1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

48 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quy phạm pháp luật về BHXH liên quan đến công tác thu BHXH, các quy định nghiệp vụ về công tác thu BHXH của BHXH Việt Nam được áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là những căn cứ p

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TUẤN HÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Phương

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân

mình được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn thông qua quá

trình nghiên cứu khảo sát dưới sự dẫn dắt khoa học của TS Đỗ Thị Phương

Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn này là trung thực được

trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tế và kinh

nghiệm công tác của bản thân Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa

từng được tác giả công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn đến các quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, truyền thụ và hướng dẫn cho tác giả nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học tại trường

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Tiến sĩ Đỗ Thị Phương, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành cuốn luận văn này

Xin được chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ công chức, viên chức cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình động viên, hỗ trợ cho tác giả nhiều thông tin và ý kiến quý báu trong quá trình tác giả thu thập thông tin để hoàn thành cuốn luận văn này

Với tất cả tình cảm yêu thương xin chân thành cảm ơn mọi thành viên trong gia đình, bạn bè luôn bên cạnh chăm sóc, động viên kích lệ và giúp đỡ

để tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Hùng

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii

i

ii

iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG vii

viii

1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Đóng góp của luận văn 3

6 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI 5

1.1 Lý luận chung về Bảo hiểm xã hội 5

1.1.1 Khái niệm về Bảo hiểm xã hội 5

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội 8

1.1.3 Bản chất của bảo hiểm xã hội 9

1.1.4 Đối tượng của bảo hiểm xã hội 10

1.1.5 Chức năng của bảo hiểm xã hội 11

1.1.6 Hệ thống các chế độ trong bảo hiểm xã hội 11

1.1.7 Quỹ Bảo hiểm xã hội 12

1.2 Nội dung công tác thu bảo hiểm xã hội 14

1.2.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội 14

1.2.2 Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 14

1.2.3 Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 1.2.4 Quy trình thu - nộp bảo hiểm xã hội 16

1.2.5 Quản lý thu bảo hiểm xã hội 17

1.3 Các căn cứ pháp lý liên quan đến Bảo hiểm xã hội và công tác thu Bảo hiểm xã hội 21

1.3.1 Căn cứ pháp lý liên quan đến Bảo hiểm xã hội 21

1.3.2 Quy định về công tác thu bảo hiểm xã hội của BHXH Việt Nam 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu bảo hiểm xã hội 24

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 27

2.2.2 Phương pháp tiếp cận 27

2.2.3 Thu thập thông tin 28

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 28

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 31

Chương 3: XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC 32

3.1 Giới thiệu chung về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 32

32

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 34

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 35

3.2 Phân tích thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 37

3.2.1 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 37

3.2.2 40

3.2.3 42

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.4 Phương thức và mức đóng BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 46

3.2.5 Công tác thu BHXH bắt buộc tại các đơn vị điều tra 50

3.2.6 Dẫn chứng của của việc thu BHXH tốt đến đời sống người lao động và tới phát triển sản xuất cũng như tác tác động tiêu cực không đóng BHXH cho người lao động của doanh nghiệp 55

BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 55

3.3.1 Những kết quả đã đạt được 55

3.3.2 Một số tồn tại 56

3.4 Một số nguyên nhân chính ảnh hưởng đến công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 57

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 60

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC 61

4.1 Định hướng phát triển và giải pháp thực hiện của BHXH Việt Nam đến năm 2020 61

4.1.1 Định hướng phát triển 61

4.1.2 Giải pháp triển khai thực hiện 62

4.2 Định hướng và mục tiêu của công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm tới 63

4.2.1 Định hướng 63

4.2.2 Mục tiêu công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm tới 65

4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 66

4.3.1 Giải pháp thu BHXH đối với từng loại khối hình tham gia 66

4.3.2 Giải pháp đối với vấn đề nợ, trốn đóng BHXH 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4.3.3 Giải pháp đối với công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH 70

4.3.4 Một số giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 71

4.4 Một số kiến nghị 73

4.4.1 Kiến nghị với Nhà nước, chính quyền địa phương 73

4.4.2 Kiến nghị với ngành BHXH 74

4.4.3 Kiến nghị đối với BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 74

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 83

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động tham gia BHXH theo khối, loại hình tại BHXH

tỉnh Vĩnh Phúc 38

Bảng 3.2: Tình hình tham gia BHXH của NLĐ theo các tổ chức năm 2013 39 Bảng 3.3: Kết quả thu BHXH bắt buộc từ năm 2011 đến năm 2013 44

Bảng 3.4: Lãi suất chậm đóng BHXH và lãi suất cho vay của Ngân hàng BIDV năm 2012 và năm 2013 47

Bảng 3.5: Tình hình nợ đọng BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 48

Bảng 3.6: Bảng thống kê ký HĐLĐ và đóng BHXH của các đơn vị điều tra năm 2013 51

đơn vị điều tra năm 2013 51

2013 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii DANH MỤ 20

34

3.2: Kết quả thu BHXH bắt buộc từ năm 2011 đến năm 2013 44

Hình 3.3: Tỷ trọng nợ đọng theo thời gian tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 48

Hình 3.4: Số lao động tham gia BHXH bắt buộc qua điều tra 52

Trang 6

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế là hai chính sách xã hội quan trọng, là

trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công

bằng xã hội, đảm bảo ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã

hội(Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị khóa XI)

Thực hiện tốt chính sách BHXH là góp phần ổn định đời sống của nhân

dân, thực hiện công bằng xã hội và ổn định chính trị - xã hội từ đó đẩy mạnh

sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Vì vậy, trong những năm qua Nhà

nước có nhiều những văn bản sửa đổi, bổ sung để phù hợp với sự phát triển

trong từng thời điểm, có thể nói chính sách BHXH, luôn mang tính cấp thiết

thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề an sinh xã hội

Sau khi Luật BHXH có hiệu lực thi hành thì các đối tượng tham gia

đóng, hưởng BHXH được mở rộng Tính đến hết năm 2013, diện bao phủ

BHXH mới đạt khoảng 20% lực lượng lao động Số đối tượng còn lại ch

, lẻ, Mặt khác nợ đọng BHXH kéo dài, thậm chí có những đơn vị SDLĐ chiếm dụng tiền đóng

BHXH của NLĐ để làm vốn sản xuất kinh doanh… Do đó, đã ảnh hưởng

không nhỏ đến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH cho NLĐ nói chung

và việc thực hiện công tác thu BHXH nói riêng

Để quỹ BHXH được ổn định lâu dài và phát triển bền vững thì công tác

thu là một khâu quan trọng mang tính cơ bản nhất bởi vì có thu đúng, thu đủ,

thu kịp thời thì đối tượng tham gia sẽ được chi trả và thụ hưởng các chế độ

BHXH một cách nhanh chóng và kịp thời khi có rủi ro xảy ra Do vậy, tôi

chọn đề tài "Hoàn thiện công tác thu Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội

tỉnh Vĩnh Phúc" để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục tiêu chung

- Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thu BHXH tại Việt Nam để làm nền tảng cho việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tổng quát thực trạng công tác thu BHXH giai đoạn từ năm

2011 đến năm 2013 và định hướng năm 2020 tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc, để tìm ra những ưu điểm, tồn tại và các nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong công tác thu BHXH Từ đó làm căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH cho BHXH tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu

đã được nhận diện qua phân tích thực tế và các bài học kinh nghiệm từ BHXH các tỉnh ở Việt Nam cũng như BHXH tại một số nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là BHXH tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm những công việc liên quan đến công tác thu BHXH trên địa bàn tỉnh Những quy phạm pháp luật về BHXH liên quan đến công tác thu BHXH, các quy định nghiệp vụ về công tác thu BHXH của BHXH Việt Nam được áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là những căn cứ pháp lý để giám sát và phân tích hoạt động thu BHXH của tỉnh Vĩnh Phúc

- Công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc khá nhiều, đa dạng, liên quan đến nhiều đối tượng (bao gồm cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện) nên trong khuôn khổ luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu công tác thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh (không nghiên cứu công tác thu BHXH tự nguyện)

Trang 7

3

3.2 Phạm vi nghiên cứu

BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 2011 đến

năm 2013

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng thu BHXH tại BHXH

tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2011 đến năm 2013, phân tích các nguyên nhân chủ

SDLĐ muốn trốn tránh việc tham gia BHXH cho NLĐ, sự thiếu hiểu biết của

NLĐ về chính sách BHXH hoặc biết nhưng do áp lực việc làm phải thỏa

thuận với chủ SDLĐ trốn tham gia BHXH, vì vậy quyền lợi của NLĐ bị bỏ

rơi Trách nhiệm này thuộc về NLĐ, chủ SDLĐ hay cơ quan quản lý nhà

nước về lao động tại địa phương; đưa ra những biện pháp khắc phục Nhờ

vậy, các giải pháp mà luận văn đưa ra sẽ có tính khả thi mang ý nghĩa ứng

dụng thực tiễn cao nhằm gia tăng số lao động được tham gia BHXH, góp

phần làm tăng số thu, ổn định quỹ BHXH hoàn thiện công tác thu BHXH trên

địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

5 Đóng góp của luận văn

- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận thực trạng công tác thu

BHXH nói chung và thực trạng công tác thu ở cơ quan BHXH tỉnh Vĩnh

Phúc nói riêng

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh

Phúc: nội dung thu BHXH; kế hoạch và việc thực hiện, triển khai kế hoạch,

chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH tại BHXH

tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với các Bộ, Ban,

Ngành liên quan

4

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 4 chương như sau:

- Chương 1 Lý luận chung về Bảo hiểm xã hội và công tác thu Bảo hiểm xã hội

- Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3 Phân tích thực trạng công tác thu Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

- Chương 4 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

Qua các nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn góp phần làm rõ thêm các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc và đề suất một số giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, cũng như bài học kinh nghiệm cho công tác thu BHXH các tỉnh khác có điều kiện tương đồng

Trang 8

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

VÀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 Lý luận chung về Bảo hiểm xã hội

1.1.1 Khái niệm về Bảo hiểm xã hội

Để tồn tại và phát triển con người phải lao động, lao động tạo ra của cải

vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của tốt con người Lượng sản phẩm

được tạo ra ngày càng nhiều thì đời sống con người ngày càng được nâng cao

Do đó, việc thỏa mãn những nhu cầu sinh sống và phát triển của con người

phụ thuộc vào chính khả năng lao động của họ Tuy nhiên trên thực tế, không

phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi có đầy đủ thu nhập và các điều

điều kiện phát sinh khác chẳng hạn như: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,

mất việc làm hay khi tuổi già… khi gặp phải những rủi ro đó thu nhập của họ

bị giảm hoặc mất, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của chính bản thân họ

và cả gia đình từ đó gây bất ổn đến xã hội

Bởi vậy, muốn tồn tại và phát triển ổn định, con người và xã hội loài

người phải tìm ra cách giải quyết cho các vấn đề trên

, mở rộng và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau như việc lập quỹ tương tế, các hội đoàn bằng tiền hoặc bằng hiện vật để

trợ giúp lẫn nhau Những hình thức trợ giúp tự nguyện của cá nhân, của cộng

đồng đã góp phần bảo đảm nguồn vật chất cần thiết đối với những người hoạn

nạn, khó khăn, thiếu thốn Đây chính là tiền đề hình thức hình thành nên bảo

hiểm Khi nền kinh tế hàng hóa ra đời và phát triển, việc thuê mướn lao động

diễn ra phổ biến làm cho mối quan hệ kinh tế giữa NLĐ và người chủ lao

động đa dạng hơn và cũng phức tạp hơn Thu nhập của người thợ từ làm công

ăn lương thì họ không còn bất kỳ một khoản thu nhập nào khác, cuộc sống của họ chỉ phụ thuộc vào tiền công nhận được Chính vì vậy khi không may bị

ốm đau, thai sản, tai nạn… họ gặp rất nhiều khó khăn, không thể tự trang trải được trong khi họ không nhận được tiền công tiền lương hay bất kỳ sự trợ giúp nào vào những ngày nghỉ đó Thực tế đó dẫn đến việc giới thợ đã đấu tranh buộc giới chủ phải cam kết trả lương, trả công cho họ khi họ nghỉ việc

vì ốm đau, tai nạn, sinh đẻ và khi hết tuổi lao động về nghỉ hưu Đối với giới chủ, do những đòi hỏi của giới thợ sẽ làm phát sinh thêm một khoản chi phí - trả tiền cho NLĐ khi NLĐ gặp rủi ro là điều mà họ không mong muốn Quan điểm trái ngược nhau đó làm mâu thuẫn giữa chủ và thợ ngày càng trở nên gay gắt, giới thợ đã tiến hành rất nhiều cuộc đấu tranh quyết liệt và diễn ra rộng khắp buộc giới chủ phải thực hiện nhu cầu đó của họ, đã gây ra những tác động to lớn đối với đời sống kinh tế - xã hội lúc bấy giờ Trước tình hình

đó, Nhà nước đã có những biện pháp can thiệp nhằm ổn định tình hình xã hội

và kinh tế trong đó phải kể đến biện pháp hình thành một quỹ tài chính tập trung có sự tham gia đóng góp của các bên Nhà nước quy định:

- Cả giới chủ và thợ đều phải đóng góp một khoản tiền nhất định hàng tháng, khoản tiền đó được tính toán dựa trên cơ sở xác xuất rủi ro của NLĐ và tiền công, tiền lương mà giới chủ trả cho NLĐ

- Số tiền đóng góp của NLĐ và người SDLĐ hình thành nên một quỹ tiền tệ tập trung, quỹ này cũng nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước

- Khi NLĐ gặp phải các rủi ro thì sẽ được hỗ trợ bởi quỹ tiền tệ này Nhờ vậy mà thu nhập của NLĐ ổn định hơn, cuộc sống của bản thân và gia đình

Trang 9

7

và là nhu cầu tất yếu khách quan

Vậy BHXH là gì? Theo từ điển Bách khoa thì "BHXH là sự đảm bảo,

thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu

nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật,

thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp

của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật,

nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp

phần đảm bảo an toàn xã hội"

Công ước 102 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về

BHXH như sau: “BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên

của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những

khó khăn về kinh tế và xã hội dẫn đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về

thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật,

tuổi già, và chết; đồng thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia

đình đông con”

Tại Việt Nam, khái niệm về BHXH được hiểu như sau: “BHXH là sự bảo

đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc

mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất

nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội’’

Nhìn nhận BHXH dưới các góc độ khác nhau, cũng có thể có những khái

niệm khác nhau về BHXH như:

- Từ góc độ pháp luật thì BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ NLĐ,

sử dụng tiền đóng góp của NLĐ, người SDLĐ và được sự tài trợ, bảo hộ của

Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong

trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao

động, thai sản, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật (hưu) hoặc chết

8

- Từ góc độ chính sách xã hội thì BHXH là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho NLĐ khi họ không may gặp phải các rủi ro xã hội, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội

1.1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế

Tuy nhiên không phải lúc nào tiền trong quỹ cũng được dùng hết mà vẫn

, dịch vụ trên các lĩnh vực khác nhau

sẽ tạo ra một nguồn thu lớn cho quỹ nhằm tạo tích lũy và tăng trưởng cho quỹ qua thời gian, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế -xã hội của đất nước Mặt khác là một bộ phận trong hệ thống chính sách kinh tế -xã hội, BHXH còn góp phần vào sự bình ổn xã hội của quốc gia

1.1.2.2 Vai trò đối với chính trị

BHXH là trụ cột trong chính sách an sinh xã hội nó liên quan đến kinh

tế, chính trị, có tác động đến tinh thần và quan hệ xã hội Một giai cấp chính trị, một đảng phái chính trị hay một nhà nước nào nếu có ý thức đối với BHXH, coi đó là một công cụ điều tiết quan trọng trong xã hội, là một chương trình chính trị thì tức là giai cấp, đảng phái, nhà nước đó đã thực hiện tốt chức năng xã hội của mình, đã thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với người dân; điều đó sẽ giúp cho giai cấp, đảng phái, nhà nước đó củng cố, giữ vững và thể hiện được quyền lực, thế lực của mình trên mặt trận chính trị NLĐ bị mất thu nhập khi không may gặp phải tai nạn, rủi ro sẽ được BHXH bù đắp để đảm bảo cuộc sống cho họ và gia đình, điều đó thể hiện sự quan tâm của Nhà nước, của cộng đồng xã hội đối với NLĐ góp

Trang 10

, tệ nạn, tội phạm … làm xã hội mất trật tự an toàn.Vì vậy, làm tốt công tác BHXH sẽ góp

phần làm ổn định chính trị, trật tự trong xã hội

1.1.2.3 Vai trò đối với văn hóa, tinh thần xã hội

BHXH thể hiện ý thức của xã hội đối với con người, giữa con người đối

với con người BHXH thể hiện đạo lý, trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà nước,

của giai cấp cầm quyền và cộng đồng xã hội với người dân khi họ bị mất đi

khả năng lao động vì lý do bất khả kháng hay những rủi ro bất ngờ mà họ gặp

phải Điều đó cho thấy BHXH vừa thể hiện tính nhân đạo xã hội, vừa thể hiện

trách nhiệm xã hội đối với người tham gia Có thực hiện tốt các vấn đề về

BHXH để có một xã hội ổn định và an toàn hay không được coi là một tiêu

thức đánh giá xã hội đó có công bằng, văn minh, tiến bộ không Hiện nay trên

thế giới, BHXH đã trở thành một chính sách không thể thiếu trong đời sống

xã hội

1.1.3 Bản chất của bảo hiểm xã hội

Thực chất BHXH là sự tổ chức đền bù hậu quả của những rủi ro xảy ra

trong xã hội Sự đền bù này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử

dụng quỹ tiền tệ tập trung hình thành do có sự đóng góp của các bên tham gia

và các nguồn thu hợp pháp khác của quỹ BHXH Như vậy, BHXH cũng là

quá trình phân phối lại thu nhập Xét trên phạm vi toàn xã hội, BHXH được

xã hội phân phối lại cho những thành viên khi phát sinh nhu cầu BHXH như

ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, già yếu, chết Xét

trong nội tại BHXH, sự phân phối của BHXH được thực hiện cả theo chiều

dọc và chiều ngang Phân phối theo chiều ngang là sự phân phối của chính

bản thân NLĐ theo thời gian (nghĩa là sự phân phối lại thu nhập của quá trình

làm việc và quá trình không làm việc) Phân phối theo chiều dọc là sự phân

phối giữa những người khỏe mạnh cho người ốm đau, bệnh tật; giữa những

người trẻ cho người già; giữa những người không sinh đẻ và người sinh đẻ; giữa những người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp

BHXH là hình thức bảo hiểm thu nhập cho NLĐ, là sản phẩm tất yếu khách quan của xã hội phát triển, là hình thức dịch vụ công để quản lý và đáp ứng nhu cầu chia sẻ các rủi ro trong cộng đồng

BHXH vừa để thực hiện các mục đích xã hội, vừa để thực hiện các mục đích kinh tế trong mỗi cộng đồng, quốc gia, trong đó mục đích kinh tế và mục đích xã hội luôn được thực hiện đồng thời, đan xen lẫn nhau, là hai mặt không thể tách rời của BHXH Khi đề cập đến các lợi ích kinh tế của BHXH đối với NLĐ và đối với xã hội là đã bao hàm cả mục đích xã hội của nó Ngược lại các mục đích của BHXH cũng chỉ đạt được khi nó đồng thời mang lại các lợi ích kinh tế thiết thực cho người tham gia

giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết bằng cách bù đắp cho người tham gia những khoản thu nhập đó Có BHXH thì điều kiện sống của NLĐ và gia đình họ sẽ phần nào được đảm bảo

và tốt hơn

1.1.4 Đối tượng của bảo hiểm xã hội

BHXH đã ra đời và phát triển từ rất lâu nhưng đến nay vẫn chưa có sự thống nhất cụ thể về đối tượng của BHXH, còn tồn tại nhiều quan điểm giữa đối tượng BHXH và đối tượng tham gia BHXH

Như chúng ta đã biết, BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH Như vậy, có thể hiểu đối tượng của BHXH chính là thu nhập của NLĐ bị biến động giảm hoặc mất đi

Trang 11

11

Đối tượng tham gia BHXH là NLĐ và người SDLĐ Tuy nhiên, tuỳ vào

điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước mà đối tượng này có thể là

tất cả hoặc một bộ phận những NLĐ nào đó Mối quan hệ ràng buộc này cũng

chính là đặc trưng riêng có của BHXH BHXH có tồn tại và phát triển một

cách bền vững hay không chính là nhờ vào mối quan hệ này

Nếu xem xét trên mối quan hệ ràng buộc trong BHXH, ngoài NLĐ còn

có người SDLĐ và cơ quan BHXH, dưới sự bảo trợ của Nhà nước Người

SDLĐ đóng góp vào quỹ BHXH là trách nhiệm của họ để bảo hiểm cho NLĐ

mà họ sử dụng Các cơ quan BHXH nhận sự đóng góp của NLĐ và người

SDLĐ, phải có trách nhiệm quản lý và sử dụng quỹ để thực hiện mọi công

việc về BHXH đối với NLĐ Mối quan hệ ràn buộc này chính là đặc riêng

riêng có của BHXH BHXH có tồn tại và phát triển bền vững hay không là

phụ thuộc vào mối quan hệ này

1.1.5 Chức năng của bảo hiểm xã hội

BHXH thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ tham gia

BHXH khi họ bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc hết tuổi lao động,

c Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ tính

chất và cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH

BHXH góp phần điều hòa mâu thuẫn về tiền lương, tiền công, thời gian

lao động giữa người SDLĐ và NLĐ, làm cho các bên có trách nhiệm với nhau

hơn, gắn bó lợi ích được với nhau, hợp tác phát triển cùng có lợi

1.1.6 Hệ thống các chế độ trong bảo hiểm xã hội

: Chăm sóc y tế; Trợ cấp ốm đau; Trợ cấp thất nghiệp; Trợ

12

Hiện nay, ở Việt Nam đang thực hiện các chế độ BHXH như: Chế độ ốm đau; Chế độ thai sản; Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chế độ hưu trí; Chế độ tử tuất

1.1.7 Quỹ Bảo hiểm xã hội

1.1.7.1 Quỹ BHXH là gì?

Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước được lập ra bởi sự đóng góp của các bên tham gia BHXH nhằm mục đích chi trả cho những người tham gia khi họ, gia đình họ bị giảm hoặc mất một phần thu nhập do mất khả năng lao động, mất việc làm

Quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự phòng nó vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội cao và là điều kiện hay cơ sở vật chất quan trong nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển

1.1.7.2 Đặc điểm của quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH mang đầy đủ những đặc trưng cơ bản nhất của một quỹ, ngoài ra do đặc thù của BHXH mà quỹ BHXH có những đặc trưng sau: Quỹ BHXH là quỹ an toàn về tài chính: Nghĩa là, phải có một sự cân đối giữa nguồn ra của quỹ BHXH Chức năng của BHXH là đảm bảo an toàn về thu nhập cho NLĐ và để thực hiện chức năng này, BHXH phải tự bảo vệ mình trước nguy cơ mất an toàn về tài chính Để tạo sự an toàn này, về nguyên tắc tổng số tiền hình thành nên quỹ phải bằng tổng số tiền chi ra từ quỹ Tuy nhiên, không phải cứ đồng tiền nào vào quỹ là được dùng để chi trả ngay mà phải sau một khoảng thời gian nhất định số tiền ấy mới được chi ra, cùng thời gian ấy đồng tiền luôn luôn biến động và có thể bị giảm phát, điều này đặt ra yêu cầu quỹ BHXH không chỉ phải đảm bảo về mặt số lượng mà còn phải bảo toàn về mặt giá trị

Tính tích luỹ: Quỹ BHXH là “của để dành” của NLĐ phòng khi ốm đau, tuổi già, và đó là công sức đóng góp của cả quá trình lao động của NLĐ Số

Trang 12

lượng tiền trong quỹ có thể tăng lên bởi sự đóng góp đều đặn của các bên

tham gia và bởi thực hiện các biện pháp tăng trưởng quỹ

Quỹ BHXH vừa mang tính hoàn trả vừa mang tính không hoàn trả: Tính

hoàn trả thể hiện ở chỗ, mục đích của việc thiết lập quỹ BHXH là để chi trả

trợ cấp cho NLĐ khi họ không may gặp các rủi ro dẫn đến mất hay giảm thu

nhập Do đó, NLĐ là đối tượng đóng góp đồng thời cũng là đối tượng nhận

trợ cấp Tính không hoàn trả thể hiện ở chỗ, mặc dù nguyên tắc của BHXH là

có đóng có hưởng, đóng ít hưởng ít, đóng nhiều hưởng nhiều nhưng như vậy

không có nghĩa là những người có mức đóng góp như nhau sẽ chắc chắn được

hưởng một khoản trợ cấp như nhau Trong thực tế, cùng tham gia BHXH có

những người được hưởng nhiều lần, có người được hưởng ít lần (chế độ ốm

đau), thậm trí không được hưởng (chế độ thai sản)

1.1.7.3 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được hình thành bởi các nguồn sau:

1.1.7.4 Mục đích sử dụng của quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả cho các mục đích sau:

- Chi trả trợ cấp cho các chế độ BHXH theo quy định của Pháp Luật

- Đóng BHYT cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng

trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng

- Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH ở các cấp, ngành

- Chi khen thưởng theo quy định

- Chi đầu tư tăng trưởng quỹ

1.2 Nội dung công tác thu bảo hiểm xã hội

1.2.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội NLĐ tham gia BHXH bắt buộc:

, bao gồm:

- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công

1.2.2 Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của

Trang 13

15

Luật BHXH về BHXH bắt buộc đã giải thích rõ các vấn đề liên quan đến tiền

lương làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ được quy định cụ thể như sau:

- Tiền lương hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH đối với NLĐ thuộc đối

tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là mức tiền lương

theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp

thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này được

tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng

- Tiền lương hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ do người

SDLĐ quyết định là mức tiền lương ghi trong HĐLĐ, nhưng không thấp hơn

mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định tại thời điểm đóng

1.2.3 Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội

Mức đóng không thấp hơn mức lương tối thiểu chung và không cao hơn

20 lần mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng

Phương thức đóng BHXH:

Đóng hằng tháng: Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích

tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của NLĐ tham

gia BHXH bắt buộc theo mức quy định nộp vào tài khoản chuyên thu của cơ

quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

16

nghiệp thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương, tiền công cho NLĐ theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân sử dụng dưới 10 lao động có thể đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

Đóng theo địa bàn: Cơ quan, đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh

1.2.4 Quy trình thu - nộp bảo hiểm xã hội Phân cấp công tác thu BHXH:

Theo quy định của BHXH Việt Nam thì phân cấp thu được thực hiện như sau:

- BHXH huyện: Thu tiền đóng BHXH của đơn vị đóng trụ sở trên địa

bàn huyện theo phân cấp của BHXH tỉnh

- BHXH tỉnh: Thu BHXH của các đơn vị chưa phân cấp cho BHXH huyện

-

truy thu BHXH thời gian trước ngày 01/01/2007 do BHXH tỉnh gửi về

Đăng ký tham gia BHXH:

- Đối với đơn vị tham gia lần đầu:

Người lao động: Căn cứ hồ sơ gốc lập 01 bộ “Tờ khai tham gia BHXH,BHYT” (Mẫu số A01-TS) kèm theo 2 ảnh màu cỡ 3x4cm nộp cho người SDLĐ

Người SDLĐ: Hướng dẫn, kiểm tra, đối chiếu Tờ khai tham gia BHXH,BHYT với hồ sơ gốc của từng NLĐ; Ký xác nhận và phải chịu trách nhiệm về những nội dung trên Tờ khai của NLĐ; Đồng thời lập 02 bản “Danh

Trang 14

sách lao động tham gia BHXH,BHYT” (Mẫu số D02-TS) gửi cho cơ quan

BHXH kèm theo bản sao quyết định thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh

doanh hoặc giấy phép hoạt động

Cơ quan BHXH: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính lệ, hợp pháp của các loại

giấy tờ và hoàn thiện các thủ tục rồi chuyển trả NLĐ Trường hợp hồ sơ chưa

đủ, cơ quan BHXH phải hướng dẫn cụ thể để đơn vị hoàn thiện

- Đối với đơn vị đang tham gia BHXH:

Khi có phát sinh tăng, giảm lao động hoặc thay đổi căn cứ đóng BHXH

trong tháng đơn vị lập 02 bản “Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT”

(Mẫu số D02-TS), 01 bản “Tờ khai tham gia BHXH, BHYT” (Mẫu số

A01-TS) (nếu có) gửi cho cơ quan BHXH

Cơ quan BHXH tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ; ký, đóng dấu vào

Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT; các tờ khai tham gia

BHXH,BHYT (nếu có), thông báo cho đơn vị đóng BHXH cho NLĐ

1.2.5 Quản lý thu bảo hiểm xã hội

Quản lý đối tượng:

BHXH tỉnh, huyện có trách nhiệm: Điều tra, lập danh sách các đơn vị

SDLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn; thông

báo, hướng dẫn các đơn vị kịp thời đăng ký tham gia, đóng BHXH, BHYT,

BHTN cho NLĐ theo quy định của pháp luật

Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, cơ quan quản lý lao động

địa phương tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT của các đơn vị

trên địa bàn, đề xuất biện pháp giải quyết đối với các đơn vị chậm đóng kéo

dài hoặc đơn vị cố tình trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện tham

gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật

Quản lý mức đóng:

Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của đơn vị và người tham gia để xác định

đối tượng, tiền lương, mức đóng, số tiền phải đóng BHXH đối với người tham

gia và đơn vị theo phương thức đóng của đơn vị, người tham gia

Quản lý tiền thu:

cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

Bảo hiểm xã hội huyện chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh hàng ngày khi có số dư tiền gửi đạt mức quy định theo thỏa thuận liên ngành giữa BHXH Việt Nam với Kho Bạc nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Riêng tháng cuối năm chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH của huyện về BHXH tỉnh trước 24 giờ ngày 31/12

Hàng tháng BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam hàng ngày khi có số dư tiền gửi đạt mức quy định theo thỏa thuận liên ngành giữa BHXH Việt Nam với Kho Bạc nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Riêng tháng cuối năm chuyển hết số tiền thu BHXH về BHXH Việt Nam trước 24 giờ ngày 31/12

Không được sử dụng tiền thu BHXH để chi cho bất cứ việc gì; Không được áp dụng hình thức gán thu bù chi tiền BHXH đối với các đơn vị

+ BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 tháng đầu năm

và khả năng mở rộng đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn, lập kế hoạch thu BHXH, BHYT năm sau (mẫu K011-TS) gửi đến BHXH tỉnh

Trang 15

19

+ BHXH tỉnh: Lập bản kế ho

+ BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, ước

thực hiện năm nay và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu BHXH, BHYT,

BHTN, lập kế hoạch thu BHXH

- Giao kế hoạch thu hàng năm:

+ BHXH tỉnh: Căn cứ kế hoạch thu do BHXH Việt Nam giao, tiến hành

phân bổ kế hoạch thu BHXH, trình Giám đốc BHXH tỉnh phê duyệt giao kế

hoạch thu cho BHXH huyện

Chế độ thông tin báo cáo:

- BHXH tỉnh, huyện: Mở sổ theo dõi và lập báo cáo về thu, cấp sổ

BHXH theo mẫu quy định

- Thời hạn nộp báo cáo:

+ BHXH huyện gửi BHXH tỉnh: Báo cáo tháng gửi trước ngày 03 của

tháng sau Báo cáo quý gửi trước ngày 10 tháng đầu quý sau Báo cáo năm

gửi trước ngày 10 tháng 01 năm sau

+ BHXH tỉnh gửi BHXH Việt Nam: Báo cáo tháng gửi trước ngày 05

tháng sau Báo cáo quý gửi trước ngày 25 tháng đầu quý sau Báo cáo năm

gửi trước ngày 25 tháng 01 năm sau

Tất cả các báo cáo trên phải gửi kèm theo dữ liệu điện tử

Quy trình thu-nộp BHXH được tổng quát qua sơ đồ sau:

(D02-TST)

-

Trang 16

1.3 Các căn cứ pháp lý liên quan đến Bảo hiểm xã hội và công tác thu

Bảo hiểm xã hội

1.3.1 Căn cứ pháp lý liên quan đến Bảo hiểm xã hội

Điều 141 Bộ Luật Lao động sửa đổi bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày

01/01/2003 có quy định loại hình BHXH bắt buộc được áp dụng đối với

doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có SDLĐ làm việc theo loại hình HĐLĐ có

thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp dồng không xác định thời hạn Đối với

NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng thì các khoản BHXH

được tính vào tiền lương do người SDLĐ trả theo quy định của Chính phủ

Khi hết hạn HĐLĐ mà NLĐ tiếp tục làm việc hoặc giao kết HĐLĐ mới thì áp

dụng chế độ BHXH bắt buộc theo quy định Như vậy, ngoài các chế định

pháp luật đối với đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan

hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể và các tổ chức chính trị xã hội

khác; căn cứ thu BHXH theo Bộ Luật lao động thì NLĐ phải có HĐLĐ với

thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên - Nếu dưới 3 tháng sau đó tiếp tục làm việc hoặc

giao kết HĐLĐ mới (hoặc nếu không ký kết HĐLĐ mới, hợp đồng đã giao

kết trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn) thì áp dụng BHXH bắt buộc

Một căn cứ nữa liên quan đến thu nộp BHXH được điều chỉnh trong Bộ

Luật lao động, đó là tiền lương tiền lương của NLĐ do hai bên thoả thuận

trong HĐLĐ Mức lương của NLĐ không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu

do Nhà nước quy định Tại điều 149 quy định người SDLĐ đóng bằng 15%

so với tổng quĩ tiền lương; NLĐ đóng bằng 5% tiền lương

Từ 01/01/2010 đến 31/12/2011 bằng 22%, trong đó NLĐ đóng 6%; đơn

vị đóng 16%

Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013 bằng 24%, trong đó NLĐ đóng 7%; đơn

vị đóng 17%

Từ 01/01/2014 trở đi bằng 26%, trong đó NLĐ đóng 8%; đơn vị đóng 18%

Ngoài ra, các chế định về thu nộp, quản lý đối tượng tham gia BHXH

còn được điều chỉnh bởi các văn bản Luật khác như Luật Doanh nghiệp Nhà

nước; Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư nước ngoài; Luật đầu tư trong nước; Pháp lệnh cán bộ công chức; Luật Hợp tác xã

Hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ về thu và quản lý đối tượng tham gia BHXH còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật như các Nghị định, Quyết định của Chính phủ; các Thông tư, hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan

Các chế định về thu và quản lý đối tượng tham gia BHXH còn được điều chỉnh bằng các văn bản liên quan như Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật lao động về NLĐ Việt Nam làm việc ở nước ngoài; NLĐ làm việc ở các cơ sở ngoài công lập trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao theo quy định tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/08/1999 của Chính phủ; đội viên các đội tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi theo Quyết định

số 149/2000/QĐ-TTg ngày 28/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ trong thời gian làm nhiệm vụ đội viên tình nguyện được tham gia BHXH; Cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn được tham gia BHXH theo quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ

Hiện nay, trong quá trình triển khai thực hiện Luật BHXH số 71/2006/QH11, Chính phủ có nhiều văn bản hướng dẫn cho từng loại BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, Bảo hiểm thất nghiệp; văn bản qui định về xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về BHXH

Ngoài các văn bản chính quy định về BHXH, Chính phủ và các Bộ, ngành có rất nhiều văn bản để hướng dẫn, điều chỉnh; các văn bản đó mặc dù được điều chỉnh ở nhiều phạm vi, lĩnh vực khác nhau của Bộ Luật Lao động nhưng vấn đề quan trọng nhất là đều liên quan đến công tác thu BHXH bắt buộc Các loại văn bản liên quan đến thu nộp BHXH được đề cập đến các vấn

đề sau:

Trang 17

23

- Văn bản quy định về BHXH đối với NLĐ nói chung; quy định về BHXH

đối với lực lượng vũ trang; BHXH đối với NLĐ hợp tác với nước ngoài, lao động

Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; BHXH đối với giáo viên mần

non; BHXH đối với cán bộ y tế cấp xã; BHXH đối với khu vực ngoài công lập

trong các lĩnh vực y tế giáo dục, thể dục thể thao, văn hoá

- Văn bản quy định về HĐLĐ, thoả ước lao động tập thể

- Văn bản quy định về tiền lương, tiền công

- Văn bản quy định về phương thức đóng BHXH

- Văn bản quy định về cấp sổ BHXH

1.3.2 Quy định về công tác thu bảo hiểm xã hội của BHXH Việt Nam

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình BHXH Việt Nam đã ban

hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện quản lý, theo dõi quá trình thu

nộp BHXH nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao, cụ thể như

Công văn số: 211/BHXH ngày 26/9/1995 quy định tạm thời về quản lý thu-

chi BHXH; Đến năm 1996, BHXH Việt Nam ban hành tiếp Quyết định số:

177/BHXH ngày 30/12/1996 quy định về công tác quản lý thu BHXH thuộc

hệ thống BHXH Việt Nam; Do yêu cầu công tác quản lý thu BHXH, BHXH

Việt Nam ban hành tiếp Quyết định số:2902/1999/QĐ-BHXH ngày

23/11/1999 về việc ban hành quy định công tác quản lý thu BHXH, trong đó

quy định cụ thể về đối tượng, phương pháp, quy trình và quản lý tài chính thu

BHXH Ngoài ra, để phù hợp với việc chuyển giao BHYT Việt Nam sang

BHXH Việt Nam và công tác quản lý thực hiện thu BHXH, BHYT, BHXH

Việt Nam có công văn hướng dẫn số: 251/BHXH-QLT quy định chi tiết về

công tác quản lý thu BHXH Mặt khác, để phù hợp với đối tượng của Nghị

định số: 01/2003/NĐ-CP nêu trên và khắc phục những tồn tại trong công tác

quản lý thu BHXH thời gian trước, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định

số:722/QĐ-BHXH-BT ngày 26/5/2003 về việc quy định công tác quản lý thu

BHXH, BHYT bắt buộc

24

Đối với NLĐ để theo dõi, ghi nhận quá trình làm việc có đóng BHXH, BHXH Việt Nam có các văn bản quy định về việc cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH như Quyết định số: 113/BHXH-QĐ ngày 22/6/1996 ban hành quy định về cấp và ghi sổ BHXH; Quyết định số: 2352/1999/QĐ-BHXH ngày 28/9/1999 về việc ban hành quy định cấp, quản lý và sử

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu bảo hiểm xã hội

- Chính sách tiền lương: Chính sách tiền lương và chính sách BHXH nói chung và công tác thu BHXH nói riêng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau Chính sách tiền lương là tiền đề và cơ sở cho việc thực hiện chính sách BHXH, bởi vì cơ sở để tính toán mức đóng và hưởng BHXH của chúng ta hiện nay là phụ thuộc vào tiền lương Như vậy, khi Nhà nước điều chỉnh

với các lao động đóng BHXH theo thang bảng lương Nhà nước quy định, mức đóng còn phụ thuộc vào hệ số lương, vì thế khi Nhà nước điều chỉnh lại thang bảng lương thì mức đóng BHXH cũng tăng lên

- Nguồn lao động: NLĐ là đối tượng tham gia BHXH, đang trong độ tuổi lao động, trực tiếp tạo ra của cải cho xã hội Như vậy nếu một quốc gia

có dân số “già” tức là số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ thấp trong

Trang 18

tổng dân số sẽ dẫn đến việc mất cân đối quỹ BHXH bởi vì số người tham gia

đóng góp vào quỹ ngày càng ít trong khi số người hưởng các chế độ BHXH

đặc biệt là chế độ hưu trí ngày càng tăng

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người

Tốc độ tăng trưởng của một Quốc gia phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng

và đầu tư của Nhà nước, vì thế nếu một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế

cao và ổn định thì chắc chắn đời sống của người dân sẽ cao dần lên, tình hình

sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi vì thế các chủ

doanh nghiệp cũng sẵn sàng tham gia BHXH cho NLĐ Bên cạnh đó, tốc độ

tăng trưởng kinh tế cao và bền vững phản ánh nhiều NLĐ có thu nhập cao

thông qua quá trình lao động, đây là điều kiện tiền đề để NLĐ có cơ hội tham

gia BHXH Thêm n

ra như ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, thai sản,

thất nghiệp khiến cho họ bị mất hoặc giảm thu nhập Tất cả những yếu tố trên

tác động tích cực làm tăng thu BHXH

-

- Hiệu quả hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam: Nếu BHXH Việt

Nam tổ chức bộ máy gọn nhẹ, nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác thu

nhân tố góp phần tăng thu BHXH

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 được trình bày với một số nội dung chính về cơ sở lý luận chung về BHXH tại Việt Nam Một số khái niệm cơ bản về BHXH và quỹ BHXH, vai trò và ý nghĩa của công tác thu BHXH, các căn cứ Pháp luật về thu BHXH và quy trình thực hiện thu BHXH Tất cả các nội dung này sẽ được sử dụng làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc trong Chương 3

Trang 19

27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thu BHXH, BHYT, BHTN của

cơ qua BHXH các cấp, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cũng như kết quả

thu như thế nào?

- Thực trạng quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN tại BHXH tỉnh Vĩnh

Phúc như thế nào?

- Đánh giá về những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thu BHXH,

BHYT, BHTN tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay ra sao?

- Kế hoạch phát triển và đưa ra những giải pháp có thể nhằm nâng cao

công tác quản lý thu cũng như kết quả thu tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

Tác giả chọn Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc làm địa điểm nghiên cứu

Với gần 20 năm sau khi được tách ra từ tỉnh Vĩnh Phú, Bảo hiểm xã hội tỉnh

Vĩnh Phúc đã xây dựng và phát triển ngày càng lớn mạnh và đạt được nhiều

thành tựu góp phần ổn định, và phát triển kinh tế, chính trị cũng như an sinh xã

hội trên đại bàn tỉnh Vĩnh Phúc Phát huy mặt mạnh đã được như: kế hoạch thu

đạt tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệ thu BHXH, BHYT, BHTN trong 3

năm gần đây luôn đứng trong nhóm các tỉnh có tỷ lệ thu cao nhất cả nước, mở

rộng đối tượng thu cao, tỷ lệ nợ đóng BHXH, BHYT, BHTN thấp; luôn kiểm

soát được nguồn quỹ Khám chữa bệnh BHYT không để vượt quỹ…

2.2.3 Thu thập thông tin

2.2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Luận văn sử dụng các văn bản pháp luật, các quy định cụ thể đối với công tác thu BHXH tại Việt Nam làm căn cứ để xác định nội dung và phân tích công tác thu BHXH tại tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Thông tin sơ cấp chủ yếu thực hiện qua việc điều tra, quan sát,bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn người lao động người sử dụng lao động

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

Phương pháp phân tích sử dụn, tổng hợp và phân tích thống kê Các số liệu liên quan đến công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc được phân tích, so sánh theo thời gian

và không gian Trong luận văn cũng phối hợp sử dụng các công cụ minh họa trực quan cho các số liệu phân tích như sơ đồ, đồ thị

2.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp sử dụng phân tích kết quả thu BHXH, BHYT, BHTN của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2013

2.2.4.2 Phương pháp so sánh

Trong luận văn tác giả sử dụng 2 phương pháp so sánh

So sánh tuyệt đối: so sánh số liệu kỳ gốc và kỳ tính toán để đưa ra các

đánh giá, giải pháp

∆y = Yt-Yt-1

Trong đó: Yt là số liệu kỳ phân tích Yt-1 là số liệu phân tích kỳ gốc ∆y là số hiệu giữa số liệu kỳ phân tích và kỳ gốc

Trang 20

So sánh tương đối: tỷ lệ phần trăm (%) giữa số liệu thành phần và số

liệu tổng hợp để thấy sự biến đổi của các chỉ tiêu từ đó đưa ra các biện pháp

quản lý và điều chỉnh kịp thời

R(k)% = Trong đó: Yk là số liệu thành phần

Y là số liệu phân tích

R(k)% là tỷ trọng Yk so với Y

Tốc độ thay đổi : là tỷ lệ phần trăm giữa mức thay đổi tuyệt đối giữa kỳ

phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc Phương pháp chỉ ra tốc độ thay đổi của chỉ

tiêu kinh tế so với kỳ gốc từ đó phản ánh sự thay đổi giữa các kỳ

(%) = Trong đó : là số liệu kỳ phân tích

là tốc độ thay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

2.2.4.3 Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Strengths,

Weaknesses, Opportunities, Threats) của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

nhằm dễ dàng nhìn thấy và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao

hiệu quả công tác thu

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Các chỉ tiêu định lượng ảnh hưởng đến kết quả thu

- Các chỉ tiêu định tính ảnh hưởng đến kết quả thu

Các chỉ tiêu về đối tượng thực hiện thu BHXH bắt buộc:

+ Hoàn thành kế hoạch về đối tượng thu BHXH bắt buộc:

Số đối tượng thu BHXH bắt buộc thực tế/ Số đối tượng phải thu BHXH bắt buộc theo kế hoạch (%)

+ Tăng trưởng số đối tượng thu BHXH thực tế:

[Số đối tượng thu BHXH bắt buộc thực tế năm (t)/Số đối tượng thu BHXH bắt buộc thực tế năm (0)]*100-100% (%)

- Số lượng tiền thu BHXH bắt buộc:

+ Hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc:

Số lượng tiền thu BHXH bắt buộc thực tế/ Số lượng tiền thu BHXH bắt buộc theo kế hoạch (%)

+ Tăng trưởng số lượng tiền thu BHXH bắt buộc thực tế:

[Số lượng tiền thu BHXH bắt buộc thực tế năm (t)/Số lượng tiền thu BHXH bắt buộc thực tế năm (0)]*100-100% (%)

Trang 21

31

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 được trình bày với một số nội dung chính về phương pháp

nghiên cứu đối với nội dung của đề tài luận văn Một số phương pháp cụ

thể, thích hợp với yêu cầu cần phải nghiên cứu được đưa ra cùng với đó là

hệ thông chỉ tiêu nghiên cứu cũng được áp dụng để đáp ứng được tính khả

thi, chính xác của đề tài Tất cả các phương pháp này sẽ được sử dụng để

phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh

Phúc trong Chương 3

32

Chương 3

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

3.1 Giới thiệu chung về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.1.

Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Vùng đồng bằng Sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ và phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.236,5 km2, dân số trung bình năm 2011 là 1.014,6 nghìn người, mật độ dân

số là 821 người/km2 (theo số liệu theo thống kê của Tổng cục Thống kê năm 2011) Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô

Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km

Sau khi tái lập tỉnh, kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc phát triển nhanh chóng Tốc

độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1998-2000 rất cao, đạt 18,12% Giai đoạn 2001-2005 tăng trưởng GDP đạt 15,02% Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt là 18,0%/năm Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng luôn đạt mức cao trong số các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, tăng gấp 2 lần so với tốc độ trung bình của cả nước Cùng với những thành tựu phát triển kinh tế, lĩnh vực an sinh xã hội luôn được quan tâm, các chế độ BHXH, BHYT luôn được giải quyết kịp thời, đảm bảo góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

BHXH tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số BHXH ngày 16/9/1997 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 10 năm 1997 BHXH tỉnh Vĩnh Phúc có trụ sở tại

Trang 22

1608/QĐ-số 8 Phạm Văn Đồng - Phường Tích Sơn - Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh

Phúc, có con dấu, tài khoản riêng

Sau khi được thành lập, BHXH tỉnh Vĩnh Phúc luôn nhận được sự quan

tâm giúp đỡ của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể như: Hội đồng nhân dân, Ủy

ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Liên đoàn lao động

Tỉnh,… chỉ sau một thời gian ngắn BHXH tỉnh Vĩnh Phúc đã nhanh chóng

hình thành và ổn định tổ chức, sửa sang trụ sở làm việc, trang bị phương tiện

làm việc Tuy mới thành lập nhưng với khối lượng công việc lớn, nhân lực

mỏng, mặt khác số lượng lao động thuộc diện BHXH bắt buộc nhiều, do đó

công việc bước đầu gặp không ít khó khăn

Tuy nhiên, với sự quyết tâm cao BHXH tỉnh Vĩnh Phúc đã không ngừng

phấn đấu và đạt được những thành tựu nhất định Với sự nỗ lực cố gắng và

những thành tích đạt được, BHXH tỉnh Vĩnh Phúc đã được Hội đồng nhân

dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, BHXH Việt Nam ghi nhận và đánh giá cao thông

qua những phần thưởng là Bằng khen đã đạt được trong những năm qua và

đặc biệt là Huân chương lao động Hạng Ba mà Đảng và Nhà nước trao tặng,

đó là những minh chứng cho sự trưởng thành, lớn mạnh và là tiền đề, nền

móng cho sự phát triển đi lên của BHXH tỉnh Vĩnh Phúc

Sau 15 năm xây dựng và phát triển, BHXH tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được

những thành tích được ghi nhận, có nhiều tiến bộ cả về phạm vi bảo hiểm và

chất lượng bảo hiểm Năm 1997 BHXH tỉnh Vĩnh Phúc quản lý 281 đầu mối,

với 19.720 cán bộ, công nhân lao động tham gia BHXH, tổng thu BHXH đạt

gần 16,5 tỷ đồng Đến hết năm 2013, tổng số đầu mối thu BHXH đã lên tới

2.197 đơn vị với 106.001 người tham gia, tổng thu BHXH đạt trên 852,3 tỷ

đồng; thực hiện chi trả lương hưu cho trên 3 vạn đối tượng và chi trả các chế

độ BHXH ngắn hạn cho trên 15 vạn công nhân lao động

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

BHXH tỉnh Vĩnh Phúc được tổ chức theo hai cấp quản lý (BHXH tỉnh và BHXH các huyện, thành, thị); Văn phòng BHXH tỉnh bao gồm 9 phòng chức năng với 123 biên chế cán bộ công chức và 09 đơn vị BHXH các huyện thành, thị trực thuộc BHXH tỉnh Vĩnh Phúc với 125 biên chế

BHXH h Lập Thạch BHXH h Tam Đảo BHXH h.Tam Dương

P Tổ chức hành chính

P Công nghệ thông tin Phòng chế độ BHXH

Trang 23

35

Toàn hệ thống trong tỉnh hiện có 248 cán bộ, công chức, viên chức trong

đó có 10 người có trình độ trên đại học chiếm 4,03%, 228 người có trình độ

Đại học, Cao đẳng chiếm 91,95%, 05 cán bộ trình độ trung cấp chiếm 2,01%,

05 HĐLĐ 2,01% Với phần đông cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo

các chuyên ngành khác nhau, chưa được đào tạo chuyên sâu về chuyên ngành

BHXH, BHXH tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện phương châm vừa làm, vừa học,

vừa bồi dưỡng nâng cao trình độ, đồng thời chú trọng đến việc nâng cao tinh

thần, ý thức phục vụ đối tượng theo hướng cải cách hành chính trên tất cả các

mặt hoạt động của ngành bảo đảm chủ động, sáng tạo và thực hiện hiệu quả

công việc được giao Trụ sở làm việc của các đơn vị trong ngành dần dần

được cải tạo mở rộng theo nhịp độ phát triển, các phương tiện làm việc đang

dần được trang bị, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng tăng trong tình

hình mới

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.3.1 Chức năng hoạt động

BHXH tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam có chức

năng giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ BHXH,

BHYT và quản lý quỹ BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quy

định của BHXH Việt Nam và quy định của Pháp luật

BHXH tỉnh Vĩnh Phúc chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng

Giám đốc BHXH Việt Nam, chịu sự quản lý hành chính của Uỷ ban nhân dân

tỉnh Vĩnh Phúc trên địa bàn tỉnh

3.1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

Xây dựng, trình Tổng giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về phát

triển BHXH, BHYT trên địa bàn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức

thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt

36

Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT; tổ chúc khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ BHXH, BHYT theo quy định

Tổ chức cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho những người tham gia BHXH, BHYT

Tổ chức thu các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức và

cá nhân tham gia bảo hiểm

Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN

Tổ chức chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN không đúng quy định Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí và tài sản theo quy định

Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người có thẻ BHYT và chống lạm dụng quỹ BHYT

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra BHXH huyện, thành, thị ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT ở xã, phường, thị trấn

Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT đối với các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và tổ chúc, cá nhân tham gia bảo hiểm, cơ sở khám, chữa bệnh BHYT theo quy định của pháp luật; Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật

Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo hướng dẫn của BHXH Việt Nam; thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết chế độ BHXH, BHYT tại cơ quan BHXH tỉnh và BHXH huyện

Trang 24

Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế

độ BHXH, BHYT

Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý, điều hành hoạt động BHXH tỉnh

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ BHXH, BHYT cho công

chức, viên chức thuộc BHXH tỉnh và các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội

ở địa phương, với các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT để giải quyết

các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện các chế độ BHXH, BHYT theo

quy định của pháp luật

Đề xuất với BHXH Việt Nam kiến nghị việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung

chế độ, chính sách về BHXH, BHYT; kiến nghị với các cơ quan chức năng

thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện BHXH, BHYT

Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được

hưởng các chế độ bảo hiểm, thủ tục thực hiện BHXH, BHYT khi tổ chức,

cá nhân tham gia bảo hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu Cung cấp đầy

đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền

Quản lý, sử dụng công chức, viên chức, tài chính, tài sản của BHXH tỉnh

Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

3.2 Phân tích thực trạng công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo

hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.1 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Sau hơn 15 năm củng cố, ổn định và phát triển, hệ thống BHXH tỉnh

Vĩnh Phúc triển khai công tác thu BHXH với phương châm thu đúng, thu đủ,

thu kịp thời, đã có những kết quả đáng khích lệ số lao động tham gia BHXH

ngày một tăng, phạm vi ngày càng được mở rộng Cụ thể như sau:

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động tham gia BHXH theo khối, loại hình

tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc

TT

Loại hình tham gia BHXH

Số đơn

vị

Số lao động

Số đơn

vị

Số lao động

Số đơn

vị

Số lao động

Qua bảng số liệu 3.1, có thể nhận thấy trong giai đoạn từ năm 2011 đến

2013 số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc liên tục tăng từ 1.943 đơn vị lên 2.197 đơn vị (tăng 13,1%) với số lượng lao động đăng ký tham gia từ 101.734 người lên 106.001 người (tăng 4,2%) Số đơn vị và số lao động tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2011 - 2013 đã có sự thay đổi nhiều

cả về số lượng cũng như tỷ trọng các khối loại hình tham gia BHXH Tuy nhiên, số lượng người tham gia BHXH bắt buộc mới chỉ chiếm khoảng 10,5% dân số toàn tỉnh

Ngày đăng: 03/08/2016, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành và ổn định tổ chức, sửa sang trụ sở làm việc, trang bị phương tiện - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Hình th ành và ổn định tổ chức, sửa sang trụ sở làm việc, trang bị phương tiện (Trang 22)
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động tham gia BHXH theo khối, loại hình - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động tham gia BHXH theo khối, loại hình (Trang 24)
Bảng 3.2: Tình hình tham gia BHXH của NLĐ theo các tổ chức năm 2013 - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2 Tình hình tham gia BHXH của NLĐ theo các tổ chức năm 2013 (Trang 25)
Bảng 3.3: Kết quả thu BHXH bắt buộc từ năm 2011 đến năm 2013 - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3 Kết quả thu BHXH bắt buộc từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 27)
Bảng 3.5: Tình hình nợ đọng BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.5 Tình hình nợ đọng BHXH tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 (Trang 29)
Hình 3.3: Tỷ trọng nợ đọng theo thời gian tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 3.3 Tỷ trọng nợ đọng theo thời gian tại BHXH tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 29)
Bảng 3.7: Tình h 2013 - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7 Tình h 2013 (Trang 31)
Bảng 3.6: Bảng thống kê ký HĐLĐ và đóng BHXH của các đơn vị điều tra năm 2013 - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.6 Bảng thống kê ký HĐLĐ và đóng BHXH của các đơn vị điều tra năm 2013 (Trang 31)
Hình 3.4: Số lao động tham gia BHXH bắt buộc qua điều tra - Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 3.4 Số lao động tham gia BHXH bắt buộc qua điều tra (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm