp vụ khảo sát tại nơi làm việc như chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính để nghiên cứu quá trình hệ thống kế toán chi phí, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, thu nhập thong tin phục vụ cho quá trình phân tích, từ đó đề ra các biện pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí cho phù hợp

• Áp dụng phương pháp định tính như mô tả, thống kê, phân tích, tổng hợp, lấy

ý kiến các nhà chuyên môn, chọn lọc, quy nạp trong xác lập cơ sở lý thuyết (chương 2), trong mô tả thực trạng (chương 3), đề xuất giải pháp (chương 4) Khi nghiên cứu tính hữu ích của kế toán chi phí tại công ty Cỗ phần Cao su Đổng Phú nhu cầu cung cấp thông tin từ kế toán chi phí của Công ty cho bên trong nội bộ của công ty có phù hợp với tính hình hiện tại của Công ty nữa hay không

• Áp dụng cả phương pháp định tính (thống kê, phân tích, tổng hợp, lấy ý kiến các nhà chuyên môn, chọn lọc, quy nạp) và định lượng (dùng kỹ thuật SPSS) trong kiểm định, nhận định thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cao

su Cổ phần Đồng Phú để xác lập sở thực tiễn (chương 4) xác định tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí tại công ty đã giảm sút, không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin chi phí cho các đối tượng sử dụng thông ti chi phí ở bên trong Công ty Cần phải hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí để tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí được nâng cao cung cấp đầy đủ thông tín chi phí cho các bộ phận bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Với các biện pháp mà tác giả đã đề xuất ở chương 5 của đề tài

Trang 11

1.7 Kết cấu bố cục luận văn

Ngoài phần kết luận chung, phụ lục, đề tài được xây dựng với 5 Chương

- Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán

chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

- Chương 2 - Tổng quan về chi phí và hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp

- Chương 3 – Thực trạng hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su

Đồng Phú

- Chương 4 – Tính hữu ích và những biểu hiện suy giảm tính hữu ích cùng

nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su

Đồng Phú

- Chương 5 – Kết luận và kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty

Cổ phần Cao su Đồng Phú

- Tổng kết lý luận hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp theo góc nhìn từ chi

phí, nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu, tính hữu ích, các thành phần, quy

trình, tổ chức vận hành

- Xác lập quan điểm; những nội dung, giải pháp kỹ thuật và giải pháp hỗ trợ để

hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nhằm

nâng cao cao tính hữu ích đối với nhu cầu thông tin quản trị theo góc nhìn của

lý thuyết đã xây dựng

Kết luận chương 1

Lý thuyết, thực tế đã chỉ ra sự cần thiết và tính thời sự về nghiên cứu hoàn

thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nhằm nâng cao

tính hữu ích đối với nhu cầu thông tin quản trị Việc nghiên cứu này trên cơ sở kế

thừa, phát triển một số công trình nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trường trên thế giới và ở Việt Nam để hướng đến giải quyết 3 mục tiêu, đảm bảo 4 nội dung rên cơ sở kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và trình bày theo kết cấu 5 chương chính

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ

HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH NGHIỆP

2.1 Bản chất kinh tế của chi phí và tiếp cận chi phí trong doanh nghiệp

Bản chất kinh tế của chi phí được thể hiện qua nguồn gốc phát sinh của chi phí

và những hình thức tiếp cận chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Tiếp cận theo học thuyết giá trị, chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí

lao động sống, lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất kinh

doanh Tiếp cận này chỉ ra nguồn gốc của chi phí là từ hao phí động sống, lao động

vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Tiếp cận theo khuôn mẫu chuẩn mực kế toán, chi phí là những phí tổn phát

sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của doanh nghiệp đang kiểm soát trong kỳ gắn liền

với mục đích sản xuất kinh doanh và tác động giảm vốn sở hữu Tiếp cận này chỉ ra

cụ thể hơn về nguồn gốc của chi phí là từ giảm nguồn lợi kinh tế, giá trị tài sản sử

dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ tiếp cận chi phí theo những quan điểm khác nhau, chi phí cũng được thể

hiện qua các định nghĩa, phạm vi khác nhau

Với tư duy quản lý chuyên môn hóa, chi phí được định nghĩa, xác lập theo

từng giai đoạn, bộ phận chức năng như chi phí giai đoạn đầu tư, chi phí giai đoạn

sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và những chi phí này có thể được tiếp tục

chi tiết hơn theo những công đoạn, những hoạt động chức năng trong từng giai đoạn

hoạt động sản xuất kinh doanh

Với tư duy quản lý chuỗi giá trị, chi phí được định nghĩa, xác lập xuyên suốt

cho cả quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là chi phí trước khi tiến hành,

trong khi tiến hành và sau khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh (Kim

Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 50)

Như vậy, nguồn gốc chi phí được tiếp cận theo những góc nhìn khác nhau, theo hao phí lao động sống, lao động vật hóa hay theo nguồn lợi, tài sản và được ghi nhận theo những phạm vi, hình thức khác nhau theo các tư duy quản lý kinh tế Với tiếp cận nguồn gốc chi phí khác nhau chỉ ra chi phí phát sinh từ đâu trong hoạt động của doanh nghiệp; với những ghi nhận chi phí theo những phạm vi, hình thức khác nhau chỉ ra chi phí cần được thể hiện theo nhu cầu của những đối tượng sử dụng thông tin chi phí khác nhau

2.2 Nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu của hệ thống kế toán chi phí

Bản chất kinh tế của chi phí đã chỉ ra nguồn gốc và phạm vi, hình thức thể hiện chi phí trong doanh nghiệp và từ đó cũng chỉ ra một vấn đề cơ bản trong tiếp cận thông tin chi phí, xác định nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu của hệ thống

kế toán chi phí

Sự chuyển đổi môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh đã chỉ ra

sự lỗi thời về mặt thông tin, kỹ thuật của hệ thống kế toán chi phí cổ điển và tính tất yếu, vai trò, yêu cầu thiết thực của những cải tiến thông tin, kỹ thuật của hệ thống

kế toán chi phí doanh nghiệp (H.Thomas Johnson & Robert S.Kaplan, 1987)

Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh của doanh nghiệp luôn đặt trong sự tác động, nhu cầu thông tin từ hai nhóm đối tượng

cơ bản Nhóm thứ nhất gồm những cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích liên quan và nhóm thứ hai gồm những nhà quản trị, cá nhân, tập thể bên trong nội bộ doanh nghiệp Mỗi nhóm đối tượng sẽ hướng đến những mục đích khác nhau

và từ đó đặt ra những nhu cầu khác nhau về thông tin chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh của doanh nghiệp

Với nhóm đối tượng bên ngoài, nhất là các nhà đầu tư, cơ quan quản lý chức năng, thường đặt ra nhu cầu thông tin chi phí liên quan đến đo lường, kiểm tra, đánh giá quá trình, kết quả, thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

Với nhóm đối tượng bên trong doanh nghiệp, ngoài những nhu cầu thông tin

chi phí như những đối tượng bên ngoài, còn rất quan tâm đến thông tin chi phí để

quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh Đó chính là những thông tin chi phí cần cho

dự báo, hoạch định hoạt động; đo lường, đánh giá quá trình, quy trình, kết quả,

thành quả hoạt động và trách nhiệm của những nhà quản trị, bộ phận có liên quan;

ra các quyết định giá bán, quyết định phương án kinh doanh cạnh tranh (James R

Martin (2005), Management Accounting: Concepts, Techniques & Controversial

Issues, page 134)

Trên cơ sở này, từ nhu cầu thông tin chi phí của những đối tượng khác nhau,

hệ thống kế toán chi phí cũng sẽ hướng đến những mục tiêu, trọng tâm khác nhau

Với đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí hướng đến

mục tiêu, trọng tâm cung cấp thông tin để lập và trình bày thông tin chi phí của quá

trình, kết quả, hiệu quả hoạt động trên báo cáo tài chính Thông tin chi phí cung cấp

cho đối tượng này phải tuân thủ những giả thuyết, nguyên tắc, chuẩn mực và quy

định chung của kế toán, chế độ kế toán ở mỗi quốc gia, trong từng thời kỳ Từ đó,

hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu này thường ít thay đổi, và đôi khi khá lạc hậu

về thông tin, kỹ thuật

Với đối tượng bên trong doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí hướng đến

mục tiêu, trọng tâm cung cấp thông tin chi phí để thực hiện các chức năng quản trị

như dự báo, hoạch định hoạt động; đo lường, đánh giá quá trình, quy trình, kết quả,

thành quả hoạt động và trách nhiệm của những nhà quản trị, bộ phận có liên quan;

ra các quyết định giá bán, quyết định phương án kinh doanh Thông tin chi phí cung

cấp cho mục tiêu này đòi hỏi phải linh hoạt, thay đổi kịp thời với những thay đổi tư

duy, lý thuyết, mô hình quản trị Từ đó, hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu này

thường có tính cá biệt, đặc thù ở mỗi doanh nghiệp và thông tin, kỹ thuật cũng khá

tiến bộ, khá cá biệt

Ngày nay, với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường hoạt động sản xuất

kinh doanh, của khoa học – kỹ thuật – công nghệ - quản lý đã dẫn đến mục tiêu

cung cấp thông tin chi phí cho những nhà quản trị bên trong nội bộ doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn, giữ vai trò quyết định hơn đến hệ thống kế toán chi phí

Và đây cũng chính là khía cạnh làm suy giảm rất nhanh tính hữu ích của hệ thống

kế toán chi phí doanh nghiệp trong thời gian gần đây và tương lai (Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 25)

2.3 Tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp

Kế toán chi phí là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đang hoạt động sản xuất kinh doanh Để có tính hữu ích, hệ thống thống kế toán chi phí doanh nghiệp cần phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin cho từng đối tượng sử dụng và chính sự đảm bảo, mức độ đảm bảo cùng với vai trò trong đảm bảo, đáp ứng nhu cầu thông tin cho từng đối tượng sử dụng thể hiện tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí

Quan điểm về tính hữu ích của kế toán cũng như kế toán chi phí có nhiều góc nhìn khác nhau nhưng theo quan điểm của Hội Đồng Chuẩn Mực Kế toán Mỹ (FASB), Hội Đồng Chuẩn Mực Kế toán quốc tế (IASB) năm 2001, tính hữu ích của

kế toán chi phí được thể hiện qua những tiêu chuẩn định tính sau :

- Tính phù hợp (Relevance): Thể hiện kế toán chi phí phải có năng lực tạo ra những thông tin chi phí khác biệt để đáp ứng linh hoạt và kịp thời các quyết định của nhà quản trị có liên quan đến chi phí

- Tính đáng tin cậy (Reliability): Thể hiện kế toán chi phí cung cấp thông tin chi phí được người sử dụng đặt niềm tin vào đó để ra quyết định

- Tính có thể so sánh (Comparability): Thể hiện kế toán chi phí phải cung cấp được những thông tin chi phí đảm bảo so sánh được với những thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính, so sánh được với các lý thuyết, mô hình quản trị chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp

Trang 14

- Tính có thể hiểu (Understandability): Thể hiện kế toán chi phí phải cung cấp

thông tin chi phí được trình bày theo cách thức sao cho những người đối tượng

có liên quan, có trình độ hiểu được và kết nối được với các nhu cầu, quản trị,

thực hiện các công cụ quản trị

- Tính trọng yếu (Materiality): Thực chất chỉ là kết quả việc đảm bảo các tính

chất phù hợp, đáng tin cậy, có thể so sánh, có thể hiểu hay nói cách khác tính

trọng yếu của hệ thống kế toán chi phí là tổng hợp các tiêu chuẩn trên

Trên cơ sở này, rõ ràng, tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí được thể

hiện qua thông tin chi phí mà nó cung cấp cho các đối tượng Ngày nay, với sự thay

đổi nhanh chóng của hoạt động, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý, vai trò

thông tin chi phí cho quản trị ngày càng quan trọng hơn nên tính hữu ích của kế

toán chi phí từ đó cũng được quyết định bới vai trò cung cấp thông tin chi phí cho

quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp Cụ thể, tính hữu

ích của hệ thống kế toán chi phí trong lĩnh vực này được nhấn mạnh và xem xét

thông tin chi phí ở các nội dung cơ bản như: thông tin chi phí phải phù hợp với nhu

cầu, kết cấu thông tin thực hiện các chức năng quản trị như dự báo, đo lường và

đánh giá, kiểm soát, phân tích và lựa chọn hoạt động, phương án sản xuất kinh

doanh, định giá bán cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, xét về mặt thông tin, tính hữu

ích còn chịu sự chi phối của việc xem xét, lựa chọn các thành phần, quy trình, tổ

chức kế toán chi phí thích hợp (Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald

Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing

Value, Mc Graw-Hill Australia, page 347

2.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí

Hệ thống kế toán chi phí có thể được tiếp cận theo những tiêu thức khác nhau

Nếu tiếp cận theo các bộ phận cấu thành, hệ thống kê toán chi phí gắn liền với 5 bộ

phận cơ bản và tùy theo mục đích cung cấp thông tin cho lập và trình bày báo cáo

tài chính hay thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp, các bộ phận cấu thành hệ

thống kế toán chi phí có thể được chọn lựa thích hợp

Tiếp cận các bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán chi phí theo quan điểm của James R Martin (2005), hệ thống kế toán chi phí gắn liền với 5 bộ phận cấu

thành cơ bản đó là: thứ nhất - thông tin chi phí đầu vào, thứ hai - phương pháp

đánh giá hàng tồn kho, thứ ba - phương pháp tập hợp chi phí, thứ tư – giả thuyết

(phương pháp) tính giá vốn, giá thành, thứ năm – phương pháp cập nhật thông tin trên hệ thống sổ kế toán (Sơ đồ 2.1)

PHỤ LỤC 1 CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ

Trang 15

Sơ đồ 2.1 Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí (James R Martin (2005),

Management Accounting: Concepts, Techniques & Controversial Issues, page 132)

Hệ thống

kế toán chi phí (Cost of Accounting system)

hàng tồn kho

Ghi nhận thông tin chi phí trên

hệ thống

sổ kế toán

Phương pháp tập hợp chi phí

Giả thiết (phương pháp) tính giá vốn, giá thành

Bộ phận thứ nhất - thông tin chi phí đầu vào, hệ thống kế toán chi phí có thể gắn liền với các lựa chọn cơ sở thông tin cho đầu vào theo chi phí thực tế - giá gốc (Pure Historical Costing), theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính (Normal Historical Costing), hay theo chi phí định mức (Standard Costing)

Bộ phận thứ hai - phương pháp đánh giá hàng tồn kho, hệ thống kế toán chi phí có thể lựa chọn các phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo:

- Phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (The throughput method) Với phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hàng tồn kho và các chi phí khác tính toàn bộ vào chi phí thời kỳ

- Phương pháp biến phí (phương pháp trực tiếp - The Direct or Variable Method) Phương pháp này chỉ tính biến phí sản xuất cho hàng tồn kho và các

chi phí khác tính vào chi phí thời kỳ

- Phương pháp toàn bộ (The Full Absorption Method) Phương pháp này tính toàn bộ chi phí sản xuất cho hàng tồn kho các chi phí khác ngoài sản xuất tính

vào chi phí thời kỳ

- Phương pháp tính trên cơ sở hoạt động (The Activity Based Method) Phương

pháp này tính toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động vào hàng tồn kho

Bộ phận thứ ba - phương pháp tập hợp chi phí, hệ thống kế toán chi phí có thể

sử dụng các phương pháp như tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng (Job Order methods), theo quy trình sản xuất (Process method), theo từng lô hàng (Back Flush method), theo sự kết hợp giữa đơn đặt hàng và quy trình sản xuất (Hybrid, or Mixed Methods)

Bộ phận thứ tư – giả thiết sử dụng để tính giá vốn, giá thành sản phẩm dịch vụ,

hệ thống kế toán chi phí có thể sử dụng các giả thiết như nhận diện trực tiếp (specific identification method), hoặc nhập trước xuất trước (first in, first out method), hoặc bình quân gia quyền (weighted average method)

Trang 16

Bộ phận thứ năm – phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ

kế toán, hệ thống kế toán chi phí có thể hoặc ghi nhận ghi nhận bằng phương pháp

hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (perpetual inventory method) hoặc

ghi nhận bằng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ (periodic

method)

Trên cơ sở những bộ phận cấu thành trên, việc chọn lựa các bộ phận cấu

thành hệ thống kế toán chi phí hướng đến đáp ứng và phù hợp với mục tiêu cung

cấp thông tin để lập, trình bày báo cáo tài chính hay để lập, trình bày thông tin quản

trị hoạt động trong doanh nghiệp

Với mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày báo cáo tài chính, các bộ

phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí chỉ có thể lựa chọn, áp dụng các phương

pháp được quy định trong chuẩn mực, chế độ kế toán chung Cụ thể, các bộ phận

cấu thành hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày

báo cáo tài chính thường dựa trên cơ sở chi phí thực tế; đánh giá hàng tồn kho dựa

trên cơ sở quan điểm của phương pháp toàn bộ; tập hợp chi phí có thể theo từng đơn

đặt hàng (Job Order methods), theo quy trình sản xuất (Process method), theo từng

lô hàng (Back Flush method), theo sự kết hợp giữa đơn đặt hàng và quy trình sản

xuất (Hybrid, or Mixed Methods); phương pháp tính giá vốn, giá thành sản phẩm có

thể sử dụng giả thuyết của phương pháp nhận diện trực tiếp (specific identification

method), hoặc nhập trước xuất trước (first in, first out method), hoặc bình quân gia

quyền (weighted average method); phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ

thống sổ kế toán có thể theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường

xuyên (perpetual inventory method) hay kiểm kê định kỳ (periodic method)

Với mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày thông tin cho quản trị hoạt

động trong doanh nghiệp, các bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán chi phí chỉ có

thể lựa chọn, áp dụng các phương pháp linh hoạt hơn sao cho đảm bảo tính hữu ích

thông tin chi phí cho quản trị Cụ thể, các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi

phí có thể là cả các phương pháp lựa chon cho mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày báo cáo tài chính và cũng có thể linh hoạt hơn trong chọn lựa các phương pháp khác như thông tin đầu vào có thể là thông tin chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính, chi phí định mức; trong đánh giá hàng tồn kho có thể dựa trên quan điểm của phương pháp biến phí (phương pháp trực tiếp - The Direct or Variable Method), trên cơ sở hoạt động (The Activity Based Method);

2.5 Quy trình kế toán chi phí doanh nghiệp

Quy trình kế toán chi phí là trật tự các bước tiến hành hệ thống kế toán chi phí Vì vậy, từ những mục tiêu khác nhau, quy trình kế toán chi phí cũng sẽ có những trật tự tiến hành khác nhau

Quan sát quy trình kế toán chi phí, hiện nay phổ biến hai quy trình kế toán chi phí cơ bản Đó là quy trình kế toán chi phí của những hệ thống kế toán chi phí

cổ điển và quy trình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Sơ đồ 2.2)

Quy trình

kế toán chi phí cổ điển

Quy trình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Hoạt động phát sinh chi phí

Đối tượng chịu chi phí

Trang 17

Với quy trình kế toán chi phí cổ điển, kế toán chi phí thường tiến hành phân

tích sự tiêu dùng nguồn lực của từng bộ phận, tập hợp chi phí sử dụng nguồn lực

kinh tế cho từng bộ phận Sau đó, chọn tiêu thức để phân bổ chi phí đầu vào cho kết

quả đầu ra (từng sản phẩm, dịch vụ) Quy trình kế toán chi phí này thích hợp cho

những hoạt động sản xuất kinh doanh chi phí gián tiếp, chi phí ngoài sản xuất chiếm

một tỷ trọng nhỏ hay chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn; sự

phát sinh phát sinh chi phí đầu vào chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi một hoạt động hoặc

chi phí đầu vào quan hệ tỷ lệ với kết quả đầu ra Quy trình kế toán chi phí này đơn

giản, không đòi hỏi cao về kỹ thuật tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành Vì

vậy, mặc dầu quy trình kế toán chi phí này đã lạc hậu, việc phân bổ chi phí không

được chính xác cao nhưng vẫn được nhiều doanh nghiệp sử dụng trên cơ sở cải tiến,

mở rộng tiêu thức phân bổ chi phí Cụ thể, ở đây, việc tập hợp chi phí thay vì tập

hợp tất cả chi phí cho từng bộ phận có thể tập hợp riêng cho biến phí, định phí và từ

đó phân bổ biến phí (theo tiêu thức kết quả), định phí (theo hệ sộ phân bổ dài hạn)

cho từng đối tượng chịu chi phí như sản phẩm, dịch vụ

Với quy trình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động, kế toán thường tiến

hành phân tích sản phẩm, dịch vụ để xác định những hoạt động phát sinh chi phí,

nguồn lực sử dụng được sử dụng cho từng hoạt động Sau đó, tập hợp chi phí theo

từng hoạt động và phân bổ chi phí đầu vào cho sản phẩm, dịch vụ theo các tiêu thức

đo lường hoạt động phát sinh chi phí Quy trình kế toán chi phí này thích hợp cho

những hoạt động sản xuất kinh doanh mà chi phí gián tiếp, chi phí ngoài sản xuất

chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng cao Mặc dầu quy trình kế toán

chi phí này đạt được sự phân bổ chi phí chính xác cho từng sản phẩm, dịch vụ

nhưng việc thực hiện quy trình này hết sức phức tạp, vì vậy, quy trình kế toán chi

phí này chỉ được áp dụng rất hạn chế trong những doanh nghiệp có trình độ, kiều

kiện nhất định về khoa học kỹ thuật công nghệ tính toán, và đặc biệt là những hoạt

động chi phí ngoài sản xuất, chi phí gián tiếp ngày càng tăng cao Ngoài ra, trong

thực tiễn, để đơn giản, các doanh nghiệp cũng có thể đơn giản quy trình kế toán chi

phí này bằng cách tập hợp và phân bổ chi phí theo từng loại biến phí, định phí (Kim

Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting

Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 197)

Với phân tích các quy trình kế toán chi phí trên chứng minh rằng việc chọn lựa quy trình kế toán chi phí cũng là một vấn đề kỹ thuật quan trọng Ở đây, không phải đề cập đến sự lạc hậu hay hiện đại của quy trình kế toán chi phí mà là sự lựa chọn phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm chi phí, điều kiện hoạt động và mục tiêu cụ thể của kế toán chi phí ở từng doanh nghiệp

2.6 Tổ chức vận hành kế toán về kế toán chi phí trong doanh nghiệp

Hệ thống kế toán doanh nghiệp gắn liền với hai phân hệ là kế toán tài chính và

kế toán quản trị Kế toán chi phí là một phần linh hoạt có thể trong phân hệ kế toán tài chính hoặc trong phân hệ kế toán quản trị tùy theo mục tiêu, trọng tâm của hệ thống kế toán chi phí của doanh nghiệp

Với những doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu và trọng tâm cung cấp thông tin chi phí để lập và trình bày trên báo cáo tài chính, kế toán chi phí thường được bố trí và vận hành như là một bộ phận trong phân hệ của kế toán tài chính, do nhân sự kế toán tài chính thực hiện Từ đó, việc vận hành các bộ phận cấu thành, quy trình kế toán chi phí chịu sự chi phối, ràng buộc khá sâu sắc bởi những quy phạm pháp luật kế toán, chế độ kế toán chung

Với những doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu và trọng tâm cung cấp thông tin chi phí cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để thực hiện việc dự báo, dự toán, đo lường, đánh giá, định giá, ra quyết định… kế toán chi phí thường được bố trí và vận hành như là một bộ phận trong phân hệ của kế toán quản trị do nhân sự kế toán quản trị vận hành Từ đó việc vận hành các bộ phận cấu thành, quy trình kế toán chi phí chịu sự chi phối quyết định bởi những tiêu chuẩn,

quy phạm quản trị trong nội bộ doanh nghiệp (Sơ đồ 2.3)

Trang 18

Sơ đồ 2.3 Tổ chức vận hành kế toán và kế toán chi phí doanh nghiệp

Phân tích về nhu cầu thông tin, xu hướng phát triển, hệ thống kế toán chi phí,

hướng đến mục tiêu và trọng tâm cung cấp thông tin chi phí cho nhà quản trị thực

hiện các chức năng quản trị Điều này cũng đã được lịch sử chứng minh rất rõ ràng

qua quá trình hình thành, phát triển của kế toán chi phí trong kế toán quản trị Giai

đoạn đầu tiêu của kế toán quản trị chỉ là kế toán chi phí và quá trình phát triển của

kế toán quản trị gắn liền với sự phát triển kế toán chi phí, thay đổi một cách toàn

diện kế toán chi phí Từ chỉ cung cấp thông tin chi phí đơn thuần cho mục tiêu lập,

trình bày báo cáo tài chính bằng những nội dung, kỹ thuật ghi nhận, phân bổ chi

phí, tính giá vốn, giá thành đơn giản đến cung cấp thông tin chi phí toàn diện hơn

cho các nhu cầu thông tin quản trị bằng những nội dung, kỹ thuật ghi nhận, phân bổ

hiện đại hơn, có sự kết hợp với công nghệ thông tin nhiều hơn (Kim Langfield –

Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information

for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 29) Từ phân tích

này, một vấn đề cơ bản và là một xu hướng tất yếu, hệ thống kế toán chi phí doanh

nghiệp được tổ chức vận hành thiên về tổ chức, vận theo theo những phương thức

vận hành kế toán quản trị trong bộ máy kế toán doanh nghiệp

BỘ MÁY

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

2.7 Những biểu hiện lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí và bài học kinh nghiệm cải tiến hệ thống kế toán chi phí

Hệ thống kế toán chi phí được hình thành và thay đổi theo sự thay đổi của môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý Vì vậy, có những hệ thống kế toán chi phí rất hữu ích khi mới ra đời nhưng sau đó có thể rơi vào sự suy giảm, thậm chí suy giảm nghiêm trọng tính hữu ích nếu không kịp thời thay đổi về quan điểm nhận thức, về mục tiêu và trọng tâm, về các bộ phận cấu thành, về quy trình kế toán, về tổ chức vận hành

Theo nghiên cứu của các tác giả Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, sự lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí hay thể hiện suy giảm tính hữu ích của hệ thống kế

toán chi phí được thể hiện qua một số biểu hiện lỗi thời trên (Bảng 2.1) (Kim

Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 343)

Trang 19

Bảng 2.1 Một số biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân lỗi thời

của hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp

Nhà quản lý không thể nào xác định

được các yếu tố tác động đến lợi nhuận,

biến động lợi nhuận

Hệ thống kế toán chi phí đã không cung cấp đủ, chi tiết các yếu tố chi phí - thông tin chi phí không phù hợp Nhà quản trị sử dụng rất nhiều thời gian

tự nghiên cứu chi phí để sử dụng cho

dự báo, hoạch định, xây dựng, phân

tích hoạt động sản xuất kinh doanh

cạnh tranh

Hệ thống kế toán chi phí không cung cấp thông tin đáng tin cậy cho nhà quản trị, nhất là thông tin tương lai

Nhà quản trị sử dụng hệ thống thông tin

chi phí riêng để điều hành, đưa ra các

quyết định liên quan đến chi phí

Hệ thống kế toán chi phí chỉ còn là công việc lý thuyết bảo thủ che lấp bao trùm bởi các quan điểm kế toán tài chính nên không tạo nên sự kết nối với các công cụ quản trị, không so sánh được với thông tin quản trị

Lợi nhuận, kết quả hoạt động không thể

giải thích do đâu, như thế nào

Hệ thống kế toán chi phí đã bóp méo, làm sai lệch chi phí hoạt động, thông tin chi phí không rõ ràng, dễ hiểu Nhà quản trị thường đánh mất những cơ

hội kinh doanh, hợp đồng tốt khi sử

dụng thông tin kế toán chi phí

Hệ thống kế toán chi phí quá nhiều vấn

đề không chính xác, quá nhiều tính toán phức tạp và không hợp lý nhưng không trọng yếu

Những biểu hiện lỗi thời hay sự suy giảm tính hữu ích của hệ thống kế toán

chi phí doanh nghiệp đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm về cải tiến, hoàn thiện

hệ thống kế toán chi phí được thể hiện qua các vấn đề cơ bản sau (Kim Langfield –

Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 363-364)

- Thứ nhất, tính hữu ích của hệ thống kế toán có xu hướng được quyết định bởi tính hữu ích của thông tin chi phí cho quản trị hoạt động doanh nghiệp Vì vậy, hiện tại và trong định hướng phát triển hệ thống kế toán chi phí cần bổ sung thông tin cho quản trị doanh nghiệp

- Thứ hai, không có hệ thống kế toán chi phí nào là tốt cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, phù hợp với tất cả các thời kỳ khác nhau dù đó là hệ thống kế toán chi phí rất hiện đại như hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động – Activity Based Costing) mà chỉ có hệ thống kế toán chi phí thích hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm chi phí, quản lý và điều kiện cụ thể về nguồn lực kinh tế của mỗi doanh nghiệp

- Thứ ba, với những mục tiêu khác nhau, hệ thống kế toán chi phí được thiết kế với sự chọn lựa các bộ phận cấu thành như thông tin chi phí đầu vào, phương pháp đánh giá hàng tồn kho, phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá vốn, giá thành và phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ

kế toán khác nhau và từ đó quy trình kế toán chi phí cũng khác nhau Như vậy, với hai mục tiêu cung cấp thông tin khác nhau là cung cấp thông tin chi phí cho lập và trình bày báo cáo tài chính và mục tiêu cung cấp thông tin cho nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị các bộ phận cấu thành và quy trình

kế toán chi phí cũng khác nhau Cụ thể, với mục tiêu cung cấp thông tin chi phí cho lập và trình bày báo cáo tài chính đòi hỏi hệ thống kế toán chi phí có tính chất, đặc điểm, tổ chức vận hành của kế toán tài chính; với mục tiêu cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí có tính chất, đặc điểm, tổ chức vận hành của kế toán quản trị như :

• Kế toán chi phí với trọng tâm cung cấp thông tin cho những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các giám đốc bộ phận, nhà quản trị ở các phòng ban quản trị trong doanh nghiệp

Trang 20

• Thông tin kế toán chi phí chủ yếu giúp nhà quản trị thực hiện các chức năng

quản trị trong nội bộ doanh nghiệp

• Thông tin kế toán chi phí được thể hiện có thể là thông tin kinh tế tài chính,

phi tài chính ở quá khứ, hiện tại, tương lai nhưng thường hướng đến tương lai;

được đo lường bằng bất kỳ đơn vị nào; linh hoạt, kịp thời, phù hợp theo yêu

cầu quản trị; báo cáo theo quy chuẩn nội bộ, không nhất thiết phải tuân thủ

những nguyên tắc, chuẩn mực, quy định của chính sách kế toán chung; được

chi tiết theo từng sản phẩm, khách hàng, người lao động, công đoạn, quy trình,

chuỗi giá trị, trung tâm trách nhiệm…hay bộ phận trong tổ chức quản trị hoạt

động sản xuất kinh doanh; thường xuyên cung cấp cho nhà quản trị có thẩm

quyền ở các cấp của doanh nghiệp khi có nhu cầu

- Việc xây dựng, phát triển hệ thống kế toán chi phí phải chú ý đến những kết

nối, tương thích với thông tin, kết cấu thông tin của các công cụ quản trị như

dự toán, định giá bán, phân tích phương án kinh doanh và áp dụng, ứng dụng

những tiến bộ quản trị, kỹ thuật xử lý thông tin, công nghệ thông tin

Kết luận chương 2

Chi phí gắn liền với những nguồn gốc khác nhau theo những quan điểm tiếp

cận khác nhau và được ghi nhận theo ở phạm vi, hình thức khác nhau theo từng tư

duy, phương thức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhu cầu thông tin chi phí quyết định mục tiêu của kế toán chi phí nên mục tiêu

kế toán chi phí được quyết định bởi nhu cầu thông tin lập và trình bày báo cáo tài

chính và nhu cầu thông tin cho nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị

Tính hữu ích của kế toán chi phí được thể hiện qua năm tiêu chuẩn định tính là

phù hợp, tính đáng tin cậy, tính có thể so sánh, tính có thể hiểu, tính trọng yếu

Hệ thống kế toán gắn liền với 5 bộ phận cấu thành đó là thông tin chi phí đầu vào, phương pháp đánh giá hàng tồn kho, phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá vốn, giá thành và phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ kế toán Những thành phần này được chọn lựa, sắp xếp linh hoạt theo từng quy trình kế toán chi phí để đảm bảo cho những mục tiêu của kế toán chi phí

Ngày nay với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường sản xuất kinh doanh, khoa học – kỹ thuật – công nghệ - quản lý đã dẫn đến xu hướng thông tin chi phí phục vụ cho nhà quản trị có vai trò, tầm quan trọng, trọng tâm tăng dần và quyết định đến tính hữu ích và tổ chức vận hành hệ thống kế toán chi phí

Trang 21

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ

TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ

3.1 Những vấn đề chung về Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

3.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành phát triển Công ty

Trụ sở chính của công ty: Xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình

Phước, Cách thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước 7 km về phía Nam, cách Công ty

cao su Phú Riềng 10 km về phía Bắc Công ty nằm dọc trên trục lộ đường ĐT 741,

rất thuận tiện cho vận chuyển và hoạt động chung

Ranh giới địa lý: Phía Bắc giáp huyện Phước Long – Bình Phước; phía Nam

giáp huyện Phú Giáo – Bình Dương; phía Đông giáp huyện Bù Đăng – Bình

Phước; phía Tây giáp huyện Bình Long – Bình Phước

Điều kiện tự nhiên và khí hậu: Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4; mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 11; nhiệt độ bình quân: 24 – 32 0C; lượng mưa bình quân:

1800 – 2200 mm/năm; tốc độ gió 3 – 3,5 m/s; độ ẩm không khí 78 – 85%

Đất đai: Phía Bắc công ty là vùng đất đỏ BaZan, phía Nam là đất xám trên

phù sa cổ, đất đai thổ nhưỡng phù hợp cho cây công nghiệp như cao su, cà phê,

điều…cao độ so mặt biển từ 60 –100 m

Địa hình: Địa hình dốc theo hướng Bắc – Nam, phía bắc địa hình đồi dốc

mang đặc điểm của vùng tây nguyên có nhiều khó khăn trong khai thác, chăm sóc

vườn cây; phía Nam là vùng đồng bằng phù hợp cho sản xuất trồng chế biến cao su

Quá trình hình thành, phát triển: Công ty cổ phần sao su Đồng Phú được

chuyển đổi từ Công ty cao su Đồng Phú theo Quyết định số 3441/QĐ-BNN-ĐMDN

ngày 13/11/2006 của Bộ Nông nghiệp Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú hoạt

động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 44.03.000069 được đăng ký lần

đầu ngày 28 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 22 tháng 8

năm 2008 cho đến nay

Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, từ một nông trường với diện tích 3.000 ha cây cao su già cỗi bị bom đạn tàn phá, đến nay, Công ty Cổ phần Cao

su Đồng Phú đã trở thành một đơn vị kinh tế mạnh trong lĩnh vực trồng, chế biến và kinh doanh sản phẩm liên quan đến cây cao su Cụ thể,

• Về diện tích canh tác, công ty đã có diện tích vườn cây cao su 10.040,91 ha, trong đó, diện tích vườn cây khai thác là 7.907,62 ha; diện tích vườn cây kiến thiết cơ bản là 2.133,29 ha

• Về hệ thống đơn vị tham gia canh tác gồm:

Bảng 3.1 Các đơn vị tham gia canh tác

1 Nông trường cao su An Bình Xã An Bình, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

2 Nông trường cao su Tân Lập Xã Tân Lập, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

3 Nông trường cao su Tân Thành Xã Tân Thành, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

4 Nông trường cao su Thuận Phú Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

5 Nông trường cao su Tân Lợi Xã Tiến Hưng, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

6 Nông trường cao su Tân Hưng Xã Tân Hưng, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

7 Xí nghiệp chế biến mủ Thuận Phú Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

8 Xí nghiệp vật tư vận tải- Xây dựng Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

9 Nhà máy chế biến mủ Tân Lập Xã Tân Lập, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

• Về lao động, công ty hiện có 4.300 cán bộ CNV, trong đó, 135 cán bộ CNV trình độ đại học và trên đại học, 450 cán bộ CNV trình độ trung cấp kỹ thuật

• Về công nghệ, kỹ thuật sản xuất, công ty đang áp dụng công nghệ tiên tiến của tập đoàn Wesfalia Malaysia và đã xây dựng được một hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 từ những năm 1999, sản phẩm của công

ty luôn có chất lượng tốt và ổn định, thoả mãn được các yêu cầu khắt khe của khách hàng, trong đó có những khách hàng truyền thống là các tập đoàn chế tạo vỏ xe hàng đầu thế giới như: Michelin, Saficalcan, Misubishi, Tea Young… Với gần 86% tổng sản phẩm của Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú được xuất khẩu trực tiếp đi các nước như: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Anh, Hàn Quốc,

Úc, Mỹ, New Zealand, Canada, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản …

• Về thành tích đạt được về kinh doanh, công ty đạt sản lượng khai thác: 16.368 tấn mủ quy khô, năng suất vườn cây đạt 2,3 tấn/ha năm thứ tư liên tiếp công ty

có năng suất cao nhất trong Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, sản lượng

Trang 22

tiêu thụ : 19.267 tấn, doanh thu đạt 1.464.593.000.000đ, tổng lợi nhuận đạt

580.800.000.000 đồng

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển Công ty

Hiện tại công ty có chức năng, nhiệm vụ sau :

- Trồng trọt, chế biến nông sản, lâm sản;

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm;

- Công nghiệp hóa chất phân bón và cao su;

- Thương nghiệp buôn bán;

- Thi công cầu đường bộ;

- Đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng;

- Đầu tư kinh doanh địa ốc;

- Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác chế biến và kinh doanh các

sản phẩm từ rừng trồng

Trong các chức năng, nhiệm vụ trên, hiện nay, chủ yếu nhất và cũng là thế

mạnh nhất của công ty là trồng, khai thác, chế biến, kinh doanh mủ cao su Và trong

phương hướng phát triển, công ty cũng đang tập trung vào lĩnh vực này

Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang chững lại sau cuộc khủng hoảng, các

doanh nghiệp trong nước đang đối diện rất nhiều khó khăn cạnh tranh gay gắt,

không những giữa các doanh nghiệp cao su trong nước mà còn có sự cạnh tranh

giữa doanh nghiệp cao su ở một số nước khác Vì vậy, vấn đề sống còn của doanh

nghiệp đang được đặt ra cho tầm nhìn và chiến lược sản xuất kinh doanh cạnh tranh

là phải tạo ra sản phẩm với thương hiệu riêng một cách bền vững, ổn định Trên cơ

sở đó, công ty đang tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ và phương hướng sau :

Đối với hoạt động và thị trường trong nước

- Mở rộng diện tích vườn cây trong khả năng có thể bằng cách mở Công ty con

hoặc liên doanh, liên kết với các đơn vị, địa phương khác trong nước

- Nâng cao năng suất vườn cây bằng cách từng bước thay đổi cơ cấu giống, thay

thế những vườn cây già, giống cũ, năng suất thấp

- Tăng cường các biện pháp kỹ thuật mới nâng cao năng suất

- Luôn cải tiến quy trình công nghệ trong công tác chế biến để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng về chất lượng, chủng loại, mẫu mã, quy cách

- Giữ vững uy tín đã có và không ngừng nâng cao uy tín bằng chính sách chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường

- Không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ, công nhân viên chức lao động trong Công ty

Đối với hoạt động và thị trường thế giới

- Tiếp tục liên doanh, liên kết với các đơn vị, địa phương mở rộng diện tích trồng cao su trong nước, trên đất nước bạn Lào, Campuchia

- Giữ vững uy tín, nâng cao chất lượng, chủng loại sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu, cả những khách hàng khắt khe nhất để duy trì những khách hàng đang tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Không ngừng xây dựng và quảng bá thương hiệu riêng để tìm thêm những khách hàng mới như những năm qua đã làm

- Đảm bảo sản phẩm đơn vị sản xuất ra được tiêu thụ đúng giá trị và tiêu thụ hết, trước mắt cũng như lâu dài

3.1.3 Đặc điểm kỹ thuật - công nghệ - quản lý - tài chính - kế toán 3.1.3.1 Đặc điểm kỹ thuật - công nghệ sản xuất

Hoạt động sản xuất của công ty gắn liền chủ yếu với hoạt động sản xuất sản phẩm mủ cao su

Hoạt động này gắn liền với một quá trình từ đầu tư, khai thác, chế biến để bán trong nước hoặc xuất khẩu các mặt hàng mủ cao su

Về cơ cấu sản phẩm công ty

Trang 23

MỦ: SVR CV 50, SVR CV 60 MỦ: SVR 20

MỦ: SVR 3L

Về quy trình công nghệ chế biến: Quy trình công nghệ chế biến của công ty

về sản phẩm mủ cao su được chia thành hai giai đoạn, mỗi giai đoạn cho ra các loại

sản phẩm khác nhau

Giai đoạn khai thác: Gắn liền với hai loại sản phẩm là mủ nước và mủ tạp

Mủ nước là sản phẩm của quá trình khai thác mủ từ vườn cây ở các nông trường

trồng cao su thông qua cạo cây cao su để mủ chảy vào các chén chứa mủ Mủ tạp là

loại mủ dư thu trong chén sau khi trút mủ hoặc trên miệng cạo hoặc do mủ lẫn nước

bị đông Trong hai sản phẩm trên, sản phẩm mủ nước là sản phẩm chủ lực công ty

Giai đoạn chế biến: Gắn liền với các sản phẩm như: mủ cốm SVR CV5O,

SVR CV60, SVR3L, SVR 10, SVR20; mủ ly tâm (Latex) và mủ Skim Quá trình chế biến các sản phẩm này thông qua các công đoạn sau :

Với quy trình chế biến mũ cốm từ mủ nước:

bể hỗn hợp, lắng và cho vào các mương đánh đông bằng axit Axetic

- Công đoạn 2 - Gia công cơ học: Mủ nước đã được đánh đông bằng axit

axetic đưa qua máy cán kéo, tiếp đến qua máy băm cốm để thành mủ cốm, tiếp đến qua sàng rung và cuối cùng đưa vào các thùng sấy để sấy

- Công đoạn 3 - Gia công nhiệt: Trong lò sấy, các thùng mủ cốm được sấy từ

13-17 phút với nhiệt độ từ 98-1100C và cuối cùng đưa ra khỏi lò sấy và chuyển qua hệ thống làm nguội

- Công đoạn 4 - Hoàn chỉnh sản phẩm: Phân loại sản phẩm, ép thành bánh,

đóng vào bao PE, dán nhãn, nhập kho

Với quy trình công nghệ chế biến mủ cốm từ mủ tạp

- Công đoạn 1 - Xử lý nguyên liệu: Mủ tạp được đưa về nhà máy để phân loại

và tồn trữ 10-15 ngày nhằm ổn định chỉ tiêu PO và PRI, sau đó rửa sạch và loại bỏ tạp chất

- Công đoạn 2 - Gia công cơ học: Dùng băng tải đưa vào máy cắt miếng để

loại bỏ tạp chất, sau đó chuyển vào máy băm rồi sử dụng hệ thống bơm hút và phân phối, mủ tự động chuyển sang máy cán để tạo tờ Sau đó tờ mủ được đưa qua máy băm để băm thành cốm

- Công đoạn 3 - Gia công nhiệt: Dùng hệ thống bơm hút để hút mủ cốm đưa

vào thùng sấy đặt trên xe Goòng, đưa vào lò sấy để sấy ở nhiệt độ 120-1600C

và thời gian 20-30 phút

- Công đoạn 4 - Hoàn chỉnh sản phẩm: Sau khi ra khỏi lò sấy, mủ cớm được

làm nguội, đưa đến máy ép thành bánh, đóng vào bao PE , dán nhãn, nhập kho

chờ tiêu thụ

Trang 24

Với quy trình chế biến mủ Latex (mủ ly tâm)

- Công đoạn 1 - Xử lý nguyên liệu: Mủ nước từ vườn cây trước khi đưa về nhà

máy được rây lọc thô Về nhà máy, xả vào hồ qua rây lọc tinh 80 lổ/inch Sau

đó, cho Amoniac vào trong mủ theo tỉ lệ quy định Mủ nước được trộn đều

bằng máy, hàm lượng DRC được đưa vào làm trung hòa độ béo của mủ, sau

đó, mủ được bơm vào bồn chứa lưu trữ qua đêm để lắng cặn và ổn định cơ học

chờ ly tâm

- Công đoạn 2 - Ly tâm: Mủ từ bồn chứa đưa qua máng có lưới lọc chuyển vào

máy ly tâm Khi qua máy ly tâm, mủ được phân ly,cô đặc, loại tạp chất

chuyển pha trộn thêm Amoniac và hóa chất Sau đó, được máy bơm lên bồn

trữ trong thời gian 15-20 ngày để chờ ổn định

- Công đoạn 4 - Hoàn chỉnh sản phẩm: Mủ ly tâm sau khi kiểm tra chất lượng

lần cuối sẽ được xả vào bồn chứa quy định chờ tiêu thụ

Quy trình công nghệ chế biến mủ Skim

Skim là loại nước thải của mủ ly tâm có nồng độ DRC 4-5% được tận thu lại

để tái chế Mủ thải từ máy ly tâm sẽ qua hồ chứa, sau đó chuyển lên tháp khử

Amoniac qua hệ thống máy bơm đặc biệt Qua tháp khử, Amoniac bay hơi, mủ

thải được chuyển qua các hồ Skim để lọc, kiểm tra lại nồng độ Amoniac, nếu

nồng độ Amoniac còn cao tiếp tục khử lại, nếu đạt chuẩn quy định mủ được xả

vào các rãnh và làm đông bằng axit mạnh Từ rãnh đông, mủ được đưa qua

máy cán tạo tờ, sau đó phơi khô, chờ xuất bán

3.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, (Sơ đồ 3.1)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Phòng

Tổ chức – Hành chánh

Phòng Tài chính

Phòng Kinh doanh

Phòng Thanh tra Bảo vệ

6 NÔNG TRƯỜNG TRỰC THUỘC

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUẬN PHÚ

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÂN LẬP

TRUNG TÂM

Y TẾ

X.NGHIỆP VẬT TƯ VẬN TẢI

TỔNG GIÁM ĐỐC

KHỐI ĐOÀN THỂ

P.TGĐ

Tổ chức Hành chính

P.TGĐ Kinh doanh

P.TGĐ

Kỹ thuật nông nghiệp

THƯ KÝ ISO

ĐẠI HỘI ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty

- Hội đồng quản trị : Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các

quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác như :

• Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;

• Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua

• Lựa chọn công ty kiểm toán; quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty; giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như quyết định

Trang 25

lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ

tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó

• Đề xuất các loại cổ phiếu, trái phiếu có thể phát hành và tổng số, giá cả của

chúng cũng như sự chuyển đổi các loại này

• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành và Đề xuất việc tái cơ

cấu lại hoặc giải thể Công ty

• Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc

chi trả cổ tức

- Ban kiểm soát : Có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháp trong mô hình

tạm quyền phân lập nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và

quản lý điều hành công ty

- Tổng Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty có quyền hạn cao nhất trong

Công ty, trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của các phòng ban, các nhà

máy sản xuất và đơn vị trực thuộc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân

công Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về kết quả

kinh doanh của Công ty

- Phó tổng Giám đốc kỹ thuật nông nghiệp: Chịu trách nhiệm về chất lượng

sản phẩm xây dựng quy trình kỹ thuật hàng năm và trong kỳ kế hoạch kiểm

tra, giám sát việc quản lý máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất ở tất

cả các đơn vị sản xuất, tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện công tác

khuyến nông vùng nguyên liệu

- Phó tổng Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm điều hành về công tác

kinh doanh của Công ty

- Phó tổng Giám đốc tổ chức - hành chính: Quản lý nhân sự giúp việc và

tham mưu cho tổng Giám đốc trong công tác tổ chức quản lý, thực hiện các

chế độ quy định của Nhà Nước đối với người lao động

- Phòng kế hoạch: Là bộ phận tham mưu cho tổng Giám đốc về công tác xây

dựng kế hoạch sản suất kinh doanh hàng năm, kế hoạch trung và dài hạn, tổng

hợp đôn đốc và thực hiện kế hoạch trong phạm vi Công ty thực hiện công tác nghiệp vụ trong khâu mở rộng thị trường tiêu thụ

- Phòng kỹ thuật nông nghiệp: Là bộ phận chịu trách nhiệm trước tổng Giám

đốc về quy trình sản xuất nông nghiệp, quy trình chế biến sản phẩm và các quy phạm kỹ thuật khác liên quan, vận dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty tham mưu cho tổng giám đốc thực hiện công tác khuyến nông vùng nguyên liệu

- Phòng kinh doanh: Là bộ phận chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về công

tác tổ chức bán hàng, điều hành, giải quyết các thủ tục liên quan đến việc bán sản phẩm mủ cao su, trên thị trường trong nước và xuất khẩu của Công ty kịp thời chính xác, đúng pháp luật.Nghiên cứu tình hình thị trường thế giới, tham mưu cho tổng Giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng bán sản phẩm hàng hóa của Công ty, không ngừng tìm hiểu, mở rộng thị trường tiêu thu tới tất cả các nước trên thế giới

- Phòng thanh tra bảo vệ: Là bộ phận huấn luyện dân quân tự vệ để tiến hành

các phương án tổ chức bảo vệ sản xuất phối hợp cùng chính quyền địa phương bảo vệ tốt tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn, phụ trách công tác phòng cháy chữa cháy toàn Công ty

- Phòng Tài chính – Kế toán: Là bộ phận giúp việc, tham mưu cho tổng Giám

đốc trong công tác hoạt động hạch toán kế toán và quản lý tình hình dử dụng vốn, tài sản, trang thiết bị có hiệu quả nhất

- Các đơn vị trực thuộc: Gồm các Nông trường, xí nghiệp, nhà máy, trung tâm

y tế… là đơn vị trực thuộc của Công ty, hoạt động theo những nhiệm vụ được giao phó và thực hiện chế độ hạch toán báo sổ

3.1.3.3 Đặc điểm tài chính công ty

Vốn điều lệ của Công ty 430.000.000.000 đồng và được chia thành 43.000.000 cổ phần Trong đó, vốn thực góp của các cổ đông đến 31/12/2012 là

430.000.000.000 đồng, chi tiết theo từng nguồn (Bảng 3.2)

Trang 26

Trưởng Phòng (Kế toán trưởng)

TSCĐ

Kế toán giá thành XDCB và SXKD

Kế toán tiền mặt,

kế toán công nợ

Thủ quỹ

Với nguồn tài chính trên, công ty, cụ thể là Hội Đồng quản trị và Ban giám

đốc có toàn quyền quyết định về sử dụng vốn cũng như chịu trách nhiệm về sử dụng

vốn, hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh trước Cổ đông trên

cơ sở tuân thủ những quy định luật pháp, định chế tài chính, quy định riêng của một

công ty Cổ phần

3.1.3.4 Đặc điểm kế toán công ty

Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung dưới sự chỉ

đạo của kế toán trưởng Tất cả các phần hành kế toán được thực hiện tại phòng kế

toán công ty, nông trường và xí nghiệp có nhiệm vụ thu thập, tập hợp chi phí phát

sinh cuối quý, năm báo sổ về công ty (Sơ đồ 3.4)

Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức kế toán công ty

- Trưởng phòng tài chính – kế toán (Kế toán trưởng): Giúp Tổng giám

đốc tổ chức và chỉ đạo toàn bộ các công tác Tài chính - kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong Công ty theo chế độ quản lý của Nhà nước Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính Nhà Nước tại Công

ty Về nhiệm vụ chuyên môn Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ mọi

biến động của tài sản, phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty

- Phó phòng tài chính kế toán (Kế toán tổng hợp): Tổ chức ghi chép và

phản ánh một cách trung thực và kịp thời, đầy đủ, chính xác về số lượng, thơì gian lao động, kết quả lao động, hạch toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính, theo định kỳ quý, 6 tháng, năm tài chính

- Kế toán tiền mặt và công nợ: Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo

đúng mục đích, đúng quy định và theo dõi đối với các khoản có liên quan đang gửi trong ngân hàng, tiến hành mở sổ sách có liên quan theo dõi các hoạt động thanh toán Theo dõi chi tiết công nợ Báo cáo công nợ để đề xuất lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời

- Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền lương: Mở sổ trình tự mọi biến động

và tiền gửi ngân hàng theo dõi các khoản của Công ty tại ngân hàng và các khế ước vay để trả nợ đúng hạn Tổng hợp tiền lương phân bổ cho các đối tượng chi phí hợp lý, kiểm tra đầy đủ các bảng phân bổ và thanh toán tiền lương hàng tháng

- Kế toán giá thành XDCB, giá thành SXKD chính: Tập hợp chi phí, tính

toan giá thành các công trình XDCB trong Công ty Tập hợp chi phí, tính giá thành SXKD chính trong Công ty, nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn

- Kế toán vật tư, hàng hóa và tài sản cố định: Theo dõi phân bổ quyết toán

vật tư với các đơn vị trong Công ty Tham gia kiểm kê vật tư, hàng hóa, tài

Trang 27

sản cố định, định kỳ theo quy định Theo dõi tình hình biến động tăng giảm

tài sản cố định, thanh lý tài sản

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm bảo quản và thu chi tiền mặt đúng quy định Phát

lương cho công nhân đúng thời hạn, ghi sổ chi tiết bảo quản chứng từ gốc,

lập báo cáo quỹ hàng ngày, có trách nhiệm kiểm tra quỹ thường xuyên để

tránh tình trạng thất thoát thâm hụt Vào sổ sách hàng ngày, hàng kỳ phải đối

chiếu với kế toán tiền mặt và các khoản thu chi

Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

- Chế độ kế toán của công ty dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ

kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và thông tư 244/2009 của Bộ trưởng Bộ

Tài chính

- Một số chính sách kế toán cụ thể tại công ty

• Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện

được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc

hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện

tại Giá trị thành phẩm tồn kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất

trước Giá trị vật tư được tính theo phương pháp bình quân gia truyền Hàng

tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Dự phòng

giảm giá hàng tồn kho lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá

gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị có thể thực hiện được của chúng

• Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc

Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được

ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao TSCĐ

của Công ty được thực hiện theo phương pháp khấu hao đường thẳng: Thời

gian khấu hao được xác định phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC

ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Nhà cửa, vật kiến trrúc 6 – 25 năm Máy móc, thiết bị 5 – 8 năm Phương tiện vận tải 6 – 8 năm Thiết bị văn phòng 4 – 8 năm Khấu hao tài sản cố định đối với vườn cây cao su được thực hiện theo công văn số 42 TCN/NV3 ngày 02/02/2005 của Cục tài chính doanh nghiệp – Bộ tài chính về việc điều chỉnh khấu hao vườn cây và công văn số 165/QĐ-TCKT ngày 21/02/2005 của Tổng Công ty cao su Việt Nam về việc ban hành tỷ lệ trích khấu hao vườn cây cao su theo chu kỳ khai thác 20 năm, cụ thể như sau :

Năm khai thác Tỷ lệ khấu hao theo % Năm khai thác Tỷ lệ khấu hao theo %

sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa)

• Các chi phí trả trước liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Trang 28

• Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí

sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không

gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc

phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh

lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí ứng

với phần chênh lệch

3.2 Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng phú

3.2.1 Một số quy định chung về chi phí, kế toán chi phí tại Công ty

a Các chi phí tại công ty

- Chi phí giai đoạn khai thác mủ nước: Chi phí này gồm những chi phí liên

quan đến hoạt động khai thác mủ cao su và chi phí vận chuyển mủ về xí

nghiệp chế biến Cụ thể, chi phí này gồm chi phí nguyên vật liệu như chi phí

phân bón, thuốc kích thích, thuốc phòng bệnh ; chi phí công cụ dụng cụ như

chi phí về kiềng, thùng dựng mủ, máng dẫn mủ, dao cạo sử dụng khai thác mủ;

chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao tài sản vườn

cây và TSCĐ sử dụng cho công việc khai thác; chi phí dịch vụ mua ngoài, chi

phí bằng tiền khác

- Chi phí giai đoạn chế biến mủ: Chi phí này gồm những chi phí liên quan đến

chế biến mủ như chi phí nguyên vật liệu (bán thành phẩm mủ nước của công ty

và mủ nước mua ngoài từ các tiểu điền) , chi phí động lực, chi phí Dầu diezel

chạy máy, chi phí điện-nước sản xuất; chi phí nguyên vật liệu phụ như Acil

acetic hoặc formic, metabisunphit; chi phí công cụ dụng cụ như xẻng, thanh

móc mủ, phòng hộ lao động; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương;

Chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí này gồm những

chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, lưu bải; chi phí tiền lương và các khoản

trích theo lương của công nhân áp tải, chi phí ủy thác xuất khẩu; chi phí nhân

viên quản lý, khầu hao TSCĐ, đồ dùng văn phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí thuế; chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp Việc hạch toán những chi phí trên tại công ty được tiến hành theo hai nội dung

cơ bản là:

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ nước, mủ tạp, mủ

cốm, mủ ly tâm, mủ skim

- Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

b Quản lý và kiểm soát chi phí tại công ty (Sơ đồ 3.5)

Sơ đồ 3.5 Hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát chi phí tại công ty

Thông tin và phương pháp

- Định mức nguyên vật liệu, vật tư

- Kế hoạch sản lương và kế hoạch chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

Mục đích kiểm soát

- Đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và quản lý thực tế so với kế hoạch

- Đánh giá tình hình thực hiện các định mức, mức khoán chi phí

Trang 29

3.2.2 Thực trạng hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty

3.2.2.1 Nội dung và trình tự tiến hành kế toán chi phí tại công ty

Quan sát hệ thống kế toán chi phí theo nội dung, trình tự tiến hành

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty theo từng giai đoạn: Giai đoạn

khai thác mủ nước và mủ tạp gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí

SXC Những chi phí phát sinh ở giai đoạn này được kế toán nông trường theo

dõi, lập bảng kê và báo cáo lên công ty, kế toán công ty tiến hành kiểm tra đối

chiếu và ghi sổ Giai đoạn chế biến chi phí phát sinh liên quan đến chế biến

mủ: bao gồm bán thành phẩm mủ nước và mủ tạp giai đoạn khai thác chuyển

qua, NVL mủ mua ngoài, NVL phụ sử dụng chế biến và các chi phí nhân

công, chi phí SXC phát sinh ở nhà máy chế biến được kế toán xí nghiệp nhà

máy theo dõi và lập bảng kê báo cáo lên cho kế toán công ty tiến hành ghi sổ

kế toán Đối tượng tập hợp chi phí trong giai đoạn khai thác là quy trình khai

thác mủ nước và mủ tạp ở từng nông trường, xí nghiệp và những đối tượng tập

hợp chi phí trong giai đoạn chế biến là quy trình chế biến mủ cốm, mủ ly tâm,

mủ Skim ở công ty

- Đối tượng tính giá thành: trong giai đoạn khai thác là số tấn mủ nước, mủ tạp

của quy trình khai thác mủ nước và mủ tạp, trong giai đoạn chế biến là số tấn

mủ cốm, mủ ly tâm, mủ Skim

- Kỳ tình giá thành: Theo quý dương lịch

- Phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí được trên các chứng từ như: phiếu xuất

kho, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao và tập hợp theo

từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng giai đoạn khai thác, ở giai đoạn chế biến

trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh và xếp ba khoản mục chi phí là chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Kỹ thuật tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

• Đối với sản phẩm của giai đoạn khai thác (mủ nước, mủ tạp), do công ty chọn

kỳ tính giá thành trùng với kỳ sản xuất nên không xuất hiện chi phí sản xuất dở

dang cuối kỳ, vì vậy, công thức tính giá thành được thể hiện như sau :

Tổng chi phí sản xuất = Tổng giá thành Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / Sản lượng mủ quy khô Sản lượng mủ quy khô = Sản lượng mủ nước x Hàm lượng mủ nước Hàm lượng mủ nước = 38% mủ quy khô

• Đối sản phẩm của giai đoạn chế biến: mủ cốm, mủ ly tâm, mủ Skim, công thức tính giá thành được thể hiện qua công thức sau

Giá thành

mủ chế biến

=

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của quy trình chế biến

+

Giá thành

mủ nước quy khô chuyển sang +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của quy trình chế biến

-

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của quy trình chế biến Giá thành đơn vị mủ

Tổng giá thành mủ

Sản lượng mủ chế biến Việc tính chi phí sản xuất dở dang của công đoạn chế biến được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính: bán thành phẩm (mủ nước)

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ giai đoạn chế biến (Cddck) Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ (Qddck)

Giá thành của một đơn vị tính giá thành mủ nước (zbtp) Cddck = Qddck x zbtp

Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty (sơ đồ 3.4) sau:

Trang 30

[1] Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từ các nông trường

[2] Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh từ các nông trường

[3] Chi phí sản xuất chung phát sinh từ các nông trường gửi lên

[4] Chi phí khấu hao TSCĐ phát sinh tại công ty (do công ty trực tiếp trích)

[5] Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cuối kỳ)

[6] Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (cuối kỳ)

[7] Kết chuyển chi phí sản xuất chung (cuối kỳ)

[8] Kết chuyển giá mủ nước sang nhà máy chế biến (cuối kỳ)

[9] Chi phí mủ nước mua ngoài

[10] Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh của nhà máy( công ty chi trực tiếp) Bút

toán này đối ứng với các tài khoản như tài khoản 334,338

[11] Chi phí sản xuất chung phát sinh ở nhà máy chế biến Bút toán này đối ứng với

các tài khoản như tài khoản 111, 112, 152, 334,338, 214,

[12] Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở nhà máy (cuối kỳ)

[13] Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở nhà máy (cuối kỳ)

[14] Kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh ở nhà máy (cuối kỳ)

• Ở công ty, bộ phận kế toán chi phí cũng được bố trí cũng như những phần hành kế toán tài chính khác với nhiệm vụ là ghi sổ tổng hợp chi phí từ các nông trường gửi lên, sau đó, bổ sung thêm chi phí từ công ty và tính giá thành sản phẩm cho từng loại

3.2.3 Tình hình sử dụng thông tin hệ thống kế toán chi phí trong quản trị hoạt

động sản xuất kinh doanh

Để có được thông tin tình hình sử dụng thông tin chi phí của hệ thống kế toán chi phí trong quản trị, tác giả đã tiến hành khảo sát và phỏng vấn bổ sung những

người quản lý, kế toán tại công ty (Danh sách đính kèm trong PHỤ LỤC 3) trong tháng 12 năm 2013 và kết quả như sau (Bảng 3.4, bảng 3.5)

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thông tin chi phí trong quản trị Tình hình sử dụng thông tin chi phí từ hệ thống kế toán chi phí Thông tin từ

hệ thống kế toán chi phí

Sử dụng thông tin chi phí trong quản trị

Chi phí theo từng khoản mục

Phân tích vai trò và ảnh hưởng từng khoản mục chi phí trong tổng chi phí

Tổng giá thành thực tế (chi phí thực tế)

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phi của từng quá trình sản xuất

Giá thành đơn vị thực tế Định giá bán theo phương pháp toàn bộ

Tính và phân tích lợi nhuận gộp

Trang 31

Bảng 3.5 Những hạn chế thông tin chi phí trong hệ thống kế toán chi phí

Thông tin từ

hệ thống kế toán chi phí

Hạn chế thông tin chi phí trong quản trị

Nhà quản trị không thể sử dụng thông tin chi phí để xác định các yếu tố tác động đến lợi nhuận, đến phân tích biến động lợi nhuận

Nhà quản trị không thể sử dụng thông tin chi phí để điều hành, đưa ra các quyết định kinh doanh Nhà quản trị mất nhiều thời gian để nghiên cứu chi phí trong việc thực hiện dự báo, lựa chọn hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh

Nhà quản trị thường đánh mất cơ hội kinh doanh, hợp đồng tốt khi sử dụng thông tin kế toán chi phí

Với các thông tin trên, rõ ràng, về mặt quản trị, hệ thống kế toán chi phí tại

công ty chỉ dừng lại cung cấp thông tin chi phí để thực hiện một số chức năng quản

trị dựa trên nền tảng, kết cấu thông tin kế toán tài chính như: phân tích các khoản

mục chi phí, đánh giá và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, định mức chi phí

theo quan điểm phương pháp toàn bộ, tính và phân tích lợi nhuận cũng theo quan

điểm của phương pháp toàn bộ, định giá bán theo phương pháp toàn bộ Những biểu

hiện này chỉ ra hệ thống kế toán chi phí của công ty chưa đáp ứng được thông tin

xác lập các công cụ cơ bản và phổ biến để quản trị hoạt động doanh nghiệp trong

nền kinh tế thị trường như: định hướng và dự toán hoạt động, định giá bán theo

phương pháp trực tiếp, phân tích chi phí theo mô hình ứng xử, phân tích điểm hòa

vốn, lập báo cáo bộ phận theo hình thức số dư đảm phí, phân tích phương án kinh doanh

3.3 Đánh giá sơ lược hệ thống kế toán chi phí tại công ty 3.3.1 Đánh giá tổng quan về hệ thống kế toán chi phí công ty

Quan sát hệ thống kế toán chi phí của công ty theo các bộ phận cấu thành, quy trình

• Chi phí đầu vào dựa trên cơ sở chi phí thực tế;

• Đánh giá hàng tồn kho dựa trên cơ sở quan điểm của phương pháp toàn bộ;

• Ghi nhận hay tập hợp chi phí theo quy trình sản xuất;

• Phương pháp tính giá vốn, giá thành sản phẩm sử dụng giả thuyết của phương pháp bình quân gia quyền;

• Phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ kế toán theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên (perpetual inventory method)

- Quy trình kế toán chi phí của công ty chủ yếu là theo quy trình kế toán chi phí

cổ điển, tập hợp chi phí đầu vào cho từng quy trình và dựa vào một tiêu thức chung (khối lượng sản phẩm đầu ra) để phân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí (các loại mủ cao su)

- Tổ chức vận hành hệ thống kế toán chi phí như là việc tổ chức vận hành một phần hành của kế toán tài chính

Trang 32

3.3.2 Những kết quả đạt được

Hệ thống kế toán chi phí tại công ty tiếp nhận và cung cấp thông tin cho việc

lập báo cáo tài chính, phân tích vai trò và ảnh hưởng từng khoản mục chi phí trong

tổng chi phí, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phi của từng

quá trình sản xuất, định giá bán theo phương pháp toàn bộ, tính và phân tích lợi

nhuận gộp

Việc tính toán giá thành được tính toán khá đơn giản do chỉ dựa vào tiêu thức

phân bổ giản đơn thống nhất theo NVL chính

Các chi phí tập hợp theo từng bộ phận phát sinh chi phí như: chi phí sản xuất,

chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy tổ chức quản lý, kế toán tại công ty phù hợp với đặc trưng

riêng của công ty và của ngành

3.3.3 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại

Hệ thống kế toán chi phí công ty về thông tin kế toán chi phí và sử dụng

thông tin trong hệ thống kế toán chi phí của công ty làm cho nhà quản trị không thể

xác định các yếu tố tác động đến lợi nhuận, chính sách điều hành, đưa ra các quyết định

kinh doanh, đánh mất cơ hội kinh doanh của công ty Thông tin chi phí từ hệ thống kế

toán chi phí của công ty chưa được trình bày, giải trình dễ hiểu cho những người có

chuyên môn nghiệp vụ trong công ty

Phân loại chi phí phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của bộ phận quan lý, công ty phân

loại chi phí theo khoản mục chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của KTTC

Công tác tính giá thành công ty tính giá thành theo phương pháp toàn bộ phục vụ chủ

yếu cho công tác lập BCTC cung cấp thông tin cho bên ngoài Không thực sự phục vụ cho

nhà quản trị phát huy khả năng điều hành để đưa ra những quyết định có lợi cho công ty

Kiểm soát chi phí thực hiện thông qua báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất

dựa trên cơ sở so sánh, tổng hợp nhằm phục vụ cho công tác tính giá thành

Hệ thống kế toán chi phí của công ty chỉ đảm bảo được thông tin cho đối tượng sử

dụng thông tin chi phí bên ngoài công ty thông qua BCTC, chưa cung cấp đầy đủ

thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin chi phí bên trong công ty thông qua các

báo quản trị, thông tin chi phí từ hệ thống kế toán chi phí của công ty không có năng lực tạo ra sự khác biệt theo từng tình huống và kịp thời cho các quyết định liên quan đến chi phí Điều đó chứng tỏ tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí của công ty bị giảm sút Để tồn tại và phát triển bền vững công ty phải hoàn thiện công tác cung cấp thông tin của hệ thống kế toán chi phí của công ty

Kết luận chương 3

Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú là một doanh nghiệp có quy mô vừa nhưng

có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, sản phẩm, công nghệ cho việc phát triển sản phẩm cao su và công ty cũng đang đứng trước thách thức sự cạnh tranh mãnh liệt từ các đối thủ khác trong và ngoài nước về sản phẩm cao su

Quá khứ và hiện tại, công ty đang áp dụng hệ thống kế toán chi phí truyền thống của Việt Nam Hệ thống kế toán chi phí này ra đời, tồn tại gắn kết khá lâu dài với thực tiễn kế toán tại công ty và đã từng góp phần phát huy nhiều tác dụng trong cung cấp thông tin để lập, trình bày chi phí trên báo cáo tài chính và kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình chi phí của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nền kinh tế của Việt Nam hiện nay cùng với sự thay đổi nhanh chóng về môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh đã, đang đặt ra cho công ty những thách thức rất lớn về nhu cầu thông tin chi phí trong đổi mới các công cụ quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề này đang đặt ra bài toán thời sự về kế toán chi phí, nâng tính hữu ích kế toán chi phí để đáp ứng nhu cầu thông tin chi phí cho quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 03/08/2016, 23:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh, khoa kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh (2011), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: ộ" môn k"ế" toán qu"ả"n tr"ị" và phân tích ho"ạ"t "độ"ng kinh doanh, khoa k"ế" toán – Ki"ể"m toán, tr"ườ"ng "Đạ"i h"ọ"c Kinh t"ế" Tp. H"ồ" Chí Minh (2011), K"ế" toán chi phí, Nhà xu"ấ"t b"ả"n Lao "độ
Tác giả: Bộ môn kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh, khoa kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
2. Bộ môn kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh, khoa kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh (2011), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: ộ" môn k"ế" toán qu"ả"n tr"ị" và phân tích ho"ạ"t "độ"ng kinh doanh, khoa k"ế" toán – Ki"ể"m toán, tr"ườ"ng "Đạ"i h"ọ"c Kinh t"ế" Tp. H"ồ" Chí Minh (2011), K"ế" toán qu"ả"n tr"ị", Nhà xu"ấ"t b"ả"n Lao "độ
Tác giả: Bộ môn kế toán quản trị và phân tích hoạt động kinh doanh, khoa kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
6. Nathan S.Lavin, (Đặng Kim Cương dịch 1994), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Thống kêTÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặ"ng Kim C"ươ"ng d"ị"ch 1994), K"ế" toán chi phí, Nhà xu"ấ"t b"ả"n Th"ố"ng kê "TÀI LI"Ệ"U TI"Ế
12. Ray H.Garirison và Eric W.Noreen (2012), Managerial Accounting, Mc Graw – Hill Companies, IncPHỤ LỤC 1 – CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍManagement Accounting: Concepts, Techniques& Controversial Issues James R. Martin Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHỤ LỤC 1 – CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ "Management Accounting: Concepts, Techniques& Controversial Issues
Tác giả: Ray H.Garirison và Eric W.Noreen
Năm: 2012
7. Ahmed Riahi Belkaoui (1993), Accounnting theory, third edition, The University Press, Cambridge Khác
8. H.Thomas Johnson, Robert S.Kaplan (1987), Relevance lost the rise and fall of management Accounting, Harvard Business School Press Khác
9. John K Shank, Vijay Govindarajan (1993), Strategic cost management the new tool for competitive advantage, The Free Press Khác
10. Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia Khác
11. Simon Dekker.Ltd (2001), Management Accounting for the year 2000, Deker.Ltd Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí (James R. Martin (2005), - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Sơ đồ 2.1. Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí (James R. Martin (2005), (Trang 15)
Sơ đồ 2.2. Các quy trình kế toán chi phí - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Sơ đồ 2.2. Các quy trình kế toán chi phí (Trang 16)
Sơ đồ 2.3. Tổ chức vận hành kế toán và kế toán chi phí doanh nghiệp - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Sơ đồ 2.3. Tổ chức vận hành kế toán và kế toán chi phí doanh nghiệp (Trang 18)
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty (Trang 24)
Sơ đồ 3.5. Hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát chi phí tại công ty - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Sơ đồ 3.5. Hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát chi phí tại công ty (Trang 28)
Sơ đồ 3.6. Sơ đồ hạch toán chi phí, giá thành sản phẩm tại công ty - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Sơ đồ 3.6. Sơ đồ hạch toán chi phí, giá thành sản phẩm tại công ty (Trang 30)
Bảng 3.5. Những hạn chế thông tin chi phí trong hệ thống kế toán chi phí - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Bảng 3.5. Những hạn chế thông tin chi phí trong hệ thống kế toán chi phí (Trang 31)
(Bảng 4.1, bảng 4.2, bảng 4.3, bảng 4.4, bảng 4.5, bảng 4.6). - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Bảng 4.1 bảng 4.2, bảng 4.3, bảng 4.4, bảng 4.5, bảng 4.6) (Trang 34)
Bảng 4.3: Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng 4.2 - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Bảng 4.3 Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng 4.2 (Trang 35)
Bảng 4.7. Biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Bảng 4.7. Biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân gây nên của hệ thống kế toán chi phí (Trang 37)
Bảng 4.9: Hệ số  Cronbach alpha của  các thành phần. - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach alpha của các thành phần (Trang 39)
Bảng 4.10: Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng 4.9 - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Bảng 4.10 Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng 4.9 (Trang 40)
Bảng 4.13 Thống kê mô tả các biến - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Bảng 4.13 Thống kê mô tả các biến (Trang 41)
Bảng 5.2. Sắp xếp các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Bảng 5.2. Sắp xếp các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí (Trang 46)
Sơ đồ 5.1. Quy trình kế toán chi phí tại công ty - Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú
Sơ đồ 5.1. Quy trình kế toán chi phí tại công ty (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w